Do đó, muốn có được vị thế trong môi trường cạnh tranh đầy sóng gió, doanh nghiệp phải chú trọng đến việc tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phấm song vẫn đảm bảo được c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ năm 1986, Đảng và Nhà nước đã ra chủ trương đổi mới nền kinh tế nước ta sang cơ chế thị trường, phát triển theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Những thành tựu to lớn mà chúng ta đạt được trong 20 năm qua đã chứng minh rằng chủ trương đó là hoàn toàn đúng đắn Thu nhập quốc dân tăng đều, lạm phát giảm tù’ ba con sổ xuống còn một con sổ, cơ sở hạ tầng ngày một phát triến đồng bộ, mức sổng của người dân ngày một nâng cao
Cơ chế thị trường đã thối một luồng sinh khí mới vào nền kinh tế Việt Nam Neu trước đây, trong nền kinh tế không tồn tại bất kỳ một doanh nghiệp tư nhân nào, chưa nói đến doanh nghiệp cố phần hay liên doanh thì nay, hàng nghìn doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, cổ phần đã ra đời, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của cả nước Cơ chế thị trường đem lại cho các doanh nghiệp vô vàn cơ hội nhưng cũng không ít thách thức Đe đảm bảo doanh nghiệp
có the tồn tại và phát triến trong môi trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp phải có cái nhìn sắc bén với thời cuộc, nhanh nhạy trong đáp ứng những nhu cầu của xã hội
Trong bối cảnh đất nước ta đang thay da đối thịt tòng ngày, ngành xây dựng xây dựng cơ bản đóng một vai trò vô cùng quan trọng Có thế nói, những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vục này là những người trục tiếp tạo nên “bộ mặt” của đất nước Họ phải đảm bảo sản phẩm của họ, những công trình giao thông, khu đô thị, phải thực sự đẹp, hiện đại và vững chắc trong khi vẫn phải đối mặt với việc cạnh tranh về giá trên thị trường Do đó, muốn có được vị thế trong môi trường cạnh tranh đầy sóng gió, doanh nghiệp phải chú trọng đến việc tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phấm song vẫn đảm bảo được chất lượng các công trình, hạng mục công trình, Chính vì vậy, bộ phận kế toán tài chính là một phần không thể thiếu của mồi doanh nghiệp, trong đó công tác
kế toán tập họp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò cốt yếu
Đó là kênh thông tin quan trọng, giúp các nhà quản lý nắm bắt được tình hình chi phí, giá thành trong tùng giai đoạn phát triến, đưa ra các phân tích nhằm hoàn thiện và nâng cao vai trò quản lý chi phí, giá thành trong công tác kế toán tại mỗi doanh nghiệp
1
PHẦN I
ĐẶC ĐIẺM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
• Tên chính thức : Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc ADC
• Tên giao dịch : ADC construction and architecture joint stock
company
- Trụ sở chính: số nhà 15 ngõ 180 phố Thái Thịnh - Đống Đa- Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: số nhà 88 Giải Phóng- Đống Đa- Hà Nội
- Điện thoại: (04) 2407 062 ; Fax: (04) 868 972;
- Email: adc@xaydungadc.com
- Webside: xaydungadc.com.vn
- Mã số thuế : 0102174661 do Cục thuế thành phổ Hà Nội cấp
- Tài khoản : 210979800133 - VP Bank, Chi nhánh Hồ Gươm
- Tổng vốn điều lệ: 5.000.000.0000 VNĐ {Năm tỷ Việt Nam Đồng chẵn.)
Công ty công phần xây dựng và kiến trúc ADC được thành lập ngày 27
tháng năm 2007 theo đăng ký kinh doanh số : 0103015932 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tiền thân là xương thiết kế của Công ty tư vấn kiến trúc AC Được thừa kế
và phát triến quá trình nghiên cứu của chuyên gia, kỹ sư, kiến trúc sư đầu ngành nên chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn kiến trúc, thi công xây lắp.Yêu cầu sản phẩm của công ty chúng tôi là đạt các chỉ tiêu về tiêu chuẩn, chất lượng và tính thẩm mỹ Chúng tôi là đang xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng nhằm theo dõi một cách có hệ thống sản phẩm trong suốt quá trình thực hiện tù’ lập dự án, thiết kế kỹ thuật, tố chức thi công, giám sát đến nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gôm các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, các kỹ sư chuyên nghành kỹ thuật, các chuyên viên kinh tế, chúng tôi dã tham gia thiết kế, thi công xây lắp nhiều công trình công cộng, nhà ở, khách sạn, trường học các nhà máy công nghiệp v.v
Mục tiêu hoạt động của chúng tôi là định vị và phát triển thương hiệu Xây dựng và kiến trúc ADC, phấn đấu sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín và
đứng vững trên thị trường
2
Trang 21.2 Đặc điếm và phương thức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phấm
của công ty.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn là một công việc phức tạp Một mặt, do chi phí sản xuất xây lắp bao gồm rất nhiều các khoản mục khác nhau nên việc theo dõi các chi phí này đòi hỏi sự sát sao và chính xác cao độ Mặt khác, do đặc thù của ngành xây dựng, nguồn vốn cho thi công thường không được đảm bảo, tình trạng nợ đọng đôi khi kéo dài nên rất ảnh hưởng đến tiến độ của công trình, từ đó, ảnh hưởng lớn đến công tác tập họp chi phí và tính giá thành của kế toán Đồng thời, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng có vai trò rất quan trọng vì
nó cung cấp thông tin về giá vốn đế xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh như thế nào đế công việc này được diễn ra một cách nhịp nhàng, chính xác luôn là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng và Kiến trúc ADC nói riêng rất quan tâm
1.3 Đặc điểm lĩnh vực hoạt động
Xuất phát từ mô hình kinh doanh đa nghành nên sản phẩm của hoạt động kinh doanh của công ty rất đa dạng bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ Vì vạy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu chịu tác dụng rất nhiều của các đặc điểm của lĩnh vực hoạt động xây dựng
Lĩnh vực hoạt động là những sản phẩm tư vấn thiết kế có qui định về chuấn mực, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế _ kỹ thuật
- Là những công trình, hạng mục công trình mang tính cố định tại địa điểm xây dựng và được bố trí tại hầu hết miền Bắc
- Phụ thuộc và điều kiện tự nhiên, vào điều kiện của từng địa phương nơi xây dựng công trình
- Thường mang tính đơn chiếc và thường được sản xuất theo đơn đặt hàng
- Thường không phải phục vụ chi người tiêu dùng cuối cùng (trù’ trường hợp dân dụng), do đó được nghiên cứu và xác định nhu cầu của sản phẩm xây dựng có nhung khác biệt so với cầu về hàng hóa và dịch vụ thông thường
Từ những đặc điểm trên của sản phẩm xây dựng dẫn tới chu kỳ xây dựng kéo dài, dẫn tới giá trị khối lượng sản phẩm dở dang và hàng hóa tồn kho lớn
Trang 3trong thời gian dài Điều này đồng nghĩa với việc ứ đọng vốn lưu động của công
ty rất lớn và triền miên Từ đó công ty phải chịu chi phí về luợng vốn ứ đọng này
Mặt khác, gắn với các đặc điếm chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài là loại hình sản xuất đơn chiếc với quá trình đưa vào sản xuất có tính chất không lặp lại, được tố chức sản xuất theo dự án (sản phẩm sản xuất la độc nhất hoặc gần như độc nhất)
1.4 Đặc điếm về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ.
Nhận thức được tầm quan trọn2 của trang thiết bị côn2 n2hệ hiện đại là một tron2 nhữn2 nhân tố giúp cho Côn2 ty cạnh tranh được với các đối thủ khác tron2 n2ành, Công ty đã đầu tư chiều sâu mua sắm thiết bị, đổi mới côn2 nghệ phần mềm chuyên dụng cho việc thiết kế, côn2 n2hệ phục vụ công tác quản lý Tất cả các phòng ban được trang bị máy tính và các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công việc
Để phù hợp với điều kiện của Công ty và nhiệm vụ đặt ra Công ty chú ý mua những máy móc phục vụ cho thi công công trình phù hợp như máy xúc, máy ủi , máy múc, máy vận thăng, xe cẩu tự hành cho phép làm việc an toàn và hiệu quả trong điều kiện địa hình phức tạp
Như vậy, nguồn lực về thiết bị và công nghệ của Tổng công ty là phù hợp với qui mô Công ty, cho phép Công ty có thể tham gia xây dựng nhiều công trình
có qui mô và kỹ thuật Tuy nhiên, còn nhiều máy móc thiết bị phải thuê ngoài ảnh hưởng lớn đến năn2 lực sản xuất của Công ty
1.5 Đặc điểm về vốn kinh doanh
Để hoạt đông sản xuất kinh doanh tốt đòi hỏi doanh n2hiệp phải sủ dun2 nguồn vốn của mình hiệu quả và xác định được nguồn vốn của huy động từ đâu Nguồn vốn của công ty hoạt động chủ yếu từ Vốn điều lệ của Công ty do các thành viên sáng lập góp vốn, thứ hai là nguồn vốn vay N2ân hàng hàng (đây là
n2uồn huy động được lượng vốn lớn, son2 có một trở ngại là lãi suất khá cao ) Thứ ba, nguồn được trích từ lợi nhuận (nguồn này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tỷ lệ trích lợi nhuận của Công ty qua từng thời kỳ) Mặc dù, Công ty rất chú trọng đến việc huy động vốn nhưng thực tế tình trạng
4
Trang 4thiếu vốn vẫn xảy ra với những công trinh đang thi công hoặc chuẩn bị huy động
vốn để triển khai một dự án , tốc độ giải ngân càng chậm dẫn đến quyết toán chậm làm ứ đọng vốn dẫn đến phát sinh chi phí khác Do vây, trong thời gian tới Công ty phải có chiến lược huy động vốn dài hạn và tích cực tìm kiếm các nguồn mới nhằm đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và để có thể thực hiện các công trình có yêu cầu lượng vốn lớn
Qua đánh giá tổng quát về kết quả sản xuất kinh doanh năm vừa qua cũng như đặc điểm của Công ty, có thể nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu phụ thuộc vào tình hình hoạt động của hai lĩnh vực kinh doanh chính, đó là: Tư vấn kiến trúc và Thi công xây lắp, do vậy cần xem xét ảnh hưởng cụ thể của từng lĩnh vực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tới quá trình thực hiện "chiến lược phát triển" của nó
1.6 So' đồ CO’ cấu tổ
chức
Phụ lục 1
* Chức năng:
Hội đồng quản trị: HĐQT của Tổng công ty có 5 thành viên do HĐQT là cấp quản lý cao nhất trong doanh nghiệp
HĐQT có nhiệm vụ xét duyệt những vấn đề chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm, ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Tổng công ty
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thành lập Ban kiểm soát để giúp HĐQT thực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên
Giám đốc:
Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các hoạt động của Tổng công ty Giám đốc là người điều hành cao nhất trong Tổng công ty, giúp việc cho Tổng giám đốc có các phó Tổng giám đốc và kế toán trưởng
Phó giám đốc
Trang 5Là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán, tài chính, thống kê của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng Công ty giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê của Tổng công ty, có các quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật
Các phòng ban:
Văn phòng và phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc theo từng lĩnh vực cụ thể thuộc chức năng của phòng ban đó
Các tổ đội thi công
Các tổ đội thi công thực hiện việc thi công các công trình xây dựng do Công ty giao nhiệm vụ
Để các hoạt động của công ty kinh doanh có hiệu quả, các phòng chức năng ngoài nhiệm vụ của mình phải có trách nhiệm hỗ trợ cho nhau Hiện nay, việc phối họp giữa các phòng ban chức năng chưa được chặt chẽ Nguyên nhân chính là do trình độ cán bộ các phòng chức năng còn yếu và không thông thạo nghiệp vụ Nhân viên các phòng chưa ý thức được trách nhiệm của mình đối với hiệu quả kinh doanh Việc tổ chức quản lý của Công ty cần phải tăng cường sự phối hợp giữa các phòng, nâng cao ý thức trách nhiệm của từng người, tạo điều kiện thuận lợi nhất để công ty phát triển
PHẦN 2 THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỤNG VÀ KIẾN TRÚC ADC
2.1 Ke toán chi phí nguyên vât liêu trưc tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trục tiếp trong sản xuất xây lắp tại Công ty gồm nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ dùng trực tiếp đế sản xuất sản phẩm xây lắp Nguyên vật liệu chính bao gồm những nguyên vật liệu, nửa thành phấm mua ngoài, vật kết cấu, Vật liệu phụ bao gồm những vật liệu mà khi tham gia
6
Trang 6vào sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề
ngoài của sản phẩm, góp phần tăng thêm chất luợng, thẩm mỹ của sản phẩm,
Tại Công ty cổ phần cổ phần xây dựng và Kiến trúc ADC, sau khi ký hợp đồng xây dựng công trình, phòng Ke hoạch_ Dự án căn cứ vào dự toán đã lập trong quá trình tham gia đấu thầu để lên kế hoạch chuẩn bị vốn đầu tư cho công trình, đồng thời giao nhiệm vụ thi công cho các đội xây dựng Do đặc điểm của sản xuất xây lắp được phân bố trên nhiều vùng lãnh thổ nên Công ty giao cho đội thi công tự tổ chức kho vật liệu cũng như thủ tục nhập xuất kho tại ngay công trình đế thuận lợi cho việc thi công và tránh tốn kém trong quá trình vận chuyến nguyên vật liệu
Đội XDCT căn cứ vào nhiệm vụ thi công được giao, lập dự toán lượng vật
tư cần thiết phục vụ xây dựng trong một giai đoạn để lập hợp đồng kinh tế về việc thu mua nguyên vật liệu Căn cứ vào Họp đồng kinh tế, Giám đốc Công ty
sẽ viết giấy uỷ quyền cho đội trưởng được phép thay mặt Giám đốc Công ty ký kết Hợp đồng kinh tế về việc mua nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu của công trình Sau đó đội trưởng thay mặt đội viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lênphòng
Ke hoạch- Dự án để duyệt về khối lượng và đon giá
Phu luc 4 Sau đó kế toán thanh toán sẽ căn cứ vào các chứng tù’ sau đế hạch toán việc hoàn tạm ứng:
• Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn tạm ứng
• Hoá đơn GTGT của các nguyên vật liệu Đội đã mua
• Phiếu nhập kho nguyên vật liệu mua vào và phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho thi công tại kho của Đội
• Biên bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
• Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Ta có bút toán hoàn tạm ứng như sau:
CÓTK 1412 17.440.500 Phòng Tài chínhKe toán lập Biên bản bàn giao chứng từ để nhận và lưu trữ chứng từ từ Đội XDCT số 6 Sau đó kế toán sẽ căn cứ vào tất cả các chứng
từ kế trên (đã được kiếm tra tính hợp pháp, hợp lệ) đế tiến hành nhập số liệu vào
Trang 7máy tính, số liệu này sẽ tự động được cập nhật vào Nhật ký chung Đồng thời số
liệu về khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp này cũng sẽ được máy tự động đổ vào Sô cái và số chi tiết của TK 621 Ta có bút toán:
CÓTK 152 16.610.000 Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 1542_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang_ Xây lắp:
NợTK 1542 106.712.472 CÓTK 621 106.712.472
Do tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều đuợc nhập số liệu vào Nhật ký chung nên để tránh tình trạng trùng lặp, các bút toán liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hạch toán trong Nhật ký chung
sẽ được trình bày ở cuối chưong
2.2 Ke toán tiền ỈICƠMỈ
Tại Công ty cố phần cổ phần xây dựng và Kiến trúc ADC, chi phí nhân công trục tiếp là các chi phí cho lao động trục tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ lao vụ trong Công ty Chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của Công ty và lao động thuê ngoài theo tòng loại công việc Khoản mục chi phí nhân công trục tiếp bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Căn cứ vào các chứng từ, phiếu thu chi tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, kế toán Công ty sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tính Sau đó, những số liệu này sẽ được máy tự’ động cập nhật vào sổ Nhật ký chung1, số cái và số chi tiết TK 622
Do đặc thù của sản xuất xây lắp là địa điếm xây dựng luôn thay đối theo địa bàn thi công nên Công ty sử dụng toàn bộ lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình đế giảm bót các chi phí khi di dời Đối với công trình Cầu Da Hàng- Nghệ An, lực lượng lao động trực tiếp tham gia quá trình thi công đều là lao động thuê ngoài, do đội trưởng các đội XDCT lập yêu cầu,
tụ1 quản lý và trả lương Lực lượng lao động thuê ngoài không được hưởng các
Trang 8khoản trích theo lưong như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng như không được
hưởng các chế độ khác của nhà nước Do đó kế toán sẽ không tiến hành trích lập các khoản trích theo lương Lương của lao động thuê ngoài được trả theo ngày công với mức giá được thoả thuận trong hợp đồng lao động Đội trưởng đội thi công sử dụng bảng chấm công đế ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của công nhân theo từng ngày để làm căn cứ cho kế toán đội tính lương Hàng tháng, kế toán đội cũng căn cứ vào bảng chấm công đế tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương Cuối tháng, kế toán đội sẽ nộp bảng thanh toán lương và các chứng tù' liên quan lên phòng Tài chính- Ke toán Lúc này kế toán Công ty sẽ tiến hành hạch toán vào Nhật ký chung và các sổ
có liên quan
2.2.1 Chi phí lương công nhân lái máy
Những máy móc thuộc quyền sở hữu của Công ty khi được chia trực tiếp về đội sẽ đồng thời được Công ty phân công luôn công nhân lái máy xuống hoạt động tại địa bàn nơi đội tham gia thi công Công nhân lái máy này đều thuộc biên chế của Công ty nên việc tính lương công nhân lái máy cũng tương tự như tính lương cho bộ phận quản lý đội XDCT và do phòng Tổ chức hành chính thực hiện, sau đó chuyến lên phòng Tài chính- Ke toán đế ghi số Lương và các khoản trích theo lương của công nhân lái máy hoạt động tại đội nào thì sẽ được hạch toán vào chi phí lương lái máy cho công trình mà đội đó thi công Cách thức tính lương
công nhân thuộc biên chế Công ty đã được trình bày chi tiết trong phần 1.2.1 A_
Ke toán chi phí sản xuất chung Dưới đây chỉ trình bày cách hạch toán chi phí tiền lương của công nhân lái máy
Cuối mỗi tháng, kế toán Công ty căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng chấm công và các chứng từ liên quan do phòng Tố chức hành chính gửi lên để hạch toán chi phí lương bộ phận lái máy vào TK 6231_lương lái máy
Nợ TK 6231 2.289.500
Có TK 334 2.289.500 Theo quy định hiện hành, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT
và KPCĐ của công nhân sử dụng máy thi công không được hạch toán vào TK
6231 mà hạch toán vào TK 627_ Chi phí sản xuất chung
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí lương lái máy vào bên nợ
TK 1542_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- Xây lắp:
Trang 9Tên tài khoản PS Nợ PS Có
Tiền mặt Việt Nam 435.292.358
Chi phí nhân công trục
tiếp
315.803.000
435.292.358 416.094.368
Có TK 6231 6.590.000
2.2.2 Chi phỉ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bộ phận quản lý đội bao gồm những công nhân thuộc biên chế của Công
ty, có tên trong danh sách đã đăng ký thuộc quyền quản lý của Công ty, đuợc hưởng lương và phụ cấp cũng như hưởng đầy đủ quyền lợi và chế độ theo quy định của Nhà nước như BHXH, BHYT, trợ cấp, bảo hiếm tai nạn lao động, chế
độ hưu trí, nghỉ mát, ốm đau Hàng ngày, đội trưởng đội thi công có trách nhiệm theo dõi thời gian lao động của công nhân qua bảng chấm công Cuối tháng, kế toán đội có nhiệm vụ nộp bảng chấm công và các chứng tù' có liên quan lên lên phòng Tố chức hành chính của Công ty Phòng Tổ chức hành chính
sẽ căn cứ vào bảng chấm công đe tính lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ và lập bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý của từng công trình Hình thức trả lương được Công ty áp dụng là lương thời gian
Thấy được tầm quan trọng của tiền lương trong khoản mục chi phí sản xuất, yêu cầu đặt ra đối với mỗi kế toán tiền lương là phải tính lương và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ một cách chính xác, đầy đủ đảm bảo đúng chi phí tiền lương trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, giúp cho các nhà quản lý của Công ty tính ra được đúng giá thành sản phấm của mình làm ra Từ đó có những quyết định quan trọng cho việc đối mới phát triển sản xuất kinh doanh tại Công ty phù hợp với điều kiện thực tại
Cuối mỗi tháng, điều mà bất kể người lao động nào đều muốn biết thành quả lao động mình sẽ được hưởng là bao nhiêu tức tiền lương trả cho họ là bao nhiêu Đe đáp ứng nhu cầu này và cũng là nhu cầu của các nhà quản lý, kế toán tiền lương sẽ tiến hành lập “ Bảng phân bố tiền lương và BHXH” trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lương của toàn Công ty “Bảng phân bô tiền lương và BHXH” cung cấp những thông tin đầy đủ về mức lương của người quản lý (lao động gián tiếp) và tiền lương mà người lao động trực tiếp được hưởng Căn cứ vào bảng phân bố này, kế toán tiền lương sẽ tiến hành nhập sổ liệu vào máy tính theo định khoản và số liệu ghi trên bảng phân bổ máy tính tự động kết chuyến sang các sổ như: Nhật ký chứng từ, sổ cái TK 334, TK338
Đe có được “ Bảng phân bố tiền lương và BHXH” thì kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận đế lập
10
Biểu 1.10: Sổ cái TK334
SỔ CÁI (Tống hợp phát sinh theo tài khoản đối ứng)
Từ tháng 01 đến 30 tháng 11 năm 2007 Tài khoản 334 - Phải trả CBCNV
Dư nợ đầu:
Dư nợ cuối:
Dư có đầu:
PS có:
Dư có cuối:
770.100.204 416.094.368 750.902.214
Trang 10Ngày 30 tháng 11 năm 2007.
* Ke toán phản ánh tình hình trích BHXH, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào “Bảng phân bố lương” kế toán phản ánh tình hình trích KPCĐ theo định khoản sau:
Nợ TK 622: 2.005.827
Nợ TK 6421:6.316.060
Có TK 3382:8.321.887
2.2.3 Ke toán phản ánh định khoán tiền lương phải trả:
Căn cứ vào “Bảng phân bố tiền lương và BHXH” kế toán phản ánh khoản tiền lương phải trả theo định khoản sau:
NợTK 622: 315.803.000
Nợ TK 6421: 100.291.368
Có TK 3341: 100.291.368
Có TK 3342: 315.803.000 Sau khi định khoản kế toán tiến hành nhập liệu sổ liệu trên bảng vào phần mềm kế toàn đã cài đặt sẵn trong máy, khi có lệnh máy sẽ chuyến sang Nhật ký chứng từ, sổ Cái TK 334, 622
2.3 Ke toán TSCĐ
2.3.1 Khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh khấu hao TSCĐ thuộc các phân xuởng sản
xuất như máy móc, thiết bị, nhà cửa, phương tiện vận tải
Hàng tháng, căn cứ vào bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ (Biếu 14),
kế toán sẽ vào sổ chi tiết CPSXC
Đối với những máy móc phục vụ quá trình thi công thuộc quyền sở hữu của Công ty thì hàng tháng sẽ được trích khấu hao để bù đắp giá trị tài sản bị hao mòn trong thời gian hoạt động Thông thường, mỗi máy thi công sẽ phục vụ nhiều công trình, sau khi công trình này sử dụng xong, máy sẽ được chuyến đến công trình khác Do đó, thời gian trích khấu hao cho mồi máy thi công sẽ phụ thuộc vào thời gian sử dụng máy của từng công trình Phương pháp tính khấu hao được Công ty sử dụng là phương pháp khấu hao đều:
Nguyên giả máy thỉ công Chỉ phỉ khau hao tháng = -, -—7
-Số tháng tỉnh khẩu hao
Đầu mồi tháng, kế toán Công ty căn cứ vào bảng thống kê các loại xe, máy, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất xây lắp đế tiến hành tính khấu hao và lập bảng tính khấu hao tài sản, đồng thời hạch toán:
CÓTK214 5.805.550 Cuối tháng, kế toán đội sẽ gửi lên phòng Tài chính- Ke toán báo cáo xe, máy, thiết bị phục vụ thi công cho từng công trình, trong đó xác định rõ thời gian sử dụng từng loại máy cụ thể Căn cứ vào đó, kế toán Công ty sẽ tiến hành hoàn khấu hao cho mồi công trình:
Nợ TK 6234_Khấu hao máy thi công 5.805.550