Trong tứ diện vuông, góc tam diện một đỉnh là ba góc vuông OA, OB, OC đôi một vuông góc 2, Tính chất Cho tứ diện O.ABC là tứ diện vuông tại đỉnh O, H là chân đường cao hạ từ đỉnh xuống
Trang 13 Lịch sử vấn đề và phát hiện vấn đề
Sau thời gian học tập ở trường đại học Hồng Đức, tôi nhận thấy hình học sơ cấp là một môn học khó đa dạng và rất phức tạp Đặc biệt
là ứng dụng của chúng Chính vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài
“Các khối đa diện đặc biệt trong không gian” với mục đích nêu trên.
4 Đối tượng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu
Hình học sơ cấp
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nhiên cứu sau:
- Tham khảo tài liệu có sẵn
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp khát quát hóa
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỨ DIỆN
I, Tứ diện vuông
1, Khái niệm
Tứ diện vuông O.ABC là tứ diện có ba mặt OAB, OBC, OAC là
ba tam giác vuông Trong tứ diện vuông, góc tam diện một đỉnh
là ba góc vuông (OA, OB, OC đôi một vuông góc)
2, Tính chất
Cho tứ diện O.ABC là tứ diện vuông tại đỉnh O, H là chân
đường cao hạ từ đỉnh xuống mặt phẳng đáy:
- Các cạnh đối của tứ diện vuông vuông góc với nhau
- Chân đường cao hạ từ đỉnh xuống đáy trùng với trực tâm mặt đáy
- Nghịch đảo của bình phương độ dài đường cao tứ diện bằng tổng các nghịch đảo bình phương các cạnh bên của
tứ diện
- Tổng bình phương cos các góc tạo bởi đường cao của tứ diện và các cạnh bên bằng 1
- Tổng bình phương cos các góc tạo bởi mặt phẳng bên và
mặt phẳng đáy bằng 1 Gọi a b g, , là các góc hợp bởi giữa mặt phẳng đáy (ABC) và các mặt phẳng bên thì
cos + cos + cos = 1.α β γ
- Bình phương diện tích mặt đáy bằng tổng bình phương
diện tích các mặt bên
S ∆ABC = S OAB + S OAC + S OBC
3, Ví dụ
Trang 41, Cho tứ diện vuông O.ABC vuông tại O
BH
Trang 5Vậy h là trực tâm của tam giác ABC.
• Chứng minh ngược lại: H là trực tâm tam giác ABC chứng minh OH ^
(1) Tương tự như trên ta được (OBH) ^
Trang 62, Cho tứ diện vuông O.ABC vuông góc tại O Gọi a b g, , là các góc hợp bởi giữa mặt phẳng đáy (ABC) và các mặt phẳng bên chứng minh rằng:
OH
(đpcm)
Trang 73, Cho tứ diện vuông O.ABC vuông tại O Chứng minh rằng:
Trang 9Vẽ CH^
AB Áp dụng định lý 3 đường vuông góc cho OH^
AB Ta có:
1.2
Vậy suy ra:
2tan ˆ b tanB c tanC2 ˆ 2 ˆ
Trang 10Cho A.BCD là tứ diện trực tâm (AB ^
CD, AC ^
BD, AD
^
BC)
- Các đường cao của tứ diện đồng quy
- Mỗi đường cao của tứ diện đi qua trực tâm của mặt đáy tương ứng
- Các đoạn nối trung điểm các cạnh đối bằng nhau
- Tổng bình phương các cạnh đối bằng nhau
- Các đường vuông góc chung của các cặp cạnh đối đồng quy
- Trung điểm của các cạnh và các chân đường vuông góc chung của các cặp cạnh đối diện nằm trên một mặt cầu
- Tổng bình phương các cạnh đối bằng nhau
+ CD = AC + BD = AD + BC
AB
- Với mọi điểm M nằm trong tứ diện ta có:
MA.S BCD + MB.SACD + MC.SABD 9V≥
với V là thể tích của tứ diện (dấu “=” xảy ra kh M trùng với trực tâm của tứ diện)
3, Ví dụ
1, Chứng minh rằng trong một tứ diện nếu có hai cặp cạnh
đối vuông góc thì cặp cạnh đối thứ ba cũng vuông góc
Trang 112, Chứng minh rằng một tứ diện là tứ diện trực tâm nếu và chỉ
nếu hình chiếu của mỗi đỉnh lên mặt đối diện là trực tâm của mặt đó
Trang 12Thuận:
Cho tứ diện trực tâm A.BCD Gọi A’, B’, C’, D’ là hình chiếu của
A, B, C, D lên các mặt đối diện Ta chứng minh A’ là trực tâm của BCD rồi suy ra ba kết quả còn lại
. (2)
Từ (1) (2) ta có (BCD) ^ AA '
.Vậy A’ là hình chiếu của A lên (BCD)
Đối với các điểm B, C, D hoàn toàn tương tự
Trang 13B' D'
3, Chứng minh một tứ diện là tứ diện trực tâm nếu và chỉ nếu tổng bình phương các cặp cạnh đối bằng nhau từng đôi
Trang 14đối khác vuông góc nhau, chẳng hạn như BC ^
AD thì tađược:
Cho tứ diện A.BCD sao cho các cạnh thõa mãn (3)
Ta chứng minh tứ diện ấy là tứ diện trực tâm
Vẽ đường cao BI trong tam giác BCD, đường cao AJ trong tam giác ACD
Vẫn gọi M là trung điểm BC ta có:
Nếu như ta sử dụng (2) ta sẽ được BC^
AD Như vậy cũng đủ
để kết luận A.BCD là tứ diện trực tâm
Trang 15
4, Chứng minh một tứ diện là tứ diện trực tâm nếu và chỉ nếu
các đường cao của nó đồng quy
Giải
Thuận:
Cho A.BCD là tứ diện trực giao, AA’, BB’, CC’, DD’ là các
đường cao của tứ diện Để chứng minh chúng đồng quy ta chứng minh chúng cắt nhau từng đôi một Chẳng hạn ta chứng minh AA’ và BB’ cắt nhau
Giao điểm H của 4 đường cao trong tứ diện gọi là trực tâm của
tứ diện
Đảo:
Trang 16Cho tứ diện A.BCD có 4 đường cao là AA’, BB’, CC’, DD’ đồng quy Ta chứng minh tứ diện ấy là tứ diện trực tâm
Xét 2 đường cao AA’ và BB’, cắt nhau ở H Ta có:
Suy ra điều cần chứng minh
5, Chứng minh trong một tứ diện trực tâm, các điểm chính
giữa của các cạnh và chân các đoạn vuông góc chung của các cặp cạnh đối diện đều nằm trên một mặt cầu
Giải
Gọi M, N, P, Q, S lần lượt là điểm chính giữa của AB, BC, CD,
AC, BD Sẽ thấy rằng MP, NQ, RS cắt nhau tại trung diểm mỗi đoạn Gọi điểm này là điểm O, đó chính là trọng tâm của tứ diện
Gọi IJ là đoạn vuông góc chung của AB và CD
Gọi KL là đoạn vuông góc chung của BC và AD
Gọi EF là đoạn vuông góc chung của AC và BD
Trang 17Ta chứng minh 6 điểm I, J, K, L, E, F cùng nằm trên một mặt cầu tâm O nói trên.
Trang 18Nói cách khác K, J, F thuộc mặt cầu (O)
Chứng minh tương tự cho L,E, I
III, Tứ diện đều
1, Khái niệm
Tứ diện đều là tứ diện có 6 cạnh bằng nhau, do đó có 4 mặt là các tam giác đều bằng nhau
2, Tính chất
- Các mặt là các tam giác đều bằng nhau
- Các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau và đều bằng 60o
- Các mặt bên nghiêng đều với đáy
- Chân đường cao hạ từ một đỉnh bất kì trùng với trực tâm, trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp và tâm đường tròn ngoại tiếp cảu mặt đó
- Tâm mặt cầu ngoại tiếp, tâm mặt cầu nội tiếp và tâm của
tứ diện trùng nhau
Trang 19- Đường cao của tứ diện bằng
63
a
- Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
6 = 4
a R
và bán kính
mặt cầu nội tiếp tứ diệ là
6.12
a
- Các cặp cạnh đối của tứ diện đôi một vuông góc với nhau
- Đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh đối diện bất
kì là đoạn vuông góc chung của các đường thẳng chứa hai cạnh ấy
- Khoảng cách giữa hai cạnh đối diện bất kì bằng
22
a
- Hình hộp ngoại tiếp tứ diện đều A.BCD cạnh a là hình lập
phương có cạnh bằng
2.2
a
3, Ví dụ
1, Cho tứ diện đều A.BCD cạnh a
a, Chứng minh các cặp cạnh đối diện vuông góc với nhau
b, Tính chiều cao, thể tích, bán kính hình cầu ngoại tiếp của
tứ diện ấy
Giải
Trang 20a, Chứng minh các cặp cạnh đối diện vuông góc với nhau.Gọi I là trung điểm của cạnh CD Ta có:
Trang 21Gọi O là tâm hình cầu ngoại tiếp tứ diện A.BCD tâm O nằm trên AH và đường trung trực của AB vẽ trong (ABH).
Tứ giác BHOJ nội tiếp, ta có
2, Cho tứ diện A.BCD đều cạnh a.
a, Gọi M là 1 điểm nằm trong tứ diện, x, y, z, t lần lượt là
khoảng cách từ M đến (BCD), (CAD), (DAB), (ABC) Chứng minh x+y+z+t không đổi Tính tổng số đó
b, Tính bán kính hình cầu nội tiếp tứ diện A.BCD
Giải
a, Nối M với 4 đỉnh của tứ diện Tứ diện A.BCD bị chia thành 4
tứ diện nhỏ đỉnh M đáy là các mặt của tứ diện và độ dài các đường cao chính là x, y, z, t
Gọi h là chiều cao của tứ diện đều Ta có:
MBCD MCDA MDAB MABC
Trang 223, Cho tứ diện đều A.BCD cạnh a, chiều cao AH, I là trung điểm
của AH
a, Chứng minh rằng I.BCD là 1 tam diện vuông
b, Tính bán kính hình cầu nội tiếp tứ diện I.BCD
Trang 23V r
Trang 244, a,Cho ABC đều cạnh a Một đường thẳng tuỳ ý qua tâm O
của tam giác cắt BC,CA,AB lần lượt tại M, N, P Chứng minh:
b, Cho tứ diện đều S.ABC Qua đường cao SH của tứ diện ta
kẻ một mặt phẳng cắt các mặt bên theo những đường thẳng tạo với mặt đáy của tứ diện các góc α β γ, ,
Chứng minh:
Trang 26Ta có
2 2
Trang 27* Bốn mặt là các tam giác bằng nhau
* Các mặt của tứ diện là những tam giác có ba góc đều nhọn
* Tổng các góc tại một đỉnh bất kì của tứ diện bằng 180
* Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau
* Tất cả các mặt của tứ diện tương đương nhau
* Bốn đường cao của tứ diện có độ dài bằng nhau
* Tâm hình cầu nội tiếp và ngoại tiếp trùng nhau và trùng với trọng tâm của tứ diện
* Hình hộp ngoại tiếp tứ diện là hình hộp chữ nhật
* Các góc phẳng nhị diện ứng với mỗi cặp cạnh đối diện của tứ diện bằng nhau
* Các đoạn thẳng nối trung điểm của các cạnh đối diện là
đường vuông góc chung của hai cạnh đó
a, Cho tứ diện vuông OABC, vuông tại O Gọi M, N, P lần lượt
là trung điểm của AB, BC, và CA Chứng tỏ O.MNP là một tứ diện gần đều
b, Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh ACB’D’
Trang 28Nên OM=PN.
Tương tự ta có ON=PM; OP=MN
b, Chứng minh A.CB’D’ là gần đều
hai hình chữ nhật ABCD và A’B’C’D’ bằng nhau nên AC=B’D’.Tương tự CB’=AD’ và AB’=CD’
Trang 292, Chứng minh rằng nếu bốn mặt của một tứ diện có diện tích
bằng nhau thì bốn mặt ấy bằng nhau
Giải
Cho tứ diện A.BCD có bốn mặt diện tích bằng nhau Ta chứng minh các cặp cạnh đối bằng nhau từng đôi một
Trong tam giác CAB và tam giác DAB ta kẻ đường cao CH và
DK Do diện tích của 2 tam giác này bằng nhau nên CH=DK Gọi OI là đoạn vuông góc chung của AB và CD và (P) là mặt phẳng qua OI và vuông góc với AB Gọi C’, D’ là hình chiếu của
C, D xuống (P) Do CH và DK song song với (P) nên:
Trang 303, Chứng minh điều kiện cần và đủ để một tứ diện gần đều là:
Các đoạn thẳng nối trung điểm các cạnh đối là đoạn vuông góc chung của các cạnh đó
Giải
Thuận:
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB,CD Do hai tam giác
CAB và DBA bằng nhau nên: CI=DI
Vậy tam giác ICD cân ở I nên : IJ ^
CD
Tương tự như vậy ta có IJ ^
ABĐối với các cặp cạnh khác ta cũng làm như trên
Trang 31Vậy A.BCD là tứ diện gần đều.
4, Cho tứ diện A.BCD là tứ diện gần đều với: AB=CD=a;
AC=BD=b; BC=AD=c Hãy tính góc tạo nên bởi mỗi một cặp cạnh đối
Giải
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD
Ta biết rằng IJ là đoạn vuông góc chung của AB và CD
Gọi E là trung điểm của AC Ta có:
Trang 322 2
2s
V, Tứ diện có tích độ dài hai cạnh đối bằng nhau
Ví dụ 1, Cho tứ diện A.BCD chứng minh các tính chất sau đây là tương đương:
1, Các đường nối đỉnh với tâm đường nội tiếp mặt đối diện đồng quy
2, Tứ diện A.BCD thõa mãn: AB.CD=AC.BD=AD.BC
3, Các phân giác của 2 mặt tứ diện có chung một cạnh thì 2 chân đường phân giác hạ xuống cạnh chung này sẽ trùng nhau
Trang 33Hay AC.BD =AD.BC.
Lập luận tương tự cho các đường phân giác khác suy ra tích độ dài các cặp cạnh đối bằng nhau
2)=>3) Tức là nếu AC.BD =AD.BC =AB.CD thì phân giác của hai mặt đối diện vẽ trên cạnh chung có chân trùng nhau;
3)=>1) Từ điều kiện c) suy ra hai đường nối đỉnh và tâm
đường tròn nội tiếp mặt đối diện cắt nhau.
Rõ ràng các đường nối đỉnh và tâm đường tròn nội tiếp mặt đối diện đôi một cắt nhau vì chúng không đồng phẳng nên
Trang 34Cũng không thể tại một đỉnh nào đó có ba góc phẳng vuông,
vì khi đó theo tính chất của tứ diện vuông, mặt đối diện của đỉnh được chọn là tam giác nhọn
Như vậy tại một đỉnh chẳng hạn đỉnh A
Việc chọn góc vuông ở mặt ACD hoặc tại C hoặc
tại D Khi đó: DC^ AC DC, ^ AB⇒DC^ ( ABC) ⇒DC^ BC
Như vậy dạng duy nhất của tứ diện có bốn mặt vuông là
tứ diện có một mặt là tam giác vuông và hình chiếu của
đỉnh thứ tư trùng với đỉnh góc nhọn của tam giác vuông
được chọn
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình
thang vuông, vuông tại A và D, độ dài AB bằng 2 lần độ dài
CD, CD=AD, SA^ (ABCD), SA=AB
a, Chứng minh các tam giác SDC, SCB vuông
b, Lấy E là trung điểm của SB Dựng giao điểm F của mặt phẳng (ADE) với cạnh SC
c, Chứng minh rằng
(SDC) (^ SAD) (, SBC) (^ ADE),AF^ (SBC);
d, Tính góc tạo bởi (ADE) và (ABCD)
e, Cho AB=a, tính diện tích thiết diện AEFD
0
902
CI = AD⇒ ACB=
Từ đó suy ra S.ABC là tứ diện có 4 mặt vuông
Trang 35a, Suy từ các tứ diện SADC và SABC là những tứ diện với bốn mặt vuông.
b, Do (SAB)^ AD, suy ra AD^ SB Tam giác SAB cân, AE là trung tuyến vậy AE^ SB, từ đó suy ra SB^ (ADE) EF là đường thẳng trung tuyến của (ADE) và (SBC) nên EF đi qua giao điểm K của BC và AD
c, Do DC^ (SAD), suy ra (SCD) chứa Dc phải vuông góc với mặt phẳng (SAD)
d, Ta có AE^ AD, AD^ AD suy ra góc giữa (ADE) và (ABCD) bằng góc
và các đường cao SC, KE của nó, đồng thời cũng là đường
trung tuyến của chúng bằng nhau và
23
KF
KE =
Vì FH//AE nên theo định lý Talet:
Trang 3622.6
Trang 37- Với hình lập phương cạnh a: d =a 3
- Thể tích hình hộp: V S h =
(với S là diện tích đáy, h là chiều cao
hạ từ 1 đỉnh tới mặt đối diện)
Ví dụ 1: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh a và
điểm K thuộc cạnh CC’ sao cho
23
là (AIKJ)
3 ABCD.A'B'C'D'
Trang 383 A.BDIJ 1 BJID 1 2
Trang 39Gọi a là cạnh đáy lăng trụ.
Trong tam giác vuông DAI có:AI AD = cot α = a cot α
Trong tam giác vuông ABA’:
Trang 40Ví dụ 3: Cho lăng trụ đều ABCD.A’B’C’D’ cạnh đáy bằng a Góc
giữa đường chéo AC’ và đáy là
0
60
Tính thể tích và diện tích xung quanh của lăng trụ
Trang 42Trong tam giác vuông ABC’: AB =AC’.sinβ =d.sin ;β
Trong tam giác vuông ABC
Trang 43khi = 30 32
b) Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp
Giải
Trang 44a) Ta có
0
112
a OB
4
a
A N
Trang 45xq ABB A
Trang 46MỤC LỤC