1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA

107 2K 36
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT- SA
Tác giả Trần Thị Minh Kiều
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 745 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA

Trang 1

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trêntoàn thế giới, khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150của WTO, nước ta đã bước vào giai đoạn Công nghiệphóa – Hiện đại hóa thứ hai theo kế hoạch 10 năm với nhịpđộ nhanh chóng và quy mô mạnh mẽ nhằm thực hiệnthành công mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết Đại HộiĐảng lần VIII là “đưa nước ta trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020”, hàng loạt các Khu công nghiệp,Khu chế xuất, Khu công nghệ cao tập trung đã được thànhlập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến lược nềnkinh tế công nghiệp quy mô lớn.Tuy nhiên, như một hệquả tất yếu khi nền kinh tế càng phát triển thì vấn nạnvề đô thị hóa, ô nhiễm, suy thoái môi trường và tìnhtrạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên càng diễn ra trầmtrọng hơn

Nhìn nhận được vấn đề bảo vệ môi trường là cầnthiết và quan trọng cho sức khỏe của cộng đồng cũngnhư hướng tới sự bền vững của toàn cầu, các nhà môitrường đã nghiên cứu thiết lập đưa ra các biện pháp vềquản lý(các chương trình giáo dục môi trường cho cộngđồng, hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, …) hay cácbiện pháp kỹ thuật(như LCA, xử lý cuối đường ống, sảnxuất sạch hơn) cũng nhằm một mục đích chung là cảithiện môi trường ngày càng tốt hơn song tất cả cácbiện pháp trên dường như vẫn chưa đáp ứng cho tình hìnhmôi trường hiện nay

Trang 2

Trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu, công cụ phântích hệ thống được xem là giải pháp tối ưu để xem xét,đánh giá bản chất của vấn đề cũng như tìm hiểu đượccác mối quan hệ xung quanh vấn đề, qua đó vạch ra đượckế hoạch thực

hiện Các công cụ phân tích này có thể áp dụng khi cầnđến các chiến lược định hướng nhằm vạch ra kế hoạchthực hiện mục tiêu phát triển, hay khi xác định lợi ích vàảnh hưởng của các nhóm khác nhau trong sự liên hệđến một sự thay đổi trong dự án, chương trình và chínhsách Hiện nay, các công cụ phân tích hệ thống đã đượcứng dụng rộng rãi tại các nước tiên tiến trên thế giớivà đã thành công trong nhiều lĩnh vực nhất là trong kinhtế thương mại Trong lĩnh vực môi trường cũng vậy; cáccông cụ này cũng là chìa khóa cần thiết cho sự thànhcông của các nhà môi trường để tìm ra cách giải quyếtbài toán khó hiện nay

Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng từ 8-11%trong những năm gần đây, kinh tế thành phố Hồ Chí Minhluôn dẫn đầu và xứng đáng là “đầu tàu” khu vực kinhtế trọng điểm phía Nam Để đạt được thành tích như vậy thìsự đóng góp của các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khucông nghệ cao là vô cùng to lớn Tuy nhiên cũng từ cácKCN, KCX này lại là nguyên nhân chính của những lượngrác khổng lồ, những nguồn nước thải chưa được xử lýhay của những các vấn đề môi trường nóng bỏng chothành phố hiện tại

Trong tất cả các KCN-KCX trên địa bàn thành phốHồ Chí Minh thì chỉ có duy nhất một KCN nằm trong nộithành là KCN Tân Bình, vì vậy việc quản lý môi trường

Trang 3

tại KCN Tân Bình là vấn đề được quan tâm hàng đầu Ởđây công tác quản lý môi trường đã và đang được tiếnhành; tuy nhiên một số doanh nghiệp vẫn chưa có đượcmột định hướng cụ thể hay cách giải quyết cho từng vấnđề môi trường riêng của doanh nghiệp mình, các doanhnghiệp này vẫn dùng những quy định chưa rõ ràng vàkhông thích hợp với điều kiện của KCN Tân Bình Vì vậy,điều cần thiết là phải có một bộ tiêu chí môi trườngdành riêng cho KCN Tân Bình như là một “kim chỉ nam”,giúp cho các doanh nghiệp quản lý tốt hơn môi trườngtrong khu vực của mình, từ đó góp phần hoàn thiện môitrường chung của cả KCN và khu dân cư xung quanh Đây

chính là lí do đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường Khu Công Nghiệp Tân Bình” được thực hiện làm đồ án tốt nghiệp.

Trang 4

1.2 Mục tiêu của đề tài

Vận dụng công cụ SWOT và SA vào việc xây dựng bộ tiêuchí môi trường KCN để góp phần quản lí môi trường KCN TâânBình hiệu quả

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện hai trong các công cụPTHTMT là SWOT và SA

Đối tượng nghiên cứu: áp dụng cho hệ thống quản lýmôi trường KCN Tân Bình

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra khảo sát

Xem xét và đánh giá chung về hiện trạng môitrường tại cơ sở sản xuất, phương thức hoạt động, côngnghệ sản xuất…

Phương pháp phân tích hệ thống

Xem xét tất cả các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp

Tiến hành phân tích doanh nghiệp trong KCN, tìm hiểucấu trúc và quy luật hoạt động nhằm bảo đảm cho khucông nghiệp phát triển đúng mục tiêu đã định trong điềukiện thay đổi của môi trường bên ngoài

Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường về côngtác quản lí KCN, cũng như khả năng áp dụng của các công cụphân tích hệ thống môi trường trong việc lựa chọn các vấnđề chính, xây dựng khung chiến lược, lựa chọn chiến lượcvà cuối cùng là vạch ra chiến lược chi tiết

Phương pháp tổng hợp tài liệu

Trang 5

Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc cácthông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn dữ liệu(từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sáchbáo…) về các công cụ PTHTMT sau đó phân tích, tổng hợptheo từng vấn đề riêng biệt phục vụ cho nội dung đề tài.

1.5 Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về công cụ phân tíchhệ thống môi trường

Nghiên cứu khả năng vận dụng công cụ phân tích hệthống môi trường vào việc chuẩn bị các chương trình chínhsách trong lĩnh vực môi trường

Khảo sát hiện trạng môi trường KCN Tâân Bình

Tìm hiểu công tác quản lí môi trường đang thực hiện tạiKCN TB và nhận xét đánh giá

Nghiên cứu khả năng tích hợp 2 công cụ PTHT SWOT – SAvào công tác quản lí môi trường KCN Tâân Bình

Xâây dựng bộ tiêu chí môi trường KCN

1.6 Ý nghĩa :

Ý ngh ĩ a khoa h ọ c

SWOT – SA là những công cụ nêu lên khả năng nhậnrõ sự việc Là những công cụ phân tích có thể áp dụngtrong tất cả lĩnh vực khoa học cũng như xã hội

Đề tài nghiên cứu ứng dụng của các công cụ này trongcông tác quản lí môi trường KCN Tâân Bình

Ý nghĩa th ự c ti ễ n

Qua việc ứng dụng hai công cụ SWOT – SA xây dựng được

bộ tiêu chí môi trường và đề xuất các giải pháp quản lí môitrường cho KCN Tân Bình nhằm tăng cường hiệu quả quản lý môi

Trang 6

trường cho chủ đầu tư KCN, góp phần giữ gìn môi trườngKhu công nghiệp luôn xanh- sạch- đẹp.

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN

Phân tích điểm mạnh (S- strength), điểm yếu ( W- weakness)

là sự đánh giá từ bên trong, tự đánh giá về khả năng của hệthống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu, lấy mục tiêu làmchuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên tronglà điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)

Phâân tích cơ hội (O- opportunities), thách thức (T- threats)

là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêuphát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếpmột đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗtrợ mục tiêu) hay thách thức (cản trợ mục tiêu)

Trang 7

MẠNH,TÍCH CỰC YẾU,TIÊU CỰCBÊN TRONG HỆ

THỐNG

Các điểm mạnh Các điểm yếu

MT BÊN NGOÀI Các cơ hội Các thách thức

Mục tiêu của hệ thống

Cơ hội Thách thức

2.1.1.2 Phương pháp ứng dụng cơng cụ PTHTMT SWOT được thực hiện qu a 6 giai đoạn:

Xác định mục tiêu của hệ thống:

Xác định mục tiêu của hệ thống để làm chuẩn chophân tích SWOT Xác định mục tiêu rất quan trọng trongviệc phân tích vì một đặc trưng của hệ thống có thể làđiểm mạnh của mục tiêu này nhưng là điểm yếu củamục tiêu khác Tương tự như vậy, một yếu tố của môitrường bên ngoài có thể là cơ hội đối với mục tiêu nàynhưng là thách thức đối với mục tiêu khác Vì vậy xácđịnh mục tiêu là điểm tựa để phân tích SWOT

Xác định ranh giới hệ thống:

Để xác định và không nhầm lẫn giữa điểm mạnhvà cơ hội, điểm yếu và thách thức, cần làm rõ ranhgiới hệ thống Cần chú ý hai loại ranh giới:

Điểm mạnh

HỆ THỐNGĐiểm yếu

Trang 8

 Ranh giới cụ thể: là ranh giới địa lý, ranh giớimang tính vật lý phân biệt bằng trực quan.

 Ranh giới trừu tượng: quy định bằng thẻ hội viên(người có thẻ là ở trong hệ thống), bằng quyếtđịnh thành lập tổ chức (có tên trong quyết địnhlà ở trong hệ thống)

Xây dựng hình ảnh nhận thức về hệ thống vàvẽ ra sơ đồ cấu trúc hệ thống tương đối chi tiết; các b ước xây dựng bao gồm các nội dung:

 Hệ thống bao gồm những thành phần nào(phânrã hệ thống thành những thành phần chi tiếtđến mức độ đáp ứng được mục tiêu hệ thống)

 Những thành phần nào bên ngoài môi trườngcó tác động quan trọng đến việc thực hiện mụctiêu hệ thống

 Những hoạt động nào hiện có trong quá trìnhhoạt động của hệ thống

 Sự biến đổi của hệ thống có gì đáng quan tâmđối với mục tiêu phát triển

 Cơ cấu cấp bậc của hệ thống có liên quan đếnmục tiêu phát triển

 Tính trội của hệ thống có liên quan đến mụctiêu phát triển

Phân tích:

Điểm mạnh – Ưu thế (Strengths) từ bên trong hệ thống

Các tiến trình phân tích như sau:

Hình 2.2: Tiến trình phân tích điểm mạnh

Xem xét đặc trưng hỗ trợ mục tiêu của hệ thống

Đánh giá ưu điểm của hệ thống có được so với mục tiên đề ra

Trang 9

Kết quả của các bước phân tích là bảng liệt kê các điểm mạnh của hệ thống cần thiết cho mục tiêu đề tài.

Điểm yếu (Weaknesses) từ bên trong hệ thống

Hình 2.3: Tiến trình phân tích điểm yếu

Phân tích các cơ hội (Opporttunities) từ bên ngoài

Hình 2.4:Tiến trình phân tích cơ hội

Ghi nhận ý kiến khách quan từ bên ngoài về

ưu thế của hệ thống

So sánh ưu thế có được với hệ thống cạnh tranh

Xem xét các điểm yếu (kể cả điểm yếu tiềm tàng) của hệ thống

Liệt kê nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu đó

Đánh giá các biện pháp có thể áp dụng cải tiến hệ thống và so sánh với hệ thống cạnh tranh

Lấy ý kiến khách quan từ bên ngoài để biết được những yếu tố cần bổ sung vào hệ thống

Xem xét những cơ hội có thể áp dụng vào mục tiêu đề tài.

Trang 10

Tìm kiếm cơ hội kể cả trong những điểm yếu của hệ thống

Trang 11

Các thách thức (Threats) từ bên ngoài

Hình 2.5: Tiến trình phân tích thách thức

Sau khi hoàn thành 4 bước phân tích S - W - O – Tgiai đoạn tiếp theo vạch ra chiến lược hay giải pháp, thựchiện vạch ra 4 chiến lược:

 Chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụngthời cơ

 Chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất cơhội

 Chiến lược S/T: Phát huy điểm mạnh để khắcphục vượt qua thử thách

 Chiến lược W/T: Không để thử thách làm pháttriển điểm yếu

Bảng 2.1: Bảng vạch ra chiến lược - thách thức

Trang 12

 Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lầnnhất là chiến lược ưu tiên nhất.

 Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mụctiêu có ưu tiên tiếp theo

 Chiến lược chứa chỉ một xung đột, mâu thuẫnnhưng khi thực hiện, sự tổn hại mục tiêu thứ hailà không nghiêm trọng và có thể khắc phụcđược

 Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hạicác mục tiêu để giữ lại hay bỏ đi

Kết quả xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược sẽ là căn cứ để xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn cho một hệ thống.

2.1.2 Công cụ SA (Stakeholder analysis)

2.1.2.1 Định nghĩa:

SA- Stakeholder analysis – Phân tích các bên có liênquan là một phương pháp luận có tính hệ thống sử dụng các dữliệu định lượng nhằm xác định lợi ích và ảnh hưởng của cácnhóm khác nhau trong sự liên hệ đến một sự thay đổi trong dựán, chương trình và chính sách

SA dùng trong những việc sau đây:

 Trong các dự án mang lại sự thay đổi kinh tế xã hội

 Trong các chương trình kinh tế, xã hội, môi trường

Trang 13

 Trong các chính sách liên quan kinh tế, xã hội, môitrường

2.1.2.2 Trình tự phân tích các bên có liên quan gồm 4 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi dự án

Nhằm nhận dạng đầy đủ các thành phần trong dựán (trong hệ thống và ngoài phạm vi hệ thống( môitrường bên ngoài)

Kết quả của việc xác định phạm vi thường là một sơđồ ranh giới giữa hệ thống và môi trường hoặc một sơđồ các bên có liên quan như sau:

Hình 2.6: Sơ đồ ghi lại các bên có liên quan trực tiếp, gián tiếp, có ảnh hưởng (tài trợ)

Bước 2: Xác định các bên có liên quan chính vàlợi ích của họ (tích cực hay tiêu cực trong dự án)

Các thành phần tài trợ

Các thành phần gián tiếp

Tp 6 Tp7

Tp9Tp8

Mục tiêu của dự án/

chương trình

Trang 14

Hình 2.7: Tiến trình xác định các bên có liên quan chính

Kết quả của bước 2 là lập bảng kết quả các bêncó liên quan:

Bảng 2.2: Bảng kết quả các bên có liên quan

Các bên

có liên

quan

Sự đónggóp

Quyền lựccủa

Hình 2.8: Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan

Liệt kê những người có cơ hội (hay mang lại thách thức) từ mục tiêu dự án

Phân tích mức độ ảnh hưởng của dự án đến những người đang hưởng lợi từ nguồn tài nguyên nằm trong phạm vi dự án

Liệt kê các bên nắm giữ quyền lực (và những người đang phụ thuộc) vào nguồn tài nguyên trong dự án.

Đánh giá theo thang điểm để lựa chọn ra những bên quan trọng nhất

Phân tích vai trò và ảnh hưởng của từng bên theo mục tiêu dự án

Phân loại các ảnh hưởng của từng bên theo mức độ từ cao đến thấp

Trang 15

Kết quả của bước 3 là lập ra và sử dụng sơ đồđánh giá ảnh hưởng, tầm quan trọng và mức độ tácđộng lên từng bên có liên quan theo cách sau đây:

 Xác định các bên có liên quan và viết lên cácthẻ (mỗi bên một thẻ)

 Sắp xếp và thay thế các thẻ trên bảng matrận

 Xem xét quan hệ (trách nhiệm, quyền, mức độmâu thuẫn) trong và giữa các bên có liên quantrong mỗi vùng của bảng ma trận

 Xem xét chiến lược có thể (cách tiếp cận,phương pháp) để phối hợp các bên có liên quankhác nhau trong mỗi vùng của bảng ma trận

 Đặt ra các câu hỏi để xem xét nơi đặt cácbên có liên quan trên hình vuông phân tích ảnhhưởng/ tác động

Hình 2.9: Lưới phân tích các bên có liên quan để tìm ra sách lược phối hợp

ẢNH HƯỞNG NHIỀU HƠN

BỊ TÁC ĐỘNG BỊ TÁC ĐỘNG

Trang 16

Thu động nhiều hơn Tương tác nhiều hơn

ẢNH HƯỞNG ÍT HƠN

Trang 17

Xác định ai cần và muốn tham gia, khi nào, như thếnào sự tham gia đạt được sẽ cung cấp cơ sở cho việc xâydựng sự hợp tác Khi các bên có liên quan hiểu biết vềdự án, có thể quyết định thuyết phục hợp tác.

Kết quả của bước 4: là danh sách các bên có liênquan cần phải phối hợp nhằm đảm bảo cho dự án/ chươngtrình/ chính sách thành công:

Bảng 2.3: Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp

Sách lược hành động Các bên cần phối

hợp

Ghi chú

Thu thập thông tin về họ

Cung cấp thông tin cho họ

Đối thoại với họ

Cùng làm việc và cùng

đồng hành với họ

2.2 Tầm quan trọng và ý nghĩa của các công cụ phân tích hệ thống môi trường

2.2.1 Công cụ SWOT

Phâân tích SWOT là một cách rất hiệu quả để biểu thị ưu thế,và khảo sát cơ hội và thách thức mà Cá Nhân hay TổChức gặp trong quá trình sinh sống hay công tác Khi thực hiệnphân tích sử dụng SWOT sẽ giúp Cá nhân hay Cơ quan, Tổ

Trang 18

chức tập trung các hoạt động vào các lĩnh vực có ưu thế và ởđó có cơ hội nhiều nhất.

Phân tích SWOT rất thường được áp dụng:

 Trong báo cáo định kỳ, trong xây dựng mới một tổchức, trong việc gặp một thử thách cần phải quyết định,trong việc xây dựng chiến lược phát triển cho một tổchức …

 Có thể bổ sung vào các phân tích kinh tế chính trịđể xác định các nhóm bị tác động để xem vị trícủa họ trong dự án/ chương trình/ chính sách ảnh hưởngcủa họ đến nhà nước, cơ hội để họ tham dự nhằm ủng hộ

sự thay đổi và tìm sách lược để vượt qua các trở ngại

Trang 19

như sự cản trở của những người mất quyền lợi hay trìhoãn thực hiện dự án/ chương trình/ chính sách.

SA có thể thực hiện trong suốt chu trình dự án.

SA là một thành phần quan trọng trong giai đoạn phân

tích bối cảnh dự án

SA xác định ngay từ đầu các bên có liên quan chính, chỉ

ra ai là quan trọng và có ảnh hưởng và họ có thể tham giavào dự án/ chương trình như thế nào?

2.3 Các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý môi trường trong KCN

Các văn bản pháp luật được ban hành nhằm giúpcho mọi họat động phát triển theo khuôn khổ của nhànước quy định Trong KCN cũng vậy, vệc xác định được ýnghĩa của 4 đặc điểm chính trong KCN, hay tìm được cácbên quan trọng có liên quan thì mục tiêu của đề tài cũngchỉ được thực hiện tốt khi có các quy định pháp luậtkiểm tra, đánh giá và thẩm định lại

Bên cạnh đó, nhà quản lý sẽ dựa vào các quy địnhpháp luật làm tiêu chuẩn để phân tích xem:

Cơ hội (O) tìm kiếm cho KCN có vi phạm luật địnhđã ban hành

Các thách thức (T) đặt ra có thể giải quyếtbằng văn bản pháp luật hay phải thay thế bằngcông cụ khác

Các bên có liên quan trong KCN (SA) có thực hiệnđầy đủ mọi yêu cầu của pháp luật định ra,trường hợp ở từng giai đoạn của dự án phải đápứng được các yêu cầu khác nhau VD: trong giaiđoạn chuẩn bị xây dựng có thể đạt mức ồn đó

Trang 20

nhưng khi dự án hoàn thành thì mức ồn đó chủđầu tư phải điều chỉnh lại …

Bảng 2.4 : Các cơ sở pháp lý

Ngày ban hành

1 Quốchội Luật bảo vệ

môi trường

12/08/2005

80/2006/NĐ-CP –Qui định chi tiếtvà hướng dẫnthi hành một sốđiều của luậtBVMT

09/08/2006

81/2006/NĐ-CP vềxử phạt vi phạthành chính tronglĩnh vực BVMT

09/08/2006

4 Chính phủ Nghị định số

Quy định về xửphạt vi phạmhành chính tronglĩnh vực tàinguyên nước

34/2005/NĐ-CP-17/03/2005

5 BộTài

nguyên vàmôi trường

Thông tư số12/2006/TT-BTNMTngày 26/12/2006

Hướng dẫn điều

26/12/2006

Trang 21

kiện hành nghềvà thủ tục lậphồ sơ, đăng ký,cấp phép hànhnghề, mã sốQLCTNH

6 Chính phủ Nghị định số

Quản lý chấtthải rắn

59/2007/NĐ-CP-04/09/2007

7 BộTài

nguyên vàmôi trường

Quyết định số23/2006/QĐ-BTNMT-v/v ban hành Danhmục chất thảinguy hại

26/12/2006

8 Bộ KHCN Quyết định số

BKHCNMT

62/2002/QĐ-09/08/2002

9 UBND thành

phố

Quyết định củaUBND thành phố,số 3073/1999/QĐ-UB-KT- v/v phêchuẩn và banhành Điều lệKCN Tân Bình,quận Tân Bình

28/05/1999

1

0

BộTàinguyên vàmôi trường

Quyết định số22/2006/QĐ-BTNMT-v/v bắt buộc ápdụng TCVN về

18/12/2006

Trang 22

Môi trường1

1

Bộ KHCN Chất thải rắn

và chất thảinguy hại

23/06/1995

TCVN 6705: 2000chất thải rắnkhông nguy hại –phân loại

TCVN 6706: 2000chất thải nguyhại – phân loạiTCVN 6707: 2000chất thải nguyhại – dấu hiệu

phòng ngừaBộ KHCN Nước thải 18/12/20

06TCVN 5945-2005(Nước thải côngnghiệp Tiêuchuẩn thải)

1

2

06TCVN 5937-2005(Chất lượngkhông khí-Tiêuchuẩn chất lượngkhông khí xungquanh)

TCVN

5939-2005 (Chất lượng

Trang 23

không khí-Tiêuchuẩn chất lượngkhí thải côngnghiệp đối vớibụi và các chấtvô cơ)

TCVN 5940-2005(Chất lượngkhông khí-Tiêuchuẩn chất lượngkhí thải côngnghiệp đối vớicác chất hữu cơ)TCVN 5938-2005(Chất lượngkhông khí-Nồngđộ tối đa chophép một sốchất độc hại cótrong không khíxung quanh)

1

3

5TCVN 6962-2001(Rung động vàchấn động-rungđộng do các hoạtđộng xây dựngvà sản xuấtcông nghiệp-mức độ tối đa

Trang 24

cho phép đối vớimôi trường côngcộng và khu dâncư

1

4

95TCVN 5949 (Âmhọc-Tiếng ồn khuvực công cộngvà dân cư-mứcồn tốt đa chophép)

1

5

95TCVN 5507-1995(Hoá chất nguyhiểm-Qui định antoàn trong lưutrữ, vận chuyểnvà sử dụng

1

6

Bộ KHCN Các tiêu chuẩn

nhà nước ViệtNam- Hệ thốngquản lý môitrường ISO 14001

23/6/1995

Trang 25

2.4 Hiện trạng và công tác quản lí môi trường KCN/

2.4.1 Hiện trạng môi trường ở các KCN:

2.4.1.1 Nước thải

Sự ra đời và hoạt động của các KCN gắn liền vớiviệc tiêu thụ một lượng nước thải rất lớn có mức độ ônhiễm cao Tuy nhiên cho đến nay, phần lớn KCN ở nước tađều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoànchỉnh và vận hành đúng quy trình Hầu hết nước thảicủa nhà máy, xí nghiệp trong các KCN đều chưa được xửlý thích đáng trước khi thải ra môi trường Kết quả là tảilượng ô nhiễm trên hệ thống các nguồn tiếp nhận ngàymột gia tăng do khả năng tự làm sạch của nguồn códưới hạn,nguồn nước trên các sông sạch xung quanhvùng hoạt động của các KCN đang có dấu hiệu ô nhiễmvà một vài kênh rạch hiện đã bị ô nhiễm nặng, khôngcòn đảm bảo cho bất cứ mục đích sử dụng nào (điểnhình nhất là hệ thống kênh rạch nội thành tp Hồ ChíMinh)

Một điều có thể nhận thấy các KCN tập trung đa sốnằm gần các tuyến sông sạch, và tất nhiên hệ thốngsông sạch này sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải cho cácKCN Diễn biến chất lượng nước của nguồn tiếp nhậntrong tương lai sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quảnlý và các biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường nướctừ các KCN

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) như đãnói trên là ở khu vực số một về số lượng KCN tập trungcũng như số dự án công nghiệp đi vào hoạt động Cáckết quả tính toán cho thấy hiện tại các KCN trong VKTTĐPN

Trang 26

hàng ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Naikhoảng 130.000m3 nước thải, trong đó có khoảng 23.2 tấncặn lơ lửng, 19.4 tấn BOD, 41.3 tấn COD, 7.5 tấn Nitơ tổng,

1 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng với cácchất độc hại khác Theo các quy hoạch phát triển, dự báovào năm 2010 các con số nói trên tương ứng sẽ là1.542.100 m3 nước thải /nđ, trong đó có khoảng 278 tấncặn lơ lửng, 231 tấn BOD, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ tổng, 12tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng với chấtđộc hại khác

Tương lai phát triển các KCN tập trung tại VKTTĐPNcũng như trên cả nước sẽ dẫn tới tổng lượng nước thảitừ các KCN sẽ tăng lên rất nhiều lần, các dòng sôngsẽ không thể đồng hóa được khối lượng nước thảikhổng lồ với nồng độ các chất ô nhiễm như hiện tại Dođó, việc đầu tư xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môitrường Việt Nam là bắt buộc và cấp thiết

2.4.1.2 Khí thải và ô nhiễm không khí

Khí thải công nghiệp là nguồn ô nhiễm thứ hai saunước thải, có khả năng phát thải nhanh và xa trong thờigian ngắn Hiện nay, môi trường không khí tại các KCN vàkhu vực lân cận đang bị ô nhiễm bởi hai nguồn chính sauđây:

Khí thải của các nhà máy nằm trong KCN:

Khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cácnhà máy trong các KCN rất đa dạng tùy theo đặc điểmngành nghề sản xuất, có thể phân chia chúng thànhcác dạng như sau:

Trang 27

Khí thải do đốt nhiên liệu: Đa số các nhà máy trongcác KCN đều sử dụng các loại nhiên liệu (dầu FO, DO, gas)để cấp nhiệt cho quá trình sản xuất Khi bị đốt cháy, cácnhiên liệu này sẽ sinh ra một hỗn hợp các khí NOx, SOx,

COx, CxYy … và muội khói gây ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh

Khí thải phát sinh ngay trên dây chuyền công nghệsản xuất: Tùy theo đặc tính ngành nghề, các dạng khíthải này rất khác nhau Điển hình nhất trong số các nhàmáy đang hoạt động tại các KCN hiện nay là các dạng khí,bụi sau:

Hơi axit bốc lên từ các dây chuyền mạ kim loại;Hơi dung môi và bụi sơn phát sinh trong các côngđoạn sơn;

Hơi khí độc bốc lên trong các dây chuyền đúcép nhựa;

Khí Co phát sinh từ các lò nhiệt luyện kim loại;Hơi chì bốc lên từ các công đoạn hàn chì;

Hơi dung môi bốc lên từ các khâu chuẩn bị mực

in và in ấn bao bì sản phẩm;

Bụi nguyên vật liệu, hóa chất và thành phẩmphát sinh trong các công đoạn phối liệu, mài nhẵn bềmặt và đánh bóng các chi tiết;

Các loại bụi bông phát sinh trong các ngành sợi,may mặc …;

Các hơi chất độc và bụi nói trên có ảnh hưởng trựctiếp đối với công nhân sản xuất các nhà máy cónguồn thải tương ứng, đây là một trong những vấn đềrất bức xúc cần được quan tâm và xử lý đúng mức ởcác nhà máy

Trang 28

2.4.1.3 Chất thải rắn và chất thải độc hại:

Chất thải rắn của KCN bao gồm chất thải côngnghiệp, bùn thải (từ khâu xử lý nước thải) và rác thảisinh hoạt Đây là lượng thải rất lớn, chỉ tính riêng KCNBiên Hòa I hàng tháng thải ra khoảng 250- 300 tấn, KCNBiên Hòa II 500 tấn Theo các tính toán của các nhà khoahọc, khối lượng chất thải rắn sản sinh ra trong các KCNtrung bình khoảng 40 kg/ha/ngày Như vậy, ở thời điểmhiện tại (tổng diện tích chiếm đất của các nhà máy đã

đi vào hoạt động trong các KCN là 23.000 ha ), hàng ngàytổng lượng chất thải rắn của tất cả các KCN lên tới 92tấn

Hiện tại, biện pháp chủ yếu để xử lý lượng chấtthải này là phối hợp với Công ty vệ sinh môi trường đôthị để xử lý Tại vùng kinh tế trọng điểm này, vẫn chưacó được bãi chôn lấp chất thải công nghiệp đúng quicách Đây là vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu,giải quyết

2.4.2 Công tác quản lí môi trường ở các KCN

Từ hiện trạng môi trường các KCN, công tác quảnlý môi trường ở các KCN được nhận xét như sau:

Hiện nay các bên có liên quan chính và quantrọng của hầu hết các KCN chủ yếu là Sở TàiNguyên – Môi Trường tỉnh/ thành phố hay BanQuản Lý các KCN thuộc địa phương Đây sẽ lànhững nơi chịu trách nhiệm quản lý môi trường,bao gồm các vấn đề môi trường từ khâu thẩmđịnh hồ sơ xin đầu tư vào KCN, các hệ thống cơsở hạ tầng môi trường trong KCN đến việc thẩm

Trang 29

tra, thanh tra các nhà máy, xí nghiệp trong quátrình họat động tại KCN.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy:

o Điểm yếu của hầu hết các KCN trong thờigian qua là không đủ phương tiện và trangthiết bị để thực hiện việc giám sát ở tấtcả các nhà máy trong KCN

o Điểm mạnh của công tác quản lý môitrường KCN tại tp.HCM và Đồng Nai hiện naychỉ là có được đội ngũ cán bộ - côngnhân viên nhiệt tình, tích cực xuống từngnhà máy để giám sát từng nguồn ônhiễm

o Trách nhiệm của các Sở Tài nguyên-Môitrường chỉ có thể đáp ứng được phần nàoviệc quản lý các vấn đề môi trường bênngoài hàng rào KCN (quản lý môi trườngđầu ra) như việc giám sát chất lượng cácdòng nước thải đổ ra từ KCN, chất lượngmôi trường không khí xung quanh KCN… vàđây là thách thức mà KCN nào cũng gặpphải Chính vì vậy, việc phân cấp quản lýmôi trường KCN cũng là một đòi hỏi cấpbách để tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý môi trường KCN

o Còn các vấn đề môi trường bên tronghàng rào và KCN chỉ có thể được quản lýtốt bởi chính các bộ phận chức năng củatừng nhà máy trong KCN kết hợp với các cơhội tìm kiếm được từ môi trường bên ngoài

Trang 30

như sử dụng các công nghệ tiên tiến trongxử lý, trong sản xuất… Điều này cũng đãbắt đầu được thực hiện và đạt được nhữngkết quả khả quan ở một số KCN trọngđiểm như Tân Thuận, Linh Trung, Biên Hòa II,Việt Nam- Singapore…

Trang 31

Chương 3 HIỆN TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở KCN TÂN BÌNH

3.1 Giới thiệu về KCN Tâân Bình:

3.1.1 Sự ra đời và phát triển KCN Tâân Bình:

Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình (TANIMEX) ra đời năm 1982, trong giai

đoạn nền ngoại thương TPHCM mới hình thành Ban đầu TANIMEXchỉ có chức năng cung ứng hàng xuất khẩu cho các công ty lớntrực tiếp giao dịch với nước ngoài, chủ yếu là với thị trường LiênXô và Đông Âu Đến nay, sau 20 năm phấn đấu và trưởngthành, TANIMEX đã vượt qua những năm tháng đầu thử thách đểtrở thành một doanh nghiệp nhà nước có uy tín, một đơn vị kỳcựu hoạt động đa ngành Hiện nay, Công ty TANIMEX đã chuyểnsang công ty cổ phần và là chủ đầu tư của KCN Tâân Bình

Sau khi được các cơ quan ban ngành xem xét, nghiên cứu

về vị trí địa lí, dự án tiền khả thi, đặc biệt là những thuận lợi khithành lập một KCN trong nội thành, KCN Tâân Bình do Công TySXKD XNK-DV & ĐT Tâân Bình làm chủ đầu tư đã được ra đời căn

cứ theo những cơ sở pháp lí sau:

Quyết định số 63/TTg ngày 1/2/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ

về việc thành lập Khu Công Nghiệp Tâân Bình và kinh doanh kếtcấu Khu Công Nghiệp Tâân Bình, Q.TB, TPHCM

Quyết định số 439/TTg ngày 17/6/1997 của Thủ Tướng ChínhPhủ về việc

cho phép Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụvà Đầu Tư Tâân Bình sử dụng đất để đầu tư xây dựng và kinh

Trang 32

doanh khu dân cư - phụ trợ khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng KhuCông Nghiệp Tâân Bình.

Trang 33

Phần nằm trong giới hạn Lê Trọng Tấn và kênh 19.5 có diệntích khoảng 60ha.

Vị trí khu đất như sau:

Cách trung tâm thành phố 10km

Nằm cạnh sân bay Tâân Sơn Nhất

Cách Cảng Sài Gòn 11km theo đường vận chuyểncontainer

Cách xa lộ vành đai Quốc lộ 1A 600km

Cách Quốc lộ 22 khoảng 400m

Ngoài ra, dự án khu dân cư phụ trợ nhà ở Khu côngnghiệp Tâân Bình có diện tích 99,56 ha chia thành 7 khu cóchức năng phụ trợ và nhà ở phục vụ cho nhu cầu bố trí định cư khi

di dời xây dựng KCN, có ranh giới:

Phía Bắc giáp khu công nghiệp

Phía Nam giáp đường Lê Trọng TấnPhía Đông giáp Công ty Dệt Thắng Lợi Phía Tâây giáp khu công nghiệp

Trang 34

Hình 3.1: Bảng hướng dẫn đường nội bộ KCN Tân Bình

3.1.2.2 C ơ s ở h ạ t ầ ng:

Giao thông

Trục đường Lê Trọng Tấn (lộ giới 30m) và đường Tâây Thạnh(lộ giới 32m) là trục đường xương sống của khu công nghiệp vàkhu dân cư phụ trợ Từ mạng lưới đường này mở ra các đường khuvực liên hệ thuận tiện trong các khu chức năng khu công nghiệpvà khu vực xung quanh

Chỉ tiêu mật độ khu vực 4,6 km/km2 và diện tích chiếmkhoảng 15%

C

ấ p n ướ c

Nhu cầu cấp nước (sinh hoạt và sản xuất): 5304 km3/ng

Dùng nguồn nước Nhà máy nước ngầm Hóc Môn (giaiđoạn đầu 50000

m3/ng, giai đoạn hoàn chỉnh là 100000m3/ng), Nhà máy khaithác sông Sài Gòn (giai đoạn sau) công suất 300000 m3/ng

Trang 35

Ngoài ra, KCN Tâân Bình đã đầu tư xây dựng 3 trạm cấp nước sửdụng nguồn nước ngầm tại chỗ với tổng công suất khỏang 4800

m3/ng

C

ấ p đi ệ n

Nhu cầu phụ tải khu vực qui hoạch 40,64 MVA

Nguồn điện: Trạm Tâân Bình có công suất 2 x 63 MVA vàcó dự trù mặt bằng để phát triển trạm khi cần thiết

Mạng điện: xây dựng lưới điện trung thế 22 KV để cấp điện chocác phụ tải phát triển

Xâây dựng trạm phân phối 22/ 0,4 KV hạ thế

Thoát n ướ c

Khu công nghiệp có 2 hệ thống thoát nước mưa và nướcthải riêng biệt Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng bằng hệthống cống tròn và mương hở bằng bê tông cốt thép; hệ thốngthoát nước thải được xây dựng bằng hệ thống ống nhựa

Hướng thoát nước ra kênh Tham Lương ở phía Bắc, kênh19.5 cho khu vực trung tâm và kênh Tâây Thạnh cho khu vựcphía Đông

Xây dựng nhà máy xử lí nước thải ở nhóm công nghiệpIII, vị trí ở gần kênh Tham Lương với diện tích 5800 m2 để xử lí nướcthải tập trung từ các nhà máy trong khu công nghiệp

Chi

ế u sáng

Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo các đường nội bộtrong khu dân cư với tổng chiều dài là 7188 km và có:

 Số đèn chiếu sáng: 250 đèn

 Lượng điện sử dụng: 230000 Kwh/năm

 Lưới điện trung thế: 1500 md

 Lưới điện hạ thế: 7188 md

 Chiếu sáng: 7188 md

 Trạm hạ thế: 9 trạm

Trang 37

3.1.3 Phân khu chức năng

Quy hoạch khu công nghiệp gồm các phân khu chứcnăng sau:

Đất xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp: KCNTâân Bình tập trung các ngành công nghiệp: công nghiệp

cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt …được bố trí trêncả 4 nhóm công nghiệp 1, 2, 3, 4 với tổng diện tích xâydựng là 82.4776 ha Trong nhóm công nghiệp 2 và 1 dành

ra 1 phần đất làm khu phụ trợ công nghiệp

Khu phụ trợ công nghiệp: cụm 1 (30.269 m2)và cụm 2(38.74 m2) nhóm công nghiệp 1 nằm cạnh khu dân cư đượcquy hoạch làm khu phụ trợ kho, bãi, dịch vụ, không sảnxuất công nghiệp Cụm 3 (29.865 m2) nhóm công nghiệp 2 được quy hoạch làm khu phụ trợ xây dựng văn phòng , cácchi nhánh ngân hàng, bưu điện, y tế, bãi đậu xe, trạmbiến áp, hải quan … tổng diện tích xây dựng khu phụ trợcông nghiệp là 9.8882 ha

 Đất xây dựng đường giao thông: Tổng diện tíchđường giao thông nội bộ KCN Tâân Bình có diện tích21.696 ha

 Đất cây xanh: có diện tích 11.6481 ha

 Khu dân cư điều chỉnh từ nhóm công nghiệp 1:

1 phần diện tích nhóm công nghiệp 1 được chuyển thànhdân cư (25.49 ha) Trong khu quy hoạch này các lô A, B, N, M,

O, P do mật độ phát triển dân cư dày đặc nên sẽ đượcquy hoạch chỉnh trang Các lô còn lại sẽ được sử dụng đểtái định cư cho các hộ dân di dời giải tỏa

Cơ cấu ngành nghề

Tính đến nay, Khu công nghiệp Tâân Bình đã thu hútđược 136 doanh nghiệp vào đầu tư với diện tích thuê là

Trang 38

123.3 ha, lấp đầy 91.88% diện tích công nghiệp cho thuêcòn lại Với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 110 triệuUSD Hiện các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động giảiquyết việc làm cho khoảng 12000 lao động

Trong số 136 doanh nghiệp (DN) có 26 DN 100% vốnnước ngoài; 7 DN liên doanh; 69 DN TNHH; 9 DN tư nhân; 13

DN cổ phần; 13 DN nhà nước

Bảng 3.5: Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề

8 Chế biến thực phẩm 15

9 Các ngành sản xuất mặc

11 Các ngành sản xuất mặt

(Nguồn : Tổ môi trường – KCN Tân Bình –Báo cáo

quản lý CTR trong KCN Tân Bình, tháng 06/2006)

Trang 39

CƠ KHÍ

CB THỰC PHẨ M CÁ C NGÀ NH SX MẶC HÀ NG NHỰA

MAY MẶC CÁ C NGÀ NH SX MẶC HÀ NG KL

3.2 Hiện trạng môi trường ở KCN Tâân Bình

3.2.1 Việc phát thải và thu gom, vận chuyển, xử lí chất thải ở KCN Tâân Bình

3.2.1.1 Ô nhiễm trong khu dân cư:

Bảng 3.6 : Ô nhiễm trong khu dân cư

Nguồn gây ô nhiễm Loại hình gây ra ô

nhiễm

Hoạt động của cụm

dân cư

-Rác thải -Nước thải Hoạt động của các cơ sở

dịch vụ, chợ, khu vui chơi,

giải trí…

-Nước thải, rác thải sinh hoạt,dịch vụ

-Hoả hoạn Hoạt động của sở y tế,

chăm sóc, sức khoẻ

-Rác độc hại (y tế) -Nước thải

-Các vi khuẩn gây

Trang 40

3.2.1.2 Ô nhi ễ m trong khu s ả n xu ấ t kinh doanh

Bảng 3.7 :Ô nhiễm trong khu sản xuất kinh doanh

bì, chất thải sinh hoạt

Có chứa phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện li, tinh bột, chất ôxi hoá, chất tẩy,…các chất hữu cơ, vi khuẩn

Có chứa các khí axit như:

NO x , SO x , tổng lượng cacbon hữu cơ (THC), hơi hoá chất,… bụi vải bông, tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các nhà máy Công nghệ

da giày

Bao gồm da thú, giả da phế thải, bao bì,… chất thải sinh hoạt

Có chứa các hợp chất hữu cơ, chất tẩy rửa,…

Có chứa các khí axit: NO x ,

SO x, (THC), sol khí, hơi hoá chất ,… bụi vải bông, tiếng ồn,

độ rung Công nghiệp

nhựa

Bao gồm nhựa phế phẩm,bao

bì, chất thải sinh hoạt của công nhân

Có chứa các dung môi hữu

cơ, hoá chất và nước sinh hoạt

Có chứa các khí axit như:

NO x , SO x , tổng lượng cacbon hữu cơ (THC),

Ngày đăng: 27/04/2013, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Tiến trình phân tích điểm mạnh - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 2.2 Tiến trình phân tích điểm mạnh (Trang 7)
Hình 2.5: Tiến trình phân tích thách thức - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 2.5 Tiến trình phân tích thách thức (Trang 9)
Bảng 2.1: Bảng vạch ra chiến lược -  thách thức - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 2.1 Bảng vạch ra chiến lược - thách thức (Trang 9)
Hình 2.6: Sơ đồ ghi lại các bên có liên quan trực tiếp, gián tiếp, có   ảnh hưởng (tài trợ) - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 2.6 Sơ đồ ghi lại các bên có liên quan trực tiếp, gián tiếp, có ảnh hưởng (tài trợ) (Trang 11)
Hình 2.7: Tiến trình xác định các bên có liên quan chính - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 2.7 Tiến trình xác định các bên có liên quan chính (Trang 12)
Hình 2.8: Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng   bên có liên quan - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 2.8 Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan (Trang 12)
Hình 2.9: Lưới phân tích các bên có liên quan để tìm ra sách lược   phối hợp - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 2.9 Lưới phân tích các bên có liên quan để tìm ra sách lược phối hợp (Trang 13)
Bảng 2.3: Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 2.3 Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp (Trang 14)
Hình 3.1: Bảng hướng dẫn đường nội bộ KCN Tân Bình - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 3.1 Bảng hướng dẫn đường nội bộ KCN Tân Bình (Trang 28)
Bảng 3.5:  Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động)   theo   ngành nghề - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 3.5 Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề (Trang 31)
Bảng 3.8 : Ô nhiễm từ các nguồn khác - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 3.8 Ô nhiễm từ các nguồn khác (Trang 35)
Bảng 3.9 : Các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước mặt (Nguồn: CTC2 tháng12/2006 ) - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước mặt (Nguồn: CTC2 tháng12/2006 ) (Trang 36)
Bảng 3.11: Báo cáo việc sử dụng nguyên liệu - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 3.11 Báo cáo việc sử dụng nguyên liệu (Trang 43)
Hình 4.1: Vòng tròn các bên có liên quan - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Hình 4.1 Vòng tròn các bên có liên quan (Trang 56)
Bảng 4.13: Bảng đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng hay đóng góp của   các bên có liên quan - nghiên cứu ứng dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT-SA
Bảng 4.13 Bảng đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng hay đóng góp của các bên có liên quan (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w