TRƯƠNG ĐẠI HỌC NONG NGHIẸP HA NỌIKHOA KÉ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ---A rò*---LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG NGUYÊN VẬT L
Trang 1TRƯƠNG ĐẠI HỌC NONG NGHIẸP HA NỌI
KHOA KÉ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
-A
rò* -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH SAO MAI VIỆT NAM
NGƯỜI THỰC HIỆN:
sv BÙI THỊ NHUNG Lóp: KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP B - K50
thê, cả nhân trong và ngoài trường:
Trước hết tôi xin chân thành cảm on các thầy cỗ giảo trong trường đặc
hiệt là các thầy cô trong khoa Ke toán & Quản trị kinh doanh - Trirờng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC Sơ ĐỒ V DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung .2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Đối tuợng nghiên cứu 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu 2
Trang 33.1.7 Ket quả sản xuất kinh doanh của Công ty 37
3.2.Đặc diêm và tình hình sử dụng NVL tại Công ty 37
3.2.1 Đặc điểm 37
3.2.2 Phân loại nguyên vật liệu 38
3.2.3 Tìn
h hình sử dụng NVL tại Công ty 38
iii
Trang 4DANH MỤC BẲNG
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Công ty 34
Bảng 3.2: Giá trị tài sản cố định của Công ty 35
Bảng 3.3: Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty 36
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty 37
Bảng 3.5: Tình hình nhập xuất kẽm (55x65) tháng 02 năm 2009 41
Trang 5Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp so số dư 19
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng, giảm NVL theo phương
pháp kê khai thường xuyên 22
V
Trang 6DANH MỤCNVL: Nguyên vật liệu
TSCĐ: Tài sản cổ định
XDCB: Xây dựng cơ bản
TSLĐ: Tài sản lưu động
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
CKTM: Chiết khấu thương mại
ĐM: Định mức
GCCB: Gia công chế biến
HĐLD: Hội đồng liên doanh
NVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữu
VCĐ: Vốn cố địnhVLĐ: Vốn lưu độngSXKD: Sản xuất kinh doanhKH: Khách hàng
STT: Số thứ tựSH: Số hiệuNT: Ngày thángSL:Số lượngSP: Sản phẩmNK: Nhập khoCP: Chi phíĐG: Đơn giá
Trang 7I: MỎ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã trở
càng gay gắt, muốn tồn tại và phát triên đòi hói các doanh nghiệp ớ Việt Nam
cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh và phải tìm cho mình một hướng điriêng, một phương thức quản lý phù họp Công tác kế toán tài chính là một
trong những công cụ hiệu quả nhất phản ánh khách quan quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được
đầy đủ, chính xác các thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh, đưa ra quyết
Trang 8đầy đủ chính xác thì mới phục vụ cho việc phân tích đánh giá kết quả hoàn
thiện bộ máy tô chức quản lý, tô chức sản xuất đê doanh nghiệp tồn tại và phát
triển Nhận thức được vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Hạch
toán nguyên vật liệu và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên
vật liệu tại công ty TNHH Sao Mai Việt Nam
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
các doanh nghiệp sản xuất
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
- Đe xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
tại công ty
Trang 9II: TỒNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Tổng quan tài liệu
2.1.1. Khái quát chung
trình sản xuất kinh doanh
NVL là từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu Trong
đó, nguyên liệu là đối tượng lao động Nhưng không phải mọi đối tượng lao
động đều là nguyên liệu Tiêu chuấn đế phân biệt sự khác nhau giữa nguyên
liệu và đổi tượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đổitượng lao động, còn với nguyên liệu thì không Những nguyên liệu đã qua công
nghiệp chế biến thì được gọi là vật liệu
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chútrọng tới nhiều yếu tố Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu
vào Trong đó NVL là yếu tổ đáng chú ý nhất vì NVL là yếu tố trực tiếp cấu
tạo nên thực thế sản phấm Thiếu NVL thì quá trình sản xuất sẽ bị gián
3
Trang 10nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phân
loại theo những tiêu thức phù hợp Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên
vật liệu thành tìrng loại, tùng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại
nhất định Có thể phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại NVL theo công dụng
- NVL chính: Là những loại nguyên, vật liệu mà sau quá trình gia công,
chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- NVL phụ: Là nhừng vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng kết họp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng,
mùi vị hoặc dùng đế bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay
phục vụ lao đông của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hưong liệu, xà phòng, giẻ lau )
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng đe cung cấp nhiệt lượng
trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng đầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị XDCB: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,
Trang 11- NVL sử dụng cho sản xuất: Là các loại NVL tiêu hao trong quá trình
xuất sản phẩm (dầu mờ bảo dường máy móc thiết bị, )
- NVL sử dụng cho các nhu cầu khác: Phục vụ cho sản xuất chung, nhu
cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Phân loại NVL theo quyển sở hữu
- NVL thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL do
doanh nghiệp tự sản xuất, mua ngoài đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- NVL không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL
doanh nhận gia công chế biến hay giữ hộ
Trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo công dụng là ưu
việt hơn cả Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản
chi tiết dỗ dàng hon Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung
kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh
doanh Từ đó doanh nghiệp đề ra quản lý và sử dụng NVL có hiệu quả
5
Trang 12dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp NVL được đảm bảo đầy đủ về số
lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản
lực cạnh tranh trên thị trường
Yêu cầu quản ỉý NVL
Neu như công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác
Trang 13Giá thực tế Giá mua Iỉ ỉỈCác khoản CKTM
,của
NVL ghi trên ị + + ị không được Giảm
giánhập
muatrong
Giá thực tế 1
của NVL nhập kho trong kỳ của NVL xuất chê biên
ĩGiá thực tế Giá thực tế Chi phí Chi phícủa NVL
nhập của NVL xuất + thuê ngoài + vận chuyếnkho trong
của NVL nhập kho trong kỳ biên bản giao nhận
Giá thực tế của Giá có thể sử dụng lại
phế liệu thu hồi hoặc giá có the bán
IGiá thực tế
từng Số lượng thực tế từng Giá đơn vị bìnhloại xuất kho loại xuất kho quân
Trị giá thực tế của Số lượng
NVL Đơn giá thực tế của lôNVL xuất trong
Trị giá thực tế của Số lượng NVL Đơn giá thực tế của lôNVL xuất trong
Trị giá thực tế của NVL Sổ lượng NVL Ị Đơn giá thực tế
củaxuất kho trong kỳ xuât kho từng lô hàng xuất
kho
phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt
chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả
- Trong khâu bảo quản: Theo dõi chi tiết đến từng kho, từng địa điếm
bảo quản để đảm bảo an toàn cho vật tư, tránh hư hỏng NVL, ngăn ngừa những
trạng ứ đọng vốn trong khâu dự trừ quá lớn
- Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính
Nhiệm vụ của kế toán NVL
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng họp số dừ liệu về tình hình thu mua,
vận chuyên bảo quản tình hình nhập, xuất và tồn kho NVL, tính giá thực
cơ sở đó xây dựng danh điếm NVL nhằm thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu,
quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ NVL
liệuTính giá nhâp kho NVLTính giá của NVL nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí NVL nhập
kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tuỳ
Trong đó:
- Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dờ, hao hụt trong ĐM
- Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế
Đối với nguyên vật liệu do DN tự gia công chế hiến
8
Đổi với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế hiến
Đối với nguyên vật liệu tự chê
Giá thực tễcủa NVL nhập kho trong Giá thành
sản xuất
Chi phí vậnchuyển (nếu có) V
Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ Giá thị trường
tại thời điềm nhận
Tính gia NVL xuất khoViệc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
phải căn cứ vào đặc điềm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số
lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều
kiện kho tàng của doanh nghiệp Việc tính giá trị NVL được áp dụng theo một
trong các cách sau:
9
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị tùng loại
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba
tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập
Ưu điểm cua phương pháp này ỉà khá đơn giản, dễ làm, chỉ cấn tính toánmột lần vào cuối kỳ Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điếm lớn là công
tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác
Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin
ngay tại thời diêm phát sinh nghiệp vụ
- Theo giá bình quân gia quyền sau mồi lần nhậpSau mồi lần nhập NVL kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng
tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng
10
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
- Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trướcDựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán
xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại Vì vậy,
phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát
với giá thực tế
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua
Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và
giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng
Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến
lợi nhuận trong kỳ giảm
Ưu diêm của phương pháp là có the tính được ngay trị giá vốn
tăng lên rất nhiều
Ưu điểm của phương pháp đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù
hợp với chi phí hiện tại Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với
lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế
Nhược điếm của phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh
12
lô hay cái đó Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc
điếm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này có ưu điềm là xác định được chính xác giá NVL xuất
làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại Doanh nghiệp
thê điều chỉnh được lợi nhuận nếu muốn có giá thành hạ, lợi nhuận cao thì xuất
lô NVL có giá mua thấp và ngược lại
Nhược điểm của phương pháp là trong trường họp đon vị có nhiều mặt
hàng, nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán
kho (hoặc tồn kho CK)
Giá hạch toán từng loại xuât
kho (hoặc tồn kho CK)
; Hệ số giá
Trang 14toán đúng bàng giá trị từng loại hàng tồn kho tăng, giảm, hiện có tính theo
phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ ớ trên
Phương pháp giá hạch toán có ưu điểm là cho phép kết họp chặt chẽ
hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính
giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc
vào số lượng danh điếm nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều
Trang 15Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo quy định của Nhà nước, các
doanh nghiệp có thế sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn khác tuỳ
thuộc vào đặc điềm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các
hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau
Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo
đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng tù' theo quy định của luật Ke toán
và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ, các văn
bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định
được Bộ Tài Chính chấp thuận
Sô kế toán chỉ tiết vật liệu
Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụng trong DN mà sử dụng các
sô, thẻ kế toán chi tiết như sau:
15
Trang 16toán tại phòng kế toán Đây là công việc quan trọng và chiếm khá nhiều thời
gian, công sức của kế toán
Phương pháp ghi thỏ song song
Theo phương pháp ghi thẻ song song, kế toán chi tiết NVL tại các doanh
nghiệp được tiến hành như sau:
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho đổ ghi chép tình hình nhập,
kho của tùng thứ nguyên vật liệu ở từng kho theo chi tiêu số lượng
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến
hành kiềm tra tính họp lý, họp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực
xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ
: Ghi cuối
Trang 17Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại
nguyên vật liệu Căn cứ vào các thẻ hoặc số kế toán chi tiết kế toán lấy số liệu
đổ ghi vào Bảng tổng họp nhập xuất tồn nguyên vật liệu Thực hiện đối chiếu
giũa kế toán tổng họp và kế toán chi tiết
- ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ
đối chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn
kho của tùng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác
- Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ
Phương pháp sô đối chiếu luân chuyên
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho đề ghi chép giống như phương
17
Trang 18Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho Bảng kê nhập
Số đối chiếu luân
chuyên Ke toán tốnghợp
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
- Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp
hơn nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác
- Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích họp với nhũng
doanh
nghiệp có nhiều danh điềm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất
không
Trang 19- Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho đếhướng dẫn và kiêm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận
: Ghi định kỳTiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng
để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm NVL số dư này được dùng để đối
chiếu với cột “số tiền” trên sổ số dư ( sổ liệu kế toán trên sổ số dư do kế toán
NVL tính bằng cách lấy số lượng tồn kho X giá hạch toán)
- Ưu điểm: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn
đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ
19
Trang 20Hach toán tống hơn NVL
Đê hạch toán NVL nói riêng và hàng tồn kho nói chung, kế toán có thế
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê
Phương pháp kê khai thường xuyên
- Khái niệm và tài khoản sử dụng
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản
ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường
xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương
pháp này được sử dụng phổ biến ở nước ta vì những tiện ích của nó Tuy nhiên,
với nhừng DN có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có giá trị thấp, thườngxuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công
sức Dầu vậy, phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin
Trang 21Dư nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu hoặc cuối kỳ.+ Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng đê
theo dõi các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua hay chấp thuận
mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập
kho ( kể cả số đang gửi kho người bán)
Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng thêm trong kỳ
Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho haychuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
Dư nợ: Giá trị hàng đang đi đường (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác như 133, 331, 111, 112, 632, 157,
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết, khi hàng về đến
nơi, có thê lập ban kiêm nhận đê kiêm nhận NVL thu mua cả vê sô lượng, chât
lượng, quy cách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào
Trang 221 Giá trị NVL 1 Giá trị NVL còn Tổng giá
trị Giá trị NVL còn 1xuất
trong
= 1 lại chưa sử dụng 1 + NVL tăng thêm lại, chưa sử dụng I
Tống số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được
hưởng (tính trên tống số tiền đã thanh toán)Đe kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
tathe hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán tống họp các nghiệp vụ tăng, giảm NVL theo phương
NVL đi đường kỳ trước
-1331
TT Thuế GTGTđược khấu trừ
Nhận câp phát, nhận vôn côphần, nhận vốn góp liên doanh
TK 632,3381
Giá trị thừa phát
hiệnkhi kiểm kê tại
khoTK412
Khoản chênh lệch do
đánh giá tăng
Thuế GTGT tương ứng
TK 621Xuất NVL để trực tiếpchê tạo sản phâmTK627,641,642, 241
Xuât cho phân xưởngsản xuất, cho BH, QLDN
TK222, 223
Xuất NVL góp vốn liêndoanh, liên kết,
TK 154Xuất thuê ngoài
gia công chế biến
TK632 1381NVL thiêu phát
hiệnqua kiểm kê tại kho
TK412Khoản chênh lệch giảmđánh giá giảm
TK331,111,11
Phương pháp kiêm kê định kỳ
- Khái niệm và tài khoản sử
dụngPhương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiếm kê cuối kỳ, xác định luợng tồn kho thực
tế Từ đó xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục
công sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng
loại N VL khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.Theo phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 611 “Mua hàng”: Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng,
giảm NVL theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) Tài khoản nàyđược chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6111 “Mua nguyên, vật liệu”: Phản ánh tình hình thu mua,
tăng, giảm NVL và được mở theo từng thứ, từng loại, từng kho NVL.Bên nợ: Phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
Bên có: Phản ánh giá thực tế NVL trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.+ Tài khoản 6112 “Mua hàng hoá”: Tài khoản này phản ánh trị giá hàng
hoá mua vào theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở theo
từng thứ, tìmg kho, quầy hàng hoá
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư
+ Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh thực tếNVL tồn kho, chi tiết theo từng loại
Bên nợ: Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
Bên có: Ket chuyên giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Dư nợ: Giá thực tế NVL tồn kho
Quá trình hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán tống hụp các nghiệp vụ tăng, giảm NVL theo phương
pháp kiếm kê định kỳ TK611 (6111)
sản xuất, bán hàng, quản
lý, xây dựng cơ bản TK 111, 112,
331, 1388 Giảm giá hàng mua,
chiết khấu thương
mạiđược hưởng và giá
trịThuế GTGT đầu vào tương ứng với
số chiết khấu thương mại,
giảm giáhàng mua, hàng mua trả lại
Trang 232.1.2.4.Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán
- Sổ cái các tài khoản: TK621, TK622, TK627, TK154,
- Sổ cái thẻ chi tiết tài khoản: TK621, TK622, TK627, TK154, Hình thức này phù họp với nhiều loại hình, quy mô DN Hình thức này
dễ làm, dễ kiêm tra đối chiếu công việc, dễ phân công chia nhỏ Song với hình
thức này, kế toán ghi chép có sự trùng lặp, dễ nhầm lẫn và khối lượng công
việc nhiều vào cuối tháng
Trang 24Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sô Nhật ký, mà
trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu
sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo tùng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức này bao gồm các sổ như:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký chi, nhật ký mua )
- Sổ cái các tài khoản: TK621, TK622, TK627, TK154,
- Sổ cái, thẻ kế toán chi tiết tài khoản: TK621, TK622, TK627,TK154,
Hình thức sổ này đơn giản, dễ làm, công việc phân bổ đều trong
Trang 25- Tài liệu thứ cấp: Đó là các tài liệu sẵn có đã công bố trên các sổ kế
toán, báo cáo tài chính của Công ty, các tài liệu có liên quan đến quá trình hạch
toán NVL ở công ty Các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Tài liệu sơ cấp: Đe thu thập thông tin phục vụ cho bài viết tài liêu
chuyên môn kế toán sau:
Phương pháp chứng từ: Là phương pháp thông tin và kiểm tra sự
hành
thành các nghiệp vụ kinh tế Đó là các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho NVL đã
phát sinh và hoàn thành trong một quý, một năm tại công ty
Phương pháp tài khoản và ghi sỗ kép: Phản ánh sự biến động