1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.

103 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân. Với nguồn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn đồng thời trong năm vừa qua ngành xây dựng đã gặp nhiều khó khăn do bất động sản tụt dốc nghiêm trọng, vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ hàng hoá tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế đồng thời là một yếu tố khách quan. Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất. Vì thế, ngoài vấn đề ký được các hợp đồng xây dựng doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiên doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế. Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao được. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng. Trong các doanh nghiệp xây dựng thì đối tượng tính giá thành chính là các công trình, hạng mục công trình vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Quản lý tốt giá thành của sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng. Bởi vậy giá thành xây lắp và lợi nhuận là các chỉ tiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề nêu trên qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị phòng kế toán, kết hợp với kiến thức đã học ở trường em đã chọn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang. Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang. Chương 3: Một số ý kiến đóng góp cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết Kế Điện Long Giang.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở và tiền đề phát triển cho nềnkinh tế quốc dân Với nguồn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm cùng với đặcđiểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớnđồng thời trong năm vừa qua ngành xây dựng đã gặp nhiều khó khăn do bất độngsản tụt dốc nghiêm trọng, vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tìnhtrạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăngtính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệhàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế đồng thời là một yếu tốkhách quan Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chếthị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí.Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao dochưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế, ngoài vấn đề ký được các hợp đồng xâydựng doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cầnthiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiêndoanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán một công cụ có hiệu quả nhất trongquản lý kinh tế Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trongdoanh nghiệp xây dựng

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao được Chính vì vậy, việchoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩahết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng

Trong các doanh nghiệp xây dựng thì đối tượng tính giá thành chính là cáccông trình, hạng mục công trình vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất

Trang 2

lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độquản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Quản lý tốt giá thànhcủa sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả kinhdoanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng Bởi vậy giá thànhxây lắp và lợi nhuận là các chỉ tiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận thức được vấn đề nêu trên qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị

phòng kế toán, kết hợp với kiến thức đã học ở trường em đã chọn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.

Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp cho công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết Kế Điện Long Giang.

Trang 4

- SXKD: Sản xuất kinh doanh

- CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

- KPCĐ: Kinh phí công đoàn

- BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

- CPNC: Chi phí nhân công

- CPSXC: Chi phí sản xuất chung

- SXSP: Sản xuất sản phẩm

- CPKHTSCĐ: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- PKT : phòng kế toán

Trang 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

- Khái niệm: CPSX là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chiphí câng thiết khác mà DN đã bỏ ra trong khi dùng vào SXSP được biểu hiện bằngtiền

- Phân loại:

+ CPNVLTT:là CP của các vật liệu chính ,vật liệu phụ vật kết cấu ,giá trị thiết bịkèm theo kiến trúc….cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp NVL sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sảnphẩm ,hạng mục công trình đó : trường hợp không tính được thì áp dụng phươngpháp phân bổ theo tiêu thức hợp lý

+ CPNCTT: là các CP tiền lương chính ,lương phụ,phụ cấp lương của công nhântrực tiếp tyham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoản trích theo tiềnlương kinh phí công đoàn ,BHXH,BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp

+ CPSD máy thi công:là CP cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng côngtác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắpcông trình CP sử dụng máy thi công bao gồm CP thường xuyên và CP tạm thời

Cp thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm : lương chính ,lương phụ củacông nhân điều khiển máy,phục vụ máy…: CP VL; CP CCDC;cp KHTSCĐ;CPdịch vụ mua ngoài , CP khác bằng tiền

CP tạm thời sử dụng máy thi công gồm : CP sửa chữa lớn máy thi công ( Đạitu,trung tu không đủ điều kiện ,ghi tăng nguyên giá máy thi công ) CP công trìnhtạm thời cho máy thi công (Lều ,lán,bệ,đường ray máy chạy …)CP tạm thời củamáy có thể phát sinh trước (được hạch toán vào TK 142 hoặc 242) sau đó được

Trang 6

phân bổ dần vào TK 623” CP sử dụng máy thi công” hoặc phát sinh sau nhưngphải tính trước vào CP xây lắp trong kỳ trường hợp này phải tiến hành trích trước

CP , ghi có TK 335 “CP phải trả” , Nợ TK 623 “CP sử dụng máy thi công” việc tạphợp CP và tính giá thành về CP sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêngbiệt theo từng máy thi công

+ CPC: là các CP SX của đội ,công trường xây dựng gồm ; lương của công nhânvieenquanr lý đội xây dựng ,các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định(19%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp ,( BHXH,BHYT,KPCĐ) CP KHTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội , CPVL ,CPCCDC VÀ CP khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt đọng của đội… Riêng CPC được tập hợp bên Nợ TK 1541 “xây lắp”chỉ bao gồm CP phát sinh ởđội nhận thầu hoặc công trường xây lắp ,còn CP quản lý Doanh Nghiệp xây lắp (làmột bộ phận của CPC) được tập hợp bên Nợ TK 642 “ CP quản lý DoanhNghiệp’,CP này được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 “ xác định kết quả kinhdoanh” tham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắ hoàn thành và bán ra trongkỳ

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

- Khái niệm: GTSP xây lăp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khốilượng xây lắp theo quy định

- Phân loại GTSP:

+ GT dự toán: là tổng số CP dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp côngtrình giá thành dự toán được xác định theo mức và khung giá quy định áp dụngcho từng vùng lãnh thổ giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ởphần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ

lệ quy định của nhà nước )

+ GT kế hoạch:là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn

vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công ,các định mức đơn giá áp dụng trongdoanh nghiệp mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán

Trang 7

+ GT thực tế;là toàn bộ các CP thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp

mà doanh nghiệp đã nhận thầu , giá thành thực tế đươc xác đinh theo số liệu kếtoán

1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và tính GTSP

Về mặt bản chất CPSX và GTSP là biểu hiện hai mặt của quá trình SXKD Chúnggiống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những chi phí hao phí về LĐ sống

và LĐ vật hóa mà DN đã bỏ ra Nhưng chúng khác nhau về lượng khi nói đến CPSX

là giới hạn cho chúng một thời kì nhất định, không phân biệt cho loại SP nào,đã hoànthành hay chưa, còn khi nói đến GTSXSP là xác định một lượng CPSX, tính cho mộtđại lượng kết quả hoàn thành nhất định

CPSX và GTSP là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết vớinhau CPSX là tiền đề để tính GTSP, còn GTSP là mục tiêu để tập hợp CPSX Rõràng chúng có mối quan hệ qua lại với nhau, là động lwucj tiền đề cho nhau cùng pháttriển

1.1.4 Yêu cầu quản lí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Hoạt động SXKD của DN thực chất là quá trình tiêu dung các yếu tố SXKD( tưliệu lao động, đối tượng LĐ và sức LĐ) để tạo ra các SP, công việc lao vụ nhất địnhnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và SX của xã hội Trong quá trình này, một mặt DNtieu dùng, một bộ phận nguồn lực ( làm phát sinh chi phí), mặt khác DN tạo ra nguồnlực mới dưới dạng sản phẩm, công việc, lao vụ Các thông tin về chi phí rất quantrọng trong việc ra quyết định của các nhà quản trị DN Nhà quản trị phai nhận thưc rõràng bản chất của CPSX kinh doanh tronh DN

Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh,gắn liền với mục đích kinh doanh

Lượng CP phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong thời kì vàgiá cả của 1 đơn vị yế tố sản xuất đã hao phí

CPSXKD của DN bao gồm nhiều loại khác nhau GTSP là 1 chỉ tiêu mang tính giớihạn và xác định mang tính khách quan và chủ quan

1.1.5 Vai trò, nhiệm vụ kế toán CPSX và tính GTSP

Trang 8

- CPSX và tính GTSP là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các cỉ tiêu kinh tế phục vụcho công tác quản lí của DN và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả(lãilỗ).

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hoạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phùhợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thunhận- xử lý, hệ thống hóa thông tin về CP, giá thành của doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về CP, GTSP, cung cấp những thôngtin cần thiết về CP, GTSP giúp các nhà quản trị DN đưa ra quyết định một cách nhanhchóng, phù hợp với quá trình sản xuất tiêu dùng sản phẩm

1.2 Kế toán chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX

- Khi tập hợp CPSX các nhà quản trị phải căn cứ vào đặc điểm, công dụng của CPtrong sản xuất, sau đó phải căn cú vào cơ cấu tổ chức SXKD, quy trình công nghệ SX,loại hình sản SX SP

+ Từng SP, chi tiết SP, từng loại, nhóm SP, đơn đặt hàng

+ Từng phân xưởng bộ phận SX, từng giai đoạn công nghệ SX

+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất toàn DN

1.2.2 Kế toán các khoản mục CPSX

- TK 621:CPNVLTT

- TK 622:CPNCTT

- TK 623:CP sử dụng máy thi công- có 6 TK cấp 2

TK 6231-chi phí nhân công

Trang 9

ăn giữa cacuar nhân viên quản lý đội xây dựng,của công nhân xây lắp ,khoản tríchkinh phí công đoàn ,BHXH, BHYT,tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phảitrả cho công nhân trực tiếp xây lắp , nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý đội(thuộc biên chế của Doanh nghiệp)

- TK 154:CP SX kinh doanh dở dang- có 4 TK cấp 2

TK 1541-xây lắp:dùng để tổng hợp CP SX tính giá thành SP xây lắp và phản ánh giátrị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ

TK1542-Sản phẩm khác; dùng để tổng hợp CP SX , tính giá thành SP khác và phảnánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ

TK1543- Dịch vụ :dùng để tổng hợp CPSX ,tính giá thành dịch vujvaf phản ánh CPdịch vụ dở dang cuối kỳ

TK1544-CP bảo hành xây lắp;dùng để tổng hợp CP bảo hành công trình xây dựng ,lắpđặt thực tế phát sinhtrong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuốikỳ

1.2.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT

CPNVLTT ở đây bao gồm các khoản CP về NVL chính, nửa thành phần muangoài, vật liệu phụ…Sử dụng trực tiếp cho việc SX và chế tạo ra SP

- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm:HĐGTGT mua NVL không nhập kho đưa thẳng vào SX SP , phiếu báo vật tư( nguyên vật liệu) còn tồn cuối kỳ không nhập lại kho, phiếu nhập kho cuối kỳ đốivới NVL dùng cho SX SP dùng không hết nhập lại kho Các chứng từ này kế toánlập bảng phân bổ NVL để phân bổ CP cho từng đối tượng kế toán tập hợp CP :từng loại sản phẩm tưng phân xưởng, từng đơn đặt hàng đây là căn cứ để ghi sổ

kế toán

Trang 10

- Sổ kế toán sử dụng: sổ kế toán chi tiết "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" - chitiết cho từng phân xưởng, từng SP, loại SP, đơn đặt hàng…; Sổ kế toán tổng hợp "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" tổng hợp cho tất cả các loại sản phẩm.

- TK sử dụng để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “CPNVLTT”.và mởcác tài khoản chi tiết cho tài khoản này.tùy theo yêu cầu cụ thể mà mở chi tiết cho

TK “CPNVLTT” cho phù hợp Chi tiết cho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm,từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn sản xuất

- Bên nợ: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ

- Bên có: Trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng không hết nhập lại kho

+ Trị giả của phế liệu thu hồi

+ Kết chuyển chi phí NVL TT thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanhtrong kỳ

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường.Tài khoản 621 không có số dư

- trình tự hạch toán

TK152 TK621 TK152

Xuất kho NVL Cuối kỳNVL dùng

Dùng SX SP không hết nhập lại kho

Trang 11

VLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi CPSX CP NVLTT thườngđược quản lý theo định mức CP do DN xây dựng CP NVLTT thực tế trong kỳđược xác định căn cứ và các yếu tố sau:

+Trị giá NVLTT dùng cho quá trình chế tạo SP hoặc thực hiện các lao vụdịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị NVLTT xuất dùng thường được xác định căn cứvào các chứng từ xuất kho, hóa đơn GTGT mua NVLTT cho các đối tượng Khiphát sinh các khoản CP về VNLTT, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, hóađơn mua hàng và các chứng từ có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vậtliệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm

+Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng SX Đây là giátrị của bộ phận NVLTT đã xuất cho quá trình SX ở kỳ trước nhưng chưa sử dụngđến được chuyển sang cho quá trình SX kỳ này

+ Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng SX được xácđịnh dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư cònlại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặc các địa điểm SX

+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồi đượctại các bộ phận sản xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào số lượng phế liệu thuhồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được xác định như sau:

+

Trị giáNVL trựctiếp xuấtdùng trongkỳ

-Trị giáNVL trựctiếp còn lạicuối kỳ

-Trị giáphế liệuthu hồi(nếu có)

CP NVL sử dụng để SX SP tại các DN chủ yếu là CP trực tiếp, nên thườngđược tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các sổ chi tiết "chi phíNVLTT” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư vàbáo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất

Trong trường hợp CP NVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CP

mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và

Trang 12

phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ CP NVLTT cho các đối

1.2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ CPNCTT

- CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp SXSP hoặc trực tiếpthực hiện các lao vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiềntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo số tiền lương cơ bản của công nhân SX

Giống như CP NVLTT, thì CP NCTT thường là các khoản CP trực tiếp nên nóđược tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng kế toán tập hợp CP SX Từng nơi phát sinh

CP như tổ đội SX, từng phân xưởng tiến hành lập bảng chấm công, bảng chấm cônglàm thêm giờ, phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành Từ đó, kế toán tiến hànhlập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, tập hợp CP NCTT chotừng đối tượng kế toán tập hợp CP: từng loại SP, từng phân xưởng, từng đơn đặthàng Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì CP NCTT cũng được tậphợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổhợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ CP NCTT là: Chi phí tiềnlương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuấtra…

- Để tập hợp CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 “CPNCTT”.CPNCTT phát sinh trong

kỳ với phần trong định mức kế toán hạch toán trực tiếp vào tài khoản “ CPNCTT”,đối với phần CP nhân công vượt trên mức bình thường thì được ghi nhận là CP SXKDtrong kỳ ( hạch toán vào TK” giá vốn hàng bán”

- chứng từ sử dụng: bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương

Sổ kế toán sử dụng: sổ kế toán chi tiết tài khoản " Chi phí nhân công trực tiếp"chi tiết cho từng SP, từng loại SP, từng phân xưởng, từng đội SX, từng đơn đặt hàng;

Trang 13

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

- Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất SP

- Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành SP

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường

Tài khoản " Chi phí nhân công trực tiếp" không có số dư

- trình tự hạch toán

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương công nhân Cuối kỳ kết chuyển

trực tiếp sản xuất chi phí NCTT

Trích trước tiền lương Chi phí NCTT vượt trên

công nhân SX nghỉ phép mức bình thường tính vào

TK 338 giá vốn

Các khoản trích theo lương

tính vào chi phí

1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Máy thi công là các loại xe, máy chạy bằng động lực( điện, xăng dầu ) được sửdụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy trộn bê tông, cần cẩu, máyđào, máy xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc…) Các loại phương tiện thi công này DN cóthể tự trạng bị hoặc thuê ngoài

- TKSD để tập hợp và phân bổ CPSD máy thi công phục vụ trực tiếp cho quá trìnhxây lắp, kế toán sử dụng TK 623 “CPSD máy thi công” Tài khoản này chỉ sử dụng đểhạch toán CP sử dụng máy thi công đối với trường hợp DN thực hiện xây lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy không hạch toán vào TK này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máythi công vượt định mức quy trình thì sẽ được tính toán vào TK 632 – Giá vốn hàngbán

- TK623 CPSD máy thi công bao gồm:

Trang 14

+ TK 6231- Chi phí nhân công: phản ánh lương chính lương phụ ,phj cấp lương phảitrả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe máy thi công tài khoản này không phản ánhtrích kinh phí công đoàn ,BHXH,BHYT tính trên tiền lương phải trả cho công nhân sửdụng máy thi công,khoản này được hạch toán vào tài khoản 627- CPSXC.

+TK 6232 -Chi phí vật liệu;phản ánh chi phí nhiên liệu ,vật liệu khác phục vụ xe,máythi công

+TK6233- Chi phí dụng cụ SX,phản ánh công cụ lao động liên quan đến hoạt độngmáy thi công

+TK6234- Chi phí khấu hao máy thi công; phản ánh khấu hao máy móc thi công sửdụng vào hoạt động xây lắp công trình

+TK6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài:phản ánh CP dịch vụ mua ngoài như thuêngoài sửa chữa xe,máy thi công bảo hiểm xe,CP điện nước ,tiền thuê TSCĐ,CP phảitrả cho nhà thầu phụ…

+TK 6238 -Chi phí bằng tiền khác;phản ánh các CP bằng tiền phuc vujcho hoạt độngcủa xe,máy thi công…

Sổ kế toán sử dụng: các sổ kế toán chi tiết tài khoản " Chi phí sử dụng máy thicông" cho từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc đối tượng tính giá thành Sổ cái tàikhoản " Chi phí sử dụng máy thi công"

Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho nguyên nhiên vậtliệu, hóa đơn GTGT mua nhiên vật liệu, bảng khấu hao TSCĐ…

Trang 15

TK 152 chi phí SD máy thi công

Chi phí vật liệu cho từng công trình

Trang 16

+TK6272- CPVL: phản ánh CPVL dùng cho phân xưởng , như vật liệu dùng để sửachữa bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý ,sử dụng,vật liệu dùng cho nhu cầuvăn phòng phân xưởng

+TK6273- CP dụng cụ SX : phản ánh CP về công cụ , dụng cụ sản xuất dùng chophân xưởng SX như khuôn mẫu đúc , dụng cụ cầm tay

+TK6274- CPKHTSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản sử dụng ở phân xưởng

SX , như khấu hao của máy móc ,thiết bị khấu hao của nhà xưởng, phương tiện vận tải

+TK6277- CP dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phuc vụ chocác hoạt động của phân xưởng như CP sửa chữa TSCĐ,CP điện nước, điện thoại + TK6278-CP khác bằng tiền:phản ánh những CP bằng tiền ngoài những CP kể trên,phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như CP tiếp khách, hội nghị của phân xưởng

- Chứng từ sử dụng; Sổ kế toán: các sổ kế toán chi tiết “CPSXC”- chi tiết cho từngphân xưởng ,từng đội SX ,từng loại SP,từng đơn đặt hàng , từng giai đoạn công nghệ :

sổ cái tài khoản “ chi phí SXC “

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có)

+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến chocác đối tượng chịu chi phí

Trang 17

1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

- Kế toán tổng hợp CPSX thường được tiến hành vào ngày cuối kỳ kế toán hoặc khicác công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở đã tập hợp CPNVLTT, CPNCTT, CP sửdụng máy thi công, CPSXC trên cơ sở KT 621, 622, 623, 627 cho các đối tượng tậphợp CPSX trong kì theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154

“CPSX kinh doanh dở dang” CPSX này bao gồm:

+ Xây lắp:dùng để tổng hợp CPSX,tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trịsản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ

+ Sản phẩm khác: dùng để tổng dợp CPSX ,tính giá thành sản phẩm khác và phản ánhgiá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ

+ Dịch vụ: dùng để tổng hợp CPSX tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ

dở dang cuối kỳ

Trang 18

+ Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng,lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dangcuối kỳ.

- kết cấu tài khoản này như sau:

Bên nợ :

+kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ

+giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

Bên có:

+giá trị phế liệu thu hồi nếu có

+các khoản giảm CPSX trong kỳ

+giá thành SX thực tế của SP hoàn thành

+giá thành thực tế của vật liệu thuê ngoài chế biến , tự chế hoàn thành

Trang 19

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khốilượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ

Nội dung của phương pháp:

-Chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chiphí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

-Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chếbiến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác địnhtheo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:

• Theo phương pháp bình quân:

• Theo phương pháp nhập trước xuất trước:

Qbht + QdckTrong đó: Qbht là khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trongkỳ

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng SP hoàn thành tương đương

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có CP vật liệu trực tiếp chiếm

tỷ trọng không lớn trong tổng CPSX, khối lượng SP dở dang lớn và không ổn địnhgiữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của SPDD

Trang 20

Nội dung của phương pháp: tính cho SP dở dang cuối kỳ cả CP NVLTT ếp vàcác CPSX khác, khối lượng SP dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoànthành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.

 Theo phương pháp nhập trước xuất trước: giả thiết khối lượng sản phẩm sảnxuất trước sẽ hoàn thành trước, do đó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chiphí của lần sản xuất cuối cùng Phương pháp này được áp dụng đòi hỏi phải theo dõiđược khối lượng tương đương và đơn giá chi phí của từng lần sản xuất:

co: chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này

c1: chi phí đơn vị thuộc khối lượng SP phải đầu tư chi phí trong kỳ này

Qdđk, Qdck: là khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

mđ, mc: mức độ chế biến thành phẩm của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.Qbht: khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

Trang 21

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ: chi phíNVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL thì tính đều cho sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm dở dang như nhau.

1.3.2 Đối tượng và kì tính đánh giá

- Đối tượng tính GTSP: là các SP, công việc, lao vụ mà DN đã SX hoàn thành cầnphải tính giá thành và giá thành đơn vị

Cũng như khi xác định đối tượng kế toán CPSX, việc xác định đối tượng tínhgiá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX, quản lý SX, quy trình côngnghệ SX SP, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loaị SP cụ thể

Nếu DN tổ chức SX đơn chiếc thì từng SP được xác định là đối tượng tính giáthành Nếu DN tổ chức SX hàng loại thì từng loại SP là một đối tượng tính giá thành.Đối với quy trình công nghệ SX giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là SP hoànthành cuối cùng của quy trình công nghệ Còn các DN có quy trình công nghệ SX vàchế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành cá thể là nửa thành phẩm ở từng giaiđoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công đoạn cuối cùng và cũng có thể làtừng bộ phận, từng chi tiết SP và SP đã lắp ráp hoàn thành

- Kỳ tính giá thành: kỳ tính giá thành trong công ty xây dựng, xây lắp có thể tính theotháng Tuy vậy do phụ thuộc vào thời điểm công trình, hạng mục công trình hoànthành bàn giao nên kỳ tính giá thành có thể theo quy tắc hoặc

thời điểm công trình hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng

1.3.3 Các phương pháp tính giá thành

- PP giản đơn

Trang 22

Trường hợp khi đưa NVL chính vào quy trình SX cho đến khi tạo ra SP là mộtquy trình khép kín, kết thúc quy trình SX tạo ra một loại SP, đối tượng tập hợp CP SX

là toàn bộ quy trình công nghệ SX SP, đối tượng tính giá thành là khối lượng SP hoànthành của quy trình SX đó

Z = Dđk + C – Dck

- PP tính theo định mức

Phương pháp này áp dụng đối với các DN SX đạt được các điều kiện sau:

-Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thờiđiểm tính giá thành

-Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình SX

-Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênhlệch đó

Khi đó, giá thành thực tế được tính như sau:

Giá thành thực tế =

Giá thành địnhmức của côngviệc

+(-)

Chênh lệch

do thay đổiđịnh mức

+(-)

Chênh lệch

do thoát lyđịnh mức

- PP tính theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhận thầu,xây lắp theo đơn đặt hàng, khi đó đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo màkhi hoàn thành khối lượng công việc xây lắp quy định trong đơn đặt hàng mới tính giáthành Trong quá trình xây lắp chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo đơn đặthàng, khi hoàn thành thì chi phí tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặthàng

Kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành Hàng thángcăn cứ vào CPSX đã tập hợp được ghi vào từng đơn đặt hàng Khi nhận được chứng

từ xác định từ đơn đặt hàng đã hoàn thành bàn giao, kế toán chỉ cần cộng CPSX đãtập hợp ở bảng tính giá thành ở từng khoản mục và sẽ tính được tổng giá thành củađơn đặt hàng đó

Trong thực tế phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp sửa chữa

Trang 23

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp cùng một quy trinhg công nghệ

SX, sử dụng một loại NVL nhưng kết quả SX thu được nhiều loại SP chính khácnhau

Nội dung:

- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế hoặc kỹ thuật để định cho mỗi loại SP một hệ

số Z, trong đó lấy loại SP có hệ số là 1 làm SP tiêu chuẩn

- Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại SP và hệ sô Z đã quyđịnh để tính đổi sản lượng từng loại ra sản lượng tiêu chuẩn

- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại SP:

-CPSP

dở cuốikỳ

x

Hệ số giáthành củaSPiNgoài các phương pháp tính giá thành chủ yếu trên, trong doanh nghiệp xây lắp

có thể sử dụng một số phương pháp khác: Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ;phương pháp tổng cộng chi phí Việc áp dụng phương pháp tính giá thành nào cũngđều phải dựa vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp như trình độ tổ chức, trình

độ công nghệ sản xuất

Trang 24

Đối chiếu kiểm tra

-khái quát nội dung:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đươc dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ ,thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung , cácnghiệp vụ phát sinh đươc ghi vào các sổ ,thẻ kế toán chi tiết liên quan

Định kỳ 3,5,10 ngày hoặc cuối tháng , tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh ,tổnghợp từng sổ Nhật ký đặc biệt ,lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổcái ,sau khi đã loại trừ số trùng lặp do nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổNhật ký đặc biệt

Cuối tháng, cuối quý ,cuối năm cộng số liệu trên sổ cái , lập Bảng cân đối sốphát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng

Trang 25

Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ bằng tổng số phát sinh Có trên bảng cânđối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật

ký chung cùng kỳ

-Ưu điểm : mẫu sổ đơn giản,dễ ghi chép ,thuận tiện cho phân công lao động kế toán

- Nhược điểm :khối lượng công viêc ghi chép nhiều trùng lặp

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối thán hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu,kiểm tra Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết xácđịnh tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký-sổ cái số liệu của mỗichứng từ đươc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ cái Bảng tổng hơpchứng từ kế toán đươc lập cho những chứng từ cùng loại như:phiếu thu,phiếu

Chứng từ kếtoán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

NHẬT KÝ SỔ CÁI

Số,thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 26

chi,phiếu xuất,phiếu nhập… phát sinh nhiều lần trong một ngày hoăc định kỳ 1 đến 3ngày.

Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng tư kế toán cùng loại sau khi

đã ghi sổ nhật ký – sổ cái,được dùng để ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết có liênquan

Cuối tháng,sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào sổ nhật ký- sổ cái và các sổ,thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu củacột phát sinh ở phần nhật ký và các cột nợ, cột có của từng tài khoảnở phần sổ cái đểghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng căn cứ vào số phát sinh số tháng trước và sốphát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế đầu quý đến cuối tháng này Căn cứvào số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng củatừng tài khoản trên nhật ký sổ cái

Khi kiểm tra , đối chiếu số cộng cuối tháng trong nhật ký- sổ cái phải bảo đảm cácyêu cầu sau:

Tổng số tiền của tổng số phát sinh tổng số phát sinh

cột” phát sinh” = Nợ của tất cả các = có của tất cả các

ở phần nhật ký tài khoản tài khoản

hay :tổng số dư Nợ các tài khoản = tổng số dư Có các tài khoản

các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ , số phátsinh Có và tính số dư cuois tháng của từng đối tượng căn cứ vào số liệu khóa sổ củatừng đối tượng lập “ Bảng tổng hợp chi tiết “ được đối chiếu số phát sinh Nợ, số phátsinh có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký –sổ cái

Số liệu trên nhật ký- sổ cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng báo cáo tài chính

-Ưu điểm : mẫu sổ đơn giản,dễ ghi chép ,dễ đối chiếu kiểm tra không cần phải lậpbảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản

- Nhược điểm:khó phân công lao động kế toán , không thuận tiện cho những đơn vị cóquy mô vừa và lớn sử dụng nhiều tài khoản

Trang 27

Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thán hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

Chứng từ kếtoán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

SỔ CÁI

Số,thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng cân đối

số phát sinh

Sổ quỹ

Trang 28

-Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoăc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra,được dùng làm căn cứ ghi sổ,kế toán lập chứng từ ghisổ.căn cứ vao Chứng từ ghi sổ để ghi vao sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,sau đó đượcdùng ghi vào Sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào Sổ,Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ,tính ra tổng số phát sinhNợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái căn cứ vào sổ cái lậpBảng cân đối số phát sinh

Sau đó đối chiếu khớp đúng ,số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để Báo sáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và bằngtổng tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng dư Nợ và Tổng dư Có cuảcác tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

-Ưu điểm : mẫu sổ đơn giản,dễ ghi chép ,thuận tiện cho phân công lao động kếtoán

- Nhược điểm :việc ghi chép trùng lặp , khối lương công viêc ghi chép kế toánnhiều, viêc kiểm tra , đối chiếu số liệu thường dồn vào cuối kỳ nên việc cung cấp sốliệu báo cáo chậm

Trang 29

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ.

- Ghi chú:

- Ghi hàng ngày

- Ghi cuối thán hoặc định kỳ

- Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

-khái quát nội dung hình thức Nhật ký- chứng từ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đươc kiểm tra lấy số liệu ghi trựctiếp vào các Nhật ký – chứng từ hoăc bảng kê , sổ chi tiết có liên quan

Đối với các lọa chi phí sản xuất , kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ , sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê vàNhật ký – Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký- chứng từ đươc ghi căn cứ vào các bảng kê , sổ chi tiết thìcăn cứ số liệu tổng của bảng kê , sổ chi tiết , cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký-chứng từ

Cuối tháng khóa sổ , cộng số liệu trên các Nhật ký Chứng từ ,kiểm tra , đối chiếu sốliệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ ,thẻ kế toán chi tiết ‘ bảng tổng hợp chi

Chứng từ kếtoán

Và các bảng phân bổ

toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ cái

Trang 30

tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào

sổ cái

Đối với các Chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ ,thẻ có liên quan, cuối tháng ,cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đểlập các Bảng tông hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ ,Bảng

kê và các Bảng tông hợp chi tiết được dùng để làm báo cáo tài chính

-Ưu điểm; giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán do việc ghi theoquan hệ đối ứng ngay trên tớ sổ và kết hợp kế toán tổng hợp và kế roán chi tiết trêncùng trang sổ ,viêc kiểm tra đối chiếu số liệu được tiến hành thường xuyên ngay trêntrang sổ nên công việc dàn đều trong tháng , cung cấp thông tin kịp thời

-Nhược điểm:mẫu sổ phức tạp đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyênmôn cao, không thuận tiện cơ giới hóa công tác kế toán

CHƯƠNG 2

Trang 31

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ

VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN LONG GIANG2.1.Tổng quát về công ty cổ phần tư vấn thiết kế điện Long Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiêt kế điện Long Giang.

* Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế điện Long Giang

Tên tiếng anh: Long Giang engineering consulting power joint stock company

Tên viết tắt: Long Giang ecp…,jsc

Trụ sở chính: Số K23 Đầm Trai, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố

Tổng giám đốc: NGUYỄN PHÙNG HƯNG

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế điện Long Giang.được thành lập theo quyết địnhsố: 04/GP-ĐTĐL ,cấp ngày 24/01/2011 từ khi được thành lập cho đến nay công ty đãkhẳng định mình bằng uy tín và chất lượng đối với những công trình xây dựng vànhững hàng hóa bán ra trên thị trường

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế điện Long Giang.

Hoạt động sản xuất kinh doanh cua công ty ngoài đặc điểm chung của nghành xâydựng và tư vấn thiết kế xây dựng còn mang một số đăc điểm riêng như sau:

Việc tổ chức sản xuất tại công ty được thưc hiện theo phương thức khoán gọn cáccông trình,khối lượng hoặc các công việc cho các đơn vị trực thuộc (đội)

Trang 32

QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

Trong quá trình hoạt động SXKD, Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớingân sách NN như đơn vị đảm bảo nộp thuế, các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn,trả lãi tiền vay…các khoản theo quy định của nhà nước

Công ty CPTVTK Điện Long Giang hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Thi công XD, sửa chữa, nâng cấp các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, cấp thoát nước, dường dây và trạm biến áp Các cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng khu công nghiệp, công trình vui chơi, giải trí…w

- Dịch vụ khoan thăm dò, khoan khai thác thăm dò, khoan khai thác nước ngầm,khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường

- Dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực: XD dân dụng, côngnghiệp, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường

- Đại lý mua, đại lý bán các thiết bị, máy móc công trình XD dân dụng và côngnghiệp

- Dịch vụ môi giới đầu tư Nghiên cứu, SX, gia công và chế tạo các thiết bị côngnghiệp

- Tư vấn, lập tổng dự toán: đối với công trình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường,

xử lý chất thải rắn, kỹ thuật hạ tầng đô thị

- Thiết kế cấp thoát nước, xử lý nước thải

- XD nhà ở, căn hộ, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, khách sạn…

Thi công phần khung

và mái nhà

Nghiệm thu

Trang 33

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư

vấn thiết kế điện Long Giang

CƠ CẤU VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Trong đó:

- Giám đốc: Là người đại diện, có tư cách pháp nhân cao nhất vừa đại diện cho

cán bộ công nhân viên trong Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọihoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty, theo đúng chức năng và quyền hạn củamình, chịu trách nhiệm về các khoản giao nộp ngân sách nhà nước, bảo toàn và pháttriển vốn cũng như đời sống của cán bộ nhân viên toàn Công ty

+ Bên cạnh đó giám đốc còn là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về điềuhành Công ty

+ Giám đốc có quyền quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật

với cán bộ công nhân viên dưới quyền

PhòngTC- KT

PhòngKH-KD

tải

Trang 34

- Phó giám đốc: Thực hiện các quyền và nhiệm vụ mà giám đốc giao phó Có

thể thay mặt giám đốc ký một số quyết định, văn bản…w theo đúng quyền hạn khigiám đốc vắng mặt

- Phòng hành chính: quản lý lao động, thảo giấy tờ hành chính, thanh tra pháp

chế, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý lao động

và công nhân kỹ thuật

- Phòng kế hoạch kinh doanh: phòng có nhiệm vụ đề ra chiến lược tiếp thị

ngắn hạn và lâu dài; chuẩn bị và thực hiện công tác đấu thầu, công tác quản lý hợpđồng xây lắp, công tác quản lý và theo dõi, quản lý đối với thiết bị vật tư cung cấp chocác công trình

- Phòng kế toán tài chính: làm công tác kế toán, tổ chức thực hiện và hoàn

thành công tác kế toán của Công ty, thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc vềcác chính sách, chế độ, pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước, tiến hành hạch toán

kế toán đến từng đội sản xuất

- Phòng thi công: thiết kế kỹ thuật cho các dự án đấu thầu, quản lý về chất

lượng kỹ thuật, theo dõi giám sát việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, chuẩn

bị sản xuất cho các đơn vị tiến hành thi công, tổ chức sản xuất và nghiệm thu côngtrình, hạng mục công trình, giám sát các đội thi công

-Đội vận tải: giúp vận chuyển các loại vật liệu đến các công trình thi công của

công ty hoặc thực hiện các hợp đồng vận chuyển cho các đối tác

-Đội thi công: thực hiện thi công các công trình theo hợp đồng, theo đúng tiến

KT thực hiện một chức năng nhiệm vụ khác nhau, đã giúp cho KT viên có thể hạn chếđược sai sót và thực hiện tốt công việc mà cấp trên giao cho

Trang 35

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Trong đó:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ quản lý

chung toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, kiểm tra đôn đốc hạch toán kế toán củatừng thành viên, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tất cả các công tác tài chính kếtoán và điều hành chung của phòng kế toán Kế toán trưởng có nhiệm vụ theo dõi tất

cả các phần kế toán, xem xét bảng biểu, chứng từ, quản lý chung mọi CP được hạchtoán để lập BCTC hàng tháng trình Giám đốc ký duyệt, gửi các BCTC hàng thángtrình Giám đốc Chuẩn bị hồ sơ tài chính và tham mưu cho Giám đốc thông qua việcphân tích các chỉ tiêu tài chính; dảm bảo nguồn tài chính lành mạnh, đầy đủ, kịp thời,

- Kế toán vật tư và TSCĐ: theo dõi việc thu mua, nhập xuất và tồn kho toàn bộ

vât tư, hàng hoá mua về đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, giám sát việc mua bán theogiá thực tế thị trường nhưng đảm bảo chất lượng của hàng hoá Ghi chép sự biến độngtăng giảm tài sản của Công ty và mở thẻ tài sản theo quy định của Nhà nước Lậpkhấu hao TSCĐ, tính và phân bổ khâu hao TSCĐ vào chi phí từng kỳ cho từng côngtrình, từng bộ phận theo quy định

- Kế toán bán hàng và theo dõi thuế: có nhiệm vụ theo dõi công tác bán hàng,

ghi nhận doanh thu bán hàng theo từng tháng, quý, năm Theo dõi các khoản thuế phảinộp thuế Lập báo cáo thuế hàng tháng và làm thủ tục hoàn thuế

- Kế toán thanh toán và công nợ: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến việc phải thu phải trả, theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với ngườimua, người bán, theo dõi công nợ còn phải thu, còn phải trả Lập các bảng tổng hợptheo dõi tình hình thanh toán, công nợ của khách hàng

Kế toán trưởng

Kế toán vật

tư và TSCĐ

Kế toán bánhàng và thuế

Kế toán thanhtoán và côngnợ

Trang 36

2.1.4.2 Hình thức kế toán

Để công tác kế toán vừa đơn giản, phù hợp với đặc điểm điều kiện của công ty vàmang lại hiệu quả cao, công ty áp dụng hình thức nhật kí chung Hình thức này cómẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công kế toán, giúp nâng caonăng suất của kế toán viên, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp sốliệu kịp thời cho yêu cầu của quản lý

- Hệ thống số:

+ Số quỹ

+ Nhật kí chung

+ Sổ cái các tài khoản

+ Sổ chi tiết các tài khoản

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán

Trang 37

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần nhỏ hơn giágốc của hàng tồn kho và được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2004 và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày09/10/2002 hướng dẫn thực hiện chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận TS CĐ và khấu hao TSCĐ

+ TSCĐ hữu hình của Công ty được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc, nguyêngiá của TSCĐ bao gồm giá mua, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan như chi phívận chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế nhập khẩu ( nếu có)

+ Khấu hao TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình của Công ty được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc, nguyêngiá của TSCĐ bao gồm giá mua, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan như chi phívận chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế nhập khẩu ( nếu có)

- Khấu hao TSCĐ hữu hình được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳngdựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Tỷ lệ khấu hao được tính phù hợp tỷ lệkhấu hao quy định tại quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tàichính

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

+ Doanh thu xây lắp là giá trị xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư ký xác nhậnhoặc giá trị hóa đơn giá trị gia tăng xuất ra trong kỳ

+ Doanh thu SX công nghiệp là giá trị sản phẩm đó bán, được khách hàngxác nhận bằng văn bản hoặc thanh toán bằng tiền

- Nguyên tắc ghi nhận giá vốn

+ Giá vốn của hoạt động xây lắp được xác định theo tỷ lệ phần trăm giao khoán

Trang 38

của Công ty giao cho các đội theo từng công trình.

+ Giá vốn hoạt động sản xuất công nghiệp được xác định căn cứ vào toàn bộchi phí để sản xuất lượng hàng bán ra trong kỳ, phù hợp với doanh thu

2.2 Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế điện Long Giang

2.2.1 Phân loại CPSX, GTSP tại công ty

Để thuận lợi cho công tác tập hợp CP công ty đang áp dụng cách phân loại CPSXtheo mục đích và công dụng kinh tế, theo cách phân loại này CP bao gồm:

- CP NVLTT: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu (trừvật liệu sử dụng cho máy thi công) và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị

vệ sinh, thông gió, điều hoà nhiệt độ…

- CP NCTT: bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp kể cảcông nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài

- CP sử dụng máy thi công: là CP liên quan đến việc sử dụng máy thi công trựctiếp cho việc thực hiện SP xây lắp bao gồm: CP khấu hao máy thi công, tiền thuê máythi công, tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công; CP nhiên liệu, động lực,dầu mỡ dùng cho máy thi công; CP sửa chữa máy thi công…

- CPSXC: là các CP khác ngoài các khoản CP trên phát sinh ở tổ đội, côngtrường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội; các khoản bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tiền ăn ca của công nhân viên toàn đội xâydựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung cho đội xây dựng; khấu haoTSCĐ dùng chung cho đội xây dựng; CP dịch vụ mua ngoài và các CP khác bằngtiền dùng chung cho đội xây dựng

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố:

- CPNVL: Là toàn bộ CP về các loại NVL, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị

XD cơ bản mà DN đã sử dụng trong quá trình SX SP

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Là toàn bộ số khấu hao TSCĐ sử dụng

Trang 39

dụng vào quá trình xây lắp của DN như tiền điện tiền nước, điện thoại

- CP khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản CP phát sinh trong quá trình SX,xây lắp ở DN ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền

Phân loại CP theo nội dung, tính chất kinh tế của CP có tác dụng cho biết nộidung, kết cấu tỷ trọng từng loại CP mà DN đã sử dụng vào quá trình SX trong tổngCPSX của DN, là cơ sở để kế toán tập hợp CPSX theo yếu tố, phục vụ việc lập thuyếtminh BCTC

Để thuân lợi cho công việc quản lý công ty áp dụng giá thành thực tế:Là toàn

bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công do kếtoán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp xây lắp

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí SX tại công ty

Cũng như hầu hết các công ty xây lắp khác trong ngành, công ty cổ phần tư vấnthiết kế điện Long Giang luôn coi trọng đúng mức việc xây dựng đối tượng tập hợpCPSX

Quy trình công nghệ SXSP là một trong những căn cứ quan trọng xác định đốitượng tập hợp CPSX

Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng, từ đặc thù của SP xây sựng và căn cứ vàoquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã xác định đối tượng tập hợp CPSXtừng là công trình, hạng mục công trình, nhận thầu, từng đơn đặt hàng riêng biệt Mỗicông trình từ khi khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao đuề được mở

sổ, tờ kê chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình đó

Công ty sẽ giao các công trình, hạng mục công trình cho các đội thi công Khi đócông ty quyết định về nội dung của các phiếu xuất vật tư, bảng thanh toán lương, cácbảng kê chứng từ thanh toán khác…phải ghi chi tiết đối tượng thanh toán thuộc độixây lắp nào và chi phí cho hạng mục công trình nào

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

1.2.3.1 Kế toán CPNVLTT

Trang 40

CPNVLTT SX xây lắp của công ty bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếpcho SX SP xây lắp CPVL thường chiếm khoảng 70% trong tổng CPSX, tùy theo từngcông trình mà CPNVLTT có thể lớn nhất hoặc lớn hơn nhỏ hơn

+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

+ Phiếu nhập khẩu, phiếu xuất khẩu

+ Giấy đề nghị tạm ứng phiếu chi

+ Hóa đơn mua bán…

-Trình tự ghi sổ:

*TK sử dụng: Tài khoản 621 dùng để tập hợp CPNVL dùng cho SX phát sinh

trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm Kết cấu TK 621 như sau:

Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình vàđược ký hiệu riêng cho tùng công trình

Công trình xử lý nước thải Hà Tu chi tiết tài khoản 62101

Công trình xử lý nước sạch trạm 2009-1000m3/ ngày đêm Kinh Bắc chi tiết tàikhoản 62102…

Theo định kỳ một tháng một lần thủ kho chuyển phiếu xuất kho về phòng kếtoán, kế toán vật tư kiểm tra và chuyển cho kế toán tổng hợp để nhập các số liệu vào

sổ kế toán chi tiết, tổng hợp liên quan

NVL xuất kho được quản lý theo lô và xuất kho theo giá thực tế đích danh.Vậtliệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình Trường hợp cácđơn vị thi công tự đi mua vật tư thì chứng từ gốc là hoá đơn kiêm PXK của ngườibán PXK và chứng từ liên quan như hoá đơn vận chuyển tạo thành bộ chứng từ đượcchuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch toán

Đối với vật tư mà các đội xây lắp lĩnh tại kho, thì căn cứ vào giấy yêu cầu lĩnh

Ngày đăng: 05/01/2016, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số PS - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng c ân đối số PS (Trang 24)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 25)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 27)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 29)
2.1.4.2. Hình thức kế toán - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
2.1.4.2. Hình thức kế toán (Trang 36)
Hình thức thanh toán: tiền gửi ngân hàng              MST: 0105075901 - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Hình th ức thanh toán: tiền gửi ngân hàng MST: 0105075901 (Trang 45)
Bảng 2.8Công ty CPTV Thiết Kế Điện Long Giang - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng 2.8 Công ty CPTV Thiết Kế Điện Long Giang (Trang 52)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN GIÁN TIẾP - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN GIÁN TIẾP (Trang 67)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 71)
Bảng 2.21 Công ty CPTVTK Điện Long Giang - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng 2.21 Công ty CPTVTK Điện Long Giang (Trang 73)
Bảng 2.29 Công ty CPTVTK Điện Long Giang - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Bảng 2.29 Công ty CPTVTK Điện Long Giang (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w