1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải

215 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ

Chương 1 - PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung thực hiện 2

1.4 Phương pháp thực hiện đề tài 3

1.5 Đối tượng nghiên cứu và Giới hạn – phạm vi đề tài 3

1.6 Kết quả đạt được 3

Chương 2 – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.1 Địa hình 4

2.1.2 Đặc điểm khí hậu lưu vực sông Thị Vải 4

2.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 6

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 9

2.2.1 Dân số - lao động 9

2.2.2 Văn hóa - giáo dục 11

2.2.3 Y tế - vệ sinh môi trường 11

2.2.4 Giao thông thủy, bộ 12

2.2.5 Hiện trạng nuôi và đánh bắt thủy sản 12

Trang 2

2.2.7 Tình hình hoạt động hàng hải ven sông 18

2.3 Hiện Trạng Chất Lượng Môi Trường Lvs Sông Thị Vải 23

2.3.1 Nhiệt độ 23

2.3.2 Màu và mùi 23

2.3.3 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO) 23

2.3.4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) 24

2.3.5 Nhu cầu Oxy hóa học (COD) 24

2.3.6 Độ pH 25

2.3.7 Hàm lượng chất lơ lửng 25

2.3.8 Hàm lượng chất dinh dưỡng 26

2.3.9 Các chỉ số về kim loại nặng: Hg, Pb, As, Cd,… 27

2.3.10 Bùn lắng sơng Thị Vải 28

2.3.11 Vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm trong nước sông khu vực cảng Gò Dầu 29

2.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động đến sức khỏe nhân dân 31

Chương 3 – CƠ SỞ KHOA HỌC VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 33

3.1 Tổng quan về kỹ thuật viễn thám 33

3.1.1 Khái niệm viễn thám 33

3.1.2 Tổng quan về viễn thám 33

3.1.3 Phân loại viễn thám 34

3.1.4 Giải đoán ảnh viễn thám 35

3.1.5 Vai trò của viễn thám 43

3.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước 44

3.2.1 Cơ sở phân vùng chất lượng nước 44

3.2.2 Phân loại chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước 47

Chương 4 – KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 50

Trang 3

4.2 Dữ liệu ảnh spot 52

4.3 Chuyển đổi ảnh 54

4.4 Giải đoán ảnh và Phân loại ảnh 57

4.4.1 Ô nhiễm hữu cơ 57

4.4.2 Ô nhiễm dinh dưỡng 67

4.4.3 Ô nhiễm vi sinh vật 74

4.5 Nhận xét đánh giá ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực sông Thị vải 81

4.6 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm lưu vực sông Thị Vải 82

4.6.1 Một số giải pháp cấp bách, cần làm ngay 82

4.6.2 Một số giải pháp lâu dài 84

Chương 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Bảng 1 Diện tích và dân số các xã/thị trấn ven sông Thị Vải năm 2006 10

Bảng 2 Tổng hợp tình hình nuôi tôm và khai thác thủy sản trên LVS Thị Vải năm 2006 13

Bảng 3 Tổng hợp hiện trạng cho thuê đất tại các KCN ven sông Thị Vải đến năm 2006 15

Bảng 4 Hệ Thống Cảng Biển Thuộc Khu Vực Sông Thị Vải Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 20

Bảng 5 Hàm lượng COD ở sông Thị Vải năm 2006 24

Bảng 6 So sánh ưu và nhược điểm của hai phương pháp giải đoán ảnh 36

Bảng 7 Hệ thống phân loại mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt 45

Bảng 8 Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt 46

Bảng 9 Phân loại chất lượng nước mặt thủy sinh 46

Bảng 10 Kết quả phân tích mẫu trên lưu vực sông Thị Vải 51

Bảng 11 Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian 53

Bảng 12 Ma trận tương quan 56

Bảng 13 Kết quả lấy mẫu và chia mức ô nhiễm COD và DO 58

Bảng14 Đánh giá kết quả phân loại dựa vào bộ dữ liệu kiểm tra ô nhiễm hữu cơ 63

Bảng15 Thống kê phân loại ảnh ô nhiễm hữu cơ 65

Bảng16 Kết quả lấy mẫu và chia mức ô nhiễm PO 4 và NH 4 67

Bảng17 Đánh giá kết quả phân loại dựa vào bộ dữ liệu kiểm tra ô nhiễm dinh dưỡng 72

Bảng18 Thống kê phân loại ảnh ô nhiễm dinh dưỡng 73

Bảng19 Kết quả lấy mẫu và chia mức ô nhiễm coliform 75

Bảng 20 Đánh giá kết quả phân loại dựa vào bộ dữ liệu kiểm tra ô nhiễm vi sinh vật 78

Bảng 21 Thống kê phân loại ảnh ô nhiễm vi sinh vật 79

Bảng 22 Theo kết quả lấy mẫu trên lưu vực sông, ta có phân loại mức ô nhiễm cho nguồn nước mặt lưu vực sông Thị Vải 81

Trang 5

Hình 1 Các bước tiến hành giải đoán ảnh bằng mắt 37

Hình 2 Aûnh trước khi sử dụng Linear 2% 40

Hình 3 Aûnh sau khi sử dụng Linear 2% 40

Hình 4 Aûnh vệ tinh SPOT sông Thị Vải tổ hợp màu 53

Hình 5 Aûnh tổ hợp màu Red: NDVI; Green: Band2; Blue: Band1 55

Hình 6 Aûnh tổ hợp màu R: NDVI; Green: Band 1; Blue: PC Band 60

Hình7 Aûnh tổ hợp màu R: NDVI; G: Ratio(Band 3/ Band2); Blue: PCA 69

Hình 8 Kết quả phân loại ô nhiễm dinh dưỡng 71

Hình 9 Aûnh tổ hợp Red: NDVI; Green: Band1; Blue: Band4 76

Hình 10 Kết quả phân loại ô nhiễm vi sinh vật 77

Trang 6

Bản đồ 1: Bản đồ vị trí lấy mẫu trên lưu vực sông Thị Vải 50

Bản đồ 2 : Bản đồ phân loại ô nhiễm hữu cơ 66

Bản đồ 3 : Bản đồ phân loại ô nhiễm dinh dưỡng 74

Bản đồ 4 : Bản đồ phân loại ô nhiễm vi sinh vật 79

Trang 7

Chương 1 - PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường đã trở thành mốiquan tâm của nhân loại, đặc biệt ở những thành phố có hoạt động sản xuất côngnghiệp phát triển Các hoạt động sản xuất công nghiệp một mặt thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế nhưng mặt khác lại làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường

Lưu vực sông Thị Vải nằm trong vùng KTTĐPN thuộc địa phận các tỉnhĐồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp HCM Vùng tả ngạn sông Thị Vải có trụcquốc lộ 51 là tuyến đường huyết mạch nối liền thành phố biển Vũng Tàu với cáctrung tâm kinh tế lớn như Tp.HCM, Tp Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) cùng với hệthống cảng nước sâu hiện đang là một vùng rất thuận lợi để phát triển, xây dựngcác KCN mới và đô thị mới

Quá trình phát triển công nghiệp và hoạt động hàng hải trên lưu vực sôngThị Vải là điều tất yếu đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho khu vực nói riêng vàcho cả nước nói chung Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển đó đã gây ra nhiều tácđộng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng, một thực tế trướcmắt là sông Thị Vải đã và đang ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải đổ

ra từ các KCN và chất thải đổ ra từ họat động của các cảng

Để có thể quan trắc và quản lý ô nhiễm, kỹ thuật Viễn Thám có thể cungcấp những dữ liệu và phương pháp xử lý nhằm phát hiện và ước tính, dự báonhững khu vực bị ô nhiễm trên lưu vực sông

Chính vì lý do trên, để góp phần quản lý và cải thiện môi trường cho lưu

vực sông Thị Vải tôi đã mạnh dạn đưa ra đề tài “Ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm sông Thị Vải do hoạt động hàng hải và công nghiệp” Nhằm

đánh giá chất lượng nước trên sông Thị Vải góp phần cho công tác quản lý và

Trang 8

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài đưa ra nhằm giải quyết các mục tiêu:

trong công tác đánh giá ô nhiễm sông Thị Vải do hoạt động công nghiệpvà hàng hải trong khu vực nghiên cứu

vực sông Thị Vải của vùng nghiên cứu từ việc giải đoán ảnh vệ tinh Spot

được các chất ô nhiễm, cải thiện được môi trường sông Thị Vải dựa trêncác số liệu thu thập được

1.3 Nội dung thực hiện

nghiên cứu làm cơ sở cho việc xây dựng các lớp thuộc tính không gian vàphi không gian đối với các thông số chất lượng nước trong lưu vực sông ThịVải

thu thập được

những ứng dụng của nó trong đánh giá ô nhiễm môi trường

trên lưu vực sông

Lvs Thị Vải

Trang 9

1.4 Phương pháp thực hiện đề tài

hoạch đầu tư và bảo vệ môi trường của vùng nghiên cứu

nghiên cứu

1.5 Đối tượng nghiên cứu và Giới hạn – phạm vi đề tài

việc phân tích đánh giá ô nhiễm sông Thị Vải do hoạt động công nghiệp trênlưu vực sông ở tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu và hoạt động hàng hảithuộc địa phận Bà Rịa - Vũng Tàu

1.6 Kết quả đạt được

Trang 10

Chương 2 – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

-2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Địa hình

Lvs Thị Vải có địa hình tương đối bằng phẳng Khu vực Đông và Đông Bắccó địa hình tương đối cao (trung bình khoảng 10 -100 m), cao nhất 462m (núi ThịVải) và địa hình thấp dần về phía Tây Nam Khu vực Nam và Tây Nam sông ThịVải là vùng đầm lầy trũng thấp bị ngập triều (rừng ngập mặn) với độ cao trungbình khoảng 0 - 2 m Khu vực Tây Bắc có địa hình tương đối cao dao động trongkhoảng 10 - 30 m và giảm dần về phía sông Thị Vải

2.1.2 Đặc điểm khí hậu lưu vực sông Thị Vải

Môi trường sông Thị Vải hình thành và phát triển trên nền tảng các điềukiện tự nhiên nhất định trong đó có khí hậu

hàng năm Cơ chế gió trong mùa gió mùa Đông Bắc luôn tạo dòng giáng từ trênxuống và có thể chuyển tải không khí từ phía Bắc xuống Do vậy việc quy hoạchcác KCN có thải nhiều chất ô nhiễm không khí cần lưu ý đến đặc điểm này trongmùa gió Tây Nam cũng đồng thời là mùa mưa của khu vực này Ngoài ra nó cònchịu tác động của gió Biz (gió đất – biển, có chu kỳ là một ngày)

Tương ứng với hai mùa gió là mùa khí hậu khô và mưa Mùa mưa ở khuvực sông Thị Vải bắt đầu vào cuối tháng 5 và kết thúc vào tuần cuối tháng 10,chiếm 90% lượng mưa cả năm, thời gian còn lại là mùa khô

Trang 11

1 Nhiệt độ

2 Độ ẩm

3 Mưa

Khu vực nằm trong khu vực có lượng mưa tương đối cao; lượng mưa trungbình (khu lân cận) là 1843 mm; với số ngày mưa trung bình năm từ 100-130 lầnnhưng lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm80% lượng mưa cả năm, trung bình 1.606mm

Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) có lượng mưa trung bình273mm

4 Gió

Hướng gió chủ đạo tại khu vực chịu sự chi phối bởi hai hệ thống hoàn lưugió mùa:

Giữa hai mùa gió có một khoảng thời gian chuyển tiếp ngắn Tốc độ giótrung bình tháng từ 1,5 – 2 m/s

Trang 12

2.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Sông Thị Vải là một nhánh sông nằm ở khu vực hạ lưu hệ thống sôngĐồng Nai, thuộc địa bàn các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành PhốHồ Chí Minh Sông Thị Vải bắt nguồn từ khu vực xã Nhơn Thọ, huyện LongThành, tỉnh Đồng Nai (nối tiếp suối Cả) chảy qua địa bàn huyện Châu Thành(tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (TPHCM) trước khi đổ ra biểnĐông qua vịnh Gành Rái Phía thượng lưu sông Thị Vải gồm suối Cả (41Km),suối Le (19KM) và nhiều kênh, rạch, suối nhỏ xen kẽ với các khu rừng ngập mặnnghèo; phần chảy qua địa phận tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu với diện

tiếp vào sông Cái Mép (thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu) và đổ ra Biển Đông tại Vịnh Gành Rái Ở phía hạ lưu sông có cácnhánh nối liền với hệ thống sông Đồng Nai Hướng dòng chảy của sông Thị Vảigần như song song với quốc lộ 51 từ Long Thành đi Bà Rịa

Thủy triều tại khu vực vịnh Gành Rái, sông Thị Vải – Gò Gia thuộc loạibán nhật triều không đều, được biểu hiện thành hai thành phần nhật triều và bánnhật triều

Tại Vũng Tàu: Mực nước trung bình cả năm trong giai đoạn 1979 – 1990 là

14cm, mực nước cực đại đã quan trắc trong thời kỳ nói trên là 153cm và mựcnước cực tiểu quan trắc được trong thời kỳ này là -309cm tại Vũng Tàu

Tại Thị Vải: Các đặc trưng mực nước tại trạm Thị Vải được đánh giá theo kết

quả khảo sát trong giai đoạn 1988 – 1989, giá trị trung bình là -212cm

Tại Phú Mỹ (trên sông Thị Vải): Mực nước trung bình cả năm là -7cm, cực đại là

167cm và cực tiểu là -327cm

Trang 13

Tại Gò Dầu (sông Thị Vải): Mực nước trung bình cả năm là -1cm, cực đại là

180cm và cực tiểu là -329cm

Sông Thị Vải dài khoảng 76km, chiều rộng trung bình 400 – 650m, độ sâutrung bình 22m, nơi sâu nhất khoảng 60m Vì thế, sông Thị Vải mang tính chấtcủa một vùng biển hay một phần vịnh Gành Rái ăn sâu vào đất liền Biên độtriều trên sông Thị Vải khá cao, khoảng 492 cm, lưu tốc dòng chảy trung bình từ

50 – 100 cm/s

Mực nước sông trung bình thay đổi từ 39 ÷ 35cm Mực nước cao nhất đãquan trắc được là +180 cm, mực nước thấp nhất là -329 cm Giá trị trung bình củađộ lớn thủy triều là 310cm, độ lớn thủy triều lớn nhất là 465 cm và độ lớn thủy

Chế độ thủy triều biển Đông có tác động rất lớn đến độ thủy văn của sôngThị Vải Đây là khu vực rất hấp dẫn các nhà đầu tư do có vị trí thuận lợi, có hệthống cảng nước sâu phát triển và là cửa ngõ giao thông thủy cho cả vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam hiện tại cũng như về lâu dài

Sông Thị Vải không giống bất kỳ con sông nào ở Nam Bộ Việt Nam Đặcđiểm thủy văn của nó có những nét hoàn toàn riêng biệt như sau:

1 Sông Thị Vải có nguồn gốc là một vịnh biển hẹp

Dựa vào số liệu bình đồ tỉ lệ 1: 10000 (công ty Tư vấn Giao thông phía Nam đođặc năm 1990, 1994) và số liệu độ sâu gần đây nhất đã xây dựng một cơ sở dữliệu địa hình đáy sông phục vụ các mô hình thủy lực Phần sông ở gần cửa CáiMép khá sâu (độ sâu lớn nhất đạt đến 55m tại ngã ba sông Gò Gia – Cái Mép –Thị Vải) Đáy sông có độ dốc lớn Độ sâu sông này giảm dần khi tiến lên huớng

Trang 14

Bắc Khi đạt đến ngã ba Đồng Kho - Thị Vải, độ sâu chỉ còn khoảng 9 – 10m.Tuy nhiên đôi khi độ sâu tăng lên và giảm xuống rất đột ngột Với địa hình nhưvậy, chế độ vận chuyển của nước và vật chất tại đây càng trở nên phức tạp.

2 Sông Thị Vải là một hệ thống tương đối biệt lập nhờ các giáp nước vànối với vịnh Gành Rái Vịnh này là một vùng biển nông và tương đối khép kín.Đường bờ sông Thị Vải khá quanh co

3 Đáy sông là sét rắn lẫn san hô chết và ít bùn so với các sông rạch củahuyện Cần Giờ thuộc hạ du sông Đồng Nai bên cạnh

4 Theo số liệu khảo sát trong 30 năm qua, lòng sông Thị Vải ít thay đổi

5 Sông Thị Vải rộng khoảng 400 – 600m Bờ phải của phần phía Bắcsông Thị Vải là khu vực chứa nước rộng lớn Càng đi vào sâu, dòng sông càngtrở nên phức tạp với vô số các cù lao và bãi cạn

6 Sông Thị Vải có phần thượng nguồn rất nhỏ bé và có thể coi nó như làmột sông cụt nếu so sánh ảnh hưởng phần thượng nguồn này với ảnh hưởng củaphần hạ nguồn

7 Sông Thị Vải không có các mùa kiệt và mùa lũ tương ứng với hai mùamưa và mùa khô như các sông khác trong vùng Nam bộ, ở đây chỉ có thể các cơnlũ quét nhỏ, thời gian ngắn hay sự ngập úng do mưa lớn tại chỗ, nhưng tuyệt đốikhông có lũ dài ngày do nước từ thượng nguồn đổ về

8 Mùa triều kiệt (tháng 6 và tháng7) và mùa triều cường (tháng 11 vàtháng 12) trên thềm lục địa Nam bộ đồng thời cũng là mùa nước cường và nướckém trong sông Thị Vải Đó là thực tế về thính chất vật lý đặc biệt quan trọngđối với việc tiếp cận và nghiên cứu chế độ thủy văn sông Thị Vải

9 Chế độ vận chuyển của nước và vật chất trong sông này chủ yếu chịu sựchi phối của thủy triều biển Đông thông qua vịnh Gành Rái Triều trong sông Thị

Trang 15

Vải có cường xuất lớn nhưng lại là bán nhật triều không đều, nên dòng chảy sôngcó đến 4 lần đổi chiều trong ngày Vì vậy, chất lượng nước sâu trong vùng ThịVải rất khó đổi mới Đó sẽ là nét đặc biệt cần được mổ xẻ chi tiết Phần phíatrong cảng Gò Dầu tương tự như hồ nước mặn lớn và gần biệt lập Chất ô nhiễmtừ biển khó xâm nhập vào, và ngược lại, các chất bẩn thải ra càng rất khó thoát rangoài biển để có thể pha loãng.

Tóm lại:

Với nền tảng địa hình, cấu trúc lưu vực và vị trí địa lý của sông Thị Vảinhư vậy, nên thủy triều là cơ chế thủy triều là động lực quan trọng bậc nhất trongsố các yếu tố thủy văn của sông Thị Vải Nó có vai trò quyết định đó với quátrình trao đổi vật chất trong các thủy vực thuộc sông Thị Vải Có thể nói, đối vớisông Thị Vải, ảnh hưởng của thủy triều cũng chính là ảnh hưởng của chế độthủy văn nói chung đối với diễn biến môi trường tại khu vực này Aûnh hưởng nàythể hiện ở ba cơ chế chính: cơ chế ngập nước và cơ chế vận chuyển của nước vàvật chất theo pha truyền Khống chế và làm chủ được hai quá trình này, chúng tamới có thể hình thành các phương án thực thi nhằm cải tạo môi trường của chínhnó

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

2.2.1 Dân số - lao động

Theo số liệu thống kê năm 2006 của Cục thống kê tỉnh Đồng Nai, BR-VT vàTp.HCM, tổng diện tích các xã trong vùng nghiên cứu khoảng 87.688 ha, tổng

Trang 16

Bảng 1 Diện tích và dân số các xã/thị trấn ven sông Thị Vải năm 2006

ST

T Huyện Xã/thị trấn Diện tích (ha) Dân số (người)

1

Long Thành Xã Long Phước 4.420 12.933

3

Nhơn Trạch Xã Phước An 14.799 7.240

5

Tân Thành

9 Cần Giờ Xã Thạnh An 13.142 4.146

Nguồn: Tổng hợp số liệu năm 2006

Trên 50% dân số sống bằng nghề nông, chủ yếu là trồng lúa một vụ vớinăng suất thấp trong mùa mưa ở các vùng đất thấp giáp ranh giữa vùng triền gòvà vùng trũng thấp của LVS Thị Vải Những năm gần đây, kinh tế vườn khá pháttriển với nhiều loại cây ăn trái, rau, đậu… Bên cạnh đó, người dân còn trồng điều

ở các vùng triền gò của thị trấn Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Phước Thái và khu vực nàytrở thành vành đai xanh phục vụ đô thị Đất nông nghiệp bị thu hẹp dần dochuyển sang đất xây dựng

Phần đông dân sống ven sông Thị Vải sống chủ yếu dựa vào nghề nông,làm muối, nuôi tôm và đánh bắt thủy sản Ngoài ra, một số lao động có trình độvăn hóa cao được tuyển dụng vào làm việc trong các KCN, nhưng do mặt bằngtrình độ học vấn của dân cư ở đây còn thấp nên số lao động này không nhiều, chủyếu làm công nhân trong các các KCN, còn lực lượng lao động kỹ thuật cao, trìnhđộ đại học chủ yếu từ nơi khác đến

Trang 17

Nhìn chung, phần đông dân trong vùng còn nghèo, chủ yếu làm nghề nông,làm muối, nuôi tôm và đánh bắt thủy sản, không có trình độ chuyên môn về côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại Đây là một trở ngại lớn nhất choviệc chuyển đổi hệ thống sản xuất trong vùng.

2.2.2 Văn hóa - giáo dục

Nhìn chung mặt bằng trình độ dân trí trong vùng còn thấp Đa số các emhọc hết cấp 1, cấp 2 đã nghỉ học do gia đình gặp nhiều khó khăn và do các côngviệc thực tế chưa đòi hỏi cao về trình độ văn hóa (như làm ruộng lúa, làm muối,đánh bắt thủy sản) Đây là một hạn chế trong việc tuyển lựa đào tạo công nhânkỹ thuật người địa phương phục vụ cho các KCN đang phát triển ở đây Vì vậy,các chính quyền địa phương cần có chính sách ưu tiên đầu tư kinh phí phát triểngiáo dục và đào tạo nghề cho các xã ven sông Thị Vải

2.2.3 Y tế - vệ sinh môi trường

Công tác khám chữa bệnh ở các xã trong vùng nghiên cứu tương đối tốt,hầu hết các xã đều có trạm y tế và bác sỹ khám chữa bệnh cho người dân Nhìnchung, vấn đề chăm sóc sức khỏe nhân dân trong vùng tương đối tốt

Vệ sinh môi trường trên khu vực nghiên cứu chưa tốt: vẫn còn nhiều hộ giađình không có nhà vệ sinh riêng, phân và nước thải của các chuồng chăn nuôiheo, gà còn tùy tiện nên làm ô nhiễm môi trường và phát triển ruồi muỗi gâybệnh sốt xuất huyết và các bệnh khác ở khu dân cư Hiện nay, trừ các xã dọc theocác trục đường chính (như quốc lộ 51) có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tạinhững nơi đông dân cư như chợ, trường học thì hầu hết các xã còn lại vẫn chưa cóhệ thống thu gom rác thải sinh hoạt hoàn chỉnh Trên địa bàn các xã chưa có hệthống thu gom nước thải nên về mùa mưa thường gây ngập úng

2.2.4 Giao thông thủy, bộ

Trang 18

Sông Thị Vải tương đối rộng và sâu kéo dài trên toàn chiều dài sông, ít bịbồi lắng, nên rất thuận lợi cho giao thông thủy, đặc biệt là xây dựng các cảngnước sâu Hiện nay, ven sông Thị Vải có các cảng Gò Dầu, cảng Bà Rịa Serece,cảng Cái Mép, cảng nhà máy điện Phú Mỹ… đã đi vào hoạt động Trong thời giantới, các cảng ở Tp.HCM sẽ được di dời về khu vực Cái Mép (cảng Sài Gòn, TânCảng, cảng Ba Son,…) sẽ làm cho hoạt động giao thông thủy trên sông Thị Vảingày càng phát triển.

Tuyến quốc lộ 51 nằm dọc phía Đông sông Thị Vải là tuyến đường huyếtmạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa từ BR-VT đivề Long Thành, Nhơn Trạch, Tp.HCM và ngược lại, thúc đẩy quá trình đô thị hóavà công nghiệp hóa trên địa bàn Trong những năm gần đây, nhiều tuyến đườngnông thôn ở các xã trên địa bàn được bê tông hóa và xây dựng mới Nhiều đườngnông thôn được trải đá mi, hay tráng nhựa rất khang trang, tạo điều kiện thuận lợicho việc đi lại và thông thương hàng hóa Tuy nhiên, một số đường liên thôn vẫncòn nhỏ hẹp và dễ ngập úng vào mùa mưa

2.2.5 Hiện trạng nuôi và đánh bắt thủy sản

Nghề khai thác thủy sản trên vùng RNM là nghề sinh sống mang tínhtruyền thống lâu đời của nhiều hộ dân tại đây Trước năm 1994, nghề khai thácthủy sản rất phát triển, chủ yếu là khai thác tôm, cá trên sông rạch Trong nhữngnăm gần đây, sản lượng khai thác đang có chiều hướng giảm dần do môi trườngnước bị ô nhiễm và nạn sử dụng xung điện khai thác thủy sản đã làm hủy hoạinguồn lợi thủy sản Đa số người dân làm nghề này đều là dân nghèo địa phươngvà một số ngư dân từ các tỉnh miền Tây đến đây sinh sống

Theo kết quả điều tra 30 hộ trong tổng số 296 hộ ngư dân khai thác thủysản trên địa bàn các xã Long Thọ, Phước An, Long Phước của kỹ sư Phùng CẩmHà (Sở NN&PTNT tỉnh Đồng Nai, 2004), 100% hộ ngư dân cho biết sản lượng

Trang 19

thủy sản khai thác hiện nay đã suy giảm rất nhiều, ít hơn 50-60% sản lượng củanhững năm 90 trở về trước do chất thải của các KCN làm cho nước sông Thị Vảingày càng bị ô nhiễm Trên 50% hộ dân hành nghề khai thác trước đây có điềukiện đã chuyển sang nghề khác để sinh sống Những hộ không đủ điều kiện đểchuyển nghề khác do thu nhập không đủ trang trải cho kinh tế gia đình nên đã cónhiều người vẫn cố tình sử dụng những nghề mang tính hủy diệt như te điện, càođiện để khai thác thủy sản trong khi Chính phủ đã có quy định cấm từ lâu và xửphạt rất nặng.

Bảng 2 Tổng hợp tình hình nuôi tôm và khai thác thủy sản trên LVS Thị Vải năm 2006

Huyệ

n Xã/thị trấn

Tổng diện tích các ao nuôi tôm (ha)

Tổng số hộ nuôi tôm

Tổng số hộ làm nghề khai thác thủy sản

Nguồn: Tổng hợp số liệu, 2006

Những năm gần đây, việc phá rừng để làm ao nuôi tôm đã làm diện tíchRNM giảm đi đáng kể, cộng với việc lạm thác nguồn lợi thủy sản của ngư dân đãlàm giảm sức sản xuất của rừng và suy kiệt nguồn lợi thủy sản của RNM

Trang 20

Nhìn chung, khai thác và nuôi thủy sản trên LVS Thị Vải đã bị suy giảmđáng kể về chất lượng và số lượng tôm cá.

2.2.6 Hiện trạng phát triển Công Nghiệp và quản lý môi trường trên LVS Thị Vải

a Hiện trạng và xu hướng phát triển CN ở LVS Thị Vải

Trong giai đoạn 2001 - 2006, tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp trên địabàn các tỉnh trong khu vực nghiên cứu khá cao so với các tỉnh thành khác trong cảnước, trung bình khoảng 14 - 16% Tốc độ tăng trưởng về kinh tế đạt 9 - 12,8%.GDP bình quân trên đầu người năm 2006 trong vùng đạt 785 - 6.000 USD Xuhướng phát triển kinh tế hiện nay của các tỉnh thành trong vùng KTTĐPN nóichung và LVS Thị Vải nói riêng là tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp - xâydựng và dịch vụ, giảm dần khu vực nông - lâm - ngư nghiệp

Do thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông, năng lượng, thị trường tiêu thụ, thịtrường nguyên liệu và đổi mới các chính sách nên quá trình CN hóa trên Lvs ThịVải phát triển rất nhanh Đến năm 2006, ven sông Thị Vải có 11 KCN đã đượcquy hoạch với tổng diện tích 4.594 ha, đã cho thuê được khoảng 1.429 ha (trên

180 dự án) đạt tỷ lệ 45% diện tích dùng cho thuê, trong đó: 5 KCN thuộc huyệnNhơn Trạch, 1 KCN thuộc huyện Long Thành và 5 KCN thuộc huyện Tân Thành.Dự kiến đến năm 2010, các KCN này sẽ được lấp đầy 100% diện tích

Trang 21

Bảng 3 Tổng hợp hiện trạng cho thuê đất tại các KCN ven sông Thị Vải đến năm 2006

ST

T Tên KCN

Tổng diện tích (ha)

Diện tích dùng cho thuê (ha)

Diện tích đã cho thuê (ha)

Số dự án

Loại hình CN

Ghi chú:

Trang 22

tử, chế biến thực phẩm.

chất, luyện kim, vật liệu xây dựng, cơ khí, đóng tàu…

Nguồn:Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai và BR-VT, 2006

b Hiện trạng quản lý môi trường ở các KCN ven sông Thị Vải

Hiện nay, công tác quản lý môi trường ở các KCN ven sông Thị Vải nhìnchung tương đối tốt Công tác quản lý môi trường đối với các dự án đầu tư vàocác KCN ven sông Thị Vải đến nay đã đi vào nề nếp theo Luật BVMT và cácvăn bản dưới luật từ khâu thẩm định dự án đến triển khai thực hiện dự án Côngtác BVMT luôn được chú ý, thực hiện tốt việc ngăn ngừa các tác động xấu đếnmôi trường do phát triển các KCN gây ra, đồng thời công tác BVMT tại các KCNđược tiến hành chặt chẽ và có tác dụng tích cực

Các KCN mới xây dựng có cơ sở hạ tầng tốt, có hệ thống cấp thoát nước,đường giao thông, hệ thống điện, thông tin liên lạc hoàn chỉnh

Các dự án được cấp giấy phép đầu tư vào các KCN phù hợp với nhữngngành được đăng ký trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đượcphê duyệt và thực hiện đầy đủ thủ tục đánh giá tác động môi trường theo các quyđịnh hiện hành Đa số các doanh nghiệp trong các KCN đều tuân thủ Luật BVMTvà các quy định hiện hành về BVMT trong việc đánh giá tác động môi trường đốivới các dự án đầu tư và xây dựng, vận hành hệ thống xử lý chất thải trước khi đivào hoạt động chính thức và thực hiện giám sát môi trường định kỳ

Tuy nhiên, hoạt động BVMT trên địa bàn Lvs Thị Vải vẫn còn một số tồn tạicần được giải quyết sớm như:

yếu như hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, tỷ lệ câyxanh… Đặc biệt là hạng mục công trình xử lý nước thải tập trung của KCN Ngoài

Trang 23

ra, trong hoạt động BVMT chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo Quyết địnhphê chuẩn ĐTM như: phân khu chức năng, giám sát môi trường định kỳ, chưathực hiện thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệmBVMT của các doanh nghiệp trong KCN.

doanh nghiệp trong các KCN chưa đầu tư đúng mức và duy trì ổn định việc vậnhành hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu trước khi xả thải vào môi trường chungquanh Bên cạnh đó, hầu hết các doanh nghiệp đều chưa có cán bộ chuyên tráchcho hoạt động BVMT

vẫn còn thiếu về chất lượng lẫn trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ đượcgiao

Sự kiện gần đây nhất là từ tháng 03/2006 đến tháng 05/2006, Cục Môitrường phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai và BR-VT, Viện Môitrường và Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia Tp.HCM, Viện Hóa học thuộcViện Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra 79 cơ sở sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ (gọi tắt là cơ sở), các KCN đang hoạt động trên LVS Thị Vải, đồng thờitiến hành quan trắc môi trường sông Thị Vải, nhằm xác định nguyên nhân gây ônhiễm, đề xuất các biện pháp quản lý, BVMT sông Thị Vải Kết quả kiểm tra chothấy:

tỉnh Đồng Nai có 6 cơ sở và tỉnh BR-VT có 1 cơ sở;

trong đó tỉnh Đồng Nai có 16 cơ sở và tỉnh BR-VT có 5 cơ sở;

Trang 24

Có 12 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nặng, chưa thực hiện tốt công tác BVMT (được xếp loại nâu), trong đó tỉnh Đồng Nai có 11 cơ sở và tỉnh BR-VT

có 1 cơ sở;

công tác BVMT (được xếp loại đen), trong đó tỉnh Đồng Nai có 12 cơ sở và tỉnh

BR-VT có 8 cơ sở;

19 cơ sở chưa đủ điều kiện để tiến hành đánh giá, xếp loại (do tạm

ngưng hoạt động, do đang trong quá trình xây dựng, do tại thời điểm kiểm trakhông có nước thải…), trong đó tỉnh Đồng Nai có 12 cơ sở và tỉnh BR-VT có 7 cơsở

Việc xử lý nước thải tại các KCN ven sông Thị Vải nhìn chung chưa tốt: chỉmột số doanh nghiệp trong các KCN đã xây dựng và vận hành hệ thống nước thảicho doanh nghiệp mình như công ty cổ phần hữu hạn Vedan, công ty phân bónViệt Nhật, công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa, nhà máy Đạm Phú Mỹ, công tyliên doanh DOP… Tuy nhiên, hầu hết các KCN đều chưa có hệ thống xử lý nướcthải tập trung

2.2.7 Tình hình hoạt động hàng hải ven sông

a Sự thuận lợi và quá trình phát triển hệ thống cảng nước sâu Thị Vải – Cái Mép

Trong chiến lược phát triển mình, nhiều quốc gia trên thế giới đã xác địnhthế kỷ 21 là thế kỷ của đại dương, hướng mạnh sự phát triển ra biển đảo, đặc biệtchú trọng đến việc khai thác biển Các nhà nghiên cứu đã thống nhất coi kinh tếbiển là một nền kinh tế hoàn chỉnh gồm 6 lĩnh vực kinh tế thành phần: kinh tếcảng, kinh tế đóng tàu, kinh tế du lịch biển đảo, kinh tế thủy sản, kinh tế khaithác mỏ và kinh tế lấn biển Trong đó kinh tế cảng giữ vai trò chủ đạo

Trang 25

Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh có đầy đủ yếu tố để phát triển một nềnkinh tế biển hoàn chỉnh đặc biệt là kinh tế cảng Nằm trong Vùng Kinh tế Độnglực phía Nam, với nhóm cảng biển số 5 đã được quy hoạch, khu vực tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu hội đủ mọi yếu tố để có thể phát triển một hệ thống cảng nước sâu quymô lớn, hiện đại ngang tầm các quốc gia trong khu vực

Từ những năm 80, do nhu cầu tìm kiếm một vị trí xây dựng cảng phục vụcho tổ hợp xử lý dầu thô ở phía Nam, sông Thị Vải được tìm thấy như là một vị trílý tưởng về điều kiện tự nhiên để xây dựng một cụm cảng cho phép các tàu cótrọng tải lớn và neo đậu

Có thể so sánh độ sâu chạy tàu của các tuyến luồng vào một số cảng chínhcủa Việt Nam như: luồng vào cảng Hải Phòng, độ sâu chạy tàu 10,3 – 10,9m;luồng vào cảng Cái Lân (Quảng Ninh), độ sâu chạy tàu 9,8 – 11,0m; luồng vàocảng Cái Mép Thị Vải, độ sâu chạy tàu 13,0 – 14,6m; luồng vào cảng Cần Thơ,độ sâu chạy tàu 6,2 – 7,2m Việt Nam có gần 3.000 km bờ biển, nhưng để tìm ramột vị trí tự nhiên có thể tiếp nhận tàu trọng tải 50.000 – 80.000 DTW, lại gầncác nguồn hàng xuất nhập khẩu lớn thì chỉ có khu vực Thị Vải – Vũng Tàu làđáp ứng được Có thể khẳng định, Thị Vải – Vũng Tàu là khu vực với tài nguyênthiên nhiên hội đủ các yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hòa cho sự nghiệp pháttriển cảng mà ít nơi trên đất nước ta có được Chính vì điều kiện tự nhiên vànhững yếu tố thuận lợi trên mà nhiều nhà nghiên cứu về cảng nước ta đã gọi nơiđây là vùng tài nguyên cảng của đất nước

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là khu vực tập trung chủ yếu các dự án đầu tư vàkhai thác quan trọng của ngành Dầu khí Hệ thống cảng Thị Vải – Vũng Tàu cóchức năng quan trọng là phục vụ các nhu cầu khai thác của ngành Dầu khí, đápứng các yêu cầu xuất nhập hàng cho các dự án thuộc Ngành dầu khí trong khuvực và vùng phụ cận góp phần tăng cường năng lực của lĩnh vực dịch vụ Dầu khí,

Trang 26

phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa của các cơ sở kinh tế và các khu côngnghiệp trong khu vực Hiện có 3 cụm cảng dọc theo sông Thị Vải, bao gồm khuvực cảng gò dầu C, khu vực cảng Phú Mỹ và khu vực cảng Cái Mép.

Khu vực Phú Mỹ thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư sớm nhất trongcác cảng dọc sông Thị Vải, bởi vì lòng sông này có lòng sông sâu và có khả năngtiếp nhận tàu 30.000 DWT với chi phí đầu tư thấp hơn Hiện tại, khu vực này đãcó 2 cảng hoạt động là: cảng dầu nhà máy Điện Phú Mỹ có 2 bến tàu chởdầu10.000 DWT và cảng Phú Mỹ của Công ty Liên doanh Baria Serece gồm300m bến có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải tới 60.000 DWT, đây là cảng hàngrời lớn nhất trong khu vực

Khu vực Cái Mép có bờ với chiều 4 km, lòng sông có chiều rộng hơn1000m và lòng sông có nhiều đoạn sông sâu 30m Hiện tại, cảng LPG Cái Mépđã được xây dựng, cảng VINAFOOD và Vũng Tàu Petro đang được xây dựng

Vũng Tàu

STT Tên bến

cảng

Năm công bố

Loại cảng

Số lượng cầu cảng

Tổng chiều dài (m)

Năng lực thiết kế (tấn/

năm)

Khả năng tiếp nhận tàu (DWT)

Doanh nghiệp cảng

Công tychế biến

& KDSPkhí

C.TyTNHHIterflour

C.Ty LDBariaSerece

4 Cảng Dầu

NM Điện 11/9/1997 Chuyêndùng 01 175 150.000

≤10.00 Nhà máyđiện Phú

Trang 27

Nhà máyđiện PhúMỹ

C.TyHolcimViệt Nam

C.ty thépMiềnNam

Tân cảngSài Gòn

Nhà máyđóng tàuBason

Tổngcông tyXNK xâydựng ViệtNam

≤50.000

Cảng SàiGòn

Trang 28

Các hoạt động dịch vụ của cảng

Dịch vụ cảng: bốc xếp hàng hóa, sử dụng bãi để lưu giữ hàng hóa, cho

thuê dài hạn, ngắn hạn, bảo dưỡng lắp ráp các cấu kiện hàng hóa, cho thuê bếncập tàu và các dịch vụ khác có liên quan đến bến tàu;

Dịch vụ kho bãi: cho thuê kho, bãi, cho thuê văn phòng làm việc;

Dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị: cho thuê thiết bị, phương tiện vận

chuyển, cung cấp nhiên liệu, nước, dung dịch và các loại vật tư kỹ thuật cho tàuthăm dò, tàu khoan, giàn khoan, tàu dịch vụ, tàu con thoi;

Dịch vụ đại lý tàu biển, thông tin liên lạc: làm đại lý cho các tàu theo

yêu cầu của chủ tàu;

Dịch vụ sửa chữa: sửa chữa các phương tiện vận tải thủy bộ qua cảng,

chế tạo cung cấp hệ thống thiết bị

b Hiện trạng quản lý môi trường ở các cảng ven sông Thị Vải

Nhiều cảng đã chú ý đầu tư hệ thống xử lý nước thải Tuy nhiên một số tàuthuyền ra vào cảng không chấp hành quy định về môi trường, xả dầu thải, dầucặn ra sông, biển gây ô nhiễm môi trường cục bộ

Các sự cố tràn dầu do chìm tàu mặc dù việc triển khai ứng cứu sự cố đượctriển khai nhanh chóng và đã thu hồi được một lượng lớn dầu tràn, nhưng dầu lanđã ảnh hưởng nhiều nơi Hậu quả của các sự cố này đối với môi trường biển nóichung và các lưu vực sông nói riêng đều không được xử lý hoặc xử lý không kịpthời do ban quản lý chưa có phương tiện và chưa có văn bản pháp quy hướng dẫncụ thể để các đơn vị gây ra sự cố có trách nhiệm giải quyết hậu quả

Trang 29

2.3 Hiện Trạng Chất Lượng Môi Trường Lvs Sông Thị Vải

2.3.1 Nhiệt độ

Các kết quả phân tích chất lượng nước sông Thị Vải của Sở TN&MT tỉnhĐồng Nai từ năm 2001 đến năm 2006 cho thấy nhiệt độ nước sông không có sựbiến động lớn giữa mùa khô và mùa mưa và giữa các năm cũng không có sự biến

tiếp nhận một lượng nước giải nhiệt rất lớn từ cụm nhà máy nhiệt điện Phú Mỹnhưng nhiệt độ nước sông ở khu vực này nhìn chung không tăng nhiều so với các

2.3.2 Màu và mùi

Nước sông Thị Vải có màu đỏ nâu, đục, mùi hôi Khi triều xuống, tại khuvực Gò Dầu - Mỹ Xuân, nước có màu đen, mùi hôi rất khó chịu do bị ô nhiễm bởinước thải của nhà máy Vedan và KCN Gò Dầu Do chế độ thủy triều (triều đổidòng 4 lần/ngày) và hình thái sông nên nước bẩn ở khu vực này hầu như khôngđược pha loãng

2.3.3 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO)

Kết quả quan trắc sông Thị Vải của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai giai đoạn

2001 - 2006 cho thấy hàm lượng DO tương đối thấp và có sự phân hóa giữa cácđoạn sông: khu vực cửa sông nhờ được pha loãng tốt nên hàm lượng DO ở khuvực này vẫn còn ở mức cao, trung bình khoảng 3,8-6,4 mg/l và vẫn còn nằm tronggiới hạn cho phép của tiêu chuẩn nước mặt đối với nguồn loại B Riêng khu vựccảng Gò Dầu có hàm lượng DO rất thấp, trung bình khoảng 0,8-4,2 mg/l (năm

2003, giá trị DO < 1 mg/l) do khu vực này tiếp nhận nguồn nước thải rất lớn từcụm nhà máy Vedan và KCN Gò Dầu

Trang 30

2.3.4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 )

Kết quả quan trắc sông Thị Vải của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai giai đoạn

2001 - 2006 cho thấy hàm lượng BOD5 có sự biến động mạnh qua các năm, mùakhô thường cao hơn mùa mưa Hàm lượng BOD5 vào mùa khô trung bình khoảng2,1 - 15,2 mg/l và khoảng 2,2 - 9,4 mg/l vào mùa mưa, cao nhất ở khu vực GòDầu - Long Thọ và có xu hướng giảm dần về phía cửa sông

2.3.5 Nhu cầu Oxy hóa học (COD)

Kết quả quan trắc của Sở TN&MT tỉnh BR-VT năm 2006 vừa qua cho thấyhàm lượng COD ở sông Thị Vải rất cao, dao động trong khoảng 43 - 912 mg/l.Nếu so với Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, loại B (COD < 35 mg/l), thì tất cảcác vị trí khảo sát đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,2 đến 26 lần

Bảng 5 Hàm lượng COD ở sông Thị Vải năm 2006

Điểm thu

mẫu

Đợt khảo sát (mg/l)

V1: cảng Vedan, V2: cách cảng Vedan 1 km về phía hạ lưu,

V3 cảng dầu Phú Mỹ, V4: cửa xả nhà máy điện Phú Mỹ,

V5: cảng BaRia Serece, V6: giao với sông Gò Gia.

Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2006

Trang 31

2.3.6 Độ pH

pH cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước, nóảnh hưởng đến các quá trình sinh học, hóa học trong nước Nước sông Thị Vải lấynguồn từ biển, do vậy pH thuộc loại kiềm yếu Tuy nhiên kết quả đo đạc cho thấy

pH > 7,5 chỉ còn gặp ở của biển khi triều cường và từ cây số thứ 12 kể từ cửabiển pH giảm còn 7 Nhưng khi triều kiệt thì pH > 7 chỉ gặp từ cửa biển từ cây số

4, trên quãng sông còn lại pH <7

pH liên tục giảm về phía thượng nguồn, môi trường nước chuyển sang acidyếu Khi triều cường, nước đẩy từ biển vào, sông Thị vải có độ axit lớn hơn khitriều kiệt

Sự chuyển hóa từ kiềm yếu sang axit yếu khi đi từ cửa biển vào chắc chắncó liên quan đến nguồn xả thải không những có độ pH thấp mà phải khối lượngrất lớn Như chúng ta đã biết, khu công nghiệp Vedan có nguồn thải hữu cơ với

pH trong khoảng 2,5 – 3,6 và từ nhà máy Superphosphate pH trong khoảng 2 – 4

năm trước và giảm dần qua các năm ở cả hai mùa và đoạn từ cảng Phú Mỹ ra cửasông hàm lượng TSS thường có hàm lượng TSS cao hơn các đoạn sông còn lại.Riêng năm 2006, kết quả quan trắc của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai cho thấyhàm lượng TSS trung bình ở sông Thị Vải vào mùa khô khoảng 12 - 50 mg/l, mùamưa khoảng 11 - 68 mg/l

Trang 32

Tuy nhiên, kết quả giám sát sông Thị Vải của Chi Cục BVMT Tp.HCM năm

2006 cho thấy hàm lượng TSS cao hơn kết quả quan trắc của Sở TN&MT tỉnhĐồng Nai, trung bình khoảng 46 - 116 mg/l vào mùa khô và khoảng 50 - 95 mg/lvào mùa mưa So với tiêu chuẩn nước biển ven bờ phục vụ nuôi thủy sản TCVN

5943 – 1995 không đạt tiêu chuẩn và theo nhận xét cảm quan vào thời điểm khảosát sông cũng cho thấy nước sông Thị Vải đục và có nhiều cặn lơ lửng chứng tỏhoạt động Công Nghiệp và cảng ven sông là nguyên nhân làm gia tăng độ đục vàcặn lơ lửng trong nước sông Thị Vải

2.3.8 Hàm lượng chất dinh dưỡng

a Tổng Nitơ

Kết quả giám sát khu vực sông Thị Vải - Cái Mép năm 2006 của Chi CụcBVMT Tp.HCM cho thấy hàm lượng Nitơ tổng trong nước sông Thị Vải khá cao:mùa khô trung bình khoảng 1,54 - 11,1 mg/l; mùa mưa khoảng 0,87-2,1 mg/l Khuvực Gò Dầu - Mỹ Xuân có hàm lượng Nitơ tổng cao nhất (mùa khô trung bìnhkhoảng 6,72 - 11,1 mg/l, mùa mưa khoảng 1,49 - 1,79 mg/l) và giảm dần ra phíacửa sông

Nhìn chung, hàm lượng N tổng ở sông Thị Vải trong năm 2006 vào mùamưa khoảng 0,87-2,1 mg/l và mùa khô khoảng 1,54 - 11,1 mg/l tăng 3 lần so với

giàu dinh dưỡng theo bảng phân loại chất lượng nước của Viện Chất lượng nướcĐan Mạch - 1992 (khi nồng độ N > 0,5 mg/l: giàu dinh dưỡng)

Trang 33

b Tổng Photpho

Hàm lượng P tổng ở sông Thị Vải giai đoạn 2001-2006 khoảng 0,008 - 0,72mg/l vào mùa khô và khoảng 0,013 - 0,449 mg/l vào mùa mưa; cao nhất là vàomùa khô năm 2002 (khoảng 0,413 - 0,72 mg/l) và mùa khô năm 2003 (khoảng0,08 - 0,534 mg/l)

2.3.9 Các chỉ số về kim loại nặng: Hg, Pb, As, Cd,…

Nguyên tố chì Pb – tăng cao ở vùng cảng Gò Dầu, chỉ bằng khoảng 38,6%

hàm lượng giới hạn cho phép đối với nước biển ven bờ cho nuôi trồng thủy sản.Tương ứng như vậy ở hạ lưu khoảng 22,8 – 30% Trong khi đó gấp từ 1250-1608lần so với hàm lượng phổ biến nước biển ven bờ

Nguyên tố Cadmi (Cd) cũng tăng cao ở Gò Dầu và cuối sông bằng

26-42% giá trị cho phép và lớn gấp 10-70 lần

Nguyên tố thủy ngân (Hg) tăng cao ở khu vực Gò Dầu đến trũng thượng

nguồn và cửa sông trong khoảng 60 – 76% giá trị cho phép của Việt Nam và lớngấp 100-126 lần so

Nguyên tố Asen (As) khác với các nguyên tố nêu trên, As tăng cao ở các

rạch lớn là đường dẫn thải cho các khu công nghiệp ở Gò Dầu và Mỹ Xuân vàvùng cận cửa sông

Bốn nguyên tố kim loại nặng nêu trên có liên quan trực tiếp với các nguồnxả chủ yếu trên lưu vực sông Thị Vải Chúng có khả năng tích tụ lớn trong môitrường đất và trong sinh vật và còn có khả năng chuyển hóa, phản ứng trong môitrường để hình thành các 2 chất mang tính độc hại cao

Không thể ngẫu nhiên khi hàm lượng của chúng tăng cao tại khu vực sôngcó các khu công nghiệp lớn ngay trên bờ như khu Gò Dầu, Phú Mỹ, Mỹ Xuân và

Trang 34

vùng có trao đổi nước kém như trũng thượng nguồn Đồng Nai và vùng của sôngvới các yếu tố vật lý tăng khả năng lắng động vật chất.

2.3.10 Bùn lắng sơng Thị Vải

a Hàm lượng các nguyên tố hóa học trong bùn đáy sông Thị Vải

Các chất thải có thể được truy tìm qua việc phân tích tồn động của cácnguyên tố tiêu biểu cho nguồn thải: ví dụ Vanadi (V) cho biết trạng thái ô nhiễmdầu, As cho biết ô nhiễm từ công nghệ gốm sứ, luyện kim, Pd từ các nguồn đốtnhiên liệu dầu mỏ

Phân tích các mẫu thu đồng thời với các khảo sát khác, kết quả hàm lượng

32 nguyên tố hóa học, trong đó có nhiều nguyên tố kim loại nặng có hại đối vớimôi trường đã được xác định

Nguyên tố As có gía trị tăng cao ở cửa sông, dưới Phú Mỹ, khu Gò Dầu và trũng

thượng nguồn, có độ giàu từ 3-8 lần so với hàm lượng các nguyên tố trong bề mặttrái đất

Nguyên tố Pb có giá trị tăng cao ở vùng cửa sông, khu vực Gò Dầu và độ giàu

gấp 3,5 – 4,5 lần so với hàm lượng các nguyên tố trong cặn lắng đáy biển khơi vàtrên bề mặt trái đất

Nguyên tố Cd là nguyên tố có độc tính cao đối với thủy sinh Các loài cá dễ hấp

thụ và tích lũy cadmi trong cơ thể vá càng có độc tính cao đối với con người hàmlượng Cd trong nước còn tương đối thấp 0,7-2,1 g/l so với tiêu chuẩn Việt Namlà 5 g/l Cadmi được phát thải từ công nghiệp mạ, sơn và chất dẻo Do vậy cầnlưu ý đến tình hình này Hàm lượng lắng động tăng cao ở vùng cửa sông

Nguyên tố Br thường được xét đoán liên quan đến chất thải xăng dầu, hàm lượng

tăng cao ở vùng Phú Mỹ-Rạch Mương

Trang 35

Những số liệu ban đầu này còn chưa đầy đủ nhưng là những số liệu nền chophép hình dung tổng thể hiện trạng ô nhiễm môi trường sông Thị Vải, kể cả môitrường nước và nền đáy sông, đồng thời cảnh báo về sự tích lũy của các kim loạinặng trong mối tương quan với quá trình phát triển công nghiệp và hàng hải toànvùng.

2.3.11 Vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm trong nước sông khu vực cảng Gò Dầu

Vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm trong nước sông khu vực cảng Gò Dầu.

Các nhận xét cảm quan và kết quả phân tích hàm lượng N, P cao của khu vựccảng Gò Dầu cho thấy nước khu vực này đã bị ô nhiễm một lượng chất hữu cơ, vô

cơ khá lớn Đây chính là nguồn chất dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của visinh vật khổng lồ Các khảo sát về sự hiện diện của vi sinh vật chỉ thị ô nhiễmtrong nước khu vực cảng Gò Dầu cho các kết quả được

Vi khuẩn:

Tổng lượng Coliform hiện diện tại các khu vực này đều rất cao, vượt quángưỡng cho phép của nước thải loại B từ 40 đến 7.550 lần

Trang 36

Ngoài Coliform, nhiều vi sinh vật khác khi hiện diện trong nước cũng chỉthị cho mức độ ô nhiễm nguồn nước Các vi sinh vật chỉ thị này rất phong phú như

các vi khuẩn hoại sinh gây bệnh Salmanella, Streptococci, Staphylococci, Shigella,

Vibrio, Vi khuẩn kỵ khí sinh H2S, vi khuẩn biến dưỡng Sulfat, các vi khuẩn tạo

thành nấm nước tải ( sewage fungus) như Sphaerotilus natans, Zoogloea ramigera,

các nhóm nấm mốc, nấm men gây bệnh khác

Tại khu vực cảng cũng tìm thấy sự hiện diện của nhóm vi khuẩn biếndưỡng lưu huỳnh, chủ yếu là nhóm tự dưỡng quang năng và hóa năng, hầu hếtsống yếm khí, với mật độ khá lớn Như vậy nước tại đây có các hợp chất lưuhuỳnh, có nguồn gốc một phần do vi khuẩn kỵ khí tạo thành, phần khác có thể docác nguồn thải hoặc có sẵn trong nước

Các khảo sát sự biến thiên mật độ các vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm dọc theo sông Thị Vải cho thấy nguồn ô nhiễm tại dòng thải nhà máy Vedan và khu vực cảng Gò Dầu đã lan rộng đến khu vực cách 20km về phía hạ lưu và 7,5 km về phía thượng lưu Nói cách khác sự ô nhiễm có qui mô lớn này xảy ra liên tục trong ngày, tuy mức độ có khác biệt khi nước lớn và nước ròng, mức độ ô nhiễm đã vượt quá khả năng tự làm sạch của dòng sông.

Các kết quả khảo sát trên cho phép rút ra một số kết luận như sau :

diện phong phú của các vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm giàu hữu cơ và thiếu oxy hòatan trong nước như Coliform, Salmonella, Shigella, Vibrio, vi khuẩn kỵ khí sinhH2S, vi khuẩn biến dưỡng lưu huỳnh, nấm mem Candida và các nấm men giả.Mật độ hiện diện các vi sinh vật nói trên trong nhiều trường hợp là rất cao, vượt

xa tiêu chuẩn cho phép ( từ 7.550 đến 110.000 lần đối với Coliform) hoặc lớn hơnrất nhiều lần so với tài liệu công bố ( 4.000 lần trong trường hợp Salmonella)

Trang 37

Điều này góp phần chứng minh rằng nước sông Thị Vải, khu vực cảng Gò Dầuđang bị ô nhiễm hữu cơ và thiếu oxy hòa tan một cách rất nghiêm trọng.

Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là do nước thải của khu công nghiệp Vedan vàmột phần sinh hoạt của con người tại khu vực cảng Gò Dầu

hạ lưu và trên 7,5km về phía thượng lưu trên sông Tại các vị trí này, nước sôngchứa nhiều vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm ở mật độ cao hơn mức cho phép Hiện trạngnày xảy ra khi nước lớn lẫn nước ròng và đã vượt quá khả năng tự làm sạch củasông Thị Vải

2.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động đến sức khỏe nhân dân

Theo đánh giá của Viện Nước và công nghệ môi trường, qua quá trìnhkhảo sát hiện truờng sông cho thấy mức độ ô nhiễm sông Thị Vải đã đến mứcbáo động và đang bị ô nhiễm rất nặng do các chất hữu cơ, chất lơ lửng, mùi hôivà vi khuẩn Chất lượng nước sông đã xuống cấp quá nhanh, ít có lưu vực sôngnào xuống cấp nhanh đến như vậy Có đoạn có thể coi là sông chết do nằm trongkhu vực trực tiếp tiếp nhận nước thải từ các KCN, các cơ sở sản xuất Theo kếtluận của giới chuyên môn, mức độ ô nhiễm trên sông Thị Vải hiện nay rấtnghiêm trọng, vượt qua khả năng “tự làm sạch” của dòng sông

Sự ảnh hưởng của ô nhiễm sông Thị Vải đến cuộc sống và sức khỏe nhân dân ven sông

Hiện nay sông Thị Vải như một túi thuốc khổng lồ đe dọa đến cuộc sốngvà sinh mạng của nhiều cư dân trong khu vực

Rõ ràng, vì lợi ích trước mắt, các doanh nghiệp và KCN đã lãng quên tráchnhiệm bảo vệ môi trường của mình, làm cho sông Thị Vải vốn trong xanh đã

Trang 38

chuyển màu đen sẫm, tôm cá có thời điểm chết hàng loạt, môi trường sinh thái bịsuy thoái, ngư dân mất việc làm, sức khỏe cộng đồng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Khẳng định của tiến sỹ Lý Thanh Loan, Giám Đốc Trung Tâm Quan Trắc– Cảnh Báo Môi Trường và Phòng ngừa dịch bệnh thủy sản khu vực Nambộ(MCA), thuộc viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II: “Môi trường nước ở khuvực sông Thị Vải đã bị ô nhiễm quá nặng, không thích hợp cho cá tôm sống vàphát triển bình thường” Một kết quả báo động và MCA tiến hành khảo sát khiđuợc người dân phản ánh tình trạng cá chết đó là hàm lượng khí độc NH3 và H2Strong thủy vực sông rất cao so với ngưỡng thích hợp cho điều kiện phát triển bìnhthường của các loài thủy sản

Nguời dân ven sông hằng ngày phải sống chung với mùi hôi thối từ nướcsông bốc lên Nhiều hộ dân nuôi cá tôm ở đùng ven sông Thị vải, trên địa bàn xãMỹ Xuân, huyện Tân Thành (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) nhiều lần phải điêu đứng

vì cá của họ chết hàng loạt, nổi và dạt trắng cả bờ Cá không bán được phải chongười khác làm phân, phải đốt Và chỉ sau một đêm vài tấn cá thành …nước!Nhiều gia đình đang sống bằng nghề nuôi tôm cá đùng ven sông đang rất lolắng và hiện tượng cá chết hàng loạt như vậy người dân nơi đây chỉ biết xót xanhìn của cải mất đi mà không biết kêu cứu với ai Ngoài ảnh hưởng đến nuôitrồng thủy sản và kinh tế của người dân, sức khỏe con người chắc chắn cũng đang

bị ảnh hưởng vì mùi hôi thối của dòng sông quá nồng nặc, đuờng hô hấp của conngười không thể chịu đuợc Và khi con người ăn phải sinh vật sống ở nguồn nướccó kim loại nặng, bị ô nhiễm cao lâu ngày tích tụ sinh học và gây ra hàng loạtbệnh, không ngoại trừ khả năng bị ung thư Trường hợp nếu độc tố quá cao, cóthể gây chết nguời

Trang 39

Chương 3 – CƠ SỞ KHOA HỌC VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3.1 Tổng quan về kỹ thuật viễn thám

3.1.1 Khái niệm viễn thám

Viễn thám là phương pháp sử dụng bức xạ điện từ như một phương tiện đểnghiên cứu, điều tra, đo đạc những thuộc tính cơ bản của đối tượng nghiên cứumà không cần tiếp xúc trực tiếp tới đối tượng

3.1.2 Tổng quan về viễn thám

Do các tính chất của vật thể (nhà, đất, cây, nước…) có thể được xác địnhthông qua năng lượng bức xạ hay phản xạ từ vật thể nên viễn thám là một côngnghệ nhằm xác định và nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thôngqua về sự phản xạ và bức xạ

Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thôngtin chủ yếu về đặc tính của đối tượng cần được đo lường và phân tích trong viễnthám

Một thiết bị để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể đượcgọi là bộ cảm biến Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy quét.Phương tiện mang các sensors được gọi là vật mang Vật mang có thể là máy bay,khinh khí cầu, tàu con thoi hoặc vệ tinh…

Nguồn năng lượng chính thường được sử dụng trong viễn thám là bức xạmặt trời, năng lượng của sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạ được thunhận bởi sensors đặt trên vật mang Thông tin về đối tượng có thể nhận biết đượcthông qua xử lý tự động trên máy tính hoặc giải đoán trực tiếp từ ảnh của đốitượng dựa trên kinh nghiệm của chuyên gia Cuối cùng các dữ liệu hoặc thông tin

Trang 40

dưới dạng ảnh số sẽ được áp dụng vào trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tronglâm nghiệp, địa chất, khí tượng môi trường…

Bộ cảm biến chỉ thu nhận năng lượng sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từvật thể theo từng bước sóng xác định Năng lượng sóng điện từ sau khi tới đượcbộ cảm biến được chuyển thành tín hiệu số và truyền về trạm thu trên mặt đất.Sau khi được xử lý, ảnh viễn thám sẽ cung cấp thông tin về các vật thể tương ứngvới năng lượng bức xạ ứng với từng bước sóng do bộ cảm biến nhận được trongdãi phổ đã xác định (từ cực tím đến hồng ngoại) nên người ta còn gọi là dữ liệuảnh đa phổ hay đa kênh

Aûnh viễn thám được chia thành nhiều phần tử nhỏ thường được gọi làpixel (phần tử ảnh) Mỗi pixel tương ứng với một đơn vị không gian và có giá trịnguyên hữu hạn ứng với từng cấp độ xám

Các pixel thường có hình dạng vuông và được xác định bằng tọa độ là chỉsố hàng (tăng dần từ trên xuống) và chỉ số cột từ trái sang phải Nếu kích thướcpixel quá lớn thì chất lượng ảnh sẽ kém, còn trong trường hợp ngược lại thì dunglượng thông tin cần lưu trữ lại quá lớn Diện tích nhỏ nhất trên mặt đất được ghinhận tương ứng với một pixel được gọi là độ phân giải của ảnh Tùy theo loại vệtinh và lĩnh vực ứng dụng, ảnh viễn thám được cung cấp sẽ có độ phân giải khácnhau

3.1.3 Phân loại viễn thám

Viễn thám có thể được phân loại theo vùng các bước sóng: viễn thám hồngngoại phản xạ và nhìn thấy, viễn thám hồng ngoại nhiệt và viễn thám sóngmicrowave

Ngày đăng: 27/04/2013, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diện tích và dân số các xã/thị trấn ven sông Thị Vải năm 2006 - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 1. Diện tích và dân số các xã/thị trấn ven sông Thị Vải năm 2006 (Trang 12)
Bảng 2. Tổng hợp tình hình nuôi tôm và khai thác thủy sản trên LVS Thị Vải năm 2006 - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 2. Tổng hợp tình hình nuôi tôm và khai thác thủy sản trên LVS Thị Vải năm 2006 (Trang 15)
Bảng 3. Tổng hợp hiện trạng cho thuê đất tại các KCN ven sông Thị Vải đến năm 2006 - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 3. Tổng hợp hiện trạng cho thuê đất tại các KCN ven sông Thị Vải đến năm 2006 (Trang 17)
Bảng 4. Hệ Thống Cảng Biển Thuộc Khu Vực Sông Thị Vải Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 4. Hệ Thống Cảng Biển Thuộc Khu Vực Sông Thị Vải Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Trang 22)
Bảng 5. Hàm lượng COD ở sông Thị Vải năm 2006 - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 5. Hàm lượng COD ở sông Thị Vải năm 2006 (Trang 26)
Bảng 6. So sánh ưu và nhược điểm của hai phương pháp giải đoán ảnh - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 6. So sánh ưu và nhược điểm của hai phương pháp giải đoán ảnh (Trang 38)
Hình 1. Các bước tiến hành giải đoán ảnh bằng mắt - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Hình 1. Các bước tiến hành giải đoán ảnh bằng mắt (Trang 39)
Hình 2. Aûnh trước khi sử dụng Linear 2% - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Hình 2. Aûnh trước khi sử dụng Linear 2% (Trang 42)
Hình 3. Aûnh sau khi sử dụng Linear 2% - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Hình 3. Aûnh sau khi sử dụng Linear 2% (Trang 42)
Bảng 7. Hệ thống phân loại mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 7. Hệ thống phân loại mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt (Trang 47)
Bảng 8. Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 8. Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt (Trang 47)
Bảng 9. Phân loại chất lượng nước mặt thủy sinh - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 9. Phân loại chất lượng nước mặt thủy sinh (Trang 48)
Bảng 10. Kết quả phân tích mẫu trên lưu vực sông Thị Vải - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 10. Kết quả phân tích mẫu trên lưu vực sông Thị Vải (Trang 53)
Bảng 11.  Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 11. Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian (Trang 58)
Bảng 20. Đánh giá kết quả phân loại dựa vào bộ dữ liệu kiểm tra onvsv - ứng dụng kỹ thuật viễn thám đánh giá ô nhiễm môi trường sông Thị Vải
Bảng 20. Đánh giá kết quả phân loại dựa vào bộ dữ liệu kiểm tra onvsv (Trang 178)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w