1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án toán lớp 5 TRỪ HAI số THẬP PHÂN

4 2K 58

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm như vậy không thuận tiện và mất thời gian vì thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.. - Việc đặt tính và thực hiện phép trừ hai số thập phân cũng tương tự như cách đặt tính v

Trang 1

Tuần 11

Ngày dạy:

Số tiết:

Kế hoạch giảng dạy Môn: Toán (lớp 5)

Bài 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

HS biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

1.2 Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế

1.3 Thái độ

- HS yêu thích môn học

- Biết ứng dụng vào thực tế

2 Đồ dùng dạy học

3 Các phương pháp dạy chủ yếu

- Phương pháp giảng giải

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp thảo luận

- Phương pháp thực hành

4 Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: Cho HS hát

2.Kiểm tra bài cũ:

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

19,36 + 21,06 …….18,45 + 22,14

24,15 + 35,05 … 38,01 + 21,19

- Gọi HS lên bảng làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn HS tự tìm cách thực

hiện trừ hai số thập phân

a/ Ví dụ 1:

i/ Hình thành phép trừ:

- Cho HS đọc yêu cầu vd 1 (SGK tr53),

- HS

- HS phân tích đề bài toán

Trang 2

tự nêu phép tính để tìm độ dài BC.

- Để tính được độ dài đoạn thẳng BC

chúng ta phải làm như thế nào?

- Hãy nêu phép tính đó?

- Ta có 4,29 - 1,84 chính là một phép

trừ hai số thập phân

ii/ Đi tìm kết quả:

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thực

hiện 4,29m - 1,84m

(Gợi ý: chuyển các số đo từ đơn vị mét

thành đơn vị xăng-ti-mét rồi trừ như

trừ các số tự nhiên)

- Gọi 1 HS đọc cách tính trước lớp

- Nhận xét

- Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu ?

iii/ Giới thiệu kỹ thuật tính:

- Trong bài toán trên để tìm kết quả

của phép trừ 4,29m – 1,84m = 2,45m

các em phải chuyển từ đơn vị mét thành

xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với

số tự nhiên Sau đó lại đổi kết quả từ

xăng-ti-mét thành mét Làm như vậy

không thuận tiện và mất thời gian vì thế

người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.

- Việc đặt tính và thực hiện phép trừ

hai số thập phân cũng tương tự như

cách đặt tính và thực hiện phép cộng

hai số thập phân.

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

tính 4,29 – 1,84.

- Gọi HS trình bày

- Yêu cầu HS so sánh hai phép trừ:

_ 429 _ 4,29

184 và 1,84

245 2,45

- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy

- Chúng ta phải lấy độ dài đường gấp khúc ABC trừ độ dài đoạn thẳng AB

- 1 HS nêu: Phép trừ 4,29 - 1,84

- Trao đổi và thực hiện phép tính

- Ta có: 4,29m = 429cm 1,84m = 184cm

Độ dài đoạn thẳng BC là:

429 - 184 = 245 (cm) 245cm = 2,45m

- HS nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45

- HS thảo luận nhóm đôi và cùng đặt tính để thực hiện phép tính

- 1HS lên bảng vừa đặt tính để tính, vừa giải thích

- HS so sánh và nêu:

* Giống nhau về cách đặt tính và

cách thực hiện trừ, và kết quả

* Khác nhau ở một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy

- Trong phép tính trừ hai số thập

Trang 3

-của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu

trong phép tính trừ hai số thập phân ?

b Ví dụ 2

- Đọc ví dụ: Đặt tính rồi tính

45,8 - 19,26

- Yêu cầu 1 HS lên bảng nêu rõ cách

đặt tính và thực hiện phép tính của

mình

- GV nhận xét lại

- Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách

thực hiện phép trừ hai số thập phân?

- Kết luận: “Muốn trừ một số thập

phân cho một số thập phân ta làm như

sau:

+ Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các

chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột

với nhau.

+ Trừ như trừ các số tự nhiên

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với

các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ”

- yêu cầu HS hoc thuộc tại lớp

- gọi HS đọc phần chú ý

3.3 Thực hành:

Bài 1a, b: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện

tính của mình

* Lưu ý: yêu cầu HS thực hiện từng

phép trừ, trừ từ trái sang phải.

Bài 2a, b: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Lưu ý: HS đặt tính đúng, đặt dấu

phẩy đúng chỗ.

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài toán

phân , dấu phẩy ở số bị trừ, số trừ

và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau

- HS nghe yêu cầu

_45,80 19,26 26,54

- HS

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS đọc

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- HS

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

- HS nhận xét bài làm của bạn cả

về đặt tính và thực hiện tính

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp,

Trang 4

- Cho HS đọc thầm và tóm tắt đề toán

trong (2 phút )

- Gọi HS nêu tóm tắt

- Yêu cầu HS tự làm

4 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài tiếp theo

HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS đọc và tóm tắt đề toán

- 1 HS nêu tóm tắt

- 1 HS lên bảng làm bài Những bạn còn lại làm vào vở

- HS có thể giải theo 2 cách sau:

Cách 1: Bài giải

Số ki-lô-gam đường còn lại sau khi lấy lần thứ nhất là:

28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)

Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là:

18,25 - 8 = 10,25 (kg)

Đáp số: 10,25 kg

Cách 2: Bài giải

Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả là:

10,5 + 8 = 18,5 (kg)

Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là:

28,75 - 18,25 = 10,25 (kg)

Đáp số: 10,25kg

Ngày đăng: 04/01/2016, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w