Neu công tác quản trị có hiệu quả, ứng dụngđược các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tiết kiệm được lượng chi phíkhá lớn cho các doanh nghiệp, ngược lại nếu công tác quản trị không t
Trang 1I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Các doanh nghiệp muốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thì giảipháp tốt nhất là doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí cho phục vụ cho các hoạtđộng của mình Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì việc chi phí cho khâusản xuất, dịch vụ luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tông chi phí của một doanhnghiệp Do đó ỌTSX và dịch vụ có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt độngcủa một doanh nghiệp sản xuất Neu công tác quản trị có hiệu quả, ứng dụngđược các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tiết kiệm được lượng chi phíkhá lớn cho các doanh nghiệp, ngược lại nếu công tác quản trị không tốt có thể
sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản
Mặt khác, bất kể doanh nghiệp nào khi tiến hành sx kinh doanh đềuphải có đầy đủ các yếu tố, đó là sức lao động, tu- liệu lao động và đối tượng laođộng, các yếu tố này kết hợp với nhau trong quá trình sx kinh doanh để tạo rasản phẩm, dịch vụ vì vậy QTSX không những có nhiệm vụ tiết kiệm tối đa chiphí sản xuất mà còn có nhiệm vụ phối hợp các yếu tố đó một cách họp lí đểnâng cao hiệu quả của quá trình sx kinh doanh
Để thực hiện được những nhiệm vụ trên NỌT doanh nghiệp cần pháthuy tối đa tiềm năng của bản thân doanh nghiệp thông qua phân tích, đánh giáthông tin, đặc biệt là nguồn thông tin trong nội bộ doanh nghiệp Nguồn thôngtin này cung cấp tài liệu phục vụ việc lập kế hoạch kiềm soát và ra các quyếtđịnh giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra Nguồn thông tin hừu íchcho NQT phải là nguồn thông tin cụ thê, chính xác và kịp thời về các hoạt độngtrong thực tế Tuy nhiên nguồn thông tin từ bộ phận KTTC thường mang tínhchậm do vậy NQT sản xuất cần có nguồn thông tin từ bộ phận KTQT thôngqua hệ thống báo cáo KTQT làm tài liệu phục vụ cho NQT doanh nghiệp trongviệc ra quyết định
Xí nghiệp may Đại Đồng - Công ty cổ phần Nam Sông cầu là đơn vịchuyên tiến hành may gia công các sản phẩm may mặc cho khách hàng nước
1
ngoài, việc quản lý điều hành sản xuất nhu thế nào, quyết định sản xuất bao
nhiêu là một vấn đề mà Xí nghiêp đang quan tâm Quản trị sản xuất tại Xínghiệp không những là cơ sở ra quyết định chấp nhận đơn đặt hàng hay không
mà còn góp phần tạo nên tính giá trị của các hợp đồng gia công tại Xí nghiệp
Vì vậy QTSX tại Xí nghiệp luôn yêu cầu nguồn thông tin chính xác, kịp thời,nhũng báo cáo nhanh làm công cụ cho việc ra quyết định và tổ chức thực hiệncác đơn hàng tù' bộ phận KTQT
Tuy nhiên bộ máy KTQT tại Xí nghiệp mới được hình thành do vậy việccung cấp các thông tin KTQT phục vụ cho NQT còn nhiều vấn đề phải hoànthiện như việc hoạch định năng lực của MMTB, cân đối nguồn nhân lực và tochức cung ứng nguồn nguyên vật liệu như thế nào đề đảm bảo sản xuất các đơnhàng đạt hiệu quả cao? Chính vì những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “ủng dụng thông tin kế toán quản trị trong quản trị sản xuất tại
Xí nghiệp may Đại Đồng - Công ty cố phần Nam Sông cầu ”
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiếu QTSX dưới góc độ sử dụng thông tin KTQT qua đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QTSX tại Xí nghiệpmay Đại Đồng - Công ty cổ phần Nam Sông cầu
Trang 21.3.1 Đối tưọng nghiên cứu
To chức nguồn thông tin KTQT và ứng dụng nguồn thông tin KTQTtrong ỌTSX các đon hàng tại Xí nghiệp may Đại Đồng - Công ty cổ phần NamSông Cầu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vỉ nội dung
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề thu thập và xây dựngthông tin của bộ phận KTỌT và ứng dụng thông tin đó vào QTSX tại xínghiệp
Cầu.
Trang 3II TỒNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Như vậy sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào (nguyên vậtliệu thô, con nguòi, máy móc, nhà xưởng, kỳ thuật công nghệ, tiền mặt và một
số tài nguyên khác) đổ chuyển đổi chúng thành sản phẩm dịch vụ Sự chuyểnđối này là hoạt động trọng tâm và phô biến của hệ thống sản xuất Mối quantâm hàng đầu của các NQT là hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóacủa sản xuất
Trang 4Sản xuất bao hàm bất kì hoạt động nào nhàm thoả mãn nhu cầu của conngười Sản xuất được phân thành sản xuất bậc 1, sản xuất bậc 2 và sản xuất bậc3.
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): Là hình thức sản xuất dựa vào khaithác tài nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng nguồn tài nguyênsẵn có, còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánhbắt hải sản, trồng trọt
- Sản xuất bậc 2 (Công nghiệp chế biến): Là hình thức sản xuất, chế tạo,chế biến các loại nguyên thiên nhiên biến thành hàng hoá như gồ chế biếnthành bàn, ghế Sản xuất bậc 2 bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấuthành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm côngnghiệp
- Sản xuất bậc 3 (Công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụnhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của con người Trong nền sản xuất bậc 3, dịch
vụ được sản xuất ra nhiều hơn các hàng hoá hữu hình
Loại hình sản xuất là đặc tính tô chức kĩ thuật tông họp nhất của sảnxuất được quy định chủ yếu bởi trình độ chuyên môn hoá của nơi làm việc, sốchủng loại và tính ồn định của đối tượng chế biến trên nơi làm việc
Loại hình sản xuất là căn cứ rất quan trọng trong công tác quản trị hệthống sản xuất hiệu quả Hiện nay có thể chia thành loại hình sản xuất thànhcác loại như sản xuất khối lượng lớn, sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc vàsản xuất dự án
Quản trị kinh doanh là tong hợp các hoạt động kế hoạch hoá, lố chức vàkiểm tra sự kết hợp giữa các yếu tổ sản xuất một cách có hiệu quả nhất nhàmxác định và thực hiện mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển doanh nghiệp
Trang 5Hoặc có thể hiểu quản trị kinh doanh là tổng họp các hoạt động xác định mục
tiêu và thông qua những người khác đê thực hiện mục tiêu của doanh nghiệptrong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động
2.1.1.2 QTSX và vai trò của QTSX trong quản trị doanh nghiệp
Khái niệm QTSX
❖
QTSX còn được gọi là quản trị điều hành hoặc QTSX và tác nghiệp, cótài liệu còn sử dụng thuật ngũ- QTSX và dịch vụ Trước kia thuật ngừ sản xuấtchỉ bao hàm việc tạo ra sản phâm hữu hình Sau đó được mớ rộng và bao hàm
cả việc tạo ra các dịch vụ
QTSX bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu
tố đầu vào, tổ chức phối hợp các yếu tố nhàm chuyền hoá thành các kết quả ởđầu ra là các sản phẩm vật chất hay dịch vụ với hiệu quả cao nhất, đạt được cáclợi ích lớn nhất
QTSX là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quátrình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầucủa khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định trong quá trình pháttriên doanh nghiệp
Các nhân tốthay đổi
So' đồ 2.2 Quản trị sản xuất
dịch vụ
6
Trang 6Nói cách khác QTSX là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành
và kiểm soát hệ thống sản xuất nhàm thực hiện các mục tiêu sản xuất đã đề ra
Vị trí, vai trò và mục tiêu của ỌTSX trong quản trị doanh nghiệp
❖
- Vị trí của QTSX
QTSX là một trong ba vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp đó làỌTSX, quản trị marketing và quản trị tài chính Ba vấn đề này quyết định sựtồn tại và phát triên của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp chức năng sản xuất thường sử dụng nhiều nhấtcác nguồn lực và các tài sản có khả năng kiểm soát của doanh nghiệp Hiệu quảcủa hoạt động sản xuất có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
Trên phạm vi nền kinh tế QTSX của các doanh nghiệp đóng vai tròquyết định trong việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ phong phú đê nâng caomức sống toàn xã hội
QTSX được thực hiện bởi một nhóm người trong doanh nghiệp chịutrách nhiệm tạo ra hàng hoá hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội
Quản trị marketing được thực hiện bởi một nhóm người chịu tráchnhiệm khám phá và phát triên nhu cầu về hàng hoá hay dịch vụ của doanhnghiệp Đây là vấn đề rất quan trọng vì doanh nghiệp không thể tồn tại nếukhông có thị trường cho sản phẩm hay dịch vụ của họ Ngoài ra, nó còn có tácdụng định hướng đối với hệ thống sx của doanh nghiệp
Quản trị tài chính gồm các việc khai thác các nguồn vốn tổ chức sửdụng có hiệu quả nguồn vốn này Với chức năng tài chính, các quá trình sảnxuất kinh doanh được vận động liên tục
Các chức năng quản trị trong doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, nếuthiếu một trong số các chức năng trên doanh nghiệp không thể thành công
- Vai trò của QTSX
ỌTSX là hoạt động cốt lõi của mọi tô chức kinh doanh, bất kê họ kinhdoanh cái gì Các hoạt động của QTSX như dịch vụ khách hàng, đảm bảo chấtlượng, hoạch định và kiếm soát hệ thống sản xuất, điều độ, quản trị tồn kho
Trang 7Hơn nữa sản xuất không phải là chức năng cô lập trong tổ chức, các quyết định
sản xuất thường ảnh hưởng đến việc thực hiện các chức năng khác
QTSX quyết định khả năng cung cấp sản phẩm về chất lượng, số lượng,thời gian giao hàng ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng và cạnh tranhvới đối thủ cạnh tranh của bộ phận marketing Quản trị marketing cũng thuthập những thông tin phản hồi về chất lượng sản phẩm Còn quản trị tài chínhthì giúp nhà QTSX trong trường hợp phải quyết định về thiết bị, nên mua haythuê, hoặc chọn máy nào trong hai máy bàng công cụ phân tích tài chính Tàichính cung cấp vốn cho sản xuất nhưng các kế hoạch sản xuất lại là cơ sở choquản trị viên tài chính dự toán nhu cầu vốn, dự toán chi phí sản xuất kinhdoanh và lãi lỗ của doanh nghiệp
- Mục tiêu của quản trị và điều hành sản xuấtMục tiêu tông quát của hệ thống sản xuất là đảm bảo thoã mãn tối đanhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất.Dựa vào chiến lược mà doanh nghiệp đã lựa chọn mục tiêu tổng quát đượctriên khai thành các mục tiêu cụ thê:
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng
+ Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra đơn vị đầu ra
+ Rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ+ Hệ thống sản xuất có tính linh hoạt cao (đáp ứng nhanh nhu cầu sảnphâm mới hoặc thay đôi quy mô sản xuât)
Vai trò của người quản trị trong chức năng sản xuất
❖
V Các kĩ năng cần thiết ở nhà QTSXQuản trị viên sản xuất là nhưng người có vị trí đặc biệt quan trọng tronghoạt động của doanh nghiệp, là những người hoạch định đúng các công việc vàgiám sát công việc Họ hoạt động trong các chức năng hoạch định, kiểm soátchất lượng, hoạch định kiêm soát sản xuất Đê đáp ứng được vai trò to lớn đónhà quản trị sản xuất cần có những kĩ năng cơ bản như sau :
- Khi một quản trị ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người khác thựchiện họ cần hhiểu biết trên hai khía cạnh chủ yếu là hiểu biết cơ bản về quytrình công nghệ và hiếu biết đầy đủ công việc phải quản trị
8
Trang 8- Một vấn đề đặc biệt quan trọng là người QTSX không những chỉ lập ranhững kế hoạch mà còn phải to chức thực hiện chúng Vì vậy kĩ năng cần thiếtcủa NQT sản xuất là khả năng làm việc với con người Công việc chỉ có thể đạtđược kết quả cao nếu NQT kết hợp tốt các yếu tố nguồn lực trong đó có yếu tổnguồn lực con người.
V Vai trò của người QTSXVới bất kì một doanh nghiệp nào thì ba vấn đề: Cung cấp sản phẩm phùhợp với năng lực công ty và nhu cầu của thị trường; Cung cấp sản phẩm vớimức chất lượng phù hợp với mong muốn của khách hàng; Cung cấp sản phẩmvới chi phí cho phép có được lợi nhuận và giá cả hợp lý Đây là ba vấn đề cốtlõi đánh giá khả năng, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Với lí do đó khihoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp, các NQT cấp cao phải đảm bảorằng mục tiêu này phù hợp với khả năng, sức mạnh thích hợp được phát hiệntrong hệ thống sản xuất NQT sản xuất phải căn cứ trên ba vấn đề cơ bản chothành công của doanh nghiệp đế có những tác động họp lí Vì vậy hoạt NQTtrong chức năng sản xuất thực hiện các hoạt động chủ yếu và ra các quyết định
cơ bản như sau:
Trong chức năng hoạch định:
- Quyết định về tập hợp sản phấm và dịch vụ
- Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất
- Lập kế hoạch bố trí nhà xưởng, máy móc thiết bị
- Thiết lập các dự án cải tiến và các dự án khác
- Quyết định phương pháp sản xuất cho mồi mặt hàng
- To chức thay đôi các quá trình sản xuất
- Lập kế hoạch trang bị máy móc thiết bị
Trong chức năng tổ chức
- Ra quyết định của cơ cấu tô chức của hệ thống sản xuất: tập trung hayphân tán, tổ chức theo sản phẩm, theo chức năng hoặc hỗn họp
- Thiết kế nơi làm việc
- Phân công trách nhiệm cho mồi hoạt động
- Sắp xếp người cung ứng và nhận thầu
Trang 9- Thiêt lập các chính sách đê đảm bảo sự hoạt động bình thường củaMMTB.
Trong chức năng kiểm soát
- Thực hiện sự kích thích nhiệt tình trong việc thực hiện các mục tiêu
- So sánh chi phí với ngân sách
- So sánh việc thực hiện định mức lao động
- Kiểm tra chất lượng
- So sánh quá trình sản xuất với tiến độ
- So sánh tồn kho với mức họp lí
Trong chức năng lãnh đạo
- Thiết lập các điều khoản họp đồng thống nhất
- Thiết lập các chính sách nhân sự
- Thiết lập các họp đồng lao động
- Thiết lập các chỉ dẫn và phân công công việc
- Chỉ ra các công việc cấn làm gấp
Trong chức năng phối họp
- Thực hiện phối họp qua các kế hoạch thống nhất
- Phối họp qua các cơ sở dừ liệu được tiêu chuẩn hoá
- Theo dõi các công việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần thiết
- Báo cáo, cung cấp tài liệu và truyền thông
- Phối họp các hoạt động mua sắm, giao hàng, thay đôi thiết kế
- Chịu trách nhiệm với khách hàng về tình trạng đơn hàng
2.1.1.3 Nội dung cơ bản của QTSX
Theo quan niệm của Ngô Thị Thu Hồng (2007) cho ràng yếu tố đầu vàocủa doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định (thuộc tài sản dài hạn) và tài sảnngắn hạn như nguyên vật liệu , hàng hoá, vật tư, tiền vốn) và các loại dịch vụcùng với sức lao động Các yếu tố này được kết hợp với nhau trong việc thựchiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhăm tạo ra sản phâm có châtlượng, có sức cạnh tranh cao với chi phí hợp lý
10
Trang 10Quản trị các yếu tố đầu vào là quá trình tông họp các hoạt động kế hoạchhoá, tô chức, kiêm tra, giám sát các yếu tố đầu vào, kết họp các yếu tố này mộtcách khoa học nhất nhằm đạt kết quả kinh tế cao nhất Điều đó có nghĩa là:
- Đối với các yếu tố đầu vào là tài sản cố định cần có kế hoạch trang bịhợp lý, bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả Đồng thời phải luôn luôn chú ý tớivấn đề đổi mới công nghệ, trang bị tài sản cố định hiện đại, phù hợp với tiến bộkhoa học kĩ thuật trong từng giai đoạn
- Đối với các yếu tố đầu vào là tài sản ngắn hạn nhu nguyên vật liệu, hànghoá, vật tư, tiền vốn phải đảm bảo đầy đủ về số lượng, họp lý về kết cấu vàchất lượng tốt, đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh, sử dụng tiết kiệm vànâng cao hiệu quả
- Đối với yếu tố đầu vào là sức lao động cần phải đảm bảo trình độ nănglực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, bố trí sử dụng họp lý, hiệu quả và nângcao tinh thần trách nhiệm, chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
Quản trị các yếu tổ đầu ra của doanh nghiệp bao gồm quản trị doanh thu
và thu nhập khác Các yếu tố này thê hiện chất lượng quản trị các yếu tố đầuvào và quá trình tổng họp, phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài đếnhoạt động của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của QTSX là hoạch định và kiểm soát hệ thống sảnxuất Các hoạt động của QTSX liên quan đến hai loại quyết định cơ bản làquyết định về thiết kế hệ thống sản xuất liên quan đến công suất, vị trí củadoanh nghiệp, bố trí mặt bàng sản xuất, lựa chọn sản phẩm và công nghệ và cácquyết định tác nghiệp của hệ thống liên quan đến nhân sự, tồn kho, điều độ sảnxuất, quản lý dự án và kiêm soát chất lượng
> Dự báo nhu cầu sản phẩm
QTSX đặc biệt quan tâm đế việc sử dụng kết hợp các nguồn lực sằn cócủa tô chức đê tạo ra sản phấm dịch vụ Dự báo nhu cầu về sản phâm hay đưa
ra những quyết định về sản phẩm dịch vụ nhằm định hướng cho hoạt động sảnxuất trong tương lai Việc dự báo nhu cầu sản phẩm không chỉ đưa ra mức sảnlượng đối với hoạt động sản xuất trong tương lai mà hoạt động dự báo sản xuấtbao gồm các nội dung liên quan đến các vấn đề lựa chọn sản phẩm dịch vụ,
Trang 11phát triển, đổi mới sản phẩm dịch vụ cho phù hợp với xu hướng phát triển
chung của nền kinh tế cũng như xu hướng phát triến của doanh nghiệp Mặtkhác dự báo nhu cầu sản phẩm còn bao hàm cả việc thiết kế các sản phẩm nhưthế nào cho phù hợp với thị trường, tạo được lợi thế cạnh tranh so với đối tác
Do vậy công tác lập dự báo nhu cầu sản phẩm của đơn vị là một khâu rất quantrọng trong sản xuất kinh doanh là giai đoạn đầu tiên trong nhiệm vụ của nhàQTSX
> Quyết định về công suất, công nghệ và thiết bị
- Quyết định về công suất
Công suất là lượng sản phấm tối đa do công nghệ mang lại trong mộtthời đoạn do đó quyết định về công suất là việc xác định năng lực của côngnghệ vì vậy công tác đo lường năng suất đóng vai trò quan trọng giúp nhận biếthiệu quả tác nghiệp của to chức
Năng suất được tính bằng tổng giá trị đầu ra (sản phẩm hoặc dịch vụ)được tạo ra từ quá trình đem chia cho tổng giá trị đầu vào (nguyên vật liệu,thiết bị, lao động)
- Quyết định về công nghệ
Công nghệ là tất cả những phương thức, nhừng quá trình được sử dụng
để chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ
TS Nguyễn Thành Độ (2004) cho rằng quản trị công nghệ trong doanhnghiệp là tông họp các hoạt động nghiên cứu và vận dụng các quy luật khoahọc vào việc xác định và tổ chức thực hiện các mục tiêu và biện pháp kỳ thuậtnhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, áp dụng công nghệ mới, đảm bảoquá trình sản xuất tiến hành với hiệu quả kinh doanh cao
Quản trị công nghệ là một bộ phận quan trọng của công tác quản trịdoanh nghiệp, là cơ sở của quản trị chiến lược và kế hoạch, sản xuất, lao động,vật tư và tài chính Đặc diêm công nghệ, trình độ và trang thiết bị kỳ thuật sx
là căn cứ để xây dựng hệ thống sản xuất, tiến hành chiến lược và kế hoạch hoá,
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động Quản trị công nghệ tốt là cơ sở để thực hiệntốt các công tác định mức kinh tế - kỹ thuật, điều hành sản xuất cũng như thựchiện các hoạt động quản trị khác Chỉ trên Cơ sở quản trị công nghệ tốt mới có
12
Trang 12thê phát triên, sáng tạo và áp dụng công nghệ mới vào hoạt động sản xuât và
quản trị Chất lượng của công tác quản trị công nghệ ảnh hướng trực tiếp tớiviệc bảo đảm và nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
- Quyết định về thiết bịQuyết định về thiết bị là việc quyết định sử dụng những MMTB nào vàotrong sản xuất Việc lựa chọn MMTB luôn được tiến hành đồng thời với việclựa chọn về công nghệ và công suất trên các tiêu chí lựa chọn là phù hợp vớicông nghệ, công suất đã lựa chọn, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu
và phải phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế chung, càng tiến bộ càng tốt
>• Quyết định về vị trí xí nghiệp, bố trí mặt bằng
Khi thành lập doanh nghiệp mới cũng như trong quá trình sản xuất kinhdoanh người ta luôn phải giải quyết vấn đề lựa chọn địa điếm xây dựng sao chohợp lý, kinh tê Địa diêm nói ớ đây có thê là vị trí của các nhà máy, xí nghiệp,các kho tàng, phẩm xưởng, nhà xưởng, bến bãi
Bố trí hệ thống sản xuất gồm hai vấn đề lớn là tìm vị trí xí nghiệp và bốtrí hợp lý nội bộ xí nghiệp
Bố trí nội bộ xí nghiệp là xây dựng vị trí họp lý các bộ phận sản xuất,các quy trình chế biến, nơi làm việc, MMTB nhàm mục đích tránh tắc nghẽnsản xuất, giảm chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian sảnxuất, an toàn công nhân và các quá trình sản xuất
Bố trí sản xuất có tầm quan trọng đặc biệt với công tác quản trị kinhdoanh, trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cũng như năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Phương án bố trí máy móc, thiết bị và lực lượng laođộng như nào cho khoa học sẽ cho phép xây dựng dây truyền họp lý, tận dụngmọi năng lực sản xuất, thích úng nhanh chóng những thay đôi của môi trường.Điều đó tất yếu dẫn đến kết quả sản xuất trên một đơn vị thời gian tăng lên tối
đa với chi phí thấp nhất
> Hoạch định tổng hợp
* Khái niệmTheo TS Trần Đắc Lộc (2008): Hoạch định tổng họp là sự kết hợp mọinguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhằm cực tiểu
Trang 13hoá chi phí, đồng thời giảm tới mức thấp nhất sự biến động công việc và lượng
tồn kho trong từng giai đoạn gia công sản phẩm Đe hoạch định tổng hợp NQTkhông những phải tiếp cận với những kết quả dự báo của bộ phận nghiên cúưthị trường mà NQT còn cần phải nắm vững mọi dữ liệu về các mặt tài chính,nhân sự, nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình gia công sản phẩm
Hoạch định tổng họp là phát triển các kế hoạch sản xuất trung hạn nhằmbiến đổi mức sản xuất phù hợp với nhu cầu sản xuất và đạt hiệu quả kinh tếcao
Đối tượng của hoạch định tổng họp là sự biến đổi khả năng sản xuất, đóchính là khả năng của một hệ thống sản xuất cung cấp các sản phấm hoạch dịch
vụ cho thị trường Nói chung, khả năng sản xuất của hệ thống sản xuất phụthuộc vào các yếu tố:
- Khả năng sản xuất của nhà xưởng và MMTB
- Khả năng sản xuất của lực lượng lao động
- Khả năng làm thêm giờ
- Khả năng họp đồng gia công với bên ngoài
- Khả năng sẵn sàng của nguyên vật liệu
* Mục tiêu của hoạch định tổng hợpMục tiêu của hoạch định tổng hợp là phát triển các kế hoạch hiện thực
và tối ưu Tính hiện thực của kế hoạch tổng hợp là nhằm vào phục vụ các nhucầu mà doanh nghiệp muốn phục vụ và phải có thê phục vụ được Tính tối ưu
là có thể sử dụng tốt nhất các nguồn lực Thách thức quan trọng đối với hoạchđịnh tổng hợp là nhu cầu luôn biến đối dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố tácđộng
Mối quan hệ giữa hoạch định tổng hợp với các yếu tố khác được thểhiện theo so đồ 2.3:
So' đồ 2.3 Hoạch định tổng họp các yếu tố
Trang 14* Yêu cầu của hoạch định tông hợp
Đe đáp ứng các nhu cầu biến đổi có thế sử dụng các chiến luợc cơ bản:
- Chiến luợc hấp thụ các dao động của nhu cầu bằng cách sử dụng cáccông cụ chủ yếu như hàng tồn kho, đặt hàng chậm, dịch chuyên cầu
- Chiến lược biến đổi mức sản xuất với các công cụ làm thêm giờ, hợpđồng thuê ngoài, quyết định mua hay tụ’ sản xuất
- Chiến lược biến đổi lực lượng lao động làm giảm lao động bàng cáchthuê thêm hay cho thôi việc phù hợp với mức sản xuất mong muốn
* Cách tiếp cận của hoạch định tổng họp
Một kế hoạch tong hợp chính là việc phối trí việc sản xuất các sảnphẩm, dịch vụ khác nhau trên cơ sở cùng sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp
Có hai cách tiếp cận cơ bản đê tông họp nhu cầu về mức sx của các mặthàng, dịch vụ đó là cách tiếp cận kiểu quy nạp còn gọi là tiếp cận tù’ dưới lên(Bottom - up) và cách tiếp cận kiểu diễn giải còn gọi là tiếp cận từ trên xuống(Top - down)
>• Quản trị vật liệu
Quản trị vật liệu là một nhiệm vụ rất quan trọng nhàm đảm bảo hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp thông suốt và hiệu quả Dòng dịch chuyển vậtliệu có thê chia làm ba giai đoạn:
- Giai đoạn đầu vào với các hoạt động cơ bản: đặt hàng, mua sắm, vậnchuyển, tiếp nhận
- Giai đoạn kiềm soát sản xuất với hoạt động tổ chức vận chuyển nội bộ,kiểm soát quá trình cung xem có phù hợp với tiến độ sản xuất không?
- Giai đoạn đầu ra bao gồm gửi hàng, tổ chức, xếp dỡ, vận chuyến, tiếpnhận hàng hoá, kiểm soát sản xuất, quản lí tồn kho, gửi hàng
Mục tiêu của các NQT là giữ lượng tồn kho thấp nhất mà vẫn đảm bảocho hoạt động sản xuất liên tục và hiệu quả Tuy nhiên một chính sách tôn khotốt cũng trở nên vô nghĩa nếu như NQT không thể nắm được số lượng và từngloại hàng tồn kho hiện có của doanh nghiệp Do đó sự chính xác trong ghi chép
Trang 15báo cáo là một yêu cầu quan trọng, nghiêm ngặt trong hệ thống sản xuất và tồn
kho Thực hiện tốt yêu cầu này sè giúp NQT thoát khỏi tình trạng hiếu biết mộtcách chung chung, mo' hồ về mọi hàng hóa tồn kho Chỉ khi nào xác định mộtcách chính xác những gì mình có trong tay thì mới có những quyết định chínhxác về đơn hàng, lịch tiến độ sản xuất và vận chuyển Thực hiện kiểm soát cácbáo cáo về nguồn nhập và xuất hàng tồn kho đảm bảo việc luu trữ tốt các báocáo xuất nhập, thực hiện việc hình thành và bảo quản các kho dữ liệu về hàngtồn kho
> Lập tiến độ và kiếm soát các hoạt động sản xuất
Ke hoạch tiến độ là các kế hoạch ngắn hạn mang tính chất tác nghiệp nhằmxác định cụ thể nhiệm vụ cho toàn xí nghiệp, cho từng bộ phận sản xuất trên cơ sởkhai thác hiệu quả các nguồn lực của hệ thống sản xuất đáp ứng nhu cầu
Kiêm soát sản xuât chính là việc kiêm tra, theo dõi thirờng xuyên hoạtđộng sản xuất so sánh với kế hoạch tìm ra các lệch lạc để kịp thời điều chỉnhbàng các biện pháp thích hợp
Lập kế hoạch tiến độ và kiêm soát là làm cho các nguồn lực được sửdụng vào các hoạt động sản xuất phù hợp với kế hoạch hiện tại
Có hai hướng kiểm soát là kiểm soát tiến trình sản xuất theo đơn đặthàng và khả năng đáp ứng đơn hàng và kiểm soát theo quá trình sản xuất làkiểm soát việc kết hợp các yếu tố sản xuất trên từng nơi làm việc, từng bộ phậnsản xuất và sự phối hợp giữa chúng tên cơ sớ kế hoạch đặt ra
- Lập kế hoạch tiến độ và kiểm soát sản xuất đối với sản xuất sản phẩmđơn chiếc
Lập kế hoạch sản xuất và kiêm soát sản xuất trong sản xuất đơn chiếcphải căn cứ chủ yếu vào các đơn hàng Song việc nhận các đơn hàng này lạiphụ thuộc vào quá trình cạnh tranh, quá trình này có thể diễn ra trực tiếp tronggiao dịch với khách hàng trước khi ký hợp đồng
Doanh nghiệp cần thoả mãn cho khách hàng không chỉ bằng việc đápứng các nhu cầu sản phẩm trên phương diện quy cách mà còn bằng giá cả vàbằng thời hạn Mà tất cả điều này lại phải trả lời trên cơ sở hiểu biết về khảnăng sản xuất hiện thời, các đơn hàng dở dang đang tiến hành Phần lớn kế
16
Trang 16hoạch của sản xuất đơn chiếc phải được tiến hành trước khi doanh nghiệp biết
chắc chắn là nó có giành được hợp đồng hay không Neu doanh nghiệp bỏ sótnhiều yếu tố trong tiến trình dự toán thì có thể có các hậu quả nghiêm trọngnhư dự toán không đúng các chi tiết, vật liệu và công việc theo yêu cầu củakhách hàng thì giá sẽ thấp và dù doanh nghiệp nhận được hợp đồng cũng dễ bị
lỗ hoặc khi hoạch định trước hợp đồng doanh nghiệp có thể bỏ sót những cơhội áp dụng những phương pháp làm việc hiệu quả, dự toán cao hơn mức cầnthiết và doanh nghiệp không nhận hợp đồng, bỏ lỡ Cơ hội kinh doanh
Đối với loại hình sản xuất sản phẩm đon chiếc, doanh nghiệp thường sảnxuất theo đơn đặt hàng và cạnh tranh trên cơ sở chi phí dự toán, thời hạn giaohàng và mức độ chất lượng để có thể nhận được các đơn hàng Việc tính chínhxác chi phí của một đơn hàng là cơ sở cho việc thương lượng giá cả với kháchhàng Quá trình dự toán trước khi ký họp đồng được thê hiện theo sơ đồ 2.4
Yêu cầu kĩ thuật của đơn hàng
tiến độ
Trang 17- Kiêm soát hoạt động sản xuất đối với sản xuất lặp lại
Hệ thống sản xuất lặp lại bao gồm loại hình sản xuất khối lượng lớn vàsản xuất hàng loạt với những đặc điểm cơ bản có thể ảnh hưởng đến công táclập kế hoạch tiến độ đó là sản xuất những sản phẩm tiêu chuấn với khối lượnglớn Đặc điểm này dẫn đến việc lập kế hoạch tiến độ đổi với loại hình nàykhông tập trung vào kiềm soát các đơn hàng mà tập trung vào kiếm soát quátrình sản xuất Cụ thể nó tập trung vào việc xác định khối lượng sản xuất tạimỗi công đoạn sản xuất
Quản trị doanh thu cần đảm bảo tốt về việc cung cấp đầy đủ số lượng,chất lượng, và kết cấu sản phấm, hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu thị hiếu
về mẫu mã, quy cách phù hợp với tập quán tiêu dùng từng thời kỳ khác nhautrên các thị trường khác nhau
Trong quá trình sản xuất, NQT phải xác định được chỉ tiêu quản trị cơbản tù- việc tổ chức lập kế hoạch, dự toán, kiểm tra, kiếm soát tình hình thựchiện các kế hoạch, dự toán đã đề ra nhàm đảm bảo mục tiêu cho quá trình sảnxuất
2.1.1.4 Thông tin KTQT với QTSX trong doanh nghiệp
18
Trang 18Xuất phát điêm của KTQT là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu về quátrình tính toán giá phí sản phâm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất nhằm đề
ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinhdoanh theo từng hoạt động Dần dần cùng với sự phát triên của khoa học quản
lý nói chung, khoa học kế toán cũng có những bước phát triển mạnh mê, đặcbiệt từ năm 1957 trở lại đây, nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển thế giới
đã đi sâu nghiên cứu, áp dụng và sử dụng những thông tin kế toán phục vụ choyêu cầu quản lý Sự phát triển mạnh mẽ của kế toán đã đặt ra hướng nghiên cứucác công cụ kiểm soát và lập kế hoạch, thu nhận và xử lý thông tin phục vụ choviệc ra quyết định gọi là KTQT
Hiện nay tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về KTQT:
Theo hiệp hội kế toán Hoa Kì năm 1982: KTQT là quy trình định dạng
đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biếu, giải trình, và thông đạt các số liệutài chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch đánh giá, theo dõiviệc thực hiện trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp và để đảm bảo việc sử dụng
có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này
Luật kế toán Việt Nam thì cho rằng: KTQT là việc thu thập, xử lý, phântích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết địnhkinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
Với các quan điểm như trên có thể hiểu KTQT là khoa học thu thập, xử
lí và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụthể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việclập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thựchiện các hoạt động của đơn vị
Trang 19có thông tin này KTQT phải có những phương pháp riêng và biêu diễn thông
tin một cách dễ hiếu, phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý
+ KTQT cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trongphạm vi quản trị nội bộ doanh nghiệp Những thông tin này chỉ có ý nghĩa đốivới những người, những bộ phận, những NQT doanh nghiệp
+ KTQT là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một công
cụ quan trọng trong quản lý nội bộ doanh nghiệp
> Mục đích của KTỌT:
KTQT là công cụ đắc lực phục vụ cho các nhà quản lý, là nguồn cung cấpcác thông tin hữu ích liên quan đến việc ra quyết định sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy mục tiêu của KTQT là cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh sử dụng họp lý, có hiệu quả các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp đồngthời tìm cách tối ưu hoá mối quan hệ giữa chi phí (đầu vào) với khối lượng, doanhthu (đầu ra) do chi phí đó tạo ra
> Nội dung của KTQT trong doanh nghiệpXuất phát từ những đặc thù về việc cung cấp thông tin của hệ thốngKTQT vì vậy nó bao hàm rất nhiều nội dung Đe phản ánh nội dung KTQT sẽxem xét trên hai phương diện:
- về phương diện là một bộ phận kế toán:
+ KTQT cũng có đầy đủ các nội dung như kế toán tài chính tức là đốitượng của KTQT là tài sản, nguồn vốn và sự vận động của tài sản, nguồn vốn.Đặc biệt KTQT quan tâm sâu sắc mối quan hệ giữa chi phí, thu nhập và lợinhuận để cung cấp thông tin cho việc đưa ra các quyết định kinh doanh
+ KTQT cũng tuân thủ các phương pháp chung của kế toán trong đó quantâm đặc biệt tới phương pháp phân bổ chi phí như thế nào cho họp lí nhất, đồngthời tuân theo một số nguyên tắc có thể linh hoạt trong tính toán
- về phương diện cung cấp thông tin cho quản lý kinh doanhNội dung của KTQT là quá trình định lượng các thông tin kinh tế nhàmcung cấp thông tin hừu ích theo nhu cầu của từng nhà QT để ra quyết định kinhdoanh Quá trình định lượng chính là việc dùng các kỳ thuật tính toán đểnghiên cứu các hoạt động, xây dựng mô hình và phân tích định lượng Cơ sở
20
Trang 20chung của quá trình phân tích định luợng các thông tin kinh tế từ các thông tin
kế toán Với KTQT nội dung này bao gồm :
+ Phân tích chi phí một cách chi tiết cho từng hoạt động cụ thề, hạch toánchi phí sản xuât và tính giá thành sản phâm, kiêm soát chi phí và tìm biệnpháp quản lý chi phí có hiệu quả
+ Ke toán kết quả và thu nhập cho tùng hoạt động, từng địa điếm và gắn vớitrách nhiệm quản lý của từng bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp
+ Cung cấp các thông tin cho việc lập kế hoạch, dự toán theo yêu cầu củanhà quản lý
Hệ thống báo cáo KTQT
❖
Đe phản ánh được những vấn đề trong thực tế sx kinh doanh cũng nhưcưng cấp nguồn thông tin cho việc ra quyết định thì hệ thống BCỌT có một vaitrò vô cùng quan trọng Báo cáo KTQT là một trong những công cụ đắc lực đêcung cấp thông tin có tính chất định hưóng để NỌT có được các quyết địnhhiệu quả vì thông qua báo cáo KTQT sẽ phản ánh tình hình sản xuất và kết quảsản xuất kinh doanh chi tiết các mặt hàng, trên cơ sở những thông tin này NQT
sẽ thấy được phương hướng điều chinh kết cấu mặt hàng kinh doanh tức là xácđịnh được chỉ tiêu sản lượng kinh doanh của từng mặt hàng trong thời kì tiếptheo
Chức năng chính của báo cáo KTQT là cung cấp thông tin hữu ích choNQT trong công tác quản trị doanh nghiệp Với chức năng hoạch định đòi hỏicác NỌT phải xác định được mục đích, mục tiêu cần đạt được trong mộtkhoảng thời gian xác định, ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối
ưu, xây dựng hệ thống kế hoạch định mức, dự toán theo phương án đã lựachọn Các quyết định ngắn hạn đều phải có thông tin thích đáng, tin cậy về kếtquả kinh doanh được chi tiết theo nhiều hướng khác nhau Nhu cầu thông tincho NQT trong việc ra quyết định ngắn hạn là một trong những tiền đề cho việchình thành báo cáo KTQT của các doanh nghiệp Thực hiện chức năng kiểmsoát thực chất là NỌT đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ratrong kế hoạch của từng bộ phận, từng cá nhân Mục đích của công tác kiểmsoát là tìm nguyên nhân chủ quan khách quan làm phát sinh chênh lệch giữa
Trang 21thực tế so với kế hoạch, dự toán, tiêu chuấn từ đó NQT có các quyết định điều
chỉnh kịp thời Đê thực hiện chức năng kiêm soát, NQT phải có hai loại tài liệu
cơ bản đó là hệ thống số liệu dự toán, khách hàng, tiêu chuẩn và số liệu phảnánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu của từng bộ phận cá nhân và toàn doanhnghiệp
Như vậy nhu cầu thông tin của NQT trong việc thực hiện chức năngkiểm soát đòi hỏi phải có công cụ thu thập, xử lý, tổng hợp tình hình thực hiệncác chỉ tiêu thuộc đối tượng kiểm soát và lượng hoá các nhân tố ảnh hưởng tớitình hình thực hiện các chỉ tiêu Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới sự ra đời báocáo KTQT
Thông tin KTQT và ỌTSX trong doanh nghiệp
❖
Bất kì doanh nghiệp nào khi tiến hành sx kinh doanh để đạt được hiệuquả kinh doanh cao đều cần phải có một nguồn thông tin hữu ích được cungcấp từ hệ thống KTQT trong doanh nghiệp
Sự ra đời của KTQT đã đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ trong việcnghiên cứu sử dụng hệ thống thông tin kế toán cho công tác quản trị kinhdoanh nói chung và QTSX nói riêng
Ke toán là khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin về hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chi tiết, cụ thể phục vụ choNQT doanh nghiệp trong việc lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán KTQTkhông chỉ thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh đãthực sự hoàn thành mà còn có thông tin phục vụ việc lập dự toán nội bộ doanhnghiệp Do đó KTQT là một bộ phận có vai trò quan trọng trong quản trị doanhnghiệp Tại diêm 3, điều 4 Luật kế toán đã nêu rõ “KTQT là việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị vàquyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
> Vai trò KTQT đối với quản trị doanh nghiệpVai trò KTQT đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện trên một số vấn đề cụthể:
- Tổ chức thu thập thông tin quá khứ, phân tích và cung cấp thông tin nàyphục vụ cho việc lập dự toán Thông tin quá khứ giúp NQT doanh nghiệp đánh
22
Trang 22giá hiệu quả kinh doanh của việc thực hiện các quyết định, đánh giá trình độ
thực hiện dự toán, các chỉ tiêu trong quản trị hoạt động của doanh nghiệp Từcác sự kiện, và các hoạt động kinh tế KTỌT thu thập, phân tích ảnh hưởng,phân loại theo từng loại thông tin và tông hợp đê báo cáo theo yêu câu quản lý.Quá trình này giúp NQT nắm bắt được những vấn đề còn tồn tại nhàm thiết lậpcác dự toán mới phù họp hơn
- Tổ chức thu thập thông tin hiện tại Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh củatừng bộ phận của doanh nghiệp được thể hiện trên các chứng từ kế toán hợp lệ
là cơ sở ghi chép trên các tài khoản kế toán và báo cáo tài chính KTỌT sửdụng các phương pháp khoa học đê chi tiêt hoá, cụ thê hoá, tính toán, phân bôcác chi phí theo tiêu thức thích họp nhằm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản
lý một cách cụ the bằng các báo cáo KTQT Từ các số liệu thực tế thu nhậnđược, tiến hành so sánh giữa thực tế với dự toán đe xác định mức độ thực hiện,xem xét nguyên nhân tồn tại và đưa ra biện pháp quản lý tốt hon
- Tổ chức thu thập thông tin tương lai Thông tin tương lai có ý nghĩaquan trọng trong tô chức điêu hành của NQT doanh nghiệp Đó là những dựđoán trên cơ sở phân tích khoa học các thông tin trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, những nhân tố ảnh hưởng của thị trường và của bản thândoanh nghiệp để dự đoán những chỉ tiêu cần thiết theo yêu cầu QT doanhnghiệp
- Xử lý, phân tích, cung cấp thông tin giúp NQT ra quyết định tối ưu đồngthời có CƠ sở đe điều chỉnh cách thức quản lý phù hợp với mục tiêu đề ra trên
cơ sở thông tin thu nhận bởi hệ thống phương pháp KTQT
Chức năng của các NQT là lập kế hoạch, tô chức điều hành, kiếm trađánh giá và ra quyết định Thông tin hữu ích rất cần thiết và không thể thiếutrong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản trị của doanhnghiệp Trong nội bộ doanh nghiệp thông tin kế toán hữu ích là những thôngtin đáp ứng các yêu cầu của các NQT trong việc lập kế hoạch kiểm soát và racác quyết định giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra Thông tin hữuích cho NQT phải do KTỌT cung cấp thông qua hệ thống báo cáo KTQT NQT
Trang 23chỉ có thê điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi có đầy đủ
thông tin kế toán hữu ích được phản hồi từ hoạt động của doanh nghiệp
> Vai trò và ý nghĩa của thông tin KTQT đối với QTSX
- Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạchLập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bướcthực hiện để đạt được các mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dàihạn hoặc kế hoạch ngắn hạn Ke hoạch mà NQT phải lập thường dưới hìnhthức dự toán Dự toán là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cáchhuy động và xây dựng những nguồn lực sẵn có về mặt tài chính đổ đạt đượcmục tiêu đó Đe chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiệntốt, có tính hiệu lực, hiệu quả và khả thi cao thì chúng phải dựa trên nhữngthông tin họp lý và cơ sở, những thông tin này chủ yếu do KTQT cung cấp
- Cung cấp thông tin cho quá trình tố chức thực hiệnVới chức năng tổ chức thực hiện NỌT phải biết cách liên kết tốt nhấtgiữa tổ chức con người với các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lại với nhau
đế đạt mục tiêu đã đề ra sẽ được thực hiện với kết quả cao nhất Đê làm tốtchức năng này, NQT cũng có nhu cầu về thông tin KTQT, KTQT sẽ cung cấpthông tin cho các tình huống khác nhau của các phương án khác nhau đề NQT
có thể xem xét để ra quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh phù họp với mục tiêu chung
- Cung câp thông tin cho quá trình kiêm tra, đánh giáNQT sau khi đã triển khai thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là phảikiểm tra đánh giá quá trình thực hiện đó Phương pháp kiểm tra và đánh giáthường là phương pháp so sánh Theo phương pháp này tất cả số liệu thực hiệnđược so sánh với kế hoạch hoặc dự toán đế từ đó phát hiện những sai lệch giữakết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra Đe làm được điều này NQT cần được
kế toán cung cấp các báo cáo thực hiện đe đánh giá, có tác dụng như bước phảnhồi giúp NQT nhận diện ra những vấn đề còn tồn tại cần có tác động của quản
lý.KTQT sử dụng các báo cáo đó để kiểm tra đánh giá trong các lĩnh vựctrách nhiệm của mình để có thể điều chỉnh kịp thời nhàm đạt các mục tiêu đề
24
Trang 24ra Kiêm tra và đánh giá là hai chức năng liên quan chặt chẽ với nhau Các
NQT thường đánh giá từng phần trong phần trong phạm vi họ được phân quyềnkiểm soát NỌT cấp cao hơn không trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt độnghàng ngày, mà đánh giá dựa vào các kết quả báo cáo thực hiện của từng bộphận do KTQT cung cấp
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết địnhVới chức năng quyết định đòi hỏi NQT phải có sự lựa chọn hợp lý trongnhiều phương án đặt ra Ra quyết định tự thân nó không phải là một chức năngriêng biệt mà là sự kết họp cả trong ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiếm tra và đánh giá, tất cả đều phải có quy định được đề ra Do đó phầnlớn thông tin do KTQT cung cấp phục vụ chức năng ra quyết định Đó là mộtchức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập
kế hoạch, tô chức thực hiện cho đến khâu kiếm tra và đánh giá Chức năng raquyết định được thực thi trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.KTQT cung cấp thông tin theo nhu cầu QT theo hướng cung cấp thông tin chocác chức năng quản lý
Phương pháp lập dự toán sản xuất kinh doanh nhàm cung cấp thông tin
để lập kế hoạch, bao gồm dự toán vốn ngắn hạn và dự toán vốn dài hạn
Phương pháp xác định chi phí và kiểm soát chi phí sản xuất nhằm cungcấp thông cho quá trình kiểm tra và đánh giá biến động chi phí sản phẩm
Phương pháp tô chức, kiêm tra và đánh giá thực hiện quản lý bộ phận,bao gồm đánh giá trách nhiệm của bộ phận quản trị các cấp khác nhau và phântích đánh giá báo cáo bộ phận của doanh nghiệp nhàm lựa chọn và ra cácphương án tối ưu đe đưa ra các quyết định kinh doanh
2.1.2 Tổng họp và đánh giá các nghiên cứu có liên quan trưóc đây
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phưong pháp thu thập số liệu và tài liệu
Trong báo cáo phần tài liệu chủ yêu được thu thập trên sách, báo tạithư viện Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Thư viện mở Trường ĐH
Trang 25Nông nghiệp và Thư viện Quốc gia Hà Nội Ngoài ra còn tham khảo trên một
số thông tin trên internet
Thông tin về Xí nghiệp may Đại Đồng chủ yếu là do quan sát và traođối với một số cán bộ, công nhân viên tại Xí nghiệp chủ yếu là nhân viênphòng kế toán và giám đốc sản xuất
Phần số liệu chủ yếu được thu thập tù- tài liệu tại các phòng nhưphòng tổ chức hành chính và phòng kế toán, bộ phận kho của Xí nghiệp
3.2.2 Phưong pháp xử lí số liệu
Số liệu khi thu thập chủ yếu là số liệu sơ cấp và rời rạc vì vậy trongluận văn đã sử dụng các phương pháp thống kê và sắp xếp số liệu theo dãy sốthời gian để thấy xu hướng phát triển trong tương lai Cụ thể số liệu được sắpxếp từ năm 2006 - 2008
Số liệu chủ yếu được được tính toán và so sánh trên phần mềm Excel
3.2.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng để so sánhcác chỉ tiêu có cùng nội dung, chủ yếu là so sách về thời gian qua các năm đethấy sự biến động của số liệu Trong luận văn phương pháp được sử dụng để
so sánh biến động về lao động, về tài sản và nguồn vốn
Công thức tổng quát của phương pháp so sánh đã sử dụng:
X =xn-x„.,Trong đó X là giá trị so sánh giữa năm n so với năm n-1
xn.| : giá trị năm n-1
- Phương pháp chọn mẫu: Trong một khoảng thời gian có thê có rất nhiều các
hoạt động phát sinh Cụ thể tại xí nghiệp may Đại Đồng - Công ty cổ phầnNam Sông cầu trong một khoảng thời gian không chỉ sx một mã hàng màtiến hành sx một số tại cùng một thời diêm tuy nhiên trong báo cáo chỉ tiếnhành chọn mẫu trong một thời gian với một mã hàng cụ thê
- Phương pháp phân tích tài chính: Để đánh giá kết quả kinh doanh tại
xí nghiệp may Đại Đồng - Công ty cổ phần Nam Sông cầu đã được phân tích
26
Trang 26theo một số chỉ tiêu tài chính đê thấy được hiện trạng tại xí nghiệp là như thế
nào Các chỉ tiêu phân tích được dùng
+ Tỷ suất lợi nhuận (LN) so với doanh thu (DT)Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thu được thì tạo ra bao
Công thức tính
Tỷ suât lợi nhuận so với doanh thu =———
DTT
LNT: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
DTT: Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh+ Tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khi bỏ ra một đồng vốn chủ sở hữu sẽ thu được
Trang 27III KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu chung về xí nghiệp may Đại Đồng
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triến
Ngày 02 tháng 4 năm 2002 Công ty Cô phần Nam Sông cầu chínhthức được thành lập lại theo Quyết định số 1403/QĐ của UBND tỉnh BắcNinh cấp ngày 07/12/2001 Tiền thân của công ty cổ phần Nam sông cầu là
Xí nghiệp Cơ khí Đáp cầu được thành lập từ năm 1978 Cùng với xu thế pháttriển của nền kinh tế đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổphần Nam Sông cầu
Công ty Cô phần Nam Sông cầu có giấy phép đăng kí kinh doanh số
2103000015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 2 tháng 04năm 2002 Mã số thuế của đơn vị là : 2300224967
Hiện tại Công ty cố phần Nam sông cầu có trụ sở tại Đường Bà ChúaKho- Cổ Mễ - Vũ Ninh - Thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh Điện thoại:
0241821265, fax: 0241871137 Yếu tổ vị trí này đã tạo ra những lợi thế nhấtđịnh cho Công ty trong việc giao lun hợp tác với các đơn vị kinh tế trong vàngoài tỉnh
Tháng 4 năm 2003 Công ty chính thức kí hợp đồng với hãng DOONG
và chính thức thành lập Xí nghiệp may Đại Đồng chuyên gia công các sảnphẩm may mặc cho khách hàng nước ngoài
Tháng 6 năm 2003, Xí nghiệp đã giao chuyến hàng đầu tiên đảm bảochất lượng, đúng thời gian như đã kí kết với hãng DOONG và từ đây Xínghiệp đã từng bước có được niềm tin trên thị trường gia công may mặc Xínghiệp đã và đang hoàn thành rất nhiều hợp đồng gia công các mặt hàng maymặc như áo jacket, áo thun, áo sơ mi giải quyết việc làm cho hàng trămcông nhân trong Xí nghiệp
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp may Đại Đồng chuyên tiên hành gia công theo các hợp đồnggia công quần áo may sằn cho các bạn hàng nước ngoài và cung cấp dịch vụtổng họp xuất khấu các lô hàng đó cho các bạn hàng
28
Trang 28Hoạt động gia công tại Xí nghiệp đặt ra những yêu câu trong sản xuâtphải đảm bảo yếu tố chất lượng và thời gian hoàn thành đơn hàng như thóathuận Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay,trước những yêu cầu khe khắt về mẫu mã và chất lượng sản phâm ngày càngcao đã đòi hỏi nhà quản lý trong Xí nghiệp phải luôn đưa ra những quyết địnhkịp thời tránh được những tổn thất do việc không thực hiện đúng hợp đồng gây
ra Những quyết định này chỉ có thể thực hiện tốt nếu được cung cấp nhữngnguồn thông tin cụ thể, chính xác của bộ phận kế toán đặc biệt là nguồn thôngtin từ bộ phận KTQT trong xí nghiệp
3.1.3 Tố chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thấtbại của bất kì một đơn vị sx kinh doanh nào Vì vậy việc tổ chức được một bộmáy quản lý vừa gọn nhẹ vừa hiệu quả là mục tiêu của các doanh nghiệp Cũngvới mục tiêu như vậy, Xí nghiệp may Đại Đồng - Công ty cổ phần Nam SôngCầu được tổ chức như sau theo sơ đồ 3.1 (Trang 28)
- Giám đốc công ty là người quản lý cao nhất của Công ty, điều hànhmọi hoạt động sx kinh doanh và là đại diện pháp nhân,chịu mọi trách nhiệmcủa Công ty Cô phần Nam Sông cầu với nhà nước
- Giám đốc xí nghiệp là người có quyền cao nhất trong quản lý và điềuhành toàn bộ hoạt động sx kinh doanh chịu trách nhiệm về kết quả sx kinhdoanh của Xí nghiệp may Đại Đồng Giám đốc xí nghiệp đồng thời là giám đốcsản xuất của Xí nghiệp
- Phòng hành chính là phòng thực hiện chức năng tham mim giúp giámđốc trong công tác tổ chức bộ máy, công tác nhân sự, quản lý cán bộ và ngườilao động, giải quyết các chế độ chính sách và quyền lợi, công tác đời sống chongười lao động theo quy định của nhà nước
- Phòng kế toán có chức năng quản lý tài chính và giám sát mọi hoạtđộng linh tế tài chính trong Xí nghiệp, tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác kế toán tại Xí nghiệp
Trang 29vật tư
Kếtoángiáthành
Kếtoántiền
- Phòng kĩ thuật là bộ phận có nhiệm vụ triển khai giác mẫu theo mẫucủa khách hàng, kiểm tra chủng loại, màu sắc, chất liệu vải, phụ liệu khác kèmtheo mồi khi có kế hoạch sx của các hợp đồng gia công
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm mở rộng thị trường, giải quyếttoàn bộ các vấn đề liên quan đến họp đồng với khách hàng, thực hiện chọn lọc cácthông tin về khách hàng, cách thức mua hàng và nhập khẩu, phương thức thanhtoán, giao hàng xuất khẩu Đồng thời phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cún,tìm hiêu về những mẫu mã, sản phấm mới, khai thác thị trường
- Phòng KCS có nhiệm vụ kiếm tra chất lượng từ khâu nhập nguyên,phụ liệu đầu vào cho đến khi sản phẩm hoàn thành, đóng gói, nhập kho và giaocho khách hàng
- Các phân xưởng có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động sx thông suốt, liêntục đáp ứng được thời gian giao hàng theo họp đồng đã kí kết
Trang 30So’ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán trong Xí nghiệp được tổ chức theo mô hình kết hợp giữaKTQT và KTTC KTTC sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp, hệ thống báocáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính KTQT đi sâu vào tài khoản chitiết, sử dụng báo cáo KTQT cung cấp thông tin theo từng bộ phận, từng tìnhhuống ra quyết định và được linh hoạt theo yêu cầu quản lý Cụ thể KTQT thựchiện việc xây dựng kế hoạch tổ chức chi đạo tìm kiếm và đảm bảo được yếu tốđầu vào theo phân cấp của công ty kịp thời và hiệu quả cao KTQT có nhiệm
vụ tong hợp những thông tin về từng mã hàng, số lượng, ngày giao hàng, yêucầu về chất lượng đề có kế hoạch chi tiết cho các bộ phận liên quan, xem xétgiá thành sản phẩm theo tùng mã hàng của các đon hàng, xây dựng chiến lượckinh doanh và nhập khâu phù hợp với định hướng phát triên sản xuât kinhdoanh KTQT căn cứ vào điều kiện cụ thể và khả năng thực có để có nhiệm vụxây dựng các kế hoạch dài hạn, phê duyệt kế hoạch xuất khẩu sản phẩm vànhập khẩu các yếu tố sản xuất phù họp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp Nguồn thông tin do KTỌT thu thập và đánh giá sẽ làm căn cứ đế Xínghiệp tố chức sản xuất và kí kết họp đồng
Tại Xí nghiệp, toàn bộ công tác kế toán được tập trung ở phòng kế toán.Tại các phân xưởng sảm xuất kế toán không trực tiếp theo dõi mà chỉ có các
nhân viên thống kê theo dõi tình hình sản xuất và báo cáo trực tiếp cho các kế
toán phụ trách các phần hành Các nhân viên kế toán này sẽ có nhiệm vụ tổnghợp tình hình sản xuất cụ thể cho từng mã hàng, cho từng đơn hàng
Các nhân viên kế toán trong phòng kế toán có các nhiệm vụ nhu sau:
- Ke toán trirởng : Là người có trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt độngtài chính, kinh tế tại Xí nghiệp và là người điều hành bộ máy kế toán ở Công
ty Ke toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra một cách tổng họp tài liệu mà kế toánphần hành chuyến lên đồng thời lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tàichính Ke toán trưởng là người căn cứ vào tình hình cụ thê của xí nghiệp thôngqua các báo cáo KTQT để kết hợp với phòng kinh doanh cũng như nhà quản lý
về kế hoạch kinh doanh của đon vị Vì vậy kế toán trưởng tại Xí nghiệp khôngchỉ có nhiệm vụ lập BCTC theo mẫu biểu của nhà nước mà còn căn cứ vào tìnhhình cụ thê tham mim cho giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trongsản xuất kinh doanh của đon vị
- Thủ quỳ: Phụ trách tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và theo dõi công nợvới ngân hàng, phụ trách quản lý các khoản chi tiêu trong công ty cũng như cáckhoản thanh toán, các khoản tạm ứng của các cán bộ công nhân viên trong Xínghiệp và toàn Công ty
- Ke toán vật tư, giá thành: Đảm nhận vai trò lập dự toán đon giá nguyênphụ liệu trên cơ sớ thông tin kĩ thuật từ phòng chế tác mẫu, xác định chi phí vềnguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung trước khi sản phẩm đưa vào sản xuất,tổng họp giá thành sản phẩm khi sản phẩm hoàn thành
- Ke toán lao động tiền lưong: Phụ trách xác định đon giá tiền công chotừng khâu công việc của từng sản phấm, lập dự toán chi phí về nhân công vàtheo dõi tình hình thực tế về nhân sự tại xí nghiệp Mặt khác có nhiệm vụ tônghợp số liệu, lập bảng thanh toán lưong toàn xí nghiệp
3.1.5 Tình hình CO'băn của xí nghiệp may Đại Đồng
3.1.5.1 Tinh hình lao động tại Xí nghiệp
Ớ bất kì ngành kinh tế nào, đặc biệt là trong ngành công nghiệp maymặc thì nhân tố con người có vai trò quyết định trong suốt quá trình phát
Trang 31Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh
2006
Cơ cấu
Số lượng
Cơ cấu
Số lượng
Cơ cấu 2007/2006 2008/2007
Đơn vị tính
tuyệt đối
tuyệt đoi
vậy việc phân bô và sử dụng nguồn nhân lực một cách đầy đủ và hợp lý là
một nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh Xuất phát tù’ vai trò này Xí nghiệpmuốn đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ côngnhân viên phải có kiến thức, trình độ chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm
Điều này đặt ra yêu cầu cao đối với người lãnh đạo phải tổ chức, bố trí nguồnnhân lực sao cho có hiệu quả nhất Tình hình lao động của Xí nghiệp được thểhiện qua Bảng 3.1 (Trang 33)
Qua bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ lao động tăng trong năm 2007 so với tống
số lao động có trong năm 2006 là 13,49% Năm 2008 tăng so với năm 2007 là17,62% Nhưng nếu lấy gốc là lượng lao động năm 2006 ta thấy tốc độ tănglao động năm 2008 thấp hơn so với năm 2007 Điều này được thê hiện quabiểu đồ sau
Qua đó ta thấy rằng tông số lao động tại Xí nghiệp có xu hướng tăng qua ba
năm, tuy nhiên tốc độ tăng của lao động là không đáng kể Trong cơ cấu tăngcủa lao động thì chủ yếu là lao động kĩ thuật trực tiếp tham gia vào quá trình
sx, lao động gián tiếp tăng không nhiều Năm 2008 so với năm 2007 bộphận
lao động này không có sự biến đồi lớn, chỉ tăng lên 2 người Điều này là do
sự ổn định trong bộ máy quản lý tại Xí nghiệp, hơn nữa trong ba năm nghiêncứu lượng đơn đặt hàng với khách luôn giữ ở mức ổn định
33
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp qua 3 năm