1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010

97 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng hợp lý đất đai để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao và đảm bảo sự phát triển bền vững là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta.. Cùng với xu hướ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

ĐINH THỊ HỒNG THÚY

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đinh Thị Hồng Thúy

i

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tân Yên, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Tân Yên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện

đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đinh Thị Hồng Thúy

ii ii

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 10

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 12

2.1 Mục đích 12

2.2 Yêu cầu 12

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13

1.1 Lý luận về phát triển bền vững và sử dụng đất bền vững 13

1.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững 13

1.1.2 Lý luận về sử dụng đất bền vững 14

1.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng đất bền vững trên thế giới và Việt Nam 19

1.2.1 Những nghiên cứu về sử dụng đất bền vững một số nước trên thế giới 19

1.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng đất bền vững 23

1.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về phát triển công nghiệp 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

iii

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.3 Nội dung nghiên cứu 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Lựa chọn điểm nghiên cứu 30

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 31

2.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp số liệu 31

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

2.4.5 Phương pháp chuyên gia 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 33

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế 35

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế 35

3.2.2 Chuyển dịch kinh tế 36

3.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37

3.2.4 Thực trạng các vấn đề xã hội 44

3.2.5 Thực trạng và xu thế phát triển đô thị 46

3.2.6 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội 47

3.2.7 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất 49

3.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 50

3.3.1 Tình hình quản lý 50

3.3.2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2006 - 2010 56

3.4 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 64

3.4.1 Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất huyện Tân Yên và của 5 xã nghiên cứu thí điểm giai đoạn 2006 - 2010 64

iv

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.4.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Tân Yên trong năm 2011

so với đầu kỳ quy hoạch 2006 - 2010 70

3.5 Nhận xét chung về biến động đất phi nông nghiệp trong mối quan hệ với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương 85

3.6 Đề xuất cho định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm quản lý sử dụng đất bền vững 87

3.6.1 Trong công tác quản lý đất đai 87

3.6.2 Thu hút đầu tư từ bên ngoài vào, thực hiện chính sách tín dụng 88

3.6.3 Về cơ chế chính sách phát triển kinh tế 88

3.6.4 Về cơ chế, chính sách xã hội 88

3.6.5 Chính sách phân công lại lao động, giải quyết việc làm cho người dân bị

mất đất 88

3.6.6 Giải pháp nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và Chính quyền 91

3.6.7 Giải pháp về môi trường 91

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Đề nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

1 Tài liệu tiếng Việt 95

2 Tài liệu tiếng Anh 97

v

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CCN : Cụm công nghiệp CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GPMB : Giải phóng mặt bằng

GTSX : Giá trị sản xuất

LĐ - TBXH : Lao động - Thương binh xã hội PNN : Phi nông nghiệp

THCS : Trung học cơ sở UBND : Ủy ban nhân dân

vi

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tốc độ phát triển kinh tế huyện Tân Yên năm 2009 - 2011 37

Bảng 3.2: Kết quả sản suất trồng trọt huyện Tân Yên giai đoạn 2009 - 2011 39

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn 40

Bảng 3.4: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Yên giai đoạn 2009 - 2011 41

Bảng 3.5: Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn phân theo thành phần kinh tế 42

Bảng 3.6: Số lao động công nghiệp ngoài quốc doanh 43

Bảng 3.7: Dân số của huyện qua các năm 45

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất của các xã, thị trấn qua năm 2011 54

Bảng 3.9: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Yên 55

Bảng 3.10: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp thuê đất 57

Bảng 3.11: Thống kê biến động đất đai huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 61

Bảng 3.12: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 66

Bảng 3.13: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 67

Bảng 3.14: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất giao thông, thủy lợi huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 69

Bảng 3.15: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất sản xuất kinh doanh huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 69

Bảng 3.16: Tổng thu nhập từ các ngành kinh tế của các địa phương năm 2011 71

Bảng 3.17: Tổng thu nhập từ công nghiệp, kinh doanh và dịch vụ của các địa phương năm 2011 72

Bảng 3.18: Thu nhập đầu người các địa phương năm 2011 73

Bảng 3.19: Số lao động phi nông nghiệp của các địa phương năm 2011 74

Bảng 3.20: Số lao động thất nghiệp đang tìm việc làm của các địa phương 76

Bảng 3.21: Tương quan giữa biến động về đất phi nông nghiệp với thu nhập và tổng thu nhập của huyện Tân Yên giai đoạn 2005 - 2010 85

vii

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp với tổng thu nhập của huyện Tân Yên giai đoạn 2005 – 2010 89

Hình 3.2: Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp

với tổng nhập của huyện Tân Yên giai đoạn 2005 – 2010

viii

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng

Việc sử dụng hợp lý đất đai để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao và đảm bảo sự phát triển bền vững là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta

Điều 18, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo

quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả

Trải qua hai mươi năm tiến hành công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những kết quả to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và tương đối ổn định

Kinh tế càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá nông thôn được đẩy mạnh góp phần làm cho đời sống của người dân từng bước được cải thiện Mặt khác, dưới

áp lực của sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế nông thôn, nhu cầu của người dân ngày càng nâng cao Từ đó, xuất hiện nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo xu thế từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua đã góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhất là đối với các tỉnh thuần nông Tuy nhiên việc ưu tiên thu hút đầu tư để phát triển các khu công nghiệp đã tạo nên

sự mất cân đối trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nhất là đối với những vùng đất chật người đông như đồng bằng sông Hồng Một số diện tích đất phù sa màu mỡ chuyên trồng lúa đã phải chuyển sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp trong khi có thể sử dụng diện tích ở những vị trí khác hợp lý hơn Người nông dân

có đất bị thu hồi chưa được giúp đỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào việc đầu tư phát triển sản xuất nên đời sống gặp khó khăn và không ổn định Bên cạnh đó, hoạt động của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật Môi

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trường, vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Từ đó dẫn đến tài nguyên đất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, đời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng nông nghiệp thì việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự phát không theo quy hoạch Nhiều văn bản pháp luật quan trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đã không được đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn

Tất cả những vấn đề đó đe doạ tính bền vững trong quá trình phát triển Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi, đang trên con đường chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ, là một trong những tỉnh có nền kinh tế năng động của cả nước Tỉnh nằm trên tuyến đường hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn -

Hà Nội - Hải Phòng, liền kề vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Bắc Giang có hệ thống giao thông thuận tiện bao gồm cả đường bộ, đường sắt, và đường thuỷ tới thủ

đô Hà Nội, cửa khẩu quốc tế Lạng Sơn, sân bay quốc tế Nội Bài, cảng biển quốc tế Hải Phòng, Cái Lân… Đây là những yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Giang

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI năm 2005 về việc triển khai các chương trình phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Tỉnh đã đầu tư vốn xây dựng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, tạo ra sản phẩm đẹp, chất lượng cao, giá thành hạ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao đời sống của người dân

Cùng với xu hướng của tỉnh Bắc Giang nói chung, huyện Tân Yên nói riêng đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang được tập trung đầu tư, đòi hỏi sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các khu công nghiệp, phát triển dịch vụ - du lịch, xây dựng các công trình phúc lợi và thực hiện đô thị hoá

Song song với đó thì đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, rác thải ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Các quá trình này đã và đang gây áp lực mạnh mẽ đến việc quản lý và sử dụng đất bền vững của huyện

Vì vậy, một vấn đề đặt ra là: việc nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển đổi

cơ cấu sử dụng đất khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông thôn để tìm được nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này đã và đang tác động như thế nào tới quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên các mặt: kinh

tế - xã hội - môi trường trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý,

sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, được sự hướng dẫn của PGS - TS Nguyễn

Thế Hùng, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất

phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 - 2010”

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010

- Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Tân Yên

- Đề xuất định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp và các giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của địa phương giai đoạn 2011 - 2020

2.2 Yêu cầu

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu điều tra trung thực, chính xác, đảm bảo

độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

- Việc phân tích, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, có định tính, định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp

- Đánh giá đúng thực trạng, đề xuất những giải pháp, kiến nghị trong việc sử dụng đất bền vững trên cơ sở tuân thủ Luật đất đai, Luật bảo vệ Môi trường và một

số Luật có liên quan Đồng thời việc phát triển phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, đảm bảo tính ổn định, bền vững trong quá trình phát triển

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lý luận về phát triển bền vững và sử dụng đất bền vững

1.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững

1.1.1.1 Khái niệm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai đảm bảo

sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: kinh tế, xã hội, môi trường

Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hoá, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hoà giữa con người và tự nhiên, phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường [24]

1.1.1.2 Những lý luận cơ bản về phát triển bền vững

+ Bền vững về kinh tế

Phát triển bền vững về kinh tế là việc đảm bảo kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch

Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

+ Phát triển bền vững về xã hội

Phát triển bền vững về xã hội là việc phải xây dựng một xã hội có nền kinh

tế tăng trưởng nhanh, ổn định, đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong

đó, giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giảm các tệ nạn xã hội

+ Phát triển bền vững về môi trường

Phát triển bền vững về môi trường là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tái tạo trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên ) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người ) không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ sản xuất và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được bảo đảm, con người được sống trong môi trường sạch

Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học, khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường [24]

1.1.2 Lý luận về sử dụng đất bền vững

1.1.2.1 Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất

Những người trực tiếp sử dụng đất và những người có liên quan đến việc sử dụng đất có những lợi ích khác nhau về việc sử dụng đất Đất là nguồn tài nguyên được sử dụng để thoả mãn nhu cầu cho những người có mối quan hệ gắn bó với đất

Có những vấn đề ưu tiên trước mắt và có những vấn đề lâu dài, tuỳ thuộc vào mục tiêu của từng người sử dụng đất, từ đó họ có những quyết định sử dụng đất theo hướng mục tiêu của mình

Vấn đề ưu tiên trước mắt của người nông dân là sản xuất lương thực và thu nhập Do đó các quyết định sử dụng đất của người nông dân với những mục tiêu cho thời gian gần, còn các lợi ích về lâu dài thường ít được chú trọng và quan tâm

Một cộng đồng lớn hơn - như ở cấp quốc gia - cũng là một đối tượng sử dụng đất theo cách nhìn nhận đất đai được dùng cho: đô thị, điều kiện cơ sở vật chất, công nghiệp, giải trí Ở phạm vi này, các mục tiêu cơ bản là nâng cao mức

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sống và đáp ứng mọi nhu cầu của người dân Các mục tiêu của quốc gia có xu

hướng lâu dài, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho tương lai Vì vậy, thường

tồn tại một sự phân biệt cơ bản về lợi ích giữa các mục tiêu của người sử dụng đất

thực tế và của cộng đồng nơi họ sinh sống Cộng đồng - dù là địa phương, tỉnh hoặc

quốc gia - sẽ thường xuyên cố gắng gây ảnh hưởng lên cách thức sử dụng đất hoặc

là bằng việc mở rộng các chương trình, trợ cấp hoặc là bằng pháp luật

Vậy trong sử dụng đất đai phải tính đến lợi ích đa dạng của mọi tổ chức, cá

nhân từ lợi ích của người sử dụng đất trực tiếp, lợi ích của khu vực, lợi ích địa

phương và lợi ích quốc gia

Ngoài ra, việc sử dụng đất của người dân và quốc gia này cũng ảnh hưởng

tới các nước lân cận và các nước khác trên toàn thế giới Đó là tình hình ô nhiễm

hoặc những tác động có hại gây ảnh hưởng từ nước này sang nước khác, hoặc là nơi

mà các hoạt động của một nước hoặc một nhóm các nước trong khu vực gây ảnh

hưởng đến các hệ thống toàn cầu làm tổn hại tới tất cả chúng ta.[7]

1.1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

+ Nhân tố tự nhiên

Con người sử dụng đất đai thường bao gồm 2 mặt sau: một là trực tiếp sử

dụng đất cho các yêu cầu sinh hoạt tiêu dùng, hai là dùng làm tư liệu sản xuất

- Điều kiện khí hậu: Đất đai, ngoài không gian bề mặt như đất trồng trọt, đất

xây dựng, còn gồm những yếu tố bao quanh mặt đất như ánh sáng, nhiệt độ, không

khí và các khoáng sản dưới lòng đất Đất đai vốn là một trạng thái vật chất của tự

nhiên Do vậy, khi sử dụng đất phải tính đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên

và quy luật sinh thái tự nhiên

- Điều kiện đất: Chủ yếu là điều kiện địa lý và thổ nhưỡng Sự sai khác giữa

đá mẹ, địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào

mòn mặt đất và mức độ xói mòn dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó

ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị

địa hình theo chiều thẳng đứng của nông nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến

phương hướng sử dụng đất và xây dựng đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và canh tác

bằng máy móc, cũng ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp.[17]

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đặc điểm của nhân tố điều kiện tự nhiên nói trên là có tính khu vực Do vị trí địa lý của vùng quyết định sự sai khác về tình trạng nguồn nước, nhiệt độ, ánh sáng và các điều kiện tự nhiên khác của đất đai, ở một mức độ tương đối lớn, chúng quyết định khả năng sử dụng của đất đai Vị trí của đất đai và mức độ thuận lợi, khó khăn, quyết định công dụng tối ưu và hiệu quả sử dụng đất đai Do vậy, trong quá trình thực tiễn nên sử dụng theo quy luật tự nhiên, phục tùng điều kiện tự nhiên, lợi dụng thế mạnh, tận dụng mặt có lợi để có thể đạt tới sử dụng đất với hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường [7]

+ Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố xã hội chủ yếu là dân số và lực lượng lao động, nhu cầu của xã hội, thông tin, quản lý, chế độ xã hội, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và bố cục sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thường có tác dụng quyết định đối với sử dụng đất đai Việc xác định phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của

xã hội và một mục tiêu kinh tế nhất định

Những nhân tố về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội kết hợp gây ảnh hưởng tổng hợp đến việc sử dụng đất đai Do đó, cần phải dựa vào quy luật

tự nhiên và quy luật kinh tế xã hội, nhằm vào các nhân tố xã hội và nhân tố tự nhiên của việc sử dụng đất để nghiên cứu và xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố này Căn

cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu của sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai, để đạt tới cơ cấu tổng thể cao nhất, làm cho số đất hữu hạn này cho hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao và sử dụng được bền vững [13]

+ Nhân tố không gian

Đất là nơi sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng để sản xuất ra sản phẩm Đối với ngành phi sản xuất như đất xây dựng, nó cung cấp

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

không gian mà không sản xuất ra sản phẩm cụ thể Trên thực tế, dù cho đất được dùng cho sản xuất hoặc phi sản xuất, nó đều cung cấp khả năng phục vụ về không gian Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng, đều là những nhu cầu không thể thiếu đối với ngành sản xuất vật chất và phi sản xuất, mọi hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội đều cần đến Chính vì vậy, không gian cũng là một trong những nhân tố hạn chế đến sử dụng đất

Sự cố định bất biến của tổng diện tích đất đai, không chỉ hạn chế sự mở rộng không gian sử dụng đất, mà còn qui định giới hạn thay đổi của cơ cấu dùng đất Do vậy, trong khi tiến hành điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, cần phải chú ý tới yêu cầu của xã hội đối với loại đất và số lượng đất đai mà sản xuất cần, đồng thời xác định sức sản xuất và diện tích cần có để đảm bảo sức tải của đất đai [17]

1.1.2.3 Xu thế phát triển sử dụng đất

+ Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Quá trình phát triển xã hội, cũng là quá trình diễn biến sử dụng đất Theo mức tăng trưởng của dân số và sự phát triển của kinh tế, văn hoá và khoa học, kỹ thuật, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng đất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân cũng ngày càng cao, sự phát triển của các ngành nghề cũng theo xu hướng ngày càng phức tạp và đa dạng, phạm vi sử dụng đất ngày càng gia tăng, từ một vùng có tính cục bộ phát triển ra nhiều vùng kể cả những vùng đất mà trước kia chưa có khả năng khai thác sử dụng Không chỉ phát triển theo không gian, mà trình độ tập trung cao hơn nhiều Cho dù là đất canh tác hoặc đất phi canh tác cũng đều phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, đất ít, hiệu quả cao [7]

+ Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng đa dạng hoá và chuyên môn hoá

Theo đà phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội, cơ cấu sử dụng đất cũng chuyển dần sang xu thế phức tạp hoá và chuyên môn hoá, yêu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao, chúng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp có yêu cầu cao hơn đối với đất đai Khi con người có mức sống còn thấp, đang còn đấu tranh với cuộc sống, thì việc sử dụng đất thường mới tập trung

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vào nông nghiệp, nhất là vấn đề ăn, mặc, ở, nhưng khi cuộc sống đã nâng cao, bước vào giai đoạn hưởng thụ, trong sử dụng đất còn nghĩ tới nhu cầu vui chơi văn hóa, thể thao và môi trường [7]

+ Sử dụng đất đai theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá

Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản xuất, một vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm là tiền đề cho nơi khác sản xuất tập trung sản phẩm khác Sự hỗ trợ bổ sung lẫn nhau hình thành sự phân công hợp tác, sự xã hội hoá sản xuất này cũng là xã hội hoá trong sử dụng đất

Xã hội hoá sử dụng đất là sản phẩm tất yếu của sự phát triển xã hội hoá sản xuất, nó được quyết định bởi yêu cầu khách quan của xã hội hoá sản xuất, cho nên

xã hội hoá sử dụng đất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển, thúc đẩy cao hơn nữa xã hội hóa sản xuất, về cơ bản phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng đất [7]

1.1.2.4 Sử dụng đất đai bền vững với các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

+ Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu kinh tế

Sử dụng đất đai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh

tế trong sử dụng đất đai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn, có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau

Các hộ nông dân trong việc sử dụng đất đai của mình luôn đặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm để bán hoặc tự tiêu dùng Nếu thấy việc đó không có lợi họ có thể thay đổi cây trồng để sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi

họ có thể bán phần đất của họ cho người nông dân khác Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng đất đai

Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng đất cụ thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng đồng [7]

+ Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu xã hội

Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu, nhằm cùng một lúc đạt được 3 mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường [7] Những nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, định cư, thu nhập Ngoài ra, còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chính tương lai của họ

Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể đến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc sử dụng đất đai Đó là việc sử dụng đất đai của thế hệ hiện tại không nghĩ đến lợi ích của các thế hệ con cháu mai sau

Tóm lại, mục tiêu xã hội luôn thay đổi và biến động theo từng thời kỳ, điều

đó dẫn đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đáp ứng các nhu cầu mới của xã hội về nông sản, thực phẩm và các dịch vụ xã hội khác [7]

+ Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu môi trường

Đối với bất kỳ vùng nào, một quốc gia nào trong sử dụng đất đai gắn với mục tiêu môi trường thì điều quan trọng là phải phân biệt được mục tiêu chung và mục tiêu riêng Việc nhìn nhận "môi trường" không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học, đất nước phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị Vì thế, những vấn đề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó được thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội

Việc đánh giá và đề xuất sử dụng đất đai theo quan điểm sinh thái bền vững [12] Những đánh giá tổng quát về môi trường và hiện tượng suy thoái đất có liên quan tới các điều kiện tự nhiên và quá trình sử dụng đất [8] Những nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề ô nhiễm môi trường đất Việt Nam đã phản ánh được nhiều vấn đề về môi trường, nhằm đưa ra các giải pháp chiến lược, cũng như các giải pháp

khắc phục cho sử dụng đất trên quan điểm sinh thái lâu bền [13]

1.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng đất bền vững trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Những nghiên cứu về sử dụng đất bền vững một số nước trên thế giới

Để duy trì được khả năng bền vững đối với đất đai, Smyth A.J và J.Dumanski (1993) [25] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững đó là:

- Duy trì, nâng cao các hoạt động sản xuất

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được sự chấp nhận của xã hội

Năm nguyên tắc trên đây được coi như những trụ cột của việc sử dụng đất bền vững Nếu trong thực tế đạt được cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ đạt được một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ thành công được ở từng bộ phận

1.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc đã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh tế

“chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung Quốc đã đem lại những thành tựu to lớn Bên cạnh những thành công to lớn về kinh tế, xã hội của công cuộc đổi mới, quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc đã và đang

chứa đựng nhiều nguy cơ và thách thức lớn Trong đó, chính sách sử dụng đất nông

nghiệp, chính sách đô thị hoá và công nghiệp hoá đã có những tác động không nhỏ đến kinh tế, xã hội Trung Quốc

Quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang các loại đất khác (chủ yếu là đất công nghiệp và đất ở) của Trung Quốc tăng đã làm cho diện tích đất canh tác ngày càng giảm, diện tích canh tác bình quân đầu người của Trung Quốc chỉ bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp, phát triển đô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự nhiên làm cho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh, theo Z.Tang [19] tốc độ tăng thu nhập của nông thôn giảm dần (từ 3,09% năm 1980 xuống 2,47 % năm 1997), ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhập cư dân thành phố Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau năm 1978 cư dân thành phố chiếm 18% dân số cả nước và có thu nhập chiếm 34% tổng thu nhập cả nước, năm 1996 tỷ lệ dân số thành phố tăng lên 28% nhưng chiếm tới 50% tổng thu nhập cả nước” Thu nhập bình quân đầu người ở 10 thành phố lớn của Trung Quốc từ năm 1997 đến 1999 tăng từ 2.490 USD lên 2670 USD/năm, trong khi thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn cùng giai đoạn giảm từ 966 xuống 870 USD/năm

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với đất nông nghiệp, Luật đất đai hiện nay của Trung Quốc

(Điều 31) [21] quy định “Nhà nước bảo hộ đất canh tác, khống chế nghiêm ngặt

chuyển đất canh tác thành phi canh tác”

Mỗi một giai đoạn thăng trầm của lịch sử kinh tế, chính trị, xã hội Trung Quốc đều ẩn chứa sự thành bại bởi tác động của một cơ chế, chính sách về nông nghiệp nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng Song, những hậu quả tác động của quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất ở đến đời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Chính sách “… khống chế nghiêm ngặt chuyển đất canh tác thành phi canh tác” tại Trung Quốc ra đời chậm hơn một số nước trong khu vực; song đã thu được nhiều thắng lợi trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước

1.2.1.2 Nhật Bản

Trước công cuộc duy tân, như mọi nước châu Á, nền kinh tế Nhật là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, địa tô cao Như Việt Nam, Nhật luôn luôn, bị giới hạn bởi tài nguyên đất đai ngày càng ít và dân số ngày càng tăng Tuy nhiên, muốn tạo đà công nghiệp hóa, nhất thiết phải tăng năng suất nông nghiệp, trong hoàn cảnh đất chật người đông, cách duy nhất là thâm canh tăng năng suất (trên đơn vị diện tích và trên đơn vị lao động)

Khoa học kỹ thuật nông nghiệp được Nhật Bản coi là biện pháp hàng đầu ngay

từ thế kỷ XIX, Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao động và tiết kiệm đất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống tạo nên năng suất cây trồng cao Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất được ban hành cũng tạo ra động lực thúc đẩy nông dân áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất cây trồng Đất đai được chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng đất

Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi, tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng (năm 1950 là 29%, năm 1990 là 85%) Năm 1990 phần thu nhập từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Ngược lại, công nghiệp lại tạo nên nhu cầu cao và thị trường ổn định cho nông nghiệp, thu nhập của người dân Nhật tăng nhanh trong quá

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình công nghiệp hoá Công nghiệp phát triển tạo nên kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, đào tạo, nghiên cứu ) hoàn chỉnh, thúc đẩy nông nghiệp tăng trưởng, tạo nên năng suất đất đai cao

Về sự gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn và thành thị của Nhật Bản, Đặng Kim Sơn cho rằng “Một trong những bài học quan trọng nhất trong

“sự thần kỳ Nhật Bản” là sự liên kết hài hoà giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đô thị trong quá trình công nghiệp hoá”.[9]

Cuối những năm của thập kỷ 1960, mức phát triển nhanh của công nghiệp hoá của Nhật đã thu hút hết lao động dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên, công nghiệp nặng làm tăng chi phí chống ô nhiễm môi trường, mặt khác, lệ thuộc nước ngoài về năng lượng, nguyên liệu thì phát triển công nghiệp nặng và hoá chất sẽ không bền vững; Nhật Bản đã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn

Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP dần dần “nhường chỗ” cho công nghiệp và dịch vụ phát triển; từ đó kết cấu kinh tế Nhật Bản đã chuyển dịch nhanh

và vững chắc sang công nghiệp

1.2.1.3 Đài Loan

Quá trình phát triển xã hội trước đây cũng giống với giai đoạn phát triển hiện nay của Việt Nam, tức là nền nông nghiệp là chính Trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá, công nghiệp phát triển chậm, Đài Loan thực hiện khẩu hiệu “ly nông bất ly hương” như Trung Quốc hiện nay, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn đã thu hút hầu hết lao động tăng thêm hàng năm Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% năm

1952 xuống còn thấp hơn 3% và giữ ở mức này cho đến nay Từ năm 1952 - 1964, mỗi năm chỉ có khoảng 0,3 - 2,3 tổng số lao động nông thôn chuyển ra thành phố vừa đủ với khả năng tạo việc làm của công nghiệp Nguyên nhân tạo nên sự điều tiết về lao động nói trên của Đài Loan không chỉ do chính sách về nông nghiệp và công nghiệp

mà còn do chính sách đầu tư phát triển hệ thống giáo dục phổ cập (đào tạo nguồn nhân lực) nên chất lượng tay nghề lao động nông thôn luôn đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hoá, chính sách lương kích thích người lao động đầu tư nâng cao trình độ và

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chủ trương phát triển nông nghiệp giai đoạn đầu, phát triển công nghiệp giai đoạn sau hướng về xuất khẩu, thu hút lao động, tăng thu nhập cho lao động

Giữa Đài Loan và Trung Quốc về lịch sử chung một cội nguồn; song, với chính sách sử dụng đất đai khác nhau, các tác động của các chính sách này đã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đã được định hướng về nông thôn đã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn ngay trong cả ngắn hạn dài hạn cho nền kinh tế đất nước

Thực tế trên đã cho thấy: chính sách phát triển nông nghiệp (trong đó có sử dụng đất nông nghiệp hay chuyển dịch đất nông nghiệp) thích hợp đã tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có xuất phát điểm từ một nền kinh tế nông nghiệp; ngược lại, sẽ phải gánh chịu một hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội.[10]

1.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng đất bền vững

1.2.2.1 Chiến lược sử dụng đất bền vững ở Việt Nam

Tổng diện tích đất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu ha Trong đó khoảng gần

2 triệu ha thuộc các thành phố và thị xã, khu dân cư nông thôn và chuyên dùng, khoảng

9 triệu ha là đất sản xuất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng đồng bằng và trung du, khoảng 630.000 ha được dùng cho nuôi trồng thuỷ sản, 12 triệu ha là đất rừng Hơn 9 triệu ha còn lại là đất chưa sử dụng gồm chủ yếu là đồi trọc và đất trống

Chủ trương của Chính phủ Việt nam là sử dụng đất có hiệu quả và sự cần thiết phải có tầm nhìn lâu dài Chính phủ cũng luôn chú ý đến các nhu cầu đa dạng của nhân dân, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng Để thực hiện điều này, chiến lược của Chính phủ là chỉ đạo thực hiện 6 nhiệm vụ sau đây:

1 Cố gắng không mở rộng các thành phố và nếu có thể tránh việc xây dựng trên đất nông nghiệp có chất lượng cao

2 Duy trì diện tích đất sản xuất nông nghiệp, và tăng diện tích đất nông nghiệp ở những nơi có điều kiện, bằng việc khai hoang, mở rộng tưới tiêu

3 Giao đất sản xuất nông nghiệp để trồng trọt hoặc để chăn nuôi gia súc tuỳ theo khả năng của đất và nhu cầu của thị trường nội địa hoặc xuất khẩu đối với các sản phẩm này

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4 Tăng diện tích đất cho nuôi trồng thuỷ sản bằng việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp hoặc khai hoang đất chưa sử dụng ở những nơi mà điều kiện thiên nhiên phù hợp

5 Bảo vệ các rừng hiện có và tăng nhanh diện tích rừng bằng việc trồng rừng mới hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên

6 Khuyến khích việc quản lý đất bền vững lâu dài bằng việc giao đất sử

dụng ổn định lâu dài cho các hộ dân và cộng đồng địa phương.[23]

1.2.2.2 Những chính sách về đất đai liên quan đến quản lý sử dụng đất bền vững ở Việt Nam

Chiến lược phát triển bền vững ở Việt nam là một chiến lược chung đưa ra các nội dung phát triển bền vững, kết hợp chặt chẽ và hài hoà giữa phát triển kinh

tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Điều này gắn liền với việc quản lý sử dụng đất bền vững

Đối với đất nông nghiệp, việc quản lý được đổi mới theo hướng tăng dần quyền chủ động cho người sử dụng đất bắt đầu bằng chỉ thị 100 (1981) của Ban Bí thư Trung ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong nông nghiệp Chỉ thị 100 về cải tiến công tác khoán đã làm thay đổi cơ chế quản lý HTX, tạo động lực khuyến khích lợi ích vật chất đối với người nhận khoán, nông dân phấn khởi, đầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến

bộ kỹ thuật, tận dụng đất đai để phát triển sản xuất Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị

về đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp được ban hành năm 1988 nhằm vào giao khoán ổn định ruộng đất cho nông dân (15 năm), người nông dân được chủ động thực hiện các khâu canh tác, ngoài các chi phí dịch vụ cho HTX, thuế cho nhà nước,

xã viên được tự do sử dụng và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.[4]

Chính sách đất đai đã góp phần thúc đẩy mở rộng diện tích đất nông nghiệp nhờ khai hoang phục hoá, chuyển một số diện tích có khả năng sang đất sản xuất nông nghiệp, hạn chế tối đa việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (công nghiệp, thương mại, dịch vụ) nhờ đó diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản) đã tăng từ 6,9 triệu ha lên 9,4 triệu ha (tăng

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2,41 triệu ha), đất lâm nghiệp từ 9,3 triệu ha lên 12,1 triệu ha trong thời gian 1990 -

2002 góp phần tăng thêm nguồn lực và tư liệu sản xuất cho nông nghiệp

Việc giao đất ổn định lâu dài cho người nông dân đã tạo ra động lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế và sử dụng đất đai hiệu quả, người dân mạnh dạn đầu tư những đối tượng cây trồng trên mảnh đất của mình Trong việc quản lý sử dụng đất đai đã có những thay đổi đáng kể, kể cả phương thức sử dụng và cơ chế ràng buộc đối với người sử dụng Ruộng đất đã được quản lý chặt chẽ hơn so với khi còn quản

lý theo hình thức tập thể kiểu cũ Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính bình quân trên 1 ha canh tác đã tăng từ 5,94 triệu đồng (năm 1994) lên 7,8 triệu đồng (năm 2003) Trước năm 1988, Việt Nam luôn ở trong tình trạng mất an ninh lương thực Nhờ những chính sách đúng đắn về giao quyền sử dụng đất cho nông dân, phát triển kinh

tế hộ, nền nông nghiệp Việt Nam đã không những đáp ứng được lương thực trong nước

mà còn dư để xuất khẩu Trồng trọt và chăn nuôi đều phát triển theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, xoá dần tính độc canh để tăng hiệu quả sử dụng đất đai.[4]

Chính sách đất đai cùng với nhiều chính sách nông nghiệp đã góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn Trước đổi mới, giải quyết lương thực còn nhiều khó khăn Hàng năm, nước ta phải nhập khẩu hàng năm hàng triệu tấn lương thực Nhờ thay đổi chính sách nên từ năm 1989 đến nay, nước ta liên tục xuất khẩu gạo với số lượng lớn và ổn định thu ngoại tệ về cho đất nước Năm 1990, sản lượng lương thực cả nước đạt 21,5 triệu tấn, lương thực bình quân theo đầu người đạt 327,5

kg Đến năm 2003 sản lượng lương thực đã đạt 37,5 triệu tấn, đưa lương thực bình quân đầu người lên 464,8 kg Nhờ đảm bảo vững chắc lương thực, sản xuất nông nghiệp có điều kiện chuyển sang chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá có giá trị cao nhằm xuất khẩu

Chính sách đất đai nhằm vào khuyến khích nông dân tăng cường sử dụng có hiệu quả đất đai, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nói chung Chính phủ đã ban hành Quyết định 64/CP ngày 27/9/1993 về giao đất nông nghiệp cho hộ nông dân Nông dân không những được giao quyền sử dụng đất đai lâu dài mà kèm theo các quyền được xác định như quyền sử dụng, chuyển đổi,

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp Ngoài ra, do nhu cầu của phát triển KTXH, một phần đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp (như làm đường giao thông, khu công nghiệp, nhà ở ), Nhà nước đã ban hành những chính sách về cấp đất, cho thuê đất cho các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, chính sách về giá thuế đất, giá đền bù, giải toả Nhờ đó, trên địa bàn nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng được nâng cấp nhanh chóng, nhiều khu công nghiệp và đô thị mới được hình thành đóng góp tích cực vào việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội nông thôn

Chính sách đất đai góp phần điều chỉnh đất nông nghiệp, vừa tạo điều kiện cho người làm nông nghiệp có đất vừa hướng tới tập trung đất đai để sản xuất chuyên môn hoá góp phần thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp, đặc biệt là nâng cao

tỷ trọng hàng hoá nông sản

Chính sách đất đai cho phép tích tụ ruộng đất cho phát triển sản xuất hàng hoá lớn thông qua cho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền về chuyển đổi, chuyển nhượng, góp vốn kinh doanh.[4]

Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đã đạt được những thành tựu to lớn Sau 15 năm phát triển (1991 - 2006), mô hình Khu công nghiệp đã gặt hái được những thành tựu to lớn [15] Việc xây dựng các khu công nghiệp không những tạo ra động lực thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp mà còn kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp và hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của người lao động Việc phát triển các khu công nghiệp sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế

Đến hết năm 2005, các KCN là nơi đào tạo thực tế 750.000 người nông dân, người lao động phổ thông ở những nơi thị tứ trở thành công nhân, và với tốc độ tăng trưởng này, đến 2010 các KCN Việt nam sẽ thu hút 2,5 triệu người Đây là nguồn tài lực để đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp phát triển ở trình độ thấp trở thành một nước công nghiệp mới ở thập niên thứ 2 của thế kỷ 21

Tuy nhiên, sự phát triển của các khu công nghiệp làm thu hẹp diện tích đất canh tác đất nông nghiệp, gây ảnh hưởng đến an ninh lương thực quốc gia, nhiều

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khu công nghiệp mang tính tự phát, thiếu các quy hoạch chiến lược, nhiều KCN nằm liền kề với các đô thị lớn gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đô thị trong tương lai gần Các khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động và thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu lao động Các khu công nghiệp đã tạo ra một số lượng lớn việc làm, nâng cao trình độ tay nghề và tương ứng với nó là tăng thu nhập của người lao động, góp phần tạo ra sự ổn định kinh tế

và xã hội.Tính đến hết năm 2005, các KCN đã tạo việc làm cho trên 0,74 triệu lao động trực tiếp tăng gấp 3 lần so với năm 2001, 14 lần so với năm 1995 và khoảng 2 triệu lao động gián tiếp

Tuy nhiên sự tập trung cao của lao động xung quanh các khu công nghiệp cũng nảy sinh không ít các vấn đề xã hội cần phải giải quyết tình trạng thiếu nhà ở, điều kiện sinh hoạt khó khăn, sự phát sinh của các tệ nạn xã hội Ngoài ra sự xuống cấp về môi trường của khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp cũng đang nổi lên là một trong những vấn đề cấp bách cần có sự quan tâm nghiên cứu [15]

1.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về phát triển công nghiệp

- Chỉ thị 49/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về phát triển dịch vụ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006-2010

- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng

- Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về thi hành Luật Đất đai

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Công văn số 881/BTNMT-ĐKTK ngày 24 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc dành quỹ đất cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá - thể thao

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Văn bản số 2111/BTNMT/ĐKTKĐĐ ngày 17/06/2005 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc quy hoạch sử dụng đất cho lĩnh vực GD-YT-VH-TDTT

- Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1998 - 2010

- Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XIX nhiệm

kỳ 2005 - 2010

- Thông báo số 69/TB-TNMT ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang về việc Giao chỉ tiêu kế hoạch công tác quản lý tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2006

- Công văn số 263/CV-TNMT ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Sở Tài nguyên

và Môi trường Bắc Giang về việc lập và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã năm 2006

- Căn cứ vào Quyết định 520/QĐ-UB ngày 04/5/2001 của UBND tỉnh Bắc Giang về ban hành đơn giá khảo sát xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 78/2005/QĐ-UB ngày 07/11/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành “Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”;

- Căn cứ vào Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày 05/5/2006 của UBND huyện Tân Yên về việc Chỉ định thầu tư vấn khảo sát lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm Công nghiệp - Dịch vụ tập trung huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Căn cứ vào Quyết định số 869/QĐ-XD ĐT ngày 27/12/2001 của Giám đốc Sở Xây dựng Bắc Giang về việc phê duyệt Quy hoạch Cụm Công nghiệp huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Căn cứ vào Quyết định số 2731/QĐ-UBND ngày 15/6/2006 của UBND huyện Tân Yên về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm Công nghiệp - Dịch vụ tập trung huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Quyết định số 1107/2006/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Sự thay đổi của bối cảnh quốc tế và trong nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các đề án về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện các năm

- Căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam và các văn bản hiện hành khác

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổng quỹ đất và cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

- Các yếu tố về ĐKTN - KTXH có liên quan đến đề tài

- Người sử dụng đất

- Việc thực hiện sách về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn

- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tác động đến đời sống dân cư

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn huyện Tân Yên với 24/24 xã, thị trấn (2 thị trấn) có tổng diện tích

tự nhiên 20.4330,05 ha, chiếm 5,34% diện tích của cả tỉnh

- Đánh giá quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010

2.3 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu thực trạng điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Tân Yên

2 Nghiên cứu thực trạng việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn huyện Tân Yên

3 Nghiên cứu quan hệ của sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

4 Đề xuất định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và các giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý, bền vững trong toàn huyện.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Lựa chọn điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan trên địa bàn huyện Tân Yên

- Nghiên cứu sâu để so sánh được thực hiện trên 5 xã và thị trấn, đại diện về tốc độ thu hồi đất nông nghiệp (nhanh/chậm) trong những năm gần đây do chuyển

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sang đất công nghiệp, dịch vụ; Và đại diện về vị trí địa lý, kinh tế (gần và xa các trung tâm kinh tế lớn)

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: thu thập và xử lý các nguồn tài liệu,

số liệu sẵn có tại phòng địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường của các

xã Liên Sơn, Cao Thượng, Thị trấn Cao Thượng, Thị trấn Nhã Nam, Phúc Hòa trong huyện Tân Yên và Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên, Phòng Thống Kê huyện Tân Yên về dân số, lao động, việc làm

2.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp số liệu

Phân tích toàn bộ số liệu từ các đối tượng được điều tra theo nhóm chỉ tiêu, đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quá trình phát triển các khu, cụm công nghiệp nhằm đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng theo hướng bền vững

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Việc phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel tính và trình bày bằng

số trung bình qua các lần theo dõi Số liệu được so sánh qua các năm và so sánh

giữa các địa phương với nhau

2.4.5 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng ý kiến của các chuyên gia quy hoạch sử dụng đất, chuyên gia chính sách

- Tín dụng, chuyên gia Tài chính - Kế hoạch… để xây dựng phương án khoa học trên cơ

sở những kinh nghiệm quý giá về thực tiễn phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, vận dụng một cách chọn lọc vào các nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tân Yên là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện tích tự nhiên 20.441,85 ha nằm trong toạ độ địa lý từ 21018’30 đến 21023’00 vĩ

độ Bắc và từ 106000’20 đến 106011’40 kinh độ đông

- Phía Bắc giáp huyện Yên Thế

- Phía Đông giáp huyện Lạng Giang

- Phía Nam giáp huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang

- Phía tây giáp huyện Hiệp Hoà Và tỉnh Thái Nguyên

Huyện Tân Yên có 5 tuyến đường tỉnh lộ (đường TL 295, 287, 297, 284, 272) chạy qua, phía Đông có Sông Thương là tuyến đường thuỷ quan trọng tạo cho huyện các lợi thế hơn trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và quốc phòng với các tỉnh phía Bắc và phía đông Bắc

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Tân Yên có hướng dốc chính nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình được chia làm 3 vùng địa hình chính là vùng trung du, vùng đồng bằng và vùng thấp:

Vùng trung du: có đồi gò phía Đông và phía Bắc chiếm khoảng 40% diện tích tự nhiên

Vùng đồng bằng: Nằm phía Tây của huyện chiếm 55% diện tích tự nhiên

Vùng thấp: Nằm ở phía Nam của huyện chiếm 5% diện tích tự nhiên

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Trên cơ sở số liệu khí tượng trạm Bắc Giang và tham khảo một số trạm trong vùng cho thấy huyện Tân Yên chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Đặc điểm chính về khí hậu thời tiết của huyện như sau:

- Nhiệt độ bình quân cả năm 23,70C, trong đó nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

là 29,40C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,90C

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Lượng mưa bình quân hàng năm 1.476 mm nhưng phân bố không đồng điều

- Lượng bốc hơi bình quân 1.034mm/năm, bằng 70% lượng mưa trung bình hàng năm

- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 81%, tuy nhiên trong mùa khô,

độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77%

- Bão thường xuất hiện 2 - 3 trận trong năm, kèm theo mưa lớn từ 200 - 300mm

3.1.1.4 Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn các sông ở Tân Yên phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực Do đó cùng với diễn biến lượng mưa hàng tháng trong năm thì chế độ thuỷ văn trên các con sông cũng thay đổi theo Từ tháng 4 khi lượng mưa bắt đầu tăng lên thì mực nước trong sông cũng đồng thời tăng lên mà đỉnh cao thường đạt giá trị cực đại vào các tháng 7 và 8, rồi lại tiếp tục giảm dần và đạt giá trị cực tiểu vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 năm sau

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Đất của Tân Yên được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông bồi tụ Do đó có thể chia đất của huyện thành các nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa

- Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, đất phù sa không được bồi hàng năm, chua, Gley yếu Được phân bố trên các xã nằm ở phía Tây và phía Nam của huyện

- Nhóm đất xám bạc màu

Tổng diện tích đất xám, bạc màu trên địa bàn huyện là 8.882,49 chiếm 43,47% tổng diện tích tự nhiên được chia thành 3 loại như sau: Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cũ, đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có Feralitic, đất dốc tụ bạc màu có sản phẩm Feralitic Được phân bố trên hầu hết các xã

- Nhóm đất Feralitic

Bao gồm có 4 đơn vị đất và chiếm 23,03% diện tích tự nhiên bao gồm: Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa, đất Feralitic nâu vàng trên phù sa cổ, đất Feralitic nâu tím phát triển trên phiến thạch sét

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm

* Nguồn nước mặt:

Tài nguyên nước mặt của huyện bao gồm các sông chính như hệ thống sông Giang, sông Cầu, sông Thương, suối Cầu Đông, ngòi Đình Vòng, kênh 5 và còn có 78 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong huyện cung cấp nước phục vụ sản xuất

và nước sinh hoạt cho nhân dân trong toàn huyện

* Nguồn nước ngầm:

Hiện chưa có tài liệu cụ thể nghiên cứu về trữ lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát bộ tại một số giêng nước trong vùng cho thấy mực nước ngầm nằm ở độ sâu 6-15 m, có thể khai thác dùng cho sinh hoạt của nhân dân

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của huyện Tân Yên, theo kết quả kiểm kê và kiểm kê đất

đai năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 667,56 ha chiếm 5,16% diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất chiếm 86,75% diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ chiếm 7,67%, rừng đặc dụng chiếm 5.58%

3.1.2.4 Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa Tân Yên luôn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội chung của vùng

3.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản:

Kết quả điều tra cho thấy trên địa bàn huyện Tân Yên khoáng sản rõ nhất là Barít được phân bổ chủ yếu ở Lăng Cao-xã Cao Xá với trữ lượng nhỏ khoảng từ 30.000 - 50.000 tấn, quặng Barít thuộc loại quặng giàu đạt những chỉ tiêu công nghiệp

3.1.2.6 Cảnh quan môi trường

Cũng như các vùng trung du, núi thấp ở phía Bắc, huyện Tân Yên có cảnh quan thiên nhiên đa dạng, trên địa bàn các xã miền núi có nhiều thắng cảnh tự nhiên đẹp tạo ra nhiều tiềm năng lớn cho phát triển du lịch.

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Đánh giá điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi

+ Tân Yên là một huyện miền núi nhưng cũng có vị trí khá thuận lợi, gần trung tâm thành phố Bắc Giang tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá, tiêu thụ sản phẩm

+ Đất đai có nhiều loại đất thích hợp trồng các loại cây sản xuất nông nghiệp hàng năm, cây công nghiệp và cây lâu năm

+ Mạng lưới sông dầy đặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hình thành đồng bằng phù sa màu mỡ và cung cấp nước cho toàn huyện

- Khó khăn

+ Do lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, làm cho tình trạng úng ngập hạn hán vẫn thường xảy ra trong toàn huyện gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt, đi lại và vận chuyển hàng hoá của nhân dân

+ Các nguồn tài nguyên nhất là nguồn tài nguyên đất và nước chưa được khảo sát đánh giá đầy đủ đã hạn chế phần nào đến khả năng khai thác sử dụng

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả tỉnh

và của cả nước, huyện Tân Yên đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế, chính trị, xã hội Nhiều chỉ tiêu hoàn thành và vượt mức kế hoạch do Đảng bộ huyện đề ra Tuy nhiên, cùng với bước phát triển kinh tế, xã hội là ngày càng gây áp lực lớn đối với việc sử dụng đất đai trong huyện

Cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh thời kỳ đổi mới, kinh tế thị huyện Tân Yên cũng phát triển với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững Trong kinh tế

đã có sự đầu tư đúng hướng, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện đời sống cho nhân dân

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 9,3%, trong đó:

Nông - lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 5,3%/năm;

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 16,1%/năm; Dịch vụ, thương mại tăng 20%/năm

3.2.2 Chuyển dịch kinh tế

Để tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, những năm qua trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về đất đai, lao động, khoa học, huyện Tân yên đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản và dịch

vụ Sự chuyển dịch như trên là phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo

Năm 2005 tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp là 74%; công nghiệp - xây dựng cơ bản là 15%; thương mại - dịch vụ ổn định 11% Kết quả trên đã góp phần đưa giá trị sản xuất bình quân đầu người từ 3,1 triệu đồng năm 2000 lên 4,8 triệu đồng năm 2005

Đến năm 2010, cơ cấu GDP đạt: Nông - lâm nghiệp, thuỷ sản giảm còn 60%; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng tới 22%; Thương mại - Dịch vụ tăng từ 11 % lên 18%

- Tổng sản lượng lương thực đạt 72 nghìn tấn

- Giá trị bình quân trên một đơn vị diện tích canh tác đất nông nghiệp đạt 35 triệu/đồng/ha

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,2 triệu đồng/người/năm

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1.109 %/năm

- Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 15%

- Số lao động trong độ tuổi được đào tạo, bồi dưỡng ngành nghề là trên 45% Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 4.000-5.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động từ 450 - 500 người/năm

- Bình quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới là 3%

- Năm 2010 đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông; 50% các trường học đạt chuẩn quốc gia

- 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở;

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tỷ lệ làng văn hoá 70% trong đó cấp tỉnh 30%; Tỷ lệ gia đình văn hoá cấp xã 85%, cấp huyện 30%; Tỷ lệ cơ quan văn hoá cấp huyện 40%, cấp tỉnh 10%

Bảng 3.1: Tốc độ phát triển kinh tế huyện Tân Yên năm 2009 - 2011

Đơn vị:%

Năm Các ngành

- Vấn đề bảo vệ, sử dụng đất đai hợp lý, chuyển đổi mục đích sử dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và sử dụng có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng để đáp ứng cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội một cách ổn định lâu bền của huyện trong tương lai

- Đối với huyện Tân Yên, nông - lâm nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng, nên việc duy trì bảo vệ đất nông nghiệp, ổn định và tăng nhanh diện tích gieo trồng, từng bước nâng cao hệ số sử dụng đất vẫn được xác định là nhiệm vụ hàng đầu Bố trí hợp lý cơ cấu diện tích cây trồng, phát huy thế mạnh của từng vùng, từng bước ra khỏi thế sản xuất độc canh, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp -

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông thôn Nhưng phải phù hợp với hệ sinh thái ở những vùng địa hình khác nhau, đảm bảo sự phát triển bền vững Hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) sử dụng cho các mục đích khác Có những biện pháp cụ thể, đồng bộ trong sử dụng đất nông nghiệp, khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đầu tư thâm canh tăng vụ, nhằm giải quyết vững chắc nhu cầu lương thực, thực phẩm để từng bước có tích luỹ; đầu tư sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá phục vụ đời sống của nhân dân trong huyện và cung cấp ra thị trường các vùng lân cận

Cùng với xu thế phát triển của xã hội, tương lai huyện Tân Yên được nâng cao về cơ bản nhu cầu ăn ở, đi lại và các mặt phúc lợi công cộng không ngừng được nâng cao Môi trường sinh thái được cải thiện và được quan tâm bảo vệ tốt thì việc

sử dụng đất đai cũng cần phải được tính toán theo một cơ sở nhất định đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội

3.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển tương đối toàn diện và khá ổn định Cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp ngày càng được tăng cường đặc biệt việc ứng dụng khoa kỹ thuật luôn được coi trọng Sản xuất nông nghiệp theo hướng đưa cây, con giống mới có năng suất cao thay thế cây, con giống cũ kém hiệu quả kinh tế Tuy nhiên để hạn chế bớt những khó khăn huyện cũng đã chỉ đạo thí điểm chuyển dịch đất vùng trũng cấy lúa 1 vụ không ăn chắc sang nuôi trồng thuỷ sản Đầu tư nuôi cá theo phương thức thâm canh và bán thâm canh, xây dựng mô hình trang trại sản xuất hàng hoá Đến năm 2010 diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện 1.330 ha, chiếm 10,5% diện tích đất nông nghiệp, tăng 650 ha so với năm 2005

- Nhịp độ tăng trưởng nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 6%/năm

- Giá trị sản sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 60% trong tỷ trọng

cơ cấu kinh tế:

+ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt 40%, chăn nuôi chiếm 45% và dịch

vụ nông nghiệp 15%

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hoá đạt 55%

+ Tổng sản lượng lương thực có hạt là 72.000 tấn, trong đó sản lượng hàng hoá chiếm 30%

+ Giá trị sản xuất bình quân/1 đơn vị diện tích đất canh tác đạt 35 triệu/ha/năm

+ Sản lượng các loại cây ăn quả 17.000 tấn, trong đó chủ yếu là vải thiều + Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 23.000 tấn

+ Tổng đàn bò 17.500 con, đàn lợn 150.000 con, đàn gia cầm 2,5 triệu con

+ Nuôi trồng thuỷ sản thu hoạch 2.200 tấn

a Trồng trọt

Sản xuất lương thực không phải là mục tiêu chính của sản xuất hàng hoá song phải đảm bảo an ninh lương thực để phục vụ chăn nuôi và tiêu dùng khác tạo tiền đề cho sản xuất hàng hoá Trong những năm qua đã giảm diện tích cấy lúa ở chân đất vàn cao năng suất thấp và chân đất vũng trũng thường bị ngập úng chuyển sang trồng các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao ở vụ xuân và nuôi trồng thuỷ sản

Bảng 3.2: Kết quả sản suất trồng trọt huyện Tân Yên

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lượng hàng hoá ngành chăn nuôi đạt 22.000 tấn Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản 2.500 tấn với diện tích khoảng 1.000 ha

Đối với lĩnh vực thuỷ sản: Tạo điều kiện chuyển dịch đất vùng trũng cấy lúa

1 vụ không ăn chắc sang nuôi trồng thuỷ sản Năm 2005 diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện đạt 682 ha, trong những năm qua đã tập trung khai thác triệt để diện tích cấy lúa không có hiệu quả chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản, đến năm 2010 diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện có 1.330 ha Đưa sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản đạt từ 2.500 - 3.000 tấn/năm Đầu tư nuôi cá theo phương thức bán thâm canh và thâm canh

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn

- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 (giá hiện hành) đạt khoảng 260,1 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm

- Các xã, thị trấn dành khoảng 2 ha đất ven trục đường tỉnh lộ phục vụ phát triển khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm thu hút các nhà đầu tư và giải quyết một phần việc làm cho lạo động ở địa phương

Ngày đăng: 05/01/2016, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của UBND huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của UBND huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang
2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp - dịch vụ tập trung huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang năm 2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp - dịch vụ tập trung huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang năm 2005
4. Bộ Kế hoạch và đầu tư, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Ban nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn (2006), “Ảnh hưởng của chính sách nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tới phát triển bền vững ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tới phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và đầu tư, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Ban nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn
Năm: 2006
6. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Nhà Xuất Bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Cục Khuyến nông và Khuyến lâm
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Chu Văn Thỉnh (1999), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách sử dụng và sử dụng hợp lý đất đai ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Báo cáo tổng hợp, Tổng cục Địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách sử dụng và sử dụng hợp lý đất đai ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Chu Văn Thỉnh
Năm: 1999
8. Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình (2001), Nghiên cứu và xây dựng qui trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng qui trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình
Năm: 2001
9. Đặng Kim Sơn (2001), Công nghiệp hoá từ nông nghiệp, lý luận, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá từ nông nghiệp, lý luận, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
10. Đặng Quang Phán, Nghiên cứu tác động của quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất ở trên địa bàn huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đến năm 2010, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất ở trên địa bàn huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đến năm 2010
11. Hội thảo Quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Nhà xuất bản Nông nghiệp (1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp (1995)
12. Lê Thái Bạt (1995), "Đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Tây Bắc", Hội thảo quốc gia Đánh giá quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Tây Bắc
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Lê Văn Khoa (1992), “Ô nhiễm môi trường đất”, Hội thảo khoa học sử dụng tốt tài nguyên đất để phát triển và bảo vệ môi trường, Hội Khoa học đất Việt Nam, Hà Nội, 4/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường đất”, "Hội thảo khoa học sử dụng tốt tài nguyên đất để phát triển và bảo vệ môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 1992
15. Ngô Thắng Lợi (2006), “Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Năm: 2006
16. Nguyễn Quốc Hùng (2006), Đổi mới chính sách về chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hoá đô thị hoá ở Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách về chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hoá đô thị hoá ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quốc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
17. Phùng Văn Nghệ (1999), Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai, Dự án 6 - quản lý chương trình, Tổng cục Địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Phùng Văn Nghệ
Năm: 1999
18. Trần Thị Thảo, Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2006-2008, Luận văn tốt nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2006-2008
19. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Hội (2005), Quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Uông Bí đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Uông Bí đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Hội
Năm: 2005
21. Uỷ Ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1998), Luật Đất đai nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Bản dịch của Tôn Gia Huyên - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Tác giả: Uỷ Ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Năm: 1998
22. Võ Tử Can (2001), Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai, Dự án 3 - quy hoạch sử dụng đất đai, Tổng cục Địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai, Dự án 3 - quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Võ Tử Can
Năm: 2001
23. Vũ Thị Bình (2006), Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
24. Thủ tướng Phan Văn Khải, “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (gọi tắt là chương trình nghị sự 21)2. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tốc độ phát triển kinh tế huyện Tân Yên năm 2009 - 2011 - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.1 Tốc độ phát triển kinh tế huyện Tân Yên năm 2009 - 2011 (Trang 37)
Bảng 3.4: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Yên - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.4 Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Yên (Trang 41)
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn phân theo - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn phân theo (Trang 42)
Bảng 3.7: Dân số của huyện qua các năm - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.7 Dân số của huyện qua các năm (Trang 45)
Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất của các xã, thị trấn qua năm 2011 - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.8 Hiện trạng sử dụng đất của các xã, thị trấn qua năm 2011 (Trang 54)
Bảng 3.9: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Yên - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Yên (Trang 55)
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp thuê đất STT  Tên doanh nghiệp thuê đất - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các doanh nghiệp thuê đất STT Tên doanh nghiệp thuê đất (Trang 57)
Bảng 3.11: Thống kê biến động đất đai huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.11 Thống kê biến động đất đai huyện Tân Yên giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 61)
Bảng 3.12: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.12 Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp (Trang 66)
Bảng 3.13: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở huyện Tân Yên - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.13 Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở huyện Tân Yên (Trang 67)
Bảng 3.14: Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất giao thông, thủy lợi - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.14 Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất giao thông, thủy lợi (Trang 69)
Bảng 3.20: Số lao động thất nghiệp đang tìm việc làm của các địa phương - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.20 Số lao động thất nghiệp đang tìm việc làm của các địa phương (Trang 76)
Bảng 3.21: Tương quan giữa biến động về đất phi nông nghiệp với thu nhập và - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.21 Tương quan giữa biến động về đất phi nông nghiệp với thu nhập và (Trang 85)
Hình 3.1: Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Hình 3.1 Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp (Trang 86)
Hình 3.2: Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp - Nghiên cứu sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
Hình 3.2 Đồ thị tương quan giữa biến động về diện tích đất phi nông nghiệp (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w