1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty Mai Vàng

111 777 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cho Công Ty Mai Vàng
Tác giả Hồ Thanh Võn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Tõm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty Mai Vàng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam trong những thập niên 90 trở lại đây, trong công cuộc đổi mới, mứcsống của người dân ngày càng cao, những nhu cầu thiết yếu của người dân càngđược quan tâm Bữa ăn hàng ngày của mọi người càng được cải thiện đáng kể.Nguồn thực phẩm chủ yếu cung cấp cho cộng đồng là động vật, đặc bịêt là giasúc, gia cầm, các sản phẩm chế biến từ gia súc

Trước nhu cầu đòi hỏi của xã hội, nhiều lò giết mổ gia súc quy mô vừa và nhỏđã hình thành Tuy nhiên, quá trình giết mổ gia súc gia tăng sẽ dẫn đến tình trạngmôi trường ngày càng ô nhiễm, nếu không kiểm soát chặt chẽ và xử lý đúng đắnsẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho các thành phần môi trường không khí, đất, nướcvà vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như gay ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ conngười Do đó, các lò giết mổ gia súc cần được quản lý và có biện pháp giản thiểu

ô nhiễm môi trường ngay từ đầu nếu không hậu quả gay ô nhiễm của các lò giếtmổ là vô cùng to lớn, việc xử lý tốn kém, phức tạp và lâu dài

Sản phẩm của các lò giết mổ động vật gồm có thịt, mỡ và các sản phẩm chếbiến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm xương (chiếm 30%-40%), nội tạng,

da, lông của các gia súc, gia cầm

Đặc thù của nước thải giết mổ rất giàu chất hữu cơ (protein, lipit, các axít amin,amon, peptit, các axít hữu cơ) Ngoài ra còn có thể có xương, thịt vụn, mỡ thừa,lông, móng, vi sinh vật Nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ BOD5 tới 7000 mg/l vàCOD tới 9400 mg/l

Tuy có nhiều biện pháp giảm thiểu chất thải, nhưng để xử lý triệt để cần phải cómột phương pháp tối ưu, tuỳ thuộc từng lò giết mổ như : bố trí mặt bằng, số lượnggia súc giết mổ hàng ngày, quy trình giết mổ, nguồn tiếp nhận chất thải

Trang 2

Do đó, việc khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giết mổ cần phải xây dựng một hệthống xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là việc làm cần thiết Vìvậy, việc tính toán, thiết kế để lò giết mổ vừa tồn tại, vừa xử lý nước thải đạt tiêuchuẩn là rất quan trọng.

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

 Xem xét, đánh giá hiện trạng và xác định các phương pháp xử lý nước thảicho công ty TNHH thực phẩm Vàng (Bình Dương, TP.HCM)

 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sao cho đạt hiệu quả cao nhấtcho công ty TNHH thực phẩm Vàng (Bình Dương, TP.HCM)

1.2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

 Tổng quan về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải

 Khảo sát điều tra thực tế tại công ty TNHH thực phẩm Vàng (Bình Dương,TP.HCM)

 Lựa chọn phương pháp xử lý tối ưu nhất

 Tính toán thiết hế các công trình đơn vị

 Tính toán giá thành

1.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc cho cơ sở vừa và nhỏ.Điển hình là công ty TNHH thực phẩm Vàng (Bình Dương, TP.HCM)

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

Một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả được tập hợp từ nhiều đơn nguyênkhác nhau Hiệu quả của từng đơn nguyên không những liên quan đến cà hệthống mà còn tránh lãng phí kinh tế xây dựng và vận hành Phân tích hệ thốnggiúp lựa chọn ra các đơn nguyên và hiệu quả của từng công trình đơn vị

Ngoài ra còn kết hợp với nhiều phương pháp khác như phương pháp phân tích,điều tra khảo sát thực tế

Trang 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ

LÝ NƯỚC THẢI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

Các loại nước thải đều chứa các tạp chất gây nhiễm bẫn có tính chất rất khácnhau: từ các loại chất rắn không tan đến các chất khó tan và những hợp chất tantrong nước Xử lý nước thải là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch lại và có thể đưanước đỗ vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa tái sử dụng Để đạt đựơc những mục đíchđó, chúng ta thường dựa vào đặc điểm của từng loại tạp chất để lựa chọn phươngpháp xử lý thích hợp

Thông thường có các phương pháp xử lý nước thải như sau:

- Xử lý bằng phương pháp cơ học

- Xử lý bằng phương pháp hóa lý và hóa học

- Xử lý bằng phương pháp sinh học

- Xử lý bằng phương pháp tổng hợp

2.2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC:

Trong nước thải thường chứa các loại tạp chất rắn cỡ khác nhau bị cuốntheo như rơm cỏ, gỗ mẩu, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ, dầu mỡ nổi, cát sỏi, các vụngạch ngói… Ngoài ra, còn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng.Tùy theo kích cỡ, các hạt huyền phù được chia thành hạt chsất rắn lơ lửng có thểlắng được, hạt chất rắn keo được khử bằng keo tụ

Các loại tạp chất trên dung các phương pháp xử lý cơ học là thích hợp (lọaitrừ hạt dạng rắn keo)

Trong xử lý nước thải đô thị, việc đầu tin là đưa nước thải vào đường cốngcó các song chắn rắc, nước thải ngành công nghiệp cũng qua song chắn rác và cóthể thêm lưới chắn rác (với kích thước lỗ khác nhau)

Trang 5

2.2.1 Song chắn rác:

Nhằm giữ lại các vật thô như rác, giẻ, giấy, vỏ hộp, mẫu đất đá, gỗ,… ởtrước song chắn rác Song làm bằng sắt tròn hoặc vuông (sắt tròn có Þ = 8 –10mm), thanh nọ cách thanh kia một khoảng bằng 60- 100 mm để chắn vật thô và

10 -25 mm để chắn vật nhỏ hơn, đặt nghiên theo dòng chảy một góc 600 - 900.Vận tốc dòng chảy thường lấy 0,8 -1 m/s để tránh lắng cát

2.2.2 Lưới lọc:

Sau chắn rác, để có thể loại bỏ tạp chất rắn có kích cỡ nhỏ hơn, mịn hơn tacó thể đặt thêm lưới lọc Các vật thải được giữ trên mặt lọc, phải cào lấy ra khỏilàm tắc dòng chảy

Người ta có thể thiết kế lưới lọc hình tang trống cho nước chảy từ ngoài vàohoặc từ trong ra

Trước chắn rác còn có khi lắp thêm máy nghiền rác để nghiền nhỏ các tạpchất

2.2.3 Lắng cát:

Dựa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thải được cho chảy qua “ bẫy cát”.Bẫy cát là các loại bể, hố, giếng… cho nước thải chảy vào theo nhiều cách khácnhau : theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và toả ra xungquanh… nước qu bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực, cát nặng sẽ lắng xuống đáyvà kéo theo một phần chất đông tụ

Cát lắng ở bẫy cát thường ít chất hữu cơ Sau khi được lấy ra khỏi bể lắngcát, sỏi được loại bỏ

Các loại bể lắng cát thông dụng là bể lắng ngang Thường thiết kế 2 ngăn:một ngăn cho nước qua, một ngăn cào cát sỏi lắng Hai ngăn này làm việc luânphiên

Trang 6

2.2.4 Các loại bể lắng:

Ngoài lắng cát, sỏi, trong quá trình xử lý cặn phải lắng các loại hạt lơ lửng,các loại bùn (kể cả bùn họat tính)… nhằm làm cho nước trong Nguyên lý làm việccủa các loại bể lắng là đều dựa trên cơ sở trọng lực

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: lưu lượng nước thải, thời gian lắng(hay thời gian lưu nước), khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng,tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùnđặc, nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng

Bể lắng thường được bố trí theo dòng chảy, có kiểu hình nằm ngang hoặcthẳng đứng Bể lắng ngang trong xử lý nước thải công nghiệp có thể là một bậchoặc nhiều bậc

2.2.5 Tách dầu mỡ:

Nước thải một số ngành công nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xínghiệp ép dầu… thường có lẫn dầu mỡ Các chất này thường nhẹ hơn nước và nổilên trên mặt nước Nước thải sau xử lý không có lẫn dầu mỡ được được phép chovào các thủy vực Hơn nữa, nước thải có lẫn dầu mỡ khi vào xử lý sinh học sẽ làmbít các lỗ hổng ở các vật liệu lọc, ở phin lọc sinh học và còn làm hỏng các cấutrúc bùn hoạt tính trong earoten…

Ngoài cách làm các gạt đơn giản, bằng các tấm sợi trên mặt nước, còn cóthiết bị tách dầu, mỡ đặt trước dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

2.2.6 Lọc cơ học:

Lọc trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ khỏi nước mà bểlắng không làm được Trong các loại phin lọc thường có loại phin lọc dạng tấm vàloại hạt Vật liệu lọc dạng tấm có thể làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc lướibằng thép, không gỉ, nhôm, niken, đồng thau… và các loại vải khác nhau (thủy

Trang 7

tinh, amiăng, bông, len, sợi tổng hợp) Tấm lọc cần có trở lực nhỏ, đủ bền và dẻo

cơ học, không bị trương nở và bị phá hủy trong điều kiện lọc

Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạch anh, than gây (anthacit), than cốc, sợi, đánghiền, thậm chí có than nâu, than bùn hay than gỗ

Đặc tính quan trọng của lớp vật liệu lọc là độ xốp và bề mặt riêng Quá trìnhlọc có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất thủy tĩnh của các chất lỏng hoặc ápsuất cao trước vách vật liệu lọc hoặc chân không sau lớp lọc

Các phin lọc làm việc sẽ tách các phần tử tạp chất phân tán hoặc lơ lửng khólắng nước Các phin lọc làm việc không hoàn toàn dựa vào nguyên lý cơ học Dovậy, ngoài tác dụng tách các phần tử tạp chất phân tán ra khỏi nước, các màngsinh học cũng đã biến đổi các chất hòa tan trong nước thải nhờ quần thể vi sinhvật có trong màng sinh học

Chất bẩn và màng sinh học sẽ bám vào bề mặt vật liệu lọc, dần dần bít cáckhe hở của lớp lọc làm cho dòng chảy bị chậm lại hoặc ngừng chảy Trong quátrình làm việc, người ta phải rửa phin lọc, lấy bớt màng bẩn phía trên và cho nướcrửa đi từ dưới lên trên để tách màng bẩn ra khỏi vật liệu lọc

Trong xử lý nước thải thường dùng thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọchở Ngoài ra còn dùng loại lọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vilọc hiện đại Đặc biệt là đã cải tiến các thiết bị trước đây thuần túy là lọc cơ họcthành lọc sinh học, trong đó vai trò của màng sinh học được phát huy nhiều hơn

2.3 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC VÀ HÓA LÍ:

Cơ sở của phương pháp hóa học là các phản ứng hóa học, các quá trình hóa

lí diễn ra giữa các chất bẩn với hóa chất cho thêm vào Các phương pháp hóahọc là oxi hóa, trung hòa, đông keo tụ Thông thường các quá trình keo tụ thường

đi kèm với quá trình trung hòa hoặc các hiện tượng vật lí khác Những phản ứng

Trang 8

xảy ra là thường phản ứng trung hòa, phản ứng oxi hóa- khử, phản ứng tạo chấtkết tủa hoặc phản ứng phân hủy các chất độc hại.

2.3.1 Trung hòa:

Nước thải thường có những giá trị pH khác nhau Muốn nước thải được xử lýtốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH về 6.6-7.6

Trung hòa bằng cách dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dungdịch kiềm hoặc oxit kiềm để trung hòa dịch nước thải

Một số hóa chất dùng để trung hòa: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, MgO,Mg(OH)2, CaO0.6MgO0.4,(Ca(OH)2)0.6(Mg(OH)2)0.4,NaOH, Na2CO3, H2SO4, HCl,HNO3,…

Các hạt lơ lửng trong nước đều mang điện tích âm hoặc dương Các hạt cónguồn gốc silic và các hợp chất hữu cơ mag điện tích âm, các hạt hidroxit sắt vàhidroxit nhôm mang điện tích dương Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, cáchạt mang điện tích này sẽ liên kết lại với nhau thành các tổ hợp các phần tử,nguyên tử hay các ion tự do Các tổ hợp này chính là các hạt bông keo Có 2 loạibông keo: loại ưa nuớc và loại kị nước Loại ưa nước thường ngậm thêm các

Trang 9

phân tử nước cùng vi khuẩn, virút,… loại kị nước đóng vai trò chủ yếu trong côngnghệ xử lý nước nói chung và xử lý nước thải nói riêng.

Các chất đông tụ thường dùng trong mục đích này là các muối sắt hoặcmuối nhôm hoặc hỗn hợp của chúng Các muối nhôm gồm có: Al2(SO4)318H2O,NaAlO2 Al(OH)5Cl, KAl(SO)4.12H2O, NH4Al(SO)4.12H2O Trong đó phổ biếnnhất là Al2(SO4)318H2O vì chất này hòa tan tốt trong nước, giá rẽ và hiệu quảđông tụ cao ở pH =5 – 7.5

Trong quá trình tạo thành bông keo của hidroxit nhôm hoặc sắt người tathường dùng thêm chất trợ đông tụ Các chất trợ đông tụ này là tinh bột, dextrin,các ete, xenlulozơ, hidroxit silic họat tính… với liều lượng 1-5 mg/l Ngoài rangười ta còn dùng các chất trợ đông tụ tổng hợp Chất thường dùng nhất làpolyacrylamit Việc dùng các chất hỗ trợ này làm giảm liều lượng các chất đôngtụ, giảm thời gian quá trình đông tụ và nâng cao được tốc độ lắng của các bôngkeo

2.3.3 Hấp phụ:

Phương pháp hấp phụ dùng để loại hết các chất bẩn hòa tan vào nước màphương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không thể loại bỏ đượcvới hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độc tính caohoặc các chấr có mùi, vị và màu rất khó chịu

Các chất hấp phụ thường dùng là: than họat tính, đất sét hoạt tính,silicagen, keo nhôm, một số chất tổng hợp khác và một số chất thải trong sảnxuất như xi tro, xỉ mạ sắt… Trong số này, than họat tính được dùng phổ biến nhất.Các chất hữu cơ, kim loại nặng và các chất màu dễ bị than hấp phụ Lượng chấthấp phụ tùy thuộc vào khả năng của từng loại chất hấp phụ và hàm lượng chấtbẩn có trong nước Phương pháp này có thể hấp phụ 58-95% các chất hữu cơ và

Trang 10

màu Các chất hữu cơ có thể bị hấp phụ được là phenol, alkylbenzen, sunfonicaxit, thuốc nhuộm và các hợp chất thơm.

2.3.4 Tuyển nổi:

Phương pháp tuyển nổi này dựa trên nguyên tắc: các phần tử phân tántrong nước có khả năng tự lắng kém, nhưng có khả năng kết dính vào các bọt khínổi lên trên bề mặt nước Sau đó người ta tách các bọt khí đó ra khỏi nước Thựcchất quá trình này là tách bọt hoặc làm đặc bọt Trong môït số trường hợp, quátrình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bềmặt

Quá trình này được thực hiện nhờ thổi không khí thành bọt nhỏ vào trongnước thải Các bọt khí dính các hạt lơ lửng và nổi lên trên mặt nước Khi nổi lêncác bọt khí tập hợp thành một lớp bọt chứa nhiều chất bẩn

Tuyển nổi có thể đặt ở giai đọan xử lýsơ bộ (Bậc I) trước khi xử lý cơ bản(Bậc II) Bể tuyển nổi có thể thay thế cho bể lắng, trong dây chuyền nó có thểđứng trước hoặc đứng sau bể lắng, đồng thời có thể ở giai đoạn xử lý bổ sung(hay triệt để – cấp III) sau xử lý cơ bản

2.3.5 Trao đổi ion:

Thực chất của phương pháp trao đổi ion là một quá trình trong đó các iontrên bề mặt của chất rắn trao đổi ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếpxúc với nhau Các chất này gọi là ionit (chất trao đổi ion) Chúng hoàn toànkhông tan trong nước

Phương pháp này được dùng làm sạch nước nói chung trong đó có nướcthải, loại ra khỏi nước các ion kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Hg, Pb, Cd,, V, Mn…Cũng như các hợp chất có chứa asen, phosphor, xianua và cả chất phóng xạ.Phương pháp này được dùng phổ biến để làm mềm nước, loại ion Ca2+ và Mg3+ rakhỏi nước cứng

Trang 11

Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ hoặc hữu cơ cónguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp Các chất thường được sử dụng như: zeolit, đấtsét, nhôm silic, silicagen, pecmutit, các chất điện li cao phân tử, các loại nhựatổng hợp.

2.3.6 Khử khuẩn:

Dùng các hóa chất có tính độc đối với vi sinh vật, tảo, động vật nguyênsinh, giun sán… để làm sạch nước, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh để đổ vào nguồnhoặc tái sử dụng Khử khuẩn hay sát khuẩn có thể dùng hoá chất hoặc các tácnhân vật lí như ozon, tia tử ngoại…

Hóa chất khử khuẩn phải đảm bảo có tính độc đối với vi sinh vật trongmột thời gian nhất định, sau đó phải được phân hủy hoặc bay hơi, không còn dưlượng gây độc cho người sử dụng hoặc vào các mục đích sử dụng khác

Các chất khử khuẩn hay dùng nhất là khi hoặc nước Clo, nước Javel, vôiclorua…các hợp chất của Clo đảm bảo đảm bảo là những chất khử khuẩn đáp ứngđược yêu cầu trên, đồngthời cũng là các chất oxi hóa

Trong quá trình xử lý nước thải, công đoạn khử khuẩn thường được đặt ởcuối quá trình, trước khi làm sạch nước triệt để và chuẩn bị đổ vào nguồn

2.4 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC:

Phương pháp xử lý sinh học dựa trên nguyên tắc hoạt động của vi sinh vậtđể phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẫn nước Do vậy, điều kiện đầu tiên và vôcùng quan trọng là nước thải phải là môi trường sống của xi sinh vật phân hủy cácchất hữu cơ có trong nước thải

Trang 12

2.4.1 Ao hồ sinh học:

Xử lý nước thải trong các ao hồ ổn định là phương pháp xử lí nước đơn giảnnhất Phương pháp này không yêu cầu kĩ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạtđộng rẽ tiền, quản lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao

Quá trình xử lí theo phương pháp ao hồ sinh học khá đơn giản và được tómtắt như sau:

Cơ sở khoa học của phương pháp là dựa vào khả năng tự làm sạch của nước,chủ yếu là vi sinh vật và các thủy sinh vật, các chất nhiễm bẩn bị phân hủy thànhcác chất khí và nước Như vậy, quá trình tự làm sạch không phải đơn thuần nhấtlà quá trình hiếu khí, mà còn có quá trình tùy tiện và kị khí

2.4.2 Ao hồ hiếu khí.

Ao hồ hiếu khí là loại ao nông 0,3 – 0,5 m có quá trình oxi hóa các chất bẩnhữu cơ chủ yếu nhờ vào các vi sinh vật hiếu khí Loại ao hồ này có hồ làm thoángtự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo

Các phương pháp sinh học xử

lý nước thải

Kị khí (anaerobic)

Thiếu khí (anoxic)

Hiếu khí (aerobic)

Bùn

họat tính

Khử nitrat

Đĩa quay sinh học

Màng lọc sinh học

Ao, hồ ổn định nước thải

Bể lọc

kị khí UASB

Bể kị khí

Nước thải Loại bỏ cát, sỏi Các ao, hồ ổn định Nước đã xử lý

Trang 13

Hồ hiếu khí tự nhiên: oxi từ không khí dễ dàng khuếch tán vào lớp nước phíatrên và ánh sáng Mặt Trời chiếu rọi, làm cho tảo phát triển, tiến hành quang hợpthải oxi Để đảm bảo ánh sáng qua nước, chiều sâu của hồ phải nhỏ, thường là 30– 40 cm Do vậy diện tích của hồ càng lớn càng tốt Tải trọng của hồ (BOD)khỏang 250 – 300 kg/ha.ngày Thời gian lưu nước từ 3- 12 ngày.

Do ao nông, diện tích lớn đảm bảo điều kiện hiếu khí cho toàn bộ nướctrong ao Nước lưu trong ao tương đối dài, hiệu quả làm sạch có thể tới 80- 95%BOD, màu nước có thể chuyển dần sang màu xanh của tảo

Hồ sục khuấy: nguồn cung cấp oxi cho vi sinh vật hiếu khí trong nước hoạtđộng là các thiết bị khuấy cơ học hoặc khí nén Nhờ vậy, mức độ hiếu khí tronghồ sẽ mạnh hơn, điều độ và độ sâu của hồ cũng lớn hơn Tải trọng BOD của hồkhoảng 400kg/ha.ngày Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 1- 3 ngày có khi dàihơn

2.4.3 Ao hồ kị khí.

Ao hồ kị khí là loại ao sâu, ít có hoặc không có điều kiện hiếu khí Các visinh vật hoạt động sống không cần oxi không khí Chúng sử dụng oxi ở dạng cáchợp chất như nitrat, sulfat… để oxi hóa các chất hữu cơ thành các axit hữu cơ, cácloại rượu và khí CH4, H2S, CO2 … và nước

Ao hồ kị khí thường dùng để lắng và phân hủy cặn lắng ở vùng đáy Loại

ao hồ này có thể tiếp nhận loại nước thải có độ nhiễm bẩn lớn, tải trọng BOD caovà không cần vai trò quang hợp của tảo Nước thải lưu ở hồ kị khí thường sinh ramùi hôi thối khó chịu

2.4.4 Ao hồ hiếu- kị khí.

Loại ao hồ này rất phổ biến trong thực tế Đó là loại kết hợp hai quá trìnhsong song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan có ở trong nước và phânhủy kị khí cặn lắng ở vùng đáy

Trang 14

Đặc điểm của ao hồ này gồm có 3 vùng xét theo chiều sâu: lớp trên là vùnghiếu khí, vùng giữa là vùng kị kí tùy tiện và vùng phía đáy sâu là vùng kị khí.

2.4.5 Cánh đồng tưới và bãi lọc.

Việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới và bãi lọc dựa trên khả năng giữ cáccặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, nhờ có oxi trong cáclỗ hổng và mao quản của lớp đất mặt, các vi sinh vật hiếu khí hoạt động phân hủycác chất hữu cơâ nhiễm bẩn Càng sâu xuống lượng oxi càng ít và quá trình oxihóa các chất hữu cơ càng giảm xuống dần Cuối cùng đến độ sâu ở đó chỉ diễn raquá trình khử nitrat Đã xác định được quá trình oxi hóa nước thải chỉ xảy ra ởlớp đất mặt sâu tới 1,5m.Vì vậy các cánh đồng tưới và bãi lọc thường được xâydựng ở những nơi có mực nước nguồn thấp hợn 1,5m so với mặt đất

2.4.6 Quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính với vật liệu tiếp xúc

(Attached growth processes).

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí Attached Growth (AG) được sử dụng để loạibỏ chất hữu cơ trong nước thải Quá trình AG bao gồm: lọc sinh học, lọc thô, RBC(Rotating biological contactor), AGWSP (Attached growth Waste StabilizationPond), bể phản ứng nitrate hoá fixed-bed,…

Đây là một dạng hồ sinh học kết hợp với bể lọc sinh học Những vật liệu tiếpxúc được bố trí dọc theo chiều dài hồ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh trưởng trênbề mặt Ơû tải trọng cao, sục khí có thể được tiến hành một phần hoặc trên toàn bộthể tích bể Thời gian lưu nước thay đổi 4 giờ -3 ngày Giá thể sinh vật dính bámlà các sợi nhựa tổng hợp khá cứng được quấn xung quanh một lõi thép tráng kẽm.Kích thước loại nhựa tổng hợp tính từ lõi kẽm dài khoảng 50-70mm Mỗi lõi kẽmđược quấn tròn có đường kính 80-100 mm Hệ thống phân phối khí là các đá bọthoặc các đường ống nhựa dẫn khí Cột sinh học chứa đầy vật liệu bám dính là giáthể cho vi sinh vật sống bám Nước thải được phân bố đều trên bề mặt lớp vật

Trang 15

liệu bằng hệ thống khuấy hoặc vòi phun Quần thể sinh vật sống bám trên giá thểtạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu cơ trongnước thải Quần thể vi sinh vật này có thể là vi sinh vật hiếu khí, nấm, tảo vàđộng vật nguyên sinh Ngoài ra còn có giun, ấu trùng, côn trùng Phần bên ngoàilớp màng nhầy (khoảng 0.1- 0.2mm) là loài vi sinh hiếu khí Khi vi sinh vật pháttriển, chiều dày ngày càng tăng Vi sinh vật lớp ngoài tiêu thụ hết lượng oxykhuếch tán trước khi oxy thẩm thấu vào bên trong Vì vậy gần sát bề mặt giá thể,môi trường kỵ khí hình thành Khi lớp màng dày, chất hữu cơ bị phân hủy ở lớpngoài, vi sinh sống gần bề mặt giá thể thiếu nguồn thức ăn và mất đi khả năngdính bám Màng vi sinh tách khỏi giá thể nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tải trọng hữu

cơ và tải trọng thuỷ lực Tải trọng hữu cơ ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chấttrong màng nhầy Tải trọng thuỷ lực ảnh hưởng đến rửa trôi màng Phương phápnày có thể sử dụng trong điều kiện hiếu khí hoặc trong điều kiện yếm khí

Trang 16

Trong thực tế người ta thường thổi không khí nén vào bể vì như vậy sẽ đồngthời giải quyết tốt hai nhiệm vụ; vừa khuấy trộn bùn hoạt tính với nước thải vừabảo đảm chế độ oxy cần thiết trong bể Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vậtkhoáng hoá có khả năng hấp thụ và oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thảivới sự có mặt của oxy Để bùn hoạt tính và nước thải tiếp xúc với nhau được tốtvà liên tục, chúng có thể được khuấy trộn bằng khí nén hoặc các thiết bị cơ giớikhác Các chất hữu cơ hoà tan, các chất keo phân tán nhỏ sẽ được chuyển hoá vàhấp phụ vào keo tụ sinh học trên bề mặt các tế bào vi sinh vật Tiếp đó trong quátrình trao đổi chất, dưới tác dụng của nnhững men nội bào, các chất hữu cơ sẽ bịphân huỷ Quá trình xử lý này gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể tới bề mặt các tế bào visinh vật

- Hấp phụ: khuếch tán và hấp thụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bàoqua màng bán thấm

- Quá trình chuyển hoá các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tếbào sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào

2.4.8 Bể lọc sinh học (biofilter):

Bể lọc sinh học là công trình trong đó nước thải được lọc qua lớp vật liệu cókích thước hạt lớn Bề mặt các hạt vật liệu đó được bao bọc bởi một màng sinhvật do loại vi sinh vật hiếu khí tạo thành

Sau khi lắng trong các bể lắng đợt 1 nước thải được cho qua bể lọc sinh vật Ơûđó màng sinh học sẽ hấp phụ các chất phân tán nhỏ, chưa kịp lắng, cả các chất ởdạng keo và hoà tan Các chất hữu cơ bị màng sinh vật giữ lại sẽ bị oxy hoá bởicác vi sinh vật hiếu khí Chúng sử dụng các chất hữu cơ, một phần để sinh ranăng lượng cần thiết cho sự sống và hoạt động, một phầøn để xây dựng tế bào( nguyên sinh chất) và tăng kối lượng cơ thể Như vậy một phần các chất bẩn hữu

Trang 17

cơ bị loại khỏi nước thải, mặt khác khối lượng màng sinh vật hoạt tính trong vậtliệu lọc đồng thời cũng tăng lên Màng đó sau một thời gian già cỗi, chết đi và bịdòng nước mới và xói cuốn đi khỏi bể lọc.

Thực chất quá trình oxy hoá diễn ra trong bể lọc sinh vật cũng tương tự nhưcác quá trình diễn ra ở cánh đồng tưới, cánh đồng lọc Song nhờ những điều kiệnnhân tạo thuận lợi đối với sự sống hoạt động của vi sinh vật hiếu khí nên các quátrình oxy hoá sinh hoá trong các bể sinh vật diễn ra mạnh hơn nhiều do đó kíchthước công trình cũng nhỏ hơn nhiều

Theo chế độ làm việc các bể lọc chia ra làm 2 loại: bể lọc hoạt động theo chukỳ và bể lọc hoạt động liên tục Bể lọc hoạt động theo chu kỳ do công suất nhỏ,giá thành lại cao nên hiện nay hầu như được sử dụng Theo công suất và cấu tạo,những bể lọc hoạt động liên tục được chia ra làm các loại: bể lọc sinh vật nhỏgiọt, bể lọc sinh vật cao tải (hay Aerophin); bể lọc sinh vật có chiều cao lớn (tháplọc sinh vật) Theo phương thức cung cấp không người ta chia ra các bể lọc vớithông gió tự nhiên và nhân tạo

Bể lọc sinh học hiện đại gồm những lớp vật liệu tiếp xúc có khả năng thấmcao cho phép vi sinh vật bám dính và nước thải có thể đi qua Môi trường lọc cóthể là đá, kích thước thay đổi từ 25 – 100 mm đường kính, chiều sâu lớp đá tuỳtheo thiết kế nhưng thông thường từ 0,9 – 2,0 m trung bình là 1,8 m Lọc sinh họccó thể dùng vật liệu lọc cải tiến là plastic, có thể hình vuông hoặc hình khác vớichiều sâu thay đổi từ 9 –12 m Bể lọc hình tròn nước được phân phối trên bằngthiết bị phân phối quay

Chất hữu cơ trong nước thải được phân hủy bởi quần thể sinh vật bám dính vàchất liệu lọc Chất hữu cơ trong nước thải được hấp phụ lên màng sinh học hoặclớp nhầy Ở lớp ngoài của lớp màng nhầy sinh học (0,1 –0,2 mm), chất hữu cơ sẽđược phân huỷ hiếu khí Khi sinh vật tăng trưởng thì lớp màng nhầy tăng lên, và

Trang 18

oxy khuếch tán được tiêu thụ trước khi nó có thể thấm và chiều sau lớp màngnhầy Do đó môi trường kị khí sẽ nằm gần bề mặt lớp vật liệu lọc.

Khi độ dày màng nhầy tăng, các chất hữu cơ hấp phụ được chuyển hoá trướckhi nó tiếp xúc với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu Kết quả vi sinh vật gần bề mặtvật liệu phải hô hấp nội bào do không có nguồn chất dinh dưỡng thích hợp củachất hữu cơ nước thải, và do đó mất khả năng bám dính Sau đó màng nhầy này

bị rửa trôi, màng nhầy mới được hình thành

Một số hình ảnh về hệ thống xử lý nước thải bằng bể lọc sinh học nhỏ giọt

Bể lọc có một lớp vật liệu lọc với nước chảy từ trên xuống

Trang 19

Bể lọc với hai lớp vật liệu lọc

Trang 20

2.4.9 Bể lọc thô

Bể lọc thô là bể lọc sinh học được thiết kế đặc biệt để vận hành ở tải trọngthủy lực cao Lọc thô được dùng chủ yếu để loại bỏ chất hữu cơ bằng quá trìnhxuôi dòng

Các loại bể lọc thô hiện nay sử dụng vật liệu lọc tổng hợp hay gỗ gõ với độsâu trung bình 3,7 –12 m Cũng như quá trình lọc sinh học khác, lọc thô rất nhạycảm với nhiệt độ Lọc thô được dùng để loại bỏ một phần chất hữu cơ, làm tăngquá trình nitrate hoá xuôi dòng

2.4.10 Roatating Biological Cotactor (RBC)

RBC gồm một loại đĩa tròn xếp liền nhau bằng polystylen hay PVC Nhữngđĩa này được nhúng chìm trong nước thải và quay từ từ

Trong khi vận hành, sinh vật tăng trưởng sẽ dính bám và bề mặt đĩa và hìnhthành một lớp màng nhầy trên toàn bộ bề mặt ướt của đĩa

Đĩa quay làm cho sinh khối luôn tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải vàvới không khí để hấp thụ oxy, đồng thời tạo sự trao đổi oxy và duy trì sinh khốitrong điều kiện hiếu khí Sự quay cũng là cơ chế tách những chất rắn dư thừabằng sức trượt và duy trì chất rắn bị rửa trôi trong huyền phù, do vậy thực hiệnđược quá trình làm sạch RBC có thể được sử dụng như công trình xử lý thứ cấp,và có thể được vận hành cho những công trình nitrate hóa và khử nitrate liên tụctheo mùa

Trang 21

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

THỰC PHẨM VÀNG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

3.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH thực phẩm VÀNG (GOLD FOOD

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4602002041 do Sở KếHoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 13 tháng 4 năm 2006

- Đại diện theo pháp luật của Công ty:

+ Họ tên: Hoàng Kim Thắng

+ Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên

+ Quốc tịch: Việt Nam

+ Chứng minh nhân dân số: 280950146

+ Địa chỉ thường trú: Số 197/5, ấp Bình Đường 3, xã An Bình, huyện Dĩ

An, tỉnh Bình Dương

+ Chỗ ở hiện tại: Số 197/5, ấp Bình Đường 3, xã An Bình, huyện Dĩ An,

Trang 22

- Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn

+ Dự kiến tổng vốn đầu tư : 13.920.000.000 đồng

+ Vốn lưu động tối thiểu : 4.000.000.000 đồng

+ Tổng cộng : 17.920.000.000 đồng

Trong đó vốn tự có do các thành viên Công ty đóng góp là 5.000.000.000đồng, số còn lại sẽ vay từ ngân hàng và huy động từ các thành viên hiện có củaCông ty hoặc kêu gọi đầu tư từ các thành viên mới

Vốn lưu động của Công ty sẽ biến động theo từng thời điểm kinh doanh và

do Hội đồng thành viên quyết định

3.1.2 Quy trình sản xuất:

3.1.2.a Mô tả quy trình công nghệ sản xuất

Quá trình sản xuất của nhà máy được thực hiện trên dây chuyền máy móc thiết bịđồng bộ và có thể mô tả theo từng công đoạn như sau:

Nhập liệu: Bao gồm heo, bò, gà, vịt… (gọi tắt là nguyên liệu) được mua từnông dân tại các Tỉnh và trang trại lân cận, nhập vào chuồng nuôi dự trữcủa Công ty sau khi KCS kiểm tra chất lượng đầu vào

Cấp liệu: Nguyên liệu được kiểm tra, chuyển vào băng chuyền, treo và gâymê bằng điện

Trang 23

Đóng gói: Sản phẩm sau khi được xử lý theo vít tải vào máy đóng gói vàđược đóng gói theo quy cách định sẵn của máy Một tỷ lệ nhỏ sản phẩmkhông đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ.

Kho lạnh: Sau khi sản phẩm được đóng gói, băng tải tự động chuyển sảnphẩm vào kho lạnh Ở đây, công nhân của Công ty sẽ sắp xếp các sảnphẩm theo khu vực được định sẵn Kho lạnh là kho trệt có khẩu độ lớn,xung quanh được lắp đặt hệ thống giữ nhiệt Công ty luôn có biện pháp giữcho kho thông thoáng, độ biến động nhiệt độ thích hợp luôn nằm trongphạm vi an toàn nhằm tránh làm giảm chất lượng thành phẩm Kho lạnhcủa công ty có khả năng tồn trữ khoảng 80 tấn nguyên liệu, kèm theo kholà băng tải và các công cụ phục vụ cho việc tồn trữ, di chuyển thành phẩm

3.1.2.b Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất

Trang 24

3.1.2.c Sản phẩm và thị trường tiêu thụ

Nhà máy sẽ sản xuất các loại thịt gia súc, gia cầm cao cấp với chất lượng tốt, antoàn thực phẩm Sản phẩm sẽ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong Tỉnh đồngthời sẽ cung cấp cho các thị trường ngoài tỉnh như Thành phố Hồ Chí Minh, cáckhu công nghiệp lâu đời như Khu công nghiệp Sóng Thần, VISIP…

Nước thải, chất thải rắn

Treo, gây mêCắt tiếtNhúng lôngVặt lôngNgâm Paraphin

Bể ngâm hòa tan ParaphinMổ bụngPha cắtĐóng góiKho lạnh

Nước thải

Chất thải rắn: lông pdapppppppppmóng…

Nước thảiNước thải

Trang 25

3.1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, lao động cho hoạt động sản xuất:

- Nhu cầu điện khoảng 20.000 KW/năm, nguồn cung cấp là lưới điện quốcgia Ngoài ra công ty còn trang bị một máy phát điện 200 KVA dự phòngkhi cúp điện lưới

- Nhu cầu dùng nước khoảng 180 m3/ngày đêm (tính cho năm hoạt động ổnđịnh)

- Nhu cầu lao động: Khi nhà máy hoạt động ổn định nhu cầu lao độngkhoảng 180 người Nguồn cung cấp lao động chủ yếu là tại địa phương.Ngoài ra, Công ty còn tạo một lượng lớn lao động gián tiếp từ việc thu muagia súc, gia cầm của người dân địa phương

3.2 Các nguồn phát sinh chất thải tại công ty:

3.2.1 Nước thải

Nước thải của nhà máy bao gồm:

- Nước thải là nước mưa được thu gom trên toàn bộ diện tích của Công ty

- Nước làm nguội máy móc;

- Nước thải sinh hoạt của công nhân trực tiếp sản xuất, và từ khu nhà hànhchánh, nhà ăn;

- Nước thải công nghiệp;

- Nước thải sau chữa cháy;

Dựa vào tính chất và mục đích sử dụng, nước thải của nhà máy được chia ra baloại: (i) nước mưa, nước làm nguội máy móc; (ii) nước thải sinh hoạt thải ra từnhà ăn, nhà bếp, nhà vệ; (iii) nước thải từ hoạt động giết mổ

3.2.1.a Nước mưa và nước làm nguội máy móc:

Loại nước thải này là nước mưa được tập trung trên toàn bộ diện tích khu vực,trong quá trình chảy trên bề mặt có thể lôi kéo theo một số chất bẩn, bụi và vềnguyên tắc thì nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (qui ước sạch)

Trang 26

có thể tổ chức thoát trực tiếp từ máy và các hố ga thu nước trên bề mặt bố trí dọctheo các trục đường giao thông nội bộ và hệ thống mương có nắp đan bê tông đổvào hệ thống thoát nước chung dọc theo các trục đường giao thông nội bộ khucông nghiệp

Nước làm nguội máy móc cũng được xem là lượng nước thải qui ước sạch(không ô nhiễm) Chủ đầu tư sẽ quy hoạch, tính toán thiết kế và xây dựng hoànchỉnh bằng một hệ thống thoát nước riêng, cho xả trực tiếp vào hệ thống thoátnước của khu vực, không qua giai đoạn xử lý

Như vậy cả hai loại nước thải trên (nước mưa và nước làm nguội) đượcxem là lượng nước thải quy ước sạch nên sẽ không qua giai đoạn xử lý và đượctính toán thiết kế xây dựng hệ thống thoát nước riêng xả vào hệ thống thoát nướcchung nội bộ sau đó xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực

3.2.1.b Nước thải sinh hoạt:

Là loại nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống, tắm rửa, vệ sinh từ các nhà làm việc, khu vệ sinh, nhà ăn của công nhân viên hoạt động trongcác nhà máy, xí nghiệp hay nhân viên quản lý khu công nghiệp có thể gây ônhiễm bởi các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan, chứa các loại vi trùng Loạinước thải này cần thiết phải tiến hành xử lý để đạt các tiêu chuẩn qui định trướckhi xả vào hệ thống thoát nước thải Lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau:

Nước dùng cho vệ sinh, rửa của công nhân trong Công ty:

Lượng nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt của toàn bộ công nhân trực thuộccông ty được dự kiến là 180 người (tính ở năm hoạt động ổn định) Tiêu chuẩnnước dùng cho sinh hoạt của công nhân được tính theo quy định 20TCVN-33-

85 Bộ xây dựng (bảng III-5 điều 3.7) như sau:

 Lượng nươc dùng cho vệ sinh của công nhân:

Qshvs = 180 người x 25 l/ng.ca × 1 ca = 4,5m3/ngày

Trang 27

 Lượng nươc dùng cho tắm rửa vệ sinh của công nhân trước khi ra về:

Qshvs = 180 người x 45 l/ng.ca × 1 ca = 8,1 m3/ngày

Nước cho nhu cầu ăn uống, chuẩn bị bữa ăn của công nhân tại Công ty:

Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 -87 lượng nước sử dụng cho nhà ăn tậpthể, tính cho 1 người/1 bữa ăn là 25 lít Do vậy, lượng nước thải từ nhà ăn đượctính như sau:

Qshna = 180 người x 25 l/ng.ca × 1 ca = 4,5 m3/ngày

Tổng lượng nước thải sinh hoạt của Công ty trong 1 ngày:

QSH = (4,5+ 8,1 + 4,5) x Kngày = 25,65 m3/ngày

(Trong đó: Kngày: hệ số điều hòa ngày, Kngày = 1,5)

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt như sau:

Các loại nước thải từ hoạt động sinh hoạt của Công ty Giết mổ gia súc có tínhchất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác: chứa các chất cặn bã, cácchất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, chất chất dinh dưỡng và vi trùng

Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Nguồn: Viện tài nguyên và môi trường

Trang 28

3.2.1.c Nước thải công nghiệp:

Tác động môi trường đáng kể nhất từ các cơ sở giết mổ gia súc là nước thải Nướcthải phát sinh tại các cơ sở giết mổ gia súc thường bị nhiễm bẫn nặng bởi huyết,mỡ, protein, Nitơ, Phospho, các chất tẩy rửa và các chất bảo quản Nồng độ cácchất gây ô nhiễm cao trong nước thường có nguồn gốc từ chất thải là huyết vá từkhâu làm lòng Trong huyết chứa nhiều chất hữu cơ có hàm lượng Nitơ rất cao, vìhuyết chiếm 6% trọng lượng của động vật sống nên phương pháp xử lý và loại bỏhuyết có ý nghĩa rất quan trọng đối với lượng chất gây ô nhiễm được tạo ra.Những chất chứa bên trong lòng ruột thường chiếm 16% trọng lượng sống củatrâu bò và 6% trọng lượng sống của heo, do vậy khâu làm lòng là khâu đặc biệtquan trọng góp một lượng lớn chất ô nhiễm vào nước thải

Theo số liệu thống kê của các nước thành viên trong khối EU, trung bìnhmỗi con heo giết mổ cần 3 m3 Ở Việt Nam, mức sử dụng nước trung bình khoảng0.5m3/con (trọng lượng trung bình khoảng 160 kg/con).Việc sử dụng nước tại các

cơ sở giết mổ ở các nước trong khối EU được điều hành bởi các luật của EU vàcác hiệp hội liên quan, trong đó yêu cầu phải sử dụng nước sạch, nước uống đượctrong tất cả các công đoạn và hạn chế sử dụng lại nước trong suốt quá trình giếtmổ Việc sử dụng quá nhiều nước không chỉ là yếu tố môi trường và kinh tế màcòn gánh nặng cho các trạm xử lý nước thải Vấn đề ô nhiềm của nước thải có thểđược giảm thiểu bằng cách tận thu các sản phẩm phụ và các chất thải càng gầnnguồn thải càng tốt và bằng cách ngăn chặng chất thải tiếp xúc với nguồn nước.Tuy nhiên việc loại bỏ hay giảm thiểu lượng nước sử dụng cần phải được xem xétcụ thể ở từng công đoạn của quy trình giết mổ

Theo bảng dự toán doanh thu hàng tháng trong Dự án đầu tư của Nhà máy

ta có thể tính lượng nước thải của Nhà máy như sau:

Trang 29

Lượng nước thải của nhà máy trong 1 ngày (3.000 con gà, 2.100 con vịt, 180 conheo, 30 con bò)

- Lượng nước sử dụng để giết mổ trung bình cho mỗi con heo: 0,1m3/ nước.(lượng nước kể cả vệ sinh phân xưởng sản xuất)

- Lượng nước sử dụng để giết mổ trung bình cho mỗi con bò: 0,25 m3/ nước(lượng nước kể cả vệ sinh phân xưởng sản xuất)

- Lưu lượng nước sử dụng để giết mổ trung bình cho mỗi con gà, vịt 0,02m3/nước (lượng nước kể cả vệ sinh phân xưởng sản xuất)

Theo báo cáo dự án đầu tư của nhà máy:

- Số lượng con gà, vịt một ngày giết mổ 5100 con, lượng nước thải sinh ratrong công đoạn giết mổ này: 0,02 m3/con x 5,100 con = 102 m3/ ngày

- Số lượng con bò một ngày giết mổ 50 con, lượng nước thải sinh ra trongcông đoạn giết mổ này: 0,25 m3/con x 50 con = 12,5 m3/ ngày

- Số lượng con heo một ngày giết mổ 180 con, lượng nước thải sinh ra trongcông đoạn giết mổ này: 0,1 m3/con x 180 con = 18 m3/ ngày

- Số lượng dê một ngày giết mo 100 con, lượng nước thải sinh ra trong côngđoạn giết mổ này là: 0,1 m3/con x 100 con = 10 m3/ ngày

Vậy lượng nước thải sinh ra trong một ngày giết mổ: 142,5 m3/ ngày

Lượng nước thải sinh hoạt là: 25,65 m3/ngày

Vậy tổng lượng nước thải ước tính một ngày là: 142,5 +25,65 = 168,15 m 3 /ngày.

3.2.2 Khí thải:

3.2.2.a Khí thải máy phát điện

Để chủ động trong quá trình sản xuất, Dự án sẽ trang bị 01 máy phát điệnvới công suất 200KVA để phòng ngừa trường hợp cúp điện và để liên tục hoạtđộng Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện là dầu DO, với mức tiêu hao nhiênliệu là 40 kg dầu DO trong một giờ Quá trình đốt dầu DO vận hành máy phát

Trang 30

điện sẽ tạo ra khí thải có chứa các chất ô nhiễm như: Bụi, SO2, NOx, CO2 gây ônhiễm cho môi trường không khí Dựa trên hệ số ô nhiễm và lượng nhiên liệutiêu thụ, có thể ước tính lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải củamáy phát điện như sau:

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới thì hệ số ônhiễm khi đốt dầu DO vận hành máy phát điện là :

Bảng 3.2 : Hệ số ô nhiễm của máy phát điện

Các chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/táán dầu)

Nguồn: World Health Organization – 1993

Biết được lượng dầu sử dụng cho máy phát điện tính được tải lượng khí thảinhư sau :

Bảng 3.3 : Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện

Các chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm MPĐ (g/h)

Nguồn: Viện tài nguyên và môi trường

- Lưu lượng khí thải:

Theo phương trình phản ứng cháy, khi đốt lượng không khí dư là 30% vànhiệt độ khí thải là 2000C thì lượng khí thải sinh ra khi đốt 1kg dầu DO chạy máyphát điện là 38 m3 Mỗi giờ MPĐ sử dụng khoảng 40 kg dầu thì lưu lượng khí thảisẽ là 1520 m3/h và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải như sau:

- Nồng độ khí thải:

Nồng độ khí thải của máy phát điện được tính trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưulượng khí thải

Trang 31

Bảng 3.4: Nồng độ chất ô nhiễm của máy phát điện

Các chất ô nhiễm Nồng độ chất ô nhiễm MPĐ

(mg/m 3 )

TCVN 5939-1995 (loại B)

Nguồn: Viện tài nguyên và môi trường

So sánh kết quả với tiêu chuẩn khí thải cho thấy, hầu hết nồng độ các chất ônhiễm trong khí thải của máy phát điện nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ trừ nồngđộ SO2 vượt tiêu chuẩn cho phép Do đó công ty cần quan tâm khắc phục nguồn ônhiễm này

3.2.2.b Khí thải lò hơi: lò hơi sử dụng điện nên không có ô nhiễm do

khí thải lò hơi gây ra

3.2.2.c Từ nguồn ô nhiễm khác:

Ngoài ra, khí thải trong hoạt động của các cơ sở giết mổ là các chất bay hơi từ lòhơi được dùng để tăng nhiệt độ nước và hơi, khí thải từ quá trình làm lạnh tại cácxưởng đông lạnh hay khí CO2 phát sinh từ hoạt động của các thiết bị khác Ngoài

ra vấn đề ô không khí còn phát sinh từ các nguồn: khu nhốt gia súc (phân và nướcthải ); từ các công trình xử lý sơ bộ (chủ yếu là các hầm lắng); từ chất thải rắnđọng lại do làm vệ sinh không tốt (huyết tồn đọng, các đầu mẩu thừa, lông…)

Đồng thời còn có nguồn khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải khigiao thông nhận nguyên liệu hoặc sản phẩm trong công ty Khí thải này chứa cácchất ô nhiễm không khí như CO, NO2, bụi…

Các nguồn khí thải nói trên đều có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe của những người công nhân trực tiếp sản xuất trong nhà máy và ảnh hưởnglan rộng đến các nhà máy khác trong khu công nghiệp

Trang 32

Trong nước thải giết mổ gia súc có chứa các thành phần chất hữu cơ từ huyết,các chất hữu cơ khó hòa tan và dễ phân hủy chất béo bão hòa Các chất này dễ bịphân huỷ (hàm lượng lipit không cao) tạo ra các sản phẩm có chứa indol và cácsản phẩm trung gian của sự phân huỷ các axit béo không bảo hòa tạo mùi rất khóchịu rất đặc trưng, làm ô nhiễm cảnh quan môi trường Mùi hôi còn do các loạikhí, sản phẩm của qúa trình phân hủy kỵ khí không hoàn toàn của các hợp chấtprotit và axit béo khác trong nước thải sinh ra các hợp chất H2S

3.2.4 Tiếng ồn:

Tiếng ồn chủ yếu phát sinh trong quá trình giao nhận gia súc, phát sinh từ hoạtđộng của các phương tiện vận chuyển vận tải, máy móc thiết bị sử dụng tại nhàmáy giết mổ gia súc như máy nén khí, máy lạnh, quạt thông gió…

Ngoài ra còn có tiếng ồn do của gia súc trong quá trình giết mổ và trongchuồng nhốt gia súc

3.2.5 Nhiệt độ:

Nhiệt độ của môi trường làm việc trong phạm vi ảnh hưởng của nhà máy phátsinh từ các thiết bị, từ công nhân hoạt động sản xuất cũng ảnh hưởng đến sự bayhơi, phát tán bụi, các chất gây ô nhiễm trong không khí cũng như có tác động đếnquá trình trao đổi nhiệt của cơ thể, làm ảnh hưởng đến năng suất lao động

Nguồn nhiệt của nhà máy chủ yếu phát sinh từ khu vực sau:

- Nhà lò hơi;

- Trụng nước nóng gia súc và gia cầm

3.2.6 Chất thải rắn:

Khi đi vào hoạt động, nhà máy sẽ sản sinh ra một lượng chất thải nhất định Baogồm hai nguồn sau:

3.2.6.a Chất thải do hoạt động sản xuất:

Trang 33

Bao gồm xác súc vật, các vật phẩm, đầu mẫu thừa, huyết ứ, mỡ vụn, lông,móng, các chất trong lòng ruột và dạ dày gia súc, phân và các thành phầnhữu cơ khác

3.2.6.b Chất thải rắn sinh hoạt:

Bao gồm các thành phần từ sinh hoạt của nhân viên trong nhà máy như thứcăn thừa, mẩu thuốc lá…

Một loại chất thải rắn khác cũng có khả năng hình thành từ hệ thống xử lýnước thải, khí thải của các nhà máy chủ yếu là bùn, cặn lắng trong hệ thống xử lýnước thải và các chất hấp phụ hết tác dụng trong các thiết bị xử lý khí thải

Ước tính lượng chất thải rắn sản xuất sinh ra khoảng 300 kg/ngày, chất thảirắn sinh hoạt khoảng 20 kg/ngày

3.3 Công tác môi trường đã thực hiện:

3.3.1 Biện pháp chống ồn:

Dự án sẽ áp dụng mọi biện pháp để giảm thiểu tiếng ồn như:

- Khu vực sản xuất được xây dựng cách biệt với khu vực văn phòng

- Tiếng ồn tạo ra từ mỗi quy trình sau khi đã được xử lý bằng thiết bị giảmthanh, được tường nhà che chắn và ở một khoảng cách nhất định sẽ đápứng được các tiêu chuẩn quy định và trang bị nút tai chống ồn cho côngnhân làm việc tại đây

- Các máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án sẽ được lựa chọn các máy móc,thiết bị tạo ra tiếng ồn nhỏ

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị

- Đối với tiếng ồn do máy phát điện, Công ty sẽ đầu tư trang bị hệ thốngchống ồn cho máy phát điện

3.3.2 Kiểm soát ô nhiễm không khí:

Trang 34

Nguồn ô nhiễm không khí chủ yếu là khói thải máy phát điện, khói thải lòhơi.

Nguồn thải này có đặc điểm sau:

 Sử dụng nguyên liệu là dầu DO, hệ số phát tán ô nhiễm thấp

 Máy phát điện ít khi hoạt động và thời gian hoạt động không liên tục;

 Lượng nhiên liệu sử dụng cho lò hơi không lớn; 30 lít/lò/giờ

Do đó nguồn thải này có thể không phải xử lý mà chỉ dùng biệp pháp pháttán bằng ống khói có chiều cao thích hợp (>10 m)

Nồng độ các chất khí phát tán ra môi trường không khí xung quanh phảinhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép và nhỏ hơn mức độ quy định cụ thể của cơ quanchức năng thông qua việc giám sát chất lượng môi trường khu vực

3.3.3 Kiểm soát ô nhiễm do nước thải:

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa sẽ được tách rời nhau:

- Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế với các hố ga nhằm loại bỏ cáccặn bẩn trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy

- Tất cả nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà vệ sinh của toàn bộ Dự án đềuđược xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam 5945-1995 nguồn loại A trước khithoát vào hệ thống thoát nước của nhà máy

Trang 35

3.3.4 Giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:

Nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa riêng biệt Hệ thống cốngthoát nước mưa được thiết kế hợp lý và hiệu quả Dọc theo cống có các hố gasdùng để lắng cặn, tại điểm xả cuối cùng đặt các song chắn rác để tách rác có kíchthước lớn trước trước khi thoát vào hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy

3.3.5 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn:

3.3.5.a Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn từ dự án chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từcác phân xưởng, khu vực văn phòng, nhà vệ sinh… được tập trung vào cácthùng chứa có nắp đậy dung tích 100 – 200lít được đặt tại các vị trí thuậnlợi tại mọi điểm trong khuôn viên dự án, đảm bảo điều kiện vệ sinh vànước mưa không chảy qua Cuối mỗi ngày được thu gom đựng trong cácthùng có nắp đậy kín và tập trung về một nơi quy định Lượng rác này sẽđược hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom với tần suất 2lần/tuần

3.3.5.b Chất thải rắn sản xuất:

Công ty sẽ hợp đồng với Đơn vị có chức năng thu gom và xử lý đúng quy

định

3.3.6 Chống nóng và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu:

Để đảm bảo yếu tố chống nóng và các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khoẻvà năng suất làm việc của công nhân Dự án cần trang bị các thiết bị, hệ thống đểđảm bảo các yếu tố trên:

- Hệ thống điều hoà không khí không có kiểm soát độ ẩm: Lượng không khí

không đổi ở bên ngoài được điều hoà lẫn với lượng không khí hồi về trongbuồng hoà khí Không khí hoà lẫn được lọc và làm lạnh trong cuộn dâylàm lạnh

Trang 36

Không khí cung cấp được đưa tới phòng thông qua các ống dẫn.Không khí hồi về được lưu thông trở lại qua đường ống dẫn hay được húttrực tiếp ở bộ phận điều hoà không khí.

Mỗi bộ phận điều hoà không khí bao gồm bộ lọc, quạt hướng tâm,chu kỳ làm lạnh với cuộn dây giản nở trực tiếp và hệ thống điều khiểnnhiệt độ

- Hệ thống thông gió không có các bộ lọc: Quạt hút được bố trí ở trên tường

hay trên trần nhà để hút không khí từ phòng ra ngoài, cung cấp không khívào phòng thông qua các lỗ hở hay trong trường hợp quá áp thì cần cungcấp quạt gió

- Hệ thống thông gió tự nhiên: Không khí được hút ra ngoài qua các thiết bị

thông gió trên mái nhà hay ở trên tường gần mái, và không khí bên ngoàiđược đưa vào thông qua các lỗ hở

Bên cạnh đó Dự án bố trí trồng cây xanh, cây cảnh trồng xungquanh nhà xưởng, văn phòng, căn-tin, đường nội bộ trong khu vực dự ánvới tỷ lệ cây xanh chiếm trên 15% đảm bảo tuân thủ theo quy phạm về quyhoạch cây xanh trong xí nghiệp công nghiệp

3.3.7 Kiểm soát, ứng cứu sự cố:

Các con đường trong nhà máy được sắp xếp theo lộ trình kín Khoảng cách giữacác xưởng và thiết bị được thiết kế theo đúng yêu cầu về chữa cháy, nổ dọc theocác trục đường gần với các nhà xưởng Những khu vực có khả năng phát sinhcháy nổ được trang bị các thiết bị cháy tại chỗ

Tại những vị trí khác đều có trang bị một hệ thống chữa cháy với bình chữacháy bằng CO2 Hệ thống này bao gồm các thiết bị báo cháy tự động, thiết bị pháthiện khói, ngọn lửa, các hộp báo động thủ công cùng với các thiết bị chữa cháy

Trang 37

như bình bọt, bình CO2 và các ống dẫn Đồng thời luôn dự trữ nước để phòng khicó sự cố về hoả hoạn xảy ra

Thành lập đội phòng chống cháy, xây dựng nôi quy phòng cháy chữacháy

3.3.8 Vệ sinh an toàn lao động:

Khi dự án đi vào hoạt động để phòng ngừa các sự cố như cháy nổ, tai nạn laođộng cũng như ô nhiễm bột bụi, tiếng ồn, nhiệt độ cao, sấm chớp…gây ảnh hưởngđến công nhân lao động bên can đó Dự án sẽ thực hiện tất cả biện pháp vệ sinhvà an toàn sẽ tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn cũng như các yêu cầu liênquan

Chủ dự án cam kết tuân thủ Nghị định 6/CP của Chính phủ Việt Nam kýngày 20/1/1995 trong đó có những qui định chi tiết về an toàn và vệ sinh lao độngcủa Bộ luật Lao Động Biện pháp nhằm giảm thiểu các tác nhân ô nhiễm có ảnhhưởng đến sức khoẻ công nhân sẽ được áp dụng là:

- Chương trình kiểm tra và giám định về sức khoẻ định kỳ cho công nhân

- Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đạt Tiêu chuẩn do Bộ

Y tế ban hành để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động

- Trang bị quần áo và thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, tạo diều kiệncho người lao động làm việc thoải mái, dễ chịu

- Bố trí nhân viên chuyên trách về vệ sinh, môi trường và an toàn lao động.Nhân viên này có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn cho công nhân thựchiện các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động

- Giáo dục, nâng cao nhận thức của công nhân viên về công tác bảo vệ môitrường

Trang 38

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CỦA CÔNG TY

4.1 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN:

Thành phần và tính chất nước thải

Lưu lượng nước thải tối đa và tính chất nước thải:

- Lưu lượng: 100 m3/ngày đêm

- Tính chất nước thải được thể hiện theo bảng sau:

Bảng 4.1: Tính chất nước thải giết mổ gia súc, gia cầm

TT Thông số ô nhiềm Đơn vị

tính Giá trị

TCVN5945-2005 (loại B)

Nguồn: Viện môi trường tài nguyên

Trong nước thải giết mổ gia súc có chứa các thành phần chất hữu cơ từhuyết, các chất hữu cơ khó hòa tan và dễ phân hủy chất béo bão hòa Các chấtnày dễ bị phân huỷ ( hàm lượng lipit không cao) tạo ra các sản phẩm có chứaindol và các sản phẩm trung gian của sự phân huỷ các axit béo không bảo hòa tạomùi rất khó chịu rất đặc trưng, làm ô nhiễm cảnh quan môi trường Mùi hôi còn

Trang 39

do các loại khí, sản phẩm của qúa trình phân hủy kỵ khí không hoàn toàn của cáchợp chất protit và axit béo khác trong nước thải sinh ra các hợp chất H2S

4.2 CÁC CÔNG NGHỆ ĐỀ XUẤT:

 Mục tiêu lựa chọn công nghệ

 Đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả TCVN 5945 -2005 (loạiB)

 Công suất xử lý theo yêu cầu thiết kế

 Sản phẩm thứ cấp (khí thải mùi hôi) sinh ra từ các công đoạn được kiểm trachặt chẽ và xử lý triệt để không gây ảnh hưởng đến môi trường xungquanh

 Tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng hệ thống

 Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải thấp nhất

 Vận hành đơn giản

 Kiến trúc xây dựng, lắp đặt phù hợp với cảnh quan môi trường công ty

 Thuận tiện cho viện nâng công suất xử lý khi cần thiết sau này

SONG CHẮN RÁC

Máy thổi khí

39

Ngày đăng: 27/04/2013, 20:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Huệ (4/2005), "Xử lý nước thải ", Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[2] Hoàng Văn Huê (chủ biên) và PGS.TS. Trần Đức Hạ (2002), "Thoát nước tập II (Xử lý nước thải) ", trang 59 đến 234, Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập II (Xử lý nước thải)
Tác giả: Hoàng Văn Huê (chủ biên) và PGS.TS. Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật
Năm: 2002
[3] Lâm Minh Triết (chủ biên), Nguyễn Thanh Hùng Và Nguyễn Phước Dân (11/2006), "Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp ", trang 98 đến 517, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
[4] Lương Đức Phẩm (10/2003), "Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học ", trang 178 đến 197, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục
[5] Trịnh Xuân Lai (3/2000), "Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải ", Công Ty Tư Vấn Cấp Thoát Nước Số 2, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[6] Trịnh Xuân Lai và Nguyễn Trọng Dương (9/2005), "Xử lý nước thải công nghiệp ", trang 53 đến 118, Nhà Xuất Bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải công nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty Mai Vàng
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 27)
Bảng 3.3 : Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty Mai Vàng
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện (Trang 30)
Bảng 3.4: Nồng độ chất ô nhiễm của máy phát điện - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty Mai Vàng
Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm của máy phát điện (Trang 31)
Bảng 4.1: Tính chất nước thải giết mổ gia súc, gia cầm - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty Mai Vàng
Bảng 4.1 Tính chất nước thải giết mổ gia súc, gia cầm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w