Một ngân hàng không thể chỉ hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của ngân hàng, còn vốn vốn đi vay thì
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
NGUYỄN VÂN ANH
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
NGUYỄN VÂN ANH
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN VĂN THĂNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 3i
Để hoàn thành khóa học và đề tài luận văn thạc sỹ này tôi xin chân thành cảm ơn: Giảng viên: TS Phan Văn Thăng đã không quản thời gian và công sức, tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn của mình
Quý Thầy Cô trường Đại học Tài chính - Marketing Tp.HCM đã nhiệt tình truyền thụ kiến thức cho tôi trong hơn 2 năm qua
Trường Cao đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho quá trình học tập của tôi được thuận lợi
Ban Giám đốc Agribank Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho tôi vừa học tập vừa công tác Cùng các Anh Chị đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Vân Anh
Trang 4
ii
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình,
cụ thể:
Tôi tên: Nguyễn Vân Anh
Sinh ngày: 15 tháng 07 năm 1980 - Tại Bệnh xá Nhân Bình - Lý Nhân - Hà Nam Quê quán: Xã Nhân Bình – Huyện Lý Nhân - Tỉnh Hà Nam
Hiện đang công tác tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long
Là học viên cao học khóa 1 của trường Đại học Tài chính Maketing
Mã số học viên:
Cam đoan đề tài: “Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long”
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Văn Thăng
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất cứ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc
Nguyễn Vân Anh
Trang 5iii
MỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
L ỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỔ xi
M Ở ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phạm vi không gian: 3
Phạm vi thời gian: 3
5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN 3
6 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 4
Nghiên cứu trong nước 4
Nghiên cứu nước ngoài 5
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 6
1.1.1 Khái niệm về hoạt động huy động vốn 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn 7
1 1.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng 7
1 1.2.2 Đối với khách hàng 8
1.1.2.3 Đối với nền kinh tế 9
1.1.3 Nguyên tắc huy động vốn 9
1 1.3.1 Nguyên tắc hiệu quả 9
Trang 6iv
1 1.3.2 Nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng cam kết 10
1 1.3.3 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong huy động vốn 10
1.1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 10
1 1.4.1 Huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ)10 1 1.4.2 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá 12
1 1.4.3 Huy động vốn dưới hình thức vay vốn của các tổ chức tín dụng 13
1 1.4.4 Huy động vốn dưới hình thức vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước 13
1.1.5 Chi phí và hiệu quả của hoạt động huy động vốn 14
1.1.5.1 Chi phí huy động vốn 14
1.1.5 2 Hiệu quả huy động vốn 15
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Các yếu tố chủ quan 15
1.2.1.1 Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất 15
1 2.1.2 Nhóm yếu tố về con người 16
1 2.1.3 Nhóm yếu tố về quản lý 17
1 2.1.4 Nhóm yếu tố về quan hệ 18
1.2.1.5 Nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn huy động 19
1.2.1.6 Thị phần 19
1.2.1.7 Cơ cấu nguồn vốn huy động 20
1.2.1.8 Hệ thống các sản phẩm dịch vụ liên quan đến nguồn vốn huy động 20
1.2.1.9 Hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch 21
1.2.1.10 Chất lượng nghiệp vụ của cán bộ 21
1.2.2 Các yếu tố khách quan 21
1.2.2.1 Môi trường kinh tế - xã hội 21
1 2.2.2 Môi trường chính trị - pháp lí 22
1 2.2.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng 23
1 2.2.4 Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng 24
1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 24
1.3.1 Tại các Ngân hàng thương mại trong nước 24
1 3.1.1 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 24
Trang 7v
1.3.1.2 Ngân hàng TMCP ngo ại thương Việt Nam (Vietcombank) 25
1.3.2 Tại các Ngân hàng thương mại trên Thế giới 26
1.3.2.1 Ngân hàng HSBC 26
1.3.2.2 Ngân hàng Citibank 27
1.3.3 Bài học rút ra 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG 29
2.1 HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 29
2.1.1 Mạng lưới ngân hàng 29
2.1.2 Hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 30
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG 34
2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long 34
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long 36
2.2.2.1 Về công tác huy động vốn 36
2.2.2.2 Về công tác tín dụng 36
2.2.2.3 Về hoạt động dịch vụ 36
2.2.2.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh 37
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG 38
2.3.1 Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long 38
2 3.1.1 Tiền gửi (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ) 38
2 3.1.2 Tiền gửi tiết kiệm (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ) 39
2 3.1.3 Phát hành giấy tờ có giá (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ) 44
Trang 8vi
2.3.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long 45
2 3.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long 45
2.3.2.2 Phân tích theo cơ cấu nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long 46
2.3.2.3 Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long 54
2.3.2.4 Đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn của của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long 56
2.3.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long 57
2 3.3.1 Về lãi suất huy động vốn 57
2 3.3.2 Về sản phẩm huy động vốn 57
2 3.3.3 Mạng lưới huy động vốn 58
2 3.3.4 Các dịch vụ hỗ trợ huy động vốn 58
2.3.3.5 Thị phần huy động vốn 61
2.3.4 Những thành tựu đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân 62
2.3.4.1 Những thành tựu đã đạt được 62
2 3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG 67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG THỜI GIAN TỚI 67
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG 68
3.2.1 Xây dựng chính sách khách hàng 68
3.2.2 Có chính sách lãi suất và phí hợp lý để thu hút khách hàng 69
3.2.3 Đa dạng hoá sản phẩm và tiện ích của các sản phẩm 70
3.2.4 Mở rộng thời gian giao dịch ngoài giờ hành chính 73
Trang 9vii
3.2.5 Đổi mới tác phong giao dịch, nâng cao trình độ nguồn nhân lực và có chế độ
khen thưởng để khuyến khích nhân viên 74
3 2.5.1 Phong cách phục vụ khách hàng 74
3 2.5.2 Trình độ nhân viên 75
3.2.5 3 Có cơ chế thi đua khen thưởng để khuyến khích nhân viên 75
3.2.6 Nhóm giải pháp về Marketing 75
3 2.6.1 Các yếu tố phi lãi 75
3 2.6.2 Công tác tuyên truyền quảng cáo 76
3.2.7 Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và khoa học công nghệ 76
3.2.8 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực 77
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77
3.3.1 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 77
3.3.2 Đối với NHNN 78
3.3.3 Đối với Chính phủ 80
3.3.3.1 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 80
3.3.3 2 Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại 81
3.3.3 3 Xây dựng hành lang pháp lý thuận lợi và đồng bộ 82
3.3.4 Đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
PHẦN KẾT LUẬN 84 PHỤ LỤC I TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10nhánh Tỉnh Vĩnh Long
GTCG
HD Bank
: Giấy tờ có giá : Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Phương Nam Bank
: Máy cà thẻ : Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Trang 11ix
Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Vietinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 12x
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Mạng lưới Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long 29
2 Bảng 2.2 Công tác huy động vốn của các NHTM Tỉnh Vĩnh Long 30
3 Bảng 2.3 Công tác đầu tư vốn cho nền kinh tế của các NHTM Tỉnh
Vĩnh Long
31
4 Bảng 2.4 Nợ xấu của các NHTM Tỉnh Vĩnh Long 31
5 Bảng 2.5 Hoạt động thanh toán của các NHTM Tỉnh Vĩnh Long 32
6 Bảng 2.6 Thẻ và máy ATM của các NHTM Tỉnh Vĩnh Long 33
7 Bảng 2.7 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM Tỉnh
Vĩnh Long
33
8 Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh 38
9 Bảng 2.9 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ huy động 46
10 Bảng 2.10 Nguồn vốn huy động phân theo hình thức huy động 48
11 Bảng 2.11 Nguồn vốn huy động phân theo đối tượng huy động 50
12 Bảng 2.12 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời gian gửi 52
13 Bảng 2.13 Tình hình sử dụng vốn tại Agribank Vĩnh Long 54
14 Bảng 2.14 Tình hình phát hành thẻ 58
15 Bảng 2.15 Tình hình chi lương qua tài khoản 59
16 Bảng 2.16 Tình hình tổ chức nhân sự Agribank Vĩnh Long năm 2014 60
17 Bảng 2.17 Thị phần huy động tên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 61
Trang 13xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Tình hình nợ xấu của các NHTM Tỉnh Vĩnh Long 32
2 Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 45
3 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tệ 47
4 Biểu đồ 2.4 Nguồn vốn huy động phân theo hình thức huy động 49
5 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động 52
6 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời gian gửi 53
7 Biểu đồ 2.7 Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Agribank
Vĩnh Long
55
Trang 141
M Ở ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc
tế, nhất là việc nước ta gia nhập WTO đã mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội Nhưng song song bên cạnh đó những thách thức lớn và hàng loạt đang được mở ra Đặc biệt là
lĩnh vực ngân hàng, hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 96 chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại đang hoạt động Chính vì vậy sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại diễn ra ngày càng gay gắt trên nhiều lĩnh vực nghiệp vụ khác nhau như: cạnh tranh đầu tư tín dụng, cạnh tranh cung cấp sản phẩm dịch vụ, và đặc biệt là cạnh tranh huy động nguồn vốn có giá thành rẻ và ổn định
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản và có ý nghĩa đối với xã hội nói chung và đối với các ngân hàng thương mại nói riêng
Hiện nay, nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức được phân tán qua nhiều kênh khác nhau mang lại lợi nhuận hấp dẫn như: đầu tư vào bất động sản, dự trữ vàng, ngoại tệ mạnh, mua bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, gửi tiết kiệm Bưu điện…nên đã ảnh hưởng rất lớn tới việc huy động tiền gửi tại Ngân hàng
Ngoài ra, khi nền kinh tế,chính trị, xã hội trên thế giới đang bất ổn đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới Việt Nam đặc biệt như vụ Trung Quốc đưa giàn khoan HD981 vào địa phận biển Việt Nam nhằm lấn chiếm Trường Sa Hay gần đây, giá xăng dầu, điện nước, thực phẩm…tăng cao làm ảnh hưởng tới chỉ số gia tiêu dùng, mức trượt giá cao hơn lãi suất tiền gửi… chính vì vậy đã gây giao động tâm lý đối với khách hàng gửi tiền và làm ảnh hưởng tới việc huy động vốn của các NHTM nói chung và Agribank nói riêng
Việc huy động vốn giảm sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Agribank Vĩnh Long, đặc biệt là hoạt động tín dụng Từ đó, làm giảm các khoản đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng làm ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh
tế
Mặt khác, Agribank là NHTMQD lớn nhất cả nước, thị phần cho vay các dự án lớn và dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nên rất cần có nguồn vốn lớn, ổn định và có giá thành rẻ để đầu tư cho nền kinh tế
Trang 152
Vì vậy bài toán huy động vốn tiết kiệm, hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, kết hợp với những kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập tại trường em quyết định chọn đề tài : "Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long" để thực hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn, khẳng định vai trò của hoạt động huy động vốn trong kinh doanh ngân hàng Từ đó làm rõ những cơ hội
và thách thức trong hoạt động huy động vốn của các NHTM hiện nay
Tìm hiểu về quá trình hình thành, phát triển và thực trạng của công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT CN Tỉnh Vĩnh Long
Dựa vào thực trạng đã phân tích, xem xét nguyên nhân và đưa ra giải pháp công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT CN Tỉnh Vĩnh Long
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài dùng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp sử dụng phương pháp
thống kê mô tả
Phương pháp so sánh thống kê, toán học được sử dụng khi phân tích và tổng hợp
số liệu qua báo cáo kinh doanh của NHNo&PTNT CN Tỉnh Vĩnh Long
Phương pháp phân tích kinh tế được sử dụng để trích xuất các số liệu theo các tham số kinh tế, làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng qua việc tham khảo, thu thập ý kiến của khách hàng về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng của NHNo&PTNT CN Tỉnh Vĩnh Long
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu
+ Về cơ sở lý thuyết
Đối tượng nghiên cứu cụ thể ở đây là những lý thuyết liên quan tới hoạt động huy động vốn tại các NHTM như: Khái niệm huy động vốn, các hình thức huy động vốn của NHTM, trách nhiệm của NHTM trong huy động vốn, vai trò của huy động vốn trong kinh doanh ngân hàng…
+ Về thực trạng huy động vốn tại Agribank Vĩnh Long
Trang 163
Đối tượng nghiên cứu cụ thể ở đây là tìm hiểu các vấn đề về hoạt động kinh doanh ngân hàng tại các NHTM trên địa bàn thông qua tình hình thực tế và các số liệu thu thập được
- Nghiên cứu, phân tích tình hình huy động vốn của Agribank Vĩnh Long thời gian qua và đánh giá hoạt động huy động vốn của chi nhánh so với các chi nhánh khác trên địa bàn để từ đó thấy được những điểm mạnh cần phát huy và những điểm còn hạn chế để khắc phục
- Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở các thông tin thu thập được và phiếu khảo sát khách hàng sử dụng sản phẩm tiền gửi từ Agribank Vĩnh Long
- Phạm vi thời gian:
- Thông tin sử dụng trong đề tài là các số liệu được thu thập qua 5 năm: từ
2010-2014 và kết quả điều tra khảo sát thu thập trong khoảng thời gian tháng 1-2015
- Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8/2013 đến tháng 02/2015 gồm các hoạt động như: nghiên cứu, thu thập số liệu, soạn thảo, phân tích, đánh giá và đề ra giải pháp phục vụ mục tiêu nghiên cứu
5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN
Về lý luận: Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM, khái niệm, vai trò… Đặc biệt là tác giả đã phân tích khá toàn diện các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM, đưa ra được các kinh nghiệm
về hoạt động huy động vốn
Về thực tiễn: Luận văn giúp cho Agribank Vĩnh Long, các cơ quan quản lý
có cái nhìn bao quát về hoạt động huy động vốn nói chung và hoạt động huy động vốn của Agribank Vĩnh Long nói riêng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Từ đó thấy được những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục Ngoài ra còn rút ra được nhiều kết luận từ cuộc khảo sát lấy ý kiến của khách hàng về sản phẩm, hình thức khuyến mãi, phong cách giao dịch… của Ngân hàng từ đó làm cơ
sở để xây dựng chính sách khách hàng phù hợp Agribank Vĩnh Long có thể tham khảo và áp dụng những giải pháp có trong bài để phát triển hoạt động huy động vốn cũng như hoạt động kinh doanh của Agribank hơn nữa
Trang 17- Các n ghiên cứu trong nước
+ Tác giả Trương Mỹ Hạnh, Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển
Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Sở Giao dịch TPHCM, 2013, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, từ đó đánh giá thực trạng và đưa ra giảỉ pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Đề tài còn tồn tại một số hạn chế như: Đề tài lấy số liệu để nghiên cứu từ năm
2011, 2012 và tới 30/06/2013 nên việc phân tích, so sánh gặp nhiều khó khăn do không tương đồng về đơn vị thời gian
+ Nguyễn Huy Cường, Huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, 2008, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Luận văn đã làm rõ tiền đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn hiện đại Xác định vai trò của huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế… Phân tích, đánh giá chỉ ra các vướng mắc trong hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cần được cải thiện và đổi mới cho phù hợp
Tuy nhiên một số giải pháp huy động sử dụng vốn tác giả đưa ra còn chung chung, chưa hữu hiệu cho nền kinh tế tỉnh góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên theo mục tiêu đã được hoạch định
+ Đỗ Thị Kim Tuyến, Hoàn thiện hoạt động marketing trong huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định, 2013, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Trang 185
Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm và kiến thức về marketing trong ngân hàng, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động markeing trong huy động vốn tại Vietinbank Bình Định Nghiên cứu các tiền đề và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trong huy động vốn để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng, duy trình và phát triển thị phần trong huy động vốn
Tuy nhiên các giải pháp chưa tập trung vào phát triển và hoàn thiện hoạt động marketing trong huy động vốn của Ngân hàng Cũng chưa đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trong huy động vốn đối với ngân hàng nhà nước và Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam
- Các n ghiên cứu nước ngoài
+ 1.6.2.1 Jagongi A mbrose, Huy động tiết kiệm đối với sự tăng trưởng của phụ nữ ở Kejnya, MBA, MKIM
Nghiên cứu này đã nghien cứu các yếu tố nội bộ có ảnh hưởng đến huy động tiền gửi đối với sự tăng trưởng của phụ nữ Họ đã đi vào phân tích tình hình thực tế các doanh nghiệp và khẳng định rằng huy động vốn tiết kiệm có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Kenya nói chung và của phụ nữ nói riêng
+ 1.6.2.2 Leonardo Gambacorta, 2003, Ngân hàng và các hoạt động huy động vốn, Banca d’Italia
Nghiên cứu đã phân tích và đưa ra kết luận rằng vốn ngân hàng có thể ảnh hưởng đến phản ứng cho vay đối với chính sách tiền tệ và cú sốc GDP
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 196
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 1.1.1 Khái niệm về hoạt động huy động vốn
Trước đây, khi ngân hàng mới ra đời, hoạt động huy động vốn đơn giản chỉ là hoạt động cất giữ các vật quý nhằm đảm bảo an toàn cho các tài sản có giá trị Người chủ sở hữu các vật quý phải trả tiền công giữ hộ các tài sản cho ngân hàng
Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tín dụng ngày càng cao và để đáp ứng, nghiệp vụ ngân hàng cũng phát triển, các nguồn tiền ký gửi này lại trở thành nguồn vốn khả dụng lớn nhất của các NHTM Lúc này Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để cho vay và lấy lãi nên người phải trả phí lúc này là Ngân hàng chứ không phải là người gửi tiền nữa
Ngày nay, có thể nói, hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và mang ý nghĩa sống còn đối với NHTM
Có thể khái quát rằng, hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo ngân hàng vận hành bình thường và hiệu quả theo đúng các quy định của pháp luật
Hay tại chương 3, mục 1 Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997 qui định 4 hình thức của hoạt động huy động vốn như sau:
1 Nhận tiền gửi của tổ chức cá nhân và các TCTD khác dước các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khách để huy động
vố của tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận…
3 Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức nước ngoài
4 Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 207
1 1.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn
1 1.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thứ nhất: Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạt động
của các Ngân hàng
Nguồn vốn khả dụng của Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Thông thường so với các ngân hàng nhỏ thì các ngân hàng lớn có các khoản mục
về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng tín dụng cũng lớn hơn Trong khi các ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt động chủ yếu trong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khả năng vốn của ngân hàng lớn thì ngân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượng tín dụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng,
về thời hạn tín dụng…) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ của Ngân hàng
Thứ hai: Nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh
Trong cơ cấu vốn của ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn có vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác Một ngân hàng không thể chỉ hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của ngân hàng, còn vốn vốn đi vay thì ngân hàng phải phụ thuộc vào dối tượng cho vay về thời hạn, số lượng và các chi phí khác Do đó có thể ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh Ngược lại nếu ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động của mình Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động của ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là an toàn và sinh lời
Thứ ba: Vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trên thị
trường
Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thì ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng cao chỉ khi ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án
Trang 218
lớn, thời hạn dài nếu như ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định- Điều này phụ thuộc vào khả năng huy động vốn của ngân hàng
Thứ tư: Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnh tranh hợp lý thì khả năng tài chính luôn giữ vai trò là yếu tố quyết định cuối cùng Nếu ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt động khác như liên doanh liên kết đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trường tiền tệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Nhận thức được vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nên mỗi ngân hàng phải hoạch định được chiến lược huy động vốn cho đơn vị mình nhằm chủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định và không ngừng tăng trưởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình- Đó là yếu tố đầu tiên quyết định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1 1.2.2 Đối với khách hàng
- Khách hàng cá nhân
Hoạt động huy động vốn của NHTM cung cấp cho khách hàng một kênh tiếp kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền nhàn rỗi của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi oan toàn để họ cất giữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Để thu hút được các nguồn vốn này các ngân hàng đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốn phong phú và tiện lợi Điều này giúp người dân dễ dàng lựa chọn một hình thức gửi tiền phù hợp với đặc điểm khoản tiền của mình
- Khách hàng Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
Nghiệp vụ huy động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán Nếu ngân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn thì sẽ giúp các doanh nghiệp rất nhiều
Trang 229
trong hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động của doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế luôn trôi chảy Hơn nữa, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đều có quan hệ tín dụng với ngân hàng và huy động vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có vốn kịp thời bất cứ lúc nào mà doanh nghiệp cần vốn
1 1.2.3 Đối với nền kinh tế
Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm và đầu
tư có sự tác động qua lại, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thường nhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các ngân hàng thương mại Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế
Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết và luôn được vận động, quay vòng
Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng
Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực hiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại Tuy việc huy động vốn có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngân hàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất (Peter S.Rose, 2004)
1 1.3 Nguyên tắc huy động vốn
1 1.3.1 Nguyên tắc hiệu quả
Huy động vốn của ngân hàng có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Khi huy động vốn ngân hàng đáp ứng được các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành sản xuất kinh doanh của mình
Trang 2310
Huy động vốn đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là giúp đẩy nhanh sự phát triển của ngành ngân hàng nhằm tạo ra được nhiệu sản phẩm, dịch vụ huy động vốn
1 1.3.2 Nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng cam kết
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cách bình thường Khi huy động vốn, Ngân hàng phải tuân thủ hoàn trả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết cho khách hàng, để khách hàng luôn luôn tin tưởng và đem tiền gửi tại Ngân hàng Nếu một Ngân hàng mất khả năng thanh toán, những khách hàng gửi tiền sẽ có tâm lý hoang mang lo sợ, họ sẽ ồ ạt đi rút tiền Lúc đó hệ thống Ngân hàng sẽ mất khả năng thanh khoản, kéo theo hiệu ứng romeno làm ảnh hưởng tới toàn
bộ nền kinh tế
1 1.3.3 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong huy động vốn
Quá trình huy động vốn của NHTM đối với nền kinh tế, dù được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào đều có ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế xã hội Vì vậy, ngoài hai yếu tố trên cần thực hiện các nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong huy động vốn như: Đảm bảo bí mật số dư và an toàn tiền gửi cho khách hàng theo quy định của pháp luật; Thực hiện đúng các quy định trong Pháp lệnh phòng chống rửa tiền; Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo đúng quy định hiện hành; Không được cạnh tranh bất hợp pháp khi đưa ra thông tin sai lệnh để thu hút khách hàng và làm giảm uy tín của các TCTD khác; Áp dụng đúng quy định về lãi suất theo quy định của NHNN…
1 1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1 1.4.1 Huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi (bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ)
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để
giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách này ngân hàng huy động được vốn
từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và dân cư.Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi
trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng cao, các ngân hàng đã đưa
ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
Trang 2411
Hiện nay có nhiều loại hình tiền gửi trong một NHTM Xét về mục đích có thể chia các loại tiền gửi thành 2 nhóm là: Tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi
+ Tiền gửi không kì hạn:
Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ khi nào và ngân hàng phải thoả mãn nhu cầu đó của khách hàng
Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm: tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào NH với mục đích chính là thực hiện các khoản thanh toán, chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Đặc điểm:
▪ Người gửi có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản
▪ Người gửi được hưởng các tiện ích thanh toán: rút tiền từ thẻ ATM, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
▪ Với loại tiền gửi này NH không phải trả lãi hoặc trả lãi với lãi suất thấp
▪ Loại tiền gửi này không ổn định
- Tiền gửi tiết kiệm
Đây là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào với mục đích tích lũy và hưởng lãi Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng tới, do đó họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu bảo toàn và sinh lời, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Đây là sản phẩm huy động truyền thống với các hình
thức phong phú, kỳ hạn đa dạng nên rất phù hợp với các tầng lớp dân cư Hơn nữa, khả năng huy động của ngân hàng từ nguồn này là rất tiềm năng nên các ngân hàng thương mại đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ tiền mặt và vàng tại nhà bằng cách đa dạng hóa các hình thức huy động và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn, linh
Trang 2512
hoạt Có hai loại tiền gửi tiết kiệm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là khoản tiền nhàn rỗi mà người dân chưa có kế hoạch chi tiêu, tạm thời gửi vào ngân hàng nên họ có thể rút ra bất cứ lúc nào Họ gửi tiền vào ngân hàng không mang mục đích thanh toán mà nhằm mục đích bảo toàn Nguồn này thường xuyên biến động nên các ngân hàng thương mại luôn phải chủ động chi trả cho khách hàng Chính vì vậy mà lãi suất của loại tiền gửi này thường thấp
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Ngược với loại tiền gửi trên, loại tiết kiệm này có thời hạn gửi theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng, có lãi suất theo quy định và khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn hoặc rút trước hạn thì được hưởng lãi suất không kỳ hạn Họ gửi tiền vào với mục đích an toàn và hưởng lãi do đã có kế hoạch chi tiêu cụ thể với khoản tiền này Nguồn tiền này ổn định nên các ngân hàng thương mại thường đưa ra nhiều loại
kỳ hạn khác nhau: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng… nhằm thu hút tối đa vốn Thông thường thì các khoản tiết kiệm có kỳ hạn càng dài thì lãi suất huy động càng cao vì ngân hàng có thể chủ động sử dụng nó cho hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động cho vay trung và dài hạn (Frederic S Mishkin, 1994) Cũng có những thời điểm, tùy vào từng giai đoạn kinh doanh cụ thể mà Ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất huy động kỳ hạn dài lại thấp hơn kỳ hạn ngắn
Ngoài ra, hiện nay để tránh việc khách hàng đã gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn nhưng chấp nhận hưởng lãi ít để rút vốn trước hạn nên đã làm ảnh hưởng tới kế hoạch
sử dụng vốn của Ngân hàng Chính vì vậy, khi khách hàng gửi tiền các NHTM có thể
có quà tặng cho khách hàng hoặc cho khách hàng tham gia các chương trình rút thăm, quay số trúng thưởng… nhưng kèm theo điều kiện là khách hàng không được rút trước hạn để ổn định hơn nữa nguồn vốn huy động của Ngân hàng
1 1.4.2 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua
Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, mục đích
Trang 2613
huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn, được huy động theo nhiều thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Hiện nay ở các NHTM Việt Nam thường huy động nguồn vốn này dưới hình thức phát hành kỳ phiếu có mục đích và trái phiếu trung, dài hạn
Trái phiếu Ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi)
của Ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu với mục đích là nhằm huy động vốn trung và dài hạn, lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu Việc phát hành trái phiếu các NHTM chịu sự quản lý của Ngân hàng trung ương, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của Ngân hàng
Kỳ phiếu Ngân hàng: Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn, người sở hữu có thể
chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của Ngân hàng vì trên sổ kỳ phiếu có ghi tên người hưởng
Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở
một Ngân hàng, người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường (Edward W.Reed Ph.D & Edward K.Gill Ph.D, 2004)
1 1.4.3 Huy động vốn dưới hình thức vay vốn của các tổ chức tín dụng
Ngoài việc huy động vốn dưới dạng tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và TCKT các ngân hàng còn huy động tiền gửi và đi vay của các TCTD trong và ngoài nước để đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh được thuận lợi và thông suốt
Thực hiện thông qua thị trường liên Ngân hàng, giúp các NHTM giải quyết sự mất cân đối giữa việc huy động và sử dụng vốn gây thiếu vốn đột xuất (Edward W.Reed Ph.D & Edward K.Gill Ph.D, 2004)
Khi các NHTM hết khả năng vay vốn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc mất khả năng thanh toán thì NHTW là cứu tinh cuối cùng nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh đảm bảo cho hệ thống Ngân hàng thương mại hoạt động bình thường Các hình thức chủ yếu mà NHTW sử dụng để cấp tín dụng cho các NHTM là cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giá (Edward W.Reed Ph.D & Edward K.Gill Ph.D, 2004)
Trang 27Lãi suất huy động
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên , trong đó điều quan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường Chi phí huy động được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân, lãi suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh tranh
Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Sự đa dạng hoá lãi suất làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn
Trang 2815
1.1.5 2 Hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh kết quả của huy động vốn đạt được từ một đơn vị chi phí cho hoạt động này Hiệu quả huy động vốn sẽ cao nếu như có sự phù hợp giữa khả năng huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Huy động vốn có hiệu quả là huy động vốn ổn định, vừa đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng
Trên phương diện khách hàng
Huy động vốn có hiệu quả thể hiện ở số tiền mà khách hàng gửi phải có lãi suất
và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng
Trên phương diện nền kinh tế
Hiệu quả huy động vốn được thể hiện trên khía cạnh ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn dư thừa trong nền kinh tế với mức lãi suất hợp lý, biến những đồng tiền nhàn rỗi thành những đồng tiền hoạt động có ích, tập trung vốn vào việc tài trợ cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo thêm việc làm cho người lao động
Tóm lại, để đánh giá khả năng cạnh tranh của một ngân hàng không phải chỉ thông qua một chỉ tiêu đơn lẻ, mà đó là sự đánh giá thông qua sự kêt hợp của hệ thống các chỉ tiêu nói trên Chỉ có như vậy chỗ đứng của ngân hàng trên thị trường mới được phản ánh và khẳng định một cách chính xác và đầy đủ, cung cấp cho khách hàng và những người quan tâm những nhận xét thấu đáo hơn về hoạt động của ngân hàng trong tương lai
1 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Các yếu tố chủ quan
1.2 1.1 Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất
Khách hàng gửi tiền hay giao dich với Ngân hàng căn cứ trên sự tín nhiệm của
họ vào sự đảm bảo của Ngân hàng về việc họ sẽ được hoàn trả lại tiền đúng theo thoả thuận Do đó, hình ảnh của Ngân hàng trước công chúng trở nên rất quan trọng Việc Ngân hàng thể hiện hình ảnh đó như thế nào trước khách hàng ảnh hưởng nhiều đến khả năng huy động vốn của họ Những Ngân hàng có uy tín, tạo được hình ảnh tốt đẹp trước công chúng là những Ngân hàng dễ dàng mở rộng huy động vốn hơn Một yếu tố
Trang 291 2.1.2 Nhóm yếu tố về con người
- Trình độ nguồn nhân lực
+ Về phương diện quản lý :
Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự Về Tài sản Nợ, Có tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không, nắm bắt được những biến đổi ngoài thị trường một cách nhanh chóng để tư vấn cho khách hàng của mình nên đầu tư vào đâu có hiệu quả cao nhất Từ đó thu hút được khách hàng, làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng ngày càng mở rộng Mặt khác, do quản lí tốt nên trong quá trình hoạt động ngân hàng đảm bảo an toàn vốn, tăng uy tín, từ đó có điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền nhiều hơn Nếu ngân hàng còn yếu kém trong việc quản lý về nhân sự, điều hành sẽ không tận dụng được hết năng lực của các nhân viên, có thể gây
chồng chéo các bộ phận, gây mất thiện cảm cho khách hàng tới giao dịch
+ Về trình độ nghiệp vụ:
Nếu trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cao thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng chính xác và có hiệu quả, từ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động và thu hút được nhiều khách hàng Ngược lại, khi trình độ nhân viên ngân hàng còn hạn chế sẽ dẫn tới mất thời gian của khách hàng cũng như bản thân ngân hàng, đồng thời tạo ấn tượng xấu và thể hiện sự không chuyên nghiệp đối với khách hàng Khách hàng sẽ cảm thấy bực bội và không hài lòng khi giao dịch
Trang 3017
- Thái độ phục vụ khách hàng:
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý cũng như tình cảm của người gửi tiền Nếu các nhân viên ngân hàng luôn cởi mở nhiệt tình trong giao dịch với khách hàng, luôn tạo điều kiện tốt cho khách hàng thì sẽ gây được thiện cảm và uy tín đối với
họ, sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch, gửi tiền tại ngân hàng hơn Việc thu hút hay níu giữ khách hàng phụ thuộc rất lớn vào thái độ phục vụ của các nhân viên Một khi thái độ phục vụ tốt thì ngân hàng sẽ có thêm được các khách hàng trung thành hay nhưng khách hàng mới thông qua việc giới thiệu từ những khách hàng ban đầu Nếu thái độ làm việc và phục vụ không tốt, khách hàng có xu hướng đi tìm nhưng ngân hàng khác để được phục vụ tốt hơn, Do đó, ngân hàng sẽ không thể huy động được vốn từ cá nhân hay doanh nghiệp này Điều đó gây khó khăn cho công việc kinh doanh của ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2002)
1 2.1.3 Nhóm yếu tố về quản lý
- Hoạt động maketting, khuyến mại và chăm sóc khách hàng
Như mọi doanh nghiệp khác, Ngân hàng biết rằng “khách hàng là thượng đế” và các chính sách ưu đãi cho họ là cần thiết để thu hút tiền nhàn rỗi, Ngân hàng nào mà nhanh nhạy thấu đáo điều này thì sẽ giành được thị phần nhiều hơn
Hoạt động marketing là chính sách rất quan trọng đối với các loại hình doanh nghiệp đặc biệt là trong ngành Ngân hàng hiện nay Để khách hàng biết đến mình, hiểu
về những chính sách của mình… thì các Ngân hàng phải quảng bá mình trên mọi phương tiện thông tin đại chúng, trên cả pano, áp phích, tờ rơi… (Nguyễn Thị Minh
Hiền, Nguyễn Thế Khải, Phạm Quốc Khánh & Nguyễn Thị Hoài Thu, 1999)
- Sản phẩm huy động vốn
Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hoá hình thức huy động Hình thức huy động càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy động hơn Ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức huy động như : phát hành trái phiếu, kì phiếu, huy động tiền gửi tiết kiệm trong đó đưa ra nhiều thời hạn và lãi suất khác nhau Các hình thức huy động vốn được đưa ra phải dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích thị trường và tâm lí khách hàng một cách kĩ lưỡng thì mới có thể hấp dẫn khách hàng gửi tiền Khi một ngân hàng thực hiện đa dạng hóa cho các sản phẩm của mình sẽ có nhiều cơ hội huy động được lượng tiền nhàn rỗi từ dân cư Ngược lại, đối
Trang 3118
với những ngân hàng chỉ cung cấp một số sản phẩm tiền gửi nhất định sẽ bị hạn chế trong việc huy động vốn, cũng như số lượng khách hàng (Lê Văn Tư, 2005)
- Lãi suất huy động vốn
Đối với người gửi tiền là các doanh nghiệp, họ gửi tiền vào các ngân hàng với mục đích thanh toán thì lãi suất không phải vấn đề họ quan tâm Điều họ quan tâm nhất là việc sử dụng các dịch vụ từ ngân hàng và loại tiền gửi này gọi là tiền gửi không
kì hạn Tuy nhiên, bên cạnh bộ phận tiền gửi không kì hạn thì vốn huy động của ngân hàng còn bao gồm cả tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm của dân
cư Bộ phận tiền gửi này họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi, vì vậy lãi suất là điều họ quan tâm và bộ phận này rất nhạy cảm với lãi suất Ngoài ra khi chưa
đủ vốn để sử dụng thì ngân hàng còn đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ Ngân hàng Trung ương…Để tạo được nhiều vốn thì ngân hàng phải có chính sách lãi suất hợp lí vừa đảm bảo kích thích người gửi tiền lại vừa phù hợp với lãi suất cho vay của ngân hàng để tránh thua lỗ
Hiện nay một số ngân hàng để thu hút khách gửi tiền đã sử dụng lãi suất rất linh hoạt như chia nhỏ lãi suất theo các thời hạn tiền gửi khác nhau,trả lãi cho tài khoản tiền gửi không kì hạn đồng thòi để không bị ứ đọng vốn thì họ giảm cả lãi suất cho vay Tuy nhiên sự tăng giảm lãi suất này chỉ giới hạn trong một biên độ nhất định để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi (Nguyễn Văn Tiến, 2002)
- Các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ huy động vốn
Trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ huy động vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn của ngân hàng Khách hàng, đặc biệt là khách hàng từ dân cư, các tổ chức kinh tế thường rất quan tâm đến các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ này Một Ngân hàng có dịch vụ tốt và đa dạng có lợi thế hơn so với các Ngân hàng có dịch vụ hạn chế, đây là điểm mạnh để các Ngân hàng giành lợi thế trong cạnh tranh
1 2.1.4 Nhóm yếu tố về quan hệ
Uy tín là tài sản vô hình quý giá của Ngân hàng thương mại đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, không phải bất cứ ngân hàng nào cũng có uy tín mà nó được tạo dựng lâu dài trong quá trình hoạt động Khách hàng bao giờ cũng tìm đến ngân hàng có uy tín cao để gửi tiền với hy vọng ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhất nhu
Trang 32Ngoài ra, mối quan hệ thân thiết của các cấp lãnh đạo hay nhân viên trong Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân cũng phần nào có ảnh hưởng và thu hút khách hàng về với Ngân hàng
1.2.1.5 Nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn huy động
Nguồn vốn chủ sở hữu là cơ sở ban đầu để đánh giá quy mô và vị trí của một ngân hàng trong hệ thống các NHTM Đây cũng là cơ sở để tạo uy tín ban đầu với khách hàng trước khi đưa ra các chiến lược cạnh tranh trong huy động vốn Chỉ tiêu này cho thấy khả năng phát triển và mở rộng quy mô của ngân hàng Mặt khác, chỉ tiêu được coi như một tấm đệm giúp các ngân hàng chống lại các rủi ro trong thị trường tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh trong mỗi thời kỳ (tháng, quý, năm) được biểu hiện rõ nét nhất thông qua chỉ tiêu tổng nguồn vốn huy động được và các chỉ tiêu khác liên quan như tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động Giá trị của chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hút vốn của ngân hàng trong toàn hệ thống, đó là biểu hiện cho khả năng cạnh tranh Chỉ tiêu này kết hợp với chỉ tiêu thị phần là cơ sở quan trọng để
khẳng định vị thế của ngân hàng
1.2.1.6 Thị phần
Trong sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thì kết quả của chúng được thể hiện trong thị phần mà mỗi ngân hàng đạt được Tất nhiên, không phải ngân hàng nào có thị phần lớn hơn thì sẽ tập trung được nhiều ảnh hưởng về mình (vì thị phần mới chỉ là thước đo về số lượng khách hàng, nó chưa cho thấy được chất lượng trong hoạt động huy động vốn), tuy nhiên điều này cũng cho thấy vị thế và sự ổn định của ngân hàng này trên thị trường Vì vậy, thị phần luôn là một chỉ tiêu quan trọng được các nhà quản
Trang 3320
trị ngân hàng quan tâm để đạt được lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường
1.2.1.7 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn huy động là mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành của tổng nguồn vốn huy động, các bộ phận này có những mối liên hệ hữu cơ, tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng, các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định, chúng luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Cơ cấu nguồn vốn huy động được chia thành nhiều loại:
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ huy động
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng huy động
Chỉ cần nhìn vào cơ cấu tỷ trọng của các nguồn vốn huy động ta có thể biết được phần nào chất lượng, khả năng thu hút vốn và mức độ ổn định của mỗi ngân hàng Theo xu thế chung ngày nay, các ngân hàng thường có xu hướng tăng tỷ trọng thu hút vốn trong dân cư và các TCKT, giảm thu hút vốn thông qua hoạt động đi vay; tăng tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn để tạo nguồn vốn ổn đinh cho hoạt động ngân hàng
1.2.1.8 Hệ thống các sản phẩm dịch vụ liên quan đến nguồn vốn huy động
Ngân hàng là loại hình tổ chức kinh doanh dựa trên nghiệp vụ chủ yếu là đi vay
để cho vay (kinh doanh tiền tệ) Do đó, để thúc đẩy huy động vốn mỗi ngân hàng cần phải có một hệ thống các sản phẩm dịch vụ đặc thù để nhằm sử dụng nguồn vốn huy động được một cách có hiệu quả và tạo sự tiện ích và lợi ích cho khách hàng khi bỏ đồng vốn của mình gửi vào ngân hàng Ngoài tín dụng là một hoạt động truyền thống của ngân hàng, thì ngày nay trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, nên khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng ngoài mục tiêu thu lãi còn mong muốn có được các dịch vụ hữu ích, phục vụ cho nhu cầu của bản thân mình Nắm bắt được mong muốn này của khách hàng, các NHTM ngày nay cạnh tranh nhau rất gay gắt trong việc đưa ra một hệ thống các sản phẩm dịch vụ
Trang 3421
hữu ích cho khách hàng Chỉ tiêu này thể hiện ở số lượng cũng như chất lượng các sản phẩm dịch vụ của mỗi ngân hàng
1.2.1.9 Hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
Trong hoạt động kinh doanh nói chung thì yêu cầu xây dựng một hệ thống kênh phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng một trong những yêu cầu vô cùng quan trọng Đặc biệt trong hoạt kinh doanh của ngành ngân hàng, với đặc điểm khách hàng rất đa dạng, do đó có một hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp là một tiêu chí cho thấy sức cạnh tranh của một ngân hàng Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua số lượng chi nhánh trực thuộc ngân hàng chỉ đào điều hành và số lượng các phòng giao dịch phân bố trên một phạm vi địa lý nhất định
1.2.1.10 C hất lượng nghiệp vụ của cán bộ
Chỉ tiêu này biểu hiện thông qua trình độ cán bộ trực tiếp giao dịch huy động vốn Cán bộ huy động có trình độ cao đảm bảo cho quá trình giao dịch với khách hàng được nhanh chóng, có khả năng thuyết phục được khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng mình và sẽ là người tư vấn khách hàng lựa chọn hình thức gửi tiền sao cho tốt nhất và có lợi nhất cho khách hàng và ngân hàng Trình độ cán bộ giao dịch còn thể hiện chính sách đào tạo, đãi ngộ cũng như khả năng thu hút nhân tài của ngân hàng, tạo thành một lực lượng làm nên một nửa thành công cho ngân hàng, đó là đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ cao Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua số lượng cán bộ hoạt động huy động vốn và trình độ (bằng cấp) của cán bộ trong lĩnh vực huy động vốn
1 2.2 Các yếu tố khách quan
Những nhân khách quan thuộc về môi trường bên ngoài ngân hàng thương mại, các ngân hàng thương mại chỉ có thể nhận biết và tìm cách hạn chế tác động tiêu cực của chúng mà không thể thay đổi các nhân tố này được
1.2.2.1 Môi trường kinh tế - xã hội
Một nền kinh tế ổn định luôn là điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng Nền kinh tế được coi là ổn định khi lạm phát được kiểm soát, không có dấu hiệu của khủng hoảng hay suy thoái, mức sống của người dân được bảo đảm…Khi đó đời sống của người dân ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nguồn vốn sẽ chảy
Trang 3522
vào ngân hàng nhiều hơn Với một nền kinh tế ổn định, giá cả hàng hoá - dịch vụ cũng như sức mua của đồng tiền tạo cho người dân cảm giác tin tưởng thì họ mới an tâm gửi tiền vào ngân hàng Ngược lại, một nền kinh tế suy thoái hay có lạm phát cao thì người dân sẽ có xu hướng giữ tiền mặt hoặc mua vàng hay ngoại tệ mạnh để dự trữ
Bên cạnh các yếu tố vĩ mô như lạm phát hay suy thoái…hoạt động huy động vốn còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như mật độ dân cư trong địa bàn hoạt động, thu nhập trung bình của dân cư, của các tổ chức kinh tế trong địa bàn…Nếu ngân hàng có địa bàn hoạt động ở khu vực tập trung đông dân cư và các tổ chức kinh tế thì sẽ có khả năng huy động được nhiều vốn hơn các ngân hàng hoạt động ở địa bàn miền núi hay hải đảo xa xôi Mức thu nhập của dân cư cũng là tác nhân quyết định đến quy mô của nguồn vốn huy được, điều này có thể dễ dàng thấy được rằng nếu như người dân có thu nhập tương đối cao, sau khi đã chi trả cho các nhu cầu của cuộc sống mà vẫn còn lại một khoản tiền thì họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng
Ngoài ra còn một yếu tố đó là thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người của người dân Ví dụ như Việt Nam là một quốc gia mà người dân vẫn quen giao dịch bằng tiền mặt, một phần là do trình độ khoa học công nghệ, luật pháp ở Việt nam chưa
đủ để đáp ứng yêu cầu thanh toán qua chuyển khoản nhưng nhìn chung tâm lý của người Việt Nam vẫn “thích” tiền mặt hơn là sử dụng các loại dịch vụ ngân hàng và điều này cũng làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhất là trong lĩnh vực thanh toán
1 2.2.2 Môi trường chính trị - pháp lí
Đây là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới toàn bộ nền kinh tế chứ không phải chỉ riêng ngành ngân hàng Chính trị và kinh tế là hai phạm trù có sự tác động qua lại, ảnh hưởng đến nhau rõ rệt Chính trị ảnh hưởng tới nền kinh tế và các hoạt động chính trị cũng mang mục đích kinh tế và tạo ra những biến động về chính trị Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính trị cũng có thể tạo ra một tác động to lớn với nền kinh tế Tình hình chính trị ổn định tạo điều kiện cho kinh tế vận hành trôi chảy và ổn định Nếu tình hình chính trị bất ổn sẽ tạo ra tâm lý hoang mang trong dân cư, việc họ rút tiền ồ ạt hoặc chuyển tiền ra các ngân hàng nước ngoài là điều hoàn toàn có thể xảy ra
Ngoài các yếu tố chính trị, hoạt động ngân hàng còn chịu sự chi phối của hành lang pháp lý bao gồm thể chế trong và ngoài quốc gia (đối với các ngân hàng có phạm
Trang 3623
vi hoạt động mở rộng ra ngoài biên giới ) Như chúng ta đã biết, ngân hàng là một ngành có ảnh hưởng quan trọng đối với cả nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng còn mang tính xã hội hoá cao Do đó, sự sụp đổ của một ngân hàng sẽ kéo theo sự sụp đổ dây chuyền của cả hệ thống ngân hàng gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế, thậm chí gây ra khủng hoảng kinh tế Vì vậy, ngân hàng cần phải được quản lí chặt chẽ, nghiêm ngặt để tránh hậu quả đáng tiếc cho nền kinh tế
Khung pháp lý áp dụng đối với ngành ngân hàng cần phải đảm bảo mức độ an toàn cho các ngân hàng, ngăn ngừa ngân hàng tham gia vào các vụ đầu tư và hoạt động mạo hiểm có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng Pháp luật về ngân hàng thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện tốt các chức năng của mình và kinh doanh có hiệu quả Một môi trường pháp lí không rõ ràng minh bạch, nhiều trở ngại cho nhiều hoạt động ngân hàng chắc chắn sẽ gây ra khó khăn cho các Ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động của mình Bên cạnh các quy định của pháp luật còn phải nhắc đến các quy định của Ngân hàng nhà nước đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại Quy định về quy mô các khoản vay, về điều kiện tín dụng, phát hành các loại giấy nợ…đều gây ra ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thương mại
1 2.2.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại đó là những người gửi tiền vào ngân hàng, người vay tiền và các khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng Khách hàng vừa là nguồn cung về vốn tín dụng đồng thời cũng là nguồn cầu vốn vay Với tư cách là bên cung về vốn tín dụng, họ mong nhận được từ ngân hàng một khoản lãi từ tiền gửi, dịch vụ liên quan Vì chất lượng tạo vốn phụ thuộc vào cả 3 yếu tố khách hàng, ngân hàng và uy tín của ngân hàng Ngân hàng
có uy tín càng cao thì càng thu hút được càng nhiều khách hàng đến với mình Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, khách hàng càng có nhiều cơ hội lựa chọn hình thức đầu tư của mình Họ chỉ tìm đến địa chỉ để gửi hay để vay tiền ở những nơi họ thấy thuận tiện nhất Trong điều kiện ít có sự khác biệt về sản phẩm như hiện nay nếu ngân hàng nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với thái độ thân thiện, thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt tạo điều kiện cho hoạt động huy vốn được thuận lợi, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng sẽ cao
Trang 3724
1 2.2.4 Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi và cạnh tranh được coi là động lực của sự phát triển trong bất kỳ lĩnh vực nào Ngày nay, môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng khốc liệt khi thị trường tài chính ngày càng đa dạng, phức tạp do có sự tham gia của nhiều ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Để cạnh tranh được với các đối thủ các ngân hàng phải nghiên cứu kỹ các điều kiện thị trường và đưa ra mức lãi suất phù hợp, cải tiến chất lượng phục vụ…
Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản cũng là yếu tố cạnh tranh đối với hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Sự phát triển của những thị trường này đã giúp người dân ngày càng có nhiều cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư Để làm cho tài sản của mình sinh lời họ không nhất thiết phải gửi tiền vào ngân hàng mà họ có thể đầu tư vào bất động sản hay chứng khoán…Thậm chí, những thị trường này còn mở ra cho họ những cơ hội có thu nhập cao hơn đầu tư vào ngân hàng
Vì vậy cạnh tranh vừa là thách thức vừa là cơ hội thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng
1 3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
1 3.1 Tại các Ngân hàng thương mại trong nước
Techcombank chính thức thành lập ngày 27/9/1993 Vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, 16 cán bộ nhân viên và một trụ sở kiêm phòng giao dịch rộng 45 m2 tại 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội Cũng rất nhanh chóng, ngay trong năm 1994, Techcombank đã đạt 189 tỷ đồng doanh số, 4,5 tỷ đồng lợi nhuận ròng và tăng 250% vốn điều lệ lên 51
tỷ đồng Năm 1995 chứng kiến mức tăng trưởng ấn tượng của ngân hàng này khi lợi nhuận ròng tăng trưởng 344% so với năm trước, nguồn vốn hoạt động tăng 350% và doanh số thanh toán qua Techcombank tăng 209% Đến năm 2007, Techcombank trở thành ngân hàng cổ phần có mạng lưới chi nhánh lớn thứ hai tại Việt Nam và nằm trong top 3 ngân hàng thương mại cổ phần về quy mô kinh doanh Năm 2013, Techcombank trở thành ngân hàng thương mại cổ phần đứng đầu và có mạng lưới chi nhánh chỉ đứng sau Vietcombank và Agribank, hai trong “tứ đại gia ngân hàng” có
Trang 3825
vốn lớn của nhà nước Có được sự thành công như thế là do Techcombank đã có một loạt các chính sách huy động vốn vô cùng hấp dẫn, đặc biệt là hướng tới nhóm khách hàng cao cấp Ngày 17/6/2011, NH Techcombank đã chính thức khai trương khu dịch
vụ ngân hàng ưu tiên tại 57 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Đây là khu dịch vụ ngân hàng
ưu tiên được triển khai một cách đồng bộ và chuyên nghiệp dành cho đối tượng khách hàng cao cấp đầu tiên tại Việt Nam Tính đến nay, con số này đã lên đến 3 trung tâm đặt tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Khu dịch vụ ngân hàng ưu tiên là một trong những ưu đãi mà khách hàng được hưởng khi tham gia vào dịch vụ ngân hàng
ưu tiên, một dịch vụ chuyên biệt và cao cấp của Techcombank phục vụ đối tượng khách hàng cao cấp Khu dịch vụ khách hàng ưu tiên được thiết kế sang trọng và hiện đại với các trang thiết bị tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái nhất cho khách hàng Mỗi khách hàng khi đến giao dịch tại khu vực này sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình và chuyên nghiệp bởi các chuyên viên quan hệ khách hàng cao cấp Bên cạnh đó, Techcombank còn tăng cường nguồn vốn huy động bằng cách bỏn chộo sản phẩm tài chính thông qua liên kết với Manulife cung cấp cho khách hàng sản phẩm “An phúc gia” – sản phẩm bảo hiểm tai nạn cá nhân trên phạm vi toàn cầu với thời gian 24/24 (www: techcombank.com.vn)
Vietcombank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam
Tổng tài sản của Vietcombank tại thời điểm 31/12/2013 đạt gần 415 nghìn tỷ, tăng 192 nghìn tỷ so với thời điểm 31/12/2008, đạt mức tăng bình quân 17%/năm Trong 5 năm qua, mặc dù cạnh tranh trong thị trường huy động vốn ngày càng gay gắt, Vietcombank vẫn duy trì được mức tăng trưởng huy động vốn bình quân trên 17%/năm, trong đó năm 2011 và 2013 tốc độ tăng trưởng đạt trên 20% Tăng trưởng huy động vốn tạo điều kiện cho Vietcombank đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 2008-2013 đạt 21%/năm, đưa tổng dư nợ cho vay tăng
từ gần 113 nghìn tỷ tại thời điểm cuối năm 2008 lên 241 nghìn tỷ đồng tại thời điểm
cuối năm 2013 Sở dĩ như vậy là vì trong giai đoạn 2008 - 2013, Vietcombank đã hoàn
tất việc tăng vốn điều lệ theo các phương án được ĐHĐCĐ thông qua, cụ thể: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ thêm 9,28% (2011) và 33% (2012) với giá phát hành bằng mệnh giá; trả cổ tức 2011 bằng cổ phiếu, tăng vốn điều
lệ thêm 12% (2012) và thực hiện thành công việc phát hành riêng lẻ 15% vốn cổ phần
Trang 3926
(sau phát hành) cho cổ đông chiến lược Mizuho Corporate Bank (năm 2012) Tại thời điểm 31/12/2013, vốn điều lệ của VCB đạt 23.174 tỷ đồng, tăng 91,5% so với thời điểm 31/12/2008; quy mô vốn chủ sở hữu đạt 41.553 tỷ đồng với mức tăng gần 198%
so với 2008 Năm 2011, Vietcombank đã thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu lần đầu tại Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, đưa cổ phiếu Vietcombank vào danh sách những cổ phiếu có ảnh hưởng lớn nhất đến VN-Index Công tác khách hàng được Vietcombank đặc biệt chú trọng, chất lượng dịch vụ đã và đang từng bước được cải thiện rõ nét Niềm tin và uy tín của Vietcombank trong đông đảo khách hàng ngày càng được củng cố và phát huy Dự án chuẩn hoá thương hiệu Vietcombank sau
gần hai năm triển khai đã được hoàn tất với sự tư vấn của Allen International (Anh
Quốc) Ngày 31/03/2013, Vietcombank đã chính thức giới thiệu hệ thống nhận diện thương hiệu mới, thể hiện cam kết và quyết tâm xây dựng một thương hiệu uy tín, thân thiện và bền vững (www: vietcombank.com.vn)
1 3.2 Tại các Ngân hàng thương mại trên Thế giới
1.3.2.1 Ngân hàng HSBC
HSBC được thành lập từ năm 1865, có trụ sở chính ở Luân Đôn (Anh) và hiện
có gần 9.500 văn phòng hoạt động ở 85 quốc gia và vùng lãnh thổ, phục vụ trên 100 triệu khách hàng trong đó hơn 45 triệu là khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện
tử trên toàn cầu HSBC có các ưu điểm nổi bật về huy động vốn như sau:
- HSBC cung cấp hàng loạt dịch vụ tài chính với quy mô lớn như: dịch vụ tài chính cá nhân, đầu tư và tài chính doanh nghiệp, ngân hàng tư nhân, tư vấn tài chính
và rất nhiều dịch vụ tiện ích khác cho khách hàng
- HSBC hoạt động với phương châm là một tập đoàn lớn nhưng rất quan tâm đến việc phát triển hoạt động tới từng địa phương trên toàn thế giới
- HSBC rất quan tâm đến việc đầu tư lớn vào phát triển công nghệ thông tin ứng dụng trong mở rộng dịch vụ ngân hàng Đối với HSBC, công nghệ là chìa khoá để nâng cao hiệu quả kinh doanh
- HSBC là ngân hàng nước ngoài duy nhất tại Việt Nam cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ tài chính doanh nghiệp, dịch vụ ngân hàng cho các định chế tài chính, thanh toán quốc tế, thanh toán và quản lý tiền tệ, lưu ký chứng
Trang 40Trong hoạt động huy động vốn Citibank đã tung ra các gói dịch vụ dành riêng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với các hình thức rất đa dạng như:
- Đối với các khách hàng là cá nhân: dịch vụ tài khoản tiền gửi, tiết kiệm, tài khoản tiết kiệm điện tử, tài khoản séc, tổng hợp tài khoản trên mạng, tư vấn, phân tích nhu cầu tài chính, dịch vụ kết hợp ngân hàng và đầu tư, dịch vụ ngân hàng cá nhân
- Đối với các khách hàng là doanh nghiệp: Citibank cung cấp các loại hình dịch
vụ chủ yếu sau: Dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Dịch vụ đầu tư; Quản lí ngân quỹ và tiền mặt; Quản lí vốn và chứng khoán; Quản lí tài sản và lợi nhuận…
Hiện nay, Citibank có một mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng rộng khắp với 5.700 trung tâm dịch vụ ngân hàng đa năng, phục vụ cho trên 200 triệu tài khoản cho khách hàng ở trên 100 nước trên toàn thế giới (www:citibank.com.vn)
1.3.3 Bài h ọc rút ra
- Hình thức huy động vốn phải đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, vùng miền,
nhằm khai thác tốt nhất mọi nguồn lực tiềm tàng trong dân cư
- Phải đưa ra chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt để khuyến khích người dân
tiết kiệm và gửi tiền vào Ngân hàng Phải áp dụng lãi suất linh hoạt, mềm dẻo để thu hút
vốn theo cơ cấu có lợi cho Ngân hàng
- Thường xuyên nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu thị trường
Việc mở rộng huy động vốn đều phải dựa trên nền tảng tăng cường sử dụng tin học, hiện đại hóa hoạt động của Ngân hàng