1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam

116 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế q

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

TRẦN XUÂN KHÁNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

PHƯƠNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.HCM, ngày 18 tháng 9 năm 2015

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

TRẦN XUÂN KHÁNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

PHƯƠNG NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐỖ QUANG TRỊ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Trần Xuân Khánh là tác giả của Luận văn thạc sĩ " Giải Pháp Tăng Cường Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam"

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Quang Trị Số liệu nêu trong luận văn được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước; được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 09 năm 2015

Học viên thực hiện

Trần Xuân Khánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy tại khoa sau đại học trường Đại Học Tài Chính - Marketing, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Quang Trị đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô đang công tác tại các khoa đào tạo sau đại học trường Đại Học Tài Chính - Marketing đã tạo điều kiện cho tôi được bảo

vệ luận văn này

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 10 năm 2015

Học viên thực hiện

Trần Xuân Khánh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1

1 1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 1

1.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD .3

1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD 5

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 8

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.2.1 : Khái niệm quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương Mại .9

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại 10

1.2.3 Các mô hình quản trị RRTD 23

1.3 Kinh Nghiệm Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Các Ngân Hàng Của Một Số Quốc Gia 25

1.3.1 Ngân hàng Citibank của Mỹ 25

1.3.2 Ngân hàng ING bank của Hà Lan 25

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị RRTD tại Viettinbank 26

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Phương Nam .28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM 30

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƯƠNG NAM 30

Trang 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2009 -2014 32

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM 33

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD giai đoạn từ 2009 - 2014 33

2.2.2 Thực trạng quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam 40

2.2.3 Đánh giá về công tác quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam 54

2.3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM 57

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 58

2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 59

2.3.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM 64

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP PHƯƠNG NAM ĐẾN NĂM 2020 64

3.1.1 Định hướng 64

3.1.2 Mục tiêu 65

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƯƠNG NAM 65

3.2.1 Giải pháp quản trị rủi ro từ khách hàng 66

3.2.2 Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Phương Nam .67

Thứ nhất : Nâng cao trình độ và đạo đức của nhân viên Ngân hàng .67

Thứ hai: Xây dựng mô hình cấp tín dụng phù hợp với xu hướng hiện nay .69

Thứ ba : Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 72

Thứ tư: Nâng cao vai trò kiểm tra kiểm soát nội bộ 75

Thứ năm: Xây dựng hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu khách hàng .76

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody's và Standard & Poor's 18

Bảng 1.2: Mô hình điểm số TD tiêu dùng 19

Bảng 1.3: Đánh giá theo mô hình điểm số tín dụng 20

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009- 2014 32

Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 34

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo thời hạn của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 35

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 36

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009- 2014 37

Bảng 2.6: Chất lượng tín dụng NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 – 2014 38

Bảng 2.7: Trích lập dự phòng RRTD của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 – 2014 39

Bảng 2.8 : Xác định quy mô doanh nghiệp 47

Bảng 2.9 : Xác định số điểm chỉ tiêu phi tài chính 47

Bảng 2.10: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp: 48

Bảng 2.11: Bảng xếp loại doanh nghiệp: 48

Bảng 2.12: Đánh giá rủi ro TSĐB: 48

Bảng 2.13 : Xếp hạng khách hàng cá nhân và đánh giá: 50

Trang 9

Tiếng Việt

BTGĐ Ban Tổng giám đốc

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNĐTNN Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

HĐQT Hội đồng quản trị

HĐTD Hội đồng tín dụng

HMTD Hạn mức tín dụng

NHNN Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam

NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần

NHTM Ngân hàng thương mại

NVTD Nhân viên tín dụng

P.KTKSNB & PC Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ và Pháp chế

P.KTNB Phòng Kiểm toán nội bộ

GTGT Giá trị gia tăng

NVQHKH Nhân viên quan hệ khách hàng

Trang 10

NVPTTD Nhân viên phân tích tín dụng QLN Quản lý nợ

PKHDN Phòng Khách hàng doanh nghiệp PKHCN Phòng Khách hàng cá nhân PQLTD Phòng quản lý tín dụng

NVQLTD Nhân viên quản lý tín dụng KSVTD Kiểm soát viên tín dụng

NVQLN Nhân viên Quản lý nợ

TTCNTT Trung tâm Công nghệ thông tin BPPTTD Bộ phận phân tích tín dụng BPQHKH Bộ phận quan hệ khách hàng

DA Dự án

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền kinh tế của một quốc gia càng phát triển, nhu cầu đòi hỏi vốn càng cao Một trong những nguồn vốn mà cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp có thể tiếp cận là vốn tín dụng ngân hàng Ở đây vấn đề được xem xét là vai trò của vốn tín dụng ngân hàng với khía cạnh của người cần vốn Như vậy, nếu đứng dưới góc độ ngân hàng, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng được tạo ra từ phần lớn khoản mục cho vay song một trong những rủi ro mà ngân hàng gặp phải thì rủi ro tín dụng (RRTD) chiếm tỷ trọng lớn Đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra bắt nguồn từ nghĩa vụ cho vay của các ngân hàng tại Mỹ, hàng loạt các ngân hàng bị sụp đổ, hàng loạt hậu quả mà nền kinh tế toàn cầu phải gánh chịu, có thể nói cũng do nhiều nguyên nhân từ sự tăng trưởng tín dụng Vì sự tăng trưởng tín dụng sẽ kéo theo sự gia tăng rủi ro tín dụng Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của NHTM

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là gì? Giải pháp nào cho việc giải quyết những khó khăn còn tồn đọng Để đi sâu vào nghiên cứu vấn đề này, tác giả quyết định bắt đầu từ việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) và nguyên nhân gây ra các RRTD ở các quốc gia phát triển Từ đó, phát hiện những kinh nghiệm

và bài học cho hoạt động quản trị RRTD của Ngân hàng Qua cái nhìn tổng quan, tác giả sẽ có được những so sánh và đánh giá chi tiết đối với trường hợp Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam (NHTMCP Phương Nam) để làm sáng tỏ một số vấn đề về lý thuyết và thực tiễn công tác QTRRTD Đó là lý do tác giả đi vào nghiên

cứu đề tài “GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong QTRRTD tại các NHTM

- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam, từ

đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến RRTD trong thời gian qua

Trang 12

- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp với tình hình hoạt động của NHTMCP Phương Nam trong quản trị RRTD theo thông lệ quốc tế, rút ngắn thời gian hội nhập

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi: Nguyên nhân dẫn đến RRTD tại NHTMCP Phương Nam trong giai đoạn 2009 – 2014, từ đó đề xuất các giải pháp QTRRTD tại NHTMCP Phương Nam Tuy nhiên, ở đây tác giả chủ yếu đi sâu vào phân tích rủi ro trực tiếp khi cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp và cá nhân, không phân tích sâu vào cho vay bằng hình thức phát hành thẻ tín dụng và cho vay bằng hình thức tín dụng xuất khẩu

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng

đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trên cơ sở:

- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại NHTMCP Phương Nam

- Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, đề tài cũng sử dụng và vận dụng các lý thuyết cơ bản, các lý luận khoa học về rủi ro tín dụng

và quản trị rủi ro tín dụng

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Đề tài bao gồm 03 chương như sau:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân

hàng thương mại + Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Phương Nam

+ Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Phương Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1 1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

Căn cứ vào khoản 01 Điều 03 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban hành theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì "Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng

thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng

Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Có thể thấy rằng RRTD có

2 cấp độ: khách hàng trả nợ không đúng hạn và khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà phân loại RRTD theo các cách khác nhau

1.1.2.1 Phân loại theo tính khách quan, chủ quan

Trang 14

a Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch

họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách

b Rủi ro chủ quan do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay vì

vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân

Hình 1.1 : Phân loại RRTD Ngân hàng

a Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích TD khi NH

lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB

- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

b Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:

Trang 15

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ

thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay

- Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một

số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay

1.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD

Quản trị RRTD của NHTM thông qua các chỉ tiêu về kết quả như: Tỷ lệ nợ quá hạn,

tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ khả năng bù đắp RRTD, duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu hợp lý, trong giới hạn cho phép nghĩa là RRTD được kiểm soát, hoạt động quản trị RRTD đạt hiệu quả cao Ngoài ra, các tiêu chí về nguyên nhân như: Trình độ nguồn nhân lực, trình độ công nghệ (cả về máy móc thiết bị, cơ sở dữ liệu và phương thức quản trị điều hành), chính sách và chiến lược hoạt động, cũng cần phải được xem xét khi đánh giá hiệu quả quản trị RRTD Một ngân hàng có trình độ nguồn nhân lực cao, chuyên nghiệp và năng động; trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế,

sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc quản lý tốt việc quản trị RRTD

+ Tỷ lệ nợ quá hạn:

Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3% Cho thấy khả năng thu thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoảng vay

Tỷ lệ trên chỉ đề cập đến những khoản nợ đã quá hạn, mà không đề cập đến những món vay có một kỳ hạn bị quá hạn (lúc này, toàn bộ dư nợ từ kỳ hạn đó trở về

Trang 16

là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có, tỷ trọng này càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng lớn nhưng đồng thời RRTD càng cao, hiệu quả

Trang 17

1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD

1.1.4.1 Dấu hiệu RRTD

Hầu hết RRTD xảy ra đều có dấu hiệu báo trước, song NVTD thường ít khi nhận diện được dẫn đến không phát hiện sớm rủi ro và đề ra các biện pháp xử lý kịp thời Từ phân tích đã nêu phần trên, nhận biết dấu hiệu RRTD và nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro là yêu cầu cấp thiết, không chỉ giúp người quản lý mà ngay cả nhân viên tín dụng cách phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu mức thấp nhất tổn thất Ngân Hàng cả

về vật chất và hình ảnh, uy tín Nhận diện rủi ro, qua đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản cho vay rủi ro là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả

kinh doanh của Ngân Hàng Dấu hiệu nhận biết RRTD đối với khách hàng bao gồm

các dấu hiệu sau:

a) Thiếu hụt tiền mặt liên tục Liệu công ty có đang thiếu hụt tiền mặt một cách liên tục? Việc thiếu hụt tiền mặt có thể là hệ quả của hàng loạt vấn đề tài chính như doanh thu sụt giảm, chi phí tăng cao, trong khi quản trị dòng tiền không tốt khiến dòng tiền vào không thể bù đắp dòng tiền ra Đây là dấu hiệu quan trọng cho thấy công ty có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và phá sản

b) Bán hoặc không đủ khả năng duy trì phương tiện sản xuất chủ chốt, sản phẩm chính Trong thời kỳ khó khăn, công ty có thể sẽ cần phải bán đi các

nhà máy, phương tiện sản xuất để có tiền mặt Tuy vậy, việc bán đi phương tiện sản xuất chính mà không có khả năng tái đầu tư dể duy trì sản phẩm kinh doanh chính thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng báo động Một trong những dấu hiệu có liên quan là doanh nghiệp chuyển sang thuê tài sản (theo phương thức sale and lease-back) Nếu việc thuê tài sản trở nên quá phổ biến trong doanh nghiệp thì cũng phát đi tín hiệu tiêu cực

c) Hệ thống kế toán và báo cáo tài chính yếu kém Hệ thống kế toán và báo cáo

tài chính yếu kém khiến cho ban lãnh đạo nội bộ thậm chí không thể nắm biết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang lời hay lỗ, các lĩnh vực yếu kém cần cải thiện Đối với Ngân hàng cho vay, báo cáo tài chính yếu kém là một trong những tín hiệu chắc chắn nhất để không cho vay nhằm tránh rủi ro xảy ra

Trang 18

d) Giấu nợ Các khoản nợ của doanh nghiệp không được phản ánh hay phản

ánh không đầy đủ trên báo cáo tài chính Trong trường hợp này, có thể ban quản lý đang muốn giấu diếm những vấn đề nghiêm trọng hơn và là dấu hiệu cho thấy công ty có thể lún sâu vào nhiều vấn đề phức tạp

e) Rắc rối xuất hiện liên tục Các rắc rối xuất phát từ nội bộ cũng như bên ngoài xuất hiện với tần suất cao trong thời gian ngắn Rắc rối này có thể là những tranh chấp lao động, khiếu nại của khách hàng, phàn nàn từ nhà cung cấp, áp lực từ chủ nợ Đặc biệt cần chú ý đến các phàn nàn của chủ nợ, nhất

là các ngân hàng Một sự không hài lòng của ngân hàng đang cho vay phát

đi thông điệp mạnh mẽ về tình hình tài chính của doanh nghiệp

f) Truyền thông doanh nghiệp tệ hại Việc truyền thông không hiệu quả với bên ngoài (với người cho vay, nhà cung cấp, cơ quan công quyền…) hay nội

bộ với nhân viên cho thấy có thể ban lãnh đạo đang cố gắng lấp liếm thông tin tiêu cực Một ban lãnh đạo liên tục phủ nhận thông tin tiêu cực sẽ cho thấy họ không thừa nhận các tình huống thực tế và có thể không có các giải pháp đúng đắn để giải quyết vấn đề

g) Hoạt động kinh doanh thiếu trung thực, phi đạo đức Điều này là chỉ dấu của việc sẵn sàng lấp liếm khi có thông tin tiêu cực Ngoài ra, thực tế này cũng

sẽ thách thức đáng kể mức độ bền vững của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

h) Doanh thu sụt giảm, hàng tồn kho luân chuyển chậm Dòng tiền công ty sẽ đáng báo động nếu tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài Đây có thể

là hệ quả của chất lượng sản phẩm giảm sút, cạnh tranh gay gắt khiến công

ty mất thị phần…

i) Nhân viên mất tinh thần làm việc, nhân viên chủ chốt ra đi Điều này cho thấy ban lãnh đạo mất khả năng tạo động lực làm việc cho nhân viên, môi trường không còn hấp dẫn đối với các nhân viên tài năng Nó cũng cho thấy

có thể nhân viên đã nhận ra công ty đang có vấn đề và muốn bỏ đi tìm “bến đỗ” mới

j) Thay đổi kiểm toán viên, hoặc có cảnh báo rủi ro Hoạt động liên tục Việc

Trang 19

ty kiểm toán nhỏ hơn có thể là một “điềm báo” không tốt lành về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, cũng cần để ý đến cảnh báo rủi ro hoạt động liên tục từ kiểm toán viên, một điều khoản ghi trong báo cáo kiểm toán, một cách nghiêm túc

k) Cổ đông lớn, nội bộ hoặc cổ đông tổ chức liên tục bán cổ phiếu Đây là những nhà đầu tư có ưu thế trong tiếp cận thông tin của doanh nghiệp Việc thoái vốn của các đối tượng này là không thể không quan tâm

1.1.4.2 Các nguyên nhân gây ra rủi ro

a Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía khách hàng

Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính

kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng hoặc do khách hàng cố tình lừa đảo

b Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía ngân hàng:

- Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay

- Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại RRTD

để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ Đối với cho vay cá nhân, doanh nghiệp nhỏ, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng

- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng

Trang 20

- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng, kể cả lãnh đạo giám sát chưa đủ tầm và vấn đề quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến RRTD

c Nhóm nguyên nhân khách quan bên ngoài: Suy thoái kinh tế hoặc do rủi ro

thị trường; tình hình chính trị bất ổn định; chính sách, cơ chế của Nhà nước thay đổi; nguyên nhân bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh…)

d Nhóm nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng:

- Giá tài sản thế chấp, cầm cố biến động nhiều, khó định giá, tài sản mang

tính chuyên dụng, tính khả mại thấp, tranh chấp về pháp lý hoặc bảo lãnh bên thứ 3 có vấn đề như mất khả năng tài chính, tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng …vv

- Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ xảy ra đối với các khoản tín dụng nội bảng mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng khác như khi phát hành L/C Ngân Hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả Với lý do này, RRTD đối với Ngân Hàng phát hành là rất hiện hữu, do đó, trước khi chấp nhận phát hành L/C, Ngân Hàng cần áp dụng một quy trình thẩm định chặt chẽ giống như việc cấp tín dụng cho khách hàng Về mặt nguyên tắc, Ngân Hàng phát hành có quyền truy đòi nhà nhập khẩu hoặc xử lý hàng

để thu hồi vốn tuy nhiên việc này tỏ ra mất nhiều thời gian, tốn kém chi phí và hiệu quả không cao Khi mở L/C Ngân Hàng đã thực hiện cam kết tài chính và chấp nhận rủi ro Do đó thẩm định L/C cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa Bộ phận tín dụng và Thanh toán quốc tế (xác nhận về sự hoản

hảo bộ chứng từ)

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.5.1 Đối với ngân hàng

- Khi gặp RRTD, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không

Trang 21

kinh doanh không hiệu quả và có thể mất khả năng thanh khoản Điều này làm giảm lòng tin người gởi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng

1.1.5.2 Đối với nền kinh tế

- Hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, doanh nghiệp, nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay

bị phá sản thì người gởi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở ngân hàng đó mà còn ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ

hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh các doanh nghiệp do không có tiền trả lương công nhân, mua nguyên vật liệu Lúc này giá cả hàng hóa sẽ tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái RRTD có thể châm ngòi cho một cơn khủng hoảng tài chính, ảnh hưởng đến cả khu vực và thế giới

- Như vậy, RRTD của một ngân hàng có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: nhẹ nhất là Ngân Hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi vay, nặng nhất là ngân hàng không thu được vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ

lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Tình trạng này kéo dài sẽ làm ngân hàng bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung

và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có các giải pháp phù hợp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 : Khái niệm quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương Mại

Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh trong hoạt động tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Trong đó chú trọng tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng Từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM

Trang 22

Quản trị RRTD bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro; phân tích và đo lường rủi ro; kiểm soát và phòng ngừa rủi ro; tài trợ rủi ro; báo cáo hoạt động quản trị rủi ro

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại

Nhận biêt rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng

Ứng phó rủi ro tín dụng

Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng

Mặc dù quy trình quản trị rủi ro được phân thành 4 giai đoạn, nhưng các khâu trong quy trình này lại luôn có mối liên hệ gắn bó với nhau và tạo thành một chu trình khép kín để đảm bảo kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã đề ra Cụ thể các giai đoạn như sau:

1.2.2.1 : Nhận biết rủi ro tín dụng

a Phân tích đánh giá khách hàng

Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụ thể Công việc này được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Ngân hàng cần thu thập thông tin về khách hàng rồi phân tích theo các tiêu chí định lượng và định tính

để có thể có những kết luận chính xác về tình trạng của khách hàng

- Các chỉ tiêu định tính: Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - mô hình 6C

Đối với mỗi khoản vay câu hỏi đầu tiên của NH là liệu khách hàng có thiện chí

và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:

+ Tư cách người vay (Character): NVTD phải làm rõ mục đích xin vay của

khách hàng, mục đích vay có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng

và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng không Đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ, khách hàng mới cần phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), ngân hàng khác, các cơ quan thông tin đại chúng,

+ Năng lực của người đi vay (Capacity): người đi vay phải có năng lực pháp luật

Trang 23

+ Thu nhập của người đi vay (Cashflow): Phải xác định được nguồn trả nợ của

người vay như dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán,

+ Bảo đảm tiền vay (Collaterral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và

là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

+ Các điều kiện (Conditions): Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà

ngân hàng có những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong từng thời kỳ

+ Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của pháp luật

có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của

- Các chỉ tiêu định lượng: Dựa vào BCTC của doanh nghiệp và các nguồn thông

tin khác, NVTD tiến hành tính toán các chỉ tiêu sau:

Tổng tài sản lưu động

Hệ số thanh toán ngắn hạn = - Tổng nợ ngắn hạn

+ Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ

lệ các khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó

+ Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác nhau

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = -

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 24

+ Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt

+ Hệ số này cũng thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các

nguồn thu hay doanh số bán

Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua

+ Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công

ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số lợi nhuận ròng = - Doanh thu thuần

Trang 25

+ Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty

+ Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân 1 ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có

hệ số lợi nhuận cao hơn

+ Đây là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của

công ty năm nay so với các năm khác

Lợi nhuận sau thuế

ROA = -

Tổng tài sản

+ ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty

Lợi nhuận sau thuế

Nợ phải trả

Hệ số nợ = -

Tổng tài sản

Trang 26

+ Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ là bao nhiêu

+ Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn hệ số nợ cao

thể hiện gánh nặng về nợ lớn, như vậy 1 hệ số nợ/ tổng tài sản là hợp lý sẽ tuỳ

thuộc vào nhu cầu và khả năng tự tài trợ của công ty

Các nguy cơ rủi ro khác

Nguy cơ Các biểu hiện Công cụ phân tích phát hiện rủi ro

 Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp lý làm tăng chi phí gây lỗ

 Sự gián đoạn trong sản xuất do hỏng hóc

về công nghệ

 Hoạt động bán hang không hiệu quả làm giảm doanh thu gây

lỗ

Phân tích các thông tin định tính:

 Trình độ, kinh nghiệm, đội ngũ quản lý

 Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh

 Năng lực điều hành của doanh nghiệp

 Đạo đức của chủ doanh nghiệp

 Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu

 Rủi ro tỷ giá

 Phân tích định lượng các số liệu tài chính, trong đó đặc biệt chú

ý đến mức độ và sự biến động theo thời gian qua của: Hệ số đòn bẩy,Các hệ số thanh khoản,Hệ số lợi nhuận, Cơ cấu

nợ vay

 Đặc thù kinh doanh (vay ngoại

Trang 27

tệ nhưng doanh thu là nội tệ)

 Các khoản phải thu, phải trả

 Ngành mới phát triển chưa có vị trí ổn định

 Đặc thù của ngành là mức độ biến động cao

 Phân tích định tính và định lượng

 Tình hình cạnh tranh trong ngành

 Phân tích các thông tin:

 Môi trường chính sách tại địa phương có ảnh hưởng đến doanh nghiệp

 Xu hướng các chính sách có tác động đến doanh nghiệp

1.2.2.2 : Đo lường rủi ro

a Mô hình điểm số Z: Mô hình này phụ thuộc vào chỉ số các yếu tố tài chính của

người vay

Z =1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3+ 0.6X4 + 1.0X5

Trong đó:

+ X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/ tổng tài sản”

+ X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/ tổng tài sản”

+ X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản”

Trang 28

+ X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

+ X5: tỷ số “doanh thu / tổng tài sản”

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi Trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ

nợ cao

+ Nếu Z <1.8: khách hàng có khả năng rủi ro cao

+ Nếu 1.8 <Z < 3: không xác định được

+ Nếu Z >3: khách hàng không có khả năng vỡ nợ

+ Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng có rủi ro và không có rủi

ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

+ Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số là bất biến trong khi các điều kiện kinh doanh cũng như thị trường tài chính đang liên tục thay đổi

b Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor:

RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số tổ chức xếp hạng

tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những tổ chức có dịch vụ tốt nhất

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, chứng khoán (khoản cho vay) trong 4 loại đầu thì ngân hàng nên đầu tư (cho vay), còn các chứng khoán (khoản cho vay) bên dưới xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư (không cho vay) Nhưng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những chứng khoán (khoản cho vay) tuy được xếp hạng thấp (rủi ro

Trang 29

không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng chấp nhận đầu

tư vào các loại chứng khoán (khoản cho vay) này

Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người đi vay, trên cơ

sở đó định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy mô của khoản đầu tư và chi phí thu thập thông tin Các yếu tố liên quan đến quyết định đầu tư gồm:

c Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:

+ Uy tín của người đi vay: thể hiện qua lịch sử vay, trả của khách hàng Nếu

trong suốt quá trình đi vay khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được niềm tin đối với Ngân hàng

+ Cơ cấu vốn của khách hàng: thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn lưu động/vốn tự

có Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn

+ Mức độ biến động của thu nhập: với bất kỳ cơ cấu vốn nào, thu nhập có ảnh

hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay Chính vì vậy thường các công

ty có lịch sử thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

+ Tài sản đảm bảo: là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ quyết định cho vay nào

nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả và nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng

d Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:

+ Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Do đó ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lực chọn quyết định vào đúng thời điểm và nên đầu tư vào ngành nào có mức

độ rủi ro thấp

+ Mức lãi suất: Một mức lãi suất cao biểu hiện của chính sách thắt chặt tiền tệ,

thường gắn với mức độ rủi ro cao Trong khi nhà đầu tư thường bị hấp dẫn bởi

Trang 30

những DA mang lại nhiều lợi nhuận mà quên đi lợi nhuận càng cao thì độ rủi ro càng lớn

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody's và Standard & Poor's

Công ty xếp hạng

Tình trạng Standard & Poor's Moody's

AAA Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

AA Aa Chất lượng cao

A A Chất lượng trên trung bình

BBB Baa Chất lượng trung bình

BB Ba B Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ

B Caa Chất lượng dưới trung bình

CCC Ca C Chất lượng kém

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

e Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng

Mỹ

Trang 31

Bảng 1.2: Mô hình điểm số TD tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng TD Điểm số

1

Nghề nghiệp của người vay

Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)

Nhân viên văn phòng

Sinh viên

Công nhân không có kinh nghiệm

Công nhân bán thất nghiệp

Nhà thuê hay căn hộ

Sống cùng bạn hay người thân

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

5

2

5

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Nhiều hơn 1 năm

Trang 32

Các tài khoản tại ngân hàng

Các tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

Chỉ tài khoản tiết kiệm

Bảng 1.3: Đánh giá theo mô hình điểm số tín dụng Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

29 – 30 điểm Cho vay đến $500

31 – 33 điểm Cho vay đến $1500

34 – 36 điểm Cho vay đến $2500

37 – 38 điểm Cho vay đến $3500

39 – 40 điểm Cho vay đến $5000

41 – 43 điểm Cho vay đến $8000

Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr 390

Mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay

và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình người vay Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, bỏ sót những khách hàng lành mạnh

Trang 33

Trong điều kiện Việt Nam mô hình điểm số tín dụng thường được sử dụng do

có nhiều ưu điểm như đơn giản, nhanh chóng, phản ánh khá toàn diện Nhưng dù sao thì việc nghiên cứu các mô hình có thể cho phép chúng ta thực hiện đánh giá rủi ro tốt hơn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng hiện nay

nợ “đặc biệt chú ý” vì một khi có biến động bất lợi xảy ra đối với hoạt động cho vay, các khoản này dễ bị chuyển thành nợ xấu

- Để hoạt động quản trị RRTD diễn ra hiệu quả, các NHTM cần xây dựng một

hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm các báo cáo định kì và báo cáo đặc biệt Báo cáo định kỳ có thể đề cập đến: Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất; Vượt hạn mức tín dụng; các khoản nợ xấu; các dấu hiệu cảnh báo sớm, dự phòng cho từng khoản dư nợ đơn lẻ, lợi nhuận cho từng khách hàng và sản phẩm, nhật ký theo dõi các khoản vay

b Rà soát chính sách quản trị rủi ro theo từng thời kỳ

- Chính sách quản trị RRTD nhằm hạn chế các rủi ro như: chính sách TSĐB, chính sách bảo lãnh, chính sách đồng tài trợ Từ chính sách này mà quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng được hình thành Một chính sách phù hợp là phải vạch ra cho phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Điều này tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

c Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng

Trang 34

- Việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ngoài mục đích đáp ứng những nhu cầu ngày một mới mẻ và nâng cao của khách hàng, làm phong phú các loại hình tín dụng tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác mà còn có tác dụng không nhỏ tới phân tán rủi ro theo danh mục tài sản, góp phần giảm thiệt hại xảy ra khi có rủi ro với một số loại tài sản nhất định

d Phân tán rủi ro

- Ngân hàng không nên tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực bởi sẽ giống như “Bỏ trứng vào một rổ”, nếu lĩnh vực mà ngân hàng tập trung vào mà gặp những biến động bất lợi thì thiệt hại của ngân hàng

sẽ là vô cùng lớn Vì vậy phân tán rủi ro hay chia nhỏ lĩnh vực đầu tư, khu

vực đầu tư là biện pháp an toàn nhất

- Tương tự như trên, không nên dồn vốn đầu tư vào một hoặc một số khách hàng: Dù cho khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng hoặc kinh doanh hiệu quả thì ngân hàng vẫn nên thận trọng, bởi nếu không may khách hàng gặp rủi ro thì ngân hàng cũng phải chịu tổn thất

- Hình thức cho vay đồng tài trợ cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, NHTM không cần phải bỏ ra nhiều vốn mà vẫn đầu tư vào được dự án lớn, phân tán được rủi ro do cùng các ngân hàng thành viên khác cấp vốn cho

dự án

e Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh

- Sử dụng Hợp đồng hoán đổi tín dụng (Credit swap), hợp đồng quyền chọn tín dụng (Credit options) để phòng ngừa và hạn chế RRTD Cụ thể, hợp đồng quyền chọn tín dụng có thể được sử dụng để bảo vệ ngân hàng trước rủi ro chi phí vay vốn tăng do sự giảm sút chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.2.2.4 Kiểm soát RRTD

- Kiểm soát RRTD là một nội dung quan trọng trong quản trị RRTD và được thực hiện song hành với hoạt động quản lý rủi ro nhằm hai mục đích chính là: một là phòng, chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng; hai

là đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cán bộ trong ngân hàng đều

Trang 35

quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả

- Kiểm soát RRTD bao gồm 3 hoạt động:

+ Kiểm soát trước khi cho vay: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục,

quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, các kiểm tra viên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính dầy đủ, hợp pháp của

hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tín dụng; kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan để tìm hiểu quan điểm của , ý kiến của phụ trách bộ phận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo và trình duyệt đối với trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết

+ Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm

tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tại ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vay vốn, kê khai khống TSĐB, thu nợ, lãi không nộp ngân hàng, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay

+ Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín

dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút kinh nghiệm cho những năm tới

1.2.3 Các mô hình quản trị RRTD

Mô hình quản trị RRTD là cách thức tổ chức quản lý, đo lường, kiểm soát RRTD nhằm khống chế RRTD trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của TCTD

Cụ thể hơn, mô hình quản trị RRTD chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng

Mô hình quản trị RRTD phản ánh một cách hệ thống các vấn đề cơ bản sau:

 Các cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ để thiết lập các giới hạn hoạt động

an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ

 Các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro

 Các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh

Trang 36

 Các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy

ra

Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình quản trị RRTD phổ biến được áp dụng Đó là mô hình quản trị RRTD tập trung và mô hình quản trị RRTD phân tán với những ưu, nhược điểm đặc trưng

a Mô hình quản trị RRTD tập trung

 Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản trị rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng

 Mô hình quản trị RRTD tập trung giúp quản trị rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài Bên cạnh đó, nó còn thiết lập

và duy trì môi trường quản trị rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro Các hoạt động kinh doanh, tác nghiệp, quản trị RRTD được tách biệt hoàn toàn, độc lập với nhau Chính vì vậy, mô hình này thích hợp với ngân hàng quy mô lớn

 Tuy nhiên, việc xây dựng và triển khai mô hình quản trị tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn

b Mô hình quản trị RRTD phân tán

 Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay

 Khác với mô hình quản trị RRTD tập trung, cơ cấu tổ chức của mô hình quản trị RRTD phân tán gọn nhẹ, đơn giản hơn Do đó, hồ sơ được giải quyết nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho khách hàng Với những đặc điểm này mà mô hình phân tán hoàn toàn phù hợp với ngân hàng có quy mô nhỏ

 Mô hình phân tán cũng bộc lộ nhiều nhược điểm như nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu; việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua

Trang 37

 So sánh hai mô hình trên, đồng thời xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện chung về pháp lý, thị trường, công nghệ, con người, mô hình mà các NHTM nên áp dụng là mô hình quản trị rủi ro tập trung

1.3 Kinh Nghiệm Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Các Ngân Hàng Của Một Số Quốc Gia

1.3.1 Ngân hàng Citibank của Mỹ

Thứ nhất: Citibank thực hiện đánh giá độ tin cậy của người đi vay theo mô hình “Tín

dụng 5C” như sau:

- Character of management: Năng lực quản trị của người vay

- Financial capacity of the venture: Năng lực tài chính của người vay

- Collateral security: Thế chấp đảm bảo khoản vay

- Condition of the industry: Lĩnh vực mà người vay hoạt động

- Condition of terms: Các điều khoản và điều kiện tín dụng

Để đưa ra quyết định chấp thuận hay từ chối cho vay thì các cán bộ phải đánh giá thận trọng, khách quan dựa vào các tiêu chí đề ra Việc xét duyệt cho vay bao gồm quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra việc thanh toán đúng hạn các khoản vay trước đó, kiểm tra và đánh giá TSTC cùng với mức độ rủi ro của khoản vay

Thứ hai: Citibank có sự phân biệt giữa quyền cấp tín dụng và quyền phê duyệt

Quyền cấp tín dụng được ủy nhiệm cho dựa trên năng lực và tư cách, kỹ năng

và kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn và đào tạo của nhân viên mà không dựa vào chức vụ của cá nhân đó trong ngân hàng

Quyền phê duyệt, cấp tín dụng không do một người quyết định mà phải được sự nhất trí của ba – những người chịu trách nhiệm về cho vay và phải thông qua các chương trình tín dụng hay giao dịch tín dụng riêng lẻ

1.3.2 Ngân hàng ING bank của Hà Lan

ING bank là một trong số các ngân hàng hàng đầu châu Âu đạt được nhiều thành công trong công tác quản trị RRTD Mô hình mà ngân hàng áp dụng có nhiều điểm ưu việt

Trang 38

- Về cơ cấu bộ máy: Hệ thống quản trị rủi ro tại ngân hàng được tách bạch hoàn

toàn với bộ phận kinh doanh và khách hàng, được báo cáo trực tiếp lên lãnh đạo cao nhất Cơ cấu quản trị RRTD gồm ba bộ phận: Bộ phận chính sách, Bộ phận quản lý rủi ro và Bộ phận xây dựng mô hình tính toán lượng hóa rủi ro

- Về thẩm quyền quản lý rủi ro: Ý kiến của bộ phận quản lý RRTD là yêu cầu bắt

buộc của các quyết định tín dụng Ngân hàng có xu hướng áp dụng hình thức cấp hạn mức tín dụng trên cơ sở đề xuất của bộ phận kinh doanh/ khách hàng,

bộ phận rủi ro sẽ lập báo cáo đề xuất đánh giá độc lập đề nghị duyệt một hạn mức tín dụng phù hợp cho từng khách hàng trong một thời hạn thường là một năm và bộ phận kinh doanh/ khách hàng được sử dụng hạn mức đó Các khoản tín dụng vượt hạn mức này hoặc các khách hàng chưa có hạn mức thì đều phải qua bộ phận quản lý rủi ro Bộ phận quản lý rủi ro còn được tham gia vào Hội đồng tín dụng Các ngân hàng đều quy định mọi cấp hội đồng tư vấn tín dụng phải có thành viên từ bộ phận rủi ro và các thành viên phải chiếm một nửa số thành viên của hội đồng này

- Hệ thống giới hạn tín dụng: Có nhiều loại giới hạn được sử dụng, với mỗi

khách hàng, ngân hàng áp dụng một giới hạn rủi ro tổng thể Dưới mức rủi ro tổng thể này có hạn mức chia theo loại sản phẩm hoặc giao dịch cho vay, bảo lãnh, phát hành thư tín dụng Để đảm bảo quản lý tổng thể và linh hoạt, việc xây dựng giới hạn này tuân theo nguyên tắc: “Mọi giới hạn giao dịch đều không vượt quá giới hạn tổng nhưng tổng các giới hạn sản phẩm lại luôn lớn hơn hoặc bằng hạn mức tổng thể.”

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị RRTD tại Viettinbank

- Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, thể chế tín dụng

đã có những thay đổi quan trọng, đó là: chuyển từ lãi suất cố định, sang lãi suất khung và đến nay là lãi suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cận tín dụng; trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các NHTM

- Bước phát triển chính sách tín dụng của VietinBank là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh

Trang 39

mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro

và có biện pháp kiểm soát rủi ro

- VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi

ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lại những kết quả quan trọng

- Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu

- Nhờ đó, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đến nay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… được điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất

- Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình

Trang 40

thực hiện Hoạ động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Phương Nam

- Nên nghiên cứu và ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp Ngân hàng Phương Nam đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả và toàn diện

- Ngân hàng Phương Nam nên xây dựng khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ, ) Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng như: rủi ro thanh khoản, rủi

rotỷ giá, pháp lý, rủi ro nhân lực và các hoạt động khác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong ba ngày với những

hồ sơ hợp lệ) góp phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng

Ngày đăng: 05/01/2016, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody's và Standard &amp; Poor's - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của công ty Moody's và Standard &amp; Poor's (Trang 30)
Bảng 1.2: Mô hình điểm số TD tiêu dùng  STT  Các hạng mục xác định chất lượng TD  Điểm số - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 1.2 Mô hình điểm số TD tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng TD Điểm số (Trang 31)
Bảng 1.3: Đánh giá theo mô hình điểm số tín dụng - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 1.3 Đánh giá theo mô hình điểm số tín dụng (Trang 32)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Nam. - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Nam (Trang 43)
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009- 2014 - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009- 2014 (Trang 44)
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 (Trang 46)
Bảng 2.3:  Dư nợ cho vay theo thời hạn của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo thời hạn của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 - 2014 (Trang 47)
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của NHTMCP Phương Nam giai đoạn - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của NHTMCP Phương Nam giai đoạn (Trang 48)
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của NHTMCP Phương Nam  giai đoạn 2009- 2014 - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009- 2014 (Trang 49)
Bảng 2.6: Chất lượng tín dụng NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 – 2014. - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.6 Chất lượng tín dụng NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 50)
Bảng 2.7: Trích lập dự phòng RRTD của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 – 2014 - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.7 Trích lập dự phòng RRTD của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2009 – 2014 (Trang 51)
Bảng 2.8 : Xác định quy mô doanh nghiệp. - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.8 Xác định quy mô doanh nghiệp (Trang 59)
Bảng 2.10: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp: - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.10 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp: (Trang 60)
Bảng 2.12: Đánh giá rủi ro TSĐB: - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.12 Đánh giá rủi ro TSĐB: (Trang 60)
Bảng 2.13 : Xếp hạng khách hàng cá nhân và đánh giá: - giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương nam
Bảng 2.13 Xếp hạng khách hàng cá nhân và đánh giá: (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w