BÀI 27: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: - HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven biển; có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc &
Trang 1BÀI 27: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven
biển;
có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam
2.Kĩ năng:
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung
- Nêu được một số đặc điểm của duyên hải miền Trung
- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
3.Thái độ:
- Biết chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá;
cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 2GIAN
HS
ĐDDH
1 phút
15 phút
Giới thiệu : Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhóm đôi.
Bước 1:
- GV treo bản đồ Việt Nam
- GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung để đến Hà Nội
- GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông là biển Đông
Bước 2:
- GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK
- Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung
- Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung
- Đọc tên các đồng bằng
- GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi đồi núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền Trung gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích gần bằng diện tích đồng bằng Bắc
- HS quan sát
- Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, giới hạn & đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền
Bản đồ Việt Nam
Lược đồ
Trang 3- Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho HS khá, giỏi)
- Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?
- GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
Bước 3:
- GV cho cả lớp quan sát một
số ảnh về đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung & giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, lập hồ nuôi tôm)
- GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm
lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp &
miền Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen bờ biển dốc,
có nhiều khối đá nổi ở ven bờ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá nhân
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 3
- Nêu được tên dãy núi Bạch Mã
- Mô tả đường đèo Hải Vân?
Trung
- Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ở đây thường ngắn
- HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
Trang 415 phút
Bước 2:
- GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của dãy Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến, làm giảm bớt cái lạnh cho phần phía nam của miền Trung (Nam Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)
- GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân & về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đã được xây dựng vừa rút ngắn đường, vừa hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá
ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa bão
Bước 3:
- Quan sát lược đồ hình 1, cho biết vị trí thành phố Huế
& Đà Nẵng trong vùng duyên hải miền Trung?
- Dựa vào bảng số liệu trang
133 hãy so sánh nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?
Bước 4:
- HS quan sát lược
đồ hình 1 & ảnh hình
3 & nêu
- Dãy núi Bạch Mã
- Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải là sườn núi dốc xuống biển
Tranh ảnh về đầm, phá, cồn cát được trồng phi lao
SGK
Trang 53 phút
1 phút
- GV nhắc lại sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía bắc & phía nam nhất là trong tháng 1 (mùa đông của miền Bắc)
- GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió Đông Nam vào mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào mùa mưa nước lớn dồn về đồng bằng nên thường gây lũ lụt đột ngột GV làm rõ những đặc điểm không thuận lợi do thiên nhiên gây ra cho người dân ở duyên hải miền Trung & hướng thái độ của
HS là chia sẻ, cảm thông với những khó khăn người dân ở đây phải chịu đựng
Củng cố
GV yêu cầu HS :
- Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên các đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của duyên hải
- Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía Bắc &
vùng phía Nam của duyên hải;
về đặc điểm gió mùa hè & thu đông của miền này
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền Trung
- HS cùng nhau nhận xét lược đồ, bảng số liệu & trả lời
- Vị trí của Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân, Đà Nẵng ở phía Nam
- Nhiệt độ của Huế
& Đà Nẵng chênh lệch trong tháng 1, Huế lạnh hơn Đà Nẵng 1 độ C & tháng
7 thì giống nhau, đều nóng
(Từ đó HS nhận thấy
rõ hơn vai trò của bức tường chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã)
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 6