- Phương pháp điều tra khảo sát: để phục vụ quá trình nghiên cứu, tác giả đã thực hiện phát 100 mẫu phiếu khảo sát phụ lục 2 để tham khảo ý kiến của CBCNV trong đơn vị TTĐ Quảng Ngãi, tr
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Phân tích khoán chi phí tại Truyền tải điện
Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công bố dưới
bất kỳ hình thức nào Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố
TÁC GIẢ
Trần Văn Tân
Trang 3
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo
đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng và CBCNV đơn vị TTĐ Quảng Ngãi; các anh chị, đồng nghiệp tại Công ty TTĐ2 và tại các đơn vị TTĐ Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, KonTum đã nhiệt tình cộng tác đóng góp ý kiến và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Xin ghi nhận tấm lòng bè bạn gần xa, lòng biết ơn đối với gia đình đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn !
TÁC GIẢ
Trần Văn Tân
Trang 4
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ KHOÁN CHI PHÍ 5
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KHOÁN VÀ CHI PHÍ 5
1.1.1 Khái niệm về khoán: 5
1.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất: 7
1.2 CÁC HÌNH THỨC KHOÁN 9
1.3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRIẾT LÝ KAIZEN TRONG QUẢN TRỊ TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ 10
1.4 NỘI DUNG KHOÁN CHI PHÍ TRONG LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ: 12
1.4.1 Mục tiêu giao khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ: 12
1.4.2 Nguyên tắc khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ: 12
1.4.3 Cách xác định khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ [31 và 33] 14
1.4.4.Thời gian lập và giao khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ [37] 15
1.4.5.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ [31, tr 6] 16
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHOÁN CHI PHÍ 16
1.5.1 Các yếu tố bên trong 16
1.5.2 Các yếu tố bên ngoài 19
1.6 QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ GIAO, NHẬN KHOÁN TRONG LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ [29, tr 4] 20
1.6.1 Quyền, nghĩa vụ của đơn vị giao khoán 20
1.6.2 Quyền, nghĩa vụ của đơn vị nhận khoán 21
1.7 CƠ CHẾ HƯỞNG LỢI TRONG LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ 22
1.8 KINH NGHIỆM THỰC HIỆN KHOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG - VINACOMIN 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 29
2.1 KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ Ở VIỆT NAM VÀ TTĐ QUẢNG NGÃI 29
2.1.1 Sự hình thành hoạt động của EVNNPT 29
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của TTĐ Quảng Ngãi: 31
Trang 5iv
2.1.3 Phân cấp tổ chức xây dựng kế hoạch và quản lý chi phí TTĐ tại TTĐ
Quảng Ngãi: 35
2.2 THỰC TRẠNG NỘI DUNG KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI TỪ 2010 - 2014 39
2.2.1 Mục tiêu khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi [32, điều 1, tr 2] 39
2.2.2.Nguyên tắc khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi 39
2.2.3 Cách xác định chi phí khoán tại TTĐ Quảng Ngãi 40
2.2.4 Thời gian lập và giao khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi 41
2.2.5 Đánh giá hiệu quả thực hiện chi phí khoán tại TTĐ Quảng Ngãi giai đoạn 2010 – 2014 42
2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI 57
2.3.1 Các yếu tố bên trong 57
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 66
2.4 NHẬN XÉT QUYỀN LỢI NGHĨA VỤ CỦA BÊN GIAO NHẬN KHOÁN 70
2.4.1 Quyền, nghĩa vụ của Công ty 70
2.4.1 Quyền, nghĩa vụ của TTĐ Quảng Ngãi 71
2.5 CƠ CHẾ HƯỞNG LỢI KHI THỰC HIỆN KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2017, TẦM NHÌN 2020 74
3.1 CƠ SỞ CỦA GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI 74
3.1.1 Hướng phát triển của TTĐ Quảng Ngãi trong thời gian đến 74
3.1.2 Quan điểm mục tiêu hoàn thiện khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi 75
3.2.CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN HOÀN THIỆN KHOÁN CHI PHÍ TẠI TTĐ QUẢNG NGÃI 76
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện nội dung khoán 76
3.2.2 Giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ 79
3.2.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính 80
3.2.4 Các giải pháp khác 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Đối với Nhà nước, tỉnh Quảng Ngãi 83
3.3.2 Đối với Bộ Công Thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) 84
3.3.3 Đối với Tổng Công ty TTĐ Quốc Gia (EVNNPT) và Công ty TTĐ2 84
Trang 6v
3.3.4 Đối với Truyền tải điện Quảng Ngãi 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 95
Trang 7vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1 1: Mô hình Triết lý Kaizen 11
Bảng 1 2: Hệ số hiệu quả sử dụng thấp hơn kế hoạch giao 23
Bảng 1 3: Hệ số tính hiệu quả sử dụng cao hơn kế hoạch giao 23
Bảng 2 1: Mô hình tổ chức trước ngày 01/12/2014 33
Bảng 2 2: Mô hình tổ chức sau ngày 01/12/2014 33
Bảng 2 3: Cơ cấu lực lượng lao động năm 2010 - 2014 34
Bảng 2 4: Định mức khoán chi phí biến đổi TTĐ cho đường dây 41
Bảng 2 5: Định mức khoán chi phí biến đổi TTĐ cho trạm biến áp 41
Bảng 2 6: Khối lượng quản lý vận hành từ năm 2010 đến năm 2014 42
Bảng 2 7: Tình hình nhận khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi từ 2010 – 2014 Đơn vị tính: đồng 44
Bảng 2 8: Tình hình thực hiện điều chỉnh kế hoạch 48
Bảng 2 9: Tình hình thực hiện chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi năm 2010 - 2014 49
Bảng 2.10: Cơ cấu các yếu tố chi phí thực hiện so với kế hoạch giao 56
Trang 8vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1: Công suất vận hành tại các Trạm biến áp qua các năm 43
Biểu đồ 2 2: Cơ cấu yếu tố chi phí nhận khoán 44
Biểu đồ 2 3: Thực trạng nhận khoán chi phí TTĐ 2010-2014 47
Biểu đồ 2 4: Tình hình thực hiện điều chỉnh kế hoạch 48
Biểu đồ 2 5: Cơ cấu yếu tố chi phí thực hiện khoán 50
Biểu đồ 2 6: Biến động giá trị vật liệu, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác thực tế thực hiện 51
Biểu đồ 2 7: Tổng giá trị thực hiện chi phí so với kế hoạch đã điều chỉnh 2010 - 2014 52
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
EVNNPT: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 10tố đến thực hiện khoán chi phí, qua đó biết được những thuận lợi khó khăn khi thực hiện khoán chi phí Cơ sở lý luận ở phần chương 1 là tiền đề nhận xét đánh giá thực trạng thực hiện khoán chi phí TTĐ ở chương 2; từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị ở chương 3
Trong chương 2: Thực trạng khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi giai đoạn
2010 – 2014 Nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến khoán chi phí và phân tích, đánh giá hiệu quả khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi giai đoạn 2010 – 2014
Trong chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi Trên cơ sở lý thuyết, những cơ sở lý luận và pháp lý của chương 1
và thực trạng khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi trong chương 2; chương này tập trung đưa ra các cơ sở để hoàn thiện khoán chi phí và qua đó đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện cũng như các kiến nghị thực hiện trong thời gian đến, định hướng cho giai đoạn 2015-2017, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm góp phần thực hiện hình thức khoán chi phí TTĐ ngày càng đạt hiệu quả cao hơn
Với tinh thần nỗ lực, đầu tư nghiên cứu, tuy nhiên kiến thức lý luận còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những mặt hạn chế nhất định, tác giả thành thật xin ý kiến hướng dẫn, giúp đỡ của Quý Thầy Cô và sự quan tâm góp
ý của các đồng nghiệp để luận văn được phát triển và hoàn thiện hơn./
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong sản xuất kinh doanh có nhiều phương pháp tổ chức sản xuất khác nhau, tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm và điều kiện sản xuất; khoán là một trong những hình thức tổ chức sản xuất đó Ở Việt Nam hình thức khoán được xuất hiện từ rất lâu; đầu tiên và rõ nét nhất trong các lĩnh vực nông- lâm nghiệp Quốc Doanh, ở miền Bắc sau năm 1954 và ở miền Nam sau năm 1975
Ngày nay, hình thức khoán không chỉ dừng lại ở lĩnh vực các ngành, đơn vị sản xuất nông - lâm nghiệp và cũng không còn xa lạ với các lĩnh vực công nghiệp, hành chính công mà đã được sử dụng ở hầu hết trong các lĩnh vực sản xuất xã hội Việc thực hiện các hình thức khoán, đặc biệt là khoán gắn với chi phí bỏ ra và hiệu quả mang lại thực sự có ý nghĩa rất lớn trên tất cả các phương diện, là động lực thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, đời sống của CBCNV
Thị trường điện nói chung không giống như một thị trường hàng hóa thông thường, mà là thị trường kinh doanh đặc biệt với việc không có nhập xuất sản phẩm điện và không có sản phẩm tồn kho; không có sản phẩm dở dang Dây chuyền sản xuất trải dài và rộng khắp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ và để đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất – cung cấp điện, các chi phí (nguyên vật liệu, chi phí sửa chữa, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác ) vẫn phải được thực hiện đều đặn kể cả lúc số người dùng ít hơn hoặc sản phẩm không có người tiêu thụ
Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế trên thế giới nên việc hình thành thị trường điện là một tất yếu Hiện nay, đang áp dụng những bước thí điểm và sau đó tiến tới xây dựng một thị trường điện cạnh tranh hoàn toàn Ngành điện đã và đang có nhiều giải pháp thực hiện xây dựng các định mức chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh song đến nay vẫn chưa có một đánh giá sát đáng nào về sự ảnh hưởng của các nhân tố tham gia vào cấu trúc chi phí TTĐ
Trang 12“Việc tính toán một cách chính xác giá truyền tải là rất phức tạp, đặc biệt đối với các nước như Việt Nam hiện nay”[2], chính vì vậy cần đẩy mạnh công tác quản
lý chi phí TTĐ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng lợi nhuận
là nội dung mà các nhà quản trị tài chính ngành điện đã và đang tiếp tục xây dựng, song vẫn còn nhiều bất cập, chưa thống nhất
Từ thực tế công tác, kết hợp kiến thức lý luận trong quá trình nghiên cứu và
học tập, tác giả chọn đề tài“ Phân tích khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi“
làm luận văn tốt nghiệp của mình; với mong muốn đóng góp một số giải pháp và kiến nghị giúp TTĐ Quảng Ngãi tìm ra các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả thực hiện tối ưu hóa các chi phí, góp phần đảm bảo quản lý vận hành an toàn hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Phân tích thực trạng hình thức khoán chi phí TTĐ tại TTĐ Quảng Ngãi
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hình thức khoán chi phí TTĐ, góp phần thực hiện tối ưu hóa các chi phí trong thực hiện khoán chi phí TTĐ giai đoạn 2015 –
2017, tầm nhìn đến 2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu: chủ yếu tại TTĐ Quảng Ngãi
-Thời gian nghiên cứu: các thông tin tài liệu, các lý luận thu thập để làm cơ
sở nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2014
Trang 133
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng kết hợp một số phương pháp như sau:
- Phương pháp thống kê: được sử dụng để tổng hợp các số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo kế toán, báo cáo chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi và trên các tạp chí, bài báo, các công trình nghiên cứu đã được công bố chủ yếu bằng phương pháp sao chụp và các số liệu thông tin trên internet
- Phương pháp so sánh: phương pháp này được sử dụng để phân tích, so sánh kết quả các nội dung chỉ tiêu giao và thực hiện khoán chi phí TTĐ qua các năm mà luận văn nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát: để phục vụ quá trình nghiên cứu, tác giả
đã thực hiện phát 100 mẫu phiếu khảo sát (phụ lục 2) để tham khảo ý kiến của CBCNV trong đơn vị TTĐ Quảng Ngãi, trên cơ sở tổng hợp kết quả khảo sát, tiến hành phân tích và nhận xét tình hình thực hiện hình thức khoán giai đoạn
2010 - 2014; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hình thức khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi thời gian định hướng từ 2015 đến 2017, tầm nhìn đến năm 2020
- Về xử lý, phân tích số liệu: số liệu sau khi tổng hợp, sắp xếp và xử lý trên máy tính thông qua phần mềm Excel
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học:
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về chi phí sản xuất, khoán chi phí TTĐ và sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức khoán chi phí TTĐ tại TTĐ Quảng Ngãi
Ý nghĩa thực tiễn:
Phân tích khoán chi phí TTĐ có thể được xem xét, ứng dụng vào hình thức khoán chi phí tại các đơn vị TTĐ thuộc Công ty TTĐ2, trước mắt tại TTĐ Quảng Ngãi, định hướng cho giai đoạn năm 2015 - 2017, tầm nhìn đến năm
2020
Trang 144
- Tính mới của luận văn: tính đến thời điểm thực hiện luận văn này, tại Việt Nam đã có nhiều luận văn nghiên cứu về chi phí sản xuất, phân tích cấu trúc chi phí giá thành sản phẩm, khoán chi phí về nông – lâm nghiệp, hành chính nhưng chưa có luận văn nào nghiên cứu đến việc phân tích khoán chi phí TTĐ
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, bảng, biểu, luận văn kết cấu thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về khoán chi phí
Chương 2: Thực trạng thực hiện hình thức khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2014
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hình thức khoán chi phí tại TTĐ Quảng Ngãi định hướng cho giai đoạn năm 2015 - 2017 và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 155
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ KHOÁN CHI PHÍ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KHOÁN VÀ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm về khoán:
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở của nền kinh tế đất nước, mỗi doanh nghiệp khi điều hành tổ chức sản xuất thường phân chia thành các bộ phận, các phòng ban, các phân xưởng, các tổ, các đội sản xuất Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào mô hình tổ chức sản xuất, quy mô hoạt động, điều kiện sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà công tác tổ chức sản xuất cũng có
sự khác nhau Để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất, Doanh nghiệp thường có những công cụ quản lý, phương thức tổ chức sản xuất hợp lý, phù hợp riêng cho mình Một trong những hình thức tổ chức sản xuất đó
là “ khoán”
Khoán thể hiện mối quan hệ kinh tế về nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm giữa một bên là các ông chủ - người nắm giữ các tư liệu sản xuất với một bên là người không nắm giữ tư liệu sản xuất – người làm công ăn lương Ngoài ra khoán còn biểu hiện của một phương pháp tổ chức sản xuất giữa các bên có hoặc không có tư liệu sản xuất thông qua các dạng hợp đồng khác nhau tùy theo nội dung, tính chất, quy mô công việc và được thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn và các lợi ích kinh tế được thụ hưởng của mỗi bên
Ngày nay, với nền sản xuất hiện đại, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
đã làm cho các hình thức khoán thêm đa dạng hơn, có tính chuyên môn cao hơn,
cụ thể hơn Khoán thể hiện đa dạng hóa chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp; là hình thức tổ chức quản lý có sự phân công phân quyền rõ ràng; trao quyền tự chủ sản xuất cho bên nhận khoán, từ đó nâng cao hơn về tinh thần trách nhiệm của bên giao khoán và bên nhận khoán nhằm đem lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp và người nhận khoán cũng như làm tốt nghĩa vụ với nhà nước Ngoài ra giao khoán là hình thức thu hút mạnh mẽ nguồn lực cá nhân để cùng tham gia
Trang 166
vào quá trình sản xuất để nâng cao thu nhập của người nhận khoán và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khoán đã được hình thành từ rất lâu trong đời sống xã hội, trong các quan
hệ sản xuất vật chất và được hoàn thiện, phát triển từng bước qua các giai đoạn lịch sử theo sự phát triển của tiến bộ khoa học và sự đổi mới của nền kinh tế đất nước Khoán còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp, điều kiện, môi trường kinh tế của đất nước mà được sử dụng
ở nhiều mức độ khác nhau nên khó có thể khẳng định khoán được hình thành chính xác vào thời điểm nào
Các khái niệm về khoán:
Theo Trung tâm Ngôn Ngữ và Văn Hóa Việt Nam (1998, tr 910) thì
"Khoán" được hiểu dưới hai hình thức:
Theo nghĩa danh từ thì "Khoán" là một tờ giao ước để làm bằng chứng trong các quan hệ xã hội
Theo nghĩa động từ thì "Khoán" là hành vi giao trách nhiệm giữa hai bên (bên giao và bên nhận), trong đó người giao sẽ giao trách nhiệm cho người nhận thực hiện một hoạt động nào đó và chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng Trường hợp giao toàn bộ công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người khác thì gọi là khoán trắng
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 2, (2002, tr 515) thì "Khoán" được hiểu là "Một phương pháp quản lý tiến bộ, gắn việc trả công và thu nhập với kết quả công việc hoàn thành về số lượng và chất lượng, có tác dụng kích thích người lao động phát huy sức lực và tài năng của mình trong lao động, sản xuất - kinh doanh, nâng cao trách nhiệm, gắn bó với công việc và nâng cao năng suất
và chất lượng"
Theo Nguyễn Như Ý (2010, tr 358) chủ biên, thì “ Khoán” là: “ Giao tất cả
để chịu trách nhiệm”
Trang 177
Theo kết quả cứu đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện các hình thức khoán trong nông-lâm trường” (2006) của Viện chính sách chiến lược phát triển nông nghiệp
và nông thôn có trình bày:
“- Khoán là một hình thức giao-nhận thực hiện số lượng, chất lượng công việc nào đó phải hoàn thành với những yêu cầu về kỹ thuật - công nghệ và thời gian nhất định và được hưởng thù lao lao động theo kết quả hoàn thành nội dung công việc được giao
- Khoán là một trong những hình thức hợp đồng trách nhiệm giữ các chủ thể cùng nhau thoả thuận tham gia vào một quá trình hay một hoạt động kinh tế nào đó
- Khoán là một dạng hợp đồng giữa một bên là chủ thể quản lý và một bên
là người nhận thực hiện một khối lượng công việc, sản xuất một loại sản phẩm nào đó với những điều kiện cần và đủ về trách nhiệm và quyền lợi của hai bên
- Khoán trắng là một hình thức hay biện pháp quản lý, theo đó chủ thể sở hữu và quản lý thực hiện việc phân công, phân quyền, phân chia lợi ích cho bên nhận khoán trên cơ sở thoả thuận thực hiện khối lượng công việc hay quá trình sản xuất nào đó."
Từ các lý luận nêu trên, tác giả đưa ra khái niệm về khoán như sau:
Khoán là một hình thức quản trị sản xuất trong doanh nghiệp; là một trong những công cụ, phương pháp tổ chức quản lý sản xuất dựa trên các tiêu chí về định mức kinh tế kỹ thuật hay một sự thoả thuận trong các quan hệ, các hoạt động của các tổ chức kinh tế xã hội thông qua sự cam kết về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi giữa các chủ thể giao và nhận khoán cùng tham gia vào một quá trình sản xuất, một hoạt động kinh tế nào đó mà mỗi bên đều đạt được một lợi ích cụ thể
1.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất:
Theo Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư (2013, tr 126) thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật
Trang 18Chi phí TTĐ giao khoán: là toàn bộ các khoản chi phí biến đổi thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, quản lý vận hành hệ thống lưới điện trong một năm
Chi phí cố định: là những chi phí không chịu hoặc ít chịu ảnh hưởng đến chi phí TTĐ Thông thường những chi phí này mang tính chất khách quan, tương đối ổn định
Chi phí biến đổi: là những chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí TTĐ Chi phí biến đổi giao khoán phục vụ cho quá trình quản lý vận hành lưới điện truyền tải (vận hành, sửa chữa thường xuyên, giải quyết sự cố ) Bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Chi phí vật liệu: là toàn bộ các chi phí nguyên nhiên vật liệu, CCDC phát sinh trong quá trình vận hành, sửa chữa, giải quyết sự cố lưới điện truyền tải Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí phát sinh về thuê tài sản, vận chuyển, điện thoại, nước, sách báo, tư vấn kiểm toán, bảo hiểm và các chi phí dịch vụ khác
Chi phí bằng tiền khác bao gồm: chi phí công tác phí, chi phí luyện tập dân quân tự vệ, chi phí bảo vệ, chi phí phòng chống bão lụt, chi phí phòng cháy chữa cháy, chi phí đào tạo, chi phí bảo hộ lao động, chi phí vệ sinh công nghiệp và môi trường, chi phí sáng kiến cải tiến kỹ thuật và nghiên cứu khoa học, chi phí tiếp tân khánh tiết, hội họp, chi phí giao dịch, chi phí quảng cáo, chi phí nước uống trong giờ làm việc, chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn, thuốc chữa bệnh thông thường, chi phí phục hồi chức
Trang 19- Khoán sản xuất là việc khoán theo kết quả sản xuất cuối cùng, hoặc một
số hoạt động trung gian nào đó trong quy trình sản xuất để người nhận khoán xác định trước mục tiêu đạt được với chi phí thấp nhất, lợi ích mang lại cao nhất Kết quả nhận được khi hoàn thành công việc nhận khoán hoặc theo các hợp đồng đã ký
Với cơ sở lý thuyết nêu trên, khoán được phân loại theo các tiêu chí sau đây:
a/ Phân loại khoán theo tiêu chí thời gian diễn ra, có các hình thức:
- Khoán theo mùa vụ: thường xảy ra trong các đơn vị nông, lâm nghiệp
- Khoán hàng năm: xảy ra trong các trường hợp hình thức và các hợp đồng
có thay đổi hàng năm khác nhau
- Khoán lâu dài: xảy ra trong trường hợp giao đất, giao rừng (10 năm, 20 năm và thường được thể chế trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước)
b/ Phân loại theo tiêu chí mức độ hoàn thành công việc, bao gồm:
Trang 2010
- Khoán công việc: bên giao khoán và bên nhận khoán thoả thuận thực hiện một công việc cụ thể, khi kết thúc công việc các bên xác định kết quả thực hiện
so với thoả thuận để nhận các lợi ích kinh tế đạt được
- Khoán gọn: các bên căn cứ nội dung tiêu chuẩn, mức chi phí trung bình của xã hội giao và nhận khoán thực hiện một công việc cụ thể, thường khối lượng đã được xác định trước tương đối chính xác: ví dụ khoán tiền điện, khoán tiền tàu xe, khoán công tác phí, khoán tiền xăng xe, khoán chi phí văn phòng phẩm
- Khoán đến sản phẩm cuối cùng: các bên căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm và yêu cầu chất lượng sản phẩm sản xuất ra để thực hiện giao nhận khoán, người nhận khoán được hưởng thêm thù lao khi vượt mức khoán Ví dụ khoán sản phẩm may mặc trong ngành dệt may
c/ Phân loại theo tiêu chí các chi phí sản xuất, có hình thức khoán như sau:
- Khoán chi phí lao động (khoán V)
- Khoán chi phí lao động và chi phí vật chất đầu vào thường xuyên (khoán
V và C2)
- Khoán gọn: (khoán V và C1, C2)
1.3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRIẾT LÝ KAIZEN TRONG QUẢN TRỊ TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
Theo Đồng Thị Thanh Phương (2001), mô hình Triết lý Kaizen hay gọi là
mô hình chi phí mục tiêu (Target – Costing) chính là một mô hình của một sự cải tiến không ngừng các hoạt động trong từng khâu của quá trình thực hiện chi phí mục tiêu (Target – Costing) Kaizen được ghép từ hai tiếng Nhật: Kai tức là
“ thay đổi” và Zen tức là “ tốt hơn” nghĩa là thay đổi để tốt hơn hoặc cải tiến liên tục Mô hình chi phí mục tiêu có nguồn gốc từ các nước phát triển và bắt đầu sử dụng vào thế kỷ 20 bởi các Công ty lớn như Toyota, NEC, Sony, Nisan Một số
tổ chức quốc tế được thành lập do một số các Tập đoàn công nghiệp lớn như Consortium for Avanced Management – International (CAM-I)
Trang 21Tổng chi phí mục tiêu = Tổng doanh thu – Lợi nhuận mong muốn
Đó là tổng thể các phương pháp, công cụ quản trị cho phép đạt được các mục tiêu chi phí ở các giai đoạn thiết kế, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm kể cả xây dựng kế hoạch cho một sản phẩm mới
Bảng 1 1: Mô hình Triết lý Kaizen Nguyên
Seiri sàng lọc nhằm loại bỏ tất cả mọi thứ không
cần thiết, không có giá trị ra khỏi công việc, nhà xưởng, hoặc trong quy trình tổ chức hoạt động sản xuất
Sort
Seiton sắp xếp nhằm phân loại hệ thống hóa bất cứ
thứ gì để dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy, dễ kiểm tra, dễ trả lại
Simly
Seiso sạch sẽ phân loại hệ thống hóa bất cứ thứ gì
để dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy, dễ kiểm tra, dễ trả lại
Shine
Seikesu săn sóc tiêu chuẩn hóa những gì đã đạt được
3 nguyên tắc nêu trên
Standardize
Shitsuke sẵn sàng Giáo dục, duy trì và tiếp tục cải tiến
4 nguyên tắc trên ở bất kỳ hoàn cảnh nào
Sustain
Nguồn: Đồng Thị Thanh Phương (2001)
Trang 2212
Tính giá theo chi phí mục tiêu “Target – Costing“ là một trong các phương pháp hiện đại trong kế toán quản trị chi phí sản xuất Nó có tính ưu việt ở chỗ tạo nên một công cụ khích lệ, tạo thành mối liên thông giữa các bộ phận của quy trình công nghệ sản xuất, đây là phương pháp hoàn toàn khác với phương pháp truyền truyền thống và đã được thừa nhận trên thế giới
Mô hình này được tiến hành ở ba giai đoạn: 1) Xác định chi phí mục tiêu; 2) Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí và 3) Đánh giá kết quả Mô hình này hoàn toàn phù hợp với môi trường tiên tiến, hiện đại tự động hóa cao
Mô hình chi phí mục tiêu (Target – Costing) là mô hình rất hiệu quả trong
tổ chức thực hiện quản trị sản xuất, tuy nhiên nó phải được kiểm tra, giám sát và điều chỉnh, cải tiến liên tục để đạt được một mức lợi nhuận cao nhất Đối với Việt Nam mô hình Target – Costing hoàn toàn có thể áp dụng cho các Công ty TTĐ; Điện tử; các sản phẩm về công nghệ máy tính – viễn thông
1.4 NỘI DUNG KHOÁN CHI PHÍ TRONG LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ:
1.4.1 Mục tiêu giao khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ:
Mục tiêu của hình thức khoán chi phí TTĐ là tạo tính chủ động tích cực cho các Công ty TTĐ trong vận hành và sửa chữa để khai thác tốt nhất các thiết
bị hiện có, nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được giao; tăng cường công tác quản lý, thực hiện hành tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất; gắn cơ chế khoán với cơ chế tiền lương; thực hiện đánh giá xếp loại đơn vị nhận khoán [31, tr 2]
1.4.2 Nguyên tắc khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ:
- Nguyên tắc chung: Việc vận dụng các hình thức khoán tùy thuộc vào
điều kiện, quy mô tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: [31, tr 3]
+ Khoán phải có tính ổn định lâu dài (nếu có thay đổi thì khi Nhà nước có
sự điều chỉnh chính sách liên quan)
+ Đảm bảo các quan hệ trên cơ sở thực tế, thị trường
Trang 2313
+ Đảm bảo hài hòa 3 lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động) + Quá trình thực hiện phải dân chủ, công khai, đúng cam kết
- Yêu cầu chung:
+ Đối với bên giao khoán:
Phải xây dựng được hệ thống định mức (có thể sử dụng các định mức Nhà nước ban hành hoặc hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ đã được tổ chức xây dựng trên cơ sở thực tế, mang tính khoa học và phải được thể chế thành các văn bản, quy định cụ thể)
Xác định được hệ thống giá cả thị trường để làm cơ sở cho việc điều chỉnh cho phù hợp
Thực hiện thống kê, kế toán, đánh giá kết quả thực hiện khoán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mốc thời gian quy ước (tháng, quý, năm)
Công tác tổ chức các phòng ban chuyên môn phải ổn định; có đội ngũ cán
bộ kỹ thuật chuyên môn phù hợp và có sự phân công trách nhiệm cụ thể để thực hiện khoán
Có quy chế thưởng, phạt nội bộ
+ Đối với bên nhận khoán:
Tương đối ổn định về tổ chức, có khả năng tự quản, tự tổ chức sản xuất và
tự quản lý các yếu tố chi phí để thực hiện các nội dung giao khoán Có tổ chức phân công và xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ; có quan hệ với bên giao khoán cũng như các đơn vị liên quan đến việc thực hiện khoán
Phải tổ chức xây dựng được kế hoạch thực hiện nhận khoán Có hệ thống
sổ sách, kế toán để theo dõi báo cáo các nội dung thực hiện khoán và các chi phí liên quan đến khoán
- Nguyên tắc giao khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ:
Trang 2414
+ Dựa trên số km các loại đường dây tải điện và số kVA các trạm biến áp của mỗi đơn vị
+ Dựa trên nguyên tắc phân loại chi phí theo cách ứng xử: Chi phí cố định
và chi phí biến đổi để từ đó khoán chi phí biến đổi theo km đường dây truyền tải
và theo số trạm biến áp, số kVA của các cấp điện áp
+ Khi tính toán khoán chi phí biến đổi có tính đến các nội dung: tính lịch sử
về quản lý, điều kiện địa lý và mật độ lưới truyền tải Phân loại đường dây và trạm biến áp theo cấp điện áp Số lượng đường dây và trạm biến áp mỗi đơn vị vận hành, số lượng công nhân ở mỗi đơn vị.[31]
+ Do tính chất khoán chi phí biến đổi và tính đặc thù riêng của đơn vị TTĐ
là không sản xuất ra điện, không có sản phẩm điện tồn kho; có hay không có sản phẩm được tiêu thụ vẫn phải bỏ các chi phí đầu vào để vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng nên đối với các đơn vị TTĐ không tính sản lượng khi thực hiện khoán chi phí Đây chính là điểm đặc thù riêng của ngành điện
1.4.3 Cách xác định khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ [31 và 33]
Định mức chi phí khoán cho đường dây và trạm biến tính cho khu vực đồng bằng với hệ số là 1 Riêng chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác thuộc vùng đồi và trung du hệ số là 1,1 Đối với vùng núi, vùng sâu, vùng
- Đối với đường dây: đường dây mạch kép được tính bằng 1,1 lần mạch đơn theo định mức Về hệ số phức tạp (Kpt) mạch đơn là 1, mạch kép là 1,1
- Đối với trạm biến áp: 80% chi phí khoán theo đầu trạm biến áp và 20% chi phí thực hiện khoán theo số kVA công suất thiết kế của trạm biến áp
Trang 2515
+ Chi phí biến đổi (CP.BĐ): được giao khoán theo định mức xác định theo
1 km đường dây, 1 trạm biến áp và 1 kVA theo cấp điện áp bao gồm: chi phí vật liệu; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Công thức tính tổng giá trị giao khoán hàng năm như sau:
CPK.TTĐ = CP.CĐ + CP.TL + CP.SCL + CP.BĐ
Trong đó:
CPK.TTĐ: Chi phí giao khoán dùng cho TTĐ một năm EVNNPT giao cho Công ty TTĐ2
CP.CĐ: Chi phí cố định dùng cho TTĐ tại Công ty
CP.TL: Tiền lương kế hoạch
CP.SCL: Chi phí sửa chữa lớn giao khoán theo định mức
CP.BĐ: Chi phí biến đổi giao khoán
Chi phí cố định dùng cho truyền tải (CP.CĐ): bao gồm Chi phí khấu hao, chi phí trả tiền thuê đất, thuế đất, chi phí lãi vay cho các công trình đầu tư mới
và các chi phí cố định khác như tiền ăn ca, thưởng vận hành an toàn, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ )
Chi phí quỹ lương kế hoạch (CP.TL)
Chi phí sửa chữa lớn (CP.SCL): là chi phí giao khoán theo định mức
1.4.4.Thời gian lập và giao khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ [37]
Thời gian lập kế hoạch: kế hoạch chi phí năm N+1 được lập vào tháng 8 năm N Kế hoạch điều chỉnh năm N được lập vào tháng 9 năm N
Như vậy để đảm bảo kế hoạch chung, TTĐ Quảng Ngãi phải thực hiện lập
kế hoạch chi phí năm N+1 và kế hoạch điều chỉnh năm N phải trước thời gian trên ít nhất là 15 ngày Thời gian báo cáo chi phí: Báo cáo tháng: gửi chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi kết thúc tháng Báo cáo năm: gửi chậm nhất sau 15 ngày
kể từ khi kết thúc năm
Trang 2616
Thời gian giao khoán chi phí ổn định trong 1 năm và được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
Được Công ty TTĐ2 giao bổ sung thêm nhiệm vụ (khối lượng đường dây;
số trạm biến áp hoặc số công suất vận hành tại các trạm biến áp tăng thêm) và được Công ty TTĐ2 giao các nhiệm vụ ngoài định mức chi phí
1.4.5.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khoán chi phí trong lĩnh vực ngành TTĐ [31, tr 6]
Với nhiệm vụ là đơn vị quản lý vận hành, không tính giá thành, không tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh điện nên hiệu quả chính của việc thực hiện chi phí TTĐ chính là việc xác định mức tiết kiệm chi phí trên cơ sở tổng chi phí thực hiện khoán với tổng chi phí thực tế thực hiện trong năm, Công thức:
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHOÁN CHI PHÍ
Khoán chi phí liên quan đến nhiều yếu tố theo các chiều hướng khác nhau,
có thể thuộc về chính sách vĩ mô, hoặc có thể từ bản thân của đơn vị giao khoán hoặc việc thực hiện tối ưu các chi phí của đơn vị nhận khoán Do đó các nhân tố ảnh hưởng đến khoán chi phí có thể chia thành các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài, (Đồng Thị Thanh Phương, 2001, tr 235-252) cụ thể:
1.5.1 Các yếu tố bên trong
- Công tác tổ chức thực hiện khoán
Trang 2717
Bất kỳ hình thức thực hiện khoán nào, công tác tổ chức thực hiện cũng đều
có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của kết quả khoán Việc lựa chọn áp dụng hình thức khoán không phù hợp với điều kiện, quy mô tổ chức sản xuất, đặc điểm kinh tế kỹ thuật cũng đều mang lại sự thất bại trong tổ chức thực hiện Khi thực hiện khoán cần có những quy định trách nhiệm quyền hạn của các bên nhằm tránh sự đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau Việc
tổ chức khoán cũng cần được quy định cụ thể và có sự chuẩn bị từ đầu các khâu như lập kế hoạch chi phí, giao khoán chi phí theo đúng định mức kỹ thuật đã được xây dựng ban hành Công tác lập kế hoạch chi phí và giao khoán cũng phải
có sự thống nhất nhất về phương pháp thực hiện cũng như các chỉ tiêu giá trị tính toán giao, nhận, xác định kết quả Để có kết quả khoán tốt cần thiết phải có khâu kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện nhằm phát hiện các bất thường
để xử lý
- Trình độ của bộ máy quản lý
Trình độ của bộ máy quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc giao và nhận khoán, cũng như việc thực hiện kiểm tra, giám soát chi phí đảm bảo quá trình thực hiện là tối ưu nhất Ví dụ người có nhiệm vụ thực hiện rà soát phân bổ chi phí để giao khoán nếu không công tâm sẽ dẫn đến mức phân bổ khoán có sự chêch lệch lớn giữa các đơn vị thực hiện; hoặc người có trình độ thấp, không có chuyên môn, không am hiểu hết đặc điểm tính chất và các điều kiện giao khoán
sẽ dẫn đến việc tính toán sai các chỉ tiêu giao khoán làm cho mức giao khoán không đúng, có khi thấp hơn quy định làm cho đơn vị nhận khoán khó khăn trong tổ chức thực hiện; hoặc khi họ tự cho mình cái quyền tự chủ quyết định, xem nhẹ mục đích, ý nghĩa giao khoán sẽ dễ dẫn đến tình trạng cơ chế xin cho Nếu năng lực quản lý của người lãnh đạo bị hạn chế, hoặc thiếu quan tâm
dễ dẫn đến tình trạng buông lỏng quản lý sẽ tạo cơ hội cho người giao khoán tùy tiện, người nhận khoán không nâng cao tinh thần tiết kiệm dễ dẫn đến lãng phí, thất thoát, chi phí bỏ ra không hiệu quả
Trang 2818
Công cụ quản lý yếu, thiếu; chế tài khen thưởng, xử phạt không đủ mạnh; quy định thì có nhưng không thực hiện sẽ dẫn đến sự thờ ơ, ỷ lại, không có trách nhiệm nâng cao hiệu quả hình thức khoán của người giao khoán và cả người nhận thực hiện khoán
Do vậy năng lực, trình độ quản lý của bộ máy quản lý là hết sức quan trọng, có vai trò rất lớn đến hiệu quả, hiệu suất khi thực hiện hình thức khoán chi phí
- Nhận thức của người lao động
Hiệu quả thực hiện hình thức khoán phụ thuộc rất nhiều vào trình độ nhận thức của người lao động; khi nhận thức của người lao động được nâng cao, ý thức được trách nhiệm thì chi phí bỏ ra để thực hiện sẽ là tối ưu nhất “ Trong cái khó, ló cái khôn” người lao động có nhận thức và trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ với một chi phí hạn chế sẽ tìm kiếm những giải pháp phù hợp nhất để khắc phục nhằm thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của mình Còn người thiếu trách nhiệm sẽ luôn kêu ca, đòi hỏi, không dám nghĩ, không dám làm, tạo nên áp lực cho người quản lý, gây khó khăn cho người giao khoán
- Hệ thống văn bản, định mức áp dụng khoán
Hệ thống các văn bản nội bộ có ý nghĩa vô cùng quan trong đối với việc thực hiện khoán, vì nó quy định rõ ràng, minh bạch các chức năng quyền hạn của các bên giao và nhận khoán Làm cơ sở cho việc đánh giá thành tích thi đua, khen thưởng để nâng cao thu nhập cho người thực hiện tốt; động viên khen thưởng kịp thời sẽ là yếu tố tâm lý kích thích tinh thần tự quản, trách nhiệm, tiết kiệm chi phí của người thực hiện
Ban hành các văn bản quy định cụ thể thời gian thực hiện giao, nhận khoán
và thời gian báo cáo kết quả thực hiện khoán cũng như các quy định về kiểm soát chi phí sẽ là điều kiện cần thiết để bên giao và bên nhận thực hiện hết các trách nhiệm của mình; Bên giao sẽ có cơ sở pháp lý để giao, kiểm tra giám soát
Trang 2919
quá trình thực hiện; bên nhận có trách nhiệm thực hiện tối ưu hơn các chi phí bỏ
ra nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
Hệ thống các định mức giao khoán có vị trí đặc biệt quan trọng để các bên
áp dụng thực hiện; Định mức chi phí quá cũ, lạc hậu, không có sự điều chỉnh kịp thời theo sự phát triển của công nghệ khoa học hoặc không điều chỉnh theo biến động giá cả thị trường sẽ làm cho bên nhận khoán khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ của mình
1.5.2 Các yếu tố bên ngoài
- Hệ thống cơ chế chính sách
Hệ thống Pháp Luật Việt Nam ngày càng thông thoáng, cho phép các Doanh nghiệp hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà Luật Pháp không cấm tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường để phù hợp với các thông lệ Quốc tế và nền kinh tế của đất nước, Chính phủ luôn có sự điều chỉnh các chính sách cho phù hợp theo từng thời kỳ; do đó các Doanh nghiệp mặc dù được tự do kinh doanh nhưng cũng chịu ảnh hưởng không ít sự chi phối từ các cơ chế chính sách của đất nước Ngành điện cũng là Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và chịu sự quản lý của Nhà nước nên không tránh khỏi những khó khăn nhất định
- Môi trường kinh tế xã hội
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam luôn chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, do vậy ngành điện cũng chịu nhiều ảnh hưởng Nền kinh tế lạm phát kéo theo chi phí đầu vào tăng; Kinh tế phát triển cũng tạo ra nhiều thời cơ và nhiều thách thức cho ngành điện trong công tác đẩy mạnh đầu
tư để đảm bảo nhu cầu về điện cho thị trường và cho đất nước
- Môi trường hành lang pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ
về hoạt động SXKD của mình như lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề, phương thức tiến hành hoạt động SXKD nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ pháp luật
Trang 3020
Hoạt động SXKD phải tuân theo những quy định của Luật điện lực, Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật Nếu những quy định của luật pháp không đồng bộ không rõ ràng, không ổn định, có nhiều
kẽ hở thì rất khó khăn cho hoạt động của Doanh nghiệp Điều này sẽ làm cho nhiều chi phí tăng cao mà Doanh nghiệp phải gánh chịu
- Nhận thức của người dân
Nhận thức của người dân cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến mọi hoạt động SXKD của các Doanh nghiệp và ngành điện cũng vậy; trên thực tế tại một
số vùng dân cư thưa thớt, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn tiếp cận với các lĩnh vực về văn hóa giáo dục thì nhận thức của người dân về công tác bảo vệ an toàn cho hệ thống lưới điện nói riêng và bảo vệ tài sản Doang nhiệp nói chung là rất thấp Thậm chí tại một số nơi cơ quan chính quyền cấp xã có lưới điện đi qua, kể cả cán bộ chính quyền cũng chưa nhận thức thức đúng tầm quan trọng
và mức độ nguy hiểm khi xảy ra các sự cố về điện Do vậy việc tiếp cận tuyên truyền giáo dục cho mọi người tăng cường hiểu biết và tham gia bảo vệ tài sản Quốc Gia là nhiệm vụ được các cấp lãnh đạo ngành điện đặc biệt quan tâm và thực hiện thường xuyên
- Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng đối với hoạt động khoán chi phí vì sẽ làm tăng chi phí trong quá trình xử lý khắc phục các thiệt hại do thiên tai mang lại Chi phí để khắc phục bão lũ hàng năm là rất lớn, do vậy việc đảm bảo các chi phí thực hiện khoán hàng năm là hết sức khó khăn
1.6 QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ GIAO, NHẬN KHOÁN TRONG LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ [29, tr 4]
1.6.1 Quyền, nghĩa vụ của đơn vị giao khoán
Quyền của đơn vị giao khoán: Ban hành các quy định; chế tài thưởng, phạt trong quá trình thực hiện khoán để làm cơ sở thực hiện Phê duyệt kế hoạch chi phí khoán hàng năm cho đơn vị nhận khoán Tổ chức kiểm tra giao khoán chi
Trang 3121
phí cho đơn vị nhận khoán Xem xét giảm trừ mức giao khoán; xem xét trách nhiệm của đơn vị nhận khoán để vượt mức khoán không có nguyên nhân chính đáng (như do thiên tai, sự cố lưới điện, nhiệm vụ ngoài kế hoạch do cấp trên giao bổ sung, ) hoặc để gây ra lãng phí trong quá trình thực hiện khoán
Nghĩa vụ của đơn vị giao khoán: Tổ chức giao chi phí khoán và phê duyệt quyết toán đối với đơn vị trực thuộc trên cơ sở tổng mức khoán Bổ sung chi phí khoán ngoài nhiệm vụ cho đơn vị nhận khoán Tổ chức thực hiện giao khoán, cấp kinh phí khoán đúng thời gian quy định để đơn vị nhận khoán chủ động thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao Tổ chức đào tạo, hướng dẫn đơn vị nhận khoán nắm bắt kịp thời các quy định của Nhà nước, của ngành về các nội dung liên quan đến thực hiện các hình thức khoán tại đơn vị Ban hành và sửa đổi kịp thời các quy định, các định mức giao khoán không còn phù hợp với tình hình thực tế; hoặc điều chỉnh kịp thời các mức giao khoán theo nhiệm vụ giao cho đơn vị nhận khoán; hoặc có yếu tố trượt giá thị trường; hoặc do chính sách Nhà nước thay đổi Xây dựng các quy chế sử dụng kinh phí tiết kiệm được theo các nội dung: tiết kiệm được chi phí vật liệu, tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài, tiết kiệm chi phí bằng tiền khác để thực hiện chi cho các mục đích phúc lợi; chi cho các mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả công việc; hỗ trợ cho người đứng đầu, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện, giám sát kiểm tra chi phí có thực hiện tiết kiệm theo tỉ lệ nhất định trên số tiết kiệm được nhằm động viên khuyến khích tinh thần giám sát kiểm tra thực hiện tiết kiệm chi phí của đơn vị, cá nhân nhận khoán
1.6.2 Quyền, nghĩa vụ của đơn vị nhận khoán
Quyền của đơn vị nhận khoán: Tiếp nhận các khối lượng, công việc được giao Tổ chức tiếp nhận, quản lý các vật tư, máy móc thiết bị được giao và sử dụng đúng mục đích để khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất Điều động vật
tư, thiết bị máy móc trong phạm vi quản lý nhằm tiết kiệm nhất các chi phí đầu
tư, mua sắm, trang bị mới Được áp dụng các hình thức mua sắm, trang bị, sửa chữa thường xuyên phù hợp với các quy định của Nhà nước, của cấp trên để tiết
Trang 3222
kiệm thời gian, chi phí nhất.Được chủ động sắp xếp tổ chức thực hiện các chi phí phục vụ công tác quản lý vận hành theo thực tế trên cơ sở phân cấp Được hưởng chi phí tiết kiệm được theo quy định
Nghĩa vụ của đơn vị nhận khoán: Xây dựng kế hoạch chi phí khoán hàng năm trên cơ sở định mức quy định và các quy định của Nhà nước, của ngành và khối lượng, nhiệm vụ được giao quản lý vận hành trình đơn vị giao khoán thẩm tra phê duyệt Bố trí nhân lực, vật lực phù hợp theo đúng quy định của Nhà nước
và các quy định của cấp trên Thực hiện các khoản chi tiêu trong năm đều phải
có kế hoạch, có dự toán được duyệt Nếu phát sinh trên phân cấp phải có tờ trình.Tổ chức hạch toán kế toán các khoản chi phí thực hiện trên hệ thống sổ sách kế toán theo đúng đối tượng chi phí và theo đúng nguyên tắc tài chính.Báo cáo định kỳ việc tổ chức thực hiện các chi phí nhận khoán theo quy định
1.7 CƠ CHẾ HƯỞNG LỢI TRONG LĨNH VỰC NGÀNH TTĐ
Theo quy định của EVN [33, tr 2-3] thực hiện khoán chi phí sẽ là một trong những căn cứ quan trọng khi quyết toán tiền lương của các Công ty TTĐ, quỹ tiền lương năm thực hiện phụ thuộc vào mức tiết kiệm chi phí đã giao khoán Việc đánh giá kết quả thực hiện khoán chi phí gắn với quyết toán tiền lương được thực hiện như sau: Vhqki = 7%Vđgki x Hhqi x Hkd Trong đó:
+ Vhqki: Quỹ tiền lương còn lại tính theo hiệu quả SXKD điện được EVN, nay là EVNNPT duyệt phân phối cho Công ty TTĐ thứ i
+ Vđgki: Quỹ tiền lương của đơn vị để tính hiệu quả SXKD điện đã được EVNNPT thẩm định của Công ty TTĐ thứ i
+ Hkd: là hệ số chênh lệch giữa tổng quỹ lương (7% Vđgk) của các đơn vị hạch toán tập trung được EVNNPT duyệt và tổng quỹ tiền lương còn lại của các đơn vị được EVNNPT thẩm định (∑7% Vđgki)
Hệ số Hkd được xác định như sau: Hkd = % đ
Hệ số hiệu quả của Công ty TTĐ thứ i được xác định như sau:
Trang 3323
Hhqi = (1 + Hcpi) x (1+ Htti)
+ Htti: Hệ số giảm tổn thất điện năng của Công ty TTĐ thứ i
+ Hcpi:Hệ số tiết kiệm chi phí thực hiện so với định mức khoán EVNNPT giao của Công ty TTĐ thứ i Là hệ số tăng thêm (giảm bớt) tiền lương do việc tiết kiệm (chi vượt) chi phí so với tổng định mức khoán chi phí TTĐ được EVNNPT giao Hệ số tiết kiệm được xác định theo bảng 1.2 và bảng 1.2
Khi xác định hệ số tiết kiệm chi phí EVNNPT sẽ xem xét và loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng (giảm) chi phí thực hiện đột biến
Bảng 1 2: Hệ số hiệu quả sử dụng thấp hơn kế hoạch giao
Tỷ lệ từ Từ 1% đến
dưới 2%
Từ 2% đến dưới 3%
Từ 3% đến dưới 4%
Từ 4% đến dưới 5%
Từ 5% trở lên
Từ 3% đến dưới 4%
Từ 4% đến dưới 5%
Từ 5% trở lên
Trang 3424
Theo quy định của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam [23] đối tượng áp dụng hình thức khoán chi phí là Công ty TNHH MTV than Hạ Long–Vinacomin và cho tất cả các đơn vị trực thuộc
Các nguyên tắc là: tất cả các đơn vị trực thuộc phải tuân thủ quy chế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Hàng kỳ, Công ty giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong đó bao gồm kế hoạch chi phí, giá thành, giá mua/ bán Giá thành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được xác định theo yếu tố chi phí, hoặc đơn giá công đoạn hỗn hợp, sơ đồ công nghệ được xác lập chuẩn, phổ biến theo hướng dẫn tiên tiến, hiện đại, (khoán công nghệ) cho từng đơn vị làm cơ sở thực hiện
Chi phí được giao cụ thể cho các đơn vị, các phòng chức năng tiến hành lập
và thực hiện một cách chi tiết Nhằm khuyết khích những đơn vị tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả SXKD và cải thiện thu nhập cho người lao động, các mức thưởng phạt tùy theo mức tiết kiệm hay bội chi rõ ràng, cụ thể:
Mức tiết kiệm được xác định: E = Cth – Ckhđc (Cth: giá thành thực tế thực hiện; Ckhđc: giá thành theo kế hoạch điều chỉnh) Nếu:
Đơn vị nhận khoán hoàn thành kế hoạch 100% được bổ sung quỹ lương tối
đa không quá 60% mức tăng lợi nhuận do tiết kiệm chi phí Đơn vị hoàn thành
kế hoạch từ 90% đến dưới 100% được bổ sung quỹ lương 50% mức lợi nhuận
do tiết kiệm Đơn vị hoàn thành dưới 90% kế hoạch được bổ sung quỹ lương 30% mức lợi nhuận do tiết kiệm
Từng đối tượng cũng được cụ thể hóa mức động viên theo các mức thưởng như sau: 20% cộng vào quỹ lương của bộ phận quản lý (trong đó quản đốc 20%, cấp phó và trưởng ca 75%; nhân viên kinh tế 5%) và 80% còn lại cho bộ phận công nhân trực tiếp Trong trường hợp đơn vị nhận khoán thực hiện giảm lợi nhuận (bội chi) thì bị giảm quỹ lương thực hiện, tương ứng với mức bội chi, nhưng mức giảm không quá 10% quỹ lương và đảm bảo thu nhập của người lao
Trang 3524 đến 28 tháng cuối quý trước Giám đốc duyệt giao kế hoạch trước ngày 1 tháng đầu quý
Kế hoạch tháng: Các đơn vị xây dựng kế hoạch xong trước ngày 24 tháng trước, Công ty duyệt giao trước ngày 28 tháng trước, Giám đốc ký duyệt giao trước ngày 1 hàng tháng
Thời gian quyết toán chi phí năm từ ngày 06 đến 15 tháng 1 năm sau.Thời gian quyết toán chi phí tháng, quý: từ ngày 06 đến ngày 03 tháng sau
Như vậy có thể thấy rằng đây là hình thức khoán chi phí hết sức cụ thể, rõ ràng và minh bạch, có phân công, phân quyền, trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân, từng đơn vị nhận và giao khoán chi phí Việc giao khoán thực hiện trên các hoạt động tính giá thành, giá mua, giá bán trong toàn Công ty Điểm nỗi bật của hình thức này ở chổ: hàng tháng, Công ty tổ chức nghiệm thu quyết toán chi phí khoán Tổ chức phân tích đánh giá thực hiện các chỉ tiêu khoán chi phí, giá thành để kịp thời chấn chỉnh uốn nắn ngay các sai lệch và có cơ chế cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng trong việc thực hiện tiết kiệm chi phí Đối với chi phí phát sinh ngoài kế hoạch được tổng hợp báo cáo Công ty ngay vào ngày 5 hàng tháng để Công ty điều chỉnh kịp thời Việc kiểm tra, duyệt chi phí hàng tháng sẽ giúp cho đơn vị kiểm soát được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh và từ đó có giải pháp xử lý
Bài học kinh nghiệm thực hiện khoán chi phí
Với kinh nghiệm của Công ty TNHH một thành viên than Hạ Long – VINACOMIN về thực hiện hình thức khoán chi phí và mô hình Triết lý Kaizen
Trang 3626
hay gọi là mô hình chi phí mục tiêu, mặc dù môi trường SXKD có nhiều điểm khác nhau, lĩnh vực hoạt động, quy mô tổ chức sản xuất có khác nhau, sự tác động ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện chi phí khác nhau và con người thực hiện cũng khác nhau; song tất cả đều có chung mục đích là thực hiện hình thức khoán chi phí nhằm năng cao hiệu quả SXKD, tối ưu hóa chi phí, gia tăng lợi nhuận và tăng cường tinh thần trách nhiệm của các đối tượng tham gia thực hiện khoán thông qua các quy định về thưởng, phạt cụ thể; cũng như thời gian lập kế hoạch, báo cáo thực hiện và kiểm tra giám soát quá trình thực hiện khoán nên có thể rút ra một số kinh nghiệm thực hiện hình thức khoán chi phí như sau: Thứ nhất, điều kiện để thực hiện khoán chi phí đạt hiệu quả:
Cần quy định cụ thể và thống nhất giữa các quy định về thời gian lập kế hoạch chi phí, giao khoán, thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện chi phí như vậy sẽ tạo nên tính đồng bộ, kiểm tra giám sát kịp thời; tạo sự chủ động cho đơn
vị nhận khoán có điều kiện tự chủ về chi phí được giao để mạnh dạn đầu tư sửa chữa kịp thời các hư hỏng xảy ra Xây dựng kế hoạch và giao kế hoạch chi phí đúng với các quy định của cơ quan chủ quản về đơn giá khoán trên cơ sở thống
kế đầy đủ các điều kiện để thực hiện khoán
Cần có sự thống nhất trong phân công trách nhiệm và quyền hạn của các đối tượng tham gia thực hiện giao và nhận khoán để có đánh giá nhận xét chính xác kết quả thực hiện khoán
Tổ chức phổ biến sâu rộng toàn bộ các quy định về giao; nhận khoán; hình thức thưởng, phạt để người thực hiện nắm bắt kịp thời từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm hơn trong việc tổ chức thực hiện các chi phí đạt hiệu quả tối ưu nhất, mang lại lợi ích cao nhất
Tổ chức rà soát loại bỏ các quy định không còn hiệu lực và không còn phù hợp trong quá trình thực hiện khoán; phân loại có hệ thống các yếu tố chi phí để giao và thực hiện khoán Thống nhất các mẫu biểu báo cáo và kiểm tra đảm bảo tính khoa học phù hợp với các quy định của cơ quan chủ quản
Trang 3727
Thứ hai, tổ chức kiểm tra giám sát chi phí:
Ban hành quy định cụ thể, minh bạch các hình thức và mức thưởng, phạt để tăng cường tính tự chủ, tự quyết, tự chịu trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến thực hiện khoán chi phí Động viên các nhân tố tích cực và hạn chế các biểu hiện tiêu cực kịp thời có liên quan đến thực hiện khoán
Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kịp thời quá trình thực hiện chi phí từ đó ngăn chặn được các thất thoát có thể xảy ra và giao kế hoạch bổ sung chi phí phát sinh liên quan đến các biến động khách quan mang lại
Thứ ba, điều chỉnh kịp thời mức giao khoán phù hợp với sự biến động của thị trường và chính sách kinh tế của Nhà nước và của địa phương:
Khoán chi phí là hình thức khoán nội bộ chịu sự điều phối chi phí từ cơ quan chủ quản và theo phân cấp quản lý, song mức giao khoán sẽ khó thực hiện
để hoàn thành nhiệm vụ nếu không có sự xem xét điều chỉnh chi phí kịp thời theo sự biến động của giá cả thị trường (CPI), chính sách kinh tế thay đổi như đơn giá đền bù cây cối hoa màu, giá nhiên nguyên vật liệu
Thứ tư, cần tổ chức giao khoán xuống tận các tổ đội sản xuất: vì các đơn vị trực thuộc là đơn vị trực tiếp thực hiện các chi phí lại không được giao các chỉ tiêu về kinh tế, trên cơ sở đó mới có sự đánh giá khách quan tinh thần trách nhiệm và mức tiết kiệm, tối ưu hóa chi phí ở mỗi đơn vị
Trang 3828
Qua cơ sở lý luận thấy được vai trò của việc kiểm soát chi phí trong công tác thực hiện khoán chi phí TTĐ cần được quan tâm hơn nữa trong thời gian đến
Bên cạnh việc đưa ra các nhân tố ảnh hưởng, một số kinh nghiệm trong quá trình thực hiện và quyền, trách nhiệm các bên khi giao nhận khoán từ đó rút ra một số bài học trong công tác thực hiện hình thức khoán chi phí
Tất cả cơ sở lý luận nêu ra ở phần chương 1 sẽ làm tiền đề nhận xét đánh giá thực trạng thực hiện hình thức khoán chi phí TTĐ ở phần chương 2; từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị ở phần chương 3
Trang 392.1.1 Sự hình thành hoạt động của EVNNPT
Ngành điện là một trong những ngành then chốt, có vai trò vô cùng quan trọng, chiếm vị trí chủ đạo trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội; góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đảm bảo an ninh quốc phòng cho đất nước Sản phẩm của ngành điện là sản phẩm đặc thù và còn được coi là huyết mạch của nền kinh tế
Hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, việc hình thành và phát triển thị trường điện lực thường đi sau các loại thị trường hàng hóa khác Mô hình tổ chức ngành điện trước khi hình thành và phát triển thị trường điện đều tồn tại và duy trì là mô hình liên kết dọc của tất cả các khâu phát điện – TTĐ – phân phối
và bán lẻ điện Khi thị trường điện cạnh tranh đi vào hoạt động, ở một số nước, ngành điện có thể hoặc không tiến hành tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình liên kết dọc sang mô hình liên kết ngang như Pháp, Nhật, Hồng Kông, Đài Loan Trên thực tế các nước đang phát triển đều duy trì mô hình liên kết dọc trong phạm vi Quốc gia hoặc theo vùng, miền địa lý; tuy nhiên công việc tái cơ cấu cũng cần đạt được hai mục tiêu trước mắt và lâu dài đó là đáp ứng đủ điều kiện cho phát triển nền kinh tế đất nước và cả mục tiêu phát triển lâu dài của ngành điện sản xuất phải có lãi bên cạnh phải đáp ứng đủ kiện cung cấp điện an toàn, liên tục,
ổn định cho các ngành công nghiệp dịch vụ; đáp ứng cho người dân được sử dụng điện với giá cả hợp lý
Trước thập niên 70 của thế kỷ trước, ở Mỹ ngành điện được tổ chức theo
mô hình độc quyền liên kết dọc Việc điều độ, sản xuất, TTĐ đều nằm trong một công ty, mang tính chất sở hữu tư nhân, không có cạnh tranh Từ những năm 70-
80, Chính phủ Mỹ cho phép các nhà đầu tư khác xây dựng các nhà máy điện độc
Trang 4030
lập và bán điện cho các công ty liên kết dọc Đây là chính sách khá thành công song để tránh phân biệt đối xử trong việc tiếp cận và sử dụng lưới truyền tải, vào thập niên 90, Chính phủ Mỹ đã cải cách sâu rộng hơn lĩnh vực truyền tải bằng việc thành lập các Công ty TTĐ trên cơ sở sáp nhập lưới điện truyền tải của các công ty liên kết dọc tại mỗi bang Đây là mô hình tổ chức truyền tải phổ biến tại
Với kinh nghiệm cải cách ngành điện của Mỹ, mô hình tổ chức hoạt động của các đơn vị truyền tải ở Việt Nam đã được vận dụng; Trước đòi hỏi cấp thiết của công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 26/2006/QĐ - TTg ngày 26/01/2006 về việc phê duyệt
lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam Thực hiện công văn số 1339/VPCP-ĐMDN của Văn phòng Chính phủ ngày 3/3/2008 về việc thành lập EVNNPT và Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11/4/2008 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam, EVNNPT được thành lập và đi vào hoạt động chính thức từ ngày 01/7/2008, trên cơ sở tổ chức lại các Công ty TTĐ 1,2,3,4 và các Ban quản lý dự án các Công trình điện miền Bắc, miền Trung và miền Nam; do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò độc quyền nhà nước trong lĩnh vực TTĐ; với nhiệm vụ chính là đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống TTĐ Quốc gia, EVNNPT được thành lập với
sứ mệnh "Đảm bảo TTĐ an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng và thị trường điện Việt Nam" Sự ra đời của EVNNPT là xu hướng tất yếu và là điều kiện tiên quyết để thực hiện thị