1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung và các hình thức thanh toán trong công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng thuận tường ân

90 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoá, dịch vụ bán ra Giá thanh toán của hànghoá, dịch vụ bán ra Giá thanh toán của - hàng hoá, dịch vụmua vào tương ứngLuật thuế GTGT quy định: Các chủ thê kinh doanh hàng tháng phải kêkh

Trang 1

TRƯƠNG ĐẠI HỌC NONG NGHIẸP HA NỌI KHOA KẾ TỎÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH

- - - -<xfi

-LUẨN VAN TOT NGHIẸP

NỘI DƯNG VÀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN TRONG CỔNG TY TNHH DỊCH vụ THƯƠNG MẠI

VÀ XÂY DỤNG THUẬN TƯỜNG ÂN

Trang 2

Lòi cảm on

Đe hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đờ của các thầy, cô giáo trong khoa Ke toán & Quản trị kinhdoanh trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Trước hết, tôi xin gửi tới toàn the các thầy, cô giáo trong Khoa Ke toán

& Quản trị kinh doanh lời cám on chân thành nhất Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Quốc Oánh người đã tận tình hướngdẫn tôi trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Đe thực hiện tốt đề tài này tôi còn nhận được sự giúp đờ nhiệt tình củatập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH dịch vụ & thương mạiThuận Tường An Qua đây, tôi xin chân thành cám ơn toàn thê cán bộ côngnhân viên trong Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi có được những kiếnthức thực tế cần thiết

Cuối cùng, tôi xin gửi lơi cám ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đờ tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Đào Thị Trang

Trang 3

MUC LUC

• •

Trang

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục bảng iv

Danh mục sơ đồ V Danh mục chữ viết tắt vi

I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đổi tuợng và phạm vi nghiên cứư 2

1.4 Ket cấu của luận văn 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 4

2.1 Tổng quan tài liệu 4

2.1.1 H oạt động thanh toán trong doanh nghiệp 4

2.1.2 N hững nội dung thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp 9

2.1.3 Các hình thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phuơng pháp chung 32

2.2.2 Phuơng pháp chuyên môn 33

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

III KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng Thuận Tường Ân 35

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 35 3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH dịch vụ thương mại và

Trang 4

3.1.3 Cơ câu tô chức của Công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây

dựng Thuận Tường Ân 36

3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 37

3.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 39

3.2 Tình hình cơ bản của Công ty 40

3.2.1 Tình hình lao động của công ty 40

3.2.2 Vốn sản xuất kinh doanh của công ty 43

3.2.3 Ket quả sản xuất kinh doanh của công ty 45

3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng Thuận Tường Ân 47

3.3 Nội dung và các hình thức thanh toán trong quan hệ thanh toán với khách hàng 48

3.4 Nội dung và hình thức thanh toán trong quan hệ thanh toán với nhà cung ứng 51

3.5 Nội dung và hình thức thanh toán trong quan hệ thanh toán với Nhà nước 54

3.5.1 Thanh toán thuế GTGT 54

3.5.2 Thanh toán thuế TNDN 56

3.5.3 Thanh toán thuế môn bài 57

3.6 Thực hiện thanh toán trong nội bộ Công ty 58

3.7 Đánh giá chung về Công ty và công tác thanh toán tại Công ty 60

3.7.1 Những un điểm 60

3.7.2 Một số hạn chế 61

3.7.3 Đề xuất 61

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

4.1 Kết luận 63

4.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 67

Trang 5

2008) 46Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về hệ số khả năng thanh toán của Công ty năm

2008 47

Trang 6

DANH MỤC Sơ ĐÒ

Trang

Sơ đồ 1: Quá trình thanh toán séc thông qua một Ngân hàng 24

Sơ đồ 2: Quá trình thanh toán séc thông qua hai Ngân hàng 25

Sơ đồ 3: Quá trình thanh toán theo uỷ nhiệm thu thông qua hai Ngân hàng 26

Sơ đồ 4: Quá trình thanh toán theo uỷ nhiêm qua một Ngân hàng 27

Sơ đồ 5: Thanh toán bàng uỷ nhiệm chi thông qua một Ngân hàng 28

Sơ đồ 6: Thanh toán bàng uỷ nhiệm chi thông qua 2 Ngân hàng 28

Sơ đồ 7: Quá trình luân chuyển chứng từ theo thư tín dụng 29

Sơ đồ 8 Quy trình phát hành thẻ 31

Sơ đồ 9 Quá trình thanh toán thẻ 31

Sơ đồ 10: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng Thuận Tường Ân 37

Sơ đồ 11 Hình thức tồ chức bộ máy kế toán tại công ty 38

Sơ đồ 12 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty 40

Sơ đồ 13 : Quy trình mua hàng 52

Sơ đồ 14: Quy trình thanh toán bàng chuyển khoản 53

Sơ đồ 15: Thực hiện thanh toán với nhà cung cấp bằng tiền mặt 54

Trang 7

BHXH : Bảo hiểm xã hội

NoPTNT : Nông nghiệp phát triên nông thôn

Trang 8

I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cuộc khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu kéotheo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều chế tài tài chính khổng lồ Thị trường chừngkhoán khung đảo Cuộc khủng hoảng này được coi là “ trăm năm mới có mộtlần” Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm cho nền kinh tế toàn cầu trì trệ, cácnền kinh tế lớn như: Mỹ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc cũng gặp rất nhiều khókhăn Bất chấp các biệm pháp cải thiện thị trường tài chính và ngăn chặn suythoái kinh tế, theo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì năm 2009 là năm biquan đối với kinh tế toàn cầu

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã gây ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tếnước ta Kinh tế trong nước bất ổn định, trì trệ và trâm phát triển Các doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn, người đầu tư e dò, lãi suất cao, lạm phát liên miên,nguy cơ giảm phát bùng nổ là bức tranh toàn cảnh của nền kinh tế nướcta.Phải làm gì?, làm như tế nào? đc tồn tại là câu hỏi lớn đặt ra đối với cácdoanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhó

Đe giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trước tình hình khủnghoảng trong nước và toàn cầu, nhà nước và chính phủ đã ban hành nhiều chínhsách, quy chế đê giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn Đồng thời, khuyếnkhích các tập thê, cá nhân có đầy đủ khả năng đầu tư vào mọi lĩnh vực sản xuấtkinh doanh (SXKD) trên thị trường, góp phần thúc đẩy phát triển chung chotoàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trong quá trình hoạt động SXKD đã phát sinh nhiều mối quan hệ kinh tếràng buộc giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa các doanh nghiệp với Nhànước và trong nội bộ doanh nghiệp Các mối quan hệ này thể hiện sự hợp tác,đầu tư, giúp đờ lẫn nhau giữa các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Do vậy, sự phát sinh các mối quan hệ, đặc biệt là quan hệ về thanh toán là mộttất yếu khách quan Thực hiện tốt mối quan hệ về thanh toán trong các doanhnghiệp sẽ lam cho quá trình tái sản xuất diễn ra nhanh hơn, làm tăng tốc độquay vòng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Trang 9

Đe giải quyết tốt tất cả các mối qua hệ thanh toán thì doanh nghiệp phải

tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán một cách khoa học nhàm giám đốccác hoạt động SXKD cũng như quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Quan hệ thanh toán trong các doanh nghiệp cũng như trong nền kinh tếquốc dân bao gồm nhiều nội dung như: quan hệ trao đôi, quan hệ mua bán hànghoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau, thực hiện nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với Nhà nước, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cán bộ côngnhân viên

Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Nội dung và các hình thức thanh toán trong Công ty TNHH dịch vụ

thương mại và xây dựng Thuận Tường An”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

thanh toán trong Công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng Thuận Tường

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứư

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đe tài nghiên cứu nội dung và các hình thức thanh toán được áp dụngtrong các doanh nghiệp hiện nay

Trang 10

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung đề tài xoay quanh vấn đề thanh toán và các hình thức thanhtoán chủ yếu đang được áp dụng trong Công ty TNHH dịch vụ thương mại vàxây dựng Thuận Tường Ân

- Địa bàn nghiên cứu: Đe tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH dịchvụ

thưong mại và xây dụng Thuận Tưòng Ân P.203E1 B Khu TT Kim Liên Phưong

-Mai - Hà Nội

1.4 Ket cấu của luận văn

II : Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

III : Ket quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 11

II TỎNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp

2.1.1.1 Những vấn đề chung về thanh toán

Thanh toán là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quantới các quan hệ trong nền kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữachủ thê này với chủ thê khác trong nền kinh tế

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều nhằm mục tiêu chung

là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu thông qua hoạt động SXKD của mình

Đe tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp cần phải có một lượng tàisản nhất định Neu như toàn bộ tài sản do doanh nghiệp nắm giữ được đánh giátại một thời điểm nhất định thì sự vận động của chúng - kết quả của quá trìnhtrao đổi chỉ có thể xác định trong một thời kỳ nhất định Tuy nhiên, trong quátrình vận động các nhân tổ được kết hợp với nhau để tạo ra hàng loạt các dịch

vụ có ích, phục vụ cho tiêu dùng hoặc để sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Như vậy, trong một thời kỳ nhất định các doanh nghiệp đã chuyền hoácác yếu tố đầu vào thành các yếu tổ đầu ra để trao đổi (bán)

Đầu vào

Tài chính

Sản xuất - chuyển hoá Đầu ra

Tài chínhTrong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ, có một loại tài sản đặcbiệt là tiền Mọi quá trình trao đổi đều được thực hiện thông qua trung giantiền Do đó, tương ứng với dòng vật chất đi vào là dòng tiền hay dòng tài chính

đi ra, đồng thời làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối vớinhà cung cấp các yếu tố đầu vào Ngược lại, tương ứng với dòng vật chất đi ra

là dòng tiền hay dòng tài chính đi vào Lúc này nghĩa vụ thanh toán giữa người

Trang 12

mua với doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong quá trình này việc đầu tư, mua sắm tài sản của doanhnghiệp phải đảm bảo thu nhập do đầu tư đem lại lóư hơn chi phí đầu tư Điều đó

có nghĩa là các giá trị dòng tiền do tài sản tạo ra phải lớn hơn chi phí của các tàisản đó

2.1.1.2 Đặc diêm của hoạt động thanh toán trong quản lí tài chính của doanhnghiệp

Hoạt động thanh toán là một trong những hoạt động mang tính chấtthường xuyên và phổ biến nhất của bất cứ doanh nghiệp nào Mồi doanh nghiệpkhi tiến hành sản xuất kinh doanh đều nhàm các mục tiêu khác nhau, mục tiêucủa mỗi doanh nghiệp là khác nhau và rất phức tạp tuỳ từng thời kỳ và từnggiai đoạn kinh doanh Tuy nhiên, các mục tiêu này thường bao gồm: Đạt đượclợi nhuận khả dĩ có thể chấp nhận được, cung ứng hàng hoá, dịch vụ có chấtlượng cao với giá rẻ, chế tạo và cải tiến nhiều sản phâm mới, tạo thêm nhiềucông ăn việc làm cho người lao động, tăng thị phần cải thiện môi trường vàhoàn thành nhiều nhiệm vụ khác Nói chung, một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì phải cùng lúc đạt được hai mục tiêu:

- Lợi nhuận

- Duy trì khả năng thanh toán

Trong hai mục tiêu này thì mục tiêu số một là tối ưu hoá lợi nhuận Mụctiêu duy trì khả năng thanh toán thực chất cũng là đê hướng tới mục tiêu lợinhuận

Trong nền kinh tế đầy biến động và trì trệ như hiện nay thì hoạt độngthanh toán ngày càng phong phú, đa dạng và phức tạp Hoạt động thanh toánmang một số đặc điểm chủ yếu sau đây:

* Quyền lợi và nghĩa vụ trong quan hệ thanh toán

Đó là trách nhiệm trả nợ (đối với con nợ) và quyền được đòi tiền từ con

nợ (đối với chủ nợ)

Việc chấp hành tốt các quy định, cam kết trong quan hệ thanh toán sẽ

Trang 13

giúp các doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước, với cán bộ côngnhân viên chức trong doanh nghiệp, duy trì uy tín của doanh nghiệp đổi với chủ

nợ, đồng thời giúp các con nợ tránh được những khoản bồi thường hoặc kiệncáo do sự trâm trễ thanh toán

* Điều kiện thanh toán

Trong quan hệ thanh toán, những vấn đề liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ mà các bên phải đề ra giải quyết và thực hiện được quy định thành lạithành điều kiện thanh toán Những điều kiện thanh toán chủ yếu gồm: Điềukiện tiền tệ, điều kiện thời hạn thanh toán, điều kiện về địa điểm và điều kiện

về phương thức thanh toán Phương thức thanh toán rất đa dạng như: thanhtoán bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán bằng séc, thanhtoán bàng thư tín dụng (LC) Việc lựa chọn phương thức, phương tiện, điềukiện thanh toán phụ thuộc vào thoả thuận của hai bên song đều xuất phát từ yêucầu bảo vệ quyền lợi cho mỗi bên nhàm tránh rủi ro hanh toán đúng lúc vừatạo uy tín tốt, vừa giúp cho doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn của doanhnghiệp khác, làm tăng tốc độ luân chuyên vốn

* Quan hệ thanh toán với công tác tài chính

Việc thực hiện tốt công tác tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Việc tô chức và quản lý thanh toán tốt tức làmtốt công tác tài chính tại doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động thanh toán đượcthực hiện một cách linh hoạt, họp lý, đạt hiệu quả cao

2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán

Để công tác thanh toán được thực hiện chính xác, đầy đủ, kịp thời kếtoán thanh toán phải kiểm soát được các khoản nợ phải thu và các khoản phảitrả, phải nộp của doanh nghiệp

* Với các khoản phải thu

- Nợ phải thu phải được thanh toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu

Ke toán phải theo dõi từng khoản nợ phải thu và thường xuyên kiêm tra đônđốc thu nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ kéo dài

Trang 14

- Đối với những khoản nợ mua hàng thường xuyên hoặc dư nợ lớn thìđịnh kỳ hoặc cuối tháng doanh nghiệp cần kiềm tra đổi chiếu từng khoản nợ đãphát sinh, đã thu hồi và số còn nợ Neu cần có thể yêu cầu khách hàng xác định

số nợ bằng văn bản

- Trường họp khách hàng không thanh toán các khoản nợ cho doanhnghiệp bằng tiền mặt, bằng séc mà thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợphải trả hoặc chuyển vào tài khoản nợ phải thu khó đòi cần có đủ các chừng từhọp pháp, hợp lệ liên quan như biên bản đổi chiếu công nợ thất thu phải tínhvào số đã lập dự phòng

- Phải xác minh trực tiếp hoặc bàng văn bản đối với các khoản nợ tồnđọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cư lập dựphòng nợ phải thu khó đòi

- Đối với các khoản phải thu có số dư bên có (trường hợp nhận tiền ứngtrước, trả trước hoặc đã thu nhiều hon số phải thu), cuối kỳ lập báo cáo tàichính, tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết củacác đối tượng nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn củabảng cân đối kế toán

* Với các khoản phải trả, phải nộp

- Mọi khoản phải trả, phải nộp của doanh nghiệp phải được theo dõi chitiết cho từng đổi tượng

- Riêng các khoản phải trả của doanh nghiệp phải được phân thành nợngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản nợ phảitrả

- Khi trả hoặc nộp bàng vàng bạc đá quý phải được đánh giá theo tỷ giácủa Ngân hàng Việt Nam hoặc giá thị trường đế phản ánh giá trị thực của vốnkinh doanh

- Đối với các khoản nợ phải trả có số dư bên nợ (ứng tiền trước) cuối kỳ

kế toán khi lập báo cáo tài chính thì cho phép lấy số dư chi tiết của các tàikhoản này để lên hai chi tiêu của bcn tài sản và bên nguồn vốn của bảng cânđối kế toán

Trang 15

2.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán là một nội dung cơ bản của hoạt động tài chính,nhàm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắncho doanh nghiệp Các quyết định đầu tư, cho doanh nghiệp vay bao nhiêu tiền,thời hạn bao lâu, có nên bán hàng chịu cho doanh nghiệp hay không tất cảcác quyết định đó đều dựa vào thực tế về khả năng thanh của doanh nghiệp Đêđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

b Hệ sổ nợ so với tổng tài sản

Tổng tài sảnChỉ tiêu này càng thấp khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồidào, do đó sẽ tác động tích cực đến kết quả kinh doanh Hệ số nợ so với tongtài sản cho biết doanh nghiệp có 100 đồng tài sản thì bao nhiêu đồng được đầu

tư từ các khoản nợ Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tính chủ động trong thanhtoán của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

c Tỷ lệ thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh vốn bằng tiền + Đầu từ TCNH + Khoản phải thu

Tổng nợ ngắn hạnNeu hệ số khả năng thanh toán nhanh lóư hơn 1 phản ánh tình hình

Trang 16

thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, doanh nghiệp có khả năngđáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh Neu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, tình hình thanhtoán gặp nhiều khó khăn.

d Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả

Số nơ phải thu

Tỷ lê các khoản phải

fi

thu so với phải trả - ' x

Sô nợ phải trảChỉ tiêu này lớn hơn 100% chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị các doanhnghiệp khác chiếm dụng nhiều, ngược lại chỉ tiêu này nhó hơn 100% chứng tỏdoanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều của các doanh nghiệp khác Thực tế nếu

số vốn đi chiếm dụng nhiều hơn hay bị chiếm dụng nhiều hơn đều phản ánhtình hình tài chính không lành mạnh và đều ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Những nội dung thanh toán chủ vếu trong doanh nghiệp

Căn cư vào đối tượng thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán được phânthành nhiều loại khác nhau Mỗi doanh nghiệp có điều kiện và đặc trưng riêngnên các mối quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp là khác nhau nhau, phùhợp với điều kiện của doanh nghiệp đó số lượng và loại quan hệ thanh toántrong một doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó Thông thường các quan hệ thanh toán được phân thành các nhómsau:

2.1.2.1 Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà nước

Đây là quan hệ thanh toán băt buộc,phát sinh kê từ khi doanh nghiệp códoanh thu và thu nhập, thể hiện nghĩa vụ và trách nhiêm của doanh nghiệp đốivới nhà nước thông qua thuế và các khoản khác Đó là công cụ của Nhà nước

để thực hiện phân phối lại sản phẩm trong xã hội dưới hình thức giá trị, là công

cụ đê nhà nước điêu tiết, kiêm soát hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vịtrong nền kinh tế quốc dân

Đối với doanh nghiệp, phần lớn các khoản thuế phải nộp là những khoản

Trang 17

kinh doanh doanh nghiệp phải tính đến tác động của thuế và số tiền thuế phảinộp cho tưng mặt hàng và từng ngành nghề kinh doanh Có thể kể đến một sốloại thuế chủ yếu sau đây: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khâu, thuế tài nguyên, thuế mônbài

Theo quy định tại thông tư số 32/2007/TT - BTC ngày 09 / 04 / 2007của bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ - CP ngày10/12/2003

Nghị định số 148/2004/NĐ - CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số156/2005/NĐ - CP ngày 15/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhluật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT thì cơ sởsản xuất kinh doanh được tính thuế theo một trong hai phương pháp sau:Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Tuynhiên, nếu cơ sở kinh doanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp thì bắtbuộc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế ngoại trù- cơ sở kinh doanh mua, bánvàng, bạc, đá quý, ngoại tệ (mục III, phần B - thông tư số 32/2007/TT - BTC)

* Xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trù- thuế

Theo phương pháp này , hàng tháng cơ sơ sản xuất kinh doanh phải lậpbảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua đế xác định số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ và lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán

ra Cuối tháng kế toán lập bảng kê thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu

Trang 18

vào đã kê trong tháng Neu giá trị này dương thì đây chính là số thuế GTGT cơ

sở kinh doanh phải nộp trong tháng, nếu giá trị đó âm thì số âm đó sẽ đượcchuyển sang tháng sau khấu trừ tiếp , còn trong tháng này cơ sở kinh doanhkhông phải nộp thuế GTGT

Số thuế giá trị gia _ Giá tính thuế của hàng

* Xác định thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpPhương pháp này thường áp dụng đối với những đon vị, tổ chức cá nhânchưa thực hiện đày đủ các điều kiện kế toán, hoá đơn, chứng từ để tính thuếtheo phương pháp khấu trừ như cá nhân sản xuất kinh doanh là người ViệtNam, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam Các cơ sở kinhdoanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ cũng áp dụng tính thuế GTGT theo phươngpháp này

Số thuế GTGT phải nộp chính là phần trăm giá trị gia tăng của hàng hoádịch vụ mua vào tương ứng

hoá, dịch vụ bán ra Giá thanh toán của hànghoá, dịch vụ bán ra

Giá thanh toán của

- hàng hoá, dịch vụmua vào tương ứngLuật thuế GTGT quy định: Các chủ thê kinh doanh hàng tháng phải kêkhai đầy đủ, chính xác thuế GTGT với cơ quan thuế, không phân biệt có phátsinh nghĩa vụ thuế thực tế trong tháng hay không Đổi tượng kê khai phải chịutrách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai

Trang 19

Nội dung kê khai đươc quy định cụ thể cho chủ thể nộp thuế Đổi vớichủ thể nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ, có hoạt động nhập khẩu hàng hóa,pháp luật cũng xác định phần thu GTGT ở khâu nhập khẩu được tính là thuếGTGT đầu vào khi tính số thuế phải nộp trong tháng Đối với chủ thê nộp thuế

có hoạt động kinh doanh đa dạng, sản phẩm tạo ra có thể chịu các mức thuếsuất khác nhau, phải kê khai cụ thể kết quả sản xuất kinh doanh với mỗi nhómhàng hoá, dịch vụ

Hàng tháng các cơ sở sản xuất kinh doanh phải lập tờ khai tính thuếGTGT theo qui định của Nhà nước nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là trong 10ngày đầu của tháng tiếp theo Các cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm vềtính chính xác của việc kê khai, sổ thuế GTGT đã xác định phải nộp chậm nhấtvào ngày 25 của tháng tiếp theo

Đổi với những loại hàng hoá dịch vụ như nông sản, thuỷ sản chưa quachế biến hoặc hàng hoá, dịch vụ đã thuộc diện chịu thuế khác (thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu ) hoặc những ngành nghề dịch vụ được ưu tiên đặcbiệt của Nhà nước thì không phải chịu thuế GTGT

b Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là loại thuế đánh vào một số loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt,cần điều tiết mạnh nhằm hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng đồng thời tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu, áp dụng cho các loại hàng hoá: Thuốc

lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, phương tiện vận tải có ít hơn 24 chỗ, xăngdầu Đối với các dịch vụ như: vũ trường, mát xa, karaoke, casino, các máychơi bạc, hoạt động cá cược và chơi gôn

Đổi tượng nộp thuế TTĐB là tất cả các doanh nghiệp, cá nhân có hoạtđộng sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thu đặc biệt

Luật thuế quy dịnh: Mồi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ dặc biệtchỉ phải chịu thuế này một lần, có nghĩa là mặt hàng nào sau khi đã chịu thuếtiêu thụ đặc biệt đã được phép lưu thông trên thị trường thì sẽ không phải chịu

Trang 20

thuế tiêu thự đặc biệt lần thứ hai Nhũng mặt hàng đã chịu thuế TTĐB thìkhông phải chịu thuế GTGT.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theo công thức sau đây:

Thuê tiêu thụ đặc = số lượng hàng Giá tính thuê đon suất thuế

biệt phải nộp hoá tiêu thụ x vị hàng hoá x JTĐB

Trong đó:

r Giá bán hàng

Giá tính thuê _

1 + thuế suất

c Thuế xuất - nhập khẩu

Thuế xuất - nhập khấu là loại thuế thu vào các mặt hàng được phép xuấtkhẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam

Đối tượng chịu thuế xuất khấu, nhập khấu là những hàng hoá được phépxuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới, kể cả những hang hoá từ thịtrường trong nước đưa vào khu chế suất và tù’ khu chế suất đưa ra thị trườngtrong nước Những hang hoá không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

là hàng hoá vận chuyển quá cảnh, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định củachính phủ, các hàng hoá viện trợ nhân đạo

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp của doanh nghiệp được xác địnhnhư sau:

Thuê xuât khâu hay ^ Giá trị tường mặt Giá tính Thuếnhập khâu phái nộp hàng ghi trong tờ khai N thuế x suất

Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khấu là giá bán tại cửa khẩu theohọp đồng, theo quy định giá FOB Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu làgiá mua tại cửa khẩu nhập, theo quy định là giá CIF

d Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế TNDN được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1 / 1 / 1999 thaythế cho luật thuế lợi tức

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu nhập chịu thuế từcác hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp

Trang 21

Theo quy định tại phần B thông tư số 134/2007/TT - BC ngày 23/ 11/

2007 của bộ tài chính - Hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ- CPngày 14/ 02/ 2007 của chính phủ quy định chi tiết Luật thuế TNDN thì doanhnghiệp phải tính thuế TNDN như sau:

- Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ năm 2006,Thuế suất thuế TNDN là 25%

Các cơ sở sản xuất kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinhdoanh, dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khaidoanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộpcho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 25 - 1 hàng năm Sau khi nhận được tờkhai, cơ quan thuế kiểm tra, xác định số thuế tạm nộp cả năm, có chia ratừng quý đe thông báo cho cơ sớ kinh doanh nộp thuế Neu tình hình sảnxuất kinh doanh trong năm có sự thay đổi lớn thì cơ sở sản xuất kinh doanhphải báo cáo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh số thuế tạmnộp hàng quý Tại khoản 2 điều 2 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp quyđịnh: Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế vào ngân sách Nhà nước hàng thángtheo thông báo của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế của tháng được ghitrong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo Căn cứvào số thuế trong thông báo nộp thuế, cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuếtheo số đã thông báo Cuối kỳ kế toán, cơ sở kinh doanh xác định kết quảsản xuất kinh doanh trong năm, nếu kỳ này cơ sở sản xuất kinh doanh nộpthừa thì số thừa đó được trừ vào sổ thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳnày nộp thiếu thì phải nộp bố sung còn thiều vào kỳ tới

e Thuế tài nguyên

Đẻ Ngân sách nhà nước có nguồn thu ổn dịnh thực hiện các biện phápbảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm dò các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đấtnước, góp phần đảm bảo tính công bằng giữa các đơn vị có khai thác, sử dụng

Trang 22

tài nguyên trong nền kinh tế quốc dân Quốc hội khoá VI, kỳ họp thư 6 ngày

28 - 2 - 1989 đã uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước quy định pháp lệnh thuế tàinguyên và được sửa đổi tại pháp lệnh số 05/1998 PL - UBTVQH10

Luật thuế quy định: Tất cả mọi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộcmọi thành phần kinh tế có khai thác tài nguyên thiên nhiên của nước ta nhưkhai thác các sản phấm rừng tự nhiên, nước dùng cho sản xuất thuỷ điện, khaithác than, khai thác khoáng sản, kim loại, dầu mỏ, khí đốt, đánh bắt cá và thuỷhải sản tự nhiên đều phải nộp thuế tài nguyên

- Số lượng tài nguyên khai thác tính thuế là số lượng của tùng tài nguyênkhai thác trong kỳ, không phân biệt mục đích sử dụng (bán ra, tiêu dùng nộibộ );

- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán thực tế bình quân tài nguyên khaithác ở thời điểm tính thuế Neu tài nguyên khai thác phải qua giai đoạn tuyểnchọn mới bán ra thì giá tính thuế được trừ đi chi phí tuyền chọn, vận chuyển;

- Mức thuế suất quy định cho từng loại tài nguyên khác nhau, mức thấpnhất là 1 %, cao nhất là 40%

f Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao

Pháp luật thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được Uỷ banthường vụ Quốc hội thông qua ngày 19/5/1994 và được sửa đổi bồ sung ngày30/6/1999 nhằm góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thunhập của người có thu nhập cao vào ngân sách Nhà nước

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là loại thuế trực thu tínhtrực tiếp trên phần thu nhập của cá nhân bao gồm các khoản lương và cáckhoản trích theo lương

Có hai loại thué thu nhập cá nhân là thu nhập thường xuyên và thu nhậpkhông thường xuyên Thuế thu nhập đối với người có thu nhập thường xuyênđược tính bình quân tháng trong năm, kê khai và nộp tạm hàng tháng Cuối

Thuế tài nguyên

phải nộp Số lượng tài X Giá tính thuế đơn vị X Thuế

nguyên khai thác tài nguyên suâtsuấtTrong đó:

Trang 23

Bậc thuế Số vốn đăng ký (Tỷ đồng) Thuế môn bài hàng năm (đồng)

Trang 24

Bậc thuế Mức thu nhập/ 1 tháng Sổ thuế môn bài/ 1 năm

2.1.2.2 Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp

Nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp phát sinh khi doanh nghiệp muavật tư, hàng hoá, dịch vụ với người bán

Nghiệp vụ này chỉ phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng theo phươngthức trả chậm, trả góp, hoặc trả tiền trước thời điểm giao nhận hàng hoá Trong

cả hai trường họp đều dẫn đên quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp với ngườibán trong thời hạn thoả thuận Khi doanh nghiệp mua chịu phát sinh nghiệp vụ

Trang 25

thanh toán nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho ngườibán sê phát sinh một khoản tiền nợ phải thu từ nhà cung cấp Quan hệ này phátsinh khi hai bên ký kết các họp đồng kinh tế với nhau, thoả thuận các điều kiện

có ràng buộc về khối lượng hàng hoá, vật tư trao đôi trong đó có giá trị hợpđồng, thời hạn thanh toán hợp đồng, chất lượng hàng hoá, vật tư, quy cách giaonhận hàng và thời hạn giao hàng

Chứng từ sử dụng: Hạch toán chi tiết và tổng hợp công nợ phải trả, phảithu với nhà cung cấp đều dựa trên bộ chứng từ gồm: Hợp đồng mua bán, hoáđơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng hoá, phiếu thu ứng trước tiền, đặtcọc và các chúng từ thanh toán tiền hàng mua khi đến hạn trả hoặc trục tiếphoặc thông qua ngân hàng gồm phiếu chi, giấy báo nợ, sao kê báo nợ

Tài khoản sử dụng: Để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cungcấp cần sử dụng tài khoản 331 " phải trả người bán" Tài khoản này được chitiết cho từng nhà cung cấp

2.1.2.3 Quan hệ thanh toán với khách hàng

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, là giaiđoạn quyết định kết quả của quá trình kinh doanh Tại khâu này thường xuyênphát sinh các khoản nợ thanh toán nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng doviệc bán hàng hoá, dịch vụ theo phương thức trả chậm hay phương thức trảtrước Thông thường, việc bán hàng theo phương thức trên chỉ xảy ra trong cácnghiệp vụ mua, bán hàng hoá qua các đại lí của doanh nghiệp Đổi tượng thanhtoán trong quan hệ kinh tế này bao gồm khách hanàg trong nước và nước ngoài.Chứng từ sử dụng là căn cứ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ thanh toánvới người mua là : hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, hợp đồng cung ứng dịch

vụ, hàng hoá, phiếu thu tiền, biên bản giao nhận hàng, giấy báo có, sổ phụ ngânhàng

Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với kháchhàng là tài khoản 131 "phải thu của khách hàng" Tài khoản này được chi tiếtcho từng khách hàng

Trang 26

2.1.2.4 Quan hệ thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp

Thanh toán với người lao động là khoản phải trả hoặc phải thu của ngườilao động trong kỳ SXKD bao gồm các khoản thanh toán về tiền lương, tiềncông lao động, tiền thưởng, phúc lợi, bảo hiểm và các khoản khác doanhnghiệp phải trả hoặc phải thu ớ người lao động Trong các khoản thanh toán vớingười lao động thì thanh toán tiền lương, tiền công là nghiệp vụ thanh toán chủyếu

Tiền lương là khoản thù lao lao động mà công nhân viên được hưởngtương xứng với số lượng, chất lượng lao động mà họ đã cống hiến Đối vớidoanh nghiệp, tiền lưong là một khoản chi phí do vậy phải tiết kiệm đe đạt lợinhuận cao nhất Ngược lại, đối với người lao động thì tiền lương là khoản thunhập chính đe tái sản xuất sức lao động, do vậy tiền lương là đòn bẩy khuyếnkhích họ hăng say lao động Vì vây, doanh nghiệp phải có chế độ lương thíchhọp đê động viên, khuyến khích họ làm việc, gắn bó lâu dài với Công ty

Việc thanh toán tiền lương, tiền công trong các doanh nghiệp thườngđược căn cứ theo thời gian lao động hoặc theo sản phâm

- Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương căn cứ vàothời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người laođộng Áp dụng chủ yếu đối với nhân viên hành chính, công nhân sản xuất phụtrợ của doanh nghiệp

- Hình thức trả lương theo sản phẩm hoặc khoán tùng công việc: Là hìnhthức trả lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm đã hoàn thành hoặckhối lượng công việc đã hoàn thành đê trả lương cho người lao động Áp dụngđối với công nhân trực tiếp sản xuất, đội, tô sản xuất

Mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình hình thức trả lương phù họp vớiđiều kiện SXKD của doanh nghiệp đảm bảo khuyển khích khả năng, tinh thầnsáng tạo của người lao động trong quá trình làm việc Ngoài mối quan hệ thanhtoán tiền lương, tiền công cho người lao động, một số công ty lớn được to chứctheo hình thức công ty mẹ, công ty con còn có các mối quan hệ thanh toán khácnhư tạm ứng, cho vay, trả hộ, thu hộ trong nội bộ giữa công ty mẹ và công ty

Trang 27

con Tuỳ theo đặc điếm của từng công ty mà có các nội dung và hình thứcthanh toán khác nhau.

2.1.3 Các hình thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp

Thanh toán bàng tiền mặt đã xuất hiện tù’ lâu và là phương thức thanhtoán không thể thiếu ở bất kỳ quốc gia nào Tuy nhiên khi xã hội càng pháttriển, có rất nhiều phương thức thanh thanh toán nhanh chóng, tiện dụng vàhiện đại hơn ra đời và được gọi chung là phương thức thanh toán không dùngtiền mặt

2.1.3.1 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua việc nhậphoặc xuất quỳ tiền mặt của doanh nghiệp không qua nghiệp vụ thanh toán củangân hàng

Hình thức thanh toán này thường được dùng trong quan hệ thanh toángiữa doanh nghiệp với cá nhân không có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, giữadoanh nghiệp với cán bộ công nhân viên khi thanh toán lương, thưởng, phạt,tam ứng hoặc giữa doanh nghiệp với các đơn vị kinh tế khác, với các cơ quanNhà nước trong trường hợp thanh toán vơi số tiền nhỏ dưới mức quy địnhchuyển khoản

Tiền mặt được sử dụng là đồng Việt Nam Đối với các doanh nghiệp cóquan hệ xuất - nhập khẩu, liên doanh với nước ngoài hoặc doanh nghiệp nướcngoài tại Việt Nam có thể sử dụng tiền đô la Mỹ trong thanh toán nhưng chỉ với

số lượng rất nhỏ hoặc trong trường hợp đặc biệt và phải tuân theo quy định củangân hàng Nhà nước Việt Nam

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt là không thế thiếu, song ngàynay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương thức thanh toán tối ưu trongcác giao dịch thương mại, dịch vụ nữa, nó có thế dẫn đến một số rủi ro và bấtlợi như:

- Chi phí xã hội để tổ chức thanh toán rất tốn kém

- Dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn

Trang 28

hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng hoặc các chủ nợ

- Vấn đề bảo đảm an ninh trong thanh toán, bảo quản vận chuyến gặpnhiều khó khăn

Tuy nhiên thanh toán bằng tiền mặt có thủ tục đon giản, không phải làmcác thủ tục qua Ngân hàng

2.1.3.2 Thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán được tiến hànhthông qua việc thực hiện bút toán trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của các đơn

vị, các doanh nghiệp

Hình thức thanh toán này được thực hiện theo quy định bắt buộc củaNhà nước đối với các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế, các cơ quan trong nềnkinh tế quốc dân Đó là phương thức sử dụng tiền tệ hợp lý và là một trongnhững công cụ quan trọng đề thực hiện quản lý kinh tế của Nhà nước đối vớinền kinh tế quốc dân

Tuy nhiên để thực hiện được hình thức thanh toán này đòi hỏi các bêntham gia thanh toán phải có điều kiện nhất định và phải tuân theo nhữngnguyên tắc nhất định sau:

- Các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan và cá nhân phải có tài khoảntiền gửi ở các tổ chức thuộc hệ thống ngân hàng Toàn bộ vốn tiền tệ, ngoài sốtiền mặt được giữ tại quỹ theo định mức và sự thoả thuận với ngân hàng, cácdoanh nghiệp và các đơn vị bắt buộc phải gửi tất cả vào Ngân hàng Nhà nướccho phép các doanh nghiệp, các đon vị có quyền chọn cơ sở ngân hàng thuậnlợi nhất trong phạm vi tỉnh và thành phố mở tài khoản tiền gửi chính đê thựchiện các nghiệp vụ gửi tiền và rút tiền, vay, trả và thanh toán Đồng thời được

mở tài khoản tiền gửi phụ và tài khoản tiền vay phụ ở Ngân hàng thuộc địaphương khác - nơi có quan hệ mua bán với mình

- Việc mua bán giữa các bên mua bán hàng hoá và dịch vụ phải thựchiện ngay sau khi chuyền hàng hoá và cung úng hàng hoá trong thời gian quyđịnh của Ngân hàng Bên bán chỉ đươc phát hành chứng từ thanh toán sau khi

Trang 29

đã giao chuyển hàng hoá hoặc cung ứng giao dịch Bên mua chi trả tiền sau khi

đã nhận các chứng từ thanh toán

- Việc chi trả chỉ được thực hiện khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý củachủ tài khoản Ngân hàng chỉ có thể trích tài khoản của đon vị này để chi trảcho đơn vị khác khi có lệnh của chủ tài khoản, trừ trường họp có quyết địnhcủa Nhà nước hay cơ quan có thấm quyền

- Ngân hàng phải thực hiện đầy đủ chức năng trung tâm thanh toán trongnền kinh tế quốc dân, hướng dẫn, thúc đẩy các doanh nghiệp, các đơn vị thựchiện đúng mọi quy định của chế độ thanh toán Trong quá trình thanh toán nếubên nào (bên mua, bên bán, ngân hàng) vi phạm quy định về những nguyên tắc,chế độ thanh toán thì bên đó phải chịu phạt về vật chất đe đền bù cho bên bịthiệt hại

Theo quy định hiện hành thì thanh toán không dùng tiền mặt ở nước tabao gồm các hình thức thanh toán chủ yếu như: thanh toán bằng séc, uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, ngân phiếu và thẻ thanh toán

a Thanh toán bàng séc

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được cấp trên mẫu do Ngân hàngnhà nước quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiềngửi thanh toán của mình đê trả cho người hưởng thụ có ghi tên trên séc hoặcngười cầm séc

* Thanh toán bằng séc phải tuân thủ những quy đinh chung sau:

- Séc là lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản lập trên mẫu in sằn đặc biệtcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, do vậy khi nhận được séc Ngân hàng phảichấp nhận lệnh này vô điều kiện, trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không

có tiền hoặc tờ séc không đủ tính chất pháp lý

- Ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất có quyền được phát hànhcác loại séc Các tô chức muốn sử dụng séc phải đến các Ngân hàng - nơi đơn

vị mở tài khoản tiền gửi thanh toán đề mua séc trắng về sử dụng

- Séc được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, vật tư, trả nợ, nộp thuếhay để rút tiền mặt tại các chi nhánh Ngân hàng

Trang 30

- Nếu đơn vị sử dụng séc qua số dư tài khoản tiền gửi thanh toán mở tạiNgân hàng thì phần giá trị vượt phải có hợp đồng vượt chi trước với Ngânhàng, nếu không chủ phát hành séc sẽ bị phạt 30% số tiền vượt quá số dư tiềngửi Ngoài ra chủ phát hành séc còn bị phạt trả chậm, tiền phạt này bên hưởngséc được nhận.

Số tiền phạt = Giá séc X s° ngày trả ch^m * Tỷ lãiphạt

- Bcn nhận séc phải kiềm soát tính chất hợp lệ và họp pháp của tất cảcác nội dung ghi trên tờ séc Phải lập bảng kê nộp séc và phải nộp vào Ngânhàng trong thời hạn có hiệu lực của tờ séc

* Các loại séc gồm: Séc tiền mặt và séc thanh toán

- Séc tiền mặt: là loại séc cho phép người hưởng séc lấy tiền mặt từNgân hàng ra Séc loại này chỉ sử dụng trong trường hợp thanh toán với số tiềnnhỏ hoặc giữa các doanh nghiệp, to chức, cá nhân không có tài khoản tiền gửitại Ngân hàng

- Séc thanh toán: Là loại séc chỉ dùng để thanh toán chuyển khoản,người hưởng séc không được lấy tiền mặt từ Ngân hàng Loại séc này thưòngđược dùng để thanh toán giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tài khoảntiền gửi tại Ngân hàng

Séc thanh toán có ba lại: Séc chuyển khoản, séc bảo chi và sổ séc địnhmức

+ Séc chuyển khoản: Thường dùng trong thanh toán giữa các đơn vị cócùng tài khoản tiền gửi thanh toán ở cùng một Ngân hàng hay chi nhánh Ngânhàng khác nhau nhưng cùng một hệ thống thanh toán bù trừ cho nhau khi phátsinh một nghiệp vụ cần thanh toán nào đó

Thời hạn hiệu lực của séc chuyên khoản là 10 ngày làm việc kê từ ngày

ký séc Ngân hàng chỉ nhận và thanh toán séc khi tài khoản của chủ phát hànhcòn số dư tài khoản tiền gửi thanh toán đủ đe chi trả số tiền ghi trên tờ séc.+ Séc bảo chi: Là tờ séc chuyển khoản được Ngân hàng bảo đảm chi trả

số tiền trên séc

Thủ tục xin séc bảo chi được thực hiện như sau: Bên phát hành séc sau

Trang 31

khi lập séc chuyển khoản sẽ đưa tờ séc này đến Ngân hàng của mình để xin bảođảm chi Ngân hàng sẽ căn cứ vào số tiền phải chi ghi trên séc và tài khoản tiềngửi của chủ phát hành séc tại Ngân hàng đế quyết đinh Neu đủ điều kiện, Ngânhàng sẽ chuyên số tiền này từ tài khoản "tiền gửi thanh toán" sang tài khoản

"tiền gửi séc bảo chi và định mức" đồng thời đóng dấu bảo đảm chi vào tờ sécnày Bên mua tờ séc này về sử dụng như séc chuyển khoản

+ Sổ séc định mức

Sổ séc định mức là sổ gồm nhiều tờ Séc chuyển khoản (10 tờ) đã đượcNgân hàng đóng dấu bảo đảm chi cho tất cả sổ séc với tiền đã được định mức(mức tối thiếu là 20 triệu đồng)

* Quá trình thanh toán bằng séc

Thanh toán bằng séc có hai phương thức: Thanh toán séc thông qua mộtNgân hàng và thanh toán séc thông qua hai Ngân hàng, Mỗi phương thức thanhtoán khác nhau thì quy trình thanh toán khác nhau

- Thanh toán thông qua một Ngân

Quá trình thanh toán thông qua một Ngân hàng được thực hiện theo sơ

(2)

(4)

Ngân hàng phục vụ hai bên

Sơ đô 1: Quả trình thanh toán séc thông qua một Ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao chuyển hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua

(2) Đơn vị mua phát hành séc giao cho bên bán

(3) Đơn vị bán nộp séc và hai bảng kê nộp séc vào Ngân hàng yêu cầuthanh

toán

(4) Ngân hàng kiềm tra tính hợp lệ, hợp pháp của séc, số dư tài khoảncủa đơn vị mua, trích chuyến khoản cho đơn vị bán và gửi giấy báo Có cho đơn

Trang 32

Đơn vị bán

(1)

Đơn vị mua(6) (3)

(2)

(7)

Sơ đồ 2: Quá trình thanh toán séc thông qua hai Ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao chuyên hàng hoá, hay cung ứng dịch vụ cho đơn vịmua

(2) Đơn vị mua ký phát séc giao cho đơn vị bán(3) Đơn vị bán cầm séc đến nộp vào Ngân hàng phục vụ mình(4) Ngân hàng của đơn vị bán chuyến hai liên của bảng kê nộp séc cùng

tờ séc cho Ngân hàng của đơn vị mua(5) Ngân hàng của đơn vị mua lập bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ,gửi 1 liên bảng kê thanh toán bù trừ và bảng kê nộp séc cho Ngân hàng của đơn

vị bán(6) Ngân hàng của đơn vị bán báo có cho đơn vị bán bằng một liên bảng

kê nộp séc sau khi ghi Có vào tài khoản tiền gửi(7) Ngân hàng của đơn vị mua báo Nợ băng bản sao sô phụ cho đơn vịmua

Phương thức thanh toán bàng séc có thủ tục đơn giản, tiện lợi Hai bênmua bán và trực tiếp kiểm tra lẫn nhau về hàng hoá, dịch vụ cũng như việc chitrả luôn có sự ăn khớp giữa số tiền chi trả với giá trị hàng hoá, dịch vụ cungứng Tuy nhiên trong trường hợp dùng séc bảo chi và sô séc định mức thì bênmua có những bất lợi do thủ tục phức tạp hơn, vốn bị ứng động trong thời giannằm trên séc chưa phát hành, số tiền bị ứng động nhiều sẽ gây khó khăn, làmchậm tốc độ luân chuyên vốn của doanh nghiệp

Trang 33

b Thanh toán theo uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là chứng từ đòi tiền do bên đon vị bán lập theo mẫu in sẵncủa Ngân hàng để uỷ nhiệm cho Ngân hàng thu hộ tiền hàng hay dịch vụ đãcung ứng

Thanh toán theo uỷ nhiệm thu có thể dùng trong thanh toán giừa các đơn

vị có cùng tài khoản tiền gửi ở một Ngân hàng Thanh toán này thường đượcdùng đê mua bán hàng hoá, dịch vụ khi hai bên mua và bán có quan hệ tínnhiệm lẫn nhau và thường xuyên giao dịch với nhau hoặc giao dịch mang tínhchất định kỳ theo kế hoạch đã thoả thuận hoặc trong quan hệ thanh toán bù trừ,thanh toán công nợ dây dưa giữa các doanh nghiệp

Quá trình thanh toán được thực hiện như sau:

- Thanh toán thông qua hai Ngân hàng: Là thanh toán khi đơn vị mua vàbán có tài khoản thanh toán tiền gửi ớ hai Ngân hàng khác nhau mà 2 Ngânhàng này có tham gia thanh toán bù trừ Quá trình thanh toán theo uỷ nhiệm thuđược thực hiện như sau:

Ngân hàng bên mua

Sơ đồ 3: Quá trình thanh toán theo uỷ nhiệm thu thông qua hai Ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao chuyến hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua theo hợpđồng kinh tế đã ký kết giừa hai bên

(2 ) Đon vị bán lập 3 liên uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đon gửi cho Ngânhàng của đơn vị mua (thời hạn quy định là tù' 4 - 30 ngày)

(3) Ngân hàng của đơn vị bán chuyên toàn bộ chứng từ, hoá đơn sangNgân hàng của đon vị mua

(4) Ngân hàng của đơn vị mua lập bảng kê chứng tù' thanh toán bù trừ,hạch toán, gửi 1 liên bảng kê chúng từ thanh toán bù trù' và 1 liên uỷ nhiệm thu

Trang 34

sang Ngân hàng của đơn vị bán

(5) Ngân hàng của đon vị mua sẽ gửi 1 liên của uỷ nhiệm thu báo Nợcho đơn vị mua

(6) Ngân hàng của đơn vị bán gửi 1 liên báo có cho đon vị bán

- Trong trường hợp hai bên đơn vị mua và bán có tài khoản tiền gửithanh

toán ớ cùng một Ngân hàng thì quá trình thanh toán diễn ra nhanh hon và đơngiản

hon Quá trinh thanh toán bằng uỷ nhiệm thu được thực hiện như sau:

Ngân hàng phục vụ hai bên

Sư đổ 4: Quá trình thanh toán theo uỷ nhiêm qua một Ngân hàng

(1) Bên bán giao chuyển hàng hoá hoặc cung ứng lao vụ cho bên muatheo họp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên

(2) Đon vị bán lập 3 liên uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn vào Ngânhàng

(3) Ngân hàng hạch toán và báo Nợ bàng 1 liên uỷ nhiệm thu kèm theo

ho á đơn gửi cho đơn vị mua

(4) Ngân hàng báo Có cho bên bán bằng 1 liên uỷ nhiệm thu

c Thanh toán theo uỷ nhiêm chi

Uỷ nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản, lập trên mẫu in sẵn của Ngânhàng đê yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) tríchmột khoản của mình để trả cho người hưởng thụ

Uỷ nhiệm chi có thề dùng để thanh toán giữa các đơn vị có cùng tàikhoản tiền gửi ở một Ngân hàng hoặc ở hai Ngân hàng khác nhau Thanh toánbằng uỷ nhiệm chi được thực hiện trong một số trường hợp sau đây:

- Thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ

- Nộp Ngân sách, trả nợ Ngân hàng, trích nộp các quỳ, phân phối lại vốn

Trang 35

séc định mức hoặc chuyển tiền đến Ngân hàng khác để mua hàng hoá, dịch vụ.

- Thanh toán theo kế hoạch và thanh toán bù trừ khi bên mua hoặc bêntrả tiền được lập chứng tù' thanh toán

Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi khi đơn vị mua và bán cótài khoản tiền gửi tại một Ngân hàng

Ngân hàngthươngmại

Sơ đổ 5: Thanh toán băng uỷ nhiệm chỉ thông qua một Ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao hàng hoá hay cung ứng dịch vụ cho đơn vị mua(2) Đơn vị mua lập và nộp 3 liên uỷ nhiệm chi cho Ngân hàng

(3) Ngân hàng hạch toán và gửi giấy báo Có cho đơn vị bán

(4) Ngân hàng gửi giấy báo Nợ cho đon vị mua

- Trường hợp 2: Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi khi đơn vị bán và đơn vịmua có tài khoản mớ tại 2 Ngân hàng khác nhau mà có tham gia thanh toán bùtrừ trực tiếp Quy trình thanh toán được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 6: Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi thông qua 2 Ngân hàng

(1) Đơn vị bán giao hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua

(2) Đơn vị mua lập và nộp 3 liên uỷ nhiệm chi vào Ngân hàng phục vụmình

(3) Ngân hàng của đơn vị mua báo Nợ cho đơn vị mua

Trang 36

Bên mua (4) Bên bán

Sơ đồ 7: Quả trình luân chuyên chứng từ theo thư tín dụng

(1) Bên mua lập giấy tờ xin mớ thư tín dụng gửi đến Ngân hàng phục vụmình Neu tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng không đủ tiền thì cần có kèm theođơn đơn xin vay Ngân hàng để mở thư tín dụng;

(2) Ngân hàng bên mua trích tài khoản của bên mua hoặc cho vay đế mởthư tín dụng và thông báo cho Ngân hàng bên bán biết về nội dung thư tín dụngcủa bên bán;

(3) Ngân hàng bên bán báo cho bên bán biết đã mở thư tín dụng tạiNgân hàng;

(4) Bên bán khi nhận được thông báo sẽ giao hàng hoá, dịch vụ cho bên

Trang 37

mua kèm theo các hoá đơn và giấy tờ cần thiết;

(5) Bên bán nộp hoá đon và giấy tờ cần thiết vào Ngân hàng phục vụmình yêu cầu thanh toán;

(6) Ngân hàng bên bán chuyển tiền từ thư tín dụng vào tài khoản của bênbán kèm theo chứng từ và gửi giấy báo có cho bên bán

(7) Ngân hang bên bán chuyến cho Ngân hàng bên mua giấy báo đã trảtiền theo thư tín dụng;

(8) Ngân hàng bên mua ghi nợ vào tài khoản thư tín dụng của bên mua

và gửi giấy báo nợ cho bên mua;

d Thanh toán bằng Ngân phiếu Ngân hàng

Ngân hàng nhà nước phát hành các ngân phiếu thanh toán sau đó xuấtkho

và đưa qua sở giao dịch Các tổ chức tài chính trung gian lĩnh Ngân phiếu thanhtoán tại các sở giao dịch của Ngân hàng Trung ương và tiến hành phân phổi chocác tổ chức, cá nhân có yêu cầu Các tồ chức, cá nhân nắm giữ Ngân phiếu cóthể sử dụng Ngân phiếu để trả nơ, nộp thuế , mua hàng hoá, dịch vụ trong thờihạn hiệu lực ghi trên tờ Ngân phiếu Neu các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp nộp

tờ Ngân phiếu đó vào Ngân hàng sẽ nhân được tiền mặt hoặc chuyến số tiền trênNgân phiếu vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng

Sau quá trình luân chuyển, ngân phiếu được giữ lại ở các Ngân hàngthương mại, kho bạc, các tô chức tín dụng khi hêt hiệu lực thanh toán sau đóđược chuyền vào kho tiền của Ngân hàng Trung ương

e Thanh toán bằng thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngânhàng phát hành, thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tụ’ động hay các Ngân hàng đại

lý trong phạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hay hạn mức tín dụng được ký kếtgiữa Ngân hàng phát hành thẻ với chủ thẻ Hoá đơn thanh toán thẻ chính làgiấy nhận nợi của chủ thẻ với cơ sở chấp nhận thẻ

Trang 38

* Quy trình phát hành thẻ

Ngân làngphát hành

Sơ đồ 8 Quy trình phát hành thẻ

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho Ngân hàng pháthành

(2) Ngân hàng kiểm tra hồ sơ theo quy định

(3) Sau khi hồ sơ được chấp nhận Ngân hàng mở tài khoản thẻ chokhách

hàng, lập hồ sơ quản lý thẻ, tiến hành mã hoá thẻ, xác định sổ pin và in thẻ(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho

(9)

(7)

Ngân hàngphát hành

(1) (2)

Cơ sởchấp nhận

Tô chức thẻquốc tế

(3)(4)

(8)

(6) (5)

Ngân hàngthanh toán

Sơ đổ 9 Quả trình thanh toán thẻ

(1) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiềnmặt tại cơ sở chấp nhận thẻ hoặc tại Ngân hàng đại lý;

(2) Cơ sở chấp nhận thẻ hoặc Ngân hàng đại lý khi nhận đuợc thẻ từkhách hàng phải kiểm tra lại tính hợp lý, hợp lệ của thẻ như: logo, biểu tượng,

Trang 39

ký hiệu đặc biệt, thời hạn hiệu lực, các yếu tố in nổi trên thẻ nếu hợp lệ thìtiến hành thanh toán;

(3) Cơ sở chấp nhận thẻ hoặc Ngân hàng đại lý gửi hoá đơn thẻ choNgân hàng thanh toán;

(4) Ngân hàng thanh toán ghi có vào tài khoản của cơ sở chấp nhận thẻhoặc Ngân hàng đại lý;

(5) Ngân hàng thanh toán tổng họp toàn bộ các giao dịch phát sinh từthẻ

và truyền dừ liệu về tổ chức thẻ quốc tế (trường họp thẻ thanh toán là thẻ quốctế);

(6) Tổ chức quốc tế ghi Có cho Ngân hàng thanh toán;

(7) Tô chức quốc tế ghi Nợ cho Ngân hàng phát hành thẻ;

(8) Ngân hàng phát hành thẻ ghi Có cho tổ chức thẻ quốc tế;

(9) Ngân hàng phát hành gửi sao kê cho chủ thẻ;

(10) Chủ thẻ thanh toán nợ cho Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngânhàng phát hành thẻ sẽ ghi Nợ vào tài khoản của chủ thẻ trong trường họp chủthẻ có tài khoản mở tại Ngân hàng phát hành;

Thanh toán bằng thẻ rất phổ biến ở nước ta, đáp ứng nhu cầu phát triểncủa nền kinh tế nhất là trong bối cảnh hội nhập khu vực và thê giới của nước ta

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chung

2.2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Là phương pháp đánh giá hiện tượng kinh tế xã hội dựa trên cơ sở nhìnnhận, xem xét mọi vấn đề trong mối quan hệ biện chứng giữa sự vật và hiệntượng Chúng tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình tồn tại vàphát triển Vận dụng phương pháp này trong đề tài nghiên cứu mối quan hệbiện chứng của công tác kế toán thanh toán với các hiện tượng khác trong sựvận động và phát triên

Trang 40

2.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử

Phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu phải đặt các vấn đề nghiêncứu trong giai đoạn lịch sử cụ thể

2.2.2 Phương pháp chuyên môn

2.2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế

* Phương pháp thu thập tài liệu

+ Tài liệu thứ cấp: Những số liệu này chủ yêu được lấy từ sách, báo,mạng internet, tạp chí thống kê, các niên giám thống kê, các báo cáo sổ sách kếtoán của công ty, kết quả nghiên cứu từ năm trước và các tài liệu khác có liênquan đến vấn đề nghiên cứu

+ Tài liệu sơ cấp: Thu thập tài liệu chưa sẵn có bằng cách phỏng vấntrực tiếp những người có liên quan mà cụ thê là cán bộ công nhân viên trongphòng kế toán của công ty

* Phương pháp xử lý số liệu: Chủ yếu xử lý số liệu trên máy vi tính

* Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng thống kê mô tả bàng lời kếthọp với so sánh các số tuyệt đối, so sánh số tương đối, số bình quân để thấyđược tình hình biến động về lao động, vốn, kết quả sản xuất kinh doanh trong công ty qua các năm

2.2.2.2 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến của cácchuyên gia về lĩnh vục sản xuất cơ khí, đúc, lĩnh vực kinh tế, kế toán Phươngpháp này được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp Thôngqua ý kiến của các chuyên gia, chúng ta định hướng cho công tác và đưa ranhững kiến nghị phù hợp với tình hình thực tế của công ty

2.2.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán

* Phương pháp lập chứng từ: Lập chứng từ kế toán là phương pháp phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành bàng giấy tờ theo một mẫuquy định

Ngày đăng: 04/01/2016, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Công, “Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
2. Mai Thị Dung, “Nội dung và các hình thức thanh toán trong Công ty Liên doanh xây dựng VĨC”, Báo có tốt nghiệp, Khoa Kinh tế &amp; Phát triển nông thôn, Đại học Nông Nghiệp I, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và các hình thức thanh toán trong Công tyLiên doanh xây dựng VĨC
3. Kim Thị Dung, Nguyễn Quốc Oánh, “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội,2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
4. Đỗ Thị Phương Dung, “Tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội”, Báo cáo tốt nghiệp, Khoa Ke toán &amp; Quản trị kinh doanh, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty cổ phần sơn tổng hợp Hà Nội
5. Phạm Huy Đoán, Phạm Thu Hà, “Ke toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phí họp lý, họp lệ; Hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Lao động - xã hội, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ke toán thuế GTGT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, các khoản chi phí họp lý, họp lệ; Hướng dẫn kê khai, quyết toánthuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xãhội
6. Nguyễn Thị Hương Giang, “Ke toán thuế tại công ty TNHH Phát triển công nghệ tự động hóa”, Báo cáo tốt nghiệp, Khoa Ke toán &amp; Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ke toán thuế tại công ty TNHH Phát triểncông nghệ tự động hóa

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sư đổ 11. Hình thức tô chức bộ máy kế toán tại công ty - Nội dung và các hình thức thanh toán trong công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng thuận tường ân
11. Hình thức tô chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 39)
Sơ đồ 12. Trình tự ghi sô kế toán của công ty - Nội dung và các hình thức thanh toán trong công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng thuận tường ân
Sơ đồ 12. Trình tự ghi sô kế toán của công ty (Trang 40)
Bảng 3.2: Tình hình vốn kinh doanh của công ty qua ba năm (2006 - 2008) - Nội dung và các hình thức thanh toán trong công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng thuận tường ân
Bảng 3.2 Tình hình vốn kinh doanh của công ty qua ba năm (2006 - 2008) (Trang 42)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm (2006 2008) - Nội dung và các hình thức thanh toán trong công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng thuận tường ân
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm (2006 2008) (Trang 43)
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi được Công ty áp dụng chủ yếu trong hoạt động thanh toán của Công ty - Nội dung và các hình thức thanh toán trong công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng thuận tường ân
Hình th ức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi được Công ty áp dụng chủ yếu trong hoạt động thanh toán của Công ty (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w