1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh

101 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Tác giả Lê Huỳnh Nhật Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Diên Khánh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Khánh Hòa đang trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa côngnghiệp hóa diễn ra hết sức mạnh mẽ Nhiều vấn đề bức xúc đã nảy sinh liên quanđến các hoạt động dân sinh, đang cần có sự nghiên cứu giải quyết hợp lý nhằmhướng tới phát triển bền vững, trong đó chất thải rắn sinh hoạt là một trong nhữngvấn đề lớn cần quan tâm và đặt lên hàng đầu

Đối với huyện Diên Khánh là huyện liền kề thành phố Nha Trang với haicửa ngõ giao thông quan trọng nhất của cả nước: quốc lộ 1 và đường sắt Bắc –Nam, với diện tích 512,22 km2 và dân số 142.706 người Quá trình công nghiệphóa và đô thị hóa ở huyện ngày càng phát triển mạnh mẽ kết hợp với cơ sở hạtầng phát triển không đồng bộ so với tốc độ phát triển kinh tế đã làm nảy sinhhàng loạt các vấn đề môi trường Chúng đang đe dọa đến sức khỏe và đời sốngngười dân trong khu vực Do đó, tình hình phát sinh chất thải rắn nói chung, chấtthải rắn sinh hoạt nói riêng của huyện Diên Khánh cần phải có sự quan tâm đúngmức để phù hợp với tiến độ phát triển của huyện Chính những điều cấp thiếttrong việc thu gom vận chuyển rác sinh hoạt đang ngày càng cấp bách cho khuvực nên tôi lựa chọn đề tài tốt nghiệp:

“ Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hòa Đề xuất biện pháp quản lý khả thi.”

1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Vấn đề ô nhiễm và giải quyết ô nhiễm môi trường là một vấn đề cấp báchvà cần thiết, nhằm bảo vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe củacộng đồng và tạo ra vẻ đẹp mỹ quan đường phố Do đó cần tìm ra những biệnpháp tối ưu để hạn chế các tác động có hại tới môi trường

Trang 2

Và qua đó ta thấy được việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là vô cùngquan trọng Vì vậy đề tài này với mục đích lựa chọn những biện pháp thích hợpđể quản lý quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn huyệnDiên Khánh nhằm ngăn ngừa ô nhiễm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTRSHcủa huyện Diên Khánh, đồ án đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp với điềukiện địa phương nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTR gây ra

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng quan về chất thải rắn;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường huyện Diên Khánh;

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH huyện Diên Khánh;

- Đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH huyện Diên Khánh

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn huyện Diên Khánh và riêng vềrác thải sinh hoạt

Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ đi sâu vào hoạt động thu gom vàvận chuyển RSH của BQL công trình công cộng và môi trường đô thị DiênKhánh

Quá trình thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu và tổng hợp để làmrõ vấn đề cần quan tâm

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Phương pháp luận

Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sởphải được nghiên cứu, thu thập chính xác, khách quan Từ đó đánh giá phương ánthực hiện cần thiết nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường đạt hiệu quả

Trang 3

Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnhmẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về khối lượngvà đa dạng về thành phần Do đó, CTRSH đã và đang xâm phạm mạnh vào hệsinh thái tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường gây tiêu cực đến vẻ mỹ quan đô thị,

ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một cách nghiêm trọng nếu khôngđược quản lý và có biện pháp xử lý thích hợp

Bên cạnh đó, ý thức thực hiện bảo vệ môi trường của người dân chưa cao,chưa có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền địa phương càng làm cho vấn đề ônhiễm môi trường do CTRSH gây ra nặng nề hơn

1.6.2 Phương pháp cụ thể

 Khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế,xã hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt trênđịa bàn huyện Diên Khánh

 Đánh giá, tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến CTRSH gây tiêu cực đếncông tác bảo vệ môi trường

 Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh để ước lượng CTRSH, CTRSH phátsinh, sự gia tăng dân số dựa trên các hệ số phát thải CTRSH, sự gia tăng dân sốbình quân Từ đó phản ánh được thành phần của chất thải Tuy nhiên số liệu nàythường không mang lại tính chính xác cao, do còn nhiều vấn đề liên quan và ảnhhưởng nhưng nó mang tính hình thức để đánh giá tính khả thi nên phần nào cũngcó thể được những dự đoán trong tương lai

 Thu thập tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của các chuyên gia tronglĩnh vực quản lý chất thải rắn

 Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel Phần soạn văn bản đượcsử dụng với phần mềm Microsoft Word

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ thực hiện phương án nghiên cứu 1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

 Đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom,vận chuyển RSH cho tỉnh Khánh Hòa nói chung và huyện Diên Khánh nói riêngtrong giai đoạn từ nay đến năm 2020

Tìm giải pháp mới cho hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH chohuyện Diên Khánh

Xác định mục tiêu và đồ án nghiên cứu

Lập kế hoạch thực hiện

Thu thập điều

tra số liệu cơ bản

Điều tra, khảo sát thực địa Xử lý phân tích số liệu,

dữ liệu.

Kiểm tra

Viết báo cáo

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN

2.1.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loạibỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sảnxuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…) Trong đó quantrọng nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cốđịnh, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người RSH hay CTRSH là một bộ phận củachất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngàycủa con người

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sởquan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trìnhquản lý hệ thống quản lý CTR

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau,nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:

1) Khu dân cư;

2) Khu thương mại;

3) Các cơ quan, công sở;

4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;

5) Dịch vụ đô thị;

6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);

Trang 6

- Các hộ gia đình, các biệt thự, và

các căn hộ chung cư

- Thực phẩm, giấy, carton, plastic,gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kimloại khác, tro, các “chất thải đặc biệt”(bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử giadụng, rác vườn, vỏ xe… )

2)Khu

thương mại

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng,khách sạn, siêu thị, văn phòng giaodịch, nhà máy in, chợ…

- Giấy, carton, plastic, gỗ, thựcphẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thảiđặc biệt, chất thải độc hại

- Chất thải đặc biệt, rác quétđường, cành cây và lá cây, xác độngvật chết…

6)Trạm xử lý - Nhà máy xử lý nước cấp, nước

thải, chất thải công nghiệp khác

- Chất thải sản xuất công nghiệp,vật liệu phế thải, chất thải độc hại,chất thải đặc biệt

Trang 7

nghiệp nặng và nhẹ,…

8)Nông

nghiệp

- Các hoạt động thu hoạch trênđồng ruộng, trang trại, nông trườngvà các vườn cây ăn quả, sản xuấtsữa và lò giết mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quátrình nuôi trồng và thu hoạch chếbiến như rơm rạ, rau quả, sản phẩmthải của các lò giết mổ…

(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

A Phân loại theo quan điểm thông thường

Rác thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm

hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị thải loại

ra Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiệnẩm độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 – 350C Quá trình này gây mùi thối nồngnặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh

Rác tạp: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ công

sở, hộ gia đình, khu thương mại Loại cháy được gồm giấy, bìa, plastic, vải, cao

su, da, gỗ lá cây…; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại…

Xà bần bùn cống: Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị

tạo ra bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vậtliệu thừa của trang bị nội thất…

Tro: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ…tạo ra từ các hộ

gia đình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp

Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại rác này có rác thu gom từ việc quét

đường, các thùng rác công cộng, xác động thực vật, xe ô tô phế thải…

Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: Chất thải này có từ các hệ

thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Bao gồm bùncát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 – 29 %

Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như

Trang 8

ở các nước đang phát triển, vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chứcthu gom.

Chất thải độc hại: gồm các chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổ

hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người,động vật và thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn.Đối với chất thải loại này thì việc thu gom, xử lý phải hết sức thận trọng

B Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý: gồm các chất cháy được,

các chất không cháy được và các chất hỗn hợp

Bảng 2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

1 Các chất cháy được

- Các vật liệu làm từ giấy

- Có nguồn gốc từ các sợi

- Các chất thải từ đồ ăn, thựcphẩm

- Các vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ gỗ tre và rơm,…

- Các vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ chất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ da và cao su

- Các túi giấy, các mảnh bìa,giấy vệ sinh,…

- Vải len, bì tải, bì nilon,…

- Các cọng rau, vỏ quả,

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn,ghế, đồ chơi, vỏ dừa,…

- Phim cuộn, túi chất dẻo,chai, lọ chất dẻo, nilon,…

- Giầy, bì, băng caosu,…

2 Các chất không

cháy được

- Các kim loại sắt

- Các loại vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ sắt

- Vỏø hộp, dây điện, hàng rào,dao, nắp lọ,…

Trang 9

- Các kim loại không

phải là sắt

- Thủy tinh

- Đá và sành sứ

- Các vật liệu không bị nam châmhút

- Các vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ thủy tinh

- Các loại vật liệu không cháykhác ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏ hộp nhôm, giấy baogói, đồ đựng

- Chai lọ, đồ đựng bằng thủytinh, bóng đèn,…

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch,đá, gồm,…

3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các loại vật liệu khác

không phân loại, đều thuộc loạinày Loại này chia thành 2 phần:

lớn hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm

- Đá cuội, cát, đất, tóc,…

(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc

Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vàotừng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tốkhác

A Thành phần vật lý

Bảng 3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt

Khoảng dao động Giá trị trung bình

Trang 10

- Kim loại màu

- Kim loại đen

- Bụi, tro, gạch

(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).

B Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ởnhiệt độ 9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảythể tích của rác giảm 95%

Bảng 4 Thành phần hoá học của rác sinh hoạt STT Thành phần

6.46.05.97.26.610.08.06.06.03.0

37.544.044.622.831.2

11.642.742.72.0

2.60.30.3

4.62.010.03.40.20.5

0.40.20.20.15

0.40.10.10.2

5.06.05.010.02.4510.010.04.51.568.0

(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).

2.1.5 Tính chất chất thải rắn

A Tính chất vật lý

Những tính chất quan trọng của chất thải rắn bao gồm: trọng lượng riêng,độ ẩm, khả năng giữ ẩm…

Trang 11

Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là

trọng lượng của vật liệu trong một đơn vị thể tích (T/m3, kg/m3, Ib/ft3, Ib/yd3) Dữliệu trọng lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắnphải quản lý

Trọng lượng riêng của chất thải rắn thay đổi rõ rệt theo vị trí địa lý, mùatrong năm và thời gian dài chứa trong container

Bảng 5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị

Loại chất thải Khối lượng riêng (Ib/yd 3 ) Độ ẩm(% trọng lượng)

Dao động Trung bình Dao động Trung bình

Chất thải thực phẩm 220 – 810 490 50 – 80 70

Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:

- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %của trọng lượng ướt vật liệu;

- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %của trọng lượng khô vật liệu

Trang 12

Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:

M = (W – d)/W

Trong đó: - M: độ ẩm;

- W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);

- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105oC (kg)

Khả năng giữ nước tại thực địa: Khả năng giữ nước tại thực địa

của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tácdụng kéo xuống của trọng lực Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩnquan trọng trong tính toán xác định lượng nước rò rĩ từ bãi rác

B Tính chất hóa học: Các chỉ tiêu hoá học quan trọng của chất thải rắn

đô thị gồm: chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị

Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 950oC, phần bay hơi đi là phần chấthữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trongkhoảng 40 – 60%, giá trị trung bình là 53%

Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950oC

Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại

các chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950oC, hàm lượngnày thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ nàychiếm khoảng 15 – 305, giá trị trung bình là 20%

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị

nhiệt được xác định theo công thức Dulong:

Btu/Ib = 145C + 610 (H 2 – 1/8 O 2 ) + 40S + 10N Trong đó: - C: cacbon,% trọng lượng;

- H2: hydro, % trọng lượng;

- O2: oxy,% trọng lượng;

- S: lưu huỳnh,% trọng lượng;

- N: nito, % trọng lượng

Trang 13

C Tính chất sinh học: Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần

như plastic, caosu, da) của hầu hết CTR có thể được phân loại về phương diệnsinh học như sau:

- Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amio acid vànhiều hữu cơ;

- Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;

- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;

- Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;

- Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhómmethoxyl;

- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;

- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thịlà hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, chấtrắn vô cơ và hữu cơ khác Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến quá

trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị

Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải

Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác định bằng cách đốt ở 550oC, thườngsử dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR đôthị Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phầnhữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành chất hữu cơ củaCTR đô thị có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủy lại thấp (nhưgiấy in báo, cành cây…).Thay vào đó, hàm lượng lignin của CTR có thể được ứngdụng để ước lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học, và được tính toán bằngcông thức:

BF = 0.83 – 0.028 LC

Trang 14

Trong đó: - BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở các chấtrắn dễ bay hơi;

- 0.83 và 0.028: hằng số thực nghiệm;

- LC: hàm lượng lignin của chất thải rắn dễ bay hơi được biểudiễn bằng phần trăm của trọng lượng khô

Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đôthị dựa trên cơ sở hàm lượng lignin được trình bày ở bảng 6 Theo đó, những chấtthải hữu cơ có thành phần lignin cao, khả năng phân hủy sinh học thấp đáng kể sovới các chất khác

Bảng 6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ Hợp phần Chất rắn bay

hơi(% tổng chất rắn)

Thành phần lignin (% chất rắn bay hơi)

Phần phân hủy sinh học

Chất thải thực phẩm 7 – 15 0.4 0.82

Chất thải vườn 50 – 90 4.1 0.72

(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)

Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong

khoảng thời gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phátsinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm.Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễphân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn

Sự sinh sản các côn trùng: Vào thời gian hè ở những miền nóng

ẩm, sự nhân giống và sinh sản của côn trùng (đặc biệt là ruồi) là một vấn đề đángquan tâm ở những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà Ruồi có thể phát triểnnhanh chóng trong khoảng thời gian không đến 2 tuần sau khi trứng ruồi được kívào Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng đến khi trưởng thành có thể môtả như sau: - Trứng phát triển: 8 – 12h;

Trang 15

- Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h;

- Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h;

- Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3ngày;

- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày;

- Tổng cộng: 9 – 11 ngày

Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng (giòi) ở các thùng chứabên trong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bị khử hay loạibỏ khi rác trong thùng được đổ bỏ Lúc này giòi còn lại trong thùng có thể pháttriển thành ruồi Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứa không cónắp đậy và phát triển thành ruồi ở môi trường xung quanh

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọngtrong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng rácphát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thugom, vận chuyển đến xử lý

Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống như phương phápxác định tổng lượng rác Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để địnhlượng rác thải ra ở một khu vực:

1 Đo khối lượng;

2 Phân tích thống kê;

3 Dựa trên các đơn vị thu gom rác (thùng chứa, xe đẩy…);

4 Phương pháp xác định tỷ lệ rác;

5 Tính cân bằng vật chất

Lượng vào Lượng ra

Nhà máy xí nghiệp

Nguyên, nhiên, vật liệu Sản phẩm

Lượng rác thải

Trang 16

Hình 2 Sự phát sinh chất thải trong công nghiệp 2.2 ẢNH HƯỞNG CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Các chất rắn giàu hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanhchóng Phần nổi lên mặt nước bị phân hủy với tốc độ cao, chúng sẽ trải qua quátrình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó những sảnphẩm cuối cùng là khoáng chất và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trìnhphân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sản phẩm cuối cùng : CH4,

H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và rất độc Bêncạnh đó, còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Đối với các bãi rác thông thường (bãi rác không có đáy chống thấm, sụt lúnhoặc lớp chống thấm bị thủng…), các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầmgây ô nhiễm cho tầng nước ngầm và gây nguy hiểm cho con người khi sử dụngnguồn nước phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt Ngoài ra, nước rò rỉ có khả năng dichuyển theo phương ngang rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặtvà làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vậnchuyển các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trongmôi trường nước Sau đó ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện gây nhiễmbẩn cho nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pb, Cd, Zn, chất phóng xạ…

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm

ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vàokhông khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thựcphẩm, trái cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốtnhất là 35oC và độ ẩm 70 – 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và

Trang 17

nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khảnăng hoạt động của con người Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí.

Bảng 7 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác

Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6

(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)

2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất hữu cơ sẽ được VSV phân hủy trong môi trường đất trong 2 điềukiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩmtrung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CH4, CO2…Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch củamôi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặckhông ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì môitrường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kimloại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồnnước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lýthích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

2.2.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúngcách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư

Trang 18

và làm mất mỹ quan đô thị Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa cácmầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết…tạo điềukiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúctrở thành dịch.

Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gâybệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thươnghàn, tiêu chảy, lao, giun sán…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnhnguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chấtthải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như kim tiêm, gạc bông, mầm bệnh…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đềnghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực gây ô nhiễmkhông khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nuôi dưỡng các vật chủ trung giantruyền bệnh cho con người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gâycản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thốngthoát nước đô thị

2.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ CTR

2.3.1 Nguồn phát thải CTR và phân loại chất thải rắn tại nguồn

Nguồn phát thải CTR và phân loại chất thải rắn tại nguồn bao gồm cáchoạt động nhặt, tập trung và phân loại CTR để lưu trữ, chế biến CTR trước khiđược thu gom Trong quản lý và phân loại CTR tại nguồn, các loại nhà ở và côngtrình được phân loại dựa vào số tầng Ba loại thường được sử dụng nhất là:

 Nhà thấp tầng: dưới 4 tầng;

 Nhà trung tầng: từ 4 – 7 tầng;

 Nhà cao tầng: trên 7 tầng

Trang 19

Những người chịu trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ được sử dụng cho việcquản lý và phân loại CTR tại nguồn được trình bày ở bảng 8.

Bảng 8 Nguồn nhân lực, thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân

loại CTR tại nguồn Nguồn Người chịu trách nhiệm Thiết bị hỗ trợ

Khu dân cư

Thấp tầng Dân thường trú, người thuê

nhà Các vật chứa gia đình, thùngchứa lớn, xe đẩy rác nhỏ.Trung tầng Người thuê nhà, nhân viên

phục vụ, người coi nhà,người thu gom hợp đồng

Các máng đổ rác trọng lực,băng chuyền chạy bằng khínén, máy nâng, xe thu gom.Cao tầng Người thuê nhà, nhân viên

phục vụ, người coi nhà Máng đổ rác trọng lực, cácbăng chuyền chạy bằng khí

nén, máy nâng, xe thu gom.Thương mại Nhân viên, người gác cổng Máng đổ rác trọng lực, các

băng chuyền chạy bằng khínén, máy nâng, xe thu gom.Công nghiệp Nhân viên, người gác cổng Các xe thu gom có bánh lăn,

các thùng chứa, máy nâng,băng tải

Khu vực ngoài

trời Người chủ khu vực, cácnhân viên đô thị Các thùng chứa có mái chehay nắp đậy.Trạm xử lý Các nhân viên vận hành

trạm

Các loại băng tải, các thiết

bị vận hành thủ công

Nông nghiệp Người chủ vườn, công nhân Thay đổi khác nhau tùy theo

sản phẩm

(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn – ĐH Văn Lang)

2.3.2 Thu gom, lưu trữ và vận chuyển CTR

Thu gom CTR là bao gồm việc nhặt tất cả chất thải từ các nguồn phát sinhkhác nhau, chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm chế biến hay tiêu hủy

Các phương thức thu gom

- Thu gom định kỳ tại mỗi hộ gia đình: trong hệ thống này các xe thu gomchạy theo một quy trình đều đặn, theo tần suất đã được thỏa thuận trước(2 – 3lần/tuần hay hằng ngày) Có nhiều cách áp dụng khác nhau nhưng điểm chung là

Trang 20

mỗi gia đình được yêu cầu phải có thùng rác riêng trong nhà và mang đến chongười thu gom rác vào những thời điểm và địa điểm đã quy định trước.

- Thu gom ven đường: trong một số trường hợp, chính quyền địa phươngcung cấp những thùng rác đã được tiêu chuẩn hóa cho từng hộ gia đình Thùng rácnày được đặt trước cửa nhà để CNVS thu gom lên xe rác, đòi hỏi phải thực hiệnđều đặn và một thời gian biểu tương đối chính xác Nếu những thùng rác chưa códạng chuẩn thì có thể rác không được đổ hết khỏi thùng hoặc rác có thể bị gióthổi hay xúc vật làm vương vãi ra, do vậy làm cho quá trình thu gom kém hiệuquả Một số vấn đề thường nảy sinh trong cách thu gom này như những ngườinhặt rác có thể đổ những thùng rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mấtcắp, súc vật lật đổ hay bị vứt lại ở trên phố trong một thời gian dài

Hệ thống thu gom và vận chuyển CTR

Hệ thống thu gom được chia thành 2 loại dựa theo kiểu vận hành gồm:

- Hệ thống xe thùng di động là hệ thu gom trong đó các thùng chứa đầy rácđược chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu.Hệ thống này phù hợp để vận chuyển CTR từ các nguồn tạo ra nhiều CTR, cũngcó thể nhất thùng rác đã đầy lên xe và thay bằng thùng rỗng tại điểm tập kết;

- Hệ thống xe thùng cố định là hệ thu gom trong đó các thùng chứa đầy rácvẫn cố định đặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhất lên đổrác vào xe thu gom (xe có thùng bao quanh)

Bảng 9 Các loại thùng chứa với các loại hệ thống thu gom khác nhau

Hệ thống thùng chứa di

- Hở phía trên

- Bộ phận ép cố định

- Thùng chứa được trang bịmáy ép

- Hở phía trên có móoc kéo

- Thùng kín có móoc kéo

Trang 21

- Xe có kéo

Hệ thống thùng chứa cố định

- Xe ép, bốc dỡ bằng máy

- Xe ép, bốc dỡ bằng máy

- Xe ép, bốc dỡ bằng máy

phía trên được trang bịmáy ép 20 – 40

- Phía trên kín và bốc dỡbên cạnh

- Thùng chứa đặc biệt đểthu gom RSH từ các nhà ởriêng lẻ

- Các thùng chứa bằng nhựadẻo, kim loại mạ điện, cáctúi nhựa hay giấy có sẵn

1 – 8

0,23 – 0,45(60 – 120gal)

0,08 – 0,21(22 – 55gal)

(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).

Chú thích: yd3 * 0,7646 = m3; Gal * 0,003785 = m3

Sơ đồ của hoạt động thu gom, vận chuyển

Hình thức thu gom CTRSH được hoạt động liên tục 1 lần/ngày, các xe thugom sẽ đến các hộ dân để thực hiện công đoạn thu gom, với quy trình thực hiệntheo từng tuyến thu gom, trên các tuyến thu gom thì chia thành nhiều điểm thugom Người đi thu gom có nhiệm vụ thu gom tại các điểm do phân công hoặc hợpđồng thu gom Sau đó rác được chuyển đến các điểm hẹn (trạm trung chuyển phảicách xa nơi thu gom) rồi giao rác cho các xe vận chuyển chuyên dụng trong hoạtđộng vận chuyển CTRSH Các xe này có nhiệm vụ vận chuyển đến các bãi xử lýchất thải hoặc đến trạm phân loại tập trung

xử lý rác Điểm

hẹn

Trang 22

xe thô sơ xe ép kín (QT, TG chuyển thẳng)

Hình 3 Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

2.3.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn

Phương pháp xử lý nhiệt

Nhiệt phân (pyrolysic): Đây là phương pháp xử lý rác tiến bộ

nhất, được thực hiện ở các nước phát triển ( Mỹ, Đan Mạch…) Nhiệt phân là quátrình phân hủy rác bằng nhiệt trong điều kiện thiếu oxy hoặc có oxy để phân hủyrác thành khí đốt theo các phản ứng:

Thiêu đốt rác: Thiêu đốt là phương pháp xử lý rác phổ biến

nhất hiện nay được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Đây là quá trình oxyhóa CTR ở nhiều độ cao tạo thành CO2 và hơi nước theo phản ứng:

CxHyOz + (x + y/4 + z/2)  xCO2 + y/2 H2O

Ưu điểm: Xử lý triệt để rác thải, tiêu diệt các VSV gây bệnh và các chất ônhiễm, diện tích xây dựng nhỏ, vận hành đơn giản, có thể xử lý CTR có chu kỳphân hủy lâu dài

Nhược điểm: sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như: SO2, HCl, NOx,CO…cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm theo hệ thống xử lý khí thải

Trang 23

Phương pháp xử lý sinh học: Xử lý sinh học là một trong những

phương pháp xử lý hiệu quả, rẻ tiền, ít gây ô nhiễm và phù hợp với điều kiện khíhậu nhiệt đới ở Việt Nam Công nghệ xử lý sinh học có thể chia làm 3 loại:

Xử lý hiếu khí tạo thành phân (Composting)

Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia.Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thểđược tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân cho vườn của mình Ưu điểmcủa phương pháp này là làm giảm được đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo raphân bón hữu cơ giúp ích cho công tác cải tạo đất

Quá trình ủ rác hiếu khí diễn ra theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + O2 vi khuẩn hiếu khí Các chất đơn giản + CO2 + H2O + NH3 + SO2

Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá mạnh, sau 2 – 4 tuần rác được phân hủyhoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị hủy diệt do nhiệt độ ủ tăng.Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị khử nhờ quá trình ủ hiếu khí, độ ẩm tối ưu cho quátrình này là 50 – 60 oC

Xử lý kỵ khí (Anaerobic)

Công nghệ ủ kỵ khí được sử dụng rộng rãi ở Aán Độ (quy mô nhỏ)

Chất hữu cơ + H2O vi khuẩn hiếu khí Các chất đơn giản + CO2 +CH4 + NH3 + H2S

Ưu diểm:

- Chi phí đầu tư ban đầu thấp;

- Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp với xử lý phân hầm cầu và phân gia súccho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao;

- Đặc biệt thu hồi khí CH4 làm nguồn cung cấp nhiệt phục vụ cho các nhu cầuđun nấu, lò hơi

Nhược điểm:

- Thời gian phân hủy lâu hơn xử lý hiếu khí (từ 4 – 12 tháng);

- Các khí sinh ra là: H2S, NH3 gây mùi hôi khó chịu;

Trang 24

- Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân hủy vì nhiệt độphân hủy thấp.

Xử lý kỵ khí kết hợp với hiếu khí (Combined Anaerobic and Aerobic): Công nghệ này sử dụng cả hai phương pháp xử lý hiếu khí và kỵ khí.

Ưu điểm của phương pháp này là: không có lượng nước thải ra từ quá trình phânhủy hiếu khí, sử dụng nước rò rỉ trong quá trình ủ để lên men kỵ khí, vừa tạo đượclượng phân bón phục vụ nông nghiệp và tạo khí CH4 cung cấp nhiệt

Phương pháp xử lý hoá học

Các giải pháp xử lý hóa học thường được ứng dụng để xử lý CTR côngnghiệp Các giải pháp xử lý hóa học hiện nay rất nhiều như: ôxi hóa, trung hòa,thủy phân…chủ yếu để phá hủy CTR hoặc làm giảm độc tính của CTR nguy hại

Sử dụng vôi, kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại nặng dotạo thành các hydroxit không hòa tan

Đối với các CTR tính axit có thể trung hòa bằng các chất kiềm và ngượclại

Oån định hóa: Phương pháp ổn định hóa (cố định, đóng rắn) chủ yếu

được sử dụng để xử lý CTR độc hại nhằm 2 mục đích:

- Giảm rò rỉ các chất độc hại bằng cách giảm bề mặt tiếp xúc, hạn chế mức caosự thẩm thấu của chất thải vào môi trường;

- Cải thiện kích thước chất thải về độ nén và độ cứng

Oån định chất thải là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu đóng rắn, tạothành thể rắn bao lấy chất thải hoặc cố định chất thải trong cấu trúc của vất rắn

Phương pháp này thường để xử lý CTR của kim loại, mạ kim loại, chì, trocủa lò đốt…tạo thành khối rắn để vận chuyển và chôn lấp trong hố hợp vệ sinh

Chôn lấp rác

Trang 25

Đổ rác thành đống hay bãi hở (Open dump): Đây là phương

pháp xử lý rác cổ điển đã được loài người áp dụng từ lâu đời Hiện nay, các đô thị

ở Việt Nam và một số nước khác vẫn còn đang áp dụng

- Đòi hỏi diện tích bãi thải lớn;

- Gây mất mỹ quan đô thị và gây khó chịu cho con người;

- Tạo môi trường thuận lợi cho các loại động vật gặm nhấm, các loại côn trùng,

vi trùng gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người;

- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary landfill): Phương pháp này

được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý rác Đây là phươngpháp xử lý rác thích hợp nhất trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lạicó mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ít

Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớpchống thấm có lắp đặt hệ thống ống thu nước rò rĩ và hệ thống thu khí thải từ bãirác Nước rò rỉ sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định

Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh hoạt động bằng cách: mỗi ngày trải một lớpmỏng rác, sau đó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải lên mộtlớp đất mỏng độ 25cm Công việc này cứ tiếp tục đến khi bãi rác đầy

2.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI VIỆT NAM

Đối với tất cả các quốc gia, CTR là vấn đề bức xúc của xã hôïi, đặc biệtlà các trung tâm công nghiệp lớn Việt Nam ở trong tình trạng chung đó mà cáctrung tâm công nghiệp phát triển như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,

Trang 26

Biên Hoà, luôn luôn phải đối phó với thực trạng CTR và rác thải sinh hoạt Sự tậptrung dân cư và mật độ cao, sự phát triển kinh tế lượng rác thải Trong thực tế ấy,tất cả các đô thị đều phải giải quyết rác thải của mình mà không thể áp dụng theomột rập khuôn nào Sở dĩ có sự đa dạng về các biện pháp xử lý rác là do sự khácbiệt các yếu tố:

- Trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật;

- Trình độ dân trí;

- Tính chất và thành phần rác thải;

- Vị trí địa lý và đặc điểm dân số, đất đai từng vùng

Một số phương pháp xử lý rác hiện đang áp dụng ở Việt Nam:

2.4.1 Xử lý rác tại nhà máy Hóc Môn – TP.HCM

Công nghệ ủ rác hiếu khí của Đan Mạch, được cơ khí hóa sử dụng hai lòquay trong môi trường bổ sung và duy trì liên tục không khí và độ ẩm Tuy nhiênsau một thời gian hoạt động công nghệ này trở nên không phù hợp nữa vì:

 Không đáp ứng được với lượng rác ngày một gia tăng

 Tính chất và thành phần rác ngày càng phức tạp, không phù hợpvới công nghệ đã được thiết kế

 Giá thành cao do chi phí năng lượng và quản lý vận hành lớn

2.4.2 Xử lý rác tại nhà máy phân rác Cầu Diễn, Hà Nội

Trong 2 năm 1993 – 1994, thành phố Hà Nội tiếp nhận dự án viện trợ củaLiên hiệp quốc đầu tư cho nhà máy phân rác Cầu Diễn Nhà máy này sử dụngcông nghệ ủ hiếu khí nhằm rút ngắn thời gian phân huỷ rác để đáp ứng với lượngrác khổng lồ của thành phố

Công nghệ ủ rác ở Cầu Diễn là một trong những công nghệ tiên tiến nhất.Tuy nhiên đòi hỏi đầu tư rất lớn mà bất kỳ một nơi nào khác khó có thể thực hiệnđược nếu không có sự giúp đỡ tài chính của nước ngoài

2.4.3 Xử lý rác tại nhà máy phân rác Buôn Ma Thuột

Trang 27

Nhà máy với công nghệ ủ rác yếm khí được xây dựng và đi vào hoạt độngtừ tháng 5/1994 tại Thị xã Buôn Ma Thuột (tỉnh Đaclak) Do điều kiện thuận lợivề phế liệu nông sản có nguồn gốc hữu cơ (vỏ đậu phộng, vỏ cà phê) và dồi dàovề phân gia súc, than bùn Trên cơ sở sản phẩm phân hữu cơ có thành phần dinhdưỡng khá tốt, nhà máy còn có dự định sản xuất phân hữu cơ giàu NPK.

2.4.4 BCL hợp vệ sinh

Chôn lấp là biện pháp xử lý cuối cùng nhưng lại là biện pháp chủ yếu vàhiệu quả nhất trong điều kiện nước ta hiện nay Chôn lấp cho phép xử lý tất cả cácloại rác công nghiệp và sinh hoạt Chi phí đầu tư và vận hành của BCL tương đốithấp so với các phương pháp xử lý khác Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta việc chônlấp hợp vệ sinh mới được đề cập mấy năm gần đây và việc triển khai còn hạn chế

2.5 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI KHÁNH HÒA

2.5.1 Thực trạng phát thải CTR tại Khánh Hòa

Các số liệu thống kê CTR ở các địa phương tỉnh Khánh Hòa cho thấy lượngphát sinh CTR ở Khánh Hòa vào khoảng 39882,3 tấn/năm Trong đó, CTRSH từcác hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn, các khu chợ, bệnh viện, cơ sở sản xuất kinhdoanh…, chiếm khoảng 70 – 80% tổng lượng chất thải rắn toàn tỉnh Lượng còn lạilà CTR phát sinh từ sản xuất công nghiệp, chất thải nguy hại Trong đó lượngchất thải nguy hại tuy ít nhưng rất đáng lưu ý vì hiện nay công tác thu gom và xửlý chất thải rắn nguy hại chưa được thực hiện triệt để, có nguy cơ gây hại cho môitrường và sức khỏe con người rất cao

a Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải đô thị tại tỉnh Khánh Hòa:

 Rác hộ dân: phát sinh từ các hộ gia đình, các biệt thự, các căn hộ chung

cư Thành phần rác thải này bao gồm: thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủytinh, can thiếc, các kim loại khác, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…Ngoài ra,rác hộ dân có chứa một phần chất thải độc hại;

Trang 28

 Rác quét đường: phát sinh từ hoạt động vệ sinh đường phố, khu vui chơigiải trí và làm đẹp cảnh quan Nguồn rác này do người đi đường và các hộ dânsống dọc 2 bên đường xả bừa bãi Thành phần của chúng có thể bao gồm các loạisau : cành cây và lá cây, giấy vụn, bao nylon, xác động vật chết …;

 Rác khu thương mại: phát sinh từ hoạt động buôn bán của các cửa hàngbách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửahàng sửa chữa…Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: giấy, carton,plastic, gỗ, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, vỏ xe, đồ gia dụng Ngoài ra, rác khuthương mại còn có thể chứa một phần các chất thải độc hại;

 Rác cơ quan, công sở: phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp, trường học,văn phòng làm việc Thành phần rác thải ở đây giống như khu thương mại;

 Rác chợ: phát sinh từ các hoạt động mua bán ở chợ Thành phần chủ yếulà rác hữu cơ bao gồm: rau, củ quả thừa và hư hỏng;

 Rác xà bần từ các công trình xây dựng: phát sinh từ các hoạt động xâydựng và tháo dỡ các công trình xây dựng, đường giao thông Các loại chất thảibao gồm: bêtong, gỗ, thép, gạch, thạch cao, bụi…;

 Rác bệnh viện: bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạtđộng khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh trong các bệnh viện hay cơ sở y tế.Riêng rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọchứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng… có khả năng lây nhiễm và độc hạiđối với sức khỏe cộng đồng nên phải được phân loại và tổ chức thu gom, vậnchuyển và xử lý riêng;

 Rác công nghiệp: phát sinh từ hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhàmáy sản xuất công nghiệp Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thảikhông độc hại và chất thải độc hại Phần rác thải không độc hại có thể đổ bỏchúng với rác thải hộ dân Đối với phần rác thải công nghiệp độc hại phải đượcquản lý và xử lý riêng

Trang 29

Hiện nay, ở Khánh Hòa rác sinh hoạt và rác xà bần xây dựng được thugom, vận chuyển và xử lý bằng cách chôn lấp tại các bãi rác của tỉnh như bãiHòn Ngang, đèo Rù Rì…Riêng rác y tế được phân loại tại nguồn, thu gom vậnchuyển theo quy trình riêng nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộngđồng, sau đó được xử lý bằng phương pháp đốt tại lò đốt chất thải rắn y tế đặt tạibệnh viện Da Liễu Khánh Hòa Còn rác thải nguy hại chưa có hệ thống thu gom,vận chuyển và xử lý hiệu quả.

b Thành phần chất thải rắn sinh hoạt: Các đô thị thuộc tỉnh Khánh

Hòa là nơi tập trung đông dân cư và là nơi phát sinh một khối lượng lớn cácCTRSH Do đời sống của người dân đô thị ngày càng được nâng cao, lượng rácthải tính theo đầu người ngày càng tăng Theo các số liệu thống kê chưa đầu đủtại các thời điểm khác nhau thì lượng CTR phát sinh trong khoảng từ năm 2003 –

2006 vào khoảng 0,7 kg/người/ngày CTRSH ở các vùng đô thị Khánh Hòa có tỷlệ các chất hữu cơ dễ phân hủy tương đối cao (vào khoảng 50%), còn lại là cácchất thải rắn khó phân hủy và cả các chất thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,một phần chất thải y tế cũng thu gom chung mà chưa có sự thu gom và phân loạiriêng biệt

Chất thải rắn sinh hoạt ở các vùng nông thôn tỉnh Khánh Hòa chứa một tỷlệ lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy (60 – 75%)

Thành phần rác thải sinh hoạt ở Khánh Hòa thường thay đổi tùy theo mùa,khu vực và thời gian Tuy nhiên, chỉ số trung bình của các thành phần CTRSH ởđô thị, mà đại diện là thành phố Nha Trang thì chủ yếu là các chất thải hữu cơchiếm khoảng 52,6%, còn lại là các chất trơ (xà bần, chất thải công nghiệp )

Bảng 10 Thành phần của chất thải sinh hoạt đô thị ở Khánh Hòa

Loại chất thải Thành phần (% theo trọng lượng)

Trang 30

Giẻ, vải 1,3

Các chất thải nguy hại 1,2

(Nguồn: Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt nam, 2005)

Nhìn chung, tỷ lệ thu gom trung bình đối với chất thải rắn sinh hoạt ởKhánh Hòa đạt mức 58,2% Tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt ở các vùng đô thị củaKhánh Hòa đạt từ 66 – 85% Ơû các vùng nông thôn Khánh Hòa, tỷ lệ thu gom đạtmức thấp nên đã đưa tỷ lệ thu gom rác trung bình của cả tỉnh chỉ đạt mức trungbình khá so với nhiều vùng trong cả nước (tỷ lệ thu gom trung bình chung của tấtcả các thành phố và tỉnh ở Việt Nam là 71%)

c Chất thải rắn y tế

Hiện toàn tỉnh Khánh Hòa có 186 cơ sở y tế các cấp với 6 cơ sở cấp trungương và tỉnh, 23 bệnh viện huyện, thành phố hoặc là các trung tâm y tế cấphuyện, 135 cơ sở y tế cấp xã với 1841 giường bệnh Ngoài ra, còn có 502 phòngmạch tư nhân, dịch vụ y tế các loại và 196 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tưnhân Các bệnh viện có số giường đông chủ yếu tập trung ở Nha Trang

Bảng 11 Các bệnh viện và trung tâm y tế chính ở Nha Trang, 2005

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa (Nha Trang) 620

2 Bệnh viện Lao (Nha Trang) 50

3 Bệnh viện da liễu (Nha Trang) 90

4 Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng

(Nha Trang)

186

5 Bệnh viện tâm thần (Diên Khánh) 50

6 Trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế

hoạch hóa gia đình (Nha Trang)

50

(Nguồn: Sở Y tế Khánh Hòa, 2005)

Ngoài ra, còn có các phòng khám khu vực, các viện nghiên cứu y tế có cácchất thải y tế như: Viện Vaccine, Viện Pasteur Nha Trang, các bệnh viện y họcdân tộc… cũng có chất thải y tế cần được phân loại và xử lý

Trang 31

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ CTR y tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòanăm 2005 vào khoảng 505,991 tấn, trong đó lượng chất thải rắn y tế nguy hại cầnthu gom được chủ yếu tập trung ở các cơ sở y tế lớn ở thành phố Nha Trang vàcác trung tâm y tế tuyến huyện, thể hiện ở bảng sau:

Bảng 12 Lượng chất thải y tế thu gom ở Khánh Hòa năm 2005

(tấn/năm)

CTR nguy hại (tấn/năm)

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 các địa phương)

Theo báo cáo của Sở Y tế, chỉ có CTR nguy hại y tế từ các bệnh viện tỉnhKhánh Hòa, bệnh viện Lao, các trung tâm y tế thuộc thành phố Nha Trang, trungtâm y tế huyện Diên Khánh, Vạn Ninh, Ninh Hòa…là được phân loại thành chấtthải nguy hại và được thu gom về đốt tại lò đốt CTR y tế đặt tại bệnh viện DaLiễu Khánh Hòa (Nha Trang)

d Chất thải công nghiệp

Hiện ở Khánh Hòa có hai KCN là KCN Suối Dầu (Cam Lâm) và KCN DiênPhú (Diên Khánh) Ngoài ra, còn có 3 cụm công nghiệp là nơi tập trung nhiềunhà máy, cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: khu Bình Tân (Nha Trang),khu Đồng Đế (Nha Trang), Suối Hiệp (Diên Khánh) Lượng phát sinh CTR côngnghiệp chiếm khoảng 20 – 25% tổng lượng CTRSH nhưng tùy thuộc vào quy mô,ngành nghề của từng cơ sở công nghiệp và của từng vùng trong tỉnh HiệnCTRCN tập trung chủ yếu ở Nha Trang, Cam Ranh, Diên Khánh, Ninh Hòa lànhững vùng tập trung nhiều nhà máy, cơ sở công nghiệp

Trang 32

Theo báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 của các địa phương, chỉ cómột số huyện có thống kê về số liệu rác thải công nghiệp như: Diên Khánh: 90tấn/tháng (chủ yếu là rác thải tử khu công nghiệp Suối Dầu), Ninh Hòa: 810tấn/tháng (chủ yếu là rác thải từ nhà máy Huyndai Vinashin không tính lượng nixthải), Khánh Vĩnh:15 tấn/tháng.

2.5.2 Khái quát về hiện trạng quản lý CTRSH tại Khánh Hòa

Quản lý hoạt động thu gom vận chuyển rác của tỉnh Khánh Hòa hiện naybao gồm các tổ chức có trách nhiệm sau:

Sở Tài nguyên Môi trường trực thuộc Uûy ban nhân dân Tỉnh Khánh Hòacó trách nhiệm quản lý chuyên ngành

 Công ty môi trường đô thị thành phố thuộc Sở tài nguyên môi trường cótrách nhiệm sau:

- Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, rác xây dựng bằng các thiết bị cơgiới từ các điểm hẹn rác đến bãi xử lý;

- Quản lý nghĩa trang và trung tâm hỏa táng;

- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác y tế

a Phân loại và thu gom chất thải rắn

Công tác thu gom CTR sinh hoạt ở Khánh Hoà chủ yếu do các đơn vị nhànước thực hiện là Công ty môi trường đô thị, đây là cơ quan chịu trách nhiệm thugom và xử lý CTRSH, CTRCN hàng ngày ở Khánh Hòa Nguồn kinh phí thu gomchủ yếu là ngân sách nhà nước cấp, còn lại là nguồn thu phí do dân đóng góp Ơûmột số vùng nông thôn của tỉnh Khánh Hòa, CTRSH do chính quyền xã, hội phụnữ hoặc tư nhân đứng ra làm công tác thu gom, UBND xã cấp bù từ nguồn ngânsách của địa phương và nhân dân đóng góp một phần phí thu gom

Ơû một số địa phương trong tỉnh, công tác thu gom CTR còn có sự tham giacủa một số tổ chức, thành phần kinh tế như: ở huyện Ninh Hòa có công ty TNHHTấn Huy là đơn vị thu gom rác của các xã trong huyện Huyện Khánh Vĩnh có hai

Trang 33

BQL chợ thực hiện việc thu gom rác tại hai chợ (chợ thị trấn và chợ Khánh Bình).

Ơû Cam Ranh có 2 đội thu gom tác thuộc 2 UBND phường Ba Ngòi và Cam Lợi

Cho đến nay, chưa có địa phương nào thuộc tỉnh Khánh Hòa thực hiệncông tác phân loại CTR tại nguồn Trong quá trình thu gom CTR sinh hoạt, cácđơn vị thực hiện nhiệm vụ thu gom rác vẫn phải thu gom cả rác thải y tế từ các cơsở y tế tư nhân hoặc rác thải công nghiệp từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp

Do chưa thực hiện công tác phân loại CTR tại nguồn nên việc thu hồi và táichế CTR có ích vẫn chưa được thực hiện Công tác thu gom và tái chế CTR đượcthực hiện chủ yếu bởi một số người thu gom phế liệu, những người có thu nhậpthấp tại các điểm trung chuyển rác, các bãi rác Các chất thải có khả năng tái sửdụng sau khi làm sạch, phân loại được bán cho các đại lý lớn vận chuyển vàoTP.HCM để tái sản xuất hoặc bán cho các cơ sở gia công nhỏ ở Nha Trang

Sơ đồ tổ chức quản lý rác ở tỉnh Khánh Hòa được trình bày như sau:

Hình 4 Sơ đồ tổ chức quản lý rác ở tỉnh Khánh Hòa

b Hình thức và thiết bị thu gom rác

Các hình thức thu gom rác chủ yếu: Hiện nay, dịch vụ thu gom CTR phổ

biến ở các địa phương trong tỉnh Khánh Hòa là các Công ty môi trường thực hiện

UBNDHuyện

Các tổ thu gom,vận chuyển

Trang 34

các kênh mương ở khu vực đô thị là chủ yếu Ngoài ra, Công ty ký hợp đồng thugom rác với các chợ, nhà hàng, khách sạn, văn phòng, trường học, các cơ quan,các cơ sở sản xuất, nhà máy công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đóng trên địabàn

Việc thu gom rác ở các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) thực hiện bằng

xe ô tô ở các đường phố chính Khi xe rác đi qua, CNVS dùng kẻng thông báo chocác hộ gia đình đem rác ra đổ hoặc công nhân đi theo xe cũng thu gom rác đựngtrong các bao nhựa để trước nhà dân và đưa lên xe Ơû một số đô thị, tại các ngõnhỏ, công nhân thu gom thường sử dụng các xe đẩy tay và đưa ra điểm tập kếtchất thải, đổ xuống đất Sau đó xe rác sẽ đến và vận chuyển ra bãi rác

Một số mô hình thu gom rác dựa vào cộng đồng cũng tương đối phát triển

ở một số địa phương trong tỉnh Khánh Hòa Ơû Nha Trang, từ tháng 8/2003 một dựán xã hội hóa công tác thu gom rác đã được thực hiện thí điểm ở các phường: VạnThắng, Phước Tân, Vĩnh Nguyên, Vĩnh Hiệp và khu dân cư Hòn Rớ Công nhânvệ sinh do UBND các xã, phường tuyển chọn và được BQL dự án đào tạo kỹnăng thu gom rác và trang bị các phương tiện thu gom Các công nhân này dùngcác xe đẩy tay gom rác ở các đường phố, nhất là các ngõ nhỏ mà xe tải khôngvào được trong vùng dự án, sau đó vận chuyển đến các điểm trung chuyển để xerác đưa ra bãi rác thành phố Dự án này cũng mở rộng việc thu gom rác sinh hoạt

ở đảo Trí Nguyên bằng thuyền và đưa về Nha Trang xử lý Dự án này tương đốithành công, tỷ lệ thu gom rác và thu phí đạt tương đối cao (85 – 95%) và giảiquyết việc làm cho một số người nghèo ngay tại địa phương

Trang thiết bị thu gom rác: Thiết bị thu gom rác ở các địa phương của

tỉnh Khánh Hòa tương đối cũ và lạc hậu Trừ thành phố Nha Trang, thị xã CamRanh, thị trấn Diên Khánh được trang bị một số xe ép rác chuyên dụng trong vàinăm gần đây thì hầu hết các địa phương khác trong tỉnh chủ yếu sử dụng các xetải chở rác cũ, không đảm bảo an toàn giao thông cũng như vệ sinh trong quá

Trang 35

trình chuyên chở Trong quá trình thực hiện, công nhân phải thao tác bằng tay làchủ yếu Thống kê từ các địa phương cho thấy số lượng xe ép rác đạt tiêu chuẩnquy định ở các huyện, thị xã và thành phố rất ít, có nơi không có.

Bảng 13 Thống kê trang thiết bị thu gom rác ở các địa phương

Tên địa

phương

Xe ép rác

Xe thùng hở

Xe đẩy tay

Xe cải tiến

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 2005 các địa phương)

Ơû thành phố Nha Trang được trang bị 1 tàu vớt rác trên sông và 1 thiết bịlàm sạch cát trên bãi biển

Với thiết bị thu gom rác tương đối cũ, chủ yếu là các xe tải hở, xe côngnông cải tiến, thậm chí có huyện chưa có xe chở rác (huyện Khánh Vĩnh), chi phívận hành và bảo dưỡng thiết bị cao nên công tác thu gom rác ở nhiều địa phươngtrong tỉnh Khánh Hòa còn gặp nhiều khó khăn, chưa đảm bảo về mặt vệ sinhtrong quá trình thu gom do nhiều công đoạn thu gom công nhân phải làm bằngtay, công việc lại nặng nhọc nên ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Trongkhi vận chuyển, do không có xe ép rác nên rác bị vương vãi khi vận chuyển, thờigian lưu rác tại các điểm trung chuyển lâu nên phát sinh ô nhiễm tại các khu vựcnày, đồng thời làm giảm cảnh quan đô thị

kết rác

Trang 36

xe tải > 4 tấn

Hình 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, vận chuyển RSH tỉnh Khánh Hòa

c Tổ chức quản lý, nhân sự về công tác thu gom và xử lý rác ở địa phương

Thành phố Nha Trang: có dân số 341.000 người với diện tích 251 km2,gồm 27 xã phường thì hiện nay chỉ có 01 đơn vị chuyên trách làm công tác thugom và xử lý CTR là Công ty môi trường đô thị Nha Trang với 550 người, 19 tổ.Kinh phí thu gom, vận chuyển hàng năm chủ yếu do ngân sách thành phố chi trảvà một phần do nhân dân đóng góp từ nguồn thu lệ phí rác, dân số được phục vụước tính vào khoảng 70%

Huyện Ninh Hòa: có dân số 225.074 người với diện tích 1195,73 km2, gồm

26 xã và 01 thị trấn (trong đó có 03 xã miền núi, 09 xã ven biển, 01 xã đảo và 13đồng bằng) Toàn huyện có 01 đơn vị chuyên trách làm công tác thu gom và xử lýCTR là CTCP vệ sinh đô thị Ninh Hòa vời 37 người, làm nhiệm vụ thu gom rác ởthị trấn và 3 xã lân cận thị trấn Kinh phí thu gom, vận chuyển chủ yếu do ngânsách huyện chi trả và một phần do nhân dân đóng góp từ nguồn thu lệ phí rác

Hiện có 01 Công ty TNHH Tấn Huy với nhân sự là 50 người, làm công tácthu gom rác thải công nghiệp vào khoảng 800 tấn/tháng (không tính hạt nix) vàvận chuyển về bãi rác Ninh An

Ngoài ra, tại 4 xã: Ninh Thủy, Ninh Xuân, Ninh Quang, Ninh Vân tại cácxã này đều có đội thu gom rác của xã do chính quyền và nhân dân trong xã đứng

ra thu gom và xử lý tại bãi rác ở địa phương do xã tự chọn

Huyện Vạn Ninh: có dân số 125.866 người với 12 xã và 01 thị trấn Toàn

huyện có 01 đơn vị chuyên trách làm công tac thu gom và xử lý CTR là Công ty

Xe tải > 4 tấn thu gom dọc lề đường và nguồn phát sinh lớn

Trang 37

Cổ phần đô thị Vạn Ninh với 25 người, làm nhiệm vụ thu gom rác ở thị trấn, 9 xãlân cận thị trấn và các chợ trên địa bàn huyện Số dân phục vụ vào khoảng 3401hộ Kinh phí thu gom, vận chuyển hàng năm chủ yếu do ngân sách huyện chi trảvào khoảng 2/3 và một phần do nhân dân đóng góp từ nguồn thu lệ phí rác.

Huyện Diên Khánh: có quy mô dân số 140.705 người với 21 đơn vị hành

chính gồm 20 xã và 01 thị trấn, diện tích toàn huyện là 512,09 km2 Toàn huyệncó 01 đơn vị chuyên trách làm công tác thu gom và xử lý CTR là BQL công trìnhcông cộng và vệ sinh đô thị Diên Khánh với 44 người, trong đó có 01 đội làmnhiệm vụ vệ sinh môi trường gồm 36 người với 4 tổ thu gom rác ở thị trấn, 9 xãlân cận thị trấn Số dân phục vụ vào khoảng 50.124 người Kinh phí thu gom, vậnchuyển hàng năm chủ yếu do ngân sách huyện chi trả và một phần do nhân dânđóng góp từ nguồn lệ phí rác

Ngoài ra, rác thải từ KCN Suối Dầu do xí nghiệp Phát triển hạ tầng KCN SuốiDầu thu gom, vận chuyển và xử lý vào khoảng 3 tấn/ngày

Huyện Khánh Vĩnh: có dân số khoảng 30.017 người gồm 13 xã và 01 thị

trấn (đây là huyện miền núi) Toàn huyện có 01 đơn vị chuyên trách làm công tácthu gom và xử lý CTR là BQL CTCC và MTĐT Khánh Vĩnh với 8 người, làmnhiệm vụ thu gom rác, quét đường ở 3 đường chính trung tâm thị trấn Kinh phíthu gom, vận chuyển hàng năm chủ yếu do ngân sách huyện chi trả Hiện nay, cơsở vật chất của BQL hầu như chưa có gì, phải thuê xe công nông của tư nhân đểvận chuyển rác Các thùng rác được đóng tạm bằng gỗ ván bìa tận dụng (25 cái)

Ngoài ra, còn có hai chợ tổ chức thu gom rác là chợ thị trấn với lượng ráckhoảng 0,4 tấn/ngày BQL chợ Khánh Bình tổ chức thu gom với lượng rác khoảng0,3 tấn/ngày và vận chuyển về bãi đất trống gần chợ Ba chợ cụm xã (Liên Sang,SoÂng Cầu, Khánh Trung), các hộ dân kinh doanh trong chợ tự thu gom, tiêu hủy

Thị xã Cam Ranh: có dân số 211.680 người với 16 xã và 9 phường Cam

Ranh có 01 đơn vị chuyên trách làm công tác thu gom và xử lý CTR là CTCP

Trang 38

công trình đô thị với 45 người, làm nhiệm vụ thu gom rác ở 4 phường nội thị vàtrung chuyển rác cho 3 phường và 01 xã lân cận Số dân phục vụ khoảng 4759 hộvà cơ sở kinh doanh được thu gom trực tiếp của Công ty Ngoài ra còn có khoảng

4300 hộ dân do đội thu gom của các phường nhưng công ty làm nhiệm vụ trungchuyển đến bãi rác Kinh phí thu gom, vận chuyển hàng năm chủ yếu do ngânsách huyện chi trả và một phần do nhân dân đóng góp từ nguồn thu lệ phí rác

Đội thu gom rác phường Ba Ngòi với nhân sự chỉ có 9 người làm nhiệm vụthu gom, vận chuyển rác đến bãi rác Dốc Sạn Số dân phục vụ khoảng 1386 hộdân và cơ sở kinh doanh Ngân sách thu gom do xã cấp bù và nhân dân đóng góp.Đội thu gom rác phường Cam Lợi với nhân sự chỉ có 9 người làm nhiệm vụ thugom, vận chuyển rác đến bãi rác Dốc Sạn Số dân phục vụ khoảng 800 hộ dân và

cơ sở kinh doanh Ngân sách thu gom do xã cấp bù và nhân dân đóng góp

d Xử lý chất thải rắn

Cho đến nay, hầu hết rác thải sinh hoạt ở đô thị, rác thải công nghiệp, phếthải sinh hoạt ở các địa phương trong tỉnh Khánh Hòa đều được thu gom và vậnchuyển về các bãi rác không hợp vệ sinh Theo số liệu điều tra của Sở Tàinguyên và Môi trường Khánh Hòa thì phần lớn các bãi rác ở Khánh Hòa đều nằmgần với nghĩa trang, là các bãi rác hở, chưa được xử lý nền móng để chống thấm,nước rỉ rác thấm tự do xuống đất nên gây ô nhiễm đến môi trường : đất, nước,không khí Khoảng cách từ các bãi rác đến các khu dân cư tương đối gần : từ 0,5

km đến 5 km vì vậy, khả năng gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến khu dân cư là rấtlớn

Bảng 14 Hiện trạng các bãi chứa chất thải rắn ở Khánh hòa năm 2005

Công suất bãi(tấn/ha)

Khoảng cách từ bãi rác đến khu dân cư

Hiện trạng bãi chứa

Trang 39

Vĩnh Lương

phủ bạt chứahạt nix

Vạn Ninh Dốc Lếch, Vạn

Cam Ranh Cam Thịnh Đông 4,5 40 – 45

tấn/ngày

1 Đổ tự nhiên

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 2005 các địa phương)

2.5.3 Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Khánh Hòa

a Đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý

 Các tổ chức tham gia trực tiếp vào các khâu thu gom, vận chuyển và xử lýrác là Công ty MTĐT thành phố, CTCP đô thị, BQL CTCC và MTĐT Huyện, trựcthuộc hai cơ quan là Sở TNMT và UBND Tỉnh Việc phân chia này làm cho côngtác quản lý rác tại tỉnh Khánh Hòa không được thống nhất

 Công ty MTĐT chịu trách nhiệm thu gom ở thành phố Nha Trang, cònCTCP đô thị với BQL CTCC và MTĐT thì chịu trách nhiệm thu gom ở Huyện.Chất lượng dịch vụ của các cơ quan này không đồng đều phụ thuộc vào khả năngcủa từng cơ quan, do chưa được thống nhất trong công tác thu gom, vận chuyển

 Hệ thống thu gom và vận chuyển rác chưa đáp ứng được nhu cầu gia tăngvề khối lượng và thành phần rác như hiện nay Công tác thu gom rác chỉ mới tậptrung ở khu vực trọng tâm, nội thị và đường phố lớn

 Nhiều huyện cơ sở vật chất của BQL chưa có gì, phải thuê xe công nôngcủa tư nhân để vận chuyển rác, các thùng rác được đóng tạm bằng gỗ Cácphương tiện này không đảm bảo yêu cầu vệ sinh trong khi hoạt động

Trang 40

 Lực lượng rác dân lập là một yếu tố rất quan trọng trong khâu thu gom banđầu, nhất là tại những khu vực có nhiều hẻm nhỏ, chật hẹp gây khó khăn chocông tác thu gom rác của nhân viên các Công ty đô thị Tuy nhiên do trình độ vănhóa của lực lượng này còn hạn chế nên họ thực hiện công việc chưa thật tốt Bêncạnh đó, việc giao cho UBND phường quản lý lực lượng này làm cho công tácnâng cao nhận thức về môi trường cho họ gặp nhiều khó khăn

b Đánh giá hệ thống thu gom, vận chuyển rác ở Khánh Hòa

 Với cường độ và thời gian bố trí các ca làm việc của các đội quét dọn thugom rác trên các tuyến đường như hiện nay sẽ khó tránh khỏi tình trạng mất vệsinh xả rác bừa bãi trên các tuyến đường Do các đơn vị thi công vào ban đêmtrong khi đó người dân sinh hoạt và xả rác vào ban ngày Đây cũng chính lànguyên nhân dẫn đến tình trạng mất vệ sinh chung trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,mà chủ yếu là trên các tuyến đường

Rác tập trung tại một số điểm hẹn, trạm trung chuyển lâu gây mùi hôi thối

ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường

 Tình trạng các thùng rác 240l đặt trên các tuyến đường bị lấy mất nắp vàthường xuyên bị những người thu nhặt phế liệu bươi lượm đổ tràn lan ra đường.Bên cạnh đó, một bộ phận những người thu gom rác dân lập, các xe bán hàngrong đổ rác vào thùng gây quá tải thậm chí tràn ra đường gây mất vệ sinh

 Việc sử dụng các xe thô sơ trong khâu thu gom rác sinh hoạt ban đầu từnguồn phát sinh thường là hở, che chắn tạm bợ xung quanh thành xe không đảmbảo an toàn về mặt vệ sinh

 Các xe thô sơ đẩy tay được tư nhân tự chế tạo theo nhiều mẫu mã, kíchthước, hình dạng khác nhau gây bất lợi trong việc cơ giới hóa khâu chuyển rác từ

xe đẩy tay thô sơ sang xe cơ giới, người công nhân phải thao tác nặng nhọc, thờigian chuyển giao rác kéo dài và lượng rác rơi vãi tại điểm hẹn nhiều phải quéthốt thủ công làm mất vệ sinh đường phố, gây ách tắc giao thông

Ngày đăng: 27/04/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ thực hiện phương án nghiên cứu 1.7  Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Hình 1. Sơ đồ thực hiện phương án nghiên cứu 1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN (Trang 4)
Bảng 1. Nguồn gốc phát sinh CTR đô thị Nguồn phát - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 1. Nguồn gốc phát sinh CTR đô thị Nguồn phát (Trang 6)
Bảng 2.  Phân loại CTR theo công nghệ xử lý - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 2. Phân loại CTR theo công nghệ xử lý (Trang 8)
Bảng 3. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 3. Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt (Trang 9)
Bảng 6.  Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ  Hợp phần Chaát raén bay - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 6. Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ Hợp phần Chaát raén bay (Trang 14)
Bảng 7.  Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 7. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác (Trang 17)
Bảng 8. Nguồn nhân lực, thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại  CTR tại nguồn - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 8. Nguồn nhân lực, thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại CTR tại nguồn (Trang 19)
Hình thức thu gom CTRSH được hoạt động liên tục 1 lần/ngày, các xe thu  gom sẽ đến các hộ dân để thực hiện công đoạn thu gom, với quy trình thực hiện  theo từng tuyến thu gom, trên các tuyến thu gom thì chia thành nhiều điểm thu  gom - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Hình th ức thu gom CTRSH được hoạt động liên tục 1 lần/ngày, các xe thu gom sẽ đến các hộ dân để thực hiện công đoạn thu gom, với quy trình thực hiện theo từng tuyến thu gom, trên các tuyến thu gom thì chia thành nhiều điểm thu gom (Trang 21)
Bảng 11. Các bệnh viện và trung tâm y tế chính ở Nha Trang, 2005 - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 11. Các bệnh viện và trung tâm y tế chính ở Nha Trang, 2005 (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức quản lý rác ở tỉnh Khánh Hòa được trình bày như sau: - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Sơ đồ t ổ chức quản lý rác ở tỉnh Khánh Hòa được trình bày như sau: (Trang 33)
Bảng 13. Thống kê trang thiết bị thu gom rác ở các địa phương - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 13. Thống kê trang thiết bị thu gom rác ở các địa phương (Trang 35)
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, vận chuyển RSH tỉnh Khánh Hòa c.   Tổ chức quản lý, nhân sự về công tác thu gom và xử lý rác ở địa phương - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, vận chuyển RSH tỉnh Khánh Hòa c. Tổ chức quản lý, nhân sự về công tác thu gom và xử lý rác ở địa phương (Trang 36)
Hình 6.   Bản đồ vị trí địa lý huyện Diên Khánh - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Hình 6. Bản đồ vị trí địa lý huyện Diên Khánh (Trang 44)
Bảng 15. Vị trí kinh tế Diên Khánh trong tổng thể tỉnh Khánh Hòa - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 15. Vị trí kinh tế Diên Khánh trong tổng thể tỉnh Khánh Hòa (Trang 47)
Bảng 17.  Phân bố diện tích, dân số huyện Diên Khánh - đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý CTR sinh hoạt huyện Diên Khánh
Bảng 17. Phân bố diện tích, dân số huyện Diên Khánh (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w