1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN THÍCH CÁC MÔN HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 11C9 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

14 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 64,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài Các nhà tâm lí học nghiên cứu và chỉ ra rằng hứng thú có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của con người.. Trong hoạt động học tập cũng vậy, hứng thú

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2

1.Lí do chọn đề tài 2

2.Mục đích nghiên cứu 3

3.Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 3

3.2 Phương pháp quan sát 3

3.3 Phương pháp trò chuyện 3

3.4 Phương pháp tính toán thống kê 4

4.Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.Khái niệm cơ bản 4

1.1 Khái niệm hứng thú và hứng thú trong học tập 4

1.2 Tầm quan trọng của hứng thú đối với các hoạt động sống và hoạt động học 5

1.3 Khái niệm động cơ 5

1.4 Khái niệm động cơ học tập 5

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

1 Vài nét về cơ sở nghiên cứu: 6

2.Thực trạng, nguyên nhân thích các môn học của học sinh lớp 11C9 và học sinh THPT hiện nay 6

2.1.Nguyên nhân thích học các môn học của học sinh 8

2.2 Tầm quan trọng của việc học đối với học sinh 9

2.3 Những nguyên nhân khiến học sinh chán, lười học và nguyên nhân thúc đẩy các em học tốt hơn 9

2.4 Thái độ của học sinh đối với việc học 10

2.5 Những ý kiến từ học sinh nhằm tạo động lực cho các em học tập tốt các môn học mà mình thích 12

3.Một số biện pháp giúp học sinh THPT có hứng thú trong học tập 12

PHẦN KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN THÍCH CÁC MÔN HỌC CỦA HỌC

SINH LỚP 11C9 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Lý do lựa chọn đề tài

Các nhà tâm lí học nghiên cứu và chỉ ra rằng hứng thú có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của con người Nó là động cơ thúc đẩy con người tham gia tích cực vào hoạt động đó Khi được làm việc phù hợp với hứng thú, dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải mái và đạt được hiệu quả cao Trong hoạt động học tập cũng vậy, hứng thú có vai trò hết sức quan trọng, thực tế cho thấy hứng thú và niềm yêu thích đối với các bộ môn của học sinh tỉ lệ thuận với kết quả học tập của các em

Và đất nước ta ngày nay đang đứng trước sự đổi mới toàn diện, đòi hỏi phài “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” có thể coi đây là mục tiêu tổng quát của hệ

thống giáo dục quốc dân Từ yêu cầu này đòi hỏi hoạt động dạy và học ở trường THPT phải thực hiện sao cho phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay

Ngoài ra, dạy học là con đường cơ bản, đặc trưng của nhà trường, là con đường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường là giáo dục ưu việt nhất Qua đó ta thấy được vai trò hết sức quan trọng của người giáo viên, người làm công tác giáo dục Trong quá trình giáo dục thì học sinh vừa là đối tượng giáo dục vừa là chủ thể của quá trình giáo dục Để quá trình giáo dục đạt được kết quả tốt thì đòi hỏi sự chú ý, sôi nổi, nhiệt tình và hơn thế là sự hứng thú, thích học của học sinh ở các môn học Chính sự hứng thú, đam mê của học sinh trong khi tiếp cận kiến thức mới

từ các môn học yêu thích sẽ giúp cho các em nắm kiến thức dễ dàng và in sâu trong trí nhớ

Bàn về tình hình học tập của học sinh Trung học phổ thông (THPT) hiện nay, bên cạnh những học sinh vui thích, đam mê với việc học tập thì cũng có một bộ phận không nhỏ các em không thích học, chán học, nguyên nhân là do mất hứng thú học tập Tình trạng chán học, không thích học do mất hứng thú học này đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập của các em nói riêng và chất lượng giáo dục ở bậc THPT nói chung Và đặc biệt đối với lứa tuổi THPT – lứa tuổi đang đứng trước bước ngoặt lớn nhất của cuộc đời là thi đại học thì việc mất hứng thú học tập ở các môn học làm cho các em mất động lực học tập, điều này có có ảnh hưởng lớn tới tương lai của các em

Trong thời gian kiến tập ở trường THPT Nguyễn Hiền, bản thân tôi đã thâm nhập vào thực tế môi trường sư phạm để tìm hiểu tình hình học tập, cũng như sở thích của học sinh đối với các môn học và dự giờ một số tiết giảng chuyên môn Qua quá trình đó, tôi nhận

Trang 3

thấy rằng việc học tập của học sinh ở lớp này đối với một số môn là khá tốt Tuy nhiên vẫn có một số học sinh chưa tập trung chú ý vào bài giảng

Với tất cả những lí do trên tôi xin lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN THÍCH CÁC MÔN HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 11C9 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN”.

Qua đó, ta đề ra những biện pháp và thủ thuật tối ưu nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu về kết quả học tập, giáo dục của nhà trường tốt hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng tình hình hứng thú học tập của học sinh THPT đối với các môn học Từ đó, tìm ra mối quan hệ giữa hứng thú, động cơ, thái độ học tập và kết quả học tập của học sinh THPT; góp phần xây dựng những phương pháp gây hứng thú học tập đối với các môn học cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh THPT

3.Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Tôi đã đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về mặt lý luận của sự chú ý, phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học mới như: Giáo trình tâm

lý học đại cương, Giáo trình tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, Giáo trình Giáo dục học đại cương, Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục,….vận dụng vào việc đánh giá kết quả đã thu được Đồng thời tôi cũng đã đọc lý lịch trích ngang của các học sinh lớp 11C9 qua phiếu điều tra, trường THPT Nguyễn Hiền để hiểu rõ thêm khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.2 Phương pháp quan sát

- Để phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, tôi đã quan sát một số tiết dạy ở lớp 11C9, trường THPT Nguyễn Hiền bao gồm: mức độ chú ý, thái độ của học sinh đối với bài giảng, sự tích cực của lớp học, các biện pháp, thủ thuật mà giáo viên đã sử dụng

để thu hút sự chú ý của học sinh và thu thập tài liệu liên quan đến đề tài

- Với cách quan sát này sẽ giúp cho chúng tôi có cái nhìn khách quan cũng như cách đánh giá một cách khoa học việc áp dụng các thủ thuật, các biện pháp của giáo viên có hiệu quả hay không, cũng như học sinh có tập trung chú ý hay không

3.3 Phương pháp trò chuyện

- Để có thêm những tư liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài, tôi sử dụng phương pháp này Phương pháp này được sử dụng trong những trường hợp sau:

+ Đối với học sinh: thời gian sinh hoạt 15 phút đầu giờ, giờ ra chơi, những hoạt động ngoài giờ…

+ Đối với giáo viên: họp chuyên môn, gặp gỡ riêng

- Phương pháp này giúp tôi phần nào tìm hiểu được tình hình học tập các môn học của các em Bên cạnh đó còn biết được mức độ tập trung, hứng thú, đam mê của học sinh qua việc trò chuyện với em

Trang 4

3.4 Phương pháp tính toán thống kế

Tôi sử dụng phương pháp này để xử lý số liệu thu thập được, từ đó có cơ sở để phân tích,

so sánh, đánh giá, rút ra những nguyên nhân và kết luận cho những nội dung cần tìm hiểu

3.5 Phương pháp điều tra :

Tôi đã tiến hành điều tra trắc nghiệm đối với tập thể lớp 11C9 trường THPT Nguyễn Hiền để thu thập những dữ liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình, nguyên nhân hứng thú học tập đối với các môn học của học sinh THPT

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh trong trường THPT Nguyễn Hiền

- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 11C9, trường THPT Nguyễn Hiền

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1 Khái niệm cơ bản

1.1 Khái niệm hứng thú và hứng thú học tập

- Những công trình nghiên cứu về hứng thú ở trên thế giới xuất hiện tương đối sớm và ngày được phát triển Chẳng hạn, từ những năm 1940 của thế kỷ XX, các nhà tâm lý học như S.Lrubinstein, N.G.Morodov cho rằng hứng thú là biểu hiện của ý chí, tình cảm Còn E.Clapade với vấn đề “Tâm lý trẻ em và thực nghiệm sư phạm” đã đưa ra khái niệm hứng thú dựa trên bản chất sinh học, ông đã nhấn mạnh tầm quan trọng của hứng thú trong hoạt động của con người và cho rằng quy luật của hứng thú là cái trục duy nhất mà tất cả

hệ thống phải xoay quanh nó

- Ở Việt Nam, hứng thú cũng được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về hứng thú các nhà nghiên cứu cũng nêu ra một số khái niệm phổ biến như: hứng thú là một tình cảm đặc biệt đối với một sự vật, sự việc nào đó nó làm chúng ta bị lôi cuốn hấp dẫn về phía đối tượng của nó tạo ra tâm lý khát khao tiếp cận đi sâu vào nó Hoặc hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

- Một cách khái quát có thể hiểu: Hứng thú là thái độ con người đối với sự vật, hiện tượng nào đó Nó là biểu hiện của xu hướng về mặt nhận thức của cá nhân với hiện thực khách quan, biểu hiện sự ham thích của con người về sự vật, hiện tượng Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, hấp dẫn bởi nội dung hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc

- Từ khái niệm về hứng thú ta có thể suy ra được định nghĩa của hứng thú học tập Trước hết có thể thấy học tập là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà trong đó hứng thú học tập lại giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của quá trình học tập Nhờ hứng thú mà trong quá trình học tập học sinh có thể giảm được mệt mỏi, căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cự tìm tòi, sáng tạo Hứng thú còn tạo cho học sinh khả năng tích cực học tập, khao khát tiếp cận để đi sâu tìm hiểu khám phá tri thức

Trang 5

Do đó bàn về hứng thú học tập người nghiên cứu cho rằng: hứng thú học tập là thái độ nhận thức đặc biệt của người học đối với hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống cá nhân

1.2 Tầm quan trọng của hứng thú đối với các hoạt động sống và hoạt động học

Sự hứng thú thể hiện trước hết ở sự tập trung chú ý cao độ, sự say mê của chủ thể hoạt động Sự hứng thú gắn liền với tình cảm của con người, nó là động cơ thúc đẩy con người tham gia tích cực vào hoạt động đó Trong bất cứ công việc gì, nếu có hứng thú làm việc con người sẽ có cảm giác dễ chịu với hoạt động, nó là động cơ thúc đẩy con người tham gia tích cực và sáng tạo hơn vào hành động đó Ngược lại nếu không có hứng thú, dù là hành động gì cũng sẽ không đem lại kết quả cao Đối với các hoạt động nhận thức, sáng tạo, hoạt động học tập, khi không có hứng thú sẽ làm mất đi động cơ học, kết quả học tập

sẽ không cao, thậm chí xuất hiện cảm xúc tiêu cực

1.3 Khái niệm động cơ

- Trong tâm lý học có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ

- Theo thuyết phân tâm học: Động lực thúc đẩy hoạt động của con người là vô thức

- Nguồn gốc vô thức là những bản năng nguyên thủy mang tính sinh vật và nhấn mạnh vai trò của các xung năng tính dục

- Theo thuyết hành vi: Đưa ra mô hình “kích thích - phản ứng”, coi kích thích là nguồn gốc tạo ra phản ứng - là động cơ Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó

- Theo thuyết tâm lý hoạt động: Những đối tượng nào được phản ánh vào óc ta mà có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động

- Một hoạt động của con người có thể chịu sự chi phối của nhiều động cơ khác nhau, trong đó có những động cơ chủ đạo và những động cơ thứ yếu Những động cơ này nằm trong những mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một hoàn cảnh hoạt động cụ thể tạo thành một hệ thống gọi là hệ thống động cơ Động cơ có thể được phân thành nhiều nhóm theo các tiêu chí khác nhau là phân theo nhu cầu, phân ra động cơ tự nhiên và động

cơ cao cấp, phân chia theo chức năng: động cơ tạo ý, động cơ kích thích…

1.4 Khái niệm động cơ học tập

- Khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt thì xuất hiện động

cơ học tập Động cơ học tập được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…mà giáo dục đem lại

- Nghiên cứu về động cơ học tập, ta tìm thấy các lý luận nghiên cứu từ các nhà tâm lý học Nga như L.I.Bozovik, A.N.Leonchiep, A.K.Markova…Nhiều nhà tâm lý học đều khẳng định: hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi nhiều động cơ Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích, trong đó có một số động cơ là chủ đạo, cơ bản, một số động cơ khác là phụ, là thứ yếu

- Động cơ học tập của học sinh theo L.I.Bozovick có một số biểu hiện: trẻ học vì cái gì, cái gì thúc đẩy trẻ học tập và tất cả những kích thích đối với hoạt động học tập của các

em Theo A.N.Leonchiev hiểu động cơ học tập của trẻ như là sự định hướng của các em đối với việc lĩnh hội tri thức, với việc dành điểm tốt và sự ngợi khen của cha mẹ, giáo viên…

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

1 Vài nét về cơ sở nghiên cứu:

Trang 6

Về Trường THPT Nguyễn Hiền.

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trường: 85 người

a Đảng bộ gồm 03 chi bộ với 36 Đảng viên

- Bí thư Đảng bộ: Đ/c Đặng Thị Kim Phượng

- Phó bí thư Đảng bộ: Đ/c Nguyễn Thế Hoà

o Chi bộ 1:

 Bí thư: Đ/c Nguyễn Hoàng Minh Huy

 Phó bí thư: Trần Văn Hiền

o Chi bộ 2:

 Bí thư: Đ/c Nguyễn Thị Mộng Dung

 Phó bí thư: Đỗ Tấn Kiệt

o Chi bộ 3:

 Bí thư: Nguyễn Thanh Liêm

 Phó bí thư: Huỳnh Văn Phú

b Ban Giám hiệu:

- Hiệu trưởng: Đặng Thị Kim Phượng

- Phó Hiệu trưởng:

o Nguyễn Thế Hoà

o Nguyễn Thị Mộng Dung

o Nguyễn Thanh Liêm

- Chủ Tịch: Đ/c Nguyễn Thị Điểm

- Phó chủ tịch: Trần Văn Hiền

d Đoàn trường:

- Bí Thư: Đ/c Lê Nguyên Hồng

e. Phó bí thư: Đ/c Huỳnh Tấn Huy

f Chi đoàn giáo viên:

- Bí thư: Đ/c Tô Quốc Rạng

- Phó bí thư: Đ/c Phạm Thị Kim Xoàn

g Các tổ chuyên môn (Gồm 10 tổ chuyên môn và 01 tổ Văn phòng):

- Tổ trưởng tổ Văn phòng: Nguyễn Thế Hoà

- Tổ trưởng tổ Toán: Trần Thị Thu Huyền

- Tổ trưởng tổ Văn: Danh Kim Soàn

- Tổ trưởng tổ Lý: Huỳnh Thị Hạnh

- Tổ trưởng tổ Hoá: Huỳnh Thị Hạnh

- Tổ trưởng tổ Sinh: Nguyễn Hoàng Minh Huy

- Tổ trưởng tổ TD – QPAN: Lê Trí Dũng

- Tổ trưởng tổ Sử: Nguyễn Phúc Bình

- Tổ trưởng tổ Địa – GDCD: Trần Văn Hiền

- Tổ trưởng tổ Tiếng Anh: Phạm Xuân Thủy

- Tổ trưởng tổ Tin học: Lâm Thị Huyền

- Đoàn trường có 33 Chi đoàn trong đó có 32 Chi đoàn lớp, 1 Chi đoàn GV, tổng số Đoàn viên là 630

Cơ sở vật chất của trường:

- 20 phòng học kiên cố

- 04 phòng tiền chế (Dùng học NGLL, QPAN, hướng nghiệp, …)

Trang 7

- Phòng làm việc: 10 (Trong đó 05 phòng kiên cố, 05 phòng tạm dành cho các tổ bộ môn)

- Phòng thư viện: 01 (Phòng kiên cố)

- Nhà xe: 03 (Khung sắt, mái toll)

- Phòng thí nghiệm thực hành có trang thiết bị đầy đủ

- 3 phòng bộ môn

- 09 Phòng vệ sinh (Trong đó 04 dành cho giáo viên)

- Phòng y tế: 01 (Phòng kiên cố)

- Hội trường: 01

- Thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục, dạy học tối thiểu được trang bị đủ thực hiện nhiệm vụ năm học

Về lớp chủ nhiệm:

- Giáo viên chủ nhiệm: cô Phan Nguyễn Diễm Phương

- Lớp 11C9, sĩ số: 39 (20 nữ, 19 nam)

- Lịch học chính khóa và phụ đạo được sắp xếp vào hai buổi (sáng, chiều)

- Cán sự lớp:

+ Lớp trưởng: Vương Vĩnh Phúc

+ Lớp phó học tập: Trương Thị Ngọc Giàu

+ Lớp phó lao động: Võ Phan Thanh Phát

+ Phó văn thể: Nguyễn Tú Mỹ

+ Tổ trưởng tổ 1: Lâm Phương Trúc

+ Tổ trưởng tổ 2: Nguyễn Ngọc Trâm

+ Tổ trưởng tổ 3: Nguyễn Phan Thu Ngân

+ Tổ trưởng tổ 4: Trần Thiên Thạch

- Về tình hình học tập:

+ Học lực

 Giỏi:

 Khá: 15 (38.5%)

 Trung bình: 21 (53.8%)

 Yếu: 3 (7.7%)

+ Hạnh kiểm:

 Tốt: 33 (84.6%)

 Khá: 4 (10.3%)

 Trung bình:1 (2.5%)

 Yếu: 1 (2.5%)

Đa số các em trong ban cán sự lớp đều là những bạn học khá tốt, phần đông các

em học sinh có sức học khá đều nhau Một số học sinh còn lơ là nên chưa đạt được kết quả cao, thường bị giáo viên bộ môn nhắc nhở

- Về hoàn cảnh riêng:

+ 2 hộ nghèo

+1 cận nghèo

+ 1 khó khăn

+ 5 học sinh thường vi phạm nội quy, quy định của trường

Hầu hết các em đều có hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn về vật chất và tinh thần

Trang 8

2.1 Nguyên nhân hứng thú, yêu thích các môn học của học sinh.

Qua tìm hiểu mục đích và nguyên nhân thích các môn học của học sinh THPT dưới dạng

phiếu điều tra khảo sát câu hỏi “Đánh dấu vào các môn học tương ứng với các lý do thích môn học đó”, kết quả từ 39 HS lớp 11C9 cho chúng ta thấy:

Môn học

Lý do thích

Có ý nghĩa

xã hội

Thầy dạy hay

Xã hội đánh giá cao

Có truyền thống gia đình

Có tác dụng nhiều đối với bản thân

Dễ học

Học đạt kết quả cao

Nhóm môn

học xã hội

(Văn, Sử, Địa,

GDCD)

14/39 (35.9%

)

20/39 (51.3%

)

5/39 (12.8%)

2/39 (5.1%)

10/39 (25.6%

)

18/39 (46.2%

)

5/39 (12.8% ) Nhóm môn

học tự nhiên

(Toán, Lý,

Hóa, Sinh)

2/39 (5.1%) (59%)23/39 (33.3%)13/39 (2.6%)1/39

12/39 (30.8%

)

6/39 (15.4%

)

2/39 (5.1%)

Nhóm các môn

học khác (Thể

dục, Kỹ

thuật, )

1/39 (2.6%)

6/39 (15.4%

)

4/39 (10.3%)

0/39 (0%)

9/39 (23.1%

)

14/39 (35.9%

)

8/39 (20.5% )

Ngoại Ngữ (7.7%)3/39

21/39 (53.8%

)

18/39 (46.2%) (0%)0/39

6/39 (15.4%

)

0/39 (0%) (0%)0/39

Nhận xét

- Nhìn chung, ở các nhóm môn học, hứng thú học của các em có sự chênh lệch khác nhau:

+ Ở nhóm môn học xã hội, các nguyên nhân thích học chiếm tỷ lệ cao như: Có ý nghĩa xã hội, có tác dụng nhiều đối với bản thân, dễ học, thầy dạy hay

+ Ở nhóm môn học tự nhiên, các nguyên nhân thích học chiếm tỷ lệ cao như: Có tác dụng nhiều đối với bản thân, xã hội đánh giá cao, thầy dạy hay

+ Ở nhóm môn học khác: Dễ học là nguyên nhân chính mà các em thích học

+ Ở môn ngoại ngữ: do xã hội đánh giá cao là nguyên nhân chủ yếu, thầy dạy hay Qua đó chúng ta nhận thấy, học sinh thích môn học hay không, có tiếp thu tốt hay không phụ thuộc một nửa vào giáo viên cũng như phụ thuộc vào sự giảng dạy của giáo viên Nếu giáo viên có phươn pháp dạy thích hợp, phù hợp với từng đối tượng học sinh thì khả năng tiếp thu của các em sẽ cao hơn và cả tình cảm của học sinh với giáo viên cũng gắn

bó hơn Nếu học sinh yêu thích môn học nào đấy mà giáo viên trù dập hay ghét học sinh thì các em sẽ không còn hứng thú với môn đó nữa, thậm chí còn bị ám ảnh Hầu hết các

em học sinh còn thích học những môn học nào gắn với thực tiễn cuộc sống Các môn khoa học tự nhiên như Toán, Lý, Hóa, Sinh ngày càng có nhiều ưu thế hơn, được đa phần

Trang 9

các em coi trọng, hứng thú học nhiều hơn Đối với các môn khoa học xã hội, các em thích môn học này chủ yếu vì dễ học chỉ cần thuộc bài, không cần phải tư duy, suy nghĩ ít, học hành sơ sơ hoặc qua loa cũng là có kết quả cao

2.2 Tầm quan trọng của việc học đối với học sinh

Để điều tra tầm quan trọng của việc học đối với học sinh lớp 11C9, tôi đã đưa ra 3 câu hỏi và thu được kết quả như sau:

- “Bạn có thích học không?”

Rất thích Thích Bình thường Không thích

2/39

(5,1%)

20/39 (51.3%)

17/39 (43.6%)

0

- “Theo bạn mức độ quan trọng của việc học tập đối với học sinh?”

Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng

11/39 (28.2%) (64.1%)25/39 (7.7%)3/39 0

- “Mục đích học tập của bạn là gì?”

Tiếp thu kiến

thức

Làm vui lòng gia đình

Vì tương lai Để được kính trọng,

không muốn thua kém

ai

5/39 (12.8%)

6/39 (15.4%)

26/39 (67%)

2/39 (5.1%)

Nhận xét

- Có thể thấy, hầu hết học sinh yêu thích việc học tập chiếm tỷ lệ khá cao (51.3%) và mục đích học tập vì tương lai chiếm tỷ lệ cao nhất Qua đó chứng tỏ thấy đa số các em nhận thức được mục đích học tập là để chuẩn bị cho tương lai của chính các em, học để thi đỗ đại học, có việc làm tốt, thỏa mãn ước muốn bản thân, để giúp đỡ gia đình vì vậy các em cũng nhận ra tầm quan trọng của việc học tập (chiếm 64.1%)

- Tuy nhiên khi tìm hiểu thực tế người nghiên cứu nhận thấy mặc dù các em học sinh lớp 11C9 có đầy đủ nhận thức về mục đích cũng như mức độ quan trọng của việc học và các

em cũng yêu thích việc học tập nhưng kết quả học tập của các em trong thời gian qua vẫn không đạt được kết quả tốt Trong tổng số 39 học sinh lớp 11C9 có 21 học sinh học lực trung bình (chiếm 53.8%), 3 học sinh học lực yếu (chiếm 7.7%) và không có học sinh nào đạt loại giỏi Theo sự quan sát và sau khi tiếp xúc với các em người nghiên cứu nhận thấy có nhiều nguyên nhân, tuy nhiên chủ yếu là do các em chán học, lười học

2.3 Những nguyên nhân khiến học sinh THPT chán, lười học và nguyên nhân thúc đẩy các em học tốt hơn

Để tìm hiểu những nguyên nhân chán học, lười học của học sinh lớp 11C9, tôi đã đưa ra

3 câu hỏi và thu được kết quả như sau:

Do kết quả học tập không như mong đợi 14/53 (26.4%)

Do cảm thấy các môn học quá khó 13/53 (24.5%)

Trang 10

Do hoàn cảnh gia đình tác động 2/53 (3.8%)

Do môi trường xã hội tác động 2/53 (3.8%)

Nhận xét:

Nhìn chung, nguyên nhân chủ yếu của sự chán, lười học của học sinh lớp 11C9 là do ham chơi (41.5%), kết quả học tập không như mong đợi (26.4%), rồi đến lý do cảm thấy môn học khó và hoàn cảnh tác động tuy nhiên tỷ lệ sai khác không nhiều Điều đó chứng tỏ: hiện tượng chán học, lười học nhìn chung xuất phát từ chính bản thân các em (dễ bị lôi kéo, dụ dỗ; chưa quyết tâm, kiên trì và chưa quan tâm thực sự đến học tập)

- Ngoài ra, các em còn đưa ra ý kiến khác về nguyên nhân gây chán, lười học Dưới đây

là thống kê một số ý kiến khác:

+ Do lý thuyết quá nhiều nhưng bài tập áp dụng lại ít

+ Ở một số môn giáo viên giảng bài sơ sài đôi khi cho chép cả sách giáo khoa và bắt học thuộc lòng

+ Do gia đình, thầy cô đặt quá nhiều hy vọng tạo áp lực lớn cho học sinh

+ Do không giữ được ý chí quyết tâm học tập

+ Khó tập trung học tập do nhiều yếu tố bên ngoài tác động

+ Do môn học không đủ sức hấp dẫn với học sinh…

+ Giáo viên không tạo không khí học tập gần gũi, thoải mái cho học sinh

-Với câu hỏi “Những nguyên nhân thúc đẩy bạn học tốt hơn”, chúng tôi thu được kết quả

sau: Ngoài những nguyên nhân gắn liền với mục đích học tập, còn có một số nguyên nhân khác như:

+ Giáo viên tạo không khí học tập vui vẻ

+ Do có niềm đam mê với môn học

+ Học để tìm tòi những điều mới mẻ, tư duy logic, sáng tạo hơn

+ Do ý thức bản thân thấy được tầm quan trọng của việc học…

-Dưới đây là bảng số liệu về mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân này đối với việc học

tập của học sinh:

Ảnh hưởng nhiều bình thường Ảnh hưởng Ảnh hưởng ít

30/39 (76.9%)

8/39 (20.5%)

1/39 (2.3%)

Nhận xét:

Như vậy những nguyên nhân trên có mức độ ảnh hưởng đối với việc học tập của các

em rất nhiều

2.4 Thái độ của học sinh đối với việc học

- Với câu hỏi “Bạn có chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp không?”, chúng tôi thu được

thu được kết quả từ 39 HS lớp 11C9:

Ngày đăng: 05/01/2016, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w