1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và giải pháp đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong thời gian tới

49 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng vói sự phát triển của nhân loại thì đất nước ta đang hoà nhập vào sự phát triển đó.Để theo kịp sự phát triển của thế giới,trong hơn 10 năm qua Đảng và nhà nước ta đã thực hiện nhiều chủ trương,biện pháp tích cực nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả của Kinh tế Nhà nước và Doanh nghiệp Nhà nước nhằm đưa nền kinh tế của đất nước tăng trưởng và phát triển ổn định.Đất nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội chính vì thế mà chúng ta đang tiến hành quá trình Công nghiệp hoáHiện đại hoá đất nước,phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,trong đó Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo,Kinh tế Nhà nước cùng với Kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc.Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Bên cạnh đó thì Doanh nghiệp Nhà nước cũng giữ vị trí then chốt,đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ,nêu gương về năng suất,chất lượng hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật.Góp phần quan trọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước,đưa đất nước ra khỏi khủng hoang kinh tếxã hội,chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên trong thời kỳ này Doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn phụ thuộc vào sự quan tâm của Nhà nước,vì thế mà còn có nhiều hạn chế bất cập mang tính thời đại,còn duy trì những tư tưỏng của chế độ bao cấp nên không phát huy hết khả năng,năng lực của mình.Vì thế mà qua đề tài này chúng ta cần phải làm rõ những chức năng,năng lực và những mặt còn hạn chế yếu kém của Doanh nghiệp nhà nước,từ đó chúng ta đưa ra những giải pháp,cách khắc phục những tốn tại trong lòng Doanh nghiệp nhà nước một cách hợp lý để cho Doanh nghiệp Nhà nước phát huy được tối đa năng lực của mình,đóng góp công sức to lớn của mình vào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nước nói riêng và sự phồn thịnh của xã hội nói chung.

Trang 1

Lời nói đầu.

đang trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội chính vì thế mà chúng ta đangtiến hành quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc,phát triển nền kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần,trong đó Kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ

đạo,Kinh tế Nhà nớc cùng với Kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảngvững chắc.Kinh tế Nhà nớc phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,là lực l-ợng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nớc định hớng và điều tiết vĩ mônền kinh tế.Bên cạnh đó thì Doanh nghiệp Nhà nớc cũng giữ vị trí then chốt,đi

đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ,nêu gơng về năngsuất,chất lợng hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật.Góp phần quantrọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nớc,đa đấtnớc ra khỏi khủng hoang kinh tế-xã hội,chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá-hiện đại hoá theo định hớng Xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên trong thời

kỳ này Doanh nghiệp Nhà nớc vẫn còn phụ thuộc vào sự quan tâm của Nhà ớc,vì thế mà còn có nhiều hạn chế bất cập mang tính thời đại,còn duy trìnhững t tỏng của chế độ bao cấp nên không phát huy hết khả năng,năng lựccủa mình.Vì thế mà qua đề tài này chúng ta cần phải làm rõ những chứcnăng,năng lực và những mặt còn hạn chế yếu kém của Doanh nghiệp nhà n-ớc,từ đó chúng ta đa ra những giải pháp,cách khắc phục những tốn tại tronglòng Doanh nghiệp nhà nớc một cách hợp lý để cho Doanh nghiệp Nhà nớcphát huy đợc tối đa năng lực của mình,đóng góp công sức to lớn của mình vào

n-sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nớc nói riêng và n-sự phồn thịnh củaxã hội nói chung

Trang 2

Phần một : Một số vấn đề lý luận về Kinh tế nhà nớc và Doanh nghiệp nhà nớc

I Kinh tế nhà nớc

1 Khái niệm : Kinh tế nhà nớc (KTNN ) là khu vực kinh tế do nhà nớcnắm giữ dựa trên cơ sở quan trọng là cơ sở của nhà nuớc Hay nói cách khácKTNN là toàn bộ hoạt động kinh tế thuộc sỡ hữu của nhà nớc , trên cơ sở đónhà nớc ó quyền quản lý , sử dụng hiệu quả kinh tế thuộc sỡ hữu của nhà nớc

do lực lợng kinh tế mang lại KTNN phải là và bao gồm những hoạt độngkinh tế mà nhà nớc là chủ thể , có quyền tổ chức chi phối hoạt động theo

định hớng đã định

2 Một số lý luận về kinh tế nhà n ớc

Trang 3

Thứ nhất

KTNN là một bộ phận có vai trò quyết định trong cơ cấu kinh tế XHCN.

Lý luận về KTNN là một trong những vấn đề lý luận trung tâm của Đảngcộng sản , nhất là trong giai đoạn lãnh đạo đất nớc xây dựng và phát triểnkinh tế thị trờng theo định hớng XHCN Trong một thời gian dài , lý luậnkinh tế XHCN về KTNN theo mô hính quản lý kế hoạch hoá tập trung đãmắc phải những sai lầm chỉ giới hạn phạm trù “ KTNN” ở khu vực kinh tế sỡhữu 100%của nhà nuớc Hơn thế nữa , do hiểu máy móc về tính chất sảnxuất của các quá trình kinh tế nên chỉ coi khu vực quốc doanh sản xuất _kinh doanh trực tiếp là khu vực cơ bản của KTNN Quan điẻm lý luận nh vậy

đã dẫn đến việc tuyệt đối hoá vai trò của khu vực KTNN, trong thực tiễn làmthu chột kìm hãm sự phát triẻn của các khu vực kinh té khác Ngoài ra do

đồng nhất phạm trù KTNN vớikinh tế quốc doanh nên đã không có cách thức

tổ chức , phối hợp giữa các bộ phận cấu thành cơ bản của KTNN dẫn đếntình trạng kinh tế quốc doanh trở thành độc chiếm nhiều ngành , có nuớc độcchiếm hầu hết các ngành sản xuất vật chất và kinh doanh , trong khi đó cơchế hoạt động theo cơ chế quan liêu bao cấp , hoạt động kém hiệu quả , năngsuất lao động thấp , trình độ công nghiệp lạc hậu Một số nớc trên thế giớitrong quá trình chuyển đổi này có sự phân cực rõ rệt : một số nớc thuộc LX

và Đông âu trớc đây theo con đờng mục tiêu XHCN, đồng thời lựa chọn “liệu pháp sốc” nh một cách chuyển đổi chủ đạo Tuy nhiên có một vài nớckhác ( Trung Quốc và Việt Nam ) lựa chọn cải cách cơ chế nhng vẫn giữvững định hớng XHCN , cách thức chuyển đổi từng bớc , từ từ qua sông dò

đá Và một vài nớc khác có những cách quản lý khác nhau tuỳ vào điều kiệncủa nớc mình

Lý luận về KTNN khá phức tạp , đa dạng , ở Việt nam cũng vậy saumột thời kỳ tìm tòi (1986 – 1996 ) dần dần những quan điểm lý luận KTNN

và các vấn đề liên quan nh sỡ hữu nhà nớc , điều chỉnh kinh tế nhà nớc … Nghị quyết đại hội Đảng lần VIII đã nhấn mạnh tầm quan trọng của KTNN :tiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả KTNN để làm tốt vai trò chủ đạo ,làm đòn bẩy nhanh tăng trởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội , mở

đờng , hớng dẫn , hỗ trợ các thành phần khác cùng phát triển , làm lực lợngvật chất để nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô , tạo nềntảng cho chế độ xã hội mới Nh vậy trong các nền kinh tế thị trờng KTNN

Trang 4

không những không mất đi vị trí , vai trò , chức năng của mình mà thậm chí

ở một giác độ nào đó còn có những tầm quan trọng ở mức cao hơn

Hiện nay nớc ta đang ở trong thời kỳ quá độ lên CNXH , phát triểnkinh tế theo định hớng nhiều thành phần vì thế mà KTNN đóng một vai tròrất lớn trong việc đầu tàu để phát triển tối đa nội lực kinh tế đất nớc cùng vớicác thành phần kinh tế khác Để thực hiện đợc những điều này thì chức năngkinh tế của nhà nớc luôn gắn liền và thông qua các hoạt động kinh tế của nhànớc và dựa trên cơ sở tiềm lực vật chất của nhà nớc : Nhà nớc cần có lực lợngvật chất mạnh trong tay để chi phối , hớng dẫn điều tiết sự phát triển của toàn

bộ nền kinh tế Lực lợng vật chất này cùng với luật pháp , kế hoạch chínhsách tạo cho nhà nớc một sức mạnh làm cho nền kinh tế phát triển theo hớng

đã định Vấn đề đặt ra là làm sao cho KTNN phát triển một cách ổn

định Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng bởi đất nớc ta sau khi Miền Bắc giảiphóng ( 1954 )và thống nhất đất nớc ( 1975 ), trong quá trình xây dựngXHCN do nhận thức đơn giản , phiến diện nên đã đồng nhất sở hữu nhà nớcvới CNXH ngày càng nhiều Chúng ta đã coi kinh tế quốc doanh chủ yếu bóhẹp trong phạm vi xí nghiệp quốc doanh , thành lập các xí nghiệp quốcdoanh ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế bất chấp khả năng quản lý cũng

nh hiệu quả và chất luợng của các đơn vị này và các xí nghiệp quốc doanhnày đợc nhà nớc bao cấp về tài chính và các nguồn lực khác , các doanhnghiệp này chỉ có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh theo kế hoạnh đã định tr-

ớc , lỗ thì bù , lãi thì nộp ngân sách nhà nớc và trong giai đoạn 1954 –1975chính sách này đã phát huy hiệu quả Tuy nhiên trong điều kiện mới khi đấtnớc đã thống nhất thì đã bộc lộ rõ những nhợc điểm căn bản làm cho khảnăng sáng tạo của các doanh nghiệp yếu đi do sản xuát kinh doanh khôngtính đến hiệu quả , đặc biệt là sự thiếu vắng môi trờng cạnh tranh , thêm vào

dó là số lợng xí nghiẹp quốc doanh quá nhiều , dàn trải chồng chéo trình độ

kỹ thuật yếu kém lạc hậu , công nghệ lỗi thời hiệu quả kinh doanh thấp đãdẫn đến nhiều xí nghiệp thua lỗ triền miên làm cho đất nớc lâm vào cuộckhủng hoảng kinh tế trầm trọng

Trớc tình hình dó , tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII ( 12 –

1986 ) Đảng ta đã có chủ trơng đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện ,chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng địnhhớng XHCN , Đảng ta tiến hành đổi mới , bổ sung làm mới thêm khái niệm

Trang 5

KTNN , trong quá trình thhực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần thìKTNN đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Kinh tế nhà nớc đ-

ợc thể hiẹn dới nhiều hình thức hoạt động khác nhau với nhiều hình thức tổchức tơng ứng nh hoạt động trong cáclĩnh vực , dịch vụ , các hoạt động đảmbảo cho quá trình tái sản xuất xã hội Khu vực KTNN bao gồm các hoạt

động về quản lý , khai thác , bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiennhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội : các hoạt động về đầu t , quản lý vàkhai thác các công trình hạ tầng kĩ thuật , các hoạt động kinh tế trong côngnghiệp , nông nghiệp , thơng mại … KTNN hoạt động dới nhiều hình thứckhác nhau bao gồm nhiêu bộ phận khác nhau hợp thành nh :

- Ngân sách nhà nớc : thực hiện chức năng thu – chi và có

nhiệm vụ điều

chỉnh , quản lý , kiểm soát các hoạt động của khu vực KTNN

và các thành

thành phần kinh tế khác theo mục tiêu kinh tế – xã hội đã định

- Ngân hàng nhà nớc : có tác dụng điều chỉnh , quản lý , kiểm

soát các hoạt động kinh doanh tiền tệ , đặc biệt là xây dựng và tổchức thực hiện chính sách tiền tệ để phát triển kinh tế xã hội

- Kho bạc nhà nớc : với chức năng quản lý tiền tệ tập trung của

Nhà nớc , đồng thời kiểm soát quá trình chi tiêu ngân sách chonhững mục tiêu khác nhau đảm bảo cho khu vực này hoạt độngbình thờng trong mọi tình huống , là lực lợng vật chật để nhà nớc

điều tiết , quản lý bình ổn giá cả thị trờng , đảm bảo ổn định kinh

tế – xã hội

- Các tổ chức sự nghiệp có thu : hoạt động gần giống nh doanh

nghiệp nhà nớc trong cung ứng một số dịch vụ công , đặc biệttrong giáo dục , y tế , dịch vụ hành chính công

- Hệ thống doanh nghiệp nhà nớc : nó là bộ phận chủ yếu của khu

vục KTNN , một lực lợng vật chất cơ bản ,đảm bảo cho việc thựchiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nớc

Trang 6

Thứ hai

Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân thì KTNN đóng một hết sức quantrọng , nó giữ vai trò chủ đạo co nghiã là nó phải có khả năng chi phối xu thếphát triẻn kinh tế – xã hội Nh vậy chất lợng của sự định hớng , sự khốngchế của khu vực KTNN phải đợc coi trọng chứ không nhấn mạnh đến số l-ọng đơn vị , tỉ trọng của nó trong nền kinh tế quốc dân Nếu chỉ nhấn mạnh

và tuyệt đối hoá vai trò về số lợng đơn vị , tỷ trọng của khu vực KTNN sẽdẫn đến việc xây dựng các thành viên của khu vực này một cách tràn lan , g-ợng ép , kinh doanh kém hiệu quả , không những không giữ đợc vai trò chủ

đạo mà còn là gánh nặng của nền kinh tế Mặc dù vậy nhiều ý kiến chorằng vai trò chủ đạo nên đặt trong hệ thống doanh nghiệp nhà nớc (DNNN )hơn là KTNN tuy nhiên thì quan niệm này vẫn cha phù hợp với những gì màKTNN đã thể hiện , bởi vì tuy hệ thống DNNN là bộ phận chính tạo ra tiềmlực vật chất cho Nhà nớc , là nơi trực tiếp và hình thành , nuôi dỡng quan hệsản xuất chủ nghĩa , là lực luợng kinh tế đồng thời là một công cụ điều tiếtkinh tế vĩ mô của nhà nớc , nhng bên cạnh đó còn có nhiều bộ phận khácnhau của KTNN (NH , kho bạc nhà nớc… ) mà khả năng điều tiết kinh tế vĩmô của chúng rất to lớn Mặt khác khi nói đến KTNN là nói tới tất cả các bộphận của KTNN với các thuộc tính của thành phần kinh tế đại diện cho ph-

ơng thức sản xuất mới - phơng thức sản xuất XHCN Là thành phần kinh tếtiến bộ có sứ mệnh tự khẳng định bằng bản chất u việt của mình , KTNN gópphần cùng các thành phần kinh tế tiến bộ khác cải hoá các thành phần vàhình thức kinh tế của phơng thức sản xuất cũ trong quĩ đạo định hớng XHCN Tuy vậy để là vai trò đầu tàu trong nền kinh tế đất nớc thì KTNN cần phải

đủ mạnh , có thực lực thật sự bởi vì lực lợng vật chất chỉ có thể đánh đổ bằnglực lợng vật chất , nó không thể lấy ý muốn chủ quan hay ý chí chính trị áp

đặt cho nó , ý chí đó phải đợc đảm bảo bởi lực lợng vật chất đủ sức tác

động , định hớng và chi phối trực tiếp tới nền kinh tế

Để thực hiện nó là vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thì KTNN phải đợcthể hiện ở những nội dung sau :

Một là KTNN trở thành lực lợng vật chất và công cụ sắc bén để

nhà nớc thực hiện chức năng định hớng , điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinh

tế Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớctheo định hớng XHCN , KTNN với t cách là một yếu tố , một chủ thể đặc

Trang 7

biệt của nền kinh tế đất nớc Nó có vai trò vĩ mô điều hành trên phạm vi toàn

bộ nền kinh tế , làm cho nền kinh tế hoạt động thông suốt ,tạo lập những cân

đối lốn theo định hớng XHCN mà cơ chế thị trờng không tự điều chỉnh đợc

Đây là một vai trò cực kỳ quan trọng của KTNN , bởi lẽ trong nền kinh tế thịtrờng mặc dù sự can thiệp của nhà nớc là cần thiết và đúng đắn nhng nếukhông có một lực lợng kinh tế mạnh làm hậu thuẫn thì trong nhiều trờng hợp

sự can thiệp đó có thể bị cơ chế thị trờng vô hiệu hoá Mặt khác , trong cơchế thị trờng Nhà nớc thờng xuất hiện nh một chủ thể kinh tế có lợi ích độclập với các chủ thể kinh tế khác và trong một số trờng hợp lợi ích của nhà n-

ớc có thể mâu thuẫn với lợi ích cục bộ của các thành phần kinh tế khác , đặcbiệt là thành phần kinh tế t bản t nhân , chính vì thế mà trong nhiều trờnghợp sự điều tiết của nhà nớc có thể không chiều với lợi nhuận và lợi ích củacác cá nhân hay các chủ thể vì thế mà nhà nớc cần có những chính sách đền

bù chính đáng cho các cá nhân hay các tập thể để cho họ không còn thấy đợc

sự thua thiệt của mình với các cơ quan nhà nớc về lợi ích , hớng họ hành

động theo những mục tiêu mà nhà nớc định ra

Hai là Hoạt động của khu vực KTNN là nhằm mở đờng , hớng dẫn ,

hỗ trợ , thúc đẩy phát triển của các thành phần kinh tế khác (chức năng tạolập môi trờng )

Ba là KTNN là lực lợng xung kích chủ yếu thực hiện CNH –

HĐH đất nớc , mặc dù quan điểm CNH –HĐH là sự nghiệp của toàn dân ,của các thành phần kinh tế khác đã đợc khẳng định , nhng trong bối cảnh củakhu vực dân doanh còn cha đủ mạnh để đảm đơng nhiệm vụ nặng nề do quátrình công nghiệp hoá đặt ra nên trong giai đoạn hiện nay KTNN , đặc biệt là

đầu t mới của nhà nớc vẫn là lực lợng đi đầu trong quá trình chuyển nớc tathành nớc công nghiệp hiện đại , văn minh tiến bộ Để đảm đơng đợc nhiệm

vụ này , khu vực KTNN cần phải huy động tổng lực mà trớc hết là chiến lợc

đầu t đúng đắn , trong đó bao cả đầu t trực tiếp của nhà nớc lẫn chính sáchkhuyến khích để tập thể và t nhân tập trung vào các ngành công nghiệp mũinhọn , và tập trung các nguồn lực vốn có nh ngoại giao , đào tạo chất xám ,

áp dụng các thành tựu của thế giới vào những ngành công nghiệp mũi nhọncủa mình , đa các thành phần kinh tế khác vào quỹ đạo công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc

Trang 8

Bốn là KTNN nắm giữ các vị trí then chốt trong nền kinh tế nhằm

đảm bảo các cân đối vĩ mô của nền kinh tế cũng nh tạo đà tăng trởng lâudài ,bền vững và hiệu quả cho nền kinh tế Đó là các lĩnh vực nh công nghiệpsản xuất t liệu sản xuất quan trọng , các ngành công nghiệp mũi nhọn , kếtcấu hạ tầng vật chất cho nền kinh tế nh giao thông, bu chính , năng lợng

v v , các ngành có ảnh hởng to lớn đến kinh tế đối ngoại nh các liên doanhlớn , xuất nhập khẩu theo qui mô lớn , hoặc các lĩnh vực liên quan đến quốcphòng và trật tự xã hội Hơn nữa sự cần thiết để nhà nớc kiểm soát từng lĩnhvực cụ thể cũng đợc xem xét theo từng thời kỳ , đặc biệt là trong lĩnh vựccông nghiệp mũi nhọn KTNN phải tạo ra lợng hàng hoá và dịch vụ khả dĩchi phối đợc giá cả thị trờng dẫn dắt giá cả thị trờng bằng chính chất lợng vàgiá cả của sản phẩm và dịch vụ do mình cung cấp , đặc biệt là trong cơ chếthị trờng nh hiện nay với cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển

- Trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ( nh đờng sắt , vậntải biển, hàng không , sân bay ….) KTNN phải là nòng cốt , có vaitrò quyết định , tạo điều kiện phát triển cho toàn bộ nền kinh tế ,phát huy tính tích cực của ngời dân ,phát triển trên toàn bộ lãnh thổcủa đất nớc

- Trong công nghiệp , KTNN phải đi đầu và làm nòng cốt cho một

số ngành mà nền kinh tế nớc ta cần phải có để tạo cơ sở cho HĐH đất nớc nh luyện kim , cơ khí chế tạo máy , khai thác cáckhoáng sản …

CNH KTNN trong nông , lâm , ng nghiệp phải hỗ trợ kinh tế hợp tác vàkinh tế sản xuất , kinh doanh có hiệu quả ; phải làm đòn bẩy trongkết cấu hạ tầng nông thôn , đa công nghệ mới vào sản xuất , và phảiphát huy đợc vai trò là trung tâm của mình , có đợc mạng lới từTrung ơng đến các địa phơng

- Thơng nghiệp nhà nớc phải giữ vững vai trò nòng cốt , chi phối lĩnhvực lu thông hàng hoá đối với xuất nhập khẩu , những ngành hàng

và địa bàn quan trọng , có sự liên kết giữa các thơng nghiệp trongcả nớc và phải nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu của khách hàng

Trang 9

- KTNN giữ vai trò chi phối để đảm bảo sự tăng trởng của đất nớctrong lĩnh vực tài chính , dịch vụ kiểm toán , ngân hàng , bảo hiểm ,

t vấn pháp lý , thông tin thị trờng

Năm là KTNN trực tiếp tham gia khắc phục mặt trái của cơ chế thị

trờng , điều chỉnh các lỗ hổng trong quan hệ cung – cầu hàng hoá và dịch

vụ do cơ chế thị trờng tạo ra Trong các lĩnh vực hoạt động cần thiết cho sựphát triển của xã hội nhng khả năng sinh lời thấp không hấp dẫn các nhà đầu

t nh đầu t vào các cơ sở hạ tầng , các công trình phúc lợi xã hội , bảo vệ môitrờng … Thờng kinh tế nhà nớc phải trực tiếp đảm nhận

Sáu là KTNN phải là hình mẫu về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

thuật và công nghệ , về năng suất , chất lợng hiệu quả kinh tế –xã hội vàchấp hành pháp luật theo quan điểm hiện tại của Đảng ta , chế độ xã hội mớichỉ có thể dựa trên nền tảng là chế độ công hữu ( sở hữu nhà nớc và tập thể )cũng có nghĩa KTNN và kinh tế hợp tác là yếu tố tiến bộ hơn kinh tế t bảnchủ nghĩa về năng suất chất lợng và hiệu quả Trên thực tế KTNN tiềm tàngcác yếu tố cho phép nó u việt hơn nh quy mô sở hữu lớn hơn và khả năng tậptrung cao hơn cho nghiên cứu khoa học , triển khai công nghệ mới , v.v… ;

là tính khoa học và kế hoạch hoá cao Tuy nhiên để tất cả các yếu tố tiềmnăng đó thành hiện thực cần phải có mô hình và tổ chức quản lý phù hợp mớiphát huy đợc thế mạnh

Bảy là thực hiện dự trữ quốc gia nhằm đảm bảo hành lang an toàn

cho nền kinh tế

Tám là giải quyết các vấn đề xã hội , đối với nớc ta hiện nay thì vấn

đề này quả là rất nhạy cảm , do đất nớc mới khôi phục sau chiến tranh kéodài kinh tế còn khó khăn mà số lợng ngời có công với đất nớc không phải lànhỏ , vì thế mà vấn đề đền ơn đáp nghĩa với những ngời có công với đất nớc

là nhiệm vụ khá phức tạp , khó khăn , nhng lại có ý nghĩa kinh tế , chính trị ,xã hội rất quan trọng thể hiện bản chất u việt của chế độ XHCN Đặc biệttrong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh nớc ta hiện nay thì Nhà nớcphải là ngời đảm bảo sự ổn định xã hội , tạo tiền đề để mỗi ngời có thể pháttriển tòan diện phải làm trụ cột và lực lợng chính trong việc giải quyết cácvấn đề xã hội KTNN sẽ là lực lợng vật chất và công cụ để nhà nớc hoànthành nhiệm vụ nói trên

Trang 10

Chín là KTNN tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới Khu vực KTNN

gồm nhiều bộ phận cấu thành , trong đó hệ thống DNNN là bộ phận cơ bảnnhất

Thứ ba

Tuy KTNN có vị trí đặc biệt nh vậy trong nền kinh tế ,nhng nó vẫn cònnhiều bất cập yếu kém :

I Năng lực cạnh tranh kém , hiệu quả của KTNN cha cao và

gần đây có xu hớng giảm đi , tình trạng không hiệu quả của số ợng lớn doanh nghiệp nhà nớc đã làm một mặt thất thoát vốn nhànớc , mặt khác tạo ra ấn tợng không tốt đẹp về khu vực này

l-II Cơ cấu kinh tế nhà nớc còn bất hợp lý , cha thể hiện rõ là hạt

nhân của quá trình CNH – HĐH , sự phân biẹt giữa hai kháiniệm KTNN và DNNN vẫn cha rõ ràng , vẫn còn gây ra nhiềutranh cãi , quá trinh đổi mới còn chậm chạp , cha phát huy hết đ-

ợc vai trò và chức năng của mình Cha xác định đợc cụ thểnhững lĩnh vực quan trọng , mũi nhọn mà các DNNN cần nắmgiữ và cả những lĩnh vực nào DNNN cần phải đi trớc , thực hiệnnhững công việc mà xã hội đang cần Vì KTNN luôn gắn chặt

với các nhiệm vụ , mục tiêu , chiến lợc mà nhà nớc đề ra , nên

nếu không nâng cao đợc chất lợng các hoạt động thì u thế có kếhoạch của KTNN sẽ không đợc phát huy Cần lu ý thêm yêu cầu

về phẩm chất của cán bộ quản lý trong lĩnh vực KTNN , một mặt

đòi hỏi cán bộ phải là những ngời trung thành với lợi ích của nhànớc , vì thế mà cần phải có cơ chế bồi dỡng , đào tạo , bổ nhiệmthích hợp , và những ngời cán bộ này là những ngời có năng lựcthực sự ,chứ không phải đuợc bầu lên do tình cảm cá nhân , vànhà nớc phải có chế độ đãi ngộ đối với những ngời có ích , cónăng lực thực sự và phải công bằng , tránh thiên vị từng cá nhân

III Tình trạng khá biệt lập của khu vực KTNN và khu vực kinh

tế dân doanh Đến nay vãn chủ yếu tôn vinh , u ái cho khu vựcKTNN và DNNN nói riêng Hơn nữa còn có tình trạng độcquyền và đặc quyền trong một số DNNN , trong đó có cả kinh tếcủa Đảng và lực lợng vũ trang Khu vực KTNN vẫn còn đợc h-ởng nhiều u đãi , nh chua tính đủ đầu vào của giá , tín dụng đầu

Trang 11

t vẫn phân biệt DNNN và Doanh nghiệp dân doanh ( DNNN đợc

u tiên hơn trong khâu vay vốn , đặc biệt là lợng tiết kiệm đợcphân bổ thông qua hệ thống tài chính chính thức – khoảng 80%

nợ tín dụng ngân hàng ) Đây cũng là một trong những nguyênnhân làm yếu di sức mạnh và vai trò của sở hữu nhà nớc trongnền kinh té quốc dân , ngăn cản quá trình hình thành sự bình

đẳng trong nền kinh tế nhiều thành phần và đóng góp của cácthành phần kinh tế vào sự phát triển chung của đất nớc Việc bảo

hộ các DNNN , nhất là cácdoanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến sựphân bổ nguồn lực sai và lãng phí , đối với nớc ta trong tình trạnghiện nay việc bảo hộ sẽ gây ra tác động xấu ( ở đất nớc với 80%dân số là nông nghiệp thì tác động này sẽ vô cùng lớn )

IV Trong quản lý khu vực KTNN sự trở lại của cơ chế cũ ngày

càng rõ , Nhà nớc cha thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của các loạithị trờng cha điều tiết thị trờng và hớng dẫn doanh nghiệp vớicông cụ kinh tế là chính Những năm gần đây cùng với sự tậptrung nguồn tài chính trong tay Nhà nớc đã nghĩ đến cơ chế “xin – cho” với vốn ngân sách và tín dụng mà từ đó kéo theobất công trong phân phối và nạn tham nhũng lộng hành Cơ chếgiao cấp bất động sản của nhà nớc chậm chấp nhận quan hệ thịtrờng đã gây tổn thất lớn , tham nhũng lớn và cặn đờng sự ra đờicua thị trờng vốn Cùng với cơ chế xin-cho về tài chính , cơ chế

xử lý tổ chức và nhân sự , tiền lơng hầu nh là cơ chế cũ :tổ chức ,cán bộ kinh doanh do trên xếp đặt đánh giá xét xử Nhìn chungtrong khu vực KTNN cha có thị trờng lao động , lại càng cha cóthị trờng giám đốc , cha có giám đốc nhà nghề và hành nghề theohợp đồng làm thuê Do đợc sự cung cấp về tài chính mà cácdoanh nghiệp làm ăn không có hớng đi cụ thể , khi mà mất đikhả năng thanh toán , đến mức sụp dổ thì vẫn đợc cứu và hầu nhcha thi hành Luật phá sản Ngoài ra ta còn thấy sự phân địnhkhông rõ ràng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của đội ngũ cán bộquản lý khu vực KTNN đối với việc bảo toàn và phát triển vốnNhà nớc giao ; tình trạng không rạch ròi giữa quyền quản lý nhànớc , quyền quản lý sản xuất , kinh doanh vơi quyền chủ sở hữu

Trang 12

tì sản trong các doanh nghiệp nhà nớc , tình trạng quản lý theokiểu hiện vật đến từng thiết bị , nhà xởng ,nhất nhất phải xinphép của các cơ quan chức năng đối với tài sản của DNNN , tìnhtrạng xin – cho tràn lan , tình trạng thiếu không chặt chẽ, không

đồng bộ , không nhất quán , không ổm định của pháp luật và củachính sách kinh tế làm giảm hiệu quả nguồn vốn hạn hẹp củaNhà nớc và là nguyên nhân trực tiếp gây nên những bất ổn địnhtrong hệ thống ngân hàng nhà nớc , v v….…

V Hệ thống ngân hàng , tài chính - lĩnh vực hệ trọng nhất của

kinh tế nhà nớc còn lạc hậu xa so với yêu cầu đổi mới cũng nhu

so với các nớc trong khu vực và đang tiềm ẩn nhiều thách thức

Hệ thống ngân hàng , tài chhính của Việt nam tuy đã có sự

đổi mới nhanh về hình thức theo thị trờng , nhng thành tíchchống lạm phát do tổng thể cuộc đổi mới mang lại đã che giấunhững yếu kém , cùng với tình hình đó bộ máy quản lý nhà nớc

về kinh tế cha có sự đổi mới , cải cách nào đáng kể , phơng phápquản lý của cơ quan quản lý kinh tế còn thiên về kiểm soát và chiphối hơn là nuôi dỡng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp ; thậmchí còn cha tìm đợc cách khởi động cuộc cải cách hànhchính Các chính sách nhiều khi không nhất quán , đặc biệt làcòn thiếu chính sách tài chính dài hạn

Bên cạch đó chúng ta gặp một khó khăn rất lớn , đó là sựkém phát triển của chính hệ thống an sinh xã hội , sự kém pháttriển ngay từ trong cơ chế , chính sách Hệ quả của cơ chếchính sách hiện hành là : nguồn lực bên trong bị kìm hãm vàlãng phí , trớc hết là khu vực công , các loại hình doanh nghiệp

đều yếu kém tham nhũng , hối lộ lộng hành với sj mớc nới giữacác quan chức nhà nớc , giám đốc doanh nghiệp và ngân hàngnhà nớc Cho nên việc xoá bỏ cơ chế cũ về quản lý của nhà nớc

đối với doanh nghiệp , trong đó sự đổi mới hệ thống kế hoạchhoá , tài chính nhà nớc và ngân hàng nhà nớc là rất quan trọng

Trang 13

Thứ t Để khắc phục tình trạng này , Đảng và nhà nớc ta đã có nhữnggiảp pháp để làm cho vị trí của KTNN luôn đóng vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế của đất nớc

 Giải pháp thứ nhất : Nhận thức đúng đắn về KTNN và định hớng

CNXH hiện nay cần phát triển bốn khu vực kinh tế dựa trên cáchình thức sở hữu cơ bản : kinh tế nhà nớc (gồm những hoạt độngkinh tế dựa trên taì sản thuộc sở hữu nhà nớc ) , kinh tế tập thể( nòng cốt là kinh tế hợp tác xã , dựa trên sở hữu tập thể bao gồmtoàn bộ tài sản và vốn do tập thể sử dụng chung , cả vốn do cácthành viên góp cổ phần và các quĩ không chia ) , kinh tế cá thể vàtiểu chủ , kinh tế t nhân ( dựa trên sở hữu của các chủ doanh nghiệp

t nhân lớn nhỏ và các hộ sản xuất ) , kinh tế t bản nhà nớc , kinh tế

có vốn đầu t nớc ngoài Cần có sự phân định về khái niệm chế độ

sở hữ và hình thức thực hiện chế độ sở hữu , mỗi hình thức sở hữu

đợc thực hiện dới nhiều hình thức tổ chức kinh tế khác nhau và ờng đan xen , hỗn hợp với nhau , cần tìm tòi các hình thức để thựchiện có hiệu quả các hình thức sở hữu

th- Giải pháp thứ hai : Đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trờng ,

tạo môi trờng kinh tế vĩ mô thông thoáng , thuận lợi để khu vựcngoài quốc doanh có điều kiện phát triển nhằm xây dựng một nềnkinh tế đa thành phần , mang tính cạnh tranh cao , bình đẳng giữakhu vực quốc doanh và khu vực kinh tế dân doanh

 Giải pháp thứ ba : Cải cách hệ thống ngân hàng , tài chính ,

từng bớc hình thành thị trờng tài chính với các thể chế tài chínhhợp lý , nhằm đặt môi trờng kinh doanh của mọi loại hình doanhnghiệp dới sự điều tiết và kiểm soát có hiệu lực của Nhà nớc về mặttài chính Nhanh chóng hệ thống ngân hàng , nhất là việc phân biệtNgân hàng thơng mại của Nhà nớc với các Ngân hàng Nhà nớc ,sớm tạo ra hệ thống ngân hàng thơng mại cạnh tranh từ đó tạo ralãi suất thị trờng mà nhà nớc có thể điều tiết chứ không làm thay

Về tài chính phải sớm cải cách hệ thống thuế với doanh nghiệp ,cải cách chế độ kế toán , kiểm toán v v … tạo khả năng cho Nhànớc và xã hội kiểm soát đợc tài chính của tất cả các loại doanhnghiệp

Trang 14

 Giải pháp thứ t : Sắp xếp lại và đổi mới tổ chức quản lý DNNN

Trong việc sắp xếp này điều quan trọng là phải xác định đợc nhiệm

vụ , những lĩnh vực , quy mô và địa bàn hoạt động của DNNN , qua

đó thể hiện sự phân công lĩnh vực hoạt động giữa các DNNN vàcác Doanh nghiệp ngoài quốc doanh , quá trình sắp xếp lạicácDNNN gốp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc theo yêucầu CNH – HĐH Cụ thể là , việc sắp xếp lại các DNNN phảigóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khan hiếm củanền kinh tế quốc dân , thúc đẩy lực lợng sản xuất xã hội phát triểnnhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh , từ đó DNNN cùngvới các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế khác tạo

ra tiềm lực kinh tế nhà nớc đủ mạnh để thực hiện định hớngXHCN

 Giải pháp thứ sáu : Xây dựng cơ chế hợp tác có hiệu quả giữa

các DNNN và Doanh nghiệp khu vực dân doanh Tổ chức các hiệphội kinh doanh , hợp đồng gia công , thầu phụ và các hình thức hỗtrợ công nghệ và đào tạo , … , trong lĩnh vực hoạt động có liênquan giữa các DNNN và các Doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác Mở rộng việc hợp doanh , liên doanh giữa cácDNNN với các thành phần kinh tế khác nhằm nâng cao tỷ trọngthành phần “ t bản nhà nớc ” trong cơ cấu kinh tế nhiều thànhphần

 Giải pháp thứ tám : Nhanh chóng hoàn thiện khuôn khổ pháp

lý cho xã hội vùa dựa trên nền kinh tế thị trờng vừ đảm bảo vai tròquản lý của nhà nớc Một mặt phân rõ ràng các quan hệ giao dịchdân sự , trên cơ sở đó đa các chế tài dân sự vào vận hành trong đờisống , đặc biệt là các toà án giải quyết tranh chấp kinh tế Mặtkhác , tách biệt ở mức hợp lý vai trò của Nhà nớc với t cách chủthể kinh tế với nhà nớc là cơ quan thay mặt xã hội đa ra pháp luật

và tiến hành giám sát việc thc thi theo pháp luật

 Giải pháp thứ chín : Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội , làm

tốt công tác an sinh xã hội Đó là điều kiện quan trọng để tiếnhành thuận lợi cải cách DNNN , bố trí , sắp xếp thoả đáng ngời lao

động nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ và giữ vững ổn định

Trang 15

chính trị – xã hội trong quá trình sắp xếp lại các DNNN Thựchiện tốt các chính sách xã hội , đặc biệt quan tâm đến các đối tợngngời có công với đất nớc

II Doanh nghiệp nhà nớc

1 Khái niệm : Theo Doanh nghiệp nhà nớc ban hành ngày

30-3-1995 lần đầu tiên ở Việt nam đã đua ra khái niệm có tính pháp lý về DNNN

nh sau : “ Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn ,thành lập và tổ chức quản lý , hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động côngích , nhằm thực hiện các mụctiêu kinh tế – xã hội do Nhà nớc giao Doanhnghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân , có các quyền và nghĩa vụ dân sự , tựchịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn dodoanh nghiệp quản lý ”

Ta thấy rằng việc định nghĩa về DNNN là gì thì ở mỗi nớc lại có nhữngcách định nghĩa khác nhau , các học giả cũng thờng có quan niệm khácnhau về vấn đề này , ở nớ ta quan niệm về DNNN qua các thời kỳ đổi mớiquản lý cũng đã thay đổi rất nhiều và rất nhiều học , nhà quản lý đôi khi lẫnlộn giữa khái niệm DNNN với các khái niệm gần nghĩa khác dẫn đến hiểusai lệch về vai trò , vị trí của DNNN và cuối cùng dẫn đến những cách hiểu

và làm khác nhau trong thực tế tổ chức đổi mới DNNN Và qua các cuộc cải

về doanh nghiệp qua các thời kỳ thì định nghĩa trên về cơ bản phù hợp vớithực tế môi trờng và hoạt động của DNNN ở Việt nam , phù hợp với xu thếchung của thế giới trong vấn đề quan niệm về DNNN Tuy nhiên chúng tathấy rằng cần phải làm rõ hơn về mấy điểm sau đây :

1 Về mặt pháp lý đây là một định nghĩa cha đủ mức cụ thể và rõ ràng, sỡ dĩ nh vậy là vì bản thân khu vực DNNN ở nớc ta đang còn biến

động mạnh cả về động thái phát triển lẫn hình thức pháp lý tổchức

2 Lần đầu tiên pháp luật Việt nam thừa nhận loại hình DNNN côngích làm cơ sở để xác định phạm vi và cơ chế quản lý công ích cácdoanh nghiệp công ích Đây là vấn đề rất mới đối với Việt nam vìtrớc đây trong cơ chế thu đủ chi đủ không có sự khác nhau giữa các

Trang 16

doanh nghiệp kinh doanh và các doanhh nghiệp công ích sản xuấtcác hàng hoá , dịch vụ công ích nhng khi chuyển sang cơ chế thị tr-ờng , sau khi các DNNN chuyển sang nguyên tắc thơng mại , trongmột thời gian dài cả Nhà nớc và các doanh nghiệp công ích đềulúng túng về cơ chế quản lý

3 Về mặt chế độ trách nhiệm pháp lý đối với các nghĩa vụ nợ , LuậtDoanh nghiệp nhà nớc gần nh khẳng định các DNNN là tráchnhiệm hữu hạn Tuy nhiên trên thực tế , việc vận dụng quan niệm

về tính chất trách nhiẹm hu hạn của DNNN rất tuỳ tiện và không rõràng dẫn đến sự thiên lệch trong quản lý và tạo xu hớng quay về cơchế xin – cho trớc đây

Việc phải bàn lại về quan niệm thế nào là DNNN có ý nghĩa rất quantrọng vì nếu nh quan niệm sai lạc , không rõ ràng mập mờ về DNNN tất yếudẫn đến những cách đánh giá không đúng về khu vực kinh tế rất quan trọngnày và các giải pháp thực tế thì mất định hớng , nhiều khi gây hậu quả xấu ,làm tổn thất to lớn về kinh tế xã hội

2 Vai trò của doanh nghiệp nhà n ớc

DNNN là bộ phận quan trọng nhất của KTNN , nó là xơng sống củaKTNN ,nó đóng góp vào ngân sách nhà nớc hàng năm , vào kim ngạch xuấtkhẩu , vào GDP DNNN giữ vị trí then chốt , đi đầu ứng dụng tiến bộ khoahọc – công nghệ , nêu gơng về năng suất , chất lợng hiệu quả kinh tế – xãhội và chấp hành pháp luật , DNN là lực lợng nòng cốt của KTNN , là công

cụ vật chất quan trọng để Nhà nớc định hớng và điều tiết nền kinh tế .DNNN mở đờng hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển thức đẩy sựtăng trởng nhanh và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế

Đảm nhận các lĩnh vực hoạt động có tính chiến lợc đối với sự phát triểnkinh tế xã hội : cung ứng các hàng hoá dịch vụ yhiết yếu , nhất là trong lĩnhvực kết cấu hạ tầng ( giao thông , thuỷ lợi , điện nớc , thông tin liên lạc … )

và an ninh quốc phòng

Góp phần quan trọng khắc phục những khiếm khuyết của thị trờng Những lĩnh vực mới , cáclĩnh vực kết cấu hạ tầng công trình công cộng

Trang 17

rủi ro cao , đòi hỏi vốn lớn thu hồi chậm lợi nhuận thấp là những ngành

thiết yếu và tạo điều kiện cho phát triển sản xuất , nhng các thành phần kinh

tế khác không muốn đầu t hoặc cha có khả năng , điều kiện làm thì DNNNcần đầu t mở đờng tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác phát triển

Là lực lợng xung kích tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh tế , thúc đẩy nhanhviệc tiến bộ ứng dụng khoa học kỹ thuật – công nghệ nhằm thực hiện CNH– HĐH đất nớc Là lực lợng đối trọng trong cạnh tranh trên thị trờng trong

và ngoài nớc , chống sự lệ thuộc vào nhà nớc ngoài về kinh tế trong điều kiện

mở , hội nhập với khu vực và thế giới Là lực lợng tạo nền tảng cho xã hộimới

Thực hiện một số chính sách xã hội nh : tạo việc làm cho các nhóm xãhội dễ bị tổn thơng ( những ngời neo đơn , những ngời không nơi nơng tựanhững ngời bị thơng tật dị tật bẩm sinh , những ngời có công với đất nớc nh-

ng bị thơng tật ….) , ở những khu vực khó khăn kém phát triển : biên giới ,hải đảo , miền núi …

3 Sự cần thiết và củng cố DNNN

Việc sắp xếp , đổi mới , phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN là việc

mà Ban chấp hành Trung ơng nhiều khoá đã quan tâm , đợc tiến hành ngay

từ thời kỳ đổi mới và nhất là trong 10 năm qua Đánh giấ những việclàm đợccũng nh những việc cha làm đợc cần có những ý kiến khác nhau nhng chủyếu là khác về mức độ vì trong thực tế còn có những yếu tố cha đợc xem xét

đầy đủ ; tuy nhiên khi đánh giá cần dựa trên quan điểm lịch sử , xét tới bốicảnh thế giới , trong nớc hơn 10 năm qua và hiệu quả kinh tế , chính trị xãhội để nhìn nhận đúng vai trò và sự đóng góp của DNNN trong thời kỳ đổimới Trong thời gian qua , chúng ta đã hình thành đợc khung pháp lý tơng

đối cơ bản để chuyển sang DNNN , sang kinh doanh theo cơ chế thị trờng có

sự quản lý của Nhà nớc , xác lập quyền dân chủ , tự chịu trách nhiệm trongsản xuất kinh doanh , xoá dần bao cấp , bảo đảm các chính sách xã hội trongquá trình sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN Nhiều DNNN đã

đứng vững trớc những thử thách to lớn tứng bớc đợc sắp xếp , đổi mới , pháttriển và thích ứng ngày càng tốt hơn trong quá trình chuyển sang cơ chế thịtrờng định hớng XHCN , số doanh nghiệp làm ăn có lãi và có tíha luỹ ngàycàng tăng lên , nhìn chung đã coi chuyển biến tích cực cả về vai trò , cơ

Trang 18

cấu , chức năng và hiệu quả Đồng thời Trung ơng Đảng đã chỉ ra những mặttồn tại nh môi trờng pháp lý tồn tại cha hoàn thiện , các yếu tố thị trờng hìnhthành cha đồng bộ , cơ chế quản lý vĩ mô còn những điểm cha phù hợp ,DNNN còn cha thực sự tự chủ ,tự chịu trách nhiệm đầy đủ Thực hiện hạchtoán kinh doanh cha xử lý tốt với mối quan hệ lợi ích giữa các doanh nghiệp ,cha tạo đợc động lực mạnh mẽ và xác định đợc trách nhiệm rõ ràng đểDNNN hoạt động năng động có hiệu quả ngày càng cao , hiệu quả hoạt

động còn thấp , cha tơng xứng với những nguồn lực đầu t của Nhà nớc , còn

có nhiều Doanh nghiệp còn lỗ , nợ nặng nề , vai trò lãnh đạo của Đảng còncha ngang tầm và còn yếu kém , nhng sự yếu kếm này do nhiều nguyên nhân( chủ quan – khách quan) nhận thấy đợc những vấn đề này thì việc tiếp tụcsắp xếp và đổi mới , phát triển nâng cao hiệu quả DNNN là vấn đề kinh tếnhng có ý nghĩa chính trị rất lớn ,Nghị quyết của Đảng có nhiều nội dung đềcập đề đến các vấn dề sắp xếp hoàn thiện hơn nữa các tổ chức và quản lýxác định những việc cần phải làm để tạo động lực mới cho các DNNN , đẩymạnh

Thực hiện cổ phần hoá , coi đây là khâu quan trọng để tiếp tục đổi mới vànâng cao hiệu quả sức cạch tranh của DNNN Trung ơng Đảng khẳng định ttuởng của nghị quyết Đại hội IX , xác định vai trò chủ đạo của KTNN , xác

định DNNN là lực lợng nòng cốt của KTNN , là công cụ quan trọng để Nhànớc định hớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế KTNN , DNNN có vai trò quyết

định trong việc giữ vng định hớng XHCN , phát triển ổn định chính trị , kinh

tế , xã hội của đất nớc

Vì vậy DNNN phải không ngừng đợc sắp xếp , đổi mới phát triển , cótrình độ công nghệ và quản lý tiên tiến , không ngừng nâng cao hiệuquả ,Trên cơ sở các quan điểm đó mà thực hiện việc điều chỉnh cơ cấuDNNN , chuyển các DNNN thực sự kinh doanh theo cơ chế thị trờng ,tự chịutrách nhiệm , cạch tranh , hợp tác với các doanh nghiệp thành phần kinh tếkhác Việc sắp xếp đổi mới phát triển các DNNN đều phải hớng tới nângcao hiệu quả , vì có hiệu quả mới có thể nêu gơng , hớng dẫn và góp phấntăng tiềm lực KTNN để giữ vững vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần Sắp xấp , đỏi mới phát triển hiệu quả DNNN là vấn đề nhạycảm , rất hệ trong về chính trị , liên quan tới sự phát triển kinh tế – xã hộicủa đất nớc Do đó phải có những bớc đi thật phù hợp , vững chắc , có kế

Trang 19

hoạch cụ thể , có trọng tâm , rút ra đợc những kinh nghiệm , phải tìm tòi cókhả năng sáng tạo , phù hợp với điều kiện hoàn cảnh và tuân thủ đúng vớiLuật pháp đã qui định

Theo tổng kết của Ngân hàng thế giới thì có 5 biện pháp cơ bản sau :

1 Chuyển đổi hình thức sở hữu DNNN , chẳng hạn giải pháp bán tnhân hoá , cổ phần hoá hoặc nếu cần thì giải thể doanh nghiệp

2 Cải thiện môi trờng cạnh tranh để cho DNNN cạnh tranh một cáchbình đẳng với các doanh nghiệp t nhân , qua đó nâng cao hiệu quảhoạt động

3 Phải áp dụng ngân sách cứng , chẳng hạn cắt giảm bao cấp quangấnách hoặc tín dụng đối với DNNN , buộc DNNN tự chủ về tàichính và tự chịu trách nhiệm

4 Cải thiện khu vực tài chính ngân hàng , cắt giảm việc bao cấp qua

hệ thông tài chính ngân hàng đối với các DNNN

5 Xây dựng cơ cấu khuyến khích hợp lý các DNNN hoạt động cóhiệu quả hơn

I

A Quá trình đổi mới doanh nghiệp

Quá trình đổi mới DNNN ở nớc ta gắn liền với đổi mới kinh tế nóichung và đổi mới DNNN luôn là khâu trung tâm của đổi mới kinh tế Đổimới DNNN bao gồm hai mặt : mặt thứ nhất chủ yếu gồm đổi mới cơ chếquản lý đối với DNNN ( quan hệ quản lý nhà nớc – doanh nghiệp , mức độhình thức phân quyền , giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trên các mặt nh

kế hoạch , tài chính , thị trờng … ) Mặt thứ hai liên quan đến việc sắp xếp tổchức lại cácDNNN ( sát nhập , chia ,tách , cổ phần hoá , đa dạng hoá sỏ hữu) trong các đợt , giai đoạn thời kỳ khác nhau của quá trình đổi mới , do các

Trang 20

yếu tố khách quan và chủ quan quy định , việc đổi mới DNNN đợc tiến hành

đồng thời kết hợp hai mặt nêu trên hoặc chỉ có thể thiên về một mặt nào đó

Từ năm 1979 DNNN ở Việt nam mới thực sự đợc coi là đối tợng mới ,những bớc tổ chức sắp xếp , phát triển DNNN trớc năm 1979 chỉ là nhữngbiện pháp có tính chất hành chính trong bố trí sắp xếp , phân bổ các DNNNgiữa các Bộ và các địa phơng và các liên hiệp xí nghiệp , do đó chúng chỉ đ-

ợc coi là những biện pháp cải tiến quản lý trong mô hình kế hoạch hoá tậptrung mang tính chấy bao cấp , thu đủ - chi đủ , phù hợp với cơ chế quản lýmô hình cũ Do vậy với những mục tiêu nhằm đổi mới DNNN thì từ năm

1979 Nhà nớc ta đã có những bớc đổi mới tích cực , và đã chia ra làm 3 giai

đoạn , mỗi giai đoạn gắn liền với việc đổi mới t duy , quan điểm về DNNNtrong từng giai đoạn

1 Giai đoạn 1980 1986

Giai đoạn gắn liền với đổi mới quan điểm của Đảng và của Nhà nớc ta

về đổi mới quản lý kinh tế chung và DNNN nói riêng , cơ chế quản lý kiểu

cũ đã tỏ ra kìm hãm sức sản xuất , triệt tiêu động lực phát triển , hậu quả củanền kinh tế trì trệ tụt dốc , khủng hoảng đời sống nhân dân ngày càng giảmsút Các DNNN ngày càng sa sút Hội nghị ban chấp hành Trung ơng khoálần thứ 6 khoá IV tháng 9 –1979 đã ra Nghị quyết và tình hình cấp bách

đánh giá tình hình thực tiễn và những yêu cầu bức thiết của xã hội , trong đónhấn mạnh phải cải tiến chính sách phân phối và lu thông ( giá , lơng tàichính , ngân hàng ) Tiếp đó Chính phủ đã ban hành các Quyết định có liênquan đến điều chỉnh nền kinh tế nói chung và các DNNN nối riêng nh Quyết định số 25/ CP tháng 1-1981 về kế hoạch ba phần , Quyết định số 26/

CP tháng 2 –1981 về phân phối lu thông … Nghị quyết Trung ơng 6 ( khoá

IV ) và Quyết định số 25 /CP là bớc đầu tiên trong việc chuyển cơ chế quản

lý các DNNN từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng , sau đó

là các Quyết định quan trọng nh Quyết định 146/HĐBT tháng 2-1982 ; Nghịquyết 306 (dự thảo ) của Bộ chính trị và Quyết định 16/ HĐBT tháng 6 –

1986 đều đa ra những quan điểm và biện pháp đổi mới DNNN trong điềukiện cải tiến cơ chế quản lý nói chung

Các biện pháp đổi mới trong giai đoạn này chủ yếu tập trung vào việctháo gỡ những vớng mắc , rào cản vô lý của cơ chế cũ , do đó cótác dụng nhcởi trói giải phóng năng lực sản xuất của các DNNN và cùng với các biện

Trang 21

pháp khoán trong nông nghiệp , cải tiến phân phối lu thông đã có tác dụngthúc đẩy sản xuất nối chung , đa đất nớc thoát ra khỏi tình trạng khủnghoảng , tụt dốc Tuy nhiên các biện pháp trong giai đoạn này vẫn mang tínhnửa vời chắp vá ( nh kế hoạch 3 phần , cơ chế song trùng ) , dẫn đến hệ quảkhó hạch toán , khó kiểm soát , khó đánh giá , lợi dụng sự rối rắm của cơ chếquản lý để trục lợi , trong khi năng lực sản xuất và sức sáng tạo vẫn chathhực sự đợc giải phóng

2 Giai đoạn 1986- 1990

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI ( 1986 ) đánh dấu bớc ngoặt cơbản trong quá trình đổi mới kinh tế nói chung ở nớc ta , trong đó có đổi mớiDNNN Đại hội chỉ rõ : “ Phải đổi mới cơ chế quản lý , bảo đảm cho các

đơn vị kinh tế quốc doanh có quyền tự chủ , thực sự chuyển sang hạch toánkinh doanh XHCN , lập lại trật tự kỷ cơng trong hoạt động kinh tế Sắp xếplại sản xuất tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật và đẩy mạnh việc ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất chất lợng hiệu quả Trên cơ

sở đó , ổn định và từng bớc nâng cao tiền long thực tế cho công nhân , viênchức , tăng tích luỹ cho xí nghiệp và cho Nhà nớc ” Đại hội VI vẫn tiếp tụckhẳng định vai trò chủ đạo của DNNN nhng đã đa ra quan niệm coi chủ đạokhông có nghĩa là phải chiếm tỷ trọng lớn trong mọi ngành mọi địa phơng

mà thể hiện ở năng suất , chất lợng hiệu quả

Sau đại hội Đảng lần thứ VI , đổi mới DNNN thực sự trở thành nộidung trung tâm của tiến trình đổi mới toàn bộ hệ thống kinh tế theo hớngnhất quán chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN Tháng 11-1987Hội đồng Bộ trởng ( nay là CP) ban hành Quyết định 217/HĐBT đánh dấu b-

ớc đổi mới cơ bản DNNN theo đúng cơ chế mới , tiếp theo là các Nghị định50/HĐBT ( 3-1988 ) bổ sung Quyết định 217 , Nghị định 27/ HĐBT ( 3-

1989 ) ban hành điều lệ xí nghiệp quốc doanh ( DNNN ) ….đã thúc đẩy tiếpquá trình đổi mới DNNN

Có thể coi giai đoạn đổi mới này đối với DNNN là bớc ngoặt đa cácDNNN chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc thị tr-ờng Nhiều học giả gọi đây là quá trình thơng mại hoá có tác dụng bắt buộccác doanh nghiệp phải định hớng vào thị trờng , đồng thời tăng quyền tự chủcủa các doanh nghiệp trong các quyết định kinh doanh Về mặt quan hệ vớiNhà nớc , trong giai đoạn này hệ thống quan hệ kế hoạch dần dần chuyển từ

Trang 22

kế hoạch trực tiếp sang kế hoạch gián tiếp , do đó các DNNN từ chỗ phảihoạt động theo kế hoạch với 9 chỉ tiêu pháp lệnh dần dần bãi bỏ chỉ còn mộtchỉ tiêu nộp ngân sách Về quản lý Quyết định 217/ HĐBT trao quyền tự chủrất rộng rãi cho doanh nghiệp mà hầu nh không có biện pháp quản lý tơngứng , và các doanh nghiệp lại trao quyền tự chủ cho các chi nhánh , các bộphận , và các chi nhánh lại thực hiện nh thế đối với các cơ sở nhỏ , vì thế màdẫn đến tình trạng khó kiểm soát , rất phức tạp về mặt quản lý

Do có sự phân cấp , Nhà nớc lại trao quyền cho các địa phơng ra quyết

định thành lập các doanh nghiệp vì thế mà trong vòng 2 năm số lợng DNNNtăng lên gần gấp 2 lần và lúc này Việt nam có tổng cộng 12084 DNNN ,trong đó 60% là do địa phơng quản lý , và dẫn đến tình trạng một số doanhnghiệp không có vốn , phải vay vốn của ngân hàng đẻ hoạt động

Nhng nhìn chung vẫn còn có một số doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

do thích nghi đợc với môi trờng mới , còn lại do cha thích nghi đợc với môitrờng mới nên làm ăn thua lỗ , không có hiệu quả trở thành gánh nặng cho

đất nớc Tuy nhiên về tổng thể thì DNNN vẫn giữ đợc vai trò của mình ,chiếm trên dới 35% GDP và 60% nộp ngân sách nhà nớc

3 Giai đoạn từ 1990 đến nay

Tiếp tục đờng lối đổi mới kinh tế , Đại hội toàn quốc lần thứ VII của

Đảng (1991) đã chủ trơng “ Khẩn trơng sắp xếp lại và đổi mới quản lý kinh

tế quốc doanh ,đảm bảo kinh tế quốc doanh phát triển có hiệu quả , nắmvững những lĩnh vực và ngành then chốt để phát huy vai trò chủ đạo trongnền kinh tế Tập trung lực lợng củng cố và phát triển những cơ sở trọng điểm, những cơ sở làm ăn có hiệu quả và có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế quốcdân Cho thuê , chuyển thức sở hữu hoặc các cơ sở làm ăn thua lỗ kéo dài

và không có khả năng vợt lên , sắp xếp lại các liên hiệp xí nghiệp , tổngcông ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng vàkhu vực quốc doanh phải đợc sắp xếp lại , đổi mới công nghệ và tổ chứcquản lý , kinh doanh có hiệu quả , liên kết hỗ trợ các thành phần kinh tế khác, thực hiện vai trò chủ đạo và chức năng của một công cụ quản lý vĩ mô củaNhà nớc

Đại hội của Đảng (1996 ) tiếp tục khẳng định : “ Tiếp tục đổi mới vàphát triển có hiệu quả KTNN để làm tốt vai trò chủ đạo : làm đòn bẩy đẩynhanh tăng trởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội , mở đờng , hóng

Trang 23

dẫn , hỗ trợ các thành phần khác cùng phát triển , làm lực lợng vật chất đểnhà nớc thực hiện chức năng điều tiét và quản lý vĩ mô tạo nền tảng cho xãhội mới ”

Thực hiện đờng lối mới của Đảng , Chính phủ đã có những quyết định

về đổi mới DNNN nhằm nâng cao hiệu quả của DNNN trên 2 mảng chính :sắp xếp tổ chức lại và đổi mới cơ chế quản lý DNNN Đó là các Quyết định315/HĐBT ( 9-1990 ), Nghị định 388/HĐBT ( 11-1991) , các Quyết định 90

và 91 /TTg (3-1994) , Luật doanh nghiệp nhà nớc ( 4-1995 ) , Chỉ thị 500/TTg ( 8-1995 ) , Nghị định 28/CP ( 5-1996 ) … Điểm khác biệt cơ bản trong

đổi mới DNNN giai đoạn này so với hai giai đoạn trớc là ở chỗ tập trung vàocác tổ chức sắp xếp lại ( hai giai đoạn trớc chủ yếu là đổi mới cơ chế theo h-ớng thơng mại hoá ) Lần đổi mới này rất quan tâm đến việc điều chỉnh cáckhiếm khuyết , và đồng thời cũng làm rõ thêm quan hệ quản lý giữa Nhà nớc

và doanh nghiệp Sau đây là hai mặt của quá trình dổi mới này :

1 Đổi mới cơ chế quản lý DNNN

- Theo quyết định 315/HĐBT các doanh nghiệp phải rà soát lại chứcnăng hoạt động kinh doanh , rà soát lại các yêú tố sản xuất kinhdoanh nh : thị trờng , công nghệ , vốn , tổ chức lao động và tổ chứclại bộ máy và cán bộ , soát xét lại tình trạng tài chính doanh nghiệp, chấp hành kỷ luật tài chính , kế toán , thống kê Những xí nghiệp

mà làm ăn thua lỗ , không có khả năng thanh toán , không thể khắcphục đợc bằng các biện pháp nh chuyển hớng sản suất , thay đổimặt hàng có thể bị tuyên bố giải thể

- Theo nghị định 388/HĐBT các doanh nghiệp nhà nớc phải đợcthành lập lại đăng ký lại để loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ kéo dài Nh vậy , Nghị định này là một giải pháp hợp pháp hoá ,chính thức hoá để công nhận các doanh nghiệp nhà nớc tồn tại đợctrong cơ chế thị trờng , đồng thời loại bỏ đợc những doanh nghiệp

đã bị thị tròng loại bỏ trên thực té nhng vẫn tồn tại trên danhnghĩa Đây là biện pháp đúng đắn do đó các doanh nghiệp đã phải

đổi mới cho theo kịp đợc xu thế của thời đại nếu không muốn bịgiải thể , nh thế thì các doanh nghiệp mới có sự sáng tạo riêng củamình và hạn chế sự lệ thuộc vào vốn của nhà nớc Và đây là lần

Trang 24

đầu tiên quy định các điều kiện tối thiểu về vốn pháp định , ngànhnghề kinh doanh , luận chứng về thị trờng , tiêu thụ sản phẩm trongviệc thành lập DNNN thực hiện Nghị định này các bộ , các địaphơng tiến hành rà soát lại chức năng hoạt động của các đơn vị ,thực hiện đúng chức năng , nhiện vụ của mình để đảm bảo quyền tựchủ sản suất kinh doanh vùa đảm bảo sự kiẻm soát của nhà nớc Các cơ sở DNNN phải đánh giá đợc tài sản của mình , vốn lu động ,kết quả lãi , lỗ , tồn kho , nợ nần , … Từ đó mới biết đợc hớng đicủa doanh nghiệp mình quản lý và đề ra những giải pháp khắc phục.

- Luật DNNN ban hành tháng 4-1995 và các văn bản hớng dẫn thihành đã tạo ra cơ sở pháp lý tổng quát trong quan hệ giữa DNNNvới Nhà nớc

- Nghị định 59/CP (1996) , sau đó là Nghị định 27/CP (1999) bổ sungsửa đổi Nghị định 59 nhằm xác định cơ chế tài chính đối với DNNN, theo Nghị định này thì một loạt các biện pháp đợc áp dụng :chuyển chế đọ cấp vốn vốn điều lệ cho doanh nghiệp , tăngquyền tự chủ tài chính đồng thời gắn với trách nhiệm bảo toàn vốn ,

áp dụng một loạt hình thức tài chính mới nh bán trái phiếu , lập cácquỹ dự trữ tài chính … Về cơ chế sử dụng lao động , theo tinh thần

Bộ luật Lao động ( 12-1994 ) đã có một loạt quyết định cho phépDNNN tăng cờng tự chủ trong sử dụng lao động và trảtiền lơng :chuyển chế độ biên chế sang hợp đồng , áp dụng cơ chế theo lơngtối thiểu , cơ chế tuyển dụng , thôi việc và thoả ớc tập thể …

2 Sắp xếp lại DNNN

Trong giai đoạn này đã sắp xếp lại doanh nghiệp thành 3 đợt :

- Đợt một : đợc thực hiện trong giai đoạn 1991-1993 theo Quyết

định315/ HĐBT ( tháng 9-1990 ) về giải thể và tổ chức lại nhữngDNNN yếu kém , Nghị dịnh 388/HĐBT ( 11-1991 ) về nguyên tắc ,

điều kiện thành lập DNNN Quyết định số 202/CT ( 8-6-1992 ) thí

điểm cổ phần hoá một số DNNN

- Đợt hai : thực hiện trong giai đoạn 1994-1997 , theo quyết định số90/ TTg và 91/TTg ( 3-1994) và chỉ thị 500/TTg (5-1995) về sắp

Ngày đăng: 05/01/2016, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w