1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư

45 915 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Vật Tư
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Quản Lý Vật Tư
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư

Trang 1

Lời mở đầu

Quản lí kho trong doanh nghiệp là một việc rất quan trọng đòi hỏi bộphận quản lí phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp, các doanh nghiệpkhông chỉ có mô hình tập trung mà còn tổ chức mô hình kho phân tán trênnhiều địa điểm trong phạm vi vùng, quốc gia, quốc tế Quản lí thống nhất môhình này trong kho không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phơng phápkho truyền thống

Phần mềm quản lí vật t là một giải pháp tiên tiến Nó là một hệ thốngquản lí đầy đủ các thông tin về kho, vật t hàng hoá cũng nh các nhiệm vụnhập kho, xuất kho nội bộ, kiểm kê kho vật t và điều chỉnh vật t sau khi kiểmkê

Để xử lí thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả thìngành công nghệ thông tin đã phát triển tơng đối phổ biến trên thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng, nó đã cung cấp cho chúng ta những biện phápcần thiết đó Đã qua đi thời tính toán, lu trữ dữ liệu bằng các phơng pháp thủcông truyền thốn mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời Công nghệ thông tin

đã đi vào các nghành với một phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sángtạo và nhanh chóng mà không mất đi sự chính xác

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại bớc đột phá mới chocông tác quản lí kho, giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc thông tin về hànghoá,vật t, nguyên vật liệu và sản phẩm một cách chính xác kịp thời Từ đó,ngời quản lí doanh nghiệp có thể đa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn,giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh

Lí do chọn đề tài

Do nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội cũng nh của con ngời ngàycàng cao, do đó để đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng thì phải luôn đổimới và hoàn thiện hơn Hiện nay do xã hội phát triển không ngừng và kéotheo là sự lớn mạnh của các doanh nghiệp, của các tổ chức, chính vì vậy màviệc quản lí sao cho chặt chẽ là nhu cầu cấp thiết các doanh nghiệp Lĩnh

Trang 2

vực quản lí vật t trong các doanh nghiệp hiện nay đang có nhu cầu rất lớn vì

số lợng hàng hoá đợc nhập và xuất trong một thời điểm là rất lớn và đòi hỏichính xác, đồng thời thời gian cũng là yếu tố quan trọng

Thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp lớn quản lí hàng hoá bằng phơngpháp thủ công và bán thủ công Nh vậy em nhận thấy nếu có một phần mềmquản lí vật t đáp ứng đợc các yêu cầu của nghiệp vụ cũng nh đòi hỏi của củacông việc thì đây sẽ là một thị trờng lớn cho phần mềm quản lí vật t

Mục đích nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề án này nhằm mục đích là tổ chức lại một số bộ phậncủa doanh nghiệp cũng nh của tổ chức Đồng thời nâng cao hiệu quả củacông việc cũng nh làm cho bộ máy hoạt động tốt hơn.Việc quản lí cũng trởnên tốt hơn không mất nhiều thời gian và việc quản lí theo một thể thốngnhất

Sau mỗi lần hàng bộ phận quản lí kho sẽ ghi lại chi tiết hàng xuất vào

sổ chi tiết hàng hoá, để tiện theo dõi hàng hoá trong kho Khi mặt hàng nào

đó trong kho sắp hết hoặc đã hết thì bộ phận quản lí kho sẽ tiến hành báo choban quản lí Ban quản lí sẽ lệnh cho bộ phận mua hàng tìm kiếm nhà cungcấp và tiến hành mua hàng Khi hàng đợc mua về kho, bộ phận kho sẽ nhậnphiếu giao hàng và kiểm tra số lợng và chất lọng của hàng về có đúng vớiyêu cầu mua hàng không Sau khi kiểm tra xong số lợng và chất lợng củahàng đã đảm bảo thì bộ phận quản lí kho lập phiếu nhập kho Những hàng

Trang 3

hoá không đáp ứng đợc yêu cầu chất lợng và số lợng sẽ đợc bộ phận quản líkho giao cho bộ phận mua hàng trả lại nhà cung cấp cùng với biên bản kiểmnghiệm hàng hoá Một số hàng hoá khi xuất bán cho khách hàng vì một lí donào đó không đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng cũng đợc đa về nhập khochờ xử lí Việc theo dõi hàng nhập kho đợc diễn ra liên tục và thông tin vềhàng trong kho đợc bộ phận kho theo dõi theo ngày, tháng, quý thậm chí cảtuần.

2 Quản lí xuất

Bộ phận bán hàng sẽ nhận yêu cầu mua hàng của khách hàng Khách

ở đay có thể là mua lẻ hoặc mua buôn Bộ phận bán hàng có chức năng nhậnyêu cầu và gửi đến bộ phận kho Bộ phận kho sẽ kiểm tra lợng hàng trongkho, sau đó sẽ gửi thông báo về số lợng hàng cho bộ phậnbán hàng Nếu đủ

đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì bộ phận bán hàng sẽ viết hoá đơn bánhàng và giao cho khách hàng bản sao hoá đơn bán hàng Khách hàng sẽ nhận

và gửi lại cho bộ phận quản lí Bộ phận uản lí kho sẽ tiến hành kiểm tra kiểmtra và lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho sẽ đợc gửi cho khách hàng và mộtphiếu đợc giữ lại lu vào kho phiếu xuất Khi xuất hàng thông tin về hàngxuất cũng đợc lu vào trong sổ chi tiết hàng hoá để tiện đối chiếu kiểm tra

để dự kiến một hệ thống thông tin thích hợp cho nó

Trang 4

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về hệ thống thông tin tuy nhiên theocách hiểu của nhà tin học thì hệ thống thông tin đợc thể hiện bởi những conngời, các thủ tục dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học Đầu vào(Input) của HTTT đợc lấy ra từ các nguồn (Sources) và đợc xử lí bởi hệthống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc…Kết quả xử líKết quả xử lí(Output) đợc chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào các kho lutrữ dữ liệu (Storage).

2 Phân loại hệ thống thông tn trong tổ chức.

Có hai cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay đợc dùng Mộtcách lấy mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại còn một cáchlấy nghiệp vụ mà nó phục vụ làm cơ sở để phân loại

2.1.Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

HTTT xử lí giao dịch TPS(Transaction Processing System): là mộtHTTT nghiệp vụ, nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận hành

Nó thực hiện việc ghi nhận các gaio dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt độngnghiệp vụ của tổ chức

HTTT quản lí MIS (Management Information System) HTTT quản lítrợ giúp cho các hoạt động quản lí của tố chức nh lập kế hoạch, kiểm tra thựchiện, tổng hợp và làm báo cáo, làm các quyết định quản lí trên cơ sở các quitrinh thủ tục cho trớc

HTTT trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System) Hệthống là một hệ máy tính đợc sử dụng ở mức quản lí của tổ chức Nó cónhiệm vụ tổng hợp các dữ liệu và tiến hành phân tích bằng các mô hình đểtrợ giúp ra quyết định cho các nhà quản lí

Hệ thống chuyên gia ES (Expert System) Hệ thống chuyên gia là một hệthống trợ giúp ra quyết định ở mức độ chuyên sâu Ngoài những kiến thức,kinh nghiệm của các chuyên gia và các luật suy diễn nó còn có thể trang bịnhững thiết bị cảm nhận để thu các thông tin từ những nguồn khác nhau.Hệthống có thể xử lí và dựa vào các quy luật suy diễn để đa ra các quyết địnhrất hữu ích và thiết thực

HTTT tăng cờng khả năng cạnh tranh ISCA (Infofmation System forCompetitive Advantage) HTTT loại này đợc sử dụng nh một trợ giúp chiếnlợc HTTT tăng cờng khả năng cạnh tranh đợc thiết lập cho ngời sử dụng là

Trang 5

những ngời ngoài tổ chức, có thể là một khách hàng, một ngời cung cấp vàcũng có thể là một tổ chức khác của cùng nghành công nghiệp…Kết quả xử lí(trong khi ởbốn loại hệ thống trên ngời sử dụng chủ yếu là các bộ phận trong tổ chức).

Hệ thống là công cụ đắc lực thực hiện các ý đồ chiến lợc (vì vậy có thể gọi làHTTT chiến lợc)

2.2 Phân loại HTTT trong tổ chức doanh nghiệp.

Các thông tin trong quản lí đợc phân chia theo cấp quản lí và trongmỗi cấp quản lí chúng lại đợc phân chia theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ.Theo cách phân chia này có 3 loại HTTT đó là: HTTT chiến lợc, HTTT chiếnthuật và HTTT tác nghiệp

HTTT quản trị quan hệ khách hàng là hệ thống kinh doanh và sản xuất Hệthống này cung cấp các thông tin đầu ra có tính tin học hoá cao Đó là cácbáo cáo về khách hàng và dự án đang thực hiện

3 Mô hình biểu diễn HTTT

Cùng một HTTT có thể đợc mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm củangời mô tả Có ba mô hình đã đợc đề cập tới để mô tả cùng một HTTT đó là:mô hình logic, mô hình vật lí ngoài và mô hình vật lí trong

Mô hình lôgic: Mô tả hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lí phảithực hiện, các kho chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lí và thôngtin mà hệ thống sản sinh ra

Mô hình vật lí ngoài: chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy đợc của hệthống nh là các vật mang tin và mang kết quả cũng nh hình thức của đầu vào

và đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống…Kết quả xử lí

Mô hình vật lí trong: Liên quan tới những khía cạnh vật lí của hệthống, tuy nhiên không phải là cái nhìn cảu ngồi sử dụng mà là của nhânviên kĩ thuật.H

III Quá trình xây dựng phần mềm ứng dụng cho HTTT quản lí

1 Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin

Mục đích chính xác của dự án phát triển một hệ thống thông tin là có

đợc một sản phẩm đáp ứng nhu cầu của ngời sử dụng mà nó đợc hoà hợp vào

Trang 6

trong các hạot động của tổ chức, chính xác về mặt kĩ thuật, tuân thủ các giớihạn về tài chính và thời gain định trớc Một hệ thống thông tin là một đối t-ợng phức tạp, vận động trong môi trờng cũng phức tạp Có ba nguyên tắc cơ

sở chung để phát triển hệ thống thông tin Ba nguyên tắc đó là:

1.1 Nguyên tắc sử dụng các mô hình

Một hệ thống thông tin bao gồm ba mô hình: mô hình lôgic, mô hình vật

lí ngoài và mô hình vật lí trong Bằng cách cùng mô tả về một đối tợngchúng ta đã thấy ba mô hình này quan tâm từ những mức độ khác nhau 1.2.Nguyên tắc chuyển từ cái chung sang cái riêng

Nguyên tắc đi từ cái chung đến cái riêng là một nguyên tắc của sự đơngiản hoá Để hiểu tốt một hệ thống thì trớc hết phải hiểu các mặt chung trớckhi xem xét chi tiết Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này là hiển nhiên

1.3 Nguyên tắc chuyển từ mô hình vật lí sang mô hình logic khi phân tích và

từ mô hình logic sang mô hình vật lí khi thiết kế

Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại Nguồn dữliê chính là những ngời sử dụng, các tài liệu và quan sát Cả ba nguồn nàycung cấp chủ yếu sự mô tả mô hình vật lí ngoài của hệ thống

2 Các giai đoạn phát triển một HTTT

Một HTTT dù lớn hay nhỏ khi xây dựng không thể tuỳ tiện làm mà phải tuânthủ theo những giai đoạn nhất định

2.1.Giai đoạn đánh giá yêu cầu

Mục đích của gai đoạn này là cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặcnhững ngời có trách nhiệm các dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ,tính khả thi và hiệu quả của một dự án

2.2.Giai đoạn phân tích chi tiết

Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêucầu Mục đích chính của giai đoạn này là hiểu rõ các vấn đề về hệ thống

đang nghiên cứu, xác định những nguyên tắc cơ bản đích thực của những vấn

đề đó, xác định những nguyên tắc cơ bản đích thực của những vấn đề đó, xác

Trang 7

định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt với hệ thống và xác định mụctiêu của HTTT mới phải đạt đợc

2.3.Giai đoạn thiết kế lôgic

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệthống thông tin cho phép loại bỏ đựơc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt

đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc đó Mô hình logic của

hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống sẽ sản sinh ra(nội dung củaoutput), nội dung của cơ sở dữ liệu(các tệp các quan hệ giữa các tệp), các xử

lí và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện(các xử lí) và các dữ liệu sẽ đợc nhập vào(các Input) Mô hình logic sẽ phải đợc ngời sử dụng xem xét và chuẩn y

2.4.Giai đoạn đề xuất các phơng án của giải pháp

Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm.Khi mô hình này đợc xác định và chuẩn y bởi ngời sử dụng thì phân tích viênphải xây dựng các phơng án và các giải pháp khác nhau để cụ thể hoá môhình logic Mỗi một phơng án khác nhau là một phác hoạ của mô hình vật língoài của hệ thống nhng cha phải là mô tả chi tiết

2.5.Giai đoạn thiết kế vật lí ngoài

Sau khi chọn đợc một phơng án giải pháp thì giai đoạn này đợc tiếnhành Thiết kế vật lí bao gồm hai tài liệu cần có là: một tài liệu bao gồmchứa tất cả các đặc trng của một hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kĩthuật và tài liệu dành cho ngời sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cảnhững giao diện với phần tin học hoá

2.6.Giai đoạn triển khai kĩ thuật hệ thống

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần tin học hoá củaHTTT có nghĩa là phần mềm Những ngời chịu trách nhiệm về giai đoạn nàyphải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn sử dụng và các thao tác cũng

nh tài liệu mô tả hệ thống

2.7.Giai đoạn cài đặt và khai thác

Cài đặt và khai thác là công việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thốngmới đợc thực hiện bởi việc triển khai kế hoạch cài đặt Để việc chuyển đổi đ-

ợc thực hiện với những va chạm ít nhất cần phải có một kế hoạch chi tiết và

tỉ mỉ đợc thiết lập một cách cẩn thận nhất

Trang 8

đợc những thông tin xử lí theo cách khác với mô tả trong tài liệu.

3.1.2.Nghiên cứu tài liệu

Cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức nh:Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tài chính các tiêuchuẩn và định, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các thành viên, nộidung và hình dạng của các thông tin đầu vào cũng nh đầu ra

3.1.3.Sử dụng phiếu điều tra

Khi cần phải lấy thông tin với số lợng lớn và trên một phạm vi rộng thì dùngtới phiếu điều tra

3.1.4.Quan sát

Việc thực hiện phơng pháp quan sát giúp cho chúng ta thấy những gì khôngthể hiện trên tài liệu hoặc qua phỏng vấn nh tài liệu để ở đâu, đa cho ai…Kết quả xử líQuan sát sẽ có khi gặp khó khăn vì bị ngời quan sát để ý khi đó họ sẽ khôngthực hiện đúng qui trình nh ngày bình thờng

Phơng pháp thu thập thông tin để phục vụ cho giai đoạn phân tích thiết kế chitiết”Hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hang” chủ yếu là nghiên cứutài liệu, quan sát và phỏng vấn

3.2 Các công cụ mô hình hoá hệ thống thông tin

3.2.1.Sơ đồ luồng thông tin IFD (Information Flow Control)

Sơ đồ luồng thông tin IFD đợc dùng để mô tả hệ thống thông tintheo cách thức động, tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, lu trữtrong thế giới vật lý bằng các sơ đồ:

-Các kí pháp của sơ đồ luồng thông tin:

- Xử lý:

Trang 9

Thủ công Giao tác ngời –máy Tin học hoá toàn phần

lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và

đối tợng chịu trách nhiệm xử lý, sơ đồ DFD chỉ mô tả đơn thuần để làm gì

Trang 10

Nguồn hoặc đích: Biểu thị thông tin xuất phát từ đâu, đích đến của nó là bộ phậnnào hoặc cá nhân nào.

Dòng dữ liệu: Là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, một chứcnăng, các dòng khác nhau phải có tên khác nhau và thông tin khi có sự thay đổithì phải có tên phù hợp

Bản sao đơn hàng

Tiến trình xử lý: Đợc hiểu là quá trình biến đổi thông tin, từ thông tin đầu vào nóbiến đổi, tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới tổ chứcthành thông tin đầu ra phục vụ cho hoạt động chủa hệ thống nh lu vào kho dữ liệuhoặc gửi cho các tiến trình hay bộ phận khác

Kho dữ liệu: Dùng để thể hiện các thông tin cần lu trữ dới dạng vật lý Các kho dữliệu này có thể là các tập tài liệu, các cặp hồ sơ hoặc các tệp thông tin trên đĩa

Phân rã sơ đồ ngữ cảnh: Nhằm mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ thuậtphân rã (Explotion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ ngữ cảnh ta phân rã thành sơ đồ mức

0, tiếp đó là mức 1…Kết quả xử lítuỳ theo mức độ chi tiết do yêu cầu đòi hỏi

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 11

Xác định các tệp cơ sở dữ liệu trên cơ sở các thông tin đầu ra của hệ thống

là phơng pháp cổ điển và cơ bản của việc thiết kế cơ sở dữ liệu

Các bớc chi tiết khi thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra:

Bớc 1: Xác định các đầu ra

Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra

Nội dung, khối lợng tần suất và nơi nhận của chúng

Bớc 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra

- Liệt kê các phần tử thông tin đầu ra

- Trên mỗi thông tin đầu ra bao gồm các phần tử thông tin đợc gọi là các thuộctính Liệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách

- Đánh dấu các thuộc tính lặp (là nhũng thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữliệu)

- Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh (S) là những thuộc tính đợc tính toán hoặc suy

ra từ những thuộc tính khác

- Gạch chân các thuộc tính khoá cho thông tin đầu ra

- Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ sở.Xem xét loại bỏ các thuộc tính không có ý nghĩa trong quản lý

- Thực hiện việc chuẩn hoá mức 1 (1.NF)

Chuẩn hoá 1.NF quy định rằng: Trong mỗi danh sách không đợc phép chứanhững thông tin lặp Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các thuộc tính này rathành các danh sách con (có ý nghĩa dới một góc độ quản lý)

Gắn thêm cho nó một tên, tìm cho nó một thuộc tính định danh riêng và thêmthuộc tính định danh của các danh sách gốc

- Thực hiện chuẩn hoá mức 2 (2.NF)

Chuẩn hoá 2.NF quy định rằng: trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụthuộc vào toàn bộ khoá chính chứ không chỉ phụ thuộc vào một phần của khoá.Nếu có sự phụ thuộc nh vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộphận của khoá thành một danh sách con mới

Lấy bộ phận khoá đó làm khoá cho danh sách mới này với một tên riêng cho phùhợp với nội dung của các thuộc tính trong danh sách

- Thực hiện chuẩn hóa mức 3 (3.NF)

Chuẩn hoá mức 3.NF quy định rằng: Trong một danh sách không đợc phép có sựphụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào thuộc

Trang 12

tính Y, mà thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào thuộc tính X thì phải tách chúng vàohai danh sách chứa quan hệ Z với Y và danh sách chứa quan hệ Y với X

- Mô tả các tệp

Mỗi danh sách xác định đợc sau khi chuẩn hoá 3.NF sẽ là một tệp cơ sở dữliệu Biểu diễn các tệp theo ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu về tệp Tên tệp viết chữ inhoa, nằm phía bên trên Các thuộc tính nằm trong ô, thuộc tính khoá có gạchchân

Bớc 3: Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một cơ sở dữ liệu

Từ mỗi đầu ra theo cách thực hiện của bớc 2 sẽ tạo rất nhiều danh sách vàmỗi danh sách liên quan tới một đối tợng quản lý, có sự tồn tại riêng tơng đối độclập Những danh sách này cùng mô tả về một thực thể thì phải tích hợp lại, nghĩa

là tạo thành một danh sách chung, bằng cách tập hợp tất cả các thuộc tính chung

và riêng của những danh sách đó lại với nhau

Bớc 4: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệu.Xác định các bản ghi cho từng tệp

Xác định độ dài cho một thuộc tính Tính độ dài cho bản ghi

Xác định mối liên hệ giữa các tệp, biểu diễn chúng bằng các mũi tên hai chiều,nếu có quan hệ một- nhiều thì vẽ mũi tên về hớng đó

4.Khái quát về công cụ sử dụng đề tài

4.1.Ngôn ngữ lập trình

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình đợc sử dụng làm công cụ thiết kế ,xây dựng các chơng trình Việc lựa cọn ngôn ngữ lập trình đóng vai trò quantrọng Visual Basic là ngôn ngữ lập trình đa năng đợc dùng để giải quyết nhiềubài toán khác nhau là ngôn ngữ lập trình hớng sự kiện cho phép lậ trình hớng đốitợng và xây dựng ứng dụng chạy trên Internet Visual Basic cung cấ nhiều công

cụ điều khiển sẵn có để hỗ trợ cho lậ trình viên nhất là lậ trình ứng dụng cơ sở dữliệu Nó cung cấp các khẳ năng lập trình trực quan rất cao, có cấu trúc logic chặtchẽ ở độ vừa phải Là ngôn ngữ lập trình dễ học Đó chính là lí do chọn ngôn ngữlập trình để giải quyết bài toán

Chơng II

Trang 13

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lí

kho hàng

I.Phân tích hệ thống thông tin

1.Sơ đồ chức năng kinh doanh

2.Mô tả hoạt động quản lí kho bằng sơ đồ luồng thông tin(IFD)

2.1.Quá trình nhập hàng từ nhà cung cấp

Quản lí hàng tồn kho

Quản lí nhập kho

Nhận và kiểm tra hoá đơn bán hàng Lập phiếu xuất kho

Quản lí xuất kho

Kiểm kê Báo cáo

Trang 14

Khi cã hµng nhËp

vÒ kho

2.2.Qu¸ tr×nh xuÊt b¸n cho kh¸ch hµng

Th«ng tin vÒ hµng nhËp

NhËn vµ kiÓm tra hµng nhËp

LËp phiÕu nhËp kho

Vµo sæ chi tiÕt

PhiÕu nhËp kho

Sæ chi tiÕt hµng ho¸

PhiÕu giao hµng

Trang 15

Khi có yêu cầu mua

Vào sổ chi tiết hàng hoá

Phiếu xuất

Sổ chi tiết hàng hoá

Hoá đơn bán hàng

Trang 16

2 3.Qu¸ tr×nh b¸o c¸o, kiÓm kª hµng ho¸.

KiÓm tra l¹i qu¸

tr×nh nhËp, xuÊt

Sæ kiÓm kª

Vµo sæ kiÓm kª

Thùc hiÖn kiÓm kª

§èi chiÕu víi

sæ chi tiÕt hµng ho¸

B¸o c¸o vÒ hµng ho¸

Trang 17

Báo cáo kiểm kê

Yêu cầu kiểm kê

Hoá đơn bán hàng

Trang 18

3.2.Sơ đồ DFD mức 0

Ban quản lí Nhà cung cấp

Khách hàng

1.0 Quản lí nhập kho

3.0 Báo cáo kiểm kê

2.0 Quản lí xuất kho

Phiếu nhập kho

Sổ chi tiết hàng hoá

Phiếu giao hàng

Phiếu

nhập

Thông tin hàng nhập

Yêu cầu báo cáo

Hoá đơn bán hàng

Thông tin hàng xuất

Báo cáo kiểm kê tồn kho

Thông tin hang hoá

3.3.Sơ đồ DFD mức 1

Trang 19

3.3.1.Sơ đồ DFD quản lý nhập kho.

1.2Vào sổ chi tiếthàng hoá

1.1Lập phiếu nhậpkho

Nhà cung cấp

Sổ chi tiết hàng hoá

Phiếu nhập kho

Thông tinhàng nhập

Thông tinhàng nhậpPhiếu giao hàng

Trang 20

3.3.2.Sơ đồ DFD quản lý xuất hàng

2.3Vào sổ chi tiết

hàng hoá

2.2Lập phiếuxuất kho

2.1Nhận và kiểm trahoá đơn bánhàng

Khách hầng

Hoá

đơn bán hàng

Thông tinhàng thực xuất

Thông tin phiếu xuất

Thông tinphiếu xuất

Sổ chi tiết hàng hoá

Phiếu xuất kho

Thông tinthực xuất

3.3.3 Sơ đồ DFD của quá trình kiểm kê, báo cáo

Trang 21

II

Thiết kế cơ sở dữ liệu

1.Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu của hệ thông mới

Ta sử dụng phơng pháp thiết kế cơ sở dữ liệu thông qua các đầu ra.Trong cácnghiệp vụ liên quan đến kho hànghì các đầu ra chủ yếu là:Phiếu nhập vàphiếu xuất

3.1Lập báo cáo

Bộ phận quản lí

Báo cáo

Sổ chi tiết hàng hoá

Phiếu nhập, phiếu xuất

Yêu cầu báo cáo

Trang 22

NhËp t¹i kho:…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ…KÕt qu¶ xö lÝ

Thñ kho (kÝ, hä tªn)

Ngày đăng: 27/04/2013, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3.3. Sơ đồ DFD của quá trình kiểm kê, báo cáo. - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
3.3.3. Sơ đồ DFD của quá trình kiểm kê, báo cáo (Trang 20)
Bảng DMKho: Danh mục kho - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng DMKho: Danh mục kho (Trang 30)
Bảng DMHang: Danh mục hàng hoá - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng DMHang: Danh mục hàng hoá (Trang 30)
Bảng DMLoaiHang: Danh mục loại hàng - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng DMLoaiHang: Danh mục loại hàng (Trang 31)
Bảng DMNCC: Danh mục nhà cung cấp - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng DMNCC: Danh mục nhà cung cấp (Trang 31)
Bảng DMNuocSX: Danh mục nớc sản xuất - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng DMNuocSX: Danh mục nớc sản xuất (Trang 32)
Bảng DMKhachHang: Danh mục khách hàng - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng DMKhachHang: Danh mục khách hàng (Trang 32)
Bảng NhomKhachHang: Nhóm khách hàng - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng NhomKhachHang: Nhóm khách hàng (Trang 32)
Bảng PhieuNhap: Phiếu Nhập - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng PhieuNhap: Phiếu Nhập (Trang 33)
Bảng ChiTietPhieuNhap: Chi tiết phiếu nhập - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng ChiTietPhieuNhap: Chi tiết phiếu nhập (Trang 33)
Bảng ChiTietVatTu: Chi tiết vật t - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
ng ChiTietVatTu: Chi tiết vật t (Trang 34)
1. Sơ đồ liên két các Module của chơng trình - Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý vật tư
1. Sơ đồ liên két các Module của chơng trình (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w