1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp phương đông chi nhánh kiên giang

105 759 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chỉ thị này, yêu cầu các TCTD phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; nghiêm

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

-

HUỲNH THANH TOÀN

TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP

PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH KIÊN GIANG

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

- Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp

tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Kiên Giang”

- Giáo viên hướng dẫn: TS Đặng Thanh Sơn

- Tên sinh viên: Huỳnh Thanh Toàn

- Địa chỉ : TP Rạch Giá, Kiên Giang

- Số điện thoại liên lạc: 0919 437 431

- Ngày nộp luận văn: 29/06/2015

Lời cam đoan: “ Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên

c ứu và soạn thảo Tôi không sao chép từ bất kỳ một bày viết nào đã được công bố mà không trích d ẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhi ệm”

Kiên Giang, ngày 29 tháng 06 năm 2015

Người thực hiện

Huỳnh Thanh Toàn

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để thực hiện đề tài này tác giả đã nhận được sự hướng dẫn về mặt khoa học của

TS Đặng Thanh Sơn, sự trợ giúp về tư liệu, cung cấp kiến thức và hướng dẫn tìm

kiếm thông tin, tài liệu, số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài

Tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn TS Đặng Thanh Sơn đã tận tâm hướng dẫn trong

suốt quá trình tác giả thực hiện đề tài Cảm ơn các anh chị Phòng KHDN của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Kiên Giang đã hỗ trợ và cung cấp số liệu, các văn bản nội bộ cho tác giả

Và để có được như ngày hôm nay tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quí thầy cô thuộc Khoa sau đại học - Trường Đại học Tài chính Marketing TP Hồ Chí Minh là

những người đã truyền thụ kiến thức chuyên môn cho tác giả Cảm ơn gia đình, bạn bè

đã động viên, hỗ trợ quí báu về nhiều mặt cho tác giả trong quá trình học tập và thực

hiện đề tài này

Trang 4

TÓM T ẮT LUẬN VĂN

Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện nay Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Kiên Giang” tác giả đã kết

hợp phân tích các yếu tố định lượng và định tính với mục tiêu tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp giúp ngân hàng quản lý rủi ro

hiệu quả, từ đó giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả khái quát thực trạng rủi ro tín dụng tại OCB Kiên Giang qua số liệu khảo sát từ năm 2012-2014, đồng thời sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistics để xác định các nhân tố có tác động đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, bên cạnh đó tác giả cũng tìm hiểu một số nguyên nhân khác cũng có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nghiên cứu định tính Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả phân tích đánh giá các nguyên nhân của rủi ro tín dụng Từ kết quả nghiên cứi tác giả đưa ra các giải pháp giúp OCB Kiên Giang hoàn thiện hơn công tác

quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro cho chi nhánh Ngoài ra tác giả cũng đề xuất kiến nghị với OCB, với chính phủ và các cơ quan ngang

bộ, với NHNN một số nội dung góp phần hỗ trợ cho các ngân hàng quản lý rủi ro hiệu

quả hơn

Trang 7

CHƯƠNG 4:34T 34TTH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

T ẠI OCB KIÊN GIANG34T 39

Trang 8

CHƯƠNG 6:34T 34TGI ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN

D ỤNG DOANH NGHIỆP TẠI OCB KIÊN GIANG 34T 64

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các biến độc lập trong mô hình đề xuất

Bảng 4.1 Bảng cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của chi nhánh

Bảng 4.2 Bảng cơ cấu dư nợ doanh nghiệp theo nhóm nợ

Bảng 5.1: Bảng phân loại dự báo

Bảng 5.2: Bảng kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình

Bảng 5.3: Bảng tóm tắt mô hình

Bảng 5.4: Bảng các biến trong mô hình

Bảng 5.5: Bảng mô phỏng xác suất rủi ro tín dụng thay đổi

Trang 10

DANH M ỤC HÌNH

Biểu đồ 4.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014

Biểu đồ 4.2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2014

Biểu đồ 4.3: Tình hình cho vay giai đoạn 2012-2014

Hình 4.4 : Sơ đồ tổ chức

Trang 11

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

EVFTA FTA giữa Việt Nam và EU

KMPG Công ty cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thuế và tư vấn

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng Thương Mại

OCB Ngân hàng TMCP Phương Đông

Trang 12

C HƯƠNG 1

1.1 S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam đang trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, trong đó phải kể đến là hiệp định TPP, được coi là một hiệp định với phạm vi rộng,

mức độ cam kết sâu và là một hiệp định của thế kỷ XXI Đến nay Việt Nam đang trong quá trình đàm phán hiệp định và đã đạt được nhiều thành công đáng kể, ký kết được một số FTA với các nước trong khu vực: VCUFTA, EVFTA, VKFTA, Khi gia

nhập toàn diện TPP sẽ hội nhập sâu hơn vào thị trường tài chính thế giới, vốn đầu tư

quốc tế vào Việt Nam cũng sẽ tăng mạnh, tạo thuận lợi cho hệ thống ngân hàng tăng cường thanh khoản và tiếp cận với các nguồn vốn ủy thác trên thế giới với chi phí thấp hơn Tuy nhiên, việc dần xóa bỏ các điều kiện thị trường lại là trở thành thách thức do

hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế so với các ngân hàng trong khu

vực Mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra

một thị trường nhiều rủi ro hơn cho các ngân hàng

Xét bối cảnh trong nước, ngày 27/01/2015 Thống đốc NHNN đã ban hành Chỉ

thị số 02/CT-NHNN về tăng cường xử lý nợ xấu của TCTD Theo chỉ thị này, yêu cầu các TCTD phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; nghiêm cấm

sử dụng các biện pháp che dấu nợ xấu, phản ánh sai lệch chất lượng tín dụng và kết

quả kinh doanh Triển khai các biện pháp kiểm soát nợ xấu phát sinh mới và nâng cao

chất lượng tín dụng; xây dựng kế hoạch và giải pháp xử lý nợ xấu, đảm bảo đến cuối năm 2015 đưa nợ xấu về dưới mức 3% Như vậy, vấn đề lo ngại nhất của các NHTM

hiện nay là phải kiểm soát được nợ xấu phát sinh mới khi cho vay và các giải pháp

hiệu quả để xử lý nợ tồn động Mặt dù Chính phủ và NHNN đã có cơ chế, chính sách

hỗ trợ các NHTM xử lý nợ xấu trong thời gian gần đây như: Thành lập công ty mua bán nợ (VAMC); ban hành thông tư 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN về hướng

dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và tồn

tại mà các NHTM chưa thể tận dụng để giải quyết dứt điểm được nợ xấu

Trang 13

Trước những thách thức trên, HĐQT; Ban điều hành của OCB đã nhận thức rất

rõ vấn đề, để tồn tại và phát triển bền vững thì phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, quan tâm đến công tác xử lý nợ xấu, tăng cường quản lý rủi ro trên cơ

sở đảm bảo được phát triển kinh doanh, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế nhằm tăng cường sức đề kháng của ngân hàng mình trước sức ép cạnh tranh của các tổ chức tài chính quốc tế

Xuất phát từ thực tế trên tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 M ục tiêu chung

Đánh giá thực trạng về công tác quản lý rủi ro tín dụng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý RRTD doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp

tại OCB Kiên Giang

- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

- Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp và các yếu tố tác động đến RRTD, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu

quả quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

1.3 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU

- Công tác quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp hiện tại của OCB Kiên Giang như thế nào ?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến RRTD doanh nghiệp ? Mức độ tác động của các yếu tố này đến RRTD doanh nghiệp như thế nào ?

Trang 14

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

1.4.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi chủ yếu là năng lực quản lý RRTD doanh nghiệp Mẫu nghiên cứu của luận văn là các khách hàng Doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng

- Không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

- Thời gian: thu thập số liệu từ các khoản vay còn dư nợ tại ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2012-2014

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistics để ước lượng mô hình nghiên

cứu đề xuất và kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê để mô tả đặc điểm của đối tượng khảo sát, xu hướng quan hệ của các

biến, và phân tích hiện trạng của vấn đề nghiên cứu

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Qua kết quả nghiên cứu đề tài giúp cho tác giả hệ thống hóa được lý thuyết về

rủi ro và quản lý RRTD Biết vận dụng các mô hình và lý thuyết đã nghiên cứu vào

thực tiễn Trên cơ sở đánh giá thực trạng về quản lý RRTD doanh nghiệp, đưa ra giải pháp nhằm giúp OCB Kiên Giang quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp hiệu quả hơn

1.7 C ẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn được bố trí thành các chương riêng biệt được phân chia thành các chương như sau:

- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

- Chương 4: Thực trạng quản lý RRTD doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

- Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu

- Chương 6: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý RRTD doanh nghiệp tại OCB Kiên Giang

1.8 M ỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

ro tín dụng Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: (1) Tỷ suất nợ; (2) Đòn bẩy nợ; (3) Tỷ suất tài sản ngắn hạn; (4) Số vòng quay tài sản; (5) Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu; (6) Tỷ suất sinh lời tài

sản; (7) Tỷ suất sinh lời Vốn chủ sở hữu

Kết quả nghiên

cứu

Kết quả mô hình xác định được các chỉ số tài chính có tác động

đến rủi ro tín dụng như : Số vòng quay tài sản; Tỷ suất tài sản ngắn hạn; Tỷ suất nợ; Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu; Tỷ suất

sinh lời tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời Vốn chủ sở hữu (ROE)

Hạn chế

Nhóm chỉ số tài chính đưa vào mô hình dự báo còn thiếu nhóm chỉ số liên quan đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, và các yếu tố khác như quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,…

Đề tài thu thập mẫu nghiên cứu gồm 220 hồ sơ doanh nghiệp tại

04 NHTM Nhà nước, và sử dụng mô hình xác suất tuyến tính (logit) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Trang 16

Bao gồm các chỉ tiêu: (1)Khả năng tài chính của người vay; (2) Đảm bảo nợ vay; (3) Lĩnh vực ngành nghề chính đã tạo ra thu nhập trả nợ; (4) Kiểm tra giám sát nợ vay; (5) Kinh nghiệm của

cán bộ tín dụng;(6) Kinh nghiệm của người đi vay

Kết quả nghiên

cứu

Kết quả mô hình xác định được các yếu tố tác động đến RRTD

như: Khả năng tài chính của người vay; Đảm bảo nợ vay; Lĩnh vực ngành nghề chính đã tạo ra thu nhập trả nợ; Kiểm tra giám sát nợ vay; Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng; Kinh nghiệm của

người đi vay

Hạn chế

Đề tài chỉ nghiên cứu một số các yếu tố có tính chất định tính tác động đến RRTD có nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng và doanh nghiệp, chưa xem xét đầy đủ yếu tố vó tính chất định lượng, các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp để đánh giá

Đề tài nghiên

cứu 3

Nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Lâm Bích Ngọc (2012) về

“R ủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiêp nhỏ và vừa tại các chi nhánh Ngân hà ng Đầu tư và phát triển Việt Nam ở Đồng

B ằng Sông Cửu Long”

Phương pháp

nghiên cứu

Đề tài thu thập mẫu nghiên cứu gồm 454 hồ sơ doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại 6 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam

Và sử dụng mô hình hồi quy Logistics để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của doanh nghiệp Qua một số chỉ tiêu:

(1) Quy mô doanh nghi ệp; (2) Kinh nghiệm quản lý DN; (3) Tỷ

s ố nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu; (4) ROA; (5) Khả năng trả nợ; (6) kh ả năng thanh toán nhanh; (7) Tài sản đảm bảo; (8) Xếp

h ạng doanh nghiệp; (9) Lịch sử vay; (10) Kinh nghiệm cán bộ tín d ụng; (11) Tính cạnh tranh

Kết quả nghiên

cứu

Kết quả mô hình xác định được các yếu tố tác động đến RRTD

như: Qui mô doanh nghiệp; Tỷ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu;

Trang 17

ROA; X ếp hạng tín dụng doanh nghiệp; Lịch sử vay; Kinh nghi ệm cán bộ tín dụng và Tính cạnh tranh của doanh nghiệp

Hạn chế Để tài chỉ nghiên cứu ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa,

chưa khảo sát nghiên cứu doanh nghiệp lớn

Đề tài thu thập mẫu nghiên cứu gồm 98 hồ sơ doanh nghiệp còn

dư nợ tại BIDV Vĩnh Long, và sử dụng mô hình hồi quy

Logistics xác định nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Qua các chỉ tiêu: (1) Thời gian hoạt động; (2) Khả năng thanh toán nhanh; (3) Tỷ suất nợ; (4) Vòng quay tài sản; (5) Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu; (6) Tỷ suất sinh lời của tài sản; (7) Quy mô doanh nghiệp; (8) Ngành nghề kinh doanh; (9) Các doanh nghiệp còn dư nợ được khảo sát trong năm 2010; (10) Các doanh nghiệp còn dư nợ được khảo sát trong năm 2011; (11) Các doanh nghiệp còn dư nợ được khảo sát trong năm 2012; (12) Các doanh nghiệp còn dư nợ được khảo sát trong năm

2013

Kết quả nghiên

cứu

Kết quả mô hình xác định được các yếu tố tác động đến RRTD

như: Thời gian hoạt động; Tỷ suất nợ; Vòng quay tài sản; Tỷ suất sinh lời của tài sản, Các doanh nghiệp còn dư nợ được khảo sát trong năm 2010; Các doanh nghiệp còn dư nợ được khảo sát trong năm 2011

Hạn chế

Đề tài tập trung chủ yếu xác định các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp, công tác quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp thì chưa được đề cập nhiều

Trang 18

C HƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 3.1 R ỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CỦA NHTM

3.1.1 Khái ni ệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Có nhiều định nghĩa rủi ro tùy thuộc vào những yếu tố cơ bản như: những ứng

dụng đặc thù và bối cảnh, tiếp cận rủi ro về mặt định tính hay định lượng, tiếp cận tiêu

cực hay tích cực, Tuy nhiên, xét chung nhất, rủi ro có 2 thuộc tính cơ bản đó là sự

bất định và hậu quả bất lợi

Theo Lâm Chí Dũng (2009), Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những tác

động tiềm năng có tính tiêu cực đến tài sản hoặc giá trị của ngân hàng phát sinh từ một vài tiến trình hiện tại hoặc sự kiện tương lai

Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm

hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể

xảy ra cho con người

Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình trạng bất

ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác

suất xảy ra mới được xem là rủi ro Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng

xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc chứ không

phải là rủi ro Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được

3.1.2 Các lo ại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng

Tùy theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể được xem xét dưới các góc độ khác nhau Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đều thống nhất về các rủi

ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi ro sau:

R ủi ro lãi suất:

Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài dự tính Lãi suất ngân hàng (cả bên tài sản lẫn bên nguồn vốn) thường xuyên biến động

với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến tổn thất Rủi ro lãi suất có liên quan đến chặt

Trang 19

chẽ với rủi ro tín dụng

R ủi ro thị trường:

Rủi ro thị trường là những rủi ro phát sinh do việc mua, bán các tài sản và nợ trong điều kiện có sự thay đổi về lãi suất; tỷ giá và giá tài sản khác dẫn tới tổn thất về thu nhập/vốn của ngân hàng

R ủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền (cash flows) được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ

R ủi ro ngoại bảng:

Rủi ro ngoại bảng (hay rủi ro hoạt động ngoại bảng) là rủi ro phát sinh từ các

hoạt động ngoại bảng liên quan đến các tài sản hoặc các khoản nợ bất thường

R ủi ro công nghệ và hoạt động:

Rủi ro hoạt động là những tổn thất do hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp từ những sai lệch bên trong về quy trình, về con người và các hệ thống hoặc từ các sự kiện bên ngoài

Rủi ro công nghệ là rủi ro phát sinh khi việc đầu tư công nghệ không mang lại sự

tiết kiệm chi phí như dự liệu

R ủi ro ngoại hối:

Rủi ro ngoại hối là rủi ro mà sự thay đổi về tỷ giá và lãi suất ngoại tệ có thể tác động bất lợi đến giá trị các tài sản và nợ bằng ngoại tệ của ngân hàng hoặc gây nên sự

tổn thất về lợi nhuận

R ủi ro quốc gia:

Rủi ro quốc gia là rủi ro mà việc thanh toán từ người vay nước ngoài có thể bị gián đoạn vì sự can thiệp (ngăn cấm/ hạn chế chi trả) của chính phủ sở tại vì sự thiếu

hụt ngoại tệ hoặc những lý do khác

R ủi ro thanh khoản:

Trang 20

Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến, làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán

R ủi ro vỡ nợ:

Rủi ro vỡ nợ là rủi ro mà một ngân hàng không đủ vốn (chủ sở hữu) để bù đắp sự

sụt giảm đột ngột trong giá trị tài sản so với giá trị nợ

Về khía cạnh kỹ thuật, rủi ro vỡ nợ là tình trạng vốn của ngân hàng dần đến 0

hoặc âm do những thiệt hại gây ra bởi một hay nhiều hơn các rủi ro đã đề cập Chẳng

hạn, rủi ro tín dụng lớn dẫn đến không thu hồi được các khoản cho vay làm sụt giảm giá trị tài sản hoặc rủi ro thị trường làm ngân hàng bị lỗ dẫn đến sụt giảm giá trị vốn

chủ sở hữu hoặc rủi ro lãi suất làm ngân hàng bị lỗ hoặc sụt giảm giá trị thị trường của

vốn chủ sở hữu…

R ủi ro pháp lý:

Là rủi ro ngân hàng có thể bị khởi kiện vì để xảy ra những sai sót hoặc sự cố trong quá trình hoạt động kinh doanh gây thiệt hại cho khách hàng và đối tác Rủi ro pháp lý mà các ngân hàng phải đối mặt có thể tiềm ẩn trong nhiều lĩnh vực kinh doanh Nguyên nhân dẫn đến rủi ro pháp lý có thể là do con người hoặc do công nghệ máy móc Thậm chí, ngân hàng có thể gặp phải rủi ro pháp lý ngay cả khi ngân hàng không phải là bên gây thiệt hại

R ủi ro khác:

Các rủi ro khác là khả năng xảy ra cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán,

hỏa hoạn, thay đổi trong các quy định về thuế, thay đổi trong chính sách điều tiết kinh

tế vĩ mô, …

3.2 R ỦI RO TÍN DỤNG

3.2.1 M ột số khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng

Theo khoản 1, điều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được hiểu là tổn thất có khả năng xảy

ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực

Trang 21

hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền (cash flows) được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ (Lâm Chí Dũng, 2009)

Theo Trần Huy Hoàng (2010), Rủi ro tín dụng là rủi to thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho

dù là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn

Rủi to tín dụng là khả năng xãy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khi

thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó

sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa nhiều rủi ro Một số

ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối

với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung Do

vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý (Phan Thị Thu Hà, 2009)

Theo Basel 2, Rủi ro tín dụng là rủi ro do tính không chắc chắn về khả năng hay

sự sẳn sàng của đối tác trong việc đáp ứng các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

Theo quan điểm của Nguyễn Đức Tú, 2012:

Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do khách hàng không

có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ

hoặc đúng hạn theo cam kết

Rủi ro tín dụng chính là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa thu

nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận được đầy đủ gốc và lãi

Rủi ro tín dụng sẽ dẩn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn

Trang 22

3.2.2 Phân lo ại rủi ro tín dụng

Việc phân loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, qui trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng, giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình

quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

3.2.2.1 Rủi ro giao dịch

Là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch

có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro do lựa chọn những khách hàng có phương án vay vốn chưa thực sự hiệu quả

- Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay, kiểm soát sau khi vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

3.2.2.2 Rủi ro danh mục

Là hình thức của rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong

quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội

tại và rủi ro tập trung

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng

biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối

Trang 23

với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một

loại hình cho vay có rủi ro cao

3.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

3.2.3.1 Đối với ngân hàng

- Giảm lợi nhuận của ngân hàng: Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặc không thu hồi được sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ, các chi phí này cao hơn khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn, vì đây chỉ là những khoản thu

nhập ảo, thực tế ngân hàng rất khó có thể thu hồi đầy đủ chúng Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động trong khi một bộ phận tài sản của ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền cho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút

- Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới,…) và dòng tiền vào (tiền

nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay,…) tại các thời điểm trong tương lai Khi các

hợp đồng vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối

giữa hai dòng tiền Một thực tế diễn ra, các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hẹn Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh khoản

- Giảm uy tín của ngân hàng: Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, hay những thông tin về rủi ro tín dụng của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín

của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội tốt cho các đối thủ

cạnh tranh giành giật lấy thị trường và khách hàng

- Phá sản ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng khó khăn trong việc hoàn trả, nhất là những khoản vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động

của chính ngân hàng Khi ngân hàng không chuẩn bị trước các phương án dự phòng, không đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu rút vốn quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả

Trang 24

năng thanh toán, dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng

3.2.3.2 Đối với nền kinh tế

Hoạt động của ngân hàng liên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Do vậy, nếu hoạt động kinh doanh của ngân hàng có rủi

ro, dẩn đến phá sản thì gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên

là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mất thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đổ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài ra doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng gặp khó khăn do thiếu vốn, người gửi tiền bị ảnh hưởng, gây tâm lý hoang mang cho người dân Những hậu quả này còn giảm lòng tin

của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, những hiệu lực

của các chính sách tiền tệ của chính phủ

3.2.4 Các nguyên nhân gây ra r ủi ro tín dụng

Theo Phan Thị Thu Hà (2009), Rủi ro tín dụng xuất phát từ 3 nguyên nhân:

- Những nguyên nhân bất khả kháng: Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng, như thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan,…) vượt qua tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay

Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo thuận lợi

hoặc khó khăn cho người vay Nhiều người vay với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắc phục những khó khăn Trong những trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là

nặng nề, khả năng của họ bị suy giảm

- Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay: Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì… là nguyên nhân gây rủi ro tín dụng Rất nhiều người vay sẵn sàng

mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc,

… Nhiều người vay đã không tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó

Trang 25

khăn trong kinh doanh Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song

vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc

có thể sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

- Nguyên nhân thuộc về ngân hàng: Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai … là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Để cho vay tốt họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống Họ phải

có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay … Như vậy, họ cần phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ lưỡng, liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủ trình độ để hiểu kỹ lưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình

rập họ Sống trong môi trường “tiền bạc” nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh

khỏi cám dỗ của đồng tiền, tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng Như vậy chất lượng nhân viên ngân hàng bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo

là nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Đức Tú (2012) Nếu xét về nguyên nhân thì rủi ro tín dụng bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân khách quan: Nguyên nhân RRTD xuất phát từ môi trường chính

trị và pháp luật, môi trường kinh tế, từ phía khách hàng vay vốn: Năng lực quản lý, điều hành của khách hàng, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch,

sử dụng vốn sai mục đích, không có thiên chí trả nợ vay

- Nguyên nhân chủ quan: Do chính sách tín dụng của ngân hàng, những yếu kém của cán bộ tín dụng, thiếu giám sát và quản lý sau cho vay, lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng, sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả

3.2.5 Các ch ỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

3.2.5.1 Quy mô tín dụng

Quy mô tín dụng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp rủi ro tín dụng, nhưng

nếu quy mô tín dụng tăng quá nóng, không tương xứng với khả năng kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó quy mô tín dụng sẽ phản ánh rủi ro tín dụng Trên các khía cạnh:

Trang 26

Th ứ nhất, nếu quy mô tín dụng quá lớn (xét trên tổng dư nợ của ngân hàng), vượt

quá khả năng quản lý của ngân hàng thể hiện qua sự gia tăng các chỉ tiêu: Dư nợ/Tổng tài sản; dư nợ/số lượng cán bộ tín dụng so với mức trung bình của các ngân hàng; số lượng khách hàng/số lượng cán bộ tín dụng,… thì mức độ rủi ro tăng lên

Th ứ hai, nếu ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng theo hướng nới lỏng tín dụng

cho từng khách hàng: cho vay vượt quá nhu cầu của khách hàng, thì sẽ dẫn đến rủi ro

là khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay …, điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng

3.2.5.2 Cơ cấu tín dụng

Cơ cấu tín dụng phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh

vực, loại tiền, dư nợ cho vay có đảm bảo Do đó, khi không phản ánh trực tiếp mức độ

rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ

phản ánh rủi ro tín dụng tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm sau:

Cơ cấu tín dụng theo ngành: Nếu tập trung cho vay vào những ngành có độ rủi ro cao thì rủi ro không trả được nợ ngân hàng cũng cao Hoặc cơ cấu tín dụng tập trung vào một ngành, lĩnh vực thì có thể mức độ rủi ro cao khi ngành đó bị suy thoái hay các ảnh hưởng khác

Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay: Yếu tố này phải dựa trên cơ cấu vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng có cơ cấu vốn ngắn hạn lớn, trong khi đó cơ cấu tín dụng trong dài hạn lớn, điều đó có nghĩa là ngân hàng đã sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn Như vậy ngân hàng có nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản cao

Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo: Nếu tỉ lệ các khoản cho vay có tài sản đảm

bảo thấp thì ngân hàng đối mặt với rủi ro tiềm ẩn khi khách hàng không trả được nợ 3.2.5.3 Nợ quá hạn

Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Là nợ thuộc các nhóm 2,3,4,5 (thông tư 02/2013/TT-NHNN)

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ cho vayDư nợ quá hạn x 100%

Trang 27

Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng Nợ quá hạn là kết quả của

mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, trước hết nó vi phạm đặt trưng cơ bản của tín

dụng là tính thời hạn, sau nữa là nó có thể dẫn đến sự vi phạm đặt trưng thứ 2 của tín

dụng là tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự đổ vở lòng tin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng Nợ quá hạn có thể được xác định tại mọi thời điểm qua hệ thống

sổ sách, chứng từ và hồ sơ tín dụng tại ngân hàng Nếu ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá

hạn và số khách hàng có nợ quá hạn lớn thì ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao và ngược lại (Nguyễn Đức Tú, 2012)

3.2.5.4 Nợ xấu

Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay mà không thể thu hồi được

do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất

khả năng thanh toán Thời gian nợ tồn động khá lâu có thể kéo dài trên một năm, 2-3 năm hoặc lâu hơn và rất khó giải quyết

Định nghĩa nợ xấu theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam như sau:

Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay:

mất vốn

3.2.5.5 Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vayTổng tài sản có x100%

Trang 28

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản

mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín

dụng cũng rất cao

3.2.5.6 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng

Tỷ lệ khả năng bù đắp RRTD = Dự phòng RRTD được trích lậpNợ quá hạn khó đòi x100%

3.3 QU ẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

3.3.1 M ột số khái niệm cơ bản về Quản lý rủi ro tín dụng

Theo định nghĩa OCB, Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua cơ cấu tổ chức, các quy tắc và quy trình xử lý nghiệp

vụ, và các công cụ đo lường rủi ro để phong ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp khắc

phục nhằm hạn chế đến mức tối đa các rủi ro tín dụng phát sinh

Theo Nguyễn Đức Tú (2012) Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và

thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có

thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm

thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng,

giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn

Có thể diển giải khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ở gốc độ quản trị như sau:

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa

lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận

3.3.2 S ự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng

Trong những năm gần đây ngành ngân hàng đã xảy ra nhiều vụ án lớn có tính

chất nghiêm trọng liên quan đến rủi ro tín dụng, làm cho dư luận và các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt hết sức quan tâm Điển hình một số sự kiện:

- V ụ án Huỳnh Thị Huyền Như: chiếm đoạt hơn 4.911 tỷ đồng Việt Nam, xảy

ra tại VietinBank là vụ án lớn nhất trong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam Đây là

Trang 29

một trong những vụ án kinh tế lớn nhất tại Việt Nam trong lịch sử hiện đại, với 23 bị cáo có liên quan Điều đáng nói là qua vụ án này cho thấy hệ thống quản lý rủi ro của ngân hàng quá lỏng lẻo, đã tạo điều kiện cho khách hàng và cán bộ của ngân hàng lợi

dụng để thực hiện nhiều hành vi sai trái liên quan đến hoạt động tín dụng (giả hồ sơ,

chứng từ, giả chữ ký,…) Làm thất thoát tài sản của ngân hàng và các cá nhân liên quan, đặc biệc là làm mất lòng tin của người dân

(Ngu ồn : http://vi.wikipedia.org/wiki/Vụ_án_Huỳnh_Thị_Huyền_Như)

- V ụ án Nguyễn Đức Kiên (Bầu Kiên) năm 2012: vụ án của ông Kiên được

Viện kiểm soát nhân dân tối cao truy tố 04 tội danh Kinh doanh trái phép; cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và trốn thuế Khi ông Kiên bị bắt giữ, không những đã gây biến động xấu trong thị trường tài chính, chứng khoán Việt Nam mà còn tác động tới nhiều lĩnh vực khác khi quyền hạn và đường dây của ông Kiên chằn chịt và quá lớn gần như ngoài tầm kiêm soát của chính phủ Vào thời điểm đó cổ phiếu của Eximbank mất 4,5% tại sàn giao dịch TP.HCM, người dân thì ồ ạt rút tiền, NHNN phải bơm 5 nghìn

tỷ đồng vào hệ thống ngân hàng để hỗ trợ khẩn cấp Sau nhiều lần kháng cáo, cuối cùng vụ án ông Kiên đã kết thúc, nhưng cũng để lại không ít suy nghĩ cho nhiều người

Đó là về vấn đề đạo đức trong kinh doanh ngân hàng, vấn đề về pháp lý, tính tuân thủ

và những kẻ hở của pháp luật, lợi ích nhóm và quyền lực

(ngu ồn : http://vi wikipedia.org/wiki/Nguyễn_Đức_Kiên )

Qua một số vụ việc trên cho thấy được sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng,

nếu ngân hàng thực hiện tốt vấn đề về quản lý rủi ro tín dụng, thì sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho bản thân ngân hàng và nền kinh tế đất nước

3.3.3 N ội dung của quản lý rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Đức Tú (2012), Quá trình quản lý rủi ro gồm 4 nội dung: Nhận biết

rủi ro, đo lường rủi ro, ứng phó rủi ro và kiểm soát rủi ro

3.3.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng

Về phía ngân hàng: Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro Do đó, khi các yếu tố này có xu

Trang 30

hướng thiên lệch như: quy mô tín dụng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnh vực rủi

ro cao, hoặc là các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt qua ngưỡng cho phép,

dự phòng rủi ro được sử dụng hết, ngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro

Về phía khách hàng: khi khách hàng có những dấu hiệu khó có khả năng trả được nợ, tình hình tài chính xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra Lúc đó, ngân hàng cần nhận

biết được khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp thời Để nhận biết được những

rủi ro từ phía khách hàng, thông thường ngân hàng sẽ thực hiện các bước sau:

- Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng:

Phân tích chung toàn bộ danh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền, Cần kết hợp với dự báo kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng

Theo basel 2, để đo lường và xác định rủi ro tín dụng NHTM có thể tính bằng

một trong 3 cách : Phương pháp chuẩn hóa (Standardized Approach), phương pháp

xếp hạng tín nhiệm nội bộ cơ bản (IRB) hoặc phương pháp tín nhiệm nội bộ cải tiến (AIRB)

Theo phương pháp chuẩn hóa, NHTM có thể sử dụng nhiều bảng xếp hạng tín nhiệm từ các công ty xếp hạng bên ngoài để đánh giá rủi ro tín dụng

Theo phương pháp xếp hạng tín nhiệm nội bộ cơ bản, NHTM có thể tự xây dựng

hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ của mình để dự báo chỉ số PD – Chỉ số khả năng

vở nợ cho khách hàng (Probability of Default ), để đánh giá rủi ro tín dụng cho khách hàng hoặc nhóm khách hàng

Theo phương pháp xếp hạng tín nhiệm nội bộ cải tiến cũng tương tự như phương

Trang 31

pháp xếp hạng tín nhiệm nội bộ cơ bản, phương pháp này cho phép các NHTM tự xây

dựng hệ thống xếp hạng nội bộ của mình, tuy nhiên hệ thống xếp hạng này phải được các nhà quản lý từng quốc gia phê duyệt thực hiện Ngoài chỉ số PD, hệ thống còn dự phòng thêm nhóm chỉ số: EAD – Tài sản có rủi ro (Exposure at default), LGD – thiệt

hại do phá sản (loss given default) và các nhóm chỉ tiêu khác để tính RWA – tài sản

có rủi ro trung bình (risk-weighted asset)

Trên thế giới hiện nay đa phần các NHTM thường sử dụng phương pháp chuẩn hóa để đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng khi cấp tín dụng, còn ở Việt Nam lại thường sử dụng phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ cơ bản, và xây dựng chỉ tiêu hệ

thống xếp hạng tín dụng riêng cho mình Với hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đó giúp đánh giá tổng quát khách hàng trên nhiều khía cạnh, tuy nhiên hiệu quả dự báo

vẫn chưa mang lại kết quả cao Để có được một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đáng tin cậy đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng các chỉ tiêu đánh giá dựa trên các tiêu chí định tính và cả định lượng Sau đây là một số mô hình phổ biến có thể xem là phù

hợp để đo lường rủi ro tín dụng cho các NHTM Viện Nam vận dụng (Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 15(25) tháng 03-04/2014)

Mô hình đánh giá chất lượng khách hàng theo khung 6C

Ville and Taffler (1995) trong công trình nghiên cứu của mình đã khái quát việc

đo lường rủi ro tín dụng trong đó mô hình này được coi là một mô hình cơ bản dễ áp

dụng để đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng, có thể thấy rằng đây là một mô hình khá phổ biến đang được áp dụng rộng rãi không chỉ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam mà còn được áp dụng tại các ngân hàng thương mại trên thế giới Trong mô hình này tập trung phân tích các nhân tố sau:

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay

của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng

- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định của luật pháp của

Trang 32

quốc gia: Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Thu nhập của người đi vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ

của người đi vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập từ tiền bán hàng thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và

là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân

phải qua Ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương theo

từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?

Nh ận xét về những ưu và nhược điểm của mô hình:

- Tận dụng được kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu của cán bộ tín dụng, các chuyên gia tài chính để phân tích các chỉ tiêu tài chính Việc phân tích dựa trên công nghệ đơn giản, hệ thống lưu trữ thông tin ổn định, sử dụng hồ sơ có sẵn, sử dụng các

yếu tố không mang tính lượng hóa

- Đây là một mô hình tương đối đơn giản nhưng hạn chế của mô hình này là nó

phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng Bên cạnh đó các chỉ tiêu phi tài chính chủ yếu dựa vào đánh giá theo ý chủ quan của cán bộ tín dụng

- Mô hình này có thể áp dụng cho các khoản vay riêng lẻ mang tính đặc thù chịu ảnh hưởng của các yếu tố vùng miền, phong tục tập quán thì việc dựa trên các yếu tố định lượng không đưa ra được những quyết định chính xác mà phải trên ý kiến và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

- Các ngân hàng thương mại sử dụng mô hình này sẽ chịu chi phí cao do tốn nhiều thời gian để đánh giá và đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có tính chuyên nghiệp, có thâm niên, kỹ năng

Trang 33

- Mô hình này rất khó đo lường vai trò của các yếu tố đến hạng tín nhiệm của khách hàng và vì vậy không có tác dụng tư vấn đối với khách hàng cũng như đối với

việc thẩm định hồ sơ khoản vay

Vì đây là mô hình đơn giản nên ngân hàng chỉ cần tiềm lực tài chính trung bình

với một đội ngũ cán bộ tín dụng tương đối tốt cùng với một hệ thống thông tin quản lý

cập nhật là có thể thực hiện được (Nguyễn Phước Ngon, 2014)

Mô hình điểm số Z của Altman

Chỉ số Altman Z – score (gọi tắt là chỉ số Z – score) được phát triển năm 1968

bởi giáo sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc Trường Đại

học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số luợng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc dù chỉ số Z – score này được tìm ra tại Mỹ, nhưng hầu hết các

nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy cao

Mô hình điểm số Z do Altman khởi tạo và thông thường được sử dụng để xếp

hạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp Mô hình này dùng để đo xác suất vỡ nợ của khách hàng thông qua các đặc điểm cơ bản của khách hàng Đại lượng Z là thước đo

tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người vay và phụ thuộc vào các yếu tố tài chính

của người vay (Xj) Từ mô hình này tính được xác suất vỡ nợ của người vay trên cơ sở

số liệu trong quá khứ

Ban đầu giáo sư Altman sử dụng đến 22 chỉ tiêu tài chính (Financial Ratio) khác nhau để tính chỉ số Z-score, sau đó ông phát triển thêm và rút gọn lại còn sử dụng 5

chỉ tiêu Cụ thể, Z-score được được tính với 5 chỉ số tài chính được ký hiệu từ XR 1 R, XR 2 R,

XR 3 R, XR 4 R, XR 5 R bao gồm:

XR 1 R: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản (Working Capitals/Total Assets)

XR 2 R: Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets)

XR 3 R: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản (EBIT/Total Assets)

XR 4 R: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ (Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)

XR 5 R: Tỷ số doanh số trên tổng tài sản (Sales/Total Assets)

Trang 34

Ngoài ra, từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’

và Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất, Z – score được tính

- Nếu Z <1,8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất Z – score được tính

theo công thức:

Z’ = 0,717XR1R + 0,847XR2R + 3,107XR3R + 0,42XR4R + 0,998XR5R (2)

- Nếu Z’> 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

- Nếu 1,23 < Z’ < 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản

- Nếu Z’ <1,23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với các doanh nghiệp khác: Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu

hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được loại ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:

- Nếu Z <1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Chỉ số Z càng cao thì người vay có xác suất vở nợ càng thấp và ngược lại Theo

mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào có điểm số Z<1,81 được xếp vào

Trang 35

nhóm có nguy cơ rủi ro cao Căn cứ kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng vay cho đến khi cải thiện được điểm số Z>1,81

Ưu điểm:

- Kỹ thuật tương đối đơn giản

- Nhất quán, khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của các cán bộ tín dụng

Nhược điểm:

- Phụ thuộc nhiều vào cách phân loại khách hàng vay có rủi ro và không có rủi

ro

- Đòi hỏi hệ thống thông tin cập nhật đầy đủ thông tin của tất cả khách hàng

- Chưa bao quát hết các nhân tố mang tính chất định tính

Trên cơ sở những ưu điểm và khả năng áp dụng rộng rãi của Z-score trong dự báo rủi ro tín dụng của doanh nghiệp, NHTM nên xem xét thực thi một số giải pháp sau để tận dụng ưu điểm của Z-score trong quản lý rủi ro tín dụng của mình:

đánh giá tín dụng và ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Điều này giúp dự báo

sớm khả năng phá sản cũng chính là rủi ro tín dụng của khách hàng Chỉ cấp tín dụng cho những doanh nghiệp có mức Z-score an toàn Kiên quyết từ chối các doanh nghiệp

có mức Z-score thấp hoặc hạn chế cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có Z-score ở

mức rủi ro

tháng để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng và theo dõi chiều hướng thay đổi của Z-score để phát hiện kịp thời rủi ro tín dụng và có biện pháp can thiệp thích hợp

tượng khách hàng để điều chỉnh các chỉ tiêu sao cho thích hợp tại Việt Nam (tạp chí Phát triển và Hội nhập số 15(25) tháng 03-04/2014)

 Mô hình h ồi quy Binary Logistics

Theo Hoàng Tùng (2011), Mô hình hồi qui Binary Logistics nghiên cứu sự phụ

Trang 36

thuộc của 1 biến nhị phân vào các biến độc lập khác Mục đích của mô hình này sử

dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến doanh nghiệp (biến độc lập) để xác định khả năng

những doanh nghiệp này sẽ có rủi ro tín dụng (biến phụ thuộc) là bao nhiêu Nghĩa là,

mô hình Logistic có thể ước lượng xác suất mặc định một doanh nghiệp có rủi ro là bao nhiêu trực tiếp từ mẫu

Cấu trúc dữ liệu trong mô hình như sau:

Y

PR i R(l-PR i R)P

1-Y

PR i R, trong đó YR i R=0,l, ,n Khi đó, kì vọng toán

và phương sai được tính như sau: E(YR i R)=nR i RPR i R, Var(YR i R)= nR i RPR i R(l-PR i R)

Theo Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), vì YR i R là biến ngẫu nhiên phân phối theo quy luật Bernuolli nên có thể viết lại như sau:

u X p

p

j j ij i

Trang 37

βR j R: Hệ số tương quan

βR 0 R: Hằng số

u: Sai số ngẫu nhiên

XR ij R: Biến độc lập chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ của doanh nghiệp i trong quan hệ tín dụng

- Rà soát chính sách quản lý rủi ro theo từng thời kỳ

- Phân tán rủi ro: Không tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực

3.3.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của quản lý rủi ro tín dụng được thực

hiện song song với hoạt động quản lý rủi ro nhằm mục tiêu: (1) phòng, chống và

kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng (2) đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đều tuân thủ các quy định

của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình và quyết định

của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng

Trang 38

3.3.4 Hi ệu quả quản lý rủi ro tín dụng

Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận

rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử cho sự thành công của ngân hàng trong dài hạn (Theo Basel committee on Banking supervision, 2000)

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi

ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt

hại tối đa khi xảy ra rủi ro Vì vậy luôn có một tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, tổn thất dự

kiến đối với hoạt động tín dụng được xác định trong chiến lược hoạt động chung Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng tỷ lệ dự kiến thì đó là

sự thành công trong lĩnh vực quản lý rủi ro

Hiện nay các NHTM đo lường hiệu quả rủi ro tín dụng chủ yếu là thông qua các

chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng, và một số yếu tố khác trong quá trình hoạt động:

- Nợ xấu của ngân hàng phải được kiểm soát dưới 3% (theo quy định NHNN

hiện nay) hoặc diễn biến nợ xấu ngân hàng có xu hướng giảm qua các năm

- Chi phí trích lập dự phòng cụ thể rủi ro tín dụng thấp (khi dự phòng được trích

lập đúng theo quy định của NHNN)

- Không có các sự kiện liên quan đến hoạt động tín dụng gây tổn thất và làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng (bị khách hàng lừa đảo, nhân viên gian lận chiếm đoạt tài sản ngân hàng, …)

- Hoạt động kinh doanh thuận lợi không bị hạn chế bởi khẩu vi rủi ro của ngân hàng

- Có hệ thống quản lý rủi ro theo các tiêu chuẩn quốc tế

3.3.5 Nguyên t ắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng các ngân hàng thương mại

c ần hướng đến

Nguyên t ắc 1: Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc ngân hàng có trách nhiệm

phê duyệt và định kỳ xem xét chiến lược về rủi ro trong việc hoạch định và thực thi các chiến lược rủi ro tín dụng, các chính sách rủi ro tín dụng quan trọng của ngân hàng Nhận dạng và quản trị rủi ro tín dụng trong các sản phẩm và hoạt động ngân hàng

Trang 39

Nguyên t ắc 2: Ban điều hành có trách nhiệm thực hiện chiến lược chấp nhận một

tỷ lệ nợ xấu được Hội đồng quản trị phê duyệt, phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu Các chính sách và thủ tục này nhằm vào rủi ro khi nợ xấu phát sinh trong mọi hoạt động của ngân hàng, ở cấp đội từng khoản tín dụng cũng như toàn bộ danh mục đầu tư

Nguyên t ắc 3: Các ngân hàng cần xác định và quản trị rủi ro tín dụng trong mọi

sản phẩm và hoạt động của mình Đối với các sản phẩm và hoạt động mới, ngân hàng

cần xây dựng biện pháp quản trị rủi ro và kiểm soát phù hợp trước khi được đưa vào

sử dụng hoặc triển khai và phải được Hội đồng quản trị phê duyệt

Nguyên t ắc 4: Các ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín

dụng lành mạnh được xác định rõ ràng Những tiêu chí này cần chỉ rõ thị trường mục tiêu của ngân hàng và đồng thời ngân hàng phải hiểu biết rõ về khách hàng vay vốn cũng như mục đích và cơ cấu của khoản tín dụng Hay nói cách khác các tiêu chí cần

chỉ rõ đối tượng khách hàng đủ tiêu chuẩn được cấp tín dụng, các lọai hình tín dụng và các điều khoản và điều kiện cấp tín dụng

Nguyên t ắc 5: Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại

khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trong sổ sách kế toán của Ngân hàng và sổ sách kinh doanh nội, ngoại bảng

Nguyên t ắc 6: Để có được danh mục đầu tư tín dụng lành mạnh, ngân hàng cần

có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín dụng mới, cũng như sửa đổi, gia hạn và tái tài trợ các khoản tín dụng hiện tại Ngân hàng cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra nhận định

thận trọng trong việc đánh giá phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng

Nguyên t ắc 7: Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công

bằng giữa các bên Đặc biệt, các khoản tín dụng cho các công ty và cá nhân có liên quan phải được phê duyệt trên cơ sở ngoại lệ cần theo dõi cẩn thận và triển khai các bước cần thiết để kiểm soát nhằm loại trừ rủi ro Việc gia hạn tín dụng cần được thực

hiện theo các tiêu chí và trình tự cụ thể rõ ràng Việc này tạo ra hệ thống hồ sơ và

chứng từ nhằm tăng cường việc ra quyết định tín dụng đúng đắn

Trang 40

Nguyên t ắc 8: Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật thường

xuyên đối với các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng

Nguyên t ắc 9: Ngân hàng cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản tín

dụng, bao gồm việc xác định mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ

3.3.6 Kinh nghi ệm quản lý rủi ro tín dụng của quốc tế

3.3.6.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của ngân hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:

Th ứ nhất, dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực ngoài

thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, chỉ đánh giá nguồn trả nợ

thứ yếu mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

Th ứ hai, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu

chuẩn

Th ứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài sản

hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản

sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn

Th ứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho vay

xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh

và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong

nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

Kinh nghi ệm xử lý:

Thành lập các công ty quản lý tài sản Sử dụng phương pháp hoán đổi nợ và

vốn cổ phần là chủ yếu Theo đó, tất cả các khoản nợ xấu từ ngân hàng sẽ được bán

Ngày đăng: 05/01/2016, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.4 : Sơ đồ  t ổ  ch ứ c - giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp phương đông chi nhánh kiên giang
Hình 4.4 Sơ đồ t ổ ch ứ c (Trang 57)
Bảng 4.2 Bảng cơ cấu dư nợ doanh nghiệp theo nhóm nợ (đvt: triệu đồng) - giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp phương đông chi nhánh kiên giang
Bảng 4.2 Bảng cơ cấu dư nợ doanh nghiệp theo nhóm nợ (đvt: triệu đồng) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w