Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích và đánh giá các tác động của chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đến tiêu dùng tại TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.. Trong đó chính
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 3BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING
LƯƠNG QUẾ CHI
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐẾN TIÊU DÙNG
TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hoàng Trần Hậu
Trang 4- i -
LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa Quý Thầy Cô,
Tôi tên là Lương Quế Chi, là học viên cao học Khóa 2- đợt 1, lớp Tài chính Ngân hàng, trường Đại học Tài chính Marketing
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích và đánh giá các tác động của chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đến tiêu dùng tại TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Lương Quế Chi
Trang 5- ii -
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi muốn trân trọng gửi đến Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Quý Thầy Cô Khoa Sau Đại học trường Đại học Tài chính-Marketing đã tận tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức vô cùng hữu ích làm hành trang cho tôi trong những ngày tháng tương lai sau này
Kế đến, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Hoàng Trần Hậu Trong thời gian thực hiện đề tài, Thầy đã rất nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, trang bị cho tôi những kiến thức thực tiễn bổ sung thêm vào những kiến thức lý thuyết mà tôi đã được học, từ đó giúp tôi hiểu sâu sắc hơn, ý nghĩa hơn về công trình khoa học của các nghiên cứu thực sự, đồng thời có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Cuối lời, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân, những người bạn, những đồng nghiệp,… đã luôn đồng hành, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quãng thời gian qua
Trân trọng cảm ơn Tác giả luận văn
Lương Quế Chi
Trang 6
MỤC LỤC37T iii 37T
DANH MỤC HÌNH37T vii37T
DANH MỤC BẢNG BIỂU37T viii37T
TÓM TẮT37T ix 37T
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU37T 137T
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI37T 137T
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI37T 2 37T
1.3 CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU37T 337T
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU37T 4 37T
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu37T 4 37T
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu37T 437T
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37T 4 37T
1.6 NHỮNG ĐÓNG GÓP – Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.37T 437T
1.6.1 Những đóng góp mới của luận văn37T 437T
1.6.2 Ý nghĩa khoa học37T 5 37T
1.6.3 Ý nghĩa thực tiễn37T 537T
1.7 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU37T 537T
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU37T 6 37T
2.1 NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP
TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG37T 637T
2.1.1 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân37T 7 37T
2.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân37T 837T
2.1.3 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân37T 1037T
2.1.4 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công37T 10 37T
2.1.5 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công37T 1537T
2.1.5.1 Đối với cá nhân cư trú37T 1537T
2.1.5.2 Đối với cá nhân không cư trú37T 16
Trang 73.3.1 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu37T 2737T
3.3.2 Tóm tắt và trình bày dữ liệu37T 2837T
3.3.2.1 Bảng tần số37T 28 37T
3.3.2.2 Các đại lượng thống kê mô tả37T 2837T
3.3.3 Phân tích tương quan37T 2837T
3.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến37T 29 37T
3.3.5 Phân tích phương sai Anova37T 2937T
3.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI37T 2937T
Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU37T 30 37T
4.1 TÁC DỤNG CỦA THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG37T 3137T
4.1.1 Thuế TNCN đã góp phần đảm bảo công bằng trong việc điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội37T 31 37T
4.1.2 Thuế TNCN đã từng bước góp phần thực hiện kiểm soát thu nhập của dân cư.37T 3237T
4.1.3 Thuế TNCN đã góp phần đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước37T 33 37T
4.2 TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI NỘP THUẾ37T 3437T
4.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu37T 34 37T
4.2.1.1 Giới tính37T 3437T
4.2.2.2 Độ tuổi37T 3537T
4.2.2.3 Tình trạng hôn nhân37T 35 37T
4.2.2.4 Trình độ học vấn37T 3537T
4.2.2.5 Nghề nghiệp37T 36
Trang 85.2.2 Kiến nghị một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu37T 50 37T
5.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ GỢI Ý NGHIÊN CỨU KHÁC37T 5137T
5.4 KẾT LUẬN37T 5237T
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO37T
PHỤ LỤC
Trang 9- vi -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA Phân tích phương sai
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 12- ix -
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, chính sách thuế của Việt Nam đã có bước thay đổi đáng
kể khi đánh thuế thu nhập cá nhân lên thu nhập nhận được từ tiền lương tiền công, thay
vì toàn bộ tiền lương nhận được dưới 4.000.000 đồng/tháng trong giai đoạn từ năm 2009 đến ngày 30/06/2013 không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu cá nhân người nộp thuế
có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ là 1.600.000 đồng/ người/tháng (tức là mức lương
để tính thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng sẽ là 4.000.000 đồng cộng thêm 1.600.000 đồng/người) Bắt đầu từ ngày 01/07/2013 cho đến nay luật thuế thua nhập cá nhân có sự thay đổi đáng kể, theo hướng tích cực có lợi cho người lao động hơn Cụ thể, toàn bộ tiền lương thực nhận hàng tháng dưới mức 9.000.000 đồng cộng thêm 3.600.000 đồng/người khi có người phụ thuộc Liệu chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công ảnh hưởng như thế nào đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân? Được biết rằng thu nhập từ tiền lương tiền công mà người sao động thực nhận được dùng cho chi tiêu cũng như tiết kiệm Liệu rằng khi thuế thu nhập cá nhân giảm, điều này đồng nghĩa với việc thu nhập thực nhận của người lao động sẽ tăng (trong trường hợp cá nhân đó thuộc đối tượng có mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân) thì cá nhân đó sẽ sử dụng số tiền từ việc giảm thuế thu nhập cá nhân vào chi tiêu hay không? Hay nói một cách khác, chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân của nhà nước có tác động đến chi tiêu tiêu dùng của người dân không, nếu có thì tác động ra sao? Luận văn nghiên cứu tác động của chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đến tiêu dùng
Dữ liệu nghiên cứu là các nhân người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP.HCM từ năm 2009 đến năm 2014
Dựa trên nghiên cứu của nhà kinh tế học nổi tiếng Keynes về “tâm lý cơ bản”: Khi thu nhập khả dụng tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm đều tăng, nhưng tiêu dùng tăng chậm hơn so với thu nhập, còn tiết kiệm tăng nhanh hơn Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân tác động làm tăng chi tiêu tiêu dùng cá nhân Tức là khi nhà nước giảm thuế thu nhập cá nhân thì chi tiêu cá nhân sẽ tăng lên
Trang 13vụ hay có hợp đồng ngắn hạn bị mất việc nhiều hơn Nhiều doanh nghiệp khó khăn trong tuân thủ chính sách BHXH và hệ thống BHTN mới được áp dụng (từ năm 2009) Các doanh nghiệp được ghi nhận đã phục hồi sản xuất, công nhân chỉ được tính giờ làm việc bình thường và làm ca, không có làm thêm giờ và điều này khiến họ phải cắt giảm chi tiêu do chi phí sinh hoạt cao làm ảnh hưởng đến đời sống của người nộp thuế
Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2013 (Nghị quyết
02 năm 2013) của Quốc hội đề ra, một trong những giải pháp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế là chính sách giảm thuế Trong đó chính sách thuế được người lao động quan tâm nhiều nhất đó chính sách thuế TNCN (triển khai thực hiện từ ngày 01/07/2013 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh với giảm trừ cho bản thân người nộp thuế 9.000.000đồng/ tháng, giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc thuộc diện được giảm trừ là 3.600.000đồng/ tháng), việc giảm thuế TNCN một khoản thuế gần đây sẽ giúp cho người dân có thêm một nguồn thu nhập bổ sung và điều này nếu được đưa vào trong tiêu dùng sẽ giúp gia tăng thị phần, khả năng thanh toán trên thị trường
Theo tính toán của Bộ Tài chính, với việc nâng ngưỡng nộp thuế TNCN trong 6 tháng cuối năm 2013 thì ngân sách giảm thu 5.200 tỷ đồng và trong năm 2014 thì giảm thu 13.350 tỷ đồng Số lượng người phải nộp thuế hiện đang vào khoảng 3,87 triệu người sẽ giảm xuống còn khoảng 1 triệu người Đó là tín hiệu đáng mừng cho hơn 2 triệu lao động không phải nộp thuế, có lẽ số thuế TNCN giờ đây không phải nộp, sẽ dùng để tiêu dùng nhiều hơn Việc khuyến khích tiêu dùng tạo động lực cho
sự phát triển kinh tế là vấn đề cần quan tâm trong giai đoạn hiện nay Một trong các vấn đề lớn còn tồn tại chính sách thuế TNCN hiện nay có phù hợp với khả năng đóng góp cũng như bao quát hết bộ phận trong dân cư tạo sự công bằng xã hội
Trang 14- 2 -
Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Phân tích và đánh giá các tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh” là hết sức cần thiết Mặc dù việc nghiên cứu tác động của chính sách giảm thuế TNCN chỉ trong phạm vi ở một thành phố, song với địa bàn TP.HCM có tính đặc thù dân số đông nhất cả nước (Công bố vào ngày 17/12/2014 là 7,9 triệu người)
Vì vậy, nghiên cứu những tác động của chính sách giảm thuế TNCN đối với các cá nhân người lao động sống tại TP.HCM cũng có thể đưa ra những kết luận chung về tác động của chính sách giảm thuế TNCN ở nước ta
Có thể nói một trong những chức năng quan trọng của thuế là điều tiết nền kinh
tế vĩ mô Tùy thuộc vào thực trạng kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ, nhà nước hoàn toàn có thể chủ động điều chỉnh chính sách thuế nhằm thực hiện kiểm kê, kiểm soát
và quản lý nền kinh tế - xã hội
Qua thực tế tìm hiểu đã tham khảo được một số tài liệu, công trình nghiên cứu về thuế TNCN có liên quan
Tôi nhận thấy hiện nay chưa có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học và
luận văn thạc sĩ nghiên cứu về tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng nói chung và tại TP.HCM nói riêng là chưa nhiều Do đó việc đánh giá về tác dụng thực sự của chính sách giảm thuế TNCN đối với quá trình phát triển kinh tế của đất nước ta còn nhiều hạn chế Với mong muốn góp phần nhỏ trong việc nghiên cứu tác động của chính sách giảm thuế TNCN đối với tiêu dùng tại TP.HCM, tôi cho rằng
đề tài “ Phân tích và đánh giá các tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh” là một đề tài mang tính cấp thiết
Ngoài ra tác giả có tham khảo các bài viết sau:
Bài viết “ Chính sách thuế đối với phát triển kinh tế Việt Nam” của tác giả La Xuân Đào, bài viết đánh giá thực trạng các giai đoạn cải cách thuế và phát triển kinh
tế ở Việt Nam, phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế và tăng trưởng kinh tế GDP được thực hiện các khảo sát từ năm 1997 đến 2010, phân tích tác động của chính sách thuế từ các đối tượng nộp thuế có ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách thuế trong thời gian qua chủ yếu là khu vực có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế Việt
Trang 15- 3 -
Nam nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững
Bài viết “The role and impact of labour taxation policies” của Trung tâm nghiên cứu khu vực công- Trường đại học Bocconi ở Ý, bài viết tập trung vào phân tích về vai trò và tác động của chính sách thuế, danh mục các cải cách thuế thực hiện thông qua thuế TNCN cho đóng góp an sinh xã hội Sử dụng danh mục để đánh giá tác động của chính sách thuế về việc làm, thất nghiệp, tỷ lệ tham gia, giờ làm việc, nghèo đói
và bất bình đẳng thu nhập Công trình nghiên cứu bao gồm 33 quốc gia : với 27 thành viên EU và Croatia, Macedonia, Iceland, Nhật Bản, Serbia và Mỹ từ năm 1990-2008 Thực hiện trên mẫu chung của một lực lượng lao động cả nước và trên lựa chọn dân
số, bài viết thực hiện một phân tích lý thuyết và thực nghiệm về tác động của thuế trên thị trường lao động
Bài viết “The Effect of Tax Changes on Consumer Spending” của Charles Steindel, bài viết phân tích về tác động của việc cắt giảm thuế thu nhập, qua đó cho thấy người tiêu dùng sẽ có nhiều khả năng sẽ tăng chi phí nếu thuế tăng, người tiêu dùng sẽ tăng chi tiêu cho đến khi một sự thay đổi thuế ảnh hưởng đến tiền lương
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích được các tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng tại TP.HCM, nhằm để đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiêu dùng của người dân, từ đó thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng
Những mục tiêu cụ thể cần đạt được trong bài nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng thuế TNCN ở Việt Nam
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu tiêu dùng
Qua đó, luận văn đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chi tiêu tiêu dùng cá nhân
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài luận văn hướng đến các câu hỏi sau:
1/ Chính sách thuế TNCN là gì?
2/ Tác động của chính sách thuế TNCN đến tiêu dùng như thế nào?
3/ Mức độ tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng tại TP.HCM
Trang 16- 4 -
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân tại TP.HCM
Đối tượng nghiên cứu: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP HCM
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Loại thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công
Giới hạn không gian nghiên cứu: Nghiên cứu cá nhân sống TP.HCM
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 đến năm 2014
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua câu hỏi định lượng
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu bằng phương pháp tiếp cận hàm tiêu dùng và tiết kiệm của Keynes, sau đó hoàn thiện bảng khảo sát đầy đủ với các biến quan sát cần thiết Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng bằng cách thông qua bảng câu hỏi khảo sát gởi tới đối tượng là cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP.HCM Khi có
đã thu thập được thông tin, tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 phân tích dữ liệu khảo sát cũng như ước lượng và kiểm định mô hình
CỦA ĐỀ TÀI
1.6.1 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách thuế TNCN và mối quan hệ giữa thuế TNCN và tiêu dùng
Luận văn phân tích và đánh giá những các tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng ở TP HCM
Các nhà điều hành chính sách có thể đưa ra chính sách thuế TNCN từ tiền lương tiền công phù hợp nhằm điều tiết thị trường theo mục tiêu đã định
Trang 17Luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 18- 6-
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Theo Tổng cục Thuế (2014) ghi nhận, để hoàn thiện chính sách pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế ngày 15/08/2013 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 111 hướng dẫn về thuế Thu nhập
cá nhân
Thông tư 111 đã khắc phục những tồn tại trong quá trình thực hiện Luật thuế thu
nhập cá nhân, cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo hướng có lợi cho người nộp thuế thể hiện ở 03 nhóm vấn đề chính như sau:
Một là, thống nhất các văn bản hướng dẫn thực hiện về chính sách thuế thu nhập
cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân Do Luật thuế TNCN lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam nên trong quá trình thực hiện Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn để xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh Do có quá nhiều văn bản nên các nội dung hướng dẫn chồng chéo, không rõ ràng dẫn đến khó khăn cho người nộp thuế trong thực hiện Thông tư số 111/2013/TT-BTC lần này đã thay thế Thông tư số 84/2008/TT-BTC và khoản 10 thông tư riêng lẻ khác và nhiều công văn hướng dẫn của BTC và TCT về thuế TNCN ban hành trước ngày 01/7/2013 Tại
TT 111/2013/TT-BTC đã thống nhất các nội dung hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân và một số nguyên tắc chung về quản lý thuế TNCN quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT khi tìm hiểu về chính sách thuế TNCN
Hai là, chính sách thuế TNCN sửa đổi, bổ sung nhằm giảm mức đóng góp đối với người nộp thuế, từng bước nâng cao đời sống của người dân, thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của Nhà nước đối với người nộp thuế trước bối cảnh khó khăn của nền kinh tế như nâng mức giảm trừ gia cảnh từ 4.000.000 đồng/tháng lên 9.000.000 đồng/tháng đối với người nộp thuế và từ 1.600.000 triệu đồng/tháng lên 3.600.000 đồng/tháng đối với người phụ thuộc; Bổ sung một số khoản lợi ích khác do người sử dụng lao
Trang 19- 7-
động chi cho người lao động hoặc trả hộ cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế như: Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi, trả hộ như: mua suất ăn, cấp phiếu ăn cũng được chấp nhận; Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ cho người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần (trước 01/7/2013 chỉ áp dụng đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam); Các khoản thanh toán
mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng; Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc
ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông
do người sử dụng lao động trả hộ (trước ngày 01/7/2013 chỉ áp dụng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có con học tại Việt Nam); Bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế như: Bổ sung trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng bất động sản là công trình xây dựng trong tương lai và nhà ở hình thành trong tương lai giữa một số thân nhân được miễn thuế (đối tượng thân nhân trong trường hơp này bao gồm: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau)…
Ba là, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế khi thực hiện khai và nộp thuế TNCN như: quy định thu hẹp đối tượng phải quyết toán thuế, hướng dẫn chi tiết cách xác định cư trú và bổ sung quy định về cấp mã số thuế cho người phụ thuộc
2.1 1 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế TNCN gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước
+ Thuế TNCN là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà
nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp
+ Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các
Trang 20+ Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh
người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao
+ Xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi
về cơ cấu kinh tế
2.1 2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được
Đối với nền kinh tế- xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong nhưng vai trò quan trọng của thuế
Trang 21- 9-
nói chung, ngoài ra với thuế TNCN cùng với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế TNCN đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp TNCN nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm Từ đó cầu hàng hóa, dịch vụ giảm
sẽ tác động đến sản xuất
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế–xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN
Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là
có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNDN
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế TNDN khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực
tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế TNDN thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó
Trang 222.1 3 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Chia làm 02 nhóm đối tượng:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
+ Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN
+ Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn
Cá nhân không cư trú (không đáp ứng đủ điều kiện là cá nhân cư trú)
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại VN, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
2.1 4 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động, bao gồm:
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, Utrừ các khoảnUphụ cấp, trợ cấp sau:
+ Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
+ Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang + Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
Trang 23- 11-
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH
+ Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật + Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
+ Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại VN, người VN đi làm việc ở nước ngoài + Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
+ Phụ cấp đặc thù ngành nghề
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại VN, người VN đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể
Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật tiền tham gia các dự án, đề án tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút tiền tham gia các hoạt động giảng dạy tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao tiền dịch vụ quảng cáo tiền dịch vụ khác, thù lao khác
Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác
Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công
Trang 24- 12-
do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: + Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, Utrừ các khoảnUtiền thưởng sau đây:
+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến
Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng
Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước
Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu
Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng
Trang 25 Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động
Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng vợ hoặc chồng cha đẻ, mẹ
đẻ cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) cha dượng, mẹ kế cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo + Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể
+ Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật + Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị tham gia các đoàn kiểm tra giám sát tiếp cử tri, tiếp công dân trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc
và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội Văn phòng Trung ương và
Trang 26Mức chi cụ thể áp dụng đối với DNNN và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các
tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với DNNN
+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại VN, người lao động
là người VN làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ VN đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại khoản tiền thanh toán
vé máy bay từ quốc gia nơi người VN đang làm việc về VN và ngược lại
+ Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại VN học tại VN, con của người lao động VN đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ
+ Các khoản TNCN nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương
Trang 27- 15-
trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó
+ Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại VN theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ
VN đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại
2.1 5 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2.1 5.1 Đối với cá nhân cư trú
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập
mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế trừ (-) Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ gồm:
Các khoản giảm trừ gia cảnh
Đối với người nộp thuế là 9.000.000 đồng/tháng, 108.000.000 đồng/năm
Đối với mỗi người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/tháng
Các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
+ Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: BHXH, bảo hiểm y tế, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc + Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một 1.000.000 đồng/tháng (12.000.000 đồng/năm)
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Bước 3: Tính thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trang 28Thuế suất (%)
2.1 5.2 Đối với cá nhân không cư trú
Thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại VN, không phân biệt nơi trả thu nhập
2.2.1 L ý thuyết kinh tế cơ bản của Keynes
Khuynh hướng tiêu dùng phản ánh mối tương quan giữa thu nhập mà mối tương quan giữa thu nhập và chi cho tiêu dùng được rút ra từ thu nhập đó Những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới thu nhập bao gồm thuế suất, giá cả, thay đổi của mức tiền công danh nghĩa, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tiêu dùng hầu hết là các nhân tố chi phối hành vi tiết kiệm
Khuynh hướng tiết kiệm: phản ánh mối tương quan giữa thu nhập và tiết kiệm Trong đó tiết kiệm cá nhân (phụ thuộc tám nhân tố): thận trọng, nhìn xa, tính toán, kinh doanh, tự lập, tham vọng, kiêu hãnh, hà tiện
Khi việc làm tăng thì tổng thu nhập thực tế tăng Tâm lý chung của dân chúng là thu nhập tăng, tiêu dùng sẽ tăng, nhưng mức tăng của tiêu dùng sẽ chậm hơn mức tăng của thu nhập và xu hướng gia tăng tiết kiệm một phần thu nhập
Theo Dương Tấn Diệp (2001), hàm tiêu dùng trong kinh tế vĩ mô có dạng:
C = f (YR d R)
Trong đó: C là chi tiêu cá nhân Yd là thu nhập cá nhân khả dụng
Trang 29- 17-
Hàm tiêu dùng cho biết thu nhập khả dụng (YR d R) tác động chi tiêu tiêu dùng (C)
“Thu nhập cá nhân khả dụng là thu nhập mà các hộ gia đình nhận được từ các hãng, cộng với khoản chuyển giao thu nhập nhận được từ chính phủ, trừ đi thuế trực
thu trả cho chính phủ Đó là thu nhập ròng mà các hộ gia đình sẵn có để chi tiêu hoặc tiết kiệm” (David Begg, 2009, trang 67)
TR d R: Thuế TNCN Tác giả nghiên cứu “tâm lý cơ bản của người tiêu dùng” của Keynes, nghiên cứu này cho biết khi thu nhập khả dụng (Yd) tăng thì tiêu dùng (C) và tiết kiệm (S) đều tăng, nhưng tiêu dùng tăng chậm hơn so với thu nhập, còn tiết kiệm tăng nhanh hơn
Vì ngoài việc chi tiêu cho những nhu cầu của mình, cá nhân còn có xu hướng tiết kiệm (phòng khi đau ốm, bệnh hoạn, hay có chuyện đột xuất xảy ra…)
Ví dụ: Một cá nhân tháng đầu khi có thu nhập là 4.000.000 đồng/ tháng, cá nhân
ấy sử dụng hết số tiền đó cho tiêu dùng trong tháng của mình, không tiết kiệm Tháng sau thu nhập của cá nhân tăng lên gấp đôi (8.000.000 đồng), cá nhân ấy quyết định tiêu dùng 6.000.000 đồng cho việc tiêu dùng trong tháng, tiết kiệm 2.000.000 đồng Lúc đó, khuynh hướng tăng tiêu dùng ít hơn gấp đôi (2.000.000 đồng) Tháng sau nữa, thu nhập của cá nhân ấy lại tăng lên gấp đôi nữa (tức 16.000.000 đồng), thì cá nhân này quyết định tiêu dùng 7.200.000 đồng, tiết kiệm 8.800.000 đồng Ta lại thấy, trong khi thu nhập tăng lên gấp đôi, nhưng khuynh hướng tăng tiêu dùng ít hơn gấp đôi (1.200.000 đồng) và tiết kiệm tăng nhiều hơn gấp đôi (6.800.000đồng)
Sau đây là một số số liệu để làm rõ hơn về điều này:
Trang 30Ví dụ: Lúc đầu hàm C có dạng: C = 120 +0,6Y
Giả sử vì một tác động nào đó làm cho tiêu dùng tăng thêm 20 (trong điều kiện
Yd không đổi) Lúc đó, hàm C: C = 140 +0,6Y
* Tiêu dùng biên trong hàm C:
+ Ta xét hàm tiêu dùng C = 120 +0,6 Y
+ Trong hàm này con số 0,6 được gọi là hệ số góc của hàm tiêu dùng Nó đo
lường độ dốc của đường C = f (Yd)
+ Xét theo ý nghĩa kinh tế, con số 0,6 phản ánh lượng thay đổi của C khi Y thay đổi 1 đơn vị Hay nói các khác, khi thu nhập tăng (hay giảm) một đơn vị, thì chi tiêu
sẽ tăng (hay giảm) một đơn vị (với các yếu tố khác không đổi) Đó chính là ý nghĩa của tiêu dùng biên
Hình 2.1: Hàm tiêu dùng
Trang 31- 19-
Xét theo phương diện toán học, trên hình 2.1 ta có :
Cm = ∆C/∆Y = tgα = độ dốc đường C Trong hình vẽ ta cần lưu ý những điểm sau:
Bất cứ điểm nào nằm trên đường 45° đều có giá trị bằng với thu nhập tương ứng
dưới trục hoành Chúng ta vẽ thêm đường 45° là để lợi dụng tính chất này
Trên đường C, những điểm nằm phía trên đường 45° có mức tiêu dùng cao hơn thu nhập, những điểm nằm phía dưới đường 45° có mức tiêu dùng thấp hơn thu nhập
Như vậy, tiêu dùng biên (Cm) chính là số đo độ dốc của đường biểu diễn hàm số tiêu dùng C = f(Y) Ta thấy:
+ Cm >0 vì thu nhập tăng thì chi tiêu cũng tăng theo
+ Cm <1 vì độ dốc của đường C thấp hơn đường 45° (độ dốc đường 45° thì bằng 1)
Và vì sao độ dốc đường C thấp hơn độ dốc đường 45° ? Bởi vì nếu 2 độ dốc này bằng nhau thì có nghĩa là mọi người luôn tiêu dùng một lượng đúng bằng lượng thu nhập mà mình kiếm được, cho dù mức thu nhập đó cao hay thấp (điều này không xảy
ra trong thực tế) Thực tế khi thu nhập tăng lên đến một mức nào đó người ta sẽ dành
ra một phần tiết kiệm Số tiền tiết kiệm càng nhiều khi thu nhập càng cao Vì vậy đường C phải nằm dưới đường 45°, tức là có độ dốc thấp hơn
2.2.2 Công trình nghiên cứu của Gale và Samwick
Theo Gale và Samwick (2014) những tác động của thay đổi thuế thu nhập vào tăng trưởng kinh tế, trong đó tập trung vào hai vấn đề: giảm thuế thu nhập cá nhân và cải cách thuế thu nhập
Kết quả của nghiên cứu là:
Trang 32- 20-
• Giảm thuế có 2 hiệu ứng, suy luận được từ lý thuyết kinh tế :
+ Hiệu ứng thay thế: Các khoản thu nhập sau thuế có được từ làm việc, tiết kiệm
và đầu tư tăng lên Do vậy thúc đẩy nỗ lực làm việc, tiết kiệm và đầu tư
+ Hiệu ứng thu nhập: Vì thu nhập tăng lên nên có khuynh hướng giảm làm việc, tiết kiệm, và đầu tư
Hai hiệu ứng này có tác động trái ngược nhau lên hoạt động kinh tế: Hiệu ứng thay thế góp phần gia tăng, còn hiệu ứng thu nhập lại làm giảm đi
• Giảm thuế và giảm chi tiêu:
Nếu giảm thuế không đi đôi với giảm chi tiêu, sẽ dẫn đến việc gia tăng vay mượn của chính phủ Một trong những hệ lụy là sự suy giảm của tiết kiệm quốc gia, dẫn đến nguồn lực vốn bị suy yếu Điều này có hại đối với tăng trưởng dài hạn của quốc gia Nghiên cứu đã cung cấp dẫn chứng lịch sử và phân tích mô phỏng chỉ ra rằng:
giảm thuế mà không cắt giảm chi tiêu ngay sẽ có ít tác động đến tăng trưởng Ngược lại, giảm thuế đi kèm với cắt giảm những chi tiêu mà không hiệu suất sẽ tăng sản lượng của nền kinh tế
ưu tiên thuế đến những khu vực có lợi tức kinh tế (trước thuế) cao nhất
• Liệu giảm thuế có dẫn đến tăng trưởng kinh tế
Chính sách thuế được thiết kế tốt có tiềm năng để tăng sản lượng, tuy nhiên không thể bảo đảm rằng tất cả những thay đổi thuế sẽ có hiệu ứng tích cực vào hoạt động kinh tế Một chính sách thuế thúc đẩy tăng trưởng gồm có những đặc điểm sau: + Hiệu ứng thay thế lớn, trong khi đó hiệu ứng thu nhập nhỏ
+ Giảm mức độ méo mó giữa các khu vực kinh tế hoặc giữa các mức độ thu nhập
và tiêu dùng
+ Thâm hụt ngân sách tăng ít
Trang 33- 21-
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chương 3 là hệ thống các nội dung cơ bản liên quan đến mô hình nghiên cứu, các biến sử dụng và nguồn thu thập dữ liệu trên thực tế liên quan chi tiêu
cá nhân thông qua chính sách giảm thuế TNCN của Nhà nước, các nghiên cứu trước của tác giả Keynes về “tâm lý cơ bản”: khi thu nhập khả dụng tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm đều tăng, nhưng tiêu dùng tăng chậm hơn so với thu nhập, còn tiết kiệm tăng nhanh hơn Đồng thời kết hợp với lý thuyết kinh tế học vĩ mô “hộ gia đình có thu nhập và phân bổ nó vào tiêu dùng, tiết kiệm và nộp thuế” Từ đó làm cơ sở để phát triển giả thiết và xây dựng mô hình
Phương pháp tiếp cận lý thuyết hàm tiêu dùng và tiết kiệm của Keynes để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu tiêu dùng
Phương pháp lịch sử, kế thừa những thành qua nghiên cứu và tư liệu thống kê Phương pháp chọn vùng nghiên cứu là TP.HCM vì có đặc thù dân số đông nhất
cả nước và lấy mẫu thuận tiện để thu nhập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu lấy từ dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết công tác thuế qua các năm
Phương pháp phân tích thực trạng thuế TNCN ở Việt Nam, phân tích dữ liệu khảo sát cũng như ước lượng và kiểm định các mô hình, cụ thể:
+ Phương pháp phân tích tương quan
+ Xây dựng mô hình hồi quy biến giả và kiểm định
+ Phân tích phương sai Anova
Quy trình phân tích số liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu xong, các mẫu được xem xét là loại đi những mẫu không đạt yêu cầu, sau đó mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS, tiến hành thực hiện phân tích dữ liệu đã được mã hóa và xử lý sau đó thực hiện thông qua các bước chính như:
- Lập bảng tần số xác định tỷ lệ phần trăm các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
Trang 34- Kiểm định mô hình phù hợp và có ý nghĩa thống kê sẽ được ứng dụng trong thực tế, gợi ý những giải pháp rút ra được qua quá trình phân tích
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào nghiên cứu của Keynes trong kinh tế học vĩ mô “Hộ gia đình có thu nhập
và phân bổ nó vào tiêu dùng, tiết kiệm và nộp thuế”
Trên cơ sở lý thuyết về hàm tiêu dùng của cá nhân là C = f (Y–TR d R – S)
Trongđó:
C: Tiêu dùng Y: Thu nhập cá nhân S: Tiết kiệm
TR d R: Thuế TNCN Ngoài 3 yếu tố thu nhập cá nhân, tiết kiệm và thuế TNCN ( biến độc lập) tác động đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân (biến phụ thuộc) Tác giả đưa ra thêm 5 yếu tố : giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp (biến độc lập) tác động đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân (biến phụ thuộc)
Dựa vào cơ sở lý thuyết và những phân tích trên tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm yếu tố là các biến độc lập (thu nhập cá nhân, tiết kiệm, thuế TNCN, giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp) tác động đến biến phụ thuộc (chi tiêu tiêu dùng) cùng với giả định rằng cá nhân được điều tra trong bảng khảo sát chi tiêu giới hạn trong phần thu nhập có được từ tiền lương tiền công
Trước khi đưa ra bảng câu hỏi khảo sát, qua trao đổi tìm hiểu đối tượng cá nhân chuẩn bị khảo sát, cá nhân khi trả lời bảng khảo sát khó có thể biết toàn bộ chi tiêu tiêu dùng trong tháng, cá nhân chủ yếu trả lời được các thành phần trong chi tiêu tiêu dùng
Trang 35- 23-
Do vậy trong bảng câu hỏi khảo sát, tác giả liệt kê các khoản chi tiêu tiêu dùng bao gồm: chi thuê nhà, chỗ ở; chi ăn uống; chi sức khỏe, y tế; chi học tập, nâng cao trình độ; chi vui chơi giải trí; chi vui mua sắm trang thiết bị; chi khác (đi lại, quan hệ xã hội, cho tặng, cấp dưỡng,…) Trong quá trình tính toán tổng hợp phân tích số liệu từ phần mềm SPSS tác giả đã gộp lại các khoản chi tiêu chi tiết thành tổng chi tiêu
Như vậy, mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất như sau
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
(Nghiên c ứu của tác giả)
Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến (biến độc lập hay biến giải thích) đến một số biến (biến kết quả hay biến phụ thuộc) dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích Đề tài sử dụng phương
CÁC KHOẢN
CHI TIÊU TIÊU DÙNG
Trang 36- 24-
pháp hồi quy để ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: thu nhập cá nhân, tiết kiệm, thuế TNCN, giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp (biến giải thích) tác động đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân (biến kết quả)
Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích hồi quy tuyến tính sử dụng biến phụ thuộc dạng biến giá trị liên tục để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được Sử dụng phương pháp định tính, suy diễn giải thích và đề ra các giải pháp phù hợp, đề xuất kiến nghị chính sách giảm thuế thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công cho phù hợp
Mô hình hồi quy:
C = βR0R + βR1R.Y – βR2.RTRd R– βR3.RS + βRKR.XRKR + ε (XR K R = 1,6)
- Biến phụ thuộc C đo lường mức chi tiêu, tiêu dùng cá nhân bình quân trong tháng C là biến giá trị liên tục để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập (thu nhập cá nhân, tiết kiệm, thuế TNCN, giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp)
3.2.2 Giả thiết nghiên cứu
Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả đưa ra các giả thiết nghiên cứu của luận văn như sau:
Giả thiết yếu tố “Thu nhập cá nhân” có ảnh hưởng đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân tại TP.HCM
Trang 37tố được chọn làm đại diện cho biến phụ thuộc phổ biến nhất là số chi tiêu hàng tháng Ngoài chỉ tiêu đại diện chi tiêu tiêu dùng trong các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng mà các công ty thực hiện khảo sát thị trường cũng hay dùng số sản phẩm tiêu thụ để làm chỉ tiêu đại diện cho biến phụ thuộc Tuy nhiên trong bài tác giả thực hiện đã chọn chỉ tiêu số tiền chi tiêu hàng tháng làm đại diện vì nhận ra rằng đây là đại lượng phản ánh rõ nhất sự tiêu dùng hàng tháng của cá nhân Mọi nhân tố làm tăng hay giảm lượng chi tiêu hàng tháng của đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP.HCM
3.2.3.2 Biến độc lập
Với mục đích của nghiên cứu là định lượng các yếu tác động đến chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP.HCM, trong các
Trang 38- 26-
mục tiêu để phân tích Một số chỉ tiêu đại diện cho các nhân tố này sẽ được tác giả đưa vào mô hình, đây là các nhân tố quen thuộc gần gũi và mang tính chất đại diện phù hợp cho mục tiêu nghiên cứu Việc lựa chọn các nhân tố này dựa vào các lý
cá nhân, tiết kiệm, thuế TNCN, giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp Trong đó:
Thu nhập của cá nhân trung bình hàng tháng (Y) được đề cập trong nghiên cứu này là số tiền mà cá nhân thực nhận trung bình hàng tháng, được tính bằng đồng Việt Nam, trong các nghiên cứu của Bimal Signh (2004) và Richar Sutherland và Roland Cralgwell (2012) thì đây là chỉ tiêu đại diện cho sự giàu có
Thuế TNCN (TR d R) được đề cập trong nghiên cứu này là số tiền thuế TNCN phải đóng trung bình hàng tháng cho Nhà nước theo luật thuế TNCN tại thời điểm năm khảo sát là 2012 và 2014, được tính bằng đồng Việt Nam
Tiết kiệm (S) là số tiền trung bình hàng tháng còn lại không được sử dụng cho chi tiêu, tiêu dùng cá nhân (như thuê nhà, chỗ ở; ăn uống; sức khỏe, y tế; học tập, nâng cao trình độ; vui chơi, giải trí; mua sắm trang thiết bị và các chi tiêu khác (như
đi lại, quan hệ xã hội, cho tặng, cấp dưỡng, ), được tính bằng đồng Việt Nam
Giới tính (XR 1 R), nhận giá trị 1 đại diện cho nam và giá trị 0 đại diện cho nữ Chỉ tiêu này được sử dụng trong nhiều nghiên cứu của Wiyada Tanvatanagul và Vichai Tanvatanagul (2007), Helen Lee và Andrew Tan (2006),…
Độ tuổi (XR 2 R), là yếu tố đóng vai trò ảnh hưởng đến chi tiêu, tiêu dùng Mỗi độ tuổi sẽ có sở thích chi tiêu và nhu cầu khác nhau kéo theo hành vi và cách nhìn nhận khác nhau về từng khía cạnh các vấn đề
Tình trạng hôn nhân (XR 3 R) đánh giá mức độ cũng như quyết định chi tiêu tiêu dùng của cá nhân khác nhau giữa các nhóm có tính trạng hôn nhân khác nhau
Trình độ học vấn (XR 4 R) quyết định khả năng chi tiêu tiêu dùng thông qua thông nhập có được, khi cá nhân có trình độ học vấn cao có thu nhập cao thì mức chi tiêu cũng sẽ nhiều hơn Việc lựa chọn nhân tố này dự vào lý thuyết của John Maynard Keynes thì quy luật tâm lý cơ bản là ở chỗ con người có thiên hướng tăng tiêu dùng cùng với tăng thu nhập, nhưng không tăng theo cùng một tốc độ của tăng thu nhập Nhìn chung phần cá nhân có thu nhập cao sẽ chi tiêu, tiêu dùng nhiều hơn
Trang 39- 27-
Nghề nghiệp (XR 5 R), nghề nghiệp của một người cũng tác động đến tiêu dùng cá nhân bất kì Mỗi cá nhân sẽ tùy vào tính chất nghề nghiệp, môi trường công việc và quan hệ với các cá nhân khác trong phạm vi công việc mà có những hành vi hay động
cơ tiêu dùng khác nhau Theo Bùi Minh Quỳnh (2014) cách thức tiêu dùng của con người còn chịu sự chi phối rất lớn bởi nghề nghiệp của họ Một ca sĩ chuyên biểu diễn trên sân khấu luôn mua sắm quần áo hàng hiệu, độc đáo…, người làm nghề giáo viên lại thường mua quần áo trang nhã, kín đáo…
Trong mô hình này tác giả sử dụng biến giả (XR 6 R)R Rđể giải thích sự thay đổi của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng Với XR 6 R = βR 6 R.TR d R (với βR 6 R = 1,6)
3.3.1 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu
Dữ liệu dùng cho việc nghiên cứu nhân tố thuế TNCN tác động đến chi tiêu, tiêu dùng hàng tháng của cá nhân người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP.HCM được thu thập thông qua việc khảo sát các nhân tại TP.HCM Việc chọn đối tượng khảo sát là hoàn toàn ngẫu nhiên thông qua khảo sát online kết hợp với điều tra trực tiếp trên phiếu trả lời
Trong phân tích hồi quy tuyến tính bội, theo Tabachnick & Fidell (1991), để phân tích hồi quy đạt được kết quả tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức:
n ≥ 8m + 50
Trong đó: n là kích cỡ mẫu
m là số biến độc lập của mô hình
Bài nghiên cứu này sử dụng 8 biến độc lập, nên số mẫu tối thiểu cần thiết là:
n ≥ 8x8 + 50 Vậy kích thước cỡ mẫu n ≥ 114
Thông thường, các nghiên cứu trong thực tế thì nhà nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bằng hoặc lớn hơn 200 Đề tài sử dụng số liệu của 365 cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công đang làm việc sinh sống tại TP.HCM năm 2012 và năm 2014 Đây được cho là giai đoạn trước và sau khi có sự thay đổi mức giảm trừ gia cảnh (bắt đầu
từ ngày 01/07/2013)
Trang 40- 28-
Ban đầu khảo sát là 395 cá nhân Sau khi lọc lấy dữ liệu của những cá nhân có câu trả lời hợp lệ, lúc này số liệu thỏa mãn yêu cầu là 365 Mỗi cá nhân được quan sát qua
02 năm và biến được theo dõi tương ứng theo từng quan sát, tổng cộng 365 quan sát
Để nghiên cứu đề tài tác động của chính sách thuế TNCN đến chi tiêu tiêu dùng tại TP.HCM Tác giả sử dụng bảng câu hỏi có 32 câu hỏi bao gồm dữ liệu về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và dữ liệu cá nhân (giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, ) Kết quả của cuộc điều tra sẽ được trình bày trong phần phụ lục
3.3.2 Tóm tắt và trình bày dữ liệu
Để tóm tắt và trình bày dữ liệu, tác giả sử dụng hai công cụ cơ bản: bảng tần số
và các đại lượng thống kê mô tả
3.3.2.1 Bảng tần số
Ta đếm tần số để biết với tập dữ liệu đang có như: giới tính, độ tuổi, tình trạng
hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít
3.3.2.2 Các đại lượng thống kê mô tả
Các đại lượng thống kê mô tả các biến: giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp để phân tích các đặc trưng của mẫu bao gồm:
3.3.3 Phân tích tương quan
Hệ số tương quan Pearson (Pearson correlation coefficient, kí hiệu r) đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến Về nguyên tắc, tương quan Pearson sẽ tìm ra một đường thẳng phù hợp nhất với mối quan hệ tuyến tính của 2 biến
Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 đến -1 r > 0 cho biết một sự tương quan thuận giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm tăng giá trị của biến kia và ngược lại r < 0 cho biết một sự tương quan nghịch giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm giảm giá trị của biến kia và ngược lại