trình bày nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Trang 1Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trêntoàn thế giới, khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150của WTO, nước ta đã bước vào giai đoạn Công nghiệphóa – Hiện đại hóa thứ hai theo kế hoạch 10 năm với nhịpđộ nhanh chóng và quy mô mạnh mẽ nhằm thực hiệnthành công mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết Đại HộiĐảng lần VIII là “đưa nước ta trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020”, hàng loạt các Khu công nghiệp,Khu chế xuất, Khu công nghệ cao tập trung đã được thànhlập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến lược nềnkinh tế công nghiệp quy mô lớn.Tuy nhiên, như một hệquả tất yếu khi nền kinh tế càng phát triển thì vấn nạnvề đô thị hóa, ô nhiễm, suy thoái môi trường và tìnhtrạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên càng diễn ra trầmtrọng hơn
Nhìn nhận được vấn đề bảo vệ môi trường là cầnthiết và quan trọng cho sức khỏe của cộng đồng cũngnhư hướng tới sự bền vững của toàn cầu, các nhà môitrường đã nghiên cứu thiết lập đưa ra các biện pháp vềquản lý(các chương trình giáo dục môi trường cho cộngđồng, hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, …) hay cácbiện pháp kỹ thuật(như LCA, xử lý cuối đường ống, sảnxuất sạch hơn) cũng nhằm một mục đích chung là cảithiện môi trường ngày càng tốt hơn song tất cả cácbiện pháp trên dường như vẫn chưa đáp ứng cho tình hìnhmôi trường hiện nay
Trang 2Trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu, công cụ phântích hệ thống được xem là giải pháp tối ưu để xem xét,đánh giá bản chất của vấn đề cũng như tìm hiểu đượccác mối quan hệ xung quanh vấn đề, qua đó vạch ra đượckế hoạch thực
hiện Các công cụ phân tích này có thể áp dụng khi cầnđến các chiến lược định hướng nhằm vạch ra kế hoạchthực hiện mục tiêu phát triển, hay khi xác định lợi ích vàảnh hưởng của các nhóm khác nhau trong sự liên hệđến một sự thay đổi trong dự án, chương trình và chínhsách Hiện nay, các công cụ phân tích hệ thống đã đượcứng dụng rộng rãi tại các nước tiên tiến trên thế giớivà đã thành công trong nhiều lĩnh vực nhất là trong kinhtế thương mại Trong lĩnh vực môi trường cũng vậy; cáccông cụ này cũng là chìa khóa cần thiết cho sự thànhcông của các nhà môi trường để tìm ra cách giải quyếtbài toán khó hiện nay
Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng từ 8-11%trong những năm gần đây, kinh tế thành phố Hồ Chí Minhluôn dẫn đầu và xứng đáng là “đầu tàu” khu vực kinhtế trọng điểm phía Nam Để đạt được thành tích như vậy thìsự đóng góp của các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khucông nghệ cao là vô cùng to lớn Tuy nhiên cũng từ cácKCN, KCX này lại là nguyên nhân chính của những lượngrác khổng lồ, những nguồn nước thải chưa được xử lýhay của những các vấn đề môi trường nóng bỏng chothành phố hiện tại
Trong tất cả các KCN-KCX trên địa bàn thành phốHồ Chí Minh thì chỉ có duy nhất một KCN nằm trong nộithành là KCN Tân Bình, vì vậy việc quản lý môi trường
Trang 3tại KCN Tân Bình là vấn đề được quan tâm hàng đầu Ởđây công tác quản lý môi trường đã và đang được tiếnhành; tuy nhiên một số doanh nghiệp vẫn chưa có đượcmột định hướng cụ thể hay cách giải quyết cho từng vấnđề môi trường riêng của doanh nghiệp mình, các doanhnghiệp này vẫn dùng những quy định chưa rõ ràng vàkhông thích hợp với điều kiện của KCN Tân Bình Vì vậy,điều cần thiết là phải có một bộ tiêu chí môi trườngdành riêng cho KCN Tân Bình như là một “kim chỉ nam”,giúp cho các doanh nghiệp quản lý tốt hơn môi trườngtrong khu vực của mình, từ đó góp phần hoàn thiện môitrường chung của cả KCN và khu dân cư xung quanh Đây
chính là lí do đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường Khu Công Nghiệp Tân Bình” được thực hiện làm đồ án tốt nghiệp.
Trang 41.2 Mục tiêu của đề tài
Vận dụng công cụ SWOT và SA vào việc xây dựng bộ tiêuchí môi trường KCN để góp phần quản lí môi trường KCN TâânBình hiệu quả
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện hai trong các công cụPTHTMT là SWOT và SA
Đối tượng nghiên cứu: áp dụng cho hệ thống quản lýmôi trường KCN Tân Bình
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra khảo sát
Xem xét và đánh giá chung về hiện trạng môitrường tại cơ sở sản xuất, phương thức hoạt động, côngnghệ sản xuất…
Phương pháp phân tích hệ thống
Xem xét tất cả các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp
Tiến hành phân tích doanh nghiệp trong KCN, tìm hiểucấu trúc và quy luật hoạt động nhằm bảo đảm cho khucông nghiệp phát triển đúng mục tiêu đã định trong điềukiện thay đổi của môi trường bên ngoài
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường về côngtác quản lí KCN, cũng như khả năng áp dụng của các công cụphân tích hệ thống môi trường trong việc lựa chọn các vấnđề chính, xây dựng khung chiến lược, lựa chọn chiến lượcvà cuối cùng là vạch ra chiến lược chi tiết
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Trang 5Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc cácthông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn dữ liệu(từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sáchbáo…) về các công cụ PTHTMT sau đó phân tích, tổng hợptheo từng vấn đề riêng biệt phục vụ cho nội dung đề tài.
1.5 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về công cụ phân tíchhệ thống môi trường
Nghiên cứu khả năng vận dụng công cụ phân tích hệthống môi trường vào việc chuẩn bị các chương trình chínhsách trong lĩnh vực môi trường
Khảo sát hiện trạng môi trường KCN Tâân Bình
Tìm hiểu công tác quản lí môi trường đang thực hiện tạiKCN TB và nhận xét đánh giá
Nghiên cứu khả năng tích hợp 2 công cụ PTHT SWOT – SAvào công tác quản lí môi trường KCN Tâân Bình
Xâây dựng bộ tiêu chí môi trường KCN
1.6 Ý nghĩa :
Ý ngh ĩ a khoa h ọ c
SWOT – SA là những công cụ nêu lên khả năng nhậnrõ sự việc Là những công cụ phân tích có thể áp dụngtrong tất cả lĩnh vực khoa học cũng như xã hội
Đề tài nghiên cứu ứng dụng của các công cụ này trongcông tác quản lí môi trường KCN Tâân Bình
Ý nghĩa th ự c ti ễ n
Qua việc ứng dụng hai công cụ SWOT – SA xây dựng được
bộ tiêu chí môi trường và đề xuất các giải pháp quản lí môitrường cho KCN Tân Bình nhằm tăng cường hiệu quả quản lý môi
Trang 6trường cho chủ đầu tư KCN, góp phần giữ gìn môi trườngKhu công nghiệp luôn xanh- sạch- đẹp.
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
Phân tích điểm mạnh (S- strength), điểm yếu ( W- weakness)
là sự đánh giá từ bên trong, tự đánh giá về khả năng của hệthống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu, lấy mục tiêu làmchuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên tronglà điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)
Phâân tích cơ hội (O- opportunities), thách thức (T- threats)
là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêuphát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếpmột đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗtrợ mục tiêu) hay thách thức (cản trợ mục tiêu)
Trang 7MẠNH,TÍCH CỰC YẾU,TIÊU CỰCBÊN TRONG HỆ
THỐNG
Các điểm mạnh Các điểm yếu
MT BÊN NGOÀI Các cơ hội Các thách thức
Mục tiêu của hệ thống
Cơ hội Thách thức
2.1.1.2 Phương pháp ứng dụng cơng cụ PTHTMT SWOT được thực hiện qu a 6 giai đoạn:
Xác định mục tiêu của hệ thống:
Xác định mục tiêu của hệ thống để làm chuẩn chophân tích SWOT Xác định mục tiêu rất quan trọng trongviệc phân tích vì một đặc trưng của hệ thống có thể làđiểm mạnh của mục tiêu này nhưng là điểm yếu củamục tiêu khác Tương tự như vậy, một yếu tố của môitrường bên ngoài có thể là cơ hội đối với mục tiêu nàynhưng là thách thức đối với mục tiêu khác Vì vậy xácđịnh mục tiêu là điểm tựa để phân tích SWOT
Xác định ranh giới hệ thống:
Để xác định và không nhầm lẫn giữa điểm mạnhvà cơ hội, điểm yếu và thách thức, cần làm rõ ranhgiới hệ thống Cần chú ý hai loại ranh giới:
Điểm mạnh
HỆ THỐNGĐiểm yếu
Trang 8 Ranh giới cụ thể: là ranh giới địa lý, ranh giớimang tính vật lý phân biệt bằng trực quan.
Ranh giới trừu tượng: quy định bằng thẻ hội viên(người có thẻ là ở trong hệ thống), bằng quyếtđịnh thành lập tổ chức (có tên trong quyết địnhlà ở trong hệ thống)
Xây dựng hình ảnh nhận thức về hệ thống vàvẽ ra sơ đồ cấu trúc hệ thống tương đối chi tiết; các b ước xây dựng bao gồm các nội dung:
Hệ thống bao gồm những thành phần nào(phânrã hệ thống thành những thành phần chi tiếtđến mức độ đáp ứng được mục tiêu hệ thống)
Những thành phần nào bên ngoài môi trườngcó tác động quan trọng đến việc thực hiện mụctiêu hệ thống
Những hoạt động nào hiện có trong quá trìnhhoạt động của hệ thống
Sự biến đổi của hệ thống có gì đáng quan tâmđối với mục tiêu phát triển
Cơ cấu cấp bậc của hệ thống có liên quan đếnmục tiêu phát triển
Tính trội của hệ thống có liên quan đến mụctiêu phát triển
Phân tích:
Điểm mạnh – Ưu thế (Strengths) từ bên trong hệ thống
Các tiến trình phân tích như sau:
Hình 2.2: Tiến trình phân tích điểm mạnh
Xem xét đặc trưng hỗ trợ mục tiêu của hệ thống
Đánh giá ưu điểm của hệ thống có được so với mục tiên đề ra
Trang 9Kết quả của các bước phân tích là bảng liệt kê các điểm mạnh của hệ thống cần thiết cho mục tiêu đề tài.
Điểm yếu (Weaknesses) từ bên trong hệ thống
Hình 2.3: Tiến trình phân tích điểm yếu
Phân tích các cơ hội (Opporttunities) từ bên ngoài
Hình 2.4:Tiến trình phân tích cơ hội
Ghi nhận ý kiến khách quan từ bên ngoài về
ưu thế của hệ thống
So sánh ưu thế có được với hệ thống cạnh tranh
Xem xét các điểm yếu (kể cả điểm yếu tiềm tàng) của hệ thống
Liệt kê nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu đó
Đánh giá các biện pháp có thể áp dụng cải tiến hệ thống và so sánh với hệ thống cạnh tranh
Lấy ý kiến khách quan từ bên ngoài để biết được những yếu tố cần bổ sung vào hệ thống
Xem xét những cơ hội có thể áp dụng vào mục tiêu đề tài.
Trang 10Tìm kiếm cơ hội kể cả trong những điểm yếu của hệ thống
Trang 11 Các thách thức (Threats) từ bên ngoài
Hình 2.5: Tiến trình phân tích thách thức
Sau khi hoàn thành 4 bước phân tích S - W - O – Tgiai đoạn tiếp theo vạch ra chiến lược hay giải pháp, thựchiện vạch ra 4 chiến lược:
Chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụngthời cơ
Chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất cơhội
Chiến lược S/T: Phát huy điểm mạnh để khắcphục vượt qua thử thách
Chiến lược W/T: Không để thử thách làm pháttriển điểm yếu
Bảng 2.1: Bảng vạch ra chiến lược - thách thức
Trang 12 Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lầnnhất là chiến lược ưu tiên nhất.
Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mụctiêu có ưu tiên tiếp theo
Chiến lược chứa chỉ một xung đột, mâu thuẫnnhưng khi thực hiện, sự tổn hại mục tiêu thứ hailà không nghiêm trọng và có thể khắc phụcđược
Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hạicác mục tiêu để giữ lại hay bỏ đi
Kết quả xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược sẽ là căn cứ để xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn cho một hệ thống.
2.1.2 Công cụ SA (Stakeholder analysis)
2.1.2.1 Định nghĩa:
SA- Stakeholder analysis – Phân tích các bên có liênquan là một phương pháp luận có tính hệ thống sử dụng các dữliệu định lượng nhằm xác định lợi ích và ảnh hưởng của cácnhóm khác nhau trong sự liên hệ đến một sự thay đổi trong dựán, chương trình và chính sách
SA dùng trong những việc sau đây:
Trong các dự án mang lại sự thay đổi kinh tế xã hội
Trong các chương trình kinh tế, xã hội, môi trường
Trang 13 Trong các chính sách liên quan kinh tế, xã hội, môitrường
2.1.2.2 Trình tự phân tích các bên có liên quan gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi dự án
Nhằm nhận dạng đầy đủ các thành phần trong dựán (trong hệ thống và ngoài phạm vi hệ thống( môitrường bên ngoài)
Kết quả của việc xác định phạm vi thường là một sơđồ ranh giới giữa hệ thống và môi trường hoặc một sơđồ các bên có liên quan như sau:
Hình 2.6: Sơ đồ ghi lại các bên có liên quan trực tiếp, gián tiếp, có ảnh hưởng (tài trợ)
Bước 2: Xác định các bên có liên quan chính vàlợi ích của họ (tích cực hay tiêu cực trong dự án)
Các thành phần tài trợ
Các thành phần gián tiếp
Tp 6 Tp7
Tp9Tp8
Mục tiêu của dự án/
chương trình
Trang 14Hình 2.7: Tiến trình xác định các bên có liên quan chính
Kết quả của bước 2 là lập bảng kết quả các bêncó liên quan:
Bảng 2.2: Bảng kết quả các bên có liên quan
Các bên
có liên
quan
Sự đónggóp
Quyền lựccủa
Hình 2.8: Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan
Liệt kê những người có cơ hội (hay mang lại thách thức) từ mục tiêu dự án
Phân tích mức độ ảnh hưởng của dự án đến những người đang hưởng lợi từ nguồn tài nguyên nằm trong phạm vi dự án
Liệt kê các bên nắm giữ quyền lực (và những người đang phụ thuộc) vào nguồn tài nguyên trong dự án.
Đánh giá theo thang điểm để lựa chọn ra những bên quan trọng nhất
Phân tích vai trò và ảnh hưởng của từng bên theo mục tiêu dự án
Phân loại các ảnh hưởng của từng bên theo mức độ từ cao đến thấp
Trang 15Kết quả của bước 3 là lập ra và sử dụng sơ đồđánh giá ảnh hưởng, tầm quan trọng và mức độ tácđộng lên từng bên có liên quan theo cách sau đây:
Xác định các bên có liên quan và viết lên cácthẻ (mỗi bên một thẻ)
Sắp xếp và thay thế các thẻ trên bảng matrận
Xem xét quan hệ (trách nhiệm, quyền, mức độmâu thuẫn) trong và giữa các bên có liên quantrong mỗi vùng của bảng ma trận
Xem xét chiến lược có thể (cách tiếp cận,phương pháp) để phối hợp các bên có liên quankhác nhau trong mỗi vùng của bảng ma trận
Đặt ra các câu hỏi để xem xét nơi đặt cácbên có liên quan trên hình vuông phân tích ảnhhưởng/ tác động
Hình 2.9: Lưới phân tích các bên có liên quan để tìm ra sách lược phối hợp
ẢNH HƯỞNG NHIỀU HƠN
BỊ TÁC ĐỘNG BỊ TÁC ĐỘNG
Trang 16Thu động nhiều hơn Tương tác nhiều hơn
ẢNH HƯỞNG ÍT HƠN
Trang 17Xác định ai cần và muốn tham gia, khi nào, như thếnào sự tham gia đạt được sẽ cung cấp cơ sở cho việc xâydựng sự hợp tác Khi các bên có liên quan hiểu biết vềdự án, có thể quyết định thuyết phục hợp tác.
Kết quả của bước 4: là danh sách các bên có liênquan cần phải phối hợp nhằm đảm bảo cho dự án/ chươngtrình/ chính sách thành công:
Bảng 2.3: Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp
Sách lược hành động Các bên cần phối
hợp
Ghi chú
Thu thập thông tin về họ
Cung cấp thông tin cho họ
Đối thoại với họ
Cùng làm việc và cùng
đồng hành với họ
2.2 Tầm quan trọng và ý nghĩa của các công cụ phân tích hệ thống môi trường
2.2.1 Công cụ SWOT
Phâân tích SWOT là một cách rất hiệu quả để biểu thị ưu thế,và khảo sát cơ hội và thách thức mà Cá Nhân hay TổChức gặp trong quá trình sinh sống hay công tác Khi thực hiệnphân tích sử dụng SWOT sẽ giúp Cá nhân hay Cơ quan, Tổ
Trang 18chức tập trung các hoạt động vào các lĩnh vực có ưu thế và ởđó có cơ hội nhiều nhất.
Phân tích SWOT rất thường được áp dụng:
Trong báo cáo định kỳ, trong xây dựng mới một tổchức, trong việc gặp một thử thách cần phải quyết định,trong việc xây dựng chiến lược phát triển cho một tổchức …
Có thể bổ sung vào các phân tích kinh tế chính trịđể xác định các nhóm bị tác động để xem vị trícủa họ trong dự án/ chương trình/ chính sách ảnh hưởngcủa họ đến nhà nước, cơ hội để họ tham dự nhằm ủng hộ
sự thay đổi và tìm sách lược để vượt qua các trở ngại
Trang 19như sự cản trở của những người mất quyền lợi hay trìhoãn thực hiện dự án/ chương trình/ chính sách.
SA có thể thực hiện trong suốt chu trình dự án.
SA là một thành phần quan trọng trong giai đoạn phân
tích bối cảnh dự án
SA xác định ngay từ đầu các bên có liên quan chính, chỉ
ra ai là quan trọng và có ảnh hưởng và họ có thể tham giavào dự án/ chương trình như thế nào?
2.3 Các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý môi trường trong KCN
Các văn bản pháp luật được ban hành nhằm giúpcho mọi họat động phát triển theo khuôn khổ của nhànước quy định Trong KCN cũng vậy, vệc xác định được ýnghĩa của 4 đặc điểm chính trong KCN, hay tìm được cácbên quan trọng có liên quan thì mục tiêu của đề tài cũngchỉ được thực hiện tốt khi có các quy định pháp luậtkiểm tra, đánh giá và thẩm định lại
Bên cạnh đó, nhà quản lý sẽ dựa vào các quy địnhpháp luật làm tiêu chuẩn để phân tích xem:
Cơ hội (O) tìm kiếm cho KCN có vi phạm luật địnhđã ban hành
Các thách thức (T) đặt ra có thể giải quyếtbằng văn bản pháp luật hay phải thay thế bằngcông cụ khác
Các bên có liên quan trong KCN (SA) có thực hiệnđầy đủ mọi yêu cầu của pháp luật định ra,trường hợp ở từng giai đoạn của dự án phải đápứng được các yêu cầu khác nhau VD: trong giaiđoạn chuẩn bị xây dựng có thể đạt mức ồn đó
Trang 20nhưng khi dự án hoàn thành thì mức ồn đó chủđầu tư phải điều chỉnh lại …
Bảng 2.4 : Các cơ sở pháp lý
Ngày ban hành
1 Quốchội Luật bảo vệ
môi trường
12/08/2005
80/2006/NĐ-CP –Qui định chi tiếtvà hướng dẫnthi hành một sốđiều của luậtBVMT
09/08/2006
81/2006/NĐ-CP vềxử phạt vi phạthành chính tronglĩnh vực BVMT
09/08/2006
4 Chính phủ Nghị định số
Quy định về xửphạt vi phạmhành chính tronglĩnh vực tàinguyên nước
34/2005/NĐ-CP-17/03/2005
5 BộTài
nguyên vàmôi trường
Thông tư số12/2006/TT-BTNMTngày 26/12/2006
Hướng dẫn điều
26/12/2006
Trang 21kiện hành nghềvà thủ tục lậphồ sơ, đăng ký,cấp phép hànhnghề, mã sốQLCTNH
6 Chính phủ Nghị định số
Quản lý chấtthải rắn
59/2007/NĐ-CP-04/09/2007
7 BộTài
nguyên vàmôi trường
Quyết định số23/2006/QĐ-BTNMT-v/v ban hành Danhmục chất thảinguy hại
26/12/2006
8 Bộ KHCN Quyết định số
BKHCNMT
62/2002/QĐ-09/08/2002
9 UBND thành
phố
Quyết định củaUBND thành phố,số 3073/1999/QĐ-UB-KT- v/v phêchuẩn và banhành Điều lệKCN Tân Bình,quận Tân Bình
28/05/1999
1
0
BộTàinguyên vàmôi trường
Quyết định số22/2006/QĐ-BTNMT-v/v bắt buộc ápdụng TCVN về
18/12/2006
Trang 22Môi trường1
1
Bộ KHCN Chất thải rắn
và chất thảinguy hại
23/06/1995
TCVN 6705: 2000chất thải rắnkhông nguy hại –phân loại
TCVN 6706: 2000chất thải nguyhại – phân loạiTCVN 6707: 2000chất thải nguyhại – dấu hiệu
phòng ngừaBộ KHCN Nước thải 18/12/20
06TCVN 5945-2005(Nước thải côngnghiệp Tiêuchuẩn thải)
1
2
06TCVN 5937-2005(Chất lượngkhông khí-Tiêuchuẩn chất lượngkhông khí xungquanh)
TCVN
5939-2005 (Chất lượng
Trang 23không khí-Tiêuchuẩn chất lượngkhí thải côngnghiệp đối vớibụi và các chấtvô cơ)
TCVN 5940-2005(Chất lượngkhông khí-Tiêuchuẩn chất lượngkhí thải côngnghiệp đối vớicác chất hữu cơ)TCVN 5938-2005(Chất lượngkhông khí-Nồngđộ tối đa chophép một sốchất độc hại cótrong không khíxung quanh)
1
3
5TCVN 6962-2001(Rung động vàchấn động-rungđộng do các hoạtđộng xây dựngvà sản xuấtcông nghiệp-mức độ tối đa
Trang 24cho phép đối vớimôi trường côngcộng và khu dâncư
1
4
95TCVN 5949 (Âmhọc-Tiếng ồn khuvực công cộngvà dân cư-mứcồn tốt đa chophép)
1
5
95TCVN 5507-1995(Hoá chất nguyhiểm-Qui định antoàn trong lưutrữ, vận chuyểnvà sử dụng
1
6
Bộ KHCN Các tiêu chuẩn
nhà nước ViệtNam- Hệ thốngquản lý môitrường ISO 14001
23/6/1995
Trang 252.4 Hiện trạng và công tác quản lí môi trường KCN/
2.4.1 Hiện trạng môi trường ở các KCN:
2.4.1.1 Nước thải
Sự ra đời và hoạt động của các KCN gắn liền vớiviệc tiêu thụ một lượng nước thải rất lớn có mức độ ônhiễm cao Tuy nhiên cho đến nay, phần lớn KCN ở nước tađều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoànchỉnh và vận hành đúng quy trình Hầu hết nước thảicủa nhà máy, xí nghiệp trong các KCN đều chưa được xửlý thích đáng trước khi thải ra môi trường Kết quả là tảilượng ô nhiễm trên hệ thống các nguồn tiếp nhận ngàymột gia tăng do khả năng tự làm sạch của nguồn códưới hạn,nguồn nước trên các sông sạch xung quanhvùng hoạt động của các KCN đang có dấu hiệu ô nhiễmvà một vài kênh rạch hiện đã bị ô nhiễm nặng, khôngcòn đảm bảo cho bất cứ mục đích sử dụng nào (điểnhình nhất là hệ thống kênh rạch nội thành tp Hồ ChíMinh)
Một điều có thể nhận thấy các KCN tập trung đa sốnằm gần các tuyến sông sạch, và tất nhiên hệ thốngsông sạch này sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải cho cácKCN Diễn biến chất lượng nước của nguồn tiếp nhậntrong tương lai sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quảnlý và các biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường nướctừ các KCN
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) như đãnói trên là ở khu vực số một về số lượng KCN tập trungcũng như số dự án công nghiệp đi vào hoạt động Cáckết quả tính toán cho thấy hiện tại các KCN trong VKTTĐPN
Trang 26hàng ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Naikhoảng 130.000m3 nước thải, trong đó có khoảng 23.2 tấncặn lơ lửng, 19.4 tấn BOD, 41.3 tấn COD, 7.5 tấn Nitơ tổng,
1 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng với cácchất độc hại khác Theo các quy hoạch phát triển, dự báovào năm 2010 các con số nói trên tương ứng sẽ là1.542.100 m3 nước thải /nđ, trong đó có khoảng 278 tấncặn lơ lửng, 231 tấn BOD, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ tổng, 12tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng với chấtđộc hại khác
Tương lai phát triển các KCN tập trung tại VKTTĐPNcũng như trên cả nước sẽ dẫn tới tổng lượng nước thảitừ các KCN sẽ tăng lên rất nhiều lần, các dòng sôngsẽ không thể đồng hóa được khối lượng nước thảikhổng lồ với nồng độ các chất ô nhiễm như hiện tại Dođó, việc đầu tư xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môitrường Việt Nam là bắt buộc và cấp thiết
2.4.1.2 Khí thải và ô nhiễm không khí
Khí thải công nghiệp là nguồn ô nhiễm thứ hai saunước thải, có khả năng phát thải nhanh và xa trong thờigian ngắn Hiện nay, môi trường không khí tại các KCN vàkhu vực lân cận đang bị ô nhiễm bởi hai nguồn chính sauđây:
Khí thải của các nhà máy nằm trong KCN:
Khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cácnhà máy trong các KCN rất đa dạng tùy theo đặc điểmngành nghề sản xuất, có thể phân chia chúng thànhcác dạng như sau:
Trang 27Khí thải do đốt nhiên liệu: Đa số các nhà máy trongcác KCN đều sử dụng các loại nhiên liệu (dầu FO, DO, gas)để cấp nhiệt cho quá trình sản xuất Khi bị đốt cháy, cácnhiên liệu này sẽ sinh ra một hỗn hợp các khí NOx, SOx,
COx, CxYy … và muội khói gây ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh
Khí thải phát sinh ngay trên dây chuyền công nghệsản xuất: Tùy theo đặc tính ngành nghề, các dạng khíthải này rất khác nhau Điển hình nhất trong số các nhàmáy đang hoạt động tại các KCN hiện nay là các dạng khí,bụi sau:
Hơi axit bốc lên từ các dây chuyền mạ kim loại;Hơi dung môi và bụi sơn phát sinh trong các côngđoạn sơn;
Hơi khí độc bốc lên trong các dây chuyền đúcép nhựa;
Khí Co phát sinh từ các lò nhiệt luyện kim loại;Hơi chì bốc lên từ các công đoạn hàn chì;
Hơi dung môi bốc lên từ các khâu chuẩn bị mực
in và in ấn bao bì sản phẩm;
Bụi nguyên vật liệu, hóa chất và thành phẩmphát sinh trong các công đoạn phối liệu, mài nhẵn bềmặt và đánh bóng các chi tiết;
Các loại bụi bông phát sinh trong các ngành sợi,may mặc …;
Các hơi chất độc và bụi nói trên có ảnh hưởng trựctiếp đối với công nhân sản xuất các nhà máy cónguồn thải tương ứng, đây là một trong những vấn đềrất bức xúc cần được quan tâm và xử lý đúng mức ởcác nhà máy
Trang 282.4.1.3 Chất thải rắn và chất thải độc hại:
Chất thải rắn của KCN bao gồm chất thải côngnghiệp, bùn thải (từ khâu xử lý nước thải) và rác thảisinh hoạt Đây là lượng thải rất lớn, chỉ tính riêng KCNBiên Hòa I hàng tháng thải ra khoảng 250- 300 tấn, KCNBiên Hòa II 500 tấn Theo các tính toán của các nhà khoahọc, khối lượng chất thải rắn sản sinh ra trong các KCNtrung bình khoảng 40 kg/ha/ngày Như vậy, ở thời điểmhiện tại (tổng diện tích chiếm đất của các nhà máy đã
đi vào hoạt động trong các KCN là 23.000 ha ), hàng ngàytổng lượng chất thải rắn của tất cả các KCN lên tới 92tấn
Hiện tại, biện pháp chủ yếu để xử lý lượng chấtthải này là phối hợp với Công ty vệ sinh môi trường đôthị để xử lý Tại vùng kinh tế trọng điểm này, vẫn chưacó được bãi chôn lấp chất thải công nghiệp đúng quicách Đây là vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu,giải quyết
2.4.2 Công tác quản lí môi trường ở các KCN
Từ hiện trạng môi trường các KCN, công tác quảnlý môi trường ở các KCN được nhận xét như sau:
Hiện nay các bên có liên quan chính và quantrọng của hầu hết các KCN chủ yếu là Sở TàiNguyên – Môi Trường tỉnh/ thành phố hay BanQuản Lý các KCN thuộc địa phương Đây sẽ lànhững nơi chịu trách nhiệm quản lý môi trường,bao gồm các vấn đề môi trường từ khâu thẩmđịnh hồ sơ xin đầu tư vào KCN, các hệ thống cơsở hạ tầng môi trường trong KCN đến việc thẩm
Trang 29tra, thanh tra các nhà máy, xí nghiệp trong quátrình họat động tại KCN.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy:
o Điểm yếu của hầu hết các KCN trong thờigian qua là không đủ phương tiện và trangthiết bị để thực hiện việc giám sát ở tấtcả các nhà máy trong KCN
o Điểm mạnh của công tác quản lý môitrường KCN tại tp.HCM và Đồng Nai hiện naychỉ là có được đội ngũ cán bộ - côngnhân viên nhiệt tình, tích cực xuống từngnhà máy để giám sát từng nguồn ônhiễm
o Trách nhiệm của các Sở Tài nguyên-Môitrường chỉ có thể đáp ứng được phần nàoviệc quản lý các vấn đề môi trường bênngoài hàng rào KCN (quản lý môi trườngđầu ra) như việc giám sát chất lượng cácdòng nước thải đổ ra từ KCN, chất lượngmôi trường không khí xung quanh KCN… vàđây là thách thức mà KCN nào cũng gặpphải Chính vì vậy, việc phân cấp quản lýmôi trường KCN cũng là một đòi hỏi cấpbách để tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý môi trường KCN
o Còn các vấn đề môi trường bên tronghàng rào và KCN chỉ có thể được quản lýtốt bởi chính các bộ phận chức năng củatừng nhà máy trong KCN kết hợp với các cơhội tìm kiếm được từ môi trường bên ngoài
Trang 30như sử dụng các công nghệ tiên tiến trongxử lý, trong sản xuất… Điều này cũng đãbắt đầu được thực hiện và đạt được nhữngkết quả khả quan ở một số KCN trọngđiểm như Tân Thuận, Linh Trung, Biên Hòa II,Việt Nam- Singapore…
Trang 31Chương 3 HIỆN TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở KCN TÂN BÌNH
3.1 Giới thiệu về KCN Tâân Bình:
3.1.1 Sự ra đời và phát triển KCN Tâân Bình:
Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình (TANIMEX) ra đời năm 1982, trong giai
đoạn nền ngoại thương TPHCM mới hình thành Ban đầu TANIMEXchỉ có chức năng cung ứng hàng xuất khẩu cho các công ty lớntrực tiếp giao dịch với nước ngoài, chủ yếu là với thị trường LiênXô và Đông Âu Đến nay, sau 20 năm phấn đấu và trưởngthành, TANIMEX đã vượt qua những năm tháng đầu thử thách đểtrở thành một doanh nghiệp nhà nước có uy tín, một đơn vị kỳcựu hoạt động đa ngành Hiện nay, Công ty TANIMEX đã chuyểnsang công ty cổ phần và là chủ đầu tư của KCN Tâân Bình
Sau khi được các cơ quan ban ngành xem xét, nghiên cứu
về vị trí địa lí, dự án tiền khả thi, đặc biệt là những thuận lợi khithành lập một KCN trong nội thành, KCN Tâân Bình do Công TySXKD XNK-DV & ĐT Tâân Bình làm chủ đầu tư đã được ra đời căn
cứ theo những cơ sở pháp lí sau:
Quyết định số 63/TTg ngày 1/2/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ
về việc thành lập Khu Công Nghiệp Tâân Bình và kinh doanh kếtcấu Khu Công Nghiệp Tâân Bình, Q.TB, TPHCM
Quyết định số 439/TTg ngày 17/6/1997 của Thủ Tướng ChínhPhủ về việc
cho phép Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụvà Đầu Tư Tâân Bình sử dụng đất để đầu tư xây dựng và kinh
Trang 32doanh khu dân cư - phụ trợ khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng KhuCông Nghiệp Tâân Bình.
Trang 33Phần nằm trong giới hạn Lê Trọng Tấn và kênh 19.5 có diệntích khoảng 60ha.
Vị trí khu đất như sau:
Cách trung tâm thành phố 10km
Nằm cạnh sân bay Tâân Sơn Nhất
Cách Cảng Sài Gòn 11km theo đường vận chuyểncontainer
Cách xa lộ vành đai Quốc lộ 1A 600km
Cách Quốc lộ 22 khoảng 400m
Ngoài ra, dự án khu dân cư phụ trợ nhà ở Khu côngnghiệp Tâân Bình có diện tích 99,56 ha chia thành 7 khu cóchức năng phụ trợ và nhà ở phục vụ cho nhu cầu bố trí định cư khi
di dời xây dựng KCN, có ranh giới:
Phía Bắc giáp khu công nghiệp
Phía Nam giáp đường Lê Trọng TấnPhía Đông giáp Công ty Dệt Thắng Lợi Phía Tâây giáp khu công nghiệp
Trang 34Hình 3.1: Bảng hướng dẫn đường nội bộ KCN Tân Bình
3.1.2.2 C ơ s ở h ạ t ầ ng:
Giao thông
Trục đường Lê Trọng Tấn (lộ giới 30m) và đường Tâây Thạnh(lộ giới 32m) là trục đường xương sống của khu công nghiệp vàkhu dân cư phụ trợ Từ mạng lưới đường này mở ra các đường khuvực liên hệ thuận tiện trong các khu chức năng khu công nghiệpvà khu vực xung quanh
Chỉ tiêu mật độ khu vực 4,6 km/km2 và diện tích chiếmkhoảng 15%
C
ấ p n ướ c
Nhu cầu cấp nước (sinh hoạt và sản xuất): 5304 km3/ng
Dùng nguồn nước Nhà máy nước ngầm Hóc Môn (giaiđoạn đầu 50000
m3/ng, giai đoạn hoàn chỉnh là 100000m3/ng), Nhà máy khaithác sông Sài Gòn (giai đoạn sau) công suất 300000 m3/ng
Trang 35Ngoài ra, KCN Tâân Bình đã đầu tư xây dựng 3 trạm cấp nước sửdụng nguồn nước ngầm tại chỗ với tổng công suất khỏang 4800
m3/ng
C
ấ p đi ệ n
Nhu cầu phụ tải khu vực qui hoạch 40,64 MVA
Nguồn điện: Trạm Tâân Bình có công suất 2 x 63 MVA vàcó dự trù mặt bằng để phát triển trạm khi cần thiết
Mạng điện: xây dựng lưới điện trung thế 22 KV để cấp điện chocác phụ tải phát triển
Xâây dựng trạm phân phối 22/ 0,4 KV hạ thế
Thoát n ướ c
Khu công nghiệp có 2 hệ thống thoát nước mưa và nướcthải riêng biệt Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng bằng hệthống cống tròn và mương hở bằng bê tông cốt thép; hệ thốngthoát nước thải được xây dựng bằng hệ thống ống nhựa
Hướng thoát nước ra kênh Tham Lương ở phía Bắc, kênh19.5 cho khu vực trung tâm và kênh Tâây Thạnh cho khu vựcphía Đông
Xây dựng nhà máy xử lí nước thải ở nhóm công nghiệpIII, vị trí ở gần kênh Tham Lương với diện tích 5800 m2 để xử lí nướcthải tập trung từ các nhà máy trong khu công nghiệp
Chi
ế u sáng
Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo các đường nội bộtrong khu dân cư với tổng chiều dài là 7188 km và có:
Số đèn chiếu sáng: 250 đèn
Lượng điện sử dụng: 230000 Kwh/năm
Lưới điện trung thế: 1500 md
Lưới điện hạ thế: 7188 md
Chiếu sáng: 7188 md
Trạm hạ thế: 9 trạm
Trang 373.1.3 Phân khu chức năng
Quy hoạch khu công nghiệp gồm các phân khu chứcnăng sau:
Đất xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp: KCNTâân Bình tập trung các ngành công nghiệp: công nghiệp
cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt …được bố trí trêncả 4 nhóm công nghiệp 1, 2, 3, 4 với tổng diện tích xâydựng là 82.4776 ha Trong nhóm công nghiệp 2 và 1 dành
ra 1 phần đất làm khu phụ trợ công nghiệp
Khu phụ trợ công nghiệp: cụm 1 (30.269 m2)và cụm 2(38.74 m2) nhóm công nghiệp 1 nằm cạnh khu dân cư đượcquy hoạch làm khu phụ trợ kho, bãi, dịch vụ, không sảnxuất công nghiệp Cụm 3 (29.865 m2) nhóm công nghiệp 2 được quy hoạch làm khu phụ trợ xây dựng văn phòng , cácchi nhánh ngân hàng, bưu điện, y tế, bãi đậu xe, trạmbiến áp, hải quan … tổng diện tích xây dựng khu phụ trợcông nghiệp là 9.8882 ha
Đất xây dựng đường giao thông: Tổng diện tíchđường giao thông nội bộ KCN Tâân Bình có diện tích21.696 ha
Đất cây xanh: có diện tích 11.6481 ha
Khu dân cư điều chỉnh từ nhóm công nghiệp 1:
1 phần diện tích nhóm công nghiệp 1 được chuyển thànhdân cư (25.49 ha) Trong khu quy hoạch này các lô A, B, N, M,
O, P do mật độ phát triển dân cư dày đặc nên sẽ đượcquy hoạch chỉnh trang Các lô còn lại sẽ được sử dụng đểtái định cư cho các hộ dân di dời giải tỏa
Cơ cấu ngành nghề
Tính đến nay, Khu công nghiệp Tâân Bình đã thu hútđược 136 doanh nghiệp vào đầu tư với diện tích thuê là
Trang 38123.3 ha, lấp đầy 91.88% diện tích công nghiệp cho thuêcòn lại Với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 110 triệuUSD Hiện các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động giảiquyết việc làm cho khoảng 12000 lao động
Trong số 136 doanh nghiệp (DN) có 26 DN 100% vốnnước ngoài; 7 DN liên doanh; 69 DN TNHH; 9 DN tư nhân; 13
DN cổ phần; 13 DN nhà nước
Bảng 3.5: Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề
8 Chế biến thực phẩm 15
9 Các ngành sản xuất mặc
11 Các ngành sản xuất mặt
(Nguồn : Tổ môi trường – KCN Tân Bình –Báo cáo
quản lý CTR trong KCN Tân Bình, tháng 06/2006)
Trang 39CƠ KHÍ
CB THỰC PHẨ M CÁ C NGÀ NH SX MẶC HÀ NG NHỰA
MAY MẶC CÁ C NGÀ NH SX MẶC HÀ NG KL
3.2 Hiện trạng môi trường ở KCN Tâân Bình
3.2.1 Việc phát thải và thu gom, vận chuyển, xử lí chất thải ở KCN Tâân Bình
3.2.1.1 Ô nhiễm trong khu dân cư:
Bảng 3.6 : Ô nhiễm trong khu dân cư
Nguồn gây ô nhiễm Loại hình gây ra ô
nhiễm
Hoạt động của cụm
dân cư
-Rác thải -Nước thải Hoạt động của các cơ sở
dịch vụ, chợ, khu vui chơi,
giải trí…
-Nước thải, rác thải sinh hoạt,dịch vụ
-Hoả hoạn Hoạt động của sở y tế,
chăm sóc, sức khoẻ
-Rác độc hại (y tế) -Nước thải
-Các vi khuẩn gây
Trang 403.2.1.2 Ô nhi ễ m trong khu s ả n xu ấ t kinh doanh
Bảng 3.7 :Ô nhiễm trong khu sản xuất kinh doanh
bì, chất thải sinh hoạt
Có chứa phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện li, tinh bột, chất ôxi hoá, chất tẩy,…các chất hữu cơ, vi khuẩn
Có chứa các khí axit như:
NO x , SO x , tổng lượng cacbon hữu cơ (THC), hơi hoá chất,… bụi vải bông, tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các nhà máy Công nghệ
da giày
Bao gồm da thú, giả da phế thải, bao bì,… chất thải sinh hoạt
Có chứa các hợp chất hữu cơ, chất tẩy rửa,…
Có chứa các khí axit: NO x ,
SO x, (THC), sol khí, hơi hoá chất ,… bụi vải bông, tiếng ồn,
độ rung Công nghiệp
nhựa
Bao gồm nhựa phế phẩm,bao
bì, chất thải sinh hoạt của công nhân
Có chứa các dung môi hữu
cơ, hoá chất và nước sinh hoạt
Có chứa các khí axit như:
NO x , SO x , tổng lượng cacbon hữu cơ (THC),