1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các tổ chức giám sát việc chu chuyển vốn quốc tế

21 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 93,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các tổ chức giám sát việc chu chuyển vốn quốc tế: lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, vai trò, thành viên và chức năng của các cơ quan này. Quá trình hình thành và phát triển của các cơ quan phát triển khu vực

Trang 1

CÁC TỔ CHỨC GIÁM SÁT VIỆC CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ

I. NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

(Bank for International Settlements; viết tắt: BIS)

1. Tổng quan :

Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (tiếng Anh: Bank for International Settlements; viết tắt: BIS) là một tổ chức quốc tế của các ngân hàng trung ương, thậm chí có thể nói nó là ngân hàng trung ương của các ngân hàng trung ương trên thế giới BIS có vai trò thúc đẩy sự hợp tác giữa các ngân hàng trung ương và các cơ quan khác để ổn định tiền tệ và tài chính Hoạt động của BIS được thực hiện bởi các tiểu ban, ban thư ký của nó và bởi hội nghị toàn thể các thành viên được tổ chức hàng năm BIS cũng cung ứng các dịch vụ ngân hàng, nhưng chỉ cho ngân hàng trung ương, hoặc các tổ chức quốc tế tương tự nó BIS được thành lập năm 1930 theo Hiệp ước Hague và

có trụ sở chính tại Basel, Thụy Sĩ

The Bank for International Settlements (BIS) was established in 1930

central banks and monetary authorities

Nó là một tổ chức quốc tế, tạo ra theo một hiệp ước quốc tế (Hiệp Hague định năm 1930) Thành viên cổ phần của nó là ngân hàng trung ương và cơ quan tiền tệ (IMF).

The mission of the BIS is to serve central banks in their pursuit of monetary and financial stability, to foster international cooperation in those areas and to act as a bank for central banks

Nhiệm vụ của BIS là để phục vụ cho các ngân hàng trung ương trong việc theo đuổi sự ổn định tiền tệ và tài chính, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực và hoạt động như một ngân hàng cho các ngân hàng trung ương.

2. Lịch sử hình thành:

Trang 2

The Bank for International Settlements (BIS) was created in the

context of the Young Plan, adopted on 20 January 1930 at the Hague

Conference A convention respecting the establishment of the BIS in

Switzerland was signed on the same date between the governments of

Belgium, France, Germany, Italy, Japan and the United Kingdom on the one hand and Switzerland on the other

Ngân hàng thanh toán quốc tế được thành lập trong khuôn khổ của kế hoạch Young và được thông qua vào ngày 20/1/1930 theo hiệp ước Hague Hiệp ước thừa nhận sự thành lập của BIS được kí kết tại Thụy Sĩ cùng ngày một mặt với các chính phủ Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Nhật và Anh mặt khác kí với chính phủ Thụy SĨ

The Young Plan was intended to settle once and for all the question of reparation payments imposed on Germany (and to a lesser extent on other central European countries) by the Treaty of Versailles following the First World War The BIS was set up to take over the functions previously

performed by the Agent General for Reparations: managing the collection, administration and distribution of the annuities payable as reparations The Bank's name is derived from this original role In addition, the BIS was appointed agent to the trustees and trustee, respectively, for the German government international loans of 1924 and 1930 (the so-called Dawes and Young Loans issued to help finance reparations) In execution of the Young Plan, the BIS reinvested part of the Young Loan proceeds in German bonds

Kế hoạch Young được đặt ra trong hiệp ước Vésailles sau chiến tranh thế giới thứ nhất với mục đích giải quyết 1 lần và cho tất cả các vấn

đề về các khoản thanh toán bồi thường đối với Đức ( đến 1 mức thấp hơn các nước trung ương châu âu khác) BIS được thành lập để đảm nhận các công việc trước đây Tổng đại lý về bồi thường tiến hành.: quản lý thu, quản

lý và phân phối trả niên kim (tiền bồi thường trả hàng năm) Tên của ngân hàng bắt nguồn từ mục đích ban đầu này Ngoài ra BIS được chỉ định là đại

lý thanh toán ủy thác tương đương cho các khoản vay của chính phủ Đức từ năm 1924 (cái gọi là kế hoạch Dawes và Young được đưa ra để giúp bồi thường chiến tranh) Trong thời gian thi hành kế hoạch Young, BIS tái đầu

tư 1 phần tiền vay Young vào trái phiếu Đức.

Trang 3

Finally, the BIS was tasked to promote central bank cooperation more generally.

Cuối cùng, BIS đã được giao nhiệm vụ để thúc đẩy hợp tác nhiều ngân hàng trung ương nói chung.

It is headquartered in Basel, Switzerland, and has three main

departments Two departments encompass the two principal activities of the BIS - policy analysis and banking - and the third provides general internal support (organisation chart):

Nó có trụ sở chính tại Basel, Thụy Sĩ, và có ba hội sở chính Hai hội sở gắn liền với hai hoạt động chính của BIS- phân tích chính sách và ngành ngân hàng-hội sở thứ 3 chuyên cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bên ngoài ( sơ

đồ tổ chức):

• Monetary and Economic Department: Undertakes research and analysis to shape the understanding of policy issues concerning central banks, provides committee support and organises key meetings of senior central bankers and other officials in charge of financial stability In addition, the department collects, analyses and disseminates statistical information on the international financial system

Hội sở tiền tệ và kinh tế: đảm trách việc nghiên cứu và phân tích để định hướng cách giải quyết của việc phát hành chính sách liên quan đến ngân hàng trung ương, cung cấp hỗ trợ ủy ban và tổ chức các cuộc họp quan trọng của ngân hàng trung ương cấp cao và các cơ quan phụ trách ổn định tài chính khác Ngoài ra, bộ phận thu thập, phân tích và phổ biến thông tin thống kê về hệ thống tài chính quốc tế.

Trang 4

• Banking Department: Provides a range of financial services to support central banks in the management of their foreign exchange and gold reserves and invests the equity of the BIS

Hội sở ngân hàng: Cung cấp những dịch vụ tài chính để hổ trợ ngân hàng trung ương trong việc quản lý hoạt động chuyển đổi ngoại tệ, cung cấp vàng vàng và đầu tư cổ phần của BIS

• General Secretariat: Provides the entire organisation with comprehensive corporate services, including human resources, facilities management, security, finance, communications and IT

Văn phòng tổng thư ký: Cung cấp các dịch vụ của toàn bộ tổ chức bao gồm cả nguồn nhân lực, quản lý cơ sở vật chất, an ninh, tài chính, truyền thông và công nghệ thông tin.

These departments are further supported by the Legal Service, the Risk Control unit, the Internal Audit unit, and the Compliance and Operational Risk Unit

Các ban này được hỗ trợ thêm bởi các dịch vụ pháp lý, đơn vị kiểm soát rủi ro, đơn vị kiểm toán nội bộ, và đơn vị tuân thủ và rủi ro tác nghiệp

Furthermore, the BIS's Financial Stability Institute facilitates the

dissemination of the standard-setting bodies' work (see below under

Governance of the BIS-hosted committees) to central banks and financial sector supervisory regulatory agencies

Hơn nữa, việc ổn định tài chính của BIS tạo điều kiện cho việc phổ biến các công việc xây dựng cơ quan tiêu chuẩn (nhìn phía bên dưới Quản trị của các cấp uỷ BIS) cho các ngân hàng trung ương và cơ quan quản lý giám sátl ĩnh vực tài chính.

The BIS also has two regional offices:

Trang 5

BIS còn có 2 văn phòng đặt tại nước ngoài:

• the Representative Office for Asia and the Pacific, in Hong Kong; and

Văn phòng đại diện châu Á Thái BÌnh Dương ở Hong Kong

• the Representative Office for the Americas, in Mexico City

Văn phòng đại diện Châu Mỹ ở thành phố Mexico

4. Thành viên:

BIS member central banks

Những Ngân hàng Trung ương thành viên cùa BIS

The Bank's capital is held by central banks only Sixty central banks and monetary authorities are currently members of the BIS and have rights

of voting and representation at General Meetings:

Vốn của Ngân hàng được tổ chức bởi chỉ có các ngân hàng trung ương Sáu mươi ngân hàng trung ương và cơ quan tiền tệ hiện đang là thành viên của BIS và có quyền bỏ phiếu và đại diện tại các cuộc họp chung:

1. Bank of Algeria

2. Central Bank of Argentina

3. Reserve Bank of Australia

4. Central Bank of the Republic of Austria

5. National Bank of Belgium

6. Central Bank of Bosnia and Herzegovina

7. Central Bank of Brazil

Trang 6

8. Bulgarian National Bank

9. Bank of Canada

10.Central Bank of Chile

11.People's Bank of China

12.Bank of the Republic (Colombia)

13.Croatian National Bank

14.Czech National Bank

15.Danmarks Nationalbank (Denmark)

22.Hong Kong Monetary Authority

23.Magyar Nemzeti Bank (Hungary)

24.Central Bank of Iceland

25.Reserve Bank of India

34.Central Bank of Luxembourg

35.National Bank of the Republic of Macedonia

36.Central Bank of Malaysia

37.Bank of Mexico

38.Netherlands Bank

39.Reserve Bank of New Zealand

40.Central Bank of Norway

41.Central Reserve Bank of Peru

42.Bangko Sentral ng Pilipinas (Philippines)

43.National Bank of Poland

44.Bank of Portugal

Trang 7

45.National Bank of Romania

46.Central Bank of the Russian Federation

47.Saudi Arabian Monetary Agency

48.National Bank of Serbia

49.Monetary Authority of Singapore

50.National Bank of Slovakia

51.Bank of Slovenia

52.South African Reserve Bank

53.Bank of Spain

54.Sveriges Riksbank (Sweden)

55.Swiss National Bank

56.Bank of Thailand

57.Central Bank of the Republic of Turkey

58.Central Bank of the United Arab Emirates

59.Bank of England

60.Board of Governors of the Federal Reserve System (United States)

5. Hoạt động và dịch vụ:

The BIS offers a wide range of financial services specifically designed

to assist central banks and other official monetary institutions in the

management of their foreign exchange reserves Some 140 customers,

including various international financial institutions, currently make use of these services and on average, over the last few years, some 4% of global foreign exchange reserves have been invested by central banks with the BIS BIS financial services are provided out of two linked trading rooms: one at its Basel head office and one at its office in Hong Kong SAR

BIS cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ các ngân hàng trung ương và các tổ chức tiền tệ chính thức khác trong việc quản lý dự trữ ngoại hối của họ Khoảng 140 khách hàng, trong đó có nhiều tổ chức tài chính quốc tế, hiện đang sử dụng các dịch vụ này và trên trung bình, trong vài năm qua, khoảng 4% dự trữ ngoại hối toàn cầu đã được các ngân hàng trung ương đầu tư vào BIS Dịch vụ tài chính BIS cung cấp 2 phòng giao dịch liên kết: một ở trụ sở chính Basel và một văn phòng tại Hồng Kông.

The Bank continually adapts its product range in order to respond more effectively to the evolving needs of central banks Besides standard services

Trang 8

such as sight/notice accounts and fixed-term deposits, the Bank has

developed a range of more sophisticated financial products which central banks can actively trade with the BIS to increase the return on their foreign assets The Bank also transacts foreign exchange and gold on behalf of its customers

Ngân hàng liên tục điều chỉnh phạm vi sản phẩm của mình để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu phát triển của các ngân hàng trung ương.Bên cạnh các dịch vụ tiêu chuẩn như tài khoản vãng lai/tài khoản thông báo trước và các khoản tiền gửi có thời hạn, Ngân hàng đã phát triển một loạt các sản phẩm tài chính phức tạp hơn mà các ngân hàng trung ương có thể chủ động giao dịch với BIS để tăng lợi nhuận trên nhữn gtài sản nước ngoài của họ Ngân hàng còn giao dịch ngoại hối và vàng thay cho khách hàng của mình.

In addition, the BIS offers a range of asset management services in sovereign securities or high-grade assets These may be either a specific portfolio mandate negotiated between the BIS and a central bank or an open-end fund structure - the BIS Investment Pool (BISIP) - allowing customers

to invest in a common pool of assets The two Asian Bond Funds (ABF1 and ABF2) are administered by the BIS under the BISIP umbrella: ABF1 is managed by the BIS and ABF2 by a group of external fund managers

Ngoài ra, BIS cung cấp một loạt các dịch vụ quản lí chủ quyền chứng khoán hoặc các tài sản cao cấp Đây có thể là một trong hai nhiệm vụ cụ thể danh mục đầu tư đàm phán giữa BIS và một ngân hàng trung ương hoặc một cơ cấu quỹ mở - Đầu tư Pool BIS (BISIP) - cho phép khách hàng được đầu tư vào một khối chung của tài sản Hai quỹ trái phiếu châu Á (ABF1 và ABF2) được quản lý bởi BIS dưới hệ thống BISIP: ABF1 được quản lý bởi các BIS và ABF2 được quản lí bởi một nhóm quản lý quỹ bên ngoài

The BIS extends short-term credits to central banks, usually on a

collateralised basis From time to time, the BIS also coordinates emergency short-term lending to countries in financial crisis In these circumstances, the BIS advances funds on behalf of, and with the backing and guarantee of, a group of supporting central banks

BIS mở rộng tín dụng ngắn hạn cho các ngân hàng trung ương, thường

là trên nền tảng thế chấp cơ sở vật chất Theo thời gian, BIS cũng phối hợp khẩn cấp cho vay ngắn hạn với các nước rơi vào khủng hoảng tài chính Trong những trường hợp này, các quỹ mở rộng của BIS sẽ thay mặt bảo đảm và hỗ trợ các ngân hàng trung ương.

Trang 9

The Bank's Statutes do not allow the Bank to open current accounts in the name of, or make advances to, governments The BIS does not accept deposits from, or generally provide financial services to, private individuals

or corporate entities

Điều lệ của Ngân hàng không cho phép Ngân hàng mở tài khoản với tên tổ chức chính phủ các nước BIS không chấp nhận tiền gửi từ, hay nói chung là cung cấp dịch vụ tài chính cho các khách hàng cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp.

6. Chức năng:

Với tư cách là tổ chức của các ngân hàng trung ương, hàng năm BIS tổ chức các hội nghị thống đốc ngân hàng trung ương để thảo luận về các vấn

đề tiền tệ quốc tế và điều chỉnh vĩ mô BIS tìm cách làm cho chính sách tiền

tệ của 60 ngân hàng trung ương thành viên trở nên dễ dự báo hơn và minh bạch hơn Mặc dù chính sách tiền tệ là đối tượng thuộc về chủ quyền quốc gia, song nó là điều kiện chế ước đối với các hoạt động ngân hàng trung ương và tư nhân và cả đối với hoat động đầu cơ ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái đặc biệt là tới vận mệnh của các nền kinh tế xuất khẩu Nếu không làm cho chính sách tiền tệ phù hợp với thực tế và thực hiện cải cách tiền tệ đúng thời điểm (60 ngân hàng trung ương thành viên và Quỹ Tiền tệ Quốc tế thường gọi đây là chính sách đồng thời), thì sẽ dẫn tới những tổn thất to lớn Phối hợp chính sách chặt chẽ để làm gì?

Để đảm bảo rằng việc can thiệp của ngân hàng trung ương khi cố gắng đạt được các mục tiêu đã đề ra sẽ không quá tốn kém Ngoài ra, còn để cho

cơ hội khu vực tư nhân lợi dụng sự thay đổi chính sách hay khác biệt về chính sách mà đầu cơ là rất ít và mau qua

BIS có hai mục tiêu cụ thể: quy định về tỷ lệ vốn tự có và minh bạch

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Quy định về tỷ lệ vốn tự có

Quy định về tỷ lệ vốn tự có của ngân hàng (gọi tắt là quy định BIS) ra đời sau khi một ngân hàng lớn của Mỹ là Continental Illinois phá sản năm

1984 gây ra những chấn động quốc tế thông qua các giao dịch hải ngoại của

nó BIS yêu cầu tỷ lệ vốn tự có của ngân hàng (tỷ lệ giữa vốn và tài sản) phải trên một mức tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu do BIS đề ra nhằm bảo vệ tất cả các ngân hàng trung ương có liên quan Từ quan điểm quốc tế, đảm bảo tỷ lệ

Trang 10

vốn tự có là vấn đề quan trọng nhất giữa các ngân hàng trung ương, bởi vì hoạt động cho vay mang tính đầu cơ dựa trên sự mạo hiểm cho vay quá tiềm lực vốn của ngân hàng có thể gây ra khủng hoảng kinh tế (định luật

Gresham)

Minh bạch hóa tỷ lệ dự trữ

Chính sách tỷ lệ dự trữ là công cụ rất mạnh để kiểm soát lạm phát và bong bóng tài sản, nên BIS cố gắng chuẩn hóa chính sách này

II. CÁC CƠ QUAN PHÁT TRIỂN KHU VỰC

Tám Cơ quan Phát triển khu vực (RDAs) đã được thành lập tại Anh theo Đạo Luật Cơ quan Phát triển khu vực năm 1998 và đã được đưa ra vào tháng

tư năm 1999 RDA thứ chín, Cơ quan Phát triển London (LDA), đã được đưa ra vào năm 2000 sau khi thành lập của Greater London Authority Các RDAs được bãi bỏ vào tháng 6 năm 2010 - tám cơ quan khu vực thông qua các cơ quan công cộng Bill và LDA qua Bill cục bộ Các tổ chức này sẽ chấm dứt hoạt động của tháng 4 năm 2012

1.Yorkshire Forward - The Northern Way (collaboration between NWDA, One North East and Yorkshire Forward)

2.East Midlands Development Agency (EMDA)

3.Advantage West Midlands

4 South West RDA

5 South East England Development Agency (SEEDA)

6 East of England Development Agency (EEDA)

7 London Development Agency (LDA)

8.England's Regional Development Agencies

III.KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967, đánh dấu một mốc quan trọng cho phát triển khu vực với mục tiêu

Ngày đăng: 05/01/2016, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w