- CTM có trang thái ứng suất phức tạp có cả σ và τ ,ứng suất sinh ra trong chi tiết máy tính theo công thức của thuyết bền 3, 4 - CTM có diện tích tiếp súc giữa hai bề mặt khá lớn,ứng su
Trang 22.1 Yêu cầu chung của máy TK 2.2 Độ bền
2.3 Độ cứng 2.4 Độ bền mòn 2.5 Khả năng chịu nhiệt 2.6 Độ ổn định Dao động
Nội dung
Trang 32.1 Yêu cầu chung của máy thiết kế:
Yêu cầu chung
về TK chế tạo:
Những yêu cầu chung về vận hành: Những yêu cầu chung về xã hội:
Độ tin cậy cao
Năng suất máy
Giá thành máy
Giá thành gia công
Chất lượng gia công
Tỷ suất lợi nhuận
Tính cơ động của máy
Bảo đảm khả năng làm việc
Tính công nghệ cao
Mức độ quy cách hóa, tiêu chuẩn hóa cao
Mức độ tiêu hao nguyên vật liệu
Trang 42.2 Độ bền:
2.1.1 yêu cầu về độ bền
Độ bền là chỉ tiêu quan trọng nhất của CTM Khi CTM không đủ bền nó
sẽ bị hỏng do gẫy, vỡ, đứt ,cong, vênh, mòn, dập, rỗ bề mặt, vv… Chi tiết máy không còn tiếp tục làm việc được nữa ,nó mất khả năng làm việc
Các điều kiện bền được viết như sau:
Trang 52.2 Độ bền:
2.1.2 cách xác định ứng suất sinh ra trong chi tiết máy
- CTM có trang thái ứng suất đơn (chỉ có σ ,hoặc chỉ có τ ),ứng suất sinh ra trong chi tiết máy tính theo công thức của sức bền vật liệu
- CTM có trang thái ứng suất phức tạp (có cả σ và τ ),ứng suất sinh ra trong chi tiết máy tính theo công thức của thuyết bền 3, 4
- CTM có diện tích tiếp súc giữa hai bề mặt khá lớn,ứng suất sinh ra được tính theo ứng suất dập
a- đối với các chi tiết máy chịu tải trọng không đổi
Trang 6b Đối với các chi tiết máy chịu tải trọng thay đổi
2.2 Độ bền:
* Ưs sinh ra trong CTM sẽ được tính theo
chế độ tải trọng không đổi tương đương
Chế độ tải trọng tương đương thường
được chọn như sau : Mtđ = M1
M1 : là tải trọng lớn nhất trong chế độ
tải trọng thay đổi
* Thời gian làm việc tương đương tbtđ
Trang 72.3 Độ cứng
2.3.1 Yêu cầu về độ cứng
Độ cứng cũng là chỉ tiêu quan trọng của CTM, khi CTM đủ bền nhưng chưa
đủ cứng thì phải tăng kích thước của CTM cho đủ cứng,chấp nhận thừa bền
CTM không đủ cứng, độ chính xác làm việc của nó sẽ giảm, nhiều khi dẫn hiện tượng kẹt không chuyển động được, hoặc làm tăng thêm tải trọng phụ trong CTM, ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của các CTM khác lắp ghép với nó
Chi tiết máy được coi là không đủ cứng, khi lượng biến dạng đàn hồi của
nó vượt quá giá tri cho phép
Trang 8∆l là độ dãn dài hoặc độ co của chi tiết máy khi chịu tải,
y là độ võng của chi tiết máy bị uốn,
θ là góc xoay của tiết diện chi tiết máy bị uốn,
φ là góc xoắn của chi tiết máy bị xoắn,
∆h là biến dạng của bề mặt tiếp xúc.
[∆l], [y], [ θ], [φ] và [∆h] là giá trị cho phép của các biến dạng.
Trang 92.4 Độ bền mòn
- Khi hai bề mặt tiếp súc có áp p, có trượt tương đối với nhau và có ma sát,
thì bao giờ cũng có hiện tượng mòn
- Áp suất càng lớn, vận tốc trượt tương đối càng lớn,hệ số ma sát càng lớn thì tốc độ mòn càng nhanh
- Giữa áp suất p và quãng đường ma sát s có liên hệ theo hệ thức sau :
Trang 102.5 Khả năng chịu nhiệt
2.4.1 Tác hại của chỉ tiêu chịu nhiệt
+ làm giảm cơ tính của vật liệu, dẫn đến làm giàm khả năng chị tải của chi tiết máy
+ làm giảm độ nhớt của dầu, mỡ bôi trơn, tăng khả năng mài mòn
+ chi tiết máy bị biến dạng nhiệt lớn làm thay đổi khe hở trong các liên kết động, có thể đẫn đến kẹt tắc, hoặc gây nên cong vênh
2.4.2 Cách đánh giá chỉ tiêu chịu nhiệt của máy
θ ≤ [θ]
Trong đó : θ là nhiệt độ làm việc của máy, bộ phận máy
[θ] là nhiệt độ cho phép của máy
Trang 11Khi chi tiết máy không đủ chỉ tiêu chịu nhiệt, có thể chọn lại chất bôi trơn
để tăng nhiệt độ cho phép [θ]
Hoặc làm giảm nhiệt độ làm việc bằng cách:Ѳ
+ tăng diện tích bề mặt tỏa nhiệt At ,bằng cách dùng các gân,cánh tản nhiệt
+ tăng hệ số tỏa nhiệt kt ,bằng cách dùng quạt gió, hoặc phun nước
+ dùng các thiết bị làm mát
Trang 122.3 Độ cứng:
2.3.1 Khái niệm cơ bản:
Vai trò của chỉ tiêu độ cứng trong thiết kế chi tiết máy
Độ cứng thể tích
Độ cứng tiếp xúc
Độ cứng thể tích
Độ cứng tiếp xúc:
Giữa con lăn và mặt phẳng (công thức Belaev)
Có tính đến nhấp nhô tế vi (công thức Votinov)
2.3.2 Tính toán độ cứng:
Trang 132.3 Độ cứng:
2.3.3 Các phương pháp nâng cao độ cứng:
Dùng vật liệu hợp lý (Module đàn hồi tỉ lệ thuận với độ cứng)
Chọn hình dạng tiết diện ngang hợp lý
Chọn kết cấu chịu tải hợp lý (kết cấu đối xứng, ưu tiên kéo nén…)
Sử dụng và phân bố các ổ trục hợp lý để tăng độ cứng tiếp xúc
Dùng đối trọng để tạo biến dạng ngược bù trừ
Phối hợp hợp lý về độ cứng của các chi tiết máy trong cùng hệ thốngGiảm biến dạng cục bộ của các chi tiết vỏ, thân hộp
Trang 142.4 Độ bền mòn:
2.4.1 Khái niệm cơ bản:
Đường cong mòn theo thời gian
Đại lượng đặc trưng cho quá trình mòn:
Lượng mòn
Cường độ mòn
Cường độ mòn đối với các bộ truyền ăn khớp
Tác hại lên chi tiết máy của quá trình mòn:
Giảm độ chính xác
Giảm hiệu suất
Giảm độ bền
Tăng tiếng ồn
Trang 15Giảm tải ở các bề mặt chịu ma sát
Bôi trơn, làm nguội tốt
Giảm lượng hạt mài rơi vào vùng ma sát
Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn
Bảo đảm mòn đều ở các chi tiết trong cùng hệ thống
Chuyển mòn vào các chi tiết rẻ tiền, dễ điều chỉnh hoặc thay thế
Sử dụng các kết cấu để điều chỉnh khe hở khi mòn
2.4.3 Các biện pháp giảm mòn:
Trang 162.5 Khả năng chịu nhiệt:
Nguồn sinh nhiệt trong máy móc
Tác hại của nhiệt trên máy móc, thiết bị:
Giảm độ bền
Giảm tính năng bôi trơn của dầu bôi trơn
Thay đổi các khe hở làm việc
Thay đổi tính chất của bề mặt làm việc
Giảm độ chính xác của máy
Các biện pháp nâng cao khả năng chịu nhiệt của chi tiết máy:
Tính toán cân bằng nhiệt cho máy
Sử dụng vật liệu chịu nhiệt
Sử dụng hệ thống bôi trơn, làm mát
Trang 172.6 Dao động và tiếng ồn:
Ảnh hưởng của dao động trên hoạt động của thiết bị
Tính toán tần số riêng phải được tiến hành cho toàn hệ thống chứ không cho từng chi tiết máy riêng lẻ
Các biện pháp chống ồn cho máy móc thiết bị:
Tăng độ chính xác và chất lượng gia công
Sử dụng các kết cấu có khả năng giảm hiện tượng va đập
Sử dụng vật liệu có ma sát nội cao
Sử dụng các bộ phận giảm chấn
Tiếng ồn sinh ra do va đập với nhau của các bộ phận trong máy móc thiết bị
Trang 182.7 Độ tin cậy:
Cơ sở để tính toán độ tin cậy bằng lý thuyết xác suất
Chỉ tiêu độ tin cậy rất quan trọng đối với các máy hoặc dây chuyền mà
sự hỏng hóc của một chi tiết sẽ dẫn đến ngưng trệ cho toàn hệ thống
Các biện pháp nâng cao độ tin cậy:
Máy càng đơn giản ít chi tiết càng tốt
Các chi tiết máy của hệ thống nên có độ tin cậy gần bằng nhau
Sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn (độ phân tán tuổi thọ nhỏ, chất
lượng cao, dễ tìm cho việc thay thế)
Thiết kế các chi tiết dễ hỏng sao cho dễ thay thế, sửa chữa
Các tính toán kinh tế dựa trên độ tin cậy của thiết bị
Trang 192.8 Tối ưu hóa kết cấu:
Thí dụ về tạo phôi
Thí dụ về gia công vừa đúng các bề mặt cần thiếtThí dụ về giảm nguyên công trong gia công phẳngThí dụ về giảm nguyên công trong gia công lỗ
Thí dụ về lắp ráp
2.9 Lựa chọn vật liệu trong thiết kế máy:
2.10 Tính công nghệ của chi tiết máy:
Trang 20H7/e8, H7/g6, H7/h6…
H7/js6, H7/k6, H7/n6…
Trang 212.12 Độ nhám bề mặt:
Các cấp độ nhám bề mặt
2.13 Tiêu chuẩn hóa trong thiết kế:
Những lợi điểm của tiêu chuẩn hóa:
Giảm chủng loại chi tiết máy thiết kế
Tăng chất lượng sản phẩm, tuổi thọ chi tiết máy
Bảo đảm tính lắp lẫn
Giảm công sức thiết kế
Các cấp tiêu chuẩn tại Việt Nam:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN