Từ bảng phân tích tình hình biến động của doanh nghiệp, ta dễ dàng thấy được mức độ tăng đều về mặt giá trị của TSNH qua các năm, bên cạnh đó TSDH lại có xu hướng giảm dần, điều này được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
S O OC Ỉ
MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Bài tập:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CTY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX
(MÃ: ACC)
GVHD : TS NGÔ QUANG HUÂN LỚP : QTKD- ĐÊM 2 -K21 HVTH : Nguyễn Lộc Kim Bảo
TP.HCM, Ngày 10 tháng 04 năm 2013
MỤC LỤC• •
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 3
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
I Phân tích về biến động tài sản và nguồn vốn 4
1 Phân tích về biến động tài sản 4
2 Phân tích cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn 5
n Phân tích các tỷ số tài chính 6
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
Tên Công ty : CÔNG TY CỒ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX
Tên Tiếng Anh : BECAMEX ASPHALT & CONCRETE JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết t ắ t : BECAMEX ACC
• Trụ sở : Lô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình
Dương
Điện thoại : 0650.3.567.200 - 0650.3.556.009 - 0650.3.556.007
Fax : 0650.3.567.201
• Email: becamexacc@ gmail.com / acc@becamexacc.com.vn
• Vốn điều lệ : 100.000.000.000đồng
• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 3700926112 do Sở Ke hoạch và
Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03/06/2008, cấp thay đổi lần thứ 3 ngày 21/05/2012
• Lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh :
o Sản xuất cống bê tông cốt thép các loại,
o Sản xuất bê tông nhựa nóng các loại
o Sản xuất bê tông xi măng các loại Sản xuất cấu kiện đúc sẵn
o Kinh doanh cống bê tông cốt thép các loại Kinh doanh bê tông xi măng,
PHÀN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I Phân tích về biến động tài sản và nguồn
vốn
Nhân xét:
Dựa vào bảng “tổng hợp những biến động về tài sản và nguồn vốn” của công ty trong 3 năm (2009-2011) về mặt quy mô tổng tài sản, nhìn chung từ năm 2009-2011 tổng tài sản của doanh nghiệp có chiều hướng tăng khá rõ rệt biểu hiện cụ thể như sau: năm 2010 tổng giá trị tài sản là 240.124.293.702 đồng tăng 18.529.325.314 đồng (tương đương 8,36%) so với 2009, đến năm 2011 giá trị tài sản đã tăng lên đến 254.023.674.935 đồng, tăng 32.428.706.547 đồng so với năm 2009 và tăng 13.899.381.233 đồng (tương đương 8,36%)so với năm 2010 có thể nói rằng quy mô tài sản của doanh nghiệp đang được mở rộng và theo chiều hướng tích cực, tổng tài sản được hình thành nên từ tài sản ngắn hạn (TSNH) và dài hạn (TSDH) vì vậy để làm
rõ những biến đông về tổng tài sản của doanh nghiệp ta tiến hành phân tích sâu hơn về hai loại tài sản dài hạn và ngắn hạn này
Từ bảng phân tích tình hình biến động của doanh nghiệp, ta dễ dàng thấy được mức độ tăng đều về mặt giá trị của TSNH qua các năm, bên cạnh đó TSDH lại có xu hướng giảm dần, điều này được thể hiện rõ ở các chỉ số về tỷ trọng so với tổng tài sản
ở bảng trên, TSNH chiếm tỷ trọng nhiều hơn so với TSDH sự thay đổi được thể hiện chi tiết như sau :
TSNH của ACC tăng đều từ năm 2009-2012 cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong
tiền và các khoản tương đương tiền tăng không đáng kể từ 2009 đến 2010 (9.272.268 đồng), từ 2010-2011 giảm - 3.081.180.192 đồng, dựa vào bảng lưu chuyển tiền tệ ta nhận thấy rằng nguyên nhân của việc sụt giảm này là do ảnh hưởng của 2 hoạt động lun chuyển đầu tư và tài chính : ACC sử dụng để chi vào các khoản đầu tư xây dựng nhà xưởng máy móc thiết bị, TSDH, đồng thời sử dụng khoản tiền này để trả lợi nhuận và cổ tức cho chủ sở hữu Lượng hàng tồn kho trong doanh nghiệp tăng mạnh vào cuối năm 2009 (15.948.132.238 đồng) và giảm nhẹ vào năm 2011(-448.959.164 đồng) và tăng mạnh trong năm (2012 87,549,762,556), các khoản phải thu ngắn hạn tăng đều qua các năm có thể nói hoạt động thu nợ của doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động hiệu quả
Giá trị tài sản dài hạn 2010 đạt 84.771.054.532 đồng chiếm 35,3% giảm so với năm 2009 là 1.875.414.737 đồng và đến năm 2011 giảm gấp 9 lần mức giảm của năm 2010, Tỷ trọng TSDH trên tổng tài sản tiếp tục giảm mạnh vào năm 2012
Nhân xét:
Sự biến động về nguồn vốn có những chuyển biến không ổn định 2009-2011: Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp có sự sụt giảm từ năm 2009 dần về năm 2011 tổng số nợ là 104.357.826.884 đồng năm 2009 đến năm 2011 là 61.881.040.002 đồng
cụ thể là tỷ trong số nợ ngắn hạn và dài hạn trên tổng số nguồn vốn năm 2011 có xu hướng giảm mạnh so với năm 2010 và 2009, tỷ trọng nợ ngắn hạn năm 2009 là 39,51% giảm xuống còn 24,29% năm 2011 do các khoản nợ phải trả, các khoản đóng thuế nhà nước và các khoản chi trả ngắn hạn giảm đáng kể kể từ 3 năm nay, riêng về phần nợ dài hạn, tình hình vay và trả nợ lãi vay của doanh nghiệp không còn là một
Trang 3trong 6 doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả với 0 đồng chi phi lãi vay so với mặt bằng chung của thị trường vào năm 2010 và 2011 vì thế tỷ trọng nợ dài hạn giảm một cách liên tục từ 7,58% năm 2009 xuống còn 0,07% năm 2011 và kết thúc vào năm 2012
Vốn chủ sở hữu nhìn chung tăng đều qua các năm Năm 2009 đạt
121,769,636,639 đồng, năm 2010 tăng lên thành 178.359.049.686 đồng và năm 2011
là 197.620.856.106 đồng Trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu có sự thay đổi từ năm
2010 và 2011 tăng 40.000.000.000 đồng so với năm 2009,ngoài ra sự tăng lên là do việc trích lập các quỹ ngày càng lớn cũng như phần lợi nhuận chưa phân phối, vì tốc
độ tăng của nguồn vốn CSH cao hơn nợ phải trả nên tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn tăng đáng kể năm 2009 là 54,95% tăng lên 71,72% vào năm 2010 và lên đến 75,64% năm 2011
n Phân tích các tỷ số tài chính.
1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
* Khả năng thanh toán tổng quát
Tổng tài sản
HTTTỌ= "
Tông nợ phải trả
* Khả năng thanh toán nhanh
HTTN- Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
* Khả năng thanh toán bằng tiền
HTTBT- Tiền Nợ ngắn hạn
* Khả năng thanh toán lãi vay
EBIT
HTTLV- 777 77
Chi phí lãi vay
Nhân xét:
Nhìn chung tình hình tài chính của doanh nghiệp khá lành mạnh, mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả có chiều hướng tăng qua các năm, và đều lớn hơn 1 điều này chứng tỏ doanh nghiệp có
đủ tài khả năng chi trả các khoản nợ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có xu hướng tăng chứng tỏ khả năng thanh toán được đảm bảo có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,45 đồng tài sản năm 2009 , giá trị đảm bảo tăng 0,75 đồng vào năm 2010 và đến năm
2011 tăng nhẹ lên 2,9 đồng, chúng tỏ danh nghiệp có khả năng thanh khoản cao
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng nhẹ : năm 2009 tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 1,29 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,29 đồng tài sản
Hệ số thanh toán bằng tiền biến động không ổn định qua các năm và quá nhỏ,
nó phản ánh tình hình sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt năm 2009 đạt 0,3 đồng có nghĩa là với 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ được đảm bảo bằng 0.3 đồng nợ ngắn hạn, đến năm 2010 và 2011 chỉ số này vẫn không tăng đáng kể và vẫn không vượt qua 1, cho thấy mối quan hệ giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn sử dụng bằng tiền là xấu
Hệ số thanh toán lãi vay trượt dốc dài từ năm 2009 đến 2010 nhưng đột ngột tăng vọt bất ngờ vào 2011 từ 33,69 đồng giảm mạnh xuống còn 28,63 đồng, có nghĩa
Trang 4Nguyên giá TSCĐ bình quân
* Hiệu suất sử dụng tài sản (Vòng quay toàn bộ vốn)
thấy doanh nghiệp có thể dễ dàng thanh toán các khoản nợ vay cho doanh nghiệp khác
2 Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động
* Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay HTK = “ r r
Số ngày 1 vòng quay HTK = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay HTK
* Kỳ thu tiền bình quân
Khoản phải thu bình quân KTTBQ = — , ' “ - ——
Doanh thu bình quân 1 ngày
* Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
TS Tổng TS bình quân
* Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Doanh thu thuần
Hvcp = VCSH bình quân
Nhân xét:
Số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm và số ngày một vòng quay hàng tồn kho thì dài qua các năm Điều này chúng tỏ hàng tồn kho luân chuyển giảm qua các năm, nhưng chưa thể kết luận về hiệu quả quản lý hàng tồn kho vì nó còn phụ thuộc vào kế hoạch quản lý hàng dự trữ
Kỳ thu tiền bình quân của công ty có sự thay đổi qua các năm Cụ thể: năm
2009 thì kỳ hạn thu tiền bình quân của công ty là 100,6 ngày có nghĩa 1 vòng luân chuyển các khoản phải thu phải tốn 100,6 ngày , năm 2010 là 100,8 ngày và năm 2011
là 109,93 ngày Ở đây cũng chưa thể đưa ra kết luận gì về kỳ thu tiền bình quân của công ty là tốt hay xấu vì nó còn phụ thuộc vào chính sách giới thiệu sản phẩn, bán hàng của công ty nếu có (như chính sách bán chịu)
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy việc sử dụng tài sản cố định ngày càng hiệu quả Cụ thể: năm 2009 công ty
sử dụng 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 3,49 đồng doanh thu, năm 2010 tạo ra 3,51 đồng doanh thu cao hon năm 2009 nhưng không đáng kể, hệ số này tăng 3,60 đồng doanh thu năm 2011
Trang 5tăng của doanh thu thuần thấp hon so với tốc độ tăng của giá trị tổng tài sản, chỉ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản này không cao, cho thấy hoạt động kinh doanh chưa thật hiệu quả, doanh nghiệp hoạt động chưa hết công suất có được Công ty cần có những biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướng giảm chỉ tiêu này cho biết trên 1 đồng vốn cổ phần sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
3 Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính và CO’ cấu tài sản
* Hệ số nợ
Nợ phải trả
H N = \ X 100%
VCSH
HVCSH = ~x “ — X 100%
Tông tài sản
* Tỷ suất đầu tư TSDH
, , TSDH
Tỷ suât đâu tư TSDH = —T -— X 100%
Cơ câu đâu tư tài sản = — _
VCSH
Trang 6Nhân xét:
Theo bảng trên ta thấy, trong 100% nguồn tài trợ của doanh nghiệp thì có 47% được tài trợ bằng các khoản vay (năm 2009), con số này giảm xuống 28% năm 2010
và 24% năm 2011 Ngược lại, hệ số VCSH năm 2010 là 72%, tăng 19% so vói năm
2009, đến năm 2011 đạt 76% Hệ số nợ giảm dần , mức độ vay nợ của doanh nghiệp thấp, mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khá hiệu quả, doanh nghiệp
có nhiều hơn vốn tự có, có khả năng độc lập về các khoản nợ, không bị sức ép về các khoản nợ
Dựa vào bảng trên ta thấy, cơ cấu tài sản của công ty qua các năm biến động theo xu hướng giảm dần tỷ trọng tài sản dài hạn và tăng dần tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản Tỷ suất đầu tư TSDH từ 39% năm 2009, giảm mạnh xuống 35% năm
2010 và là 30% năm 2011
Tỷ suất tự tài trợ TSDH của công ty cũng luôn ở mức cao, luôn lớn hơn 1 (100%) Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh
* Doanh lợi doanh thu (Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu)
_ LN sau thuế
DLDT = -— -— X 100%
Doanh thu thuân
* Sức sinh lợi căn bản
EBIT
BEPR = — -— - X 100%
Tông tài sản bình quân
Nhận xét:
Chỉ tiêu ROA của công ty có xu hướng giảm dần năm 2009 đạt 28,671% năm 2010 là 25,428% giảm 4,243 Đây là biểu hiện cho thấy hiệu quả đầu tư vốn của công ty năm 2010 đã giảm nhiều so vói năm 2009 Có thể thấy rằng giảm xuống là do
sự giảm xuống của hiệu suất sử dụng tài sản của công ty hay nói cách khác là tốc độcủa doanh thu ít hon tốc độ tăng của tài sản.Từ năm 2009 đến năm 2011, doanh lợi doanh thu có xu hướng giảm mạnh và giảm đều qua các năm, tức
là lợi nhuận sau thuế thu được trên doanh thu giảm dần
Mặt khác, theo bảng ta thấy doanh thu thuần qua các năm tăng lên nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm xuống Như vậy ta có thể thấy rằng chi phí của công ty ngày càng tăng, chiếm tỷ trọng càng lớn trong doanh thu
ROE năm 2011 so với năm 2009 giảm mạnh, năm 2009 ROE đạt 58,709 % nhưng đến năm 2010 chỉ còn 40,269 %, giảm còn 33,717 % Đây là biểu hiện không tốt có thể nói sự biến động của ROE là chịu tác đông của hai nhân tố đó là ROA và tác động của nợ: ROA của doanh nghiệp giảm mạnh qua các năm, chứng to hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp chưa tốt,bên cạnh đó như đã phân tích ở trên hệ số nợ của doanh nghiệp cũng giảm dần nên điều nay đã kéo theo ROE giảm
5 Phân tích mô hình Z:
Công thức : z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
• XI: Tỷ số tài sản lun động/tổng tài sản
Nhìn chung, Chỉ số z của công ty khá cao >2,99 , công ty vẫn nằm trong vùng
an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
6 Phân tích đòn bẩy tài chính, lòi lỗ:
PHẦN 3: LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN
I Các thông số đánh giá góc độ thị trưỉmg:
Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu đồng để lấy 1 đồng lợi nhuận của công ty, chỉ số này khá cao (4.19), nhà đầu tư có thể thích với việc đầu tư vào mã
chứng khoán này
n Theo phưotig pháp chỉ số P/E:
III Theo phương pháp chiếc khấu dòng thu nhập:
Trang 7IV Theo phưong pháp giá trị Eva:
PHẦN 4: THIẾT LẬP DANH Mực ĐẰU TƯ
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Bài giảng Quản trị tài chính, TS.Ngô Quang Huân
2) Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán thuyết minh Cty CP Bê Tông Becamex (ACC) năm 2009,2010, 2011,2012.
3) Website: http://cafef.vn/
http://www.c ophieu68.com
http://www.casumina.com
http://www.hsx.vn
http://www.Riaiphapexcel.com
4) Giáo trình Quán trị tài chính căn bản, PGS.TS Nguyễn Quang Thu, NXB Lao động 2012.