1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III

101 1,6K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải KCN Mỹ Phước III
Tác giả Nguyễn Minh Nhạn
Người hướng dẫn TS. Đặng Viết Hùng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hệ Thống
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 10,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III

Trang 1

Chương I : GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, thì việc hình thành ngày càng nhiều KCX , KCN là một quy luật tự nhiên Việc ra đời của các KCN mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho các nước đang phát triển như Việt Nam, nó tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thông qua việc thu hút vốn đầu tư của các nước, củng như tạo ra các sản phẩm có thể xuất khẩu, đồng thời nó còn đem lại cho nhà nước một nguồn thuế lớn…vv Tuy nhiên bên cạnh đó thì nhiều thách thức củng được đặt ra và một trong các vấn đề đó là ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước do nước thải tại các KCN gây ra

Ô nhiễm về nước thải công nghiệp càng trở nên nghiêm trọng Hiện chỉ có 42 KCN đã có công trình xử lý nước thải tập trung, 15 KCN đang xây dựng, còn lại các KCN khác đều trực tiếp thải ra sông, biển, gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường xung quanh, nhất là những KCN tập trung các ngành công nghiệp dệt, thuộc da, hoá chất…có lượng nước thải thải ra với khối lượng lớn và có tính độc hại cao

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Thị xã Thủ Dầu I là trung tâm hành chính của tỉnh Khu công nghiệp Mỹ Phước III Thuộc huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40 km, đây là KCN mới hình thành , nhưng thu hút rất mạnh mẽ sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đồng thời tập trung nhiều ngành nghề sản xuất do đó nước thải tại KCN có hàm lượng các chất ô nhiễm cao, thành phần phức tạp, nếu không được xử lý trước khi xả thải ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước và đời sống của các khu dân cư lân cận

Trang 2

Do đó, thiết kế một hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN phù hợp với quy mô, tính chất nước thải để đảm bảo chất lượng nước thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn cho phép là một yêu cầu cần thiết Vì vậy, đồ án “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước III Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương” đã được được lựa chọn để thực hiện đồ án tốt nghiệp.

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Với công suất 4000m3/ngày đêm và hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải theo kết quả khảo sát gần đây của KCN cho thấy các chỉ số: SS, COD, BOD…vv đã vượt quá quy định cho phép, thì khả năng gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước do nước thải của KCN Mỹ Phước III gây ra là rất lớn Trong khi đó hiện nay KCN vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung,

vì vậy việc nhanh chóng xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN nhằm đảm bảo chất lượng môi trường và sức khỏe cho cộng đồng dân cư quanh KCN là vô cùng cần thiết và cấp bách

1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN

- Tính toán thiết kế hệ thống XLNT tập trung cho KCN Mỹ Phước III Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương ( Công suất 4000m3/ngày đêm )

1.4 NỘI DUNG ĐỒ ÁN

- Giới thiệu đồ án

- Tổng quan về KCN Mỹ Phước III

- Lựa chọn công nghệ xử lý

- Tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải

- Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng và giá thành xử lý của hệ thống

- Phương pháp quản lý và vận hành hệ thống

- Nhận xét và kết luận

Trang 3

Chương II: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC III 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý:

KCN Mỹ Phước III thuộc hai xã Thọ Hòa Và Chánh Phú Hòa Huyện Bến cát, nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Dương, cách thị xã Thủ Dầu I 16 km và TPHCM khoảng 45 km

- Phía Bắc giáp khu dân cư ấp 5 và ấp 7

- Phía Nam giáp đất nông nghiệp xã Tân Định

- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Hòa LợiPhía Tây Khu dân cư ấp 1,

2, 3, 3B, 6 và KCN Mỹ Phước III

Hình 2.1 : Vị trí địa lý KCN Mỹ Phước.

Trang 4

2.1.2 Các yếu tố khí hậu

Khí hậu khu vực cho thấy: mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng IV đến tháng XII và mùa khô bắt đầu từ tháng XII đến tháng IV năm sau

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ

Nhiệt độ không khí trung bình năm cao và ổn định quanh năm và tháng Biến thiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6oC Biến thiên nhiệt độ ngày khá cao khoảng 10oC

• Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,7oC

• Nhiệt độ không khí tối đa: 28,7oC

• Nhiệt độ không khí tối thiểu: 25,5oC

• Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 39,5oC

• Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 16,5oC

• Nhiệt độ không khí tháng nóng nhất (tháng V): 29,5oC

• Nhiệt độ không khí tháng lạnh nhất (tháng II): 24,9oC

Số giờ nắng

• Số giờ nắng trung bình trong năm 2340 giờ

• Số giờ nắng trung bình trong ngày 6,4 giờ

• Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng cao nhất 8,3 giờ

• Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng thấp nhất 3,5 giờ

Trang 5

Bức xạ mặt trời

• Lượng bức xạ hàng năm 150 kcal/cm2

• Lượng bức xạ trung bình hàng ngày 480 cal/cm2

Chế độ mưa

Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi mưa rơi cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực

• Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI, chiếm 85 – 95% lượng mưa hàng năm Mưa nhiều nhất vào tháng IX với hơn 400 mm

• Số ngày mưa hàng năm: 113 ngày

• Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.856 mm

• Lượng mưa năm nhiều nhất: 2.680 mm

• Lượng mưa năm thấp nhất: 1.136 mm

Độ ẩm không khí tương đối

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất

ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động

• Độ ẩm trung bình hàng năm: 82%

• Độ ẩm không khí tối thiểu: 72% (vào tháng III)

• Độ ẩm không khí tối đa: 91% (vào tháng IX)

Bốc hơi

• Bốc hơi trung bình ngày: 3,5 mm/ngày

• Bốc hơi ngày tối đa: 6,05 mm/ngày

• Bốc hơi ngày tối thiểu: 1,97 mm/ngày

Trang 6

Chế độ gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Vào mùa mưa hướng gió chủ đạo là Tây Nam với vận tốc trung bình 2,0 m/s, vào mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông Bắc với vận tốc trung bình 1,8 m/s Thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa có gió Đông và Đông Nam

Nhận xét:

 Mức bền vững khí quyển khu vực chiếm ưu thế là C, D trong đó 75% thuộc mức D nếu căn cứ vào bảng phân loại độ bền vững khí quyển Pasquil

 Lượng mưa tương đối cao, không phù hợp cho sử dụng sân phơi bùn vì vậy

máy ép bùn được lựa chọn sử dụng cho phương án xử lý bùn của hệ thống.

Mạng lưới thủy văn và chất lượng nước mặt

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là sông Thị Tính Sông Thị Tính có các đặc trưng sau:

• Sông Thị Tính là phụ lưu ở tả ngạn sông Sài Gòn bắt nguồn từ huyện Bình Long (tỉnh Bình Phước), chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương chủ yếu là huyện Dầu Tiếng, Bến Cát trên địa hình gò đồi thấp đổ vào sông Sài Gòn tại vị trí có tọa độ địa lý 106o35’30” kinh độ Đông và 11o02’32” vĩ độ Bắc, nơi giáp ranh giữa huyện Bến Cát và huyện Củ Chi

• Sông dài khoảng 100 km, có nhiều phụ lưu nhỏ với diện tích lưu vực sông khoảng 1.000 km2 Hầu hết toàn bộ chiều dài sông chảy trên các trầm tích đệ tứ với độ dốc nhỏ

• Đoạn sông từ Cầu Đá đến ngã 3 sông Sài Gòn – Thị Tính dài khoảng 22

km, nằm hoàn toàn trên địa phận huyện Bến Cát Đoạn này dòng sông có

Trang 7

nơi có khúc quặt hẹp Chiều rộng ở đoạn này thu hẹp dần từ cửa sông đến thượng nguồn Rộng nhất là khu vực ngã 3 sông Sài Gòn – Thị Tính khoảng 70-80m, đoạn giữa hẹp dần 50-60m và đến khu vực Cầu Đá chiều rộng chỉ còn 30-40m.

Địa chất công trình

Bảng 2.1 Đặc trưng địa chất công trình tại khu vực dự án

1 Đất sét lẫn bột 1,0 – 1,5 Độ dẻo cao; trạng thái rất rắn (nửa cứng)

2 Sét pha cát 2,0 – 2,5 Độ dẻo trung bình; trạng thái rất rắn (nửa cứng)

3 Sét pha cát 3,0 – 3,5 Độ dẻo trung bình; trạng thái rắn (dẻo cứng)

4 Cát vừa đến

mịn lẫn ít sét

5,0 – 5,5 Trạng thái bời rời

5 Đất sét lẫn bột 7,0 – 9,5 Độ dẻo cao; trạng thái rất rắn (nửa cứng)

6 Đất sét lẫn bột 11,0 – 19,5 Độ dẻo cao; trạng thái cứng

Địa chất thủy văn

Địa chất thủy văn khu vực có các tầng chứa nước sau:

• Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích nhiều nguồn gốc Holocene

• Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích sông biển Pleistocene

• Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích sông biển Pliocene trên

• Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích sông biển Pliocene dưới

• Phức hệ chứa nước khe nứt trong đới phong hóa và khe nứt các đá trước Kainozoi

2.2 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

2.2.1 Định hướng quy hoạch

Trang 8

Bảng 2. 2 Diện tích đất quy hoạch

Tổng diện tích:

+Công nghiệp: 1848 ha

+Dịch vụ: 1581 ha

Trang 9

2.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng:

- Hệ thống giao thông: hệ thống giao thông nội bộ Khu công nghiệp đã được xây dựng hoàn chỉnh và được đấu nối đồng bộ vào mạng lưới giao thông của Tỉnh

- Hệ thống cấp điện: hệ thống điện lưới sử dụng của KCN Mỹ Phước III được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia được đấu nối bằng hệ thống đường dây 35 KV và 22 KV qua trạm biến áp 2 x 40 MAV – 110/35/22

- Hệ thống cấp nước: mạng lưới cấp nước của Tỉnh Bình Dương được xây dựng đến tận chân hàng rào của từng nhà máy trong KCN Hệ thống này có công suất cao và ổn định có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu về nước của Nhà đầu tư

- Hệ thống thông tin liên lạc: mạng lưới thông tin liên lạc của KCN Thụy Vân đã được hòa mạng viễn thông quốc gia và quốc tế với đầy đủ các dịch vụ viễn thông cơ bản: điện thoại, Fax, Internet Hệ thống này đảm bảo được các tiêu chí cơ bản về tốc độ kết nối, chất lượng thông tin cung cấp và tính bảo mật

- Cảng nội địa ICD: cảng nội địa ICD là địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, trong KCN (thủ tục hải quan tại chỗ), cung cấp các dịch

Trang 10

vụ bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp nằm trong KCN.

- Khu đô thị mới và khu nhà ở công nhân: khu đô thị mới và khu nhà ở công nhân cũng đang được đầu tư xâu dựng đồng bộ để đáp ứng các nhu cầu về nhà ở cho các Nhà đầu tư và đội ngũ công nhân

Hình 2.2 Mặt bằng dự kiến sử dụng xây dựng Trạm XLNTT

2.3 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN MỸ PHƯỚC III

Khu công nghiệp Mỹ Phước III tuy là KCN trẻ nhưng thu hút rất mạnh mẽ sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước với nhiều ngành nghề khác nhau như sau:

Bảng 2.4 Danh sách các cơng ty và loại hình hoạt động trong KCN Mỹ Phước III.

Trang 11

TT Tên cơng ty Loại hình

Paper

4 Cơng ty thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng

15 Cơng ty TNHH Tơn Bình Dương Tơn, sắt xây dựng

21 Cơng ty Thức ăn Đơng Dương Thức ăn gia súc

23 Cơng ty TNHH Diing Long/Lega Desk Đồ gỗ

Nguồn: Ban quản lý KCN Mỹ Phước III, 2006

Đây lànguyên nhân chính làm cho tình hình ô nhiễm môi trường tại KCN Mỹ phước có chiều hướng gia tăng Vì hầu hết hoạt động của các xí nghiệp, nhà

Trang 12

máy trong KCN đều tạo ra ít nhiều các loại khí thải, nước thải, chất thải rắn…vv Đặc biệt là các ngành thuộc da, dệt nhuộm, chế biến đồ gỗ, sản xuất nhựa.

2.3.1 Khí thải

Các chất gây ô nhiễm không khí trong khu vực thường là bụi, khói từ quá trình đốt, thành phần độc hại như SO2, NO2, CO và hydrocabon xuất phát từ nơi sử dụng dầu mỏ và các chế phẩm làm nhiên liệu

Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

TT Vị trí lấy mẫu hiệu Ký

0,04

4,9

Nguồn: Ban quản lý KCN Mỹ Phước III, 2003, 2005

Trang 13

Hình 2.3 Nồng độ bụi, SO 2 và NO 2 tại các điểm khảo sát

Hình 2.4 Nồng độ CO tại các điểm khảo sát Kết luận:

Trang 14

Khu công nghiệp Mỹ Phước III thu hút các ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao như: điện, điện tử, cơ khí, thực phẩm, hàng tiêu dùng,…do đó lượng khí thải sinh ra không đáng kể Kết quả là tính đến nay các chỉ số ô nhiễm trong khí thải đều đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5979 – 1995).

2.3.2 Nước thải

Nước thải tại khu công nghiệp Mỹ Phước III bao gồm: nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất Trong đó nước thải từ quá trình sản xuất là nguồn nước thải gây ô nhiễm lớn nhất trong khu công nghiệp vì ở đây tập trung nhiều ngành nghề khác nhau nên có nhiều loại nước thải công nghiệp khác nhau tạo ra sự tác động cộng hưởng và đặc biệt khó xử lý nếu từng nhà máy không có hệ thống xử lý sơ bộ trước khi thải ra hệ thống xử lý tập trung

Bảng 2.6 Tổng lượng nước thải (m3) của các công ty đang hoạt động trong khu công nghiệp Mỹ Phước III trong 6 tháng năm 2006

Cơng ty Gỗ Chenshan 678,3 821,1 457,1 613,2 774,2 704,9Cơng ty TNHH

Trang 15

Cơng ty Nhựa Taijaan 118,3 119,0 170,8 179,9 245,7 205,1Cơng ty Thức ăn Đơng

Tổng 18.678 37.542 27.758,2 29.720,9 39.167,6 49.538,7

Nguồn: Ban quản lý KCN Mỹ Phước III

ª Tính chất nước thải

a) Nước thải từ công nghiệp chế biến thực phẩm:

Các loại nước thải từ công nghiệp chế biến thực phẩm chứa rất nhiều chấthữu cơ Nước thải này thường có lưu lượng thất thường trong một vài giờ trong một ngày, cũng có sự dao động lớn về lượng và nồng độ của các phần tử Chất thải này hầu hết đều chứa các hợp chất giàu năng lượng như protein, axitamin, đường và cacbonhydrat, chất béo động thực vật, các axit hữu cơ có nồng độ thấp, ancol và xeton

b) Nước thải từ công nghiệp hóa chất (nhựa, cao su, composit.)

Nước thải ngành chế biến sản phẩm từ cao su nếu liên quan đến giai đoạn chế biến mủ cao su thô thì ngành đặc biệt ô nhiễm, không được đầu tư vào

Trang 16

KCN Công nghiệp cao su trong khu vực chỉ bao gồm: cán, hỗn luyện pha chế hoặc chế tạo sản phẩm từ nguyên liệu cao su thành phẩm thì hầu như không tạo

ra nước thải Tuy nhiên, ở các phân xưởng này thường gây mùi, có lượng bụi khá cao và nước vệ sinh thiết bị, mặt bằng có nguy cơ gây ô nhiễm cao.Nước thải của ngành bột giặt và mỹ phẩm có khả năng gây ô nhiễm đáng kể đối với môi trường, các tác nhân ô nhiễm là xút và các hoạt động bề mặt

c) Nước thải từ ngành công nghiệp cơ khí: ngành sữa chữa, chế tạo máy móc thiết bị, phụ tùng, dụng cụ kim loại

Đặc trưng của ngành công nghiệp cơ khí là lượng nước sử dụng trực tiếp trong sản xuất không đáng kể, nước được dùng chủ yếu cho công đoạn: nước giải nhiệt máy móc thiết bị, nước cho nồi hơi, nước vệ sinh thiết bị,… Nước thải ngành này ít độc hại, mức độ ô nhiễm có tính tương đối như nước thải sinh hoạt Đặc trưng ô nhiễm của ngành này là nước thải có khả năng bị nhiễm dầu mỡ Ngoài ra trong một số ngành nước thải còn bị nhiễm các loại bụi kim loại, bụi hơi dung môi Loại nước thải này thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái vùng và đời sống dân cư quanh KCN.d) Nước thải từ ngành công nghiệp: Thuộc da, Dệt nhuộm , Sản xuất giấy, Chế biến gỗ

Nước thải nghành thuộc da có mùi hôi thối, đen, chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, protein, hóa chất độc hại nguy hiểm như: cromat, tarin, muối

Nước thải ngành giấy: lưu lượng lớn, nồng độ chất hữu cơ cao, khó phân hủy, chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chứa nhiều xenlulô, pH cao, có màu đen do lignin

Nước thải dệt nhuộm: thành phần hầu như không ổn định, thay đổi theo công nghệ và mặt hàng, chứa hàng trăm loại hóa chất khác nhau, các loại phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột

Trang 17

Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp có thành phần và tính chất tương tự như các nước thải sinh hoạt khác: chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi trùng.

2.4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KCN MỸ PHƯỚC III

+ Công ty TNHH gỗ Kaiser Việt Nam

- Nhà đầu tư : Đài Loan

- Diện tích thuê đất : 36ha

- Vốn đầu tư : 40 triệu USD

- Dự án sản xuất : đồ gỗ cao cấp

- Là 1 trong 10 công ty đồ gỗ lớn nhất thế giới

Hình 2.5 Công ty đồ gỗ Kaiser Việt Nam

+ Công Ty TNHH công nghiệp gỗ Grant Art

- Nhà đầu tư : Đài Loan

- Diện tích thuê đất : 20 ha

- Vốn đầu tư : 20 triệu USD

- Dự án sản xuất : đồ gỗ cao cấp xuất khẩu

Trang 18

Hình 2.6 Công ty gỗ Grant Art

Công ty TNHH Tatung Việt Nam

- Nhà đầu tư : Đài Loan

- Diện tích thuê đất : 20 ha

- Vốn đầu tư : 20 triệu USD

- Dự án sản xuất : Linh kiện điện, điện tử

Hình 2.7 Công ty TNHH Tatung Việt Nam

Chương III : LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ.

3.1 ĐỊA ĐIỂM THIẾT KẾ

Trang 19

- Phía Nam giáp quốc lộ13.

- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Hòa Lợi

- Phía Tây giáp khu tái định cư và KCN Mỹ Phước III

3.2 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

Nước thải từ các nhà máy trong KCN Mỹ Phước III được xử lý sơ bộ đạt đạt loại C, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5945 – 2005) Tuy nhiên theo kết quả thực tế cho thấy các chỉ số : COD, BOD, SS đều vượt tiêu chuẩn theo qui định của KCN, cụ thể ( xem phần phụ lục )

3.3 TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ

Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý phải đạt loại A, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ( TCVN 5945 – 2005) cột F2, cụ thể ( xem phần phụ lục.)

3.4 YÊU CẦU THIẾT KẾ

ª Yêu cầu thiết kế đối với nước thải sau xử lý được căn cứ vào:

- Tiêu chuẩn ( TCVN 5945 - 2005)

- Công suất xử lý của HTXL trong giai đoạn I là 4000 m3/ngày đêm

- Nguồn tiếp nhận là sông Thị Tính, lưu lượng trung bình của sông Thị Tính nhỏ hơn 50 m3/s do vậy tiêu chuẩn nước thải sau xử lý phải đạt TCVN 5945 –

2005, Q < 50 m2/s, cột F2

- Về mặt bố trí tổng thể sao cho hệ thống có khả năng mở rộng thêm 02 hệ tương đương Như vậy tổng công suất của toàn bộ hệ thống sau khi mở rộng sẽ đạt 12.000 m3/ngày đêm

3.5 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHUNG

Nước thải công nghiệp là một trong những loại nước thải có thành phần củng như tính chất rất đa dạng và phức tạp có tác động mạnh đến môi trường

Do đó việc xử lý nhằm giảm thiểu các chất ô nhiễm có trong nước thải là việc cần phải quan tâm

Trang 20

Hiện nay, nhiều phương pháp xử lý nước thải công nghiệp khác nhau đã được áp dụng tại Việt Nam và các nước trên thế giới Mỗi phương pháp chỉ đạt hiệu quả nhất định đối với một vài chất ô nhiễm tương ứng, do vậy phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp thường áp dụng các quá trình xử lý cơ học, hoá lý và sinh học nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm như : chất rắn lơ lửng, độ màu, độ đục, kim loại nặng , COD, … Việc phối hợp nhiều phương pháp hay đưa ra công nghệ xử lí phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố:

- Thành phần, tính chất nước thải

- Mức độ xử lý, nguồn tiếp nhận

- Chi phí đầu tư cho công nghệ, chí phí vận hành

- Diện tích mặt bằng để xây dựng

Công nghệ của một trạm xử lý nước thải hoàn chỉnh có thể chia ra làm 6 khối: cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học, cặn, khử trùng Chỉ trong trường hợp trạm xử lý qui mô lớn và yêu cầu vệ sinh cao thì ta mới áp dụng đầy đủ các công đoạn của một trạm xử lý Đối với trường hợp cho phép giảm mức độ xử lý hoặc trạm có công suất nhỏ thì công nghệ xử lý sẽ đơn giản hơn

ª Một số công trình đang được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp hiện nay:

3.5.1 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 3.5.1.1 Song chắn rác.

Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ để chuẩn bị cho các công việc xử lý

Trang 21

Song chắn rác thường được đặt trước để bảo vệ các bơm không bị nghẹt hay ảnh hưởng đến các quá trình xử lý sau Song chắn rác thường được đặt dưới một góc 120o so với hướng dòng chảy.

3.5.1.2 Bể lắng cát.

Bể lắng cát thường dùng để chắn giữ các hạt cặn lớn có trong nước thải mà chủ yếu là cát Loại cát khỏi nước thải để tránh gây cản trở cho các quá trình xử lý về sau (xử lý sinh học), tránh nghẹt ống dẫn, hư máy bơm

Các hạt cát và các hạt cặn không hoà tan trong nước thải khi đi qua bể lắng cát sẽ rơi xuống đáy dưới tác dụng của lực hấp dẫn bằng tốc độ tương ứng với trọng lượng riêng của nó

Trong các loại bể lắng cát có một công trình phụ là sân phơi cát Do cát lấy ra khỏi nước thải có chứa nhiều nước nên cần sân phơi để tách nước giảm thể tích cho cát, nước thu được cho lại vào đầu bể lắng cát Cát thu được đem đổ bỏ

3.5.1.3 Bể điều hòa.

Có bể điều hoà trong công nghệ xử lý là hết sức cần thiết, nhất là đối với ngành công nghiệp dệt nhuộm, vì các quá trình nhuộm tẩy, giặt là làm việc gián đoạn nên chế độ xả nước thải là gián đoạn hay lưu lượng không ổn định và thành phần nước thải thay đổi theo các công đoạn sản xuất

Việc điều hoà lưu lượng nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm có ý nghĩa quan trọng đối với các quá trình xử lý hoá lý và sinh học Điều hoà nước thải giúp cho việc giảm thiểu kích thước các bể xử lý, đơn giản hoá công nghệ, tăng hiệu quả xử lý Đồng thời có ý nghĩa lớn trong việc điều hoà nhiệt độ từ công đoạn nấu nhuộm trước khi vào hệ thống xử lý

Trang 22

Bể điều hoà được tiến hành sục khí hay khuấy trộn cơ khí để ngăn cản quá trình lắng của hạt rắn và các chất có khả năng tự phân huỷ.

3.5.1.4 Bể lắng

Các loại bể lắng: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm

Nước thải trước khi đi vào xử lý sinh học cần loại bỏ các cặn bẩn không tan ra khỏi dòng bằng bể lắng (bể lắng I)

Bể lắng có cấu tạo mặt bằng là hình chữ nhật hay hình tròn, được thiết kế để loại bỏ bằng trọng lực các hạt cặn có trong nước thải theo dòng liên tục ra vào bể

3.5.2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC

3.5.2.1 Trung hòa

Nước thải thường có những giá trị pH khác nhau Muốn nước thải được xử lý tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH về 6.6 – 7.6

Trung hòa bằng cách dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch kiềm hoặc oxit để trung hòa dung dịch nước thải

Một số hóa chất dùng để trung hòa: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, MgO, Mg(OH)2, NaOH, Na2CO3,H2SO4, HCl, HNO3…

Thực tế hiện nay người ta hay sử dung dung dịch H2SO4 và NaOH để trung hòa nước thải

Trang 23

3.5.5.2 Keo tụ/ tạo bông

Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp sử dụng quá trình keo tụ tạo bông và lắng để xử lý các chất lơ lửng, độ đục, độ màu Độ đục, độ màu gây ra bởi các hạt keo có kích thước bé (10-8 – 10-7 cm ) Các chất này không thể lắng hoặc xử lý bằng phương pháp lọc mà phải sử dụng các chất keo tụ và trợ keo tụ để liên kết các hạt keo lại thành các bông cặn có kích thước lớn dể dàng loại bỏ ở bể lắng

Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, các polyme,… trong đó, được dùng rộng rải nhất là phèn nhôm, phèn sắt vì nó hoà tan tốt trong nước, giá rẻ, hoạt động trong khoảng pH lớn

Để tăng cường cho quá trình keo tụ, tăng tốc độ lắng người ta thường cho thêm vào nước thải các hợp chất cao phân tử gọi là chất trợ keo tụ Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm năng lượng, phải khuấy trộn đều hoá chất với nước thải Thời gian lưu lại trong bể trộn khoảng 5 phút Tiếp đó thời gian cần thiết để nước thải tiếp xúc với hoá chất cho đến khi bắt đầu lắng dao động khoảng 30 – 60 phút Trong khoảng thời gian này các bông cặn được tạo thành và lắng xuống nhờ vào trọng lực

Mặt khác, để tăng cường quá trình khuấy trọân nước thải với hoá chất và tạo được bông cặn người ta dùng các thiết bị khuấy trộn khác nhau như : khuấy trộn thuỷ lực hay khuấy trộn cơ khí

3.5.3 CÔNG TRÌNH XLNT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC.

Xử lý nước bằng sinh học dựa vào các dạng lên men khác nhau Lên men là sự phân hủy một số chất thải hữu cơ, chúng thường kèm theo sự thoát khí dưới tác dụng của các enzim do các vi sinh tiết ra

Phương pháp xử lý sinh học dựa trên nguyên tắc hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẫn nước Do vậy, điều kiện đầu tiên và vô

Trang 24

cùng quan trọng là nước thải là môi trường sống của vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải.

3.5.3.1 Bể Aeroten.

Bể Aeroten là công trình làm bằng bêtông, bê tông cốt thép, …với mặt bằng thông dụng nhất là hình chữ nhật Hỗn hợp bùn và nước thải được cho chảy qua suốt chiều dài bể

Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy hoá và khoáng hoá các chất hữu cơ chứa trong nước thải

Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxy dùng cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc thoáng gió Số lượng bùn tuần hoàn và số lượng không khí cần cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ yêu cầu xử lý của nước thải

Nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn sau khi qua bể Aeroten thì cho qua tiếp bể lắng II Ở đây bùn lắng, một phần đưa trở lại bể Aeroten, phần khác đưa đến bể nén bùn Một số loại bể Aeroten thường gặp: bể Aeroten thông thường, sức chứa cao, đẩy, trộn,

3.5.3.2 Bể phản ứng sinh học từng mẻ liên tục (SBR)

Quá trình phản ứng từng mẻ liên tục là quy trình tuần hoàn với chu kỳ thời gian sinh trưởng gián đoạn mà khả năng thích ứng với một sự đa dạng của quá trình bùn hoạt tính – như là khuấy trộn hoàn chỉnh theo lối thông thường, tháo lưu lượng, tiếp xúc ổn định và các chu trình sục khí kéo dài Mỗi bể SBR một chu kỳ tuần hoàn bao gồm “cấp nước”, “sục khí”, “lắng”, “xả nước”, và “nghỉ” Bởi thao tác vận hành như trường hợp gián đoạn này, cũng có nhiều khả năng khử nitrir và photpho Phản ứng bể SBR không phụ thuộc đơn vị xử lý khác và rất

Trang 25

- Giai đoạn “cấp nước”: đưa nước thải đủ lượng đã qui định trước vào bể SBR và nó bắt đầu các chất ô nhiễm sinh học bị thối rữa

- Giai đoạn “sục khí”: các phản ứng sinh hóa hoạt động nhờ vào việc cung cấp khí, sinh khối tổng hợp BOD, aniniac và nito hữu cơ

- Giai đoạn “lắng”: sau khi oxy hóa sinh học xảy ra, bùn được lắng và nước nổi trên bề mặt tạo lớp màng phân cách bùn, nước đặc trưng

- Giai đoạn “xả nước”: nước nổi trên bề mặt sau thời gian lắng (nước đầu

ra đã xử lý) được tháo ra khỏi bể SBR mà không có cặn cào nào theo sau

- Giai đoạn “nghỉ”: thời gian nghỉ trong khi đợi nạp mẻ mới

Mục đích của quá trình xử lý bùn cặn là:

- Giảm khối lượng của hỗn hợp bùn cặn bằng cách gạt một phần hay phần lớn lượng nước có trong hỗn hợp để giảm kích thước thiết bị xử lý và giảm trọng lượng thải vận chuyển đến nơi tiếp nhận

- Phân hủy các chất hữu cơ dễ bị thối rữa, chuyển chúng thành các hợp chất hữu cơ ổn định và các hợp chất vô cơ để dễ dàng tách nước ra khỏi bùn cặn và không gây ra tác động xấu đến môi trường của nơi tiếp nhận

Trang 26

3.5.4.1 Máy lọc ép băng tải

Máy làm khô cặn bằng lọc ép trên băng tải được dùng phổ biến hiện nay

vì quản lý dơn giản, ít tốn điện, hiệu suất làm khô cặn chấp nhận được

Hệ thống lọc ép cặn trên băng tải gồm máy bơm bùn từ bể cô đặc đến thùng hòa trộn hóa chất keo tụ và định lượng cặn, thùng này được đặt trên đầu vào của băng tải, hệ thống băng tải và trục ép, thùng đựng và xe vận chuyển cặn khô, bơm nước sạch để rửa băng tải, thùng thu nước lọc và bơm nước lọc về đầu của băng tải ở đoạn đầu của băng tải ở đoạn này nước được lọc qua băng tải thoe nguyên tắc lọc trọng lực, đi qua cần gạt để san đều cặn trên toàn chiều rộng băng, rồi đi qua trục ép và có lực ép tăng dần Hiệu suất làm khô cặn phụ thuộc vào nhiều thông số như: đặc tính của cặn, cặn có trộn với hóa chất keo tụ hay không, độ rỗng của băng lọc, tốc độ di chuyển và lực nén của băng tải Nồng độ cặn sau khi làm khô trên máy lọc ép băng tải đạt được từ 15 – 25%

3.5.5 KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105 –

106 vi khuẩn trong 1ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loài vi khuẩn gây bệnh nào trong nước thải ra nguồn cấp nước, hồ bơi, hồ nuôi cá thì khả năng lan truyền bệnh sẽ rất cao, do đó phải có biện pháp tiệt trùng nước thải trước khi xảy ra nguồn tiếp nhận Các biện pháp tiệt trùng nước thải phổ biến hiện nay là:

- Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo

- Dùng Hypoclorit – canxi dạng bột – Ca(ClO)2 – hòa tan trong thùng dung dịch 3 – 5% rồi định lượng vào bể tiếp xúc

- Dùng Hydroclorit – natri, nước zavel NaClO

Trang 27

- Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sinh ra Đèn phát tia cực tím đặt ngập trong mương có nước thải chảy qua.

- Từ trước đến nay, khi tiệt trùng nước thải hay dùng Clo hơi và các hợp chất của Clo vì Clo là hóa chất được các ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả tiệt trùng cao Nhưng những năm gần đây các nhà khoa học đưa ra khuyến cáo hạn chế dùng Clo để tiệt trùng nước thải vì:

+ Lượng Clo dư 0.5mg/l trong nước thải để đảm bảo sự an toàn và ổn định cho quá trình tiệt trùng sẽ gây hại đến cá và các sinh vật nước có ích khác.+ Clo kết hợp với Hydrocacbon thành hợp chất có hại cho môi trường sống.Trong quá trình xử lý nước thải, công đoạn khử khuẩn thường đặt ra ở cuối quá trình, trước khi làm sạch nước triệt để và chuẩn bị đổ vào nguồn

Trang 28

Hình 3.1 Bể khử trùng

Trang 29

3.6 CÔNG TRÌNH TRONG THỰC TẾ

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN Đức Hòa I

Xử lý sơ bộ N1

Xử lý sơ bộ N2

Xử lý sơ bộ NN

T/bị tách rác thơ

Bể hấp thụ than hoạt tính

Trang 30

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Mỹ Xuân

Bể SBR 1

Máy ép bùn

Bãi chôn lấp

Bể kỵ khí

Dinh dưỡng

Mương lắng cát

Bể trung hòaHố gom

Nước thải từ cống chung của KCN

Trang 31

hố thu + SCR thô

hố đệm lọc rác tinh

bể điều hòa

thùng thu rác

máy ép bùn

bể chứa bùn

thiết bị gạt bùn

nhà bảo vệ

bể chứa bùn

hố thu + SCR hố đệm lọc thô

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HTXL NƯỚC THẢI KCN VN - SINGARPORE

MẶT BẰNG TRẠM XỬ LÝ

Hình 3.4 Công ngệ xử lý nước thải tại KCN Việt Nam - Singarpore

Trang 32

3.7 CÔNG NGHỆ ĐƯỢC ĐỀ XUẤT

3.7.1 Yêu cầu mức độ xử lý

Nước thải từ các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp sẽ được xử lý sơ bộ tại mỗi đơn vị trước khi thải ra hệ thống cống chung để đến trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Tại đâysẽ áp dụng các phương pháp xử lý để đảm bảo nước sau xử lý thải ra sông Thị Tính đạt tiêu chuẩn TCVN 6898 –

3.7.2 Cơ sở để lựa chọn công nghệ

- Lưu lượng 4000 m3/ngày đêm

- Hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp hiên nay

- Thành phần và tính chất nước thải tập trung về trạm xử lý : Tính chất nước thải ít độc hại, đa số là các hợp chất dễ xử lý, đã được xử lý cục bô, chủ yếu chỉ là hất thải hữu cơ có tỉ lệ BOD5 ; COD = 0.5, do đó ta có thể áp dụng phương pháp sinh học bùn hoạt tính kết hợp với xử lý hóa lý để xử lý nước thải tập trung

Trang 33

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ được đề xuất

Nước thải từ đường cống chung

Máy ép bùn

Rác – chôn lấp

Hóa chất keo

tụ & bông tụ

Khử trùng

Bãi chôn lấp

Song chắn rác thô

BểTrung hòa

N/P

Axít HCl,xút NaOH

Bể điều hòa

Hồ sinh học

Nước mưa chảy

tràn theo đường

cống chung

Trang 34

3.8 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Nước thải trong khu công nghiệp sau khi được xử lý sơ bộ sẽ theo cống trước khi vào bể thu gom được dẫn qua song chắn rác để gạn những vật có kích thước lớn nhằm bảo vệ bơm và thuận lợi cho các công trình xử lý đơn vị tiếp theo

Bể thu gom

Nước thải được thu gom vào bể này Từ bể này nước thải được bơm qua đến bể lắng cát dạng mương

Bể lắng cát

Tại đây, cát hạt cát trong nước thải được lắng xuống đáy bể để đảm bảo thiết bị và đường ống cho các công trình xử lý tiếp theo Cát được bơm ra ngoài được dẫn đến sân phơi cát, còn nước thải sẽ tiếp tục tự chảy vào bể điều hòa

Bể điều hòa

Vì đặc tính tối ưu của hệ thống xử lý, bể điều hòa không thể thiếu trong công nghệ xử lý nước thải Bể sẽ điều hòa dòng lưu lượng xuyên suốt trạm xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau Hơn nữa, bể điều hòa còn có một số thuận lợi như: Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng nhỏ nhất, cân bằng tải lượng các chất hữu cơ, khử mùi tương đối

Ở bể này, khí được cấp vào bằng máy thổi khí Bể này còn có vai trò như bể chứa khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hoặc bảo trì Sau đó nước thải sẽ được bơm sang bể điều chỉnh pH

Trang 35

Bể điều chỉnh pH

Trong bể này, NaOH và H2SO4 được châm vào để chỉnh pH NaOH và

H2SO4 được cấp vào bởi bơm riêng và hoạt động dựa trên tín hiệu nhận được từ đầu điều khiển pH Nước thải sau khi được điều chỉnh pH thích hợp sẽ tự chảy vào bể keo tụ

Bể keo tụ

Trong bể này, PAC được châm vào với liều lượng xác định, tại đây những hạt tủa nhỏ được hình thành; chất rắn lơ lửng và chất thải sẽ bám trên bề mặt những hạt tủa.Những hạt này sẽ cùng nước thải tiếp tục chảy qua bể tạo bông

Bể tạo bông

Do những hạt tủa nhỏ hình thành trong quá trình keo tụ làrất nhỏ và có tỷ trọng thấp nên lắng rất chậm Flock, một hợp chất cao phân tử có độ nhớt cao được châm vào bể tạo bông, chúng đóng vai trò như những sợi tơ nhện quện những hạt tủa này lại với nhau tạo thành những bông lớn hơn có tỷ trọng cao hơn sẽ dễ dàng lắng nên hiệu quả lắng trong quá trình lắng sẽ tốt hơn

Bể lắng 1

Sau khi qua bể tạo bông nước thải chảy tràn qua bể này Trong bể này, diễn ra quá trình lắng, phần nước trong sẽ chảy tràn qua bể trung gian, phần bùn lắng xuống ở phần phễu đáy bể được bơm sang bể nén bùn, còn nước thải sẽ tự chảy vào bể trung gian

Bể trung gian

Bể này còn có vai trò chứa nước trong từ sau quá trình lắng và trong thời gian chờ điền nước vào bể SBR Đồng thời điều hòa lưu lượng nước thải trước khi cho vào bể SBR.Vì SBR làm việc theo mẻ nên phải đảm bảo lưu lượng trong bể SBR Nước tại bể này sẽ được bơm qua bể SBR

Trang 36

Bể phản ứng sinh học từng mẻ liên tục (bể SBR)

Trong bể này sẽ xảy ra quy trình phản ứng từng mẻ liên tục đó là quy trình tuần hoàn với chu kỳ thời gian sinh trưởng gián đoạn mà khả năng thích ứng với một sự đa dạng của quá trình bùn hoạt tính – như là khuấy trộn hoàn chỉnh theo lối thông thường, tháo lưu lượng, tiếp xúc ổn định và các chu trình sục khí kéo dài Bể SBR một chu kỳ tuần hoàn bao gồm “CẤP NƯỚC”, “SỤC KHÍ”,

“LẮNG”, “CHẮT”, và “NGHỈ” Phản ứng bể SBR không phụ thuộc đơn vị xử lý khác và rất thường xuyên chúng hoạt động liên tục trong chu trình đem lại nhiều lợi ích kinh tế Thể tích cấp nước lớn nhất cho một chu kỳ 667m3/bể SBR

Bể khử trùng

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa nhiều vi khuẩn Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loại vi khuẩn gây bệnh nào đó Vì vậy, trước khi xả ra môi trường, nước được đưa đến bể khử trùng, một lượng hóa chất Natri Hypochlorite (NaOCl) được châm vào để tiêu hủy các vi khuẩn trong dòng nước ra

Bể nén bùn

Bùn cặn của nước thải trong nhà máy xử lý là hỗn hợp của nước và cặn lắng có chứa nhiều hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy, dễ bị thối rữa và có các vi khuẩn có thể gây độc hại cho môi trường vì thế cần phải xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Bùn dư từ bể lắng được đưa về bể nén bùn Bể này thiết kế như bể nén bùn trọng lực Nước tách bùn tự chảy về bể tiếp nhận Bùn nén sẽ được bơm đến máy ép bùn

Trang 37

Máy ép bùn

Từ bể nén bùn, bùn được bơm vào máy bùn để tách bớt nước ra khỏi bùn Trước khi đến máy ép bùn, bùn nén sẽ được trộn với polymer ở bể trộn bùn để tăng hiệu quả của quá trình ép bùn Nước sau khi ép ra phải được đưa về lại bể tiếp nhận để xử lý lại Bùn sau khi ép có thể vận chuyển đi xử lý như chất thải rắn

ChươngIV: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCNT Mỹ Phước với công suất 4.000

m3/ngày.đ Lưu lượng nước thải trung bình : Q = 4000 / 24 = 166.67 m3/h

Hầu hết tất cả các nhà máy trong khu công nghiệp hoạt động từ 1 ca đến

2 ca trong ngày, tuy nhiên một số nguồn nước thải từ các nhà máy hoạt động cả

3 ca trong ngày Với lưu lượng nước thải trung bình là 46.3 l/s, có thể chọn hệ số không điều hòa của nước thải để đảm bảo hệ thống xử lý luôn luôn tiếp nhận đầy đủ nguồn nước thải khi lưu lượng lớn nhất, Kh = 2.5 Do đó:

Lưu lượng cao nhất: Q = 166.67 x 2.5 = 416.675 ≈417 m3/h

Bảng 4.1 : Lưu lượng nước thải.

Qmax 417 m3/h

4.2 SONG CHẮN RÁC THÔ

ª Mương dẫn nước thải vào :

Chiều rộng: B = 300 mm

Độ dốc: I = 0,0008

Trang 38

Vận tốc nước chảy: v = 0,8 m/s.

ª Chọn song chắn rác làm bằng thép không rỉ, thanh chắn có thiết diện hỗn

hợp

Tiết diện thanh : s x l = 8 x 50 mm

Khoảng cách giữa các thanh: b = 16 mm

ª Số khe hở của song chắn rác K

h b V

Trong đó

° Qmax: lưu lượng giây cực đại

) / ( 1158 , 0 3600

1158 , 0

1158 , 0

ª Kiểm tra sự lắng cặn ở phần mở rộng trước song chắn rác:

Vận tốc nước thải trước song chắn rác V không được nhỏ hơn 0,4 m/s (Theo

Trang 39

(m s)

h B

Q V

s

4825 , 0 472 , 0

1158 , 0

Vkt = 0,5 m/s > 0,4 m/s  thỏa điều kiện không lắng cặn

ª Chiều dài mở rộng mương trước song chắn rác:

mm tg

tg

B B

202

300472

l

2

2362

2g k

v

h s = ξTrong đó:

° vmax: vận tốc cực đại tại đoạn mương trước song chắn rác

vmax =V kt = 0 , 5m/s

° k1: hệ số tính đến sự tăng trở lực do rác vướng mắc sinh ra, k1 = 2÷3

Ta chọn k1 = 3

° g: gia tốc trọng trường (g = 9,81 m/s2)

° ξ: hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác, phụ thuộc vào hình dáng tiết diện thanh

63 , 0 60 sin 16

8 83 , 1

Trang 40

* α : góc nghiêng đặt song chắn rác so với phương ngang (α = 600)

* β: hệ số phụ thuộc tiết diện thanh chắn Thanh có tiết diện hỗn hợp nên β = 1.83 (Tra bảng 2-2 Giáo trình XỬ LÝ NƯỚC THẢI_GS.PTS Hoàng Huệ)

h s 3 0 , 024( )m

81 , 9 2

5 , 0 63 , 0

ª Chiều cao mương đặt song chắn rác: H = hmax + hs + h , Trong đó:

° h : chiều cao từ mực nước cao nhất đến sàn công tác

Ngày đăng: 27/04/2013, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Vị trí địa lý KCN Mỹ Phước. - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 2.1 Vị trí địa lý KCN Mỹ Phước (Trang 3)
Bảng 2.1  Đặc trưng địa chất công trình tại khu vực dự án - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Bảng 2.1 Đặc trưng địa chất công trình tại khu vực dự án (Trang 7)
Bảng 2.  2 Diện tích đất quy hoạch - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Bảng 2. 2 Diện tích đất quy hoạch (Trang 8)
Hình 2.2 Mặt bằng dự kiến sử dụng xây dựng Trạm XLNTT. - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 2.2 Mặt bằng dự kiến sử dụng xây dựng Trạm XLNTT (Trang 10)
Bảng 2.4 Danh sách các công ty và loại hình hoạt động trong KCN Mỹ Phước  III. - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Bảng 2.4 Danh sách các công ty và loại hình hoạt động trong KCN Mỹ Phước III (Trang 10)
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 12)
Bảng 2.6  Tổng lượng nước thải (m 3 ) của các công ty đang hoạt động trong khu  công nghiệp Mỹ Phước III trong 6 tháng năm 2006 - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Bảng 2.6 Tổng lượng nước thải (m 3 ) của các công ty đang hoạt động trong khu công nghiệp Mỹ Phước III trong 6 tháng năm 2006 (Trang 14)
Hình 2.5 Công ty đồ gỗ Kaiser Việt Nam - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 2.5 Công ty đồ gỗ Kaiser Việt Nam (Trang 17)
Hình 2.6 Coâng ty goã Grant Art - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 2.6 Coâng ty goã Grant Art (Trang 18)
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN Đức Hòa I - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN Đức Hòa I (Trang 29)
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Mỹ Xuân - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Mỹ Xuân (Trang 30)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HTXL NƯỚC THẢI KCN  VN - SINGARPORE  MẶT BẰNG TRẠM XỬ LÝ - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HTXL NƯỚC THẢI KCN VN - SINGARPORE MẶT BẰNG TRẠM XỬ LÝ (Trang 31)
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ được đề xuất - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ được đề xuất (Trang 33)
Hình 4.1  Song chắn rác thô - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Hình 4.1 Song chắn rác thô (Trang 40)
Bảng 4.3 Catalogue về lưới chắn tinh của hãng PRO - Equipment - thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước III
Bảng 4.3 Catalogue về lưới chắn tinh của hãng PRO - Equipment (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w