1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền

102 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác đông của khí thải từ các phương tiên vân tải và các đông cơ: Khí thải từ các phương tiện vận tải có chứa bụi than, SOx, NOx, COx, tổnghydrocacbon gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề - Mục tiêu cguyên đề tốt nghiệp

Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường là chủ đề nóng bỏng được sựquan tâm và ủng hộ của nhiều nước trên thế giới

Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có ViệtNam là cải thiện môi trường đang bị ô nhiễm do các chất độc hại phát sinh từ nềncông nghiệp và hoạt động sản xuất Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóachất, công nghiệp thực phẩm, y dược, luyện kim xi mạ, vật liệu xây dựng , đặc biệt làngành vật liệu xây dựng đang phát triển mạnh mẽ

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bước phát triển mạnh

mẽ, sự tăng dân sô" đã làm ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường sinh thái tự nhiên vềcác mặt như: khí thải, tiếng ồn, rác thải và vân đề cần quan tâm nhiều hơn là khíthải công nghiệp

Hiện nay trong thành phô", mỗi ngày với lượng khí thải khổng lồ được đổ ra cácnhà máy xí nghiệp trong thành phô" mà chưa qua xử lý, điều đó đã dẫn đến sự ô nhiễmmôi trường tự nhiên nghiêm trọng Đa sô" các xí nghiệp chưa có hệ thông xử lý khíthải, dẫn đến lượng khí thải thải ra môi trường không khí và mang nhiều chất độc hạicho môi trường

Và có thể nói khí thải xi măng là một trong những loại khí thải ô nhiễm nặng nề

và tác động mạnh đến môi trường nhâ"t Điển hình là nhà máy xi măng Bình Điền

Trang 2

2 Nhiệm vụ đề tài

- Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng Bình Điền

- Vạch tuyến đường ông thu gom bụi từ các nơi phát sinh: máy nghiền bi, gầumúc, băng tải, máy phân ly, silo thành phẩm, silo phụ gia, silo cliker, khu vựcđóng bao đến thiết bị xử lý

- Tính toán thủy lực đường ông, cân bằng trở lực đường ông

- Tăng cường an toàn lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm

- Giảm sự mài mòn máy móc, tăng hiệu suất sử dụng, giảm chi phí bảo trì máy

móc

- Bảo đảm sự làm việc chính xác và liên tục của các thiết bị công nghệ

4 Giới hạn của đề tài

- Tổng quan về bụi và các phương pháp xử lý bụi

- Đề xuất công nghệ xử lý khí thải của nhà máy

- Tính toán thiết kế hệ thông xử lý trong phạm vi cho sẵn

Trang 3

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LIÊN DOANH

XI MĂNG BÌNH ĐIỀN1.1 Giới thiệu về nhà máy

Nhà máy liên doanh Xi Măng Bình Điền trải qua các giai đoạn sau:

- Năm 1973 được xây dựng với tên Nhà Máy Phân Bón Bình Điền do Mỹ thiết

kế và cung cấp toàn bộ thiết bị, dây chuyền để nghiền quặng photphorit

- Năm 1975 lại do Công Ty Phân Bón Miền Nam tiếp quản xây dựng tiếp vàhoạt động đến năm 1988

- Năm 1991 Nhà Máy Bình Điền I của Công Ty Phân Bón Miền Nam hợp tácvới Xí Nghiệp Vật Tư Kỹ Thuật Xi Măng, đã đầu tư cải tạo và nâng cấp nhằm đưadây chuyền nghiền phân bón tại Bình Điền I sang sản xuât xi măng và ủy nhiệm choCông Ty Phân Bón Miền Nam và Xí Nghiệp Vật Tư Kỹ Thuật Xi Măng trực tiếp thựchiện theo hình thức liên doanh đầu tư sản xuất

- Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 1A

- Phía Tây giáp khu vực nhà dân

- Phía Đông Nam giáp rạch Bàn Gốc nhánh nhỏ sông Chợ Đêm và xưởng nước mắm

Trang 5

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

Lượng nước mưa trung bình khoảng 1.859,4mm/năm Lượng nước mưa của ngày

có mưa lớn nhất là 183mm Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11hằng năm, chiếm khoảng 95% lượng mưa cả năm

1.3 Hoạt động sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp

Sản phẩm sản xuất của xí nghiệp chủ yếu xi măng đóng bao Với công suất bướcđầu là 100.000 tấn/năm lên bước sau của dự án là 180.000 tấn/năm

Phương thức mua bán của xí nghiệp: sỉ, lẻ, đại lý ký gửi Xí nghiệp tổ chức mộtmạng lưới đại lý ở Tp.HCM và các tỉnh lận cận phía Nam Ngoài ra còn có một sô" cửahàng ở các địa phương khác tùy theo nhu cầu của khách hàng

1.4 Quy trình công nghệ sản xuất

Căn cứ vào tình hình thực tế, xí nghiệp đã lựa chọn sản phẩm là PC - 30 theoTCVN 2682 - 87 trước mắt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng phổ thông và trong tươnglai khi có nhu cầu của thị trường nhà máy sẽ tổ chức sản xuất các loại xi măng có cácmác khác như loại PC - 40 theo TCVN 2682 - 87

1.5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng Bình Điền

Trang 6

Silo Clinker Silo nhu nin Silo thach

liêu có máv xút

Két chứa

RfìIIP tải ỊCát chứa

/~\ Ặ /V _ 1 • ^

1 11 nã n ơ li^n Van In 3 nVn

Băng cấo liêu

Băngtải

Máv nghiềnbi

Bồnchứa

Gầu nâng sản DhẩmPhân lv khí đôn2Bơm khí nén

bụi

Silo đóng bao

Phương

Hình 1.1 Quy trình sản xuất của nhà máy

Trang 7

STT Nguyên Đơn vị tính Định mức cho Nhu cầu

ị Nguồn : Báo cáo sản xuất sạch lum nhà máy xi măng Bình Điền 2007)

Trang 8

3Kho KI: 36 X 85 m

Trang 9

stt TÊN THIẾT BỊ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT Sô" lượng

1 Cầu trục ngoạm Trọng lượng: 2,5 tấn; động cơ 125 HP 1

3 Phểu nhận liệu Thép - kích thước: 2,5 X 2,5 X 1,3 m 1

4 Băng trung gian Cao su B660 X LI8 m; công suất 4,5 kw 1

5 Băng tải nguyên liệu Cao su B700 X L25 m; công suất 15 kw 1

6 Phễu chưa nguyên liệu Thép - kích thước: 4 X 4 X 2 m 1

7 Máy cấp liệu rung Loại Rel 20 - năng suất 136 tấn/giờ 1

8 Gầu nâng liệu Động cơ 30 HP - năng suất 136 tấn/giờ 1

Trang 10

14 Định lượng thạch cao Kiểu băng B500 - L3; động cơ 1,5 HP 1

15 Băng tải nghiền lưu Cao su B600 - L31 m; động cơ 10 HP 1

16 Máy nghiền bi

KENEDY loại 2 ngăn Ộ3353 X 6400; đ/cơ

1250 HP; 989 v/phút; n/suất 30 T/h

1

17 Gầu nâng thành phẩm Kiểu xích kéo đ/cơ 30 HP; n/suất 61 T/h 1

18 Phân ly khí động Ộ4,87 X H3,2 m; năng suất 30 tấn/giờ 1

24 Quạt hút bụi Ly tâm Q = 28.000 m3/h; động cơ 75 HP 1

28 Băng tải cao su Kt: 42 X 0,65 m; Q = 60 T/h; đ/cơ 10 HP 1

29 Phễu tiếp nhận Thép - kích thước: 2,5 X 2 X 2 m 1

( Nguồn:Báo cáo sản xuất sạch hơn nhà máy xi măng Bình điền 2007)

Trang 11

STT Các hoạt động sản xuất Hệ sô" ô nhiễm

Trang 12

Tổng tải lượng bụi xi măng sinh ra sau khi xử lý 26.605

STT Các hoạt động sản xuất Hệ sô" ô nhiễm

(kg/tấn clinker)

Tải lượng ô nhiễm xi măng sinh ra (kg/năm)

Tổng tải lượng bụi xi măng sinh ra sau khi xử lý 65.862

(Nguồn : Báo cáo sản xuất sạchh hơn nhà máy xi măng Bình Điền 2007)

Khi xí nghiệp thực hiện bước II để đạt công suất 180.000 tấn xi măng một năm;

xí nghiệp cần sử dụng 156.000 tấn clinker, 7.200 tấn thạch cao, 18.000 tấn phụ giamỗi năm Khi đó tải lượng ô nhiễm do xí nghiệp gây ra:

Bảngl.6: Tải lượng ô nhiễm sau khi tăng năng suất

( Nguồn : Báo cáo sản xuất sạch hơn nhà máy xi măng Bình Điền)

Trang 13

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

1.6.1 Quá trình tiêu thụ nhiên liệu

Hàng năm xí nghiệp tiêu thụ khoảng 27 tấn dầu bôi trơn; 3,6 tân mỡ côngnghiệp; 1.500 tấn xăng dầu Lượng nhiên liệu này chủ yếu phục vụ các hoạt độnggiao thông vận tải và bảo dưỡng các thiệt bị của nhà máy Nguồn ô nhiễm gây ra dođốt nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận tải là nguồn phân tán, nên trong khuônviên xí nghiệp không đáng kể

1.5 Các tác động đến con nguời và môi trường

1.7.1 Tác động của các chất ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí nói chung sẽ tác động đến cơ thể con người và động vậttrước hết qua đường hô hấp, tác động trực tiếp lên mặt, da của cơ thể Chúng thườnggây các chứng bệnh như ngạt thở, viêm phù phổi, một số chất khác sẽ gây kích thíchmột sô" bệnh như ho, lao phổi, suyễn Tùy thuộc vào nồng độ, mức độ độc hại của cácchất gây ô nhiễm mà ảnh hưởng của nó đến sức khỏe cộng đồng khác nhau

Bụi gây nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đôi với sức khỏe conngười là quan trọng nhất, về sức khỏe, bụi có thể gây tổn thương đôi với mắt, da hoặc

hệ tiêu hóa (một cách ngẫu nhiên), nhưng chủ yếu vẫn là sự xâm nhập của hạt bụivào phổi do hít thở

Cần phân biệt tác hại của bụi tan được hoặc không tan được trong nước sau khilắng đọng trong hệ thông hô hấp Loại bụi của vật liệu có tính ăn mòn hoặc độc tantrong nước mà lắng đọng ở mũi, mồm hay đường hô hâ"p trên có thể gây tổn thươngnhư làm thủng rách các mô, vách ngăn mũi, v.v Loại bụi này vào sâu trong phổi cóthể bị hấp thu vào cơ thể và gây nhiễm độc hoặc gây dị ứng bằng sự co thắt đường hôhấp như bệnh hen suyễn Đại diện cho nhóm bụi độc hại dễ tan trong nước là muôicủa chì

Trang 14

- Tác đông của bui xi măng:

Nhìn chung, xi măng không gây bệnh bụi phổi nhưng nếu trong bụi xi măng cótrên 2% silic tự do và tiếp xúc lâu trong thời gian dài thì có thể phát sinh bệnh bụiphổi Động vật thở hít bụi xi măng không gây một biến đổi bệnh lý cấp tính hoặc mãntính nào Tuy nhiên bụi bám trên lá và thân cây làm cho thực vật không quang hợpđược

- Tác đông của khí thải từ các phương tiên vân tải và các đông cơ:

Khí thải từ các phương tiện vận tải có chứa bụi than, SOx, NOx, COx, tổnghydrocacbon gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới sức khỏe con người và tới sựphát triển của động thực vật Nó cũng có khả năng gây nhiễm bẩn nguồn nước, làmảnh hưởng đến con người, thú vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp nguồn nước bị ônhiễm nói trên

+ Bụi than vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổigây nên những bệnh hô hâp Bụi than tạo thành trong quá trình đốt nhiên liệu cóthành phần chủ yếu là các chất hydrocacbon đa vòng, là chất ô nhiễm có độc tính cao

vì có khả năng gây ung thư

+ Tác hại của các khí axit như SOx, NOx

s Đốì với con người: SOx, NOx là các chất kích thích, khi tiếp xúc với niêmmạc ẩm ướt tạo thánh các axit Chúng đi vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tanvào nuớc bọt rồi vào đường tiêu hóa sau đó phân tán vào máu tuần hoàn SOx, NOxkhi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axit lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2-3

pm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá hủy hoặc đưa đến hệ thông bạch huyết

SƠ2 có thể nhiễm độc qua da gây sự chuyển hóa làm giảm lượng kiềm dự trữ trongmáu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt Độc tính chung của SO2 thểhiện ở rốì loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và c, ức chế enzym

Trang 15

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

oxydaza Sự hâp thụ lượng lớn SƠ2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ramethemoglobin tăng cường quá trình oxy hóa Fe (II) thành Fe (III)

s Đôi với thực vật: các khí SOx, NOx khi bị oxy hóa trong không khí và kếthợp với nước mưa tạo nên mưa axit gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cây trồng vàthảm thực vật Khi nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1 - 2ppm có thể gây chấnthương đôi với lá cây sau vài giờ tiếp xúc Đôi với các loại thực vật nhậy cảm giớihạn gây độc kinh niên khoảng 0,15 - 0,3ppm Nhậy cảm nhât đôi với SO2 là động vậtbậc thấp như rêu, địa y

S Đôi với vật liệu: sự có mặt của SOx, NOx trong không khí nóng ẩm làmtăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trình xâydựng, nhà cửa

+ Oxyt cacbon (CO) và khí cacbonic (CO2):

CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thành cacbonhemoglobindẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào

CO2 gây rốì loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của oxy Một sô" đặctrưng gây độc của CO2:

• Nồng độ CO2, ppm (%) Biểu hiện độc tính

• 50.000ppm (5%) Khó thở, nhức đầu

• lOO.OOOppm (10%) Ngất, ngạt thởNồng độ C02 trong không khí sạch chiếm 0,03 - 0,06%; nồng độ tôi đa cho phépcủa CO2 là 0,1%

Trang 16

phổi Khi hít phải hơi hidrocacbon ở nồng độ 40.000mg/mm3 có thể bị nhiễm độc cấptính với các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhứcđầu, buồn nôn Còn với nồng độ 60.000mg/m3 sẽ xuất hiện các cơn co giật, rốì loạntim và hô hấp, thậm chí có thể tử vong.

- Tác đông của tiếng ồn:

Nhà máy sử dụng thiết bị như máy nghiền bi, máy đập, sàng, nén khí gây nêntiếng ồn lớn Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ ảnh hưởng đến công nhân vàdân cư vùng xung quanh gây mệt mỏi, mất ngủ làm giảm năng xuất lao động, mấttập trung tư tưởng dẫn đến tai nạn lao động Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ cácloại quạt gắn với các hệ thông lọc bụi và đường vận chuyển xi măng

1.7.2 Tác động của các chất ô nhiễm nước

- Các chất hữu cơ:

Các chất hữu cơ chủ yếu trong nuớc thải sinh hoạt là carbohydrate, là hợp chất dể bị

vi sinh vật phân hủy bằng cách sử dụng oxy hòa tan trong nuớc để oxy hóa chất hữu cơ

Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị vi sinh phân hủy được xác định gián tiếp qua thông sốnhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) BOD5 thể hiện nồng độ oxy hòa tan cần thiết để vi sinh vậttrong nước phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ Như vậy, nồng độ BOD5 (mg02/l) tỉ lệ với nồng

độ chất ô nhiễm hựu cơ trong nuớc BOD5 là thông số hiện được sử dụng để đánh giá mức độ

ô nhiễm hữu cơ, đồng thời đánh giá tải lượng đơn vị sinh học của một hệ thống xử lý nướcthải

Nước bị ô nhiễm hữu cơ sẽ suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinhvật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Oxy hòa tan giảm sẽ gây táchại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh

Trang 17

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

Theo chuẩn chất lượng nước nuôi cá của FAO quy định nồng độ oxy hòa tan(DO) trong nước phải cao hơn 50% giá trị bão hòa (tức cao hơn 4mg/l ơ 25°C) Tiêuchuẩn chất lượng nuớc bề mặt của nhiều Quốc gia cho thấy nguồn nước có giá trịBOD5 > 5mg/l được xem là đã bị ô nhiễm và trên 10mg/l được xem là ô nhiễm nặng

- Chất rắn lơ lửng:

Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủysinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nuớc) và gây bồi lắngdòng sông

Theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đôi với nguồn nước bề mặt loại A chỉ chophép nhận nước thải có nồng độ chất rắn lơ lửng 50mg/l, với nguồn nước bề mặt loại

B chỉ cho phép nhận nước thải có nồng độ chât rắn lơ lửng ĨOOmg/1

Khi hàm lượng dầu trong nước cao hơn 0,2mg/l nước có mùi hôi không dùng để

ăn uống được mà chỉ dùng cho mục đích sinh hoạt Hàm lượng dầu trong nuớc từ 0,1 0,5mg/l sẽ gây giảm năng suất và chất lượng của cá Tiêu chuẩn dầu trong các nguồnnuớc nuôi cá không vượt quá 0,05mg/l, tiêu chuẩn oxy hòa tan phải lớn hơn 4mg/l

Trang 18

Ô nhiễm dầu dẫn đến giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước do giết chếtcác sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy tham gia vào quá trình tự làm sạch Nước thảinhiễm dầu còn gây cạn kiệt oxy của nguồn nước do che mất mặt thoáng không chooxy hòa tan từ không khí vào nguồn nước.

Ngoài ra, dầu trong nuớc sẽ bị chuyển hóa thành các hợp chất độc hại khác đôivới con nguời và thủy sinh như phenol, các dẫn xuất Clo của phenol Hàm lượngphenol trong nguồn nước cấp cho sinh hoạt không được vượt quá 0,001 mg/1, ngưỡngchịu đựng của cá là 10 - 15mg/l Ô nhiễm nguồn nước do dầu và các sản phẩm phânhủy của nó có thể gây tổn thất rất lớn cho ngành cấp nuớc, thủy sản, du lịch và cácngành kinh tế quốc dân khác

1.7.3 Tác động của chất thải rắn

Trong quá trình hoạt động sản xuất, xí nghiệp có sinh ra một lượng chất thải rắnnhư các loại bao bì nguyên liệu sau khi sử dụng xong, các loại rác thải sinh hoạt, mộtlượng ít xi măng bị vón cục do bị ẩm ướt

Nếu không được thu gom sẽ gây tác động xấu cho môi trường đất, nước và đồngthời cũng là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Điều này rất nguy hiểm vìtrong đó có thể có các vi trùng gây dịch bệnh

1.7.4 Tác động đến các điều kiện kinh tế - xã hội khác

Sự hình thành và hoạt động của xí nghiệp có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất quantrọng cho khu vực và thành phô" Hồ Chí Minh Nó tạo ra công ăn việc làm cho ngườilao động, tạo ra sản phẩm có châ"t lượng phục vụ trong công trình xây dựng Sự ra đờicủa xí nghiệp kích thích sự phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, nông nghiệp

và các dịch vụ khác trong vùng thúc đẩy sự đầu tư vốn của nước ngoài vào Việt Nam

Trang 19

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

Hoạt động của nhà máy nhìn chung không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quankiến trúc và nhu cầu giải trí, văn hoá của khu vực Nêu xí nghiệp không quan tâmđúng mức đến việc phòng chông và có biện pháp bảo vệ môi trường thì sẽ có nhiềutác động tiêu cực xảy ra:

- Gây ô nhiễm đến môi trường không khí trong và ngoài xí nghiệp

- Gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp sản xuất và dân cư lân can

- Gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động và thực trong khu vực

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ BỤI2.1 Giới thiệu chung về bụi

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí:

> Tự nhiên: núi lửa, cháy rừng

> Nhân tạo: Các nghành công nghiệp (thực phẩm, hoá chất, luyện kim .), giaothông vận tải

Trong đó thường chúng ta quan tâm đến chất độc hại và bụi Bụi được định nghĩa

là một hệ thông gồm hai pha: Pha khí và pha rắn rời rạc, trong đó các hạt có kích thướckhoảng một phân tử đến kích thước nhìn thấy được, có khả năng tồn tại ở dạng lơ lửngtrong thời gian dài ngắn khác nhau tuỳ theo cỡ hạt Bụi còn có tính cháy nổ, tự bốc cháynhư: Bụi sơn, hữu cơ plastic Ta cần biết nồng độ an toàn của các loại này

Có nhiều cách phân loại bụi, cụ thể:

2.1.1 Phân loại theo kích thưởc có các loại sau

- Bụi thô, cát bụi: Gồm những hạt rắn có kích thước hạt d > 75pm được hình thànhtrong quá trình tự nhiên hay cơ khí như nghiền, tán, đập

- Bụi: Hạt chất rắn có kích thước hạt d = 5-r 75pm được hình thành như bụi thô

Trang 20

- Khói: Gồm các hạt là thể rắn hay lỏng, được tạo ra trong quá trình đôt cháy nhiênliệu hay quá trình ngưng tụ, có kích thước d =1 -r 5pm Đặc điểm quan trọng là có tínhkhuếch tán rất ổn định trong khí quyển.

- Khói mịn: Gồm những hạt chât rắn có kích thước d < lpm

-Sương: Hạt chất lỏng có d< lOpm Loại hạt này ở một nồng độ nhất định làm giảmtầm nhìn, còn được gọi là sương giá

2.1.2 Phân loại theo tính kết dính của bụi

- Bụi không kết dính: xỉ khô, thạch anh, đất khô

- Bụi kết dính yếu: Bụi từ lò cao, abatic, tro bụi, đa Trong bụi có chứa nhiều chấtcháy

- Bụi có tính kết dính: Bụi kim loại, than bụi tro mà không chứa chất cháy, bụi sữa,mùn cưa

- Bụi có tính kết dính mạnh: Bụi xi măng, amiăng, thạch cao, sợi bông, len muôinatri

2.1.3 Theo độ dẫn điện

- Bụi có điện trở thấp: Nhanh trung hoà điện, dễ bị lôi cuôn trở lại dòng khí

- Bụi có điện trở cao: Hiệu quả xử lí không cao

- Bụi có điện trở trung bình: Thích hợp cho các phương pháp xử lí

2.1.4 Dựa vào tác động đến sức khoẻ con người

- Bụi độc: Chì, thuỷ ngân

- Bụi độc tính thấp: cát, sỏi đá

- Bụi gây dị ứng viêm mũi, lỡ loét: bụi bông, bụi gai, phân hoá học, tinh dầu gỗ

- Bụi gây ung thư: bụi quặng, Cr, các chất phóng xạ

- Bụi gây sơ hoá phổi: bụi thạch anh, quặng amean

Trang 21

Loại thao tác Loại bụi < 2 pm 2-5- 5 5-r- 10 > 10

( Nguồn : giáo trình Ô Nhiễm Không Khí - Th.s Lâm Vĩnh Sơn)

Bảng 2.2 Tỉ lệ lắng bụi cao lanh trên đường hô hấp

Trang 22

(Nguồn : giáo trình Ô Nhiễm Không Khí - Th.s Lâm Vĩnh Sơn)

Khi tính toán các công trình xử lí bụi bắt buộc phải dựa vào đặc tính của bụi

+ Tính lắng (tính phân tán ):Thiết kế buồng lắng bụi

Trang 23

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

Bụi ảnh hưởng đến hệ hô hâp của động vật làm kích thích đôi với các bệnh ho, dịứng

2.3.3 Ẩnh hưởng đến con người:

- Bụi gây ra bệnh bụi phổi do sự xâm nhập của những hạt có đường kính d < l-ỉ-2 pmvào sâu trong phổi và bị lắng đọng ở đó, đôi với d <0.5 pm bị đẩy ra ngoài khi thở Khi

đó, chúng gây nhiễm độc hay dị ứng bằng sự co thắt đường hô hấp, đó là bệnh hensuyễn

- Loại bụi của vật liệu ăn mòn hay độc tính tan trong nước mà lắng đọng ở mũi, mồmhay đường hô hấp có thể gây tổn thương làm rách các mồm, vách ngăn mũi

Thường bệnh bụi phổi thương liên quan đến bệnh nghề nghiệp người lao động

• Ngoài ra bụi còn ảnh hưởng đến công trình dân dụng, mỹ quan đô thị Làm tăngkhả năng ăn mòn các công trình dân dụng, công nghiệp, máy móc Và ảnh hưởng đếnnguồn nước

2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý bụi

2.4.1 Độ phân tán các phân tử

Kích thước hạt là một thông sô" cơ bản của nó Việc lựa chọn thiết bị tách bụi tùythuộc vào thành phần phân tán của các hạt bụi tách được Trong các thiết bị tách bụiđặc trưng cho kích thước hạt bụi là đại lượng vận tốc lắng của chúng như đại lượngđường kính lắng Do các hạt bụi công nghiệp có hình dáng rất khác nhau (dạng cầu,que, sợi, ); nên nếu cùng một khôi lượng thì sẽ lắng với các vận tốc khác nhau, hạtcàng gần với dạng hình cầu thì nó lắng càng nhanh

Các kích thước lớn nhâ"t và nhỏ nhất của một khôi hạt bụi đặc trưng cho khoảngphân bô độ phân tán của chúng

2.4.2 Tính kết dính của bụi

Trang 24

♦ Không kết dính - Xỉ khô, thạch anh, đất khô

♦ Kết dính yếu - Hạt cốc, manhêzit, apatit khô, bụi lò cao,

tro bụi có chứa nhiều chất chưa cháy, bụi đá

♦ Kết dính - Than bùn, manhezit ẩm, bụi kim loại, bụi

pirit, oxyt chì, thiếc, xi măng khô, tro baykhông chứa chất chưa cháy, tro than bùn,

♦ Kết dính mạnh - Bụi xi măng, bụi tách ra từ không khí ẩm,

bụi thạch cao và amiang, cliker, muôi natri,

( Nguồn : giáo trình Ô Nhiễm Không Khí - Tlĩ.s Lâm Vĩnh Sơn)

2.4.3 Độ mài mòn của bụi

Độ mài mòn của bụi được đặc trưng bằng cường độ mài mòn kim loại khi cùngvận tốc dòng khí và cùng nồng độ bụi Nó phụ thuộc vào độ cứng, hình dáng, kích

Trang 25

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

thước, khôi lượng hạt bụi Khi tính toán thiết kế thiết bị thì phải tính đến độ mài mòncủa bụi

2.4.4 Độ thấm ưởt của bụi

Độ thấm ướt bằng nước của các hạt bụi có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc củacác thiết bị tách bụi kiểu ướt, đặc biệt làm việc ở chế độ tuần hoàn Các hạt phẳng dễthấm ướt hơn các hạt có bề mặt gồ ghề bởi vì bề mặt gồ ghề có thể bị bao phủ bởimột lớp vỏ khí hấp phụ làm trở ngại sự thấm ướt

Theo tính chất thấm ướt các vật thể rắn được chia làm 3 nhóm như sau:

- Vật liệu háo nước: dễ thấm ướt như canxi, thạch anh, đa sô" các silicat, cáckhoáng oxyt hóa, haĩogenua các kim loại kiềm,

- Vật liệu kỵ nước: khó thâm ướt nhưgraphit, than, lưu huỳnh,

- Vật liệu hoàn toàn không thâm ướt: paraffin, tephlon, bitum,

2.4.5 Độ hút ẩm của bụi

Khả năng hút ẩm của bụi phụ thuộc thành phần hóa học, kích thước, hình dạng,

độ nhám bề mặt của các hạt bụi Độ hút ẩm của bụi tạo điều kiện tách chúng trongcác thiết bị tách bụi kiểu ướt

2.4.6 Độ dẫn điện của lớp bụi

Chỉ sô" này được dánh giá theo chỉ sô" điện trở suất của lớp bụi pb và phụ thuộcvào tính chất của từng hạt bụi riêng lẽ (độ dẫn điện bề mặt và độ dẫn điện trong, kíchthước, hình dạng ), câu trúc lớp hạt và các thông sô" của dòng khí Chỉ sô" này ảnhhưởng rất lớn đến khả năng làm việc của các bộ lọc điện

2.4.7 Sự tích điện của lớp bụi

Dâu của các hạt bụi tích điện phụ thuộc vào phương pháp tạo thành, thành phầnhóa học, cả những tính chất của vật châ"t mà chúng tiếp xúc Chỉ tiêu này có ảnh

Trang 26

hưởng đến hiệu quả tách chúng trong các thiết bị lọc khí (bộ tách bụi ướt, lọc ), đếntính nổ và tính bết dính của các hạt

2.4.8 Tính tự bốc nóng và tạo hỗn hợp dễ nổ vởi không khí

Các bụi cháy được dễ tạo với ơ2 của không khí thành hỗn hợp tự bốc cháy vàhỗn hợp dễ nổ do bể mặt tiếp xúc rất lớn của các hạt (~ lm2/g) Cường độ nổ phụthuộc vào các tính chất hóa học, tính chất nhiệt, kích thước, hình dáng các hạt, nồng

độ của chúng trong không khí, độ ẩm và thành phần các khí, kích thước và nhiệt độnguồn lửa và hàm lượng tương đôi của các loại bụi trơ (không cháy) Các loại bụi cókhả năng bắt lửa như bụi các chất hữu cơ (sơn, plastic, sợi) và cả một sô" bụi vô cơ nhưmanhê, nhôm, kẽm

2.4.9 Hiệu quả thu hồi bụi

Mức độ làm sạch (hệ sô" hiệu quả) được biểu thị bằng tỉ sô" lượng bụi thu hồi đượctrong tổng sô" vật châ"t theo dòng khí đi vào thiết bị trong một đơn vị thời gian

Hiệu quả làm sạch r\ được tính theo công thức sau:

ơ'-ơ" v'c'-v"c" , r"c" G "

1 = -T— = -= 1 7~r = ~~”7 r

Trong đó:

• G\ G”: khôi lượng bụi chứa trong dòng khí và ra

• G’”: lượng bụi thu hồi trong thiết bị

• V’,V”: lưu lượng thể tích dòng khí vào và ra (ở điều kiện tiêu chuẩn 0°c,latm)

• C’,C”: nồng độ hạt bụi trong dòng khí vào và ra

2.5 Các phương pháp xử lý bụi khô

• Phương pháp khô

Trang 27

Stt Dạng thiết bị

Năng suấttốì đa

Hiệu quả

xử lý

Trở lực

Giới hạnnhiệt độ

50+130 350 + 5502

( Nguồn : Giáo trình ô nhiễm không khí - Th.s Lâm Vĩnh Sơn)

2.5.1 Buồng lắng bụi

Nguyên lí hoat đông

Đây là loại thiết bị lọc đơn giản nhất Phương pháp thu gom bụi hoạt động theonguyên lý sử dụng lực hấp dẫn, trọng lực để lắng đọng những phần tử bụi ra khỏikhông khí cấu tạo là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần

so với tiết diện của đường ông dẫn khí vào để cho vận tốc dòng khí giảm xuống rất

Trang 28

nhỏ, nhờ thế hạt bụi đủ thời gian rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng trọng lực và bịgiữ lại ở đó mà không bị dòng khí mang theo.

• Những thông sô cần biết

S Được áp dụng để lắng bụi thô có kích thước hạt từ 60 pmH-70pm.

S Trở lực của thiết bị = 50-Ỉ-130 Pa, giới hạn nhiệt độ từ 350°c 4- 550°c.

• ưu và khuyết điểm

- Ưu: Thiết bị có vận hành đơn giản, chế tạo đơn giản, giá thành rẻ

- Khuyết: Không có khả năng lắng bụi có kích thước nhỏ, thiết bị có kích thước lớn

2.5.2 Thiết bị tách bụi kiểu quán tính

• Nguxên lí hoat đông

Trang 29

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

Nguyên lý cơ bản được áp dụng để chế tạo thiết bị lọc bụi kiểu quán tính là làmthay đổi chiều hướng chuyển động của dòng khí một cách liên tục, lặp đi lặp lại bằngnhiều loại vật cản có hình dáng khác nhau Khi dòng khí đổi hướng chuyển động thìbụi do có quán tính lớn sẽ giữ hướng chuyển động ban đầu của mình và va đập vàocác vật cản rồi bị giữ lại ở đó hoặc mất đi động năng và rơi xuống đáy thiết bị

Hình 2.2: Thiết bị lắng bụi quán tính

a - có tấm ngăn, b - có phần côn mở rộng, c - bằng cách dẫn nhập dòng khí vào

từ phía hông

• Nhữns thông sô cần biết

S Vận tốc đầu vào thiết bị khoảng 10 m/s, vận tốc trong thiết bị khoảng 1 m/s.

• ưu và khuyết điểm

- Ưu: Có cấu tạo gọn nhẹ, tổn thất áp lực rất nhỏ so với các thiết bị khác

- Khuyết: Hiệu quả xử lí kém đôi với bụi có đường kính < 5 pm, thường sử dụng để lọcbụi thô

2.5.3 Thiết bị lá xách

• Neuvên lí hoat đông

Trang 30

Thiết bị kiểu này có các dãy lá chắn là những tấm bản phẳng hay trục Khí đi quamạng chắn, đổi hướng đột ngột, các hạt bụi do quán tính chuyển động theo hướng cũtách ra khỏi khí hoặc va đập vào các tấm phẳng nghiêng, lắng trên đó rồi rơi xuốngdòng khí bụi Kết quả khí được chia thành hai dòng Dòng chứa bụi nồng độ cao (10%)thể tích được hút qua xiclon để tiếp tục xử lý, rồi sau đó được trộn với dòng đi qua cáctấm chắn (chiếm 80%) thể tích.

Khí bẩn1

Hình 2.3: Thiết bị lá xách

• Nhữns thông sô cần biết

s Vận tốc khí trước mạng chóp phải đủ cao 15m/s

V' Trở lực của lưới khoảng 100 - 500N/m2

S Thiết bị lá xách thường sử dụng để thu hồi bụi có kích thước > 20pm.

• khuyết điểm

Yếu điểm của lá xách là sự mài mòn các tấm chắn khi nồng độ bụi cao và có thểtạo thành trầm tích làm bít kín mặt sàng Nhiệt độ cho phép của khí thải phụ thuộcvào vật liệu làm lá chắn, thường không quá 450 - 600°c.

2.5.4 Thiết bị lọc bụi ly tâm

Trang 31

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

Có nhiều dạng thiết bị lọc li tâm khác nhau :Kiểu nằm ngang, kiểu đứng ,và cácthiết bị thu hồi bụi kiểu xoáy ,kiểu động

2.5.4.I Kiểu nằm ngang

• Nguyên lí hoat đông

Không khí mang bụi vào thiết bị các cánh hướng dòng thành chuyển xoáy Lực li tâmsản sinh từ dòng chuyển động xoáy tác dụng lên các hạt bụi và đẩy chúng ra xa lõi hìnhtrụ rồi chạm vào thành ông bao và thoát ra qua que hình vành khăn rồi rơi vào nơi tậpchung bụi

• Những thông sô cần biết

s Thường ít được sử dụng.

S Đường kính cỡ hạt xử lí tương tự cyclon.

s Thiết bị dùng để xử lý bụi thô.

• ưu và khuxết điểm

- Ưu: Nhờ lực li tâm có thể xử lí bụi có đường kính nhỏ hơn thiết bị thùng lắng và thiết

bị quán tính

- Khuyết: Không xử lí bụi có đường kính d < 20 pm , thiết bị thường lớn hơn các loạikhác

2.5.4.2 Kiểu đứng

Thường được gọi là xicĩon

• Nguyên lí hoat đông

Là thiết bị lọc ly tâm kiểu đứng, thiết bị lọc bụi này hình thành lực ly tâm đểtách bụi ra khỏi không khí Nó được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp

Thân xicĩon thường hình trụ có đáy là chóp cụt Ong khí vào được bô trí theophương tiếp tuyến với thân xicĩon, khí nhiễm bụi đi vào phần trên của xiclon thựchiện chuyển động xoắn ốc, dịch chuyển xuống phía dưới và hình thành dòng xoáy

Trang 32

ngoài Lúc đó, các hạt bụi, dưới tác dụng của lực ly tâm, văng vào thành xiclon Tiếngần đến đáy chóp, dòng khí bắt đầu quay ngược trở lại và chuyển động lên trên hìnhthành dòng xoắn trong Các hạt bụi văng đến thành, dịch chuyển xuống dưới nhờ lựcđẩy của dòng xoáy và trọng lực rồi từ đó ra khỏi xiclon qua ông xả bụi.

Những thông sô cần biết

s Vận tốc dòng khí vào: v„h > 5 m/s

V Hiệu suất lọc q = 70 đôi với xiclon ướt và xiclon chùm,đường kính cỡ hạt d=3040pm

s Nồng độ bụi vào: cbụj >20 g/m3

V Trở lực của thiết bị từ 250-M500 Pa

• ưu và khuyết điểm

Ưu điểm:

- Không có phần chuyển động;

- Có thể làm việc ở nhiệt độ cao;

- Có khả năng thu hồi vật liệu mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt xiclon;

- Thu hồi bụi ở dạng khô;

- Trở lực hầu như cố định và không lớn (250 - 1500N/m2);

- Làm việc tốt ở áp suất cao;

- Chế tạo đơn giản;

- Năng suất cao;

- Rẻ;

- Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi

Nhươc điểm:

- Hiệu quả vận hành kém khi bụi có kích thước nhỏ hơn 5pm;

Trang 34

xử lý Khí nhiễm bụi đi vào chung một ông, rồi sau đó được phân phôi cho các xiclonthành phần.

2.5.4.3 Kiểu gió xoáy

Níỉuvên lí hocit đỏ MỈ :

Thiết bị này được tạo ra nhằm khai thác triệt để lực ly tâm trong chuyển động xoắn Ốccủa dòng khí để tách lọc bụi Có 2 loại: thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu guồng xoắn đơngiản và kiểu guồng xoắn có kèm theo xiclon

Điểm khác cơ bản so với xiclon là trong thiết bị này có dòng khí xoáy phụ trợ Khínhiễm bụi được cho vào từ dưới, được xoáy nhờ cánh quạt, chuyển động lên trên vàchịu tác động của tia khí thứ cấp Dòng khí thứ cấp chạy ra từ vòi phun tiếp tuyến đểtạo sự xoáy hỗ trợ cho khí

Hình 2.5: Thiết bị thu bụi kiểu gió xoáy

a - kiểu vòi phun - b- kiểu cánh quạtDưới tác dụng của lực li tâm bụi văng ra phía ngoài, gặp dòng khí xoáy thứ cấp hướngxuống dưới, đẩy chúng vào khoảng không gian vành khăn giữa các ông Không gianvành khăn chung quanh ông vào được trang bị vòng đệm chắn để bụi không quay trởlại thiết bị

Trang 35

Kích thước hạt, pm Hiệu quả xử lý, %

( Nguồn : giáo trình Ô Nhiễm Không Khí - Th.s Lâm Vĩnh Sơn)

Trang 36

SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 36

Trang 37

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

2.5.5 Thiết bị thu hồi bụi kiểu động

Quá trình xử lý bụi trong thiết bị này được thực hiện nhờ lực li tâm và lựccoriolit, xuất hiện khi quay guồng hút Thiết bị thu hồi bụi kiểu động tiêu thụ nănglượng nhiều hơn quạt thông thường có cùng năng suất và cột áp

Ưu điểm của thiết bị thu hồi bụi động so với các thiết bị thu hồi bụi li tâm là gọn,lượng kim loại nhỏ, kết hợp máy hút bụi và xiclon vào cùng một thiết bị Bên cạnh đóchúng có nhiều nhược điểm như: cánh quạt bị mài mòn nhanh, có khả năng tạo thànhcác trầm tích trên cánh quạt, do đó làm mất cân bằng phần quay, hiệu quả thu hồi bụi

d < lOpm kém và chế tạo phức tạp

2.6 Thiết bị lọc bụi

Các đặc tính quan trọng nhất của lưới lọc bụi là hiệu quả lọc, sức cản khí động

và thời gian của chu kỳ hoạt động trước khi thay đổi mới hoặc hoàn nguyên

Quá trình lọc bụi bằng các loại vật liệu lọc như vải, sợi xoắn rối, cáctông làmbằng hỗn hơp sợi xenlulozơ - amiăng gồm các sợi có đường kính khác nhau,

Khi cho khí chứa bụi đi qua lưới lọc bụi, các hạt bụi tiếp cận với các sợi của vậtliệu lọc và tại đó xảy ra các tác động tương hỗ (va đập quán tính, thu bắt do tiếp xúc

và khuếch tán) giữa hạt bụi và vật liệu lọc Trong quá trình lọc bụi, các hạt bụi khôtích tụ trong các lỗ của vật liệu lọc làm môi trường lọc đối với các hạt bụi đến sau.Tuy nhiên, bụi tích tụ càng nhiều làm cho kích thước lỗ ngày càng giảm vì vậy saumột thời gian làm việc nào đó cần phải phá vỡ và loại lớp bụi ra

Thiết bị lọc được chia làm 3 loại, phụ thuộc vào chức năng và nồng độ bụi vàora:

- Thiết bị tinh lọc (hiệu quả cao): dùng để thu hồi bụi cực nhỏ với hiệu quả rất

cao (> 99 %) với nồng độ đầu vào thấp (< 1 mg/m3) và vận tốc lọc < 10 cm/s Thiết bị

Trang 38

lọc này ứng dụng để thu hồi bụi độc hại đặc biệt, cũng như để siêu lọc không khí Vậtliệu lọc không được thu hồi;

- Thiết bị lọc không khí được sử dụng trong hệ thông thông khí và điều hòakhông khí Chúng được dùng để lọc khí có nồng độ bụi nhỏ hơn 50 mg/m3, với vận tốclọc 2,5 - 3 m/s Vật liệu có thể được phục hồi hoặc không phục hồi;

- Thiết bị lọc công nghiệp (vải, hạt, sợi thô): được sử dụng để làm sạch khícông nghiệp có nồng độ bụi đến 60 g/m3 với kích thước hạt lớn hơn 0,5 pm, vật liệulọc thường được phục hồi

2.6.1 Thiết bị lọc bằng túi vải hay ông tay áo

N2u\ên lí hoat đôti2

Thường thiết bị lọc vải tay áo hình trụ: được giữ chặt trên lưới ông và được trang bị cơcấu giũ bụi hay cơ cấu thổi ngược

Khí sạch

Trang 39

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.s Nguyễn Chí Hiếu

• Những thông sô cần biết

V Đường kính ông tay áo khác nhau, phổ biến tư 120 -ỉ- 300mm

V Chiều dài ông 1600 -T- 2000mm

V Có các loại vải sau:

- Vải bông có tính lọc tốt, giá thành thấp nhưng không bền hoá học và nhiệt dẫnđến dễ cháy, chứa ẩm cao

- Vải len có khả năng cho khí xuyên qua lớn, bảo đảm độ sạch ổn định,dễ phụ hồi.Nhưng không bền hoá học, nhiệt độ và giá thành cao hơn vải bông Khi làm lâu ởnhiệt độ cao sợi len trở nên dòn, thường nhiệt độ giới hạn = 90°c

- Vải tổng hợp có giá thành rẻ Trong môi trường acid chúng có độ bền cao, trongmôi trường kiềm độ bền kém, có thể làm việc ở 180°c

- Vải thuỷ tinh bền ở nhiệt độ t =150 -L350°c Chúng được chế tạo từ thuỷ tinhnhôm silicat hay thuỷ tinh mazetit

• ưu và khuyết điểm

- Ưu: Hiệu quả xử lí cao đạt 99% đôi với bụi có đường kính d < lpm, phổ biến trongcông nghiệp do chi phí không cao, có thể phục hồi vải lọc

- Khuyết: Dễ cháy nổ, độ bền nhiệt thấp, theo thời gian trở lực của vải lọc càng tăngcần có thời gian rũ bụi hay thay đổi vải lọc

2.6.2 Thiết bị lọc sợi

• Nguyên lí hoat đông

Khí chứa bụi được cho qua các lớp vật liệu sợi và bụi bị giữ lại ở đó .Khi nào cần

thay vật liệu lọc đo áp suất đâu vào và ra khỏi thiết bị

• Những thông sô cần biết

V Có 2 dạng lưới lọc vừa và lọc tinh

Trang 40

V Đôi với lọc làm việc trong điều kiện bình thường có thể dùng các loại sợi hoặccacton từ hổn hợp của amiăng và xenlulozơ, len bông vải hay sợi tổng hợp.

V Đôi với lọc làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao vật liệu dùng thường là bông thuỷtinh, sợi thạch anh, sợi bazan, sợi than chì, sợi hợp kim nhôm_silicat (giới hạn nhiệt độ400°-G000°C )

V Không phổ biến bằng vải lọc

ưu và khuyết điểm

- Ưu: Có khả năng lọc bụi có đường kính d = 0.05 -T- 0.5pm với hiệu quả xử lí đạt 99%, visinh vật, vi trùng vì vậy có thể sử dụng cho cá nhân để phòng ngừa độc chất

- Khuyết: Không kinh tê do thường xuyên thay đổi sợi và khi bụi có đường kính càng lớnthì thời gian thay vật liệu càng nhanh

Ngoài ra còn có các loại thiết bị sau

❖ Ngoài ra còn có các loại thiết bị sau

□ Thiết bi loc tẩm dầu tư rửa

Bao gồm những tấm lọc bằng lưới thép treo trên guồng quay để tuần tự nhúng cáctấm lọc vào thùng chứa dầu ở phía dưới của thiết bị, nhờ thế bụi đã bám vào các tấm lọc

và được lắng xuống thùng dầu Định kì ta xả cặn dầu và bổ xung dầu mới

V Tôc độ quay của guồng từ 1.8 -ỉ- 3.5 mm/ph, đôi khi tốc độ còn lớn hơn

V Năng suất lọc đạt từ 8000 -ỉ- 10000 m3/m2.h

V Sức cản khí động khoảng 100 Pa

V Hiệu quả lọc đạt khoảng 96% 4- 98%

V Ở nước ta, loại này hầu như chưa có nơi nào sử dụng để xử lí bụi

□ Kiểu rulo tư cuốn

Tấm lọc được tựa trên giàn lưới thép căng vào khung của thiết bị tạo thành bề mặt lọc

để dòng khí đi qua luôn luôn ép tấm lọc vào dàn lưới thép, làm cho tấm lọc không bịchùng hoặc bị xé rách Vật liệu lọc là loại dạ thô, xốp bề dày 50mm

Ngày đăng: 04/01/2016, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tồn trữ - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình th ức tồn trữ (Trang 3)
Bảng 1.5: Tải lượng ô nhiễm của xí nghiệp hiện nay - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Bảng 1.5 Tải lượng ô nhiễm của xí nghiệp hiện nay (Trang 5)
Bảng 2.1 Tỉ lệ phần trăm của bụi theo kích thước - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Bảng 2.1 Tỉ lệ phần trăm của bụi theo kích thước (Trang 13)
Hình 2.1: Buồng lắng bụi - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.1 Buồng lắng bụi (Trang 17)
Hình 2.3: Thiết bị lá xách - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.3 Thiết bị lá xách (Trang 19)
Hình 2.4: Các dạng xyclon chủ yếu - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.4 Các dạng xyclon chủ yếu (Trang 21)
Hình 2.7: Thiết bị rửa khí trần rỗng có vòi phun - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.7 Thiết bị rửa khí trần rỗng có vòi phun (Trang 30)
Hình 2.8: Tháp đệm phun tưới nước ngang và có vật đệm - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.8 Tháp đệm phun tưới nước ngang và có vật đệm (Trang 31)
Hình 2.10: Bộ lọc bụi có bọt - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.10 Bộ lọc bụi có bọt (Trang 33)
Hình 2.11: Thiết bị thu hồi bụi va đập quán tính - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.11 Thiết bị thu hồi bụi va đập quán tính (Trang 34)
Hình 2.12: Thiết bị tách bụi kiểu xyclon màng ướt - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.12 Thiết bị tách bụi kiểu xyclon màng ướt (Trang 35)
Hình 2.13: Thiết bị ventury với bộ thu giọt bên ngoài - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.13 Thiết bị ventury với bộ thu giọt bên ngoài (Trang 36)
Hình 2.14. Thiết bị lọc bụi bằng điện Những thông sô&#34; liên quan - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Hình 2.14. Thiết bị lọc bụi bằng điện Những thông sô&#34; liên quan (Trang 37)
4.2. Sơ đồ tính toán: - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
4.2. Sơ đồ tính toán: (Trang 44)
Bảng 4.1: Hiệu quả lọc theo cỡ hạt  Ĩ](S) - Thiết kế thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng bình điền
Bảng 4.1 Hiệu quả lọc theo cỡ hạt Ĩ](S) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w