1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai

122 1,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý, Sản Xuất Nước Uống Đóng Chai
Tác giả Nguyễn Vũ Liêm
Người hướng dẫn Th.S. Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước đóng chai là thị trường năng động nhất trong ngành công nghiệp lương thựcvà đồ uống Trong đó, nước uống đóng chai (NUĐC) là mặt hàng có nhu cầu lớn,

vì vậy số cơ sở sản xuất NUĐC cũng tăng nhanh theo nhu cầu người dân Tuynhiên bên cạnh sự nở rộ của mặt hàng này đang bộc lộ nhiều nỗi lo, đặc biệt làchất lượng Trước hết là tình trạng làm “nhái” những nhãn hiệu nổi tiếng ngàycàng nhiều Hãng Lavie phát hiện hơn 100 nhãn hiệu nước uống tinh khiết đangtiêu thụ trên thị trường “nhái” thương hiệu của công ty Nhiều cơ sở sản xuất chỉthêm sau chữ Lavie một vài mẫu tự hay cách viết khác di như Lavis, Leve,Lovea, Leva, Bavie … rồi tung sản phẩm ra thị trường

Ngoài ra thị trường NUĐC còn đang bị de dọa bởi các sản phẩm giả, sản phẩm vôdanh (sản phẩm không có tem nhãn), các sản phẩm này có giá thường rất thấpgây rối loạn thị trường NUĐC Còn về chất lượng của các loại sản phẩm này thìkhông thể biết được Không chỉ các sản phẩm không rõ nguồn gốc gây ảnh hưởngcho người sử dụng mà các sản phẩm của chính hãng cũng gây ảnh hưởng Điểnhình như trong khoảng vài năm gần đây nhiều cơ sở sản xuất bị khiếu kiện vìchất lượng không đảm bảo Hầu hết các cơ sở bị khiếu kiện đều có dây chuyềnsản xuất lạc hậu không đảm bảo vệ sinh và chất lượng của sản phẩm

Qua đó, chúng ta thấy rằng thị trường nước uống rất phức tạp và lẫn lộn giữa thậtvà giả Và chất lượng của các sản phẩm NUĐC cũng không kém phần phức tạp.Chính sự rối loạn về thị trường NUĐC đã đặt cho em nhiều câu hỏi lớn rằng: Liệunước uống đóng chai mà chúng ta đang sử dụng có đảm bảo chất lượng không ?Có phải do cách thức chúng ta quản lý hay do dây truyền sản xuất của các doanhnghiệp ? Và sự phức tạp của thị trường NUĐC từ đâu mà ra ? Và để giải quyết

những thắc mắc trên thì em đã tiến hành thực hiện đồ án tốt nghiệp: “Đánh giá

Trang 2

chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh”.

2 MỤC TIÊU

 Đánh giá chất lượng nước uống đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh, chọnđối tượng chính là nước uống đóng chai (loại nước trắng không có hàmlượng khoáng)

 Đề xuất các giải pháp quản lý các cơ sở sản xuất nước uống đóng chaithích hợp

 Đề xuất các giải pháp qui trình sản xuất nước uống đóng chai thích hợp chocác doanh nhiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nội dung sau đây:

 Tổng hợp biện hội các tài liệu có liên quan

 Điều tra về thị trường nước uống đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh

 Lấy mẫu và phân tích chất lượng nước uống đóng chai

 Tổng hợp các kết quả phân tích và đưa ra đánh giá về chất lượng nướcuống đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh

 Tìm hiểu về qui trình quản lý và sản xuất nước uống đóng chai đang đượcáp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh

 Đề xuất các giải pháp quản lý các cơ sở sản xuất nước uống đóng chaithích hợp

Trang 3

 Đề xuất qui trình sản xuất nước uống đóng chai thích hợp cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp luận

Trong chúng ta ai cũng biết rằng nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống conngười Nếu không có nước thì không thể có sự sống trên hành tinh này Mỗi ngườitrong chúng ta cần đưa vào cơ thể 2 lít/ngày dưới các dạng khác nhau Trong đó,lượng nước ta uống trực tiếp là khoảng 1,5 lít/ ngày

Với tốc độ tăng dân số hiện nay thì nhu cầu nước uống cung cấp cho chúng tacũng tăng nhanh Thế nhưng, song song với tốc độ phát triển dân số thì tình trạng

ô nhiễm cũng tăng nhanh Do đó, lượng nước thiên nhiên mà chúng ta có thểuống đang giảm đáng kể dẫn đến tình trạng thiếu nước uống cho người dân Đểđáp ứng được nhu cầu này thì ngành công nghiệp sản xuất nước uống đóng chai

ra đời Từ khi ra đời, ngành công nghiệp này phát triển mạnh mẽ với nhiều mặthàng phong phú như nước ngọt, nước ép trái cây, nước khoáng, nước uống tinhkhiết, nước uống đóng chai,… Trong đó sản phẩm nước uống đóng chai chiếm thịphần không nhỏ

Khi xã hội phát triển mạnh mẽ thì các loại nước như nước trà, cafe, … thườngkhông theo kịp được nhịp độ của xã hội Các loại nước này cần thời gian chuẩn bịnên chúng không còn được ưa chuộng Ngược lại, nước NUĐC lại tỏ ra phù hợp vìtính tiện dụng của nó chính vì lý do này, thị trường NUĐC đã phát triển mạnh mẽtại các thành phố lớn với số cơ sở sản xuất tăng nhanh hàng năm

Bên cạnh sự phát triển của các cơ sở sản xuất NUĐC thì sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp này cũng rất lớn Và để có thể tồn tại trong cuộc chiến này thì mộtsố doanh nghiệp đã tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất Việc giảm chi phi bao

Trang 4

gồm cả việc loại bỏ khỏi dây chuyền sản xuất một số thiết bị hay sử dụng cácbình chứa không đảm bảo vệ sinh Ngoài ra, do việc kinh doanh NUĐC thu lạinguồn lợi lớn và chưa được quản lý chặt chẽ nên trên thị trường đã và đang xuấthiện nhiều sản phẩm nhái và giả Các sản phẩm này hầu như không đảm bảo vệsinh và chất lượng

Trước tình trạng hàng giả, hàng nhái và hàng kém chất lượng tràn lan trên thịtrường NUĐC thì chúng ta cần có biện pháp quản lý tốt hơn thị trường NUĐC.Biện pháp quản lý sẽ giúp tạo sự công bằng trong cạnh tranh và đảm bảo sứckhỏe cho người dân

Quá trình nghiên cứu được bắt đầu từ việc thu thập các tài liệu có liên quan đếnđề tài nhằm có xây dựng hướng nghiên cứu thích hợp Sau đó tiến hành song songviệc phóng vấn người dân về thị trường NUĐC và lấy mẫu nước phân tích tạiphòng thí nghiệm Từ kết quả điều tra tổng hợp ý kiến người dân và đưa ra đánhgiá chung về mối quan tâm của người tiêu dùng Và đưa ra nhận xét về chấtlượng NUĐC Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm, đề tàiđã đánh giá hiện trạng chất lượng nước uống đóng chai và tìm hiểu nguyên nhândẫn đến các tình trạng này Ngoài ra, đề tài cũng tập trung vào việc đề xuất cácgiải pháp quản lý, sản xuất NUĐC nhằm tạo ra một thị trường an toàn và chấtlượng hơn cho người tiêu dùng

Trang 5

Sơ đồ nghiên cứu

Điều tra thực tế

Phỏng vấn trực tiếp người

dân về thị trường NUĐC Lấy mẫu NUĐC đang có trên thị trường

Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm

Tổng hợp ý kiến

người dân/ người tiêu dùng

Đánh giá chung mối quan tâm

của người dân về NUĐC

Đánh giá chung chất lượng NUĐC

Nghiên cứu, tìm nguyên nhân gây ra tình trạng trên

Đề xuất qui trình sản xuất thích hợp

Đề xuất các

giải pháp quản lý

Thu thập các tài liệu liên quan đến đề tàiMục tiêu nghiên cứu

Trang 6

4.2 Phương pháp thực tế

 Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập từ các nguồn khác nhau như: từthực tế, sách vở, tài liệu mạng, thư viên, trung tâm y tế dự phòng, …

 Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng về chấtlượng NUĐC từ đó có thể xác định được mối quan tâm của người dân về NUĐC

 Phương pháp lấy mẫu: mẫu được lấy trực tiếp tại các hộ gia đình và một sốmẫu được lấy tại các siêu thị, chợ và một số quầy tạp hóa trong địa bànquận Gò Vấp

 Phương pháp phân tích mẫu: các mẫu sau khi thu thập được bảo quản vàphân tích tại phòng thí nghiệm khoa môi trường Riêng có chỉ tiêu Fluorua(F-) được gửi phân tích tại viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh

 Phương pháp xử lý số liệu: từ kết quả phỏng vấn người tiêu dung, thống kê

ý kiến người dân từ đó đưa ra được các đánh giá về mối quan tâm ngườidân về NUĐC một cách chính xác hơn Từ kết quả phân tích, thống kêtổng hợp các kết quả từ đó có được đánh giá chính xác về chất lượngNUĐC tại thành phố Hồ Chí Minh

 Phương pháp phân tích tổng hợp: từ kết quả phân tích, điều tra phỏng vấnvà tìm hiểu về thị trường NUĐC, tổng hợp và tìm hiểu nguyên nhân gây racác thực trạng về thị trường NUĐC hiện nay Từ đó, đề xuất các giải phápthích hợp để khắc phục các tình trạng rối loạn trong thị trường NUĐC

5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Giới hạn về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng và các biệnpháp quản lý và sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai, từ đó đánh giá chất

Trang 7

lượng, hệ thống quản lý và qui trình sản xuất mặt hàng nước uống đóng chai Quađó đề xuất các giải pháp quản lý và qui trình sản xuất nước uống đóng chai tạithành phố Hồ Chí Minh.

Giới hạn về không gian: Đề tài chỉ tiến hành công tác điều tra lấy mẫu tại một số

cơ sở và hộ gia đình chủ yếu sử dụng NUĐC làm nguồn nước sinh hoạt (tập trungchủ yếu tại quận Gò Vấp)

Giới hạn về đối tượng: Đề tài chỉ phân tích được một số chỉ tiêu đánh giá chấtlượng nước và chỉ đề xuất các qui trình sản xuất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏtại thành phố Hồ Chí Minh

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TẾ

Ý nghĩa khoa học: Đây là đề tài đi tiên phong trong việc đánh giá chất lượng

nước uống đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, đề tài cũng cung cấpmột số dữ liệu về chất lượng nước uống đóng chai tại thành phố Hồ Chí Minh

Ý nghĩa thực tế: Đánh giá sơ bộ về chất lượng nước uống đóng chai và cung cấp

cho các nhà sản xuất một qui trình sản xuất thích hợp cho cơ sở của minh Ngoài

ra, đề tài cũng đề xuất một số biện pháp quản lý các doanh nghiệp sản xuất nướcuống chai thích hợp

Trang 8

Chương I: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

I.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Nước là một hợp chất hóa học của ôxy và hiđrô, có công thức hóa học là H2O.Với các tính chất lý hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tínhbất thường của khối lượng riêng) Nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên, làmột môi trường và cũng là một môi trường thành phần Nước đáp ứng được nhucầu về ăn uống, hoạt động công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp, giao thông vận tải, …

Tài nguyên nước luôn là trung tâm của mọi sự phát triển Tài nguyên nước bao

gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, dạng băng và hơi nước Theo tính

toán, tổng diện tích trái đất vào khoảng 510 triệu km2 Nước bao phủ 71% diệntích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Trong 3%lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con ngườikhông sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơitrong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa chỉ có 0,3% nước ngọt hiện diệntrong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu ta trừphần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà conngười có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp879.000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988)

Trang 9

Hình 1.1: Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới

Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môitrường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọnglượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97%

Nước trái đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thểlỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại Vận động của nước luôn tuân theo một vòngtròn khép kín gọi là vòng tuần hoàn nước Vòng tuần honà này thể hiện rõ sự tồn tại vàvận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của trái đất.Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả cuộc sống trên trái đấtđều phụ thuộc vào nó

Vòng tuần nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương.Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đạidương, làm bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơinước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành

Trang 10

những đám mây Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu,những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuốngthành giáng thủy (mưa) Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyếtvà băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm Trong những vùng khí hậu ấmáp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thànhlũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọnglực trở thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo nhữngthung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòngchảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dùvậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấmxuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngượctrở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầmchảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồithoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sungcho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm, nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồđược trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theothời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước “kết thúc” … và lại

bắt đầu

Trang 11

Hình1.2: Vòng tuần hoàn của nước

Nếu xét theo vòng tuần hoàn của nước thì nước tồn tại ở 15 dạng khác nhau sau:

Nước trong các đại dương

Một lượng nước khổng lồ được trữ trong các đại dương trong một thời gian dài hơnlà được luân chuyển qua vòng tuần hoàn nước Ước tính có khoảng 1.338.000.000

km3 nước được trữ trong đại dương, chiếm khoảng 96,5%, và đại dương cũng cungcấp khoảng 90% lượng nước bốc hơi vào trong vòng tuần hoàn nước

Bốc hơi: nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí hay hơi

Bốc hơi nước là một quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi hoặc khí Bốchơi nước là đoạn đường đầu tiên trong vòng tuần hoàn mà nước chuyển từ thểlỏng thành hơi nước trong khí quyển Nhiệt là nhân tố cần thiết cho bốc hơi xuấthiện Năng lượng được sử dụng để bẻ gãy những liên kết giữa các phân tử nước,nó là nguyên nhân tại sao nước có thể dễ dàng bốc hơi tại điểm sôi (2120F,

1000C) nhưng bốc hơi rất chậm tại điểm đóng băng

Nước khí quyển: Nước được trữ trong khí quyển dưới dạng hơi, như những đám mây và độ ẩm

Mặc dù khí quyển không là kho chứa khổng lồ của nước, nhưng nó là một “siêu

xa lộ” để luân chuyển nước khắp toàn cầu Trong khí quyển luôn luôn có nước:những đám mây là một dạng nhìn thấy được của nước khí quyển, nhưng thậm chítrong không khí trong cũng chứa đựng nước - những phần tử nước này quá nhỏ đểcó thể nhìn thấy được Thể tích nước trong khí quyển tại bất kỳ thời điểm nào vàokhoảng 12.900 km3 Nếu tất cả lượng nước khí quyển rơi xuống cùng một lúc, nócó thể bao phủ khắp bề mặt trái đất với độ dày 2,5 cm

Sự ngưng tụ hơi nước: Đó là quá trình nước chuyển từ thể hơi sang thể lỏng

Trang 12

Ngưng tụ hơi nước rất quan trọng đối với chu trình tuần hoàn nước bởi vì nó hìnhthành nên các đám mây Những đám mây này có thể tạo ra mưa, nó là cách chínhđể nước quay trở lại trái đất Ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược với bốc hơinước.

Giáng thủy (mưa): Sự rơi của nước ra khỏi các đám mây, dưới thể lỏng hoặc rắn.

Giáng thủy là nước thoát ra khỏi những đám mây dưới các dạng mưa, mưa tuyết,mưa đá, tuyết Nó là cách chính để nước khí quyển quay trở lại trái đất Phần lớnlượng giáng thuỷ là mưa

Lượng nước trữ dưới dạng băng và tuyết: Nước ngọt được trữ trong những sông băng, những cánh đồng băng và những cánh đồng tuyết.

Nước được giữ lâu dài trong băng, tuyết, và các sông băng là một thành phần củavòng tuần hoàn nước toàn cầu Vùng Nam cực chiếm 90% tổng lượng băng củatrái đất, các đỉnh núi băng ở Greenland chiếm 10% tổng lượng băng toàn cầu

Dòng chảy tuyết tan vào các sông: dòng chảy mặt từ tuyết và băng chảy theo nước mặt.:

Dòng chảy từ tuyết tan biến đổi theo mùa và theo năm So sánh các đỉnh lũ giữatrận lũ lớn trong năm 2000 và trận lũ nhỏ hơn nhiều trong năm 2001, giống nhưcó một trận hạn hán lớn ảnh hưởng đến California trong năm 2001 Nhưng sựthiếu hụt nước là do nước được trữ trong băng vào mùa đông ảnh hưởng đến tổnglượng nước các tháng còn lại của năm Sự thiếu hụt nước cũng ảnh hưởng đếnlượng nước trong các hồ tại hạ lưu, và sự thiếu hụt nước ở các hồ lại ảnh hưởngđến lượng nước tưới và nước cấp thành phố

Dòng chảy mặt: dòng chảy mặt từ mưa chảy trên bề mặt đất vào những sông gần nhất.

Trang 13

Nhiều người chỉ nghĩ đơn giản rằng mưa rơi, chảy tràn trên mặt đất (dòng chảymặt) và chảy vào sông, sau đó đổ ra các đại dương Đó là sự đơn giản hoá, bởi vìcác sông còn nhận và mất nước do thấm Tuy nhiên, lượng lớn nước trong sông là

do dòng chảy trực tiếp trên mặt đất cung cấp và được định nghĩa là dòng chảymặt Thông thường, một phần nước mưa rơi thấm ngay vào đất, nhưng khi đất đạttới trạng thái bão hoà hay không thấm, thì bắt đầu chảy theo sườn dốc thành dòngchảy Trong một trận mưa lớn, bạn có thể nhìn thấy các dòng nước nhỏ chảy xuôisườn dốc Nước sẽ chảy theo những kênh trên mặt đất trước khi chảy vào trongcác sông lớn

Dòng chảy sông ngòi: Sự di chuyển của nước trong lòng dẫn tự nhiên, như sông

Cục Địa chất Mỹ định nghĩa “dòng chảy” là lượng nước chảy trong sông, suối,hoặc lạch nước Sông ngòi rất quan trong không chỉ đối với con người mà đối vớicuộc sống khắp mọi nơi Sông ngòi không chỉ là một nơi rộng lớn cho con ngườivà những con vật của họ hoạt động, con người còn sử dụng nước sông cho nhu cầunước uống và nước tưới, sản xuất ra điện, làm sạch chất thải (xử lý nước thải),giao thông thuỷ, và kiếm thức ăn Sông ngòi còn là môi trường sống chính cho tấtcả các loài động và thực vật nước Sông ngòi bổ sung cho tầng ngậm nước ngầmdưới mặt đất qua lòng sông, và tất nhiên cả đại dương

Dung tích nước ngọt: Lượng nước ngọt tồn tại trên mặt đất.

Nước ngọt trên mặt đất, một thành phần của chu trình nước, yếu tố cần thiết chomọi sự sống trên trái đất Nước mặt bao gồm nước trong các dòng sông, ao, hồ, hồnhân tạo, và các đầm lầy nước ngọt

Sự thấm: Sự di chuyển của nước từ mặt đất vào trong lòng đất hay các khe nứt của đá.

Một phần lượng nước thấm xuống sẽ được giữ lại trong những tầng đất nông, ở đónó có thể chảy vào sông nhờ thấm qua bờ sông Một phần nước thấm xuống sâu

Trang 14

hơn, bổ sung cho các tầng nước ngầm Nếu tầng nước ngầm nông hoặc đủ độ rỗngđể cho phép nước chảy tự do qua nó, con người có thể khoan các giếng trong tầngnước ngầm này và sử dụng nước cho những mục đích của mình Nước ngầm cóthể di chuyển đượcnhững khoảng cách dài hoặc được trữ lại trong tầng nướcngầm trong một thời gian dài trước khi quay trở lại bề mặt hoặc qua thấm vào cácthuỷ vực khác, như thấm vào các sông và đại dương.

Lưu lượng nước ngầm: Sự chuyển động của nước ngầm ra khỏi mặt đất.

Bạn nhìn thấy nước xung quanh bạn mỗi ngày như các hồ, các sông, băng, mưavà tuyết Nhưng lượng nước mà bạn không thể nhìn thấy được - nước ngầm (nướctồn tại và di chuyển trong lòng đất) - lại chiếm một lượng rất lớn Nước ngầmđóng góp lớn cho dòng chảy sông ngòi của nhiều con sông Con người đã sử dụngnước ngầm từ hàng ngàn năm nay và vẫn đang tiếp tục sử dụng nó hàng ngày,phần lớn cho nhu cầu nước uống và nước tưới Cuộc sống trên trái đất phụ thuộcvào nước ngầm cũng giống như là nước bề mặt

Các suối: đó là nơi nước ngầm chảy lên bề mặt đất.

Một tầng nước ngầm liên tục được bổ sung nước đến khi nước chảy tràn trên mặtđất, kết quả là hình thành các con suối Các con suối có thể rất nhỏ, chỉ có nướcchảy khi có một trận mưa đáng kể, đến các dòng suối lớn chảy với hàng trămtriệu gallon nước mỗi ngày

Thoát hơi: là quá trình hơi nước thoát ra từ các cây trồng vào khí quyển

Thoát hơi là quá trình nước được vận chuyển từ các rễ cây đến các lỗ nhỏ bêndưới bề mặt lá, ở đây nước chuyển sang trạng thái hơi và thoát vào khí quyển Dođó, thoát hơi thực chất là bốc hơi của nước từ lá cây Lượng nước bốc thoát hơi từcây trồng ước tính chiếm khoảng 10% của hàm lượng nước trong khí quyển

Lượng trữ nước ngầm: Lượng nước tồn tại bên dưới bề mặt đất trong một thời gian rất dài.

Trang 15

Một lượng lớn nước được trữ trong đất Nước này vẫn tiếp tục chuyển động, cóthể rất chậm, và nó vẫn là một phần của vòng tuần hoàn nước Phần lớn nướcngầm là do mưa và lượng nước thấm từ lớp đất mặt Tầng đất phía trên là vùngkhông bão hoà, trong tầng này lượng nước thay đổi theo thời gian, mà không làmbão hoà tầng đất Bên dưới lớp đất này là vùng bão hoà, tất cả các khe nứt, cácống mao dẫn, và các khoảng trống giữa các phân tử đá được lấp đầy nước

Bảng1.1: Ước tính phân bố nước toàn cầu

Nguồn nước tính bằng km Thể tích nước 3

Thể tích nước tính bằng dặm khối

Phần trăm của nước ngọt

Phần trăm của tổng lượng nước

Đại dương, biển

Đỉnh núi băng,

sông băng và

tuyết phủ vĩnh cửu

Băng chìm và tồn

Trang 16

Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất

do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra Sau đó, nướctheo các khe nứt của lớp vỏ trái đất thoát dần ra ngoài dưới dạng hơi và cuối cùngngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất Trên mặt đất, nước chảy tràn từnơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trũng tạo nên các đại dương mênhmông và các sông hồ nguyên thủy

Theo các nghiên cứu trước đây khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trêntrái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất(khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1% Tổng lượngnước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và daođộng từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F

Sargent - 1974)

Bảng 1.2: 10 con sông dài nhất

Trang 17

Bảng 1.3: 10 dòng sông có lưu lượng nước ngọt lớn nhất trên thế giới

STT Hệ thống sông nước (mLưu lượng3/s) Chiều dài(km) Lưu vực sông

I.2 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC

Khoảng năm 1760, Lê Quý Đôn đã đánh giá “Vạn vật không có nước không thểsống được, mọi việc không có nước không thể thành được” Mãi đến năm 1997, ởMađen Pla-ta (Mar del Plata), Achentina, diễn ra hội nghị đầu tiên của liên hiệpquốc về nước Chương trình hành động M Pla-ta yêu cầu các chính phủ “pháttriển các kế hoạch và chương trình làm sạch và cung cấp nước cho các cộng đồngvà xác định các giai đoạn tiếp theo trong khuôn khổ của những chương trình vàmục tiêu phát triển xã hội - kinh tế, với sự chú ý đặc biệt đến những bộ phậnthiếu thốn nhất trong nhân dân” Tiếp theo đó, LHQ khởi động “Thập kỷ quốc tếvề nước uống và làm sạch các nguồn nước, 1981 – 1990” Nhưng chỉ đến nhữngnăm 90 của thế kỷ XX, nước mới được coi là vấn đề ưu tiên trong chương trìnhnghị sự toàn cầu Trước thực trạng khan hiếm nước trên thế giới, liên hiệp quốc đãchọn năm 2003 là năm quốc tế nước ngọt với thông điệp kêu gọi mọi người hãyhành động bảo vệ nước - nguồn của sự sống trên trái đất Vậy nước có thật sự lànguồn của sự sống trến trái đất không ?

Trang 18

I.2.1 Nước cần cho sự sống

I.2.1.1 Nước thành phần không thể thiếu trong quá trình chuyển hóa chất

Chúng ta đã biết, nước chiếm khoảng 55-75% thành phần cơ thể con người vàtrong mỗi cơ quan có tỷ lệ nước khác nhau: men răng 3%, xương 20%, tụy 78%,não 86%, huyết tương 92% Hầu hết các tế bào đều cần đến nước để hoạt độngmột cách bình thường và tất cả mọi quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng đềucần phải có nước tham gia.Vì nước là dung môi hòa tan của nhiều chất dưới dạngkeo, phân tử và ion Nước tạo ra môi trường thuận lợi cho các chất phản ứng vàtrực tiếp tham gia phản ứng thủy phân trong cơ thể Nước còn đảm còn có nhiệmvụ vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung gian trong qúa trình traođổi chất

I.2.1.2 Cải thiện hoạt động của não bộ

Khoảng 80% thành phần mô não được cấu tạo bởi nước Các xét nghiệm y khoacho thấy những trường hợp trí nhớ và khả năng tập trung bị giảm đi có nguyênnhân là do thiếu nước ở não

Cũng giống như vai trò của dầu nhớt trong hoạt động của động cơ xe hơi, tronghoạt động của não bộ, nước có nhiệm vụ giúp kích động sự chuyển hóa protein vàenzymer để đưa chất dinh dưỡng đến các bộ phận khác của cơ thể Nếu thiếunước thì sự chuyển hóa và dẫn chuyền này sẽ gặp khó khăn Nước còn có tácdụng loại bỏ các tế bào gốc tự do trong não, loại bỏ nguy cơ phá vỡ sự liên kếtgiữa các tế bào

I.2.1.3 Giúp ngăn chặn bệnh tật từ xa

Nhiều nghiên cứu chuyên môn đã cho thấy việc uống nhiều nước là một trongnhững biện pháp ngăn chặn một số căn bệnh nan y như viêm khớp, ung thư, tim mạch

Trang 19

Lớp sụn và chất hoạt dịch ở mỗi khớp xương có tác dụng tránh sự va chạm trựctiếp giữa 2 đầu xương trong những cử động về mọi phía Nước là thành phần chủyếu của lớp sụn và chất hoạt dịch này Khi các bộ phận này được cung cấp đủnước, sự va chạm trực tiếp sẽ giảm đi, từ đó giảm nguy cơ viêm khớp

Mặt khác, việc thường xuyên uống đủ nước làm cho hệ thống bài tiết được hoạtđộng thường xuyên, cũng chính là việc thường xuyên bài thải những độc tố trong

cơ thể, có thể ngăn ngừa sự tồn đọng lâu ngày của những độc tố gây ung thư ruộtkết, bàng quang

Không chỉ thế, hoạt động bài tiết mồ hôi cũng chính là quá trình loại bỏ bớt lượngmuối thừa - nguyên nhân của tình trạng áp suất máu cao dẫn đến bệnh tim mạch

I.2.2 Nước cần cho nông nghiệp

Trước hết nước là một trong hai chất tạo nên chất sống đầu tiên của mọi sinh vậtthông qua phản ứng quang hợp nổi tiếng do cây tiến hành dưới ánh sáng mặt trời:xCO2 + yH2O  Cx(H2O)y + xO2

Trong cây nước tham gia cấu tạo nên tế bào, đơn vị sống nhỏ nhất của cây Hàmlượng nước trong tế bào lên tới 85%, chưa kể lượng nước bao quanh tế bào Ngòai

ra nước còn làm môi trường lỏng hòa tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lênlá để nuôi cây Trong qúa trình hành tiến như vậy một lượng lớn nước bốc hơikhỏi cây, mang theo sức nóng bay đi Nhờ vậy cây được làm mát không bị cháykhô và không khí xung quanh củng dịu đi dù nắng hè đang gay gắt Có nhà khoahọc lớn đã coi nước trong cây như máu trong cơ thể hoặc gọi nó là một chất lỏngdiệu kì trong cuộc sống con người

Chính vì vậy mà để sản xuất nông nghiệp thì con người cần dùng khoảng 80%lượng nước để tưới cho cây Trung bình 1 ha mầu cần 0,12 - 0,29 l/s; 1 ha trồnglúa nước cần 1,5 -7 l/s; mỗi đầu vật nuôi như ngựa, trâu bò tiêu tốn 20 - 80 lítnước một ngày, lợn 15 - 60, gà, vịt, ngan, ngỗng 1 - 1,25 lít Và theo cách xác

Trang 20

định tương đối thì để sản xuất 1 hộp rau cần 40kg nước, để đảm bảo hai vụ lúacần một lượng nước từ 14.000 -25.000m3/ha/năm, và với cây trồng cạn cầnkhoảng 5.000m3ha/năm Qua đó, chúng ta thấy rằng lượng nước sử dụng cho nôngnghiệp là rất lớn và nếu không có nước thì ngành nông nghiệp không thể nàophát triển được Điển hình như sa mạc Sahara từng là một vựa lúa thời cổ La Mã,nhưng khi nguồn nước khô cạn thì vựa lúa đó cũng tan biến theo.

Bảng 1.4: Tổng lượng nước cần dùng để tưới cho cây trồng tại Việt Nam

Năm Tổng lượng nước cần dùng để tưới

I.2.3 Nước cần cho công nghiệp

Trữ lượng khai thác cấp công nghiệp: 1.854.303 m3/ng (miền Bắc Việt Nam:1357.266; đồng bằng Nam Trung Bộ: 22.757; Tây Nguyên: 39.280; đồng bằngNam Bộ: 435.000 m3/ng)

Nếu như nước dùng cho nông nghiệp chủ yếu là dùng để tưới thì nước trong côngnghiệp dùng để làm mát động cơ, để khai thác, làm dung môi để hòa tan các hóachất trong phản ứng hóa học, … Khi ngành công nghiệp càng phát triển thì nhucầu nước này lại càng tăng Và mỗi ngành nghề khác nhau lại có các nhu cầu sửdụng lượng nước khác nhau và chất lượng nước khác nhau Lượng nước dùngtrong lò hơi có yêu cầu khác đặc biệt như sau không có chất kết tủa, trung tính vàkhông ăn mòn Còn đối với các ngành công nghiệp chế biến thực thẩm yêu cầuchất lượng nước còn cao Trong công nghiệp, nước đưa chia ra làm ba loại theo độcứng của nước là nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh viễn và nước có độ cứng chung

Trang 21

Bảng 1.5: Yêu cầu chất lượng nước cho các ngành công nghiệp

Bảng 1.6: Tiêu chuẩn dùng nước của một số nghành công nghiệp

Ngành công nghiệp Nước cần (m3/tấn sản phẩm)Mỏ

DệtGiấyThépĐưỡng hóa học

549045

8 tới 1.100

Trang 22

I.3 TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI VIỆT NAM

I.3.1 Tài nguyên nước mặt

Tài nguyên nước mặt của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia là tổng lượngdòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy được sinh ratrong vùng

Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng

847 km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60% vàdòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%

Bảng 1.7: Dòng chảy sông ngòi ở Việt Nam

Phân loại dòng chảy Tổng lượng dòng chảy trung bình /năm Tỷ lệ

Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phongphú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khiđó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên,một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽtheo thời gian và còn phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng.Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau đó đến hệ thốngsông Hồng 126,5 km3 (14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sôngMã, Cả, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km3(2,3 - 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉnhau, khoảng 9 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%)

Trang 23

Bảng 1.8: Tổng lượng dòng chảy/năm của các con sông ở Việt Nam

Tên sông dòng chảy /năm Tổng lượng

Tỷ lệ % trong tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước

Các sông Mã, sông Cả,

sông Thu Bồn Trên dưới 20 km3 2,3 - 2,6%

Các hệ thống sông Kỳ

Cùng, sông Thái Bình và

sông Ba

Một đặc điểm quan trọng nữa của tài nguyên nước sông của nước ta là phần lớnnước sông (khoảng 60%) lại được hình thành trên phần lưu vực nằm ở nước ngoài,trong đó hệ thống sông Mê Kông chiếm nhiều nhất (447 km3, 88%) Nếu chỉ xétthành phần lượng nước sông được hình thành trong lãnh thổ nước ta, thì hệ thốngsông Hồng có tổng lượng dòng chảy lớn nhất (81,3 km3) chiếm 23,9%, sau đó đếnhệ thống sông Mê Kông (53 km3, 15,6%), hệ thống sông Đồng Nai (32,8 km3,9,6%)

Bảng 1.9: Tổng lượng dòng chảy/năm của các hệ thống sông hình thành trong

lãnh thổ Việt Nam

STT Tên sông Tổng lượng dòng chảy /năm

Tỷ lệ % trong tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước

Trang 24

I.3.2 Tài nguyên nước ngầm

Theo kết quả từ 3 trạm quan trắc quốc gia động thái nước dưới đất đặt ở đồngbằng Bắc bộ, Nam bộ và Tây nguyên và trạm quan trắc chuyên ngành tại HàNội, có thể chia địa chất thủy văn nước ta như sau :

 Các tầng chứa nước lỗ hổng trong thành tạo đệ tứ

 Các tầng chứa nước khe nứt trong thành tạo bazan Pliocen – đệ tứ

 Các tầng chứa nước khe nứt trong thành tạo lục nguyên

 Các tầng chứa nước khe nứt karst trong thành tạo carbonate

 Các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước

I.4 TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I.4.1 Tài nguyên nước mặt

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, cóhệ mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Đà Lạt) và hợp lưu bởinhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000

km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũlên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọtchính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản,chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trênđịa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiềuvà có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s Bề rộng của sông Sài Gòn tạiThành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Đồng Nai nốithông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch

Trang 25

Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Đồng Nai và sông SàiGòn, cách trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Đông Nam Nó chảy rabiển Đông bằng hai ngả chính; Ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; Ngả Lòng Tàu đổ ra vịnh GànhRái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chínhcho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn.

Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạchchằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạchTra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, BếnNghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Đôi và ở phần phía Nam Thành phốthuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ kênh rạch dày đặc; cùng vớihệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Đông và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng,Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu kết quả, giao lưu thuận lợi

I.4.2 Tài nguyên nước ngầm

Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ởvùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía Nam (NamBình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ) trên trầm tích Holoxen, nước ngầmthường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Bảng 1.10: Tổng hợp trữ lượng tiềm năng của nước dưới đất

(Nguồn : Sở Tài nguyên và Mơi trường,)

Mực nước bình quân (tính bằng độ cao tuyệt đối) các tầng chứa nước Pleistocen

hạ (qp1), Pliocen (n2) 6 tháng đầu năm 2006 được tổng hợp tính toán thống kêtrong bảng 3 cho thấy có xu hướng suy giảm so với giá trị cùng kỳ năm trước và

Trang 26

giá trị trung bình nhiều năm (1995-2006) Riêng tầng chứa nước Pleistocen thượng (qp2-3) giá trị trung bình 6 tháng năm 2006 có xu hướng tăng cao so với giátrị cùng kỳ năm 2005

trung-Bảng 1.11 : Độ cao tuyệt đối mực nước bình quân tháng 6 tháng đầu năm 2006

các tầng chứa nước vùng đồng bằng Nam Bộ (m)

Trang 27

Hình 1.3: Đồ thị dao động mực nước tầng chứa nước Pleistocen hạ (qp 1 )

Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh

ành phần hóa học nước dưới đất: độ tổng khoáng hóa nước dưới đất tổng hợp cho các tầng chứa nước có xu hướng thay đổi so với năm 2006 và so với trung bình nhiều năm (1995-2006)

Bảng 1.12: Độ tổng khoáng hóa tổng hợp cho các tầng chứa nước

tại thành phố Hồ Chí Minh (mg/l)

Đặc trưng

Tầng chứanước (qp2-3)

Tầng chứanước (qp1)

Tầng chứanước (n2)

Tầng chứanước (n1) Ghi chú

TB Mùa khô năm

(-)Giảm(+ )Tăng

Chênh lệch so với TB

Trang 28

Bảng 1.13: Kết quả phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới

đất tại thành phố Hồ Chí Minh (mg/l)

Tầng qp1 có 2/10 mẫu có hàm lượng mangan vượt quá tiêu chẩun cho phép, hàmlượng cao nhất đạt 0,74mg/l; 1/10 mẫu có hàm lượng Niken vượt quá tiêu chuẩncho phép đạt 0,023mg/l

Trang 29

Tầng n2 có 13/17 mẫu có hàm lượng mangan vượt quá tiêu chuẩn cho phép, hàmlượng cao nhất đạt 1,13mg/l; 1/17 mẫu có hàm lượng crom vượt qua tiêu chuẩncho phép; hàm lượng cao nhất đạt 0,337mg/l; 1/17 mẫu co hàm lượng đồng vượtqua tiêu chuẩn cho phép, hàm lượng cao nhất đạt 0,228mg/l; 1/17 mẫu có hàmlượng chì vượt qua tiêu chuẩn cho phép, đạt 0,036mg/l; 1/17 mẫu có hàm lượngNiken vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đạt 0,163mg/l.

I.5 THỊ TRƯỜNG NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

I.5.1 Vài nét về thị trường nước uống đóng chai tại Việt Nam

Tại thị trường nước uống của Việt Nam hiện nay, có 2 loại nước trắng đóng chai:nước khoáng thiên nhiên và nước khiết Nhưng thị trường nước tinh khiết (hay còngọi là nước uống đóng chai hoặc bình) chiếm ưu thế Trong đó:

Nước khoáng thiên nhiên (NKTN ): Theo TCVN 6213: 2004, NKTN có thể phân

biệt rõ với nước uống thông thường do đặc trưng có hàm lượng một số muốikhoáng nhất định, các nguyên tố vi lượng hoặc các thành phần khác NKTN đóngchai được lấy trực tiếp từ nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan từ các mạch nướckhoáng ngầm được bảo vệ thích hợp để không bị ô nhiễm hoặc ảnh hưởng đếnchất lượng của NKTN, được đóng chai gần nguồn với các hệ thống đường dẫnkhép kín đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nghiêm ngặt

Nghiêm cấm vận chuyển NKTN trong các vật chứa rời để đóng chai hoặc để tiếnhành bất cứ một quá trình nào khác trước khi đóng chai Trong quá trình tiêu thụ,NKTN đóng chai phải đảm bảo chất lượng, không gây rủi ro cho sức khỏe ngườitiêu dùng (không được có các vi sinh vật gây bệnh)

Về bao bì đóng gói, TCVN về NKTN đóng chai cũng quy định: NKTN được đóngtrong các chai, bình chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo yêu cầu vệ sinh, không

bị rò rỉ ở bất cứ tư thế nào, không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến chất lượng

Trang 30

của NKTN trong quá trình bảo quản và vận chuyển Trên nhãn của sản phẩmphải được ghi rõ "Nước khoáng thiên nhiên" kết hợp với tên gọi thương mại hoặcđịa danh của nguồn nước.

Ngoài ra, tùy theo bản chất của từng loại nước khoáng mà ghi rõ NKTN có CO2hay không Trên nhãn sản phẩm phải được ghi rõ hàm lượng tổng chất rắn hòatan và hàm lượng các thành phần đặc trưng của NKTN như: natri, canxi, kali,magiê, iôt, florua và HCO3 Khi sản phẩm chứa nhiều hơn 2,0 mg/l florua thì phảighi trên nhãn là "Sản phẩm không thích hợp cho trẻ dưới 7 tuổi"

Nước uống (NUĐC): Theo TCVN 6096: 2004, nước uống đóng chai có thể có

chứa khoáng chất và CO2 tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là NKTN đóngchai và không được chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bấtkỳ loại thực phẩm nào khác Tiêu chuẩn về đóng gói của nước uống đóng chaicũng được quy định giống như NKTN đóng chai, nhưng nhãn mác sản phẩm phảighi rõ tên gọi là "Nước uống" kết hợp với tên gọi thương mại hoặc địa danh củanguồn nước

Trên thị trường hiện nay, những tên nước tinh khiết thông dụng nhất, được nhiềungười dùng chỉ đếm trên đầu ngón tay: La Vie, Vital, Aquafina, Laska, ThạchBích, Top, Ami … Sở dĩ được chuộng bởi đây là những nhãn hiệu đã có tiếng từlâu và chiếm được niềm tin của khách hàng Ngoài ra, còn có các nhãn hiệu khácnhư Answa, Lucy, Lucky, Joy,

Bảng 1.14: Thông tin về một số nhãn hiệu NUĐC tại thành phố Hồ Chí Minh

01 Thiên Ân 38/13 bis An Dương Vương

P20 TBĐT: 9611734

02 Ngọc Nhung 33 dường số 2 Hoàng Hoa

Thám P13 TBĐT: 8103380

Tabina 1197/2001

Trang 31

03 Kim Hồng 48 Lê Lợi P4 GV

0620781168

Suối Lồ Ô 289/2002

05 Tấn Phong 32 Bàu Cá p13 TB

ĐT: 8491412

06 Tân Quang Minh 2F KCN Vĩnh Lộc Bình

07 Đại Việt 53/30 đường số 1 cư xá 26

F7 GVĐT: 9895488

Davitech 384/2006

08 Thái Thịnh Sơn 1/22 Đường số 2 cư xá Chu

Văn An P.26 BTĐT: 85110053 _ 7301459

Alibaba 01/2005

Hàm P17 GVĐT: 84461385

Silverwater

1194/2004

11

ĐT: 8440659

Evita Không có

11 Thảo Quyên 118/55/1A Lê Trọng Tấn

P Tây Thạnh Tân PhúĐT: 84355764_8162400

15 Vĩnh Thái Thành 410/4 Hậu Giang p12 Q6

ở thị trường nước đóng bình (21 lít) hơn là đóng chai Hiện nay, xu hướng chungcủa các cơ quan, xí nghiệp và hộ gia đình là dùng nước tinh khiết thay cho việc

Trang 32

phải đun nước hàng ngày lấy nước nguội uống Giá cả giữa các loại nước cũngchênh lệch nhau không nhiều và tương đối dễ chấp nhận, dao động trong khoảngtừ 23.000 đồng đến 28.000 đồng/bình 21 lít Loại nước đóng chai bây giờ chỉ còntiện cho các buổi hội thảo, hội nghị, tiệc tùng hay khi đi tàu xe

Theo khảo sát của Thanh Niên, vào đầu tháng 10, trong khi giá NKTN của Công

ty Vĩnh Hảo là 2.300 đồng/chai loại 500 ml, Thạch Bích: 2.300 đồng/chai, Lavie:3.100 đồng/chai loại 500 ml thì giá các loại NUĐC loại 500 ml bình quân từ2.500 đồng đến 3.300 đồng Giá các loại NUĐC có thương hiệu như Aquafina:3.300 đồng/chai, Joy: 2.700 đồng/chai, Sapuwa: 2.800 đồng/chai, Dapha: 2.800đồng/chai Chỉ có Tribeco bán với giá 1.900 đồng/chai

Riêng giá các loại NUĐC bình 20l - lĩnh vực mà các cơ sở nhỏ, sản xuất kiểu giađình hầu như chiếm giữ thì vô cùng hỗn loạn: giá cao nhất là Evitan, Hello 12.000đồng/bình; kế đến là Alive, Aquaguada 10.000 đồng/bình Những loại giá rất rẻgồm: I Love 7.500 đồng/bình, Lave 6.000 đồng/bình Nhãn hiệu lạ hoắc là 079 cógiá bán thấp hơn, chỉ 5.500 đồng/bình 20l Giá tối thiểu các loại nước bình 20l củacác công ty có thương hiệu cũng 24.000 đồng/bình, bằng giá với NKTN bình 20lcủa Vĩnh Hảo

Ngành kinh doanh NUĐC đang đạt đến sự siêu lợi nhuận Một chuyên gia tronglĩnh vực này tính toán: với các cơ sở sản xuất NUĐC nhỏ, trong khi giá bán loạinước chai 500 ml cũng tương đương với các loại NUĐC nói trên thì chi phí sảnxuất chỉ ở mức: chai PET: 300 đồng, nắp chai: 70 đồng, nhãn: 80 đồng nếu tínhcả tiền nước, nhân công thì giá thành chỉ khoảng 600 đồng/chai Theo thống kêchưa đầy đủ của ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh, thành phố hiện có 276 cơ sởNUĐC sản xuất với quy mô gia đình

Ngoài ra, còn có một số lượng lớn các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai hoạtđộng trái phép Số lượng này hiện không có co quan nao xác định được Tuy

Trang 33

nhiên, theo như em tìm hiểu thì số lượng này có thể lên đến hàng trăm cơ sở Các

cơ sở này kinh doanh theo kiểu bán tại nơi sản xuất với giá thấp, hay chở đến cácđại lý với giá chỉ 2.000d– 3.000 đ/bình 21 lít với số lượng 100 bình/xe

I.5.2 Quy trình sản xuất nước uống đóng chai thường được áp dụng tại Việt Nam

Quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng chai gồm 4 công đoạn chính: sảnxuất vỏ chai, sản xuất nút chai, sản xuất nhãn, xử lý nước và vô chai Thực chấthiện nay chỉ có Công ty liên doanh LaVie thực hiện đủ 4 công đoạn này; Đa sốcác cơ sở chỉ thực hiện hai công đoạn là xử lý nước, vô chai Riêng chai và nútdoanh nghi mua từ những công ty sản xuất tại Việt Nam Thậm chí những cơ sởnhỏ thu mua vỏ chai trôi nổi từ các vựa ve chai về lột bao bì, dùng nước xà phòngđể rửa chai, sau đó tráng lại bằng nước lấy từ nước mặt hoặc nước ngầm mà chưađược kiểm nghiệm chất lượng nước, sau cùng là dán nhãn tên sản phẩm củamình Bao bì sử dụng để đóng chai nước uống là chai nhựa PET hoặc chai thuỷtinh và nút PE hoặc nút HDPE

Theo số liệu thống kê của Công ty Liên doanh LaVie tháng 6 năm 2005, ViệtNam, hiện nay có khoảng 30 cơ sở sản xuất vỏ chai PET và nút cho các cơ sở sảnxuất nước đóng chai trong đó có 3 cơ sở lớn là tập doàn Việt Mỹ 33%; tập đoànNgọc Nghĩa 20%, tập đoàn Visy 17%; còn 27 công ty còn lại chiếm 30% thị phần

Đa số các cơ sở sản xuất lớn đều không có dây chuyền sản xuất khép kín từ côngđoạn sản xuất vỏ chai, nút chai đến công đoạn vô chai, họ phải mua chai và núttừ những nhà cung cấp bên ngoài Đối với sản phẩm có dung tích lớn hơn 2 lít, đasố các cơ sở có công đoạn xúc rửa chai và nút Nhưng với dung tích nhỏ hơn 2 lít,hoàn toàn không có công đoạn xúc rửa chai và nút trước khi vô chai Qui trìnhxúc rửa chai hiện nay gồm có hai công đoạn sau: Rửa chai dưới ap lực nước lớn

Trang 34

làm sạch bình nước sử dụng ở đây là nước sạch Xúc thùng bằng dung dịchOxy_Anios5 0,8x10-3 % (dung dịch P3).

Quy trình phổ thông hiện nay để sản xuất nước tinh khiết là: Nước máy thành phốhay nước ngầm được lấy vào bồn lọc thô, sau đó qua catrion làm mềm nước,chuyển sang bộ lọc bằng than hoạt tính Sau đó, nước lần lượt được chuyển vàobộ lọc tinh 5 micrông, 1 micrông, diệt khuẩn bằng tia cực tím, bộ lọc tinh 0,2micrông lần thứ 1, bồn chứa 500 lít, bộ lọc 0,2 micrông lần thứ 2, diệt khuẩn bằngôzôn Công đoạn cuối của quá trình này là đóng chai nhựa Theo các nhà sảnxuất thì nước đảm bảo thuần khiết là khi xóc mạnh chai nước xong, để ổn địnhmột lúc, dùng các thiết bị quan sát khuếch đại không nhìn thấy các vi chất lắngđọng ở đáy

Chỉ có 4/152 cơ sở sản xuất NUĐC được kiểm tra đạt tiêu chuẩn vệ sinh Theokết quả kiểm tra 152 cơ sở sản xuất NUĐC quy mô nhỏ trên địa bàn thành phốHồ Chí Minh của Trung tâm Y tế dự phòng thành phố, chỉ có 4 cơ sở (2,5%) đảmbảo điều kiện vệ sinh Trong số các cơ sở còn lại, 70% cơ sở rửa bình (loại bìnhtái sử dụng) bằng phương pháp thủ công không đảm bảo vệ sinh, 60% có quytrình sản xuất và thực hiện dán nhãn mác không đúng với công bố trước đó, 40%không khám sức khỏe cho công nhân - những người trực tiếp sản xuất,

Phần lớn các cơ sở tận dụng nơi ở làm nơi sản xuất, diện tích chật hẹp Có nơi vôchai, đóng thùng cạnh nhà vệ sinh, không đảm bảo vệ sinh, Bác sĩ NguyễnThanh Hải, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng, cho biết rất nhiều cơ sở sử dụngnguồn nước ngầm để sản xuất nước uống đóng chai nhưng chưa được sự cho phépcủa Sở Tài nguyên -Môi trường, chưa có các cơ quan chức năng đánh giá nguồnnước đó có đảm bảo hay không Thậm chí có cơ sở lấy nguồn nước ngầm cạnhnghĩa trang, bãi rác

Trang 35

Trong khi đó để sản xuất NUĐC, nhà sản xuất phải có thiết bị công nghệ RO đểlọc các khoáng chất có hại ra khỏi phân tử nước Hệ thống này trong nước khôngsản xuất được nên phải nhập về với giá rất cao, vì vậy hầu hết các cơ sở nhỏ đềukhông có Thay vào đó, họ lọc bằng than hay sỏi rồi đưa qua hệ thống máy UVrồi đóng chai đem bán

Sau đây là hệ thống xử lý nước của một số doanh nghiệp đại diện:

Công ty TNHH Niên Doanh sản xuất nhãn hiệu nươc Nido theo công nghệ sau:

Nước từ nguồn nước cấp được đưa vào hệ thống lọc polimer để loại bỏ các cặnlớn Sau đó, nước được tinh lọc bằng hệ thống các ly lọc tinh nhằm loại bỏ tất cảcác cặn có trong nước Với hệ thống RO có khả năng loại bỏ các chất hòa tan cóhóa trị 2 trở lên và đồng thời loại bỏ các vi khuẩn có trong nước Nước sau khiqua hệ thống RO đã tinh khiết và được lưu trong bồn chứa Tại bồn chứa, nướcđược nạp ozon để đảm bảo sự tinh khiết của nước và ngăn ngừa vi khuẩn pháttriển

RO

Hệ thốngbồn chứa

Nạp ozonNước thành

phẩm

Trang 36

Doanh nghiệp tư nhân nước uống tinh khiết Sài Gòn sản xuất nhãn hiệu nươcSapuwa theo công nghệ sau:

Quy trình xử lý nước:

Nguồn nước ngầm được khai thác ở độ sâu 106m thông qua giếng bơm, nguồnnước không bị nhiểm khuẩn, không có kim loại nặng, phenol, chất phóng xạ… vàđược trải qua 03 giai đoạn xử lý sau:

Giai đoạn 1:

Nước thô được xử lý lọc qua hệ trao đổi ion (Cation–Anion), có tác dụng lọcnhững ion dương (Cation):

Mg2+, Ca2+, Fe3+, Fe2+, …

Và những ion âm (Anion) như: Cl-, NO3-, NO2-,

Nước được xử lý qua hệ thống này sẽ được chứa vào hồ có thể tích 72 m3

Giai đoạn 2:

Nước được bơm từ hồ chứa lên xử lý 3 lần như sau:

-Lọc Anthracite : Lọc cơ học để loại bỏ cặn.

-Lọc than hoạt tính: Khử màu, mùi của nước.

-Lọc trao đổi cation (lần 2)

Nước ngầm Hệ thông

trao đổi ion i

Hệ thống bồn chứa Lọc cơ học

Lọc thanhọat tính

Hệ thống trao đổi ion

Hệ thống bồn chứaUV

Hệ thống

lọc tinh Nạp ozon Nước thành phẩm

Trang 37

Sau khi nước đã qua các quy trình lọc thô được bơm vào bồn chứa nước mềm.

Giai đoạn 3 :

Nước mềm đưa qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV (Ultra-violet) để diệt khuẩnSau đó, đưa qua hệ thống lọc tinh bao gồm 2 giai đoạn lọc:

Lọc 1µm và lọc 0,2µm, để loại bỏ các vi khuẩn, các oxyt kim loại…

Giai đoạn cuối :

Nước được tiếp tục đi qua hệ thống xử lý Ozone:

- Từ máy sản xuất Ozone được đưa vào hệ thống trộn với nước tinh để tiệt trùng,sau đó, Ozone tự chuyển hóa thành oxy

-Ozone có khả năng diệt khuẩn cao đảm bảo vệ sinh, không lưu lại mùi vị trongnước, làm nước ngọt hơn và tinh khiết hơn

Sau khi qua tất cả các quy trình trên, nước được bơm vào bồn chứa nước tinh(nước thành phẩm) chuẩn bị đưa vào dây truyền đóng cahi

Trang 38

Chương II: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN

XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

TẠI TP HỒ CHÍ MINH

II.1 QUẢN LÝ BẰNG PHÁP LÝ

II.1.1 Thủ tục đăng ký kinh doanh nước uống đóng chai

Một doanh nghiệp muốn sản xuất, kinh doanh NUĐC cần phải có các giấy phépsau: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản công bố tiêu chuẩn chất lượngthực phẩm, phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố chất lượng, giấy chứng nhận đăng kýđạt tiêu chuẩn môi trường, giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thựcphẩm, giấy phép khai thác nước ngầm (nếu sử dụng nguồn nước ngầm), giấyđăng ký nhãn hiệu sản phẩm, phiếu xét nghiệm chất lượng nước Doanh nghiệpmuốn có đầy đủ các phép trên phải thực hiện theo sơ đồ sau

Trang 39

Hình 2.1: Sơ đồ xin giấy phép sản xuất kinh daonh NUĐC

II.1.1.1 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Một cá nhân hay tập thể muốn đăng ký kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ sau đây đểgửi cho sở kế họach và đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Phiếu xét nghiệm chất

lượng nước qui trình sản xuấtBản mô tả nhãn hiệu sản phẩmGiấy đăng ký

Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm

Bản công bố tiêu chuẩn

chất lượng thực phẩm

Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu

chuẩn môi trường

Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh

an toàn thực phẩm

Giấy phép khai thác nước ngầm

Trang 40

Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ cơ sở

1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu ở phụ lục)

2 Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty, người đại diện theopháp luật ký từng trang

3 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đạidiện theo pháp luật:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứngminh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộchiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệhộ chiếu, thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

4 Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc người đại diện theopháp luật của công ty:

- Xuất trình Giấy CMND còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của ngườinộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Côngchứng nhà nước

Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu

1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu ở phụ lục)

2 Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty, người đại diện theopháp luật ký từng trang

3 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu, người đại diệntheo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền theo quy định sau:

Ngày đăng: 27/04/2013, 20:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nghiên cứu - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 5)
Hình 1.1: Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Hình 1.1 Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới (Trang 9)
Bảng 1.2: 10 con sông dài nhất - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.2 10 con sông dài nhất (Trang 16)
Bảng 1.3: 10 dòng sông có lưu lượng nước ngọt lớn nhất trên thế giới - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.3 10 dòng sông có lưu lượng nước ngọt lớn nhất trên thế giới (Trang 17)
Bảng 1.6: Tiêu chuẩn dùng nước của một số nghành công nghiệp - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.6 Tiêu chuẩn dùng nước của một số nghành công nghiệp (Trang 21)
Bảng 1.9: Tổng lượng dòng chảy/năm của các hệ thống sông hình thành trong lãnh thổ Việt Nam - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.9 Tổng lượng dòng chảy/năm của các hệ thống sông hình thành trong lãnh thổ Việt Nam (Trang 23)
Hình 1.3: Đồ thị dao động mực nước tầng chứa nước Pleistocen hạ (qp 1 )  Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Hình 1.3 Đồ thị dao động mực nước tầng chứa nước Pleistocen hạ (qp 1 ) Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh (Trang 27)
Bảng 1.12: Độ tổng khoáng hóa tổng hợp cho các tầng chứa nước  tại thành phố Hồ Chí Minh (mg/l) - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.12 Độ tổng khoáng hóa tổng hợp cho các tầng chứa nước tại thành phố Hồ Chí Minh (mg/l) (Trang 27)
Bảng 1.13: Kết quả phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới đất tại thành phố Hồ Chí Minh (mg/l) - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.13 Kết quả phân tích một số yếu tố thành phần hoá học nước dưới đất tại thành phố Hồ Chí Minh (mg/l) (Trang 28)
Bảng 1.14: Thông tin về một số nhãn hiệu NUĐC tại thành phố Hồ Chí Minh - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 1.14 Thông tin về một số nhãn hiệu NUĐC tại thành phố Hồ Chí Minh (Trang 30)
Hình 2.1: Sơ đồ xin giấy phép sản xuất kinh daonh NUĐC - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Hình 2.1 Sơ đồ xin giấy phép sản xuất kinh daonh NUĐC (Trang 39)
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích NUĐC Số thứ - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích NUĐC Số thứ (Trang 46)
Hỡnh 2.2 Quy trỡnh thaồm ủũnh - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
nh 2.2 Quy trỡnh thaồm ủũnh (Trang 56)
Bảng 2.2: Một số văn bản liên quan đến nước uống đóng chai - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 2.2 Một số văn bản liên quan đến nước uống đóng chai (Trang 57)
Bảng 3.1: Kết quả phânt tích tại phòng thí nghiệm khoa  và viện y tế công cộng - đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất nước uống đóng chai
Bảng 3.1 Kết quả phânt tích tại phòng thí nghiệm khoa và viện y tế công cộng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w