Với mục tiêu hàng đầu là sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế, mồidoanh nghiệp đều phải xác định cho mình chiến lược và kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho phù họp với tiềm lực bản thân,
Trang 1TRƯƠNG ĐẠI HỌC NONG NGHIẸP HA NỘI KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BAO CAO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đê tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY ĐẦU TU SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU CÀ PHÊ, CAO SU NGHỆ AN
Giáo viên hướng dẫn: TS CHU THỊ KIM LOAN Sinh viên thực hiện : HOÀNG CÔNG ĐỨC
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đế hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong trường, của quýcông ty, gia đình và bạn bè
Trước tiên tôi xin chân thành cảm on cô giáo TS Chu Thị Kim Loan,giảng viên Khoa Ke toán và Quản trị kinh doanh, người đã trực tiếp hướngdẫn và giảng dạy tôi trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban giám đốc công ty và cácphòng ban của Công ty Đầu tư sản xuất - xuất nhập khẩu cà phê, cao su Nghệ
An đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện tốt cho tôi tiếp xúc với thực tế và tìnhhình tiêu thụ cà phê của công ty
Nhân đây tôi cũng chân thành cảm ơn BCN Khoa Ke toán và Quản trịkinh doanh đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài này
Ngày tháng năm 2009
Người thực hiện
Hoàng Công Đức
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.1 M ục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu 2
1.3.1 Đổi tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Một số lý luận cơ bản về thị trường 4
2.1.2 Khái niệm và phân loại kênh tiêu thụ 8
2.1.3 Khái niệm giá cả 13
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ sản phấm 16
2.1.5 Xây dựng chiến lược, kế hoạch xuất khẩu 17
2.1.6 Một số lý luận về sản xuất và kinh doanh cà phê 18
2.2 Cơ SỞ THỰC TIỄN 22
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới 22
2.2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam 23
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 26
3.1 Giới thiệu một số nét cơ bản về công ty ĐT&XNK cà phê, cao su Nghệ An 26
3.1.1 Sự hình thành và phát triến của Công ty 26
3.1.2 C hức năng và nhiệm vụ chủ yếu 28
3.1.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm 33
Trang 43.2 Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38
3.2.2 Phương pháp xử lý sổ liệu 39
3.2.3 Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế 39
3.2.4 Phương pháp so sánh 39
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu đề tài 39
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 40
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cà phê của công ty 40
4.1.1 Tình hình sản xuất và thu mua cà phê của công ty 40
4.1.2 Tình hình tiêu thụ cà phê của công ty 47
4.1.3 Ke t quả và hiệu quả tiêu thụ cà phê của công ty 56
4.2 Phương hướng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cà phê của công ty 62
4.2.1 Phương hướng đẩy mạnh sản xuất 62
4.2.2 Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu 63
4.2.3 Phương hướng về tổ chức quản lý 63
4.3 Một sổ giải pháp đấy mạnh tiêu thụ sản phấm cà phê của công ty 63
4.3.1 Giải pháp về chất lượng sản phâm 63
4.3.2 Giải pháp về mở rộng thị trường 65
4.3.3 Giải pháp về vốn 69
4.3.4 Một số giải pháp khác 69
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 KẾT LUẬN 73
5.2 KIÉN NGHỊ 74
5.2.1 Đối với Nhà nước 74
5.2.2 về phía Công ty 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1 QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ 77
PHỤ LỤC 2 DÒNG CHẢY HÀNG HÓA VÀ TIÈN TỆ ĐỐI VỚI CÀ PHÊ NHÂN 78
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Biểu 3.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2006 -2008 34
Biếu 3.2 Tình hình sử dụng vốn của công ty 37
Biểu 3.3 Ket quả sản xuất kinh doanh của công ty 38
Biêu 4.1 Tình hình diện tích và sản luợng, năng suất qua 3 năm 42
Biêu 4.2 Bảng số liệu thu mua sản luợng của các nông truờng 45
Biểu 4.3 Ket quả thu mua cà phê của công ty qua 3 năm 46
Biểu 4.4 Tình hình tiêu thụ cà phê của công ty qua 3 năm 50
Biểu 4.5 Kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty sang các nirớc 51
Biểu 4.6 Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu việt nam 53
Biểu 4.7 Tỷ lệ hạt cà phê lọt sàng của công ty giai đoạn 2000 - 2008 55
Biểu 4.8 Chất lirợng cà phê xuất khẩu hàng năm của công ty 55
Biểu 4.9 Chi phí cho một tấn cà phê nhân xuất khẩu 57
Biểu 4.10 Giá bán cà phê của công ty giai đoạn 2006 - 2008 60
Biểu 4.11 Ket quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 -2008 61
Trang 6PHÀN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI
Hiện nay Việt Nam là nước đứng thứ hai thế giới về lượng cà phê sảnxuất và xuất khẩu chỉ sau Brazil Hàng năm xuất khẩu cà phê của nước ta đạt từ
500 - 800 tấn, thu ngoại tệ về cho đất nước từ 400 - 700 triệu USD, chiếm 19%đến 20% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản Sản xuất cà phê đã trở thành mộtngành sản xuất kinh doanh quan trọng của nhiều vùng, nhiều tỉnh
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa, tự do hóa thương mại, các doanhnghiệp của nước ta đang đứng trước rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít tháchthức Với mục tiêu hàng đầu là sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế, mồidoanh nghiệp đều phải xác định cho mình chiến lược và kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho phù họp với tiềm lực bản thân, tình hình thị trường trong nước và thếgiới
Hiện nhiều doanh nghiệp đang khó khăn đế vạch ra cho mình chiến lược
và kế hoạch sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm để làm sao tăng doanh số bánhàng, mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế đứng vũng trên thịtrường trong và ngoài nước Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phân tích thựctrạng hoạt động sản xuất, tiêu thụ của mình, tìm ra nguyên nhân của thực trạng
Đó là một cơ sở quan trọng trong việc lập kế hoạch của doanh nghiệp trong ngắnhạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Nghệ An là tỉnh có diện tích đất dở bazan trù phú, phân bố ở các huyệnmiền núi và điều kiện khí hậu phù hợp cho cây cà phê phát triển Chính vì vậy,cây cà phê từ lâu đã trở thành một trong những loại cây công nghiệp trọng điểmcủa tỉnh với những nông trường cà phê có quy mô lớn Cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước, ngoài các nông trường sản xuất, trên địa bàn tỉnh rađời nhiều doanh nghiệp quốc doanh cũng như doanh nghiệp tư nhân chế biến vàxuất khẩu cà phê Công ty đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê, cao suNghệ An là một ví dụ điển hình, là doanh nghiệp đầu ngành về xuất khẩu cà phêtại Nghệ An Trong quá trình hoạt động, công ty đã đạt được những kết quả nhất
Trang 7định, tuy nhiên tình hình tiêu thụ của công ty vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Khoa Ke toán vàquản trị trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Công ty đầu tư sản xuất và xuấtnhập khâu cà phê, cao su Nghệ An, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm cà phê cùa công ty đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê, cao su Nghệ An".
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu CỦA ĐỀ TÀI
- Phát hiện được những ưu, nhược điểm ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ
cà phê của công ty
- Đe xuất một sổ giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sảnphấm cà phê của công ty
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ kinh tế - xã hội - tài chính trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
cà phê của Công ty Đầu tư và xuất nhập khẩu cà phê, cao su Nghệ An
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian
Đe tài được tiến hành tại Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khấu càphê, cao su Nghệ An
Trang 8- số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu là trong ba năm tù’ 2006 - 2008,
số liệu so cấp đuợc thu nhập vào năm 2008
- Thời gian tiến hành đề tài: Từ 01/2009 đến 05/2009
Trang 9PHẦN II CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI
2.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN
2 / / Một sổ lỷ luận cơ bản về thị trường
2.1.1.1 Khái niệm thị trường
Trong nền kinh tế hiện nay, ta không chỉ xem thị trường là nơi tiêu thụ vàtrao đối hàng hoá, cụ thể là nơi khẳng định giá trị sản phẩm và là nơi chứa đựngtổng sổ cung - cầu của một loại hàng hoá
Có một số khái niệm như sau:
- Thị trường là một tập họp các dàn xếp mà thông qua đó người bán vàngười mua tiếp xúc với nhau đế trao đối hàng ho á, dịch vụ
- Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đối hàng hoá haynói rộng hơn thị trường được coi là lĩnh vục trao đối hàng hoá thông qua tiền tệ
là môi giới Tại đây người bán hàng là người mua tác động qua lại lẫn nhau vàxác định giá và sản lượng lưu thông trên thị trường
- Thị trường là một biểu hiện của sự phân công lao động, hễ khi nào và ởđâu có sự phân công lao động xã hội và sản xuất thì khi ấy sẽ có thị trường
- Thị trường là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, nó là mụctiêu của quá trình sản xuất hàng hoá
- Thị trường là khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sản xuất hàng hoá,
là thước đo khách quan của phát triến và căn cứ xác lập kế hoạch mọi doanhnghiệp, là môi trường kinh doanh cạnh tranh tốt nhất đế thúc đấy sản xuất
Cho dù định nghĩa nào đi nữa cũng không thế tách khỏi quan điếm cốt lõilà: Thị trường bao gồm toàn bộ sự trao đối hàng hóa, được diễn ra trong mộtthời điểm và một không gian nhất định
* Thị trường nông nghiệp: Vai trò và yếu tố cấu thành thị trường:
- Trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa thì thị trường là vấn đề quan trọngbậc nhất của các doanh nghiệp và mọi thành phần kinh tế tham gia vào quá trình
Trang 10trao đối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ trong nông nghiệp, vấn đề chiếm lĩnh thịtrường tiêu thụ sản phẩm, làm chủ, chi phối thị trường là điều kiện bắt buộctrong ý chí và hành động của mọi doanh nghiệp, mọi người khi tham gia vào thịtrường trao đối và mua bán hàng hoá dịch vụ nông nghiệp Có thị trường sẽ cótất cả, không có thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá thì tất cả các tài sản, sảnphẩm đang có chỉ là con số không tròn trĩnh.
- Các yếu tố cấu thành thị trường: cầu, cung và giá cả thị trường Tổnghợp các nhu cầu của khách hàng tạo nên cầu về hàng hoá Tổng hợp các nguồncung ứng sản phâm cho khách hàng tạo nên cung hàng hoá Sự tương tác giữacầu và cung của một loại hàng hoá ở một địa điểm và thời điểm cụ thể tạo nêngiá cả thị trường Có thế nghiên cứu các yếu tố của thị trường theo các quy môkhác nhau Nghiên cứu tổng cầu, tổng cung và giá cả thị trường trên quy môtoàn nền kinh tế quốc dân Hoặc nghiên cứu cầu, cung một loại hàng hoá cụ thểtrên một địa bàn xác định (ở một vùng, tỉnh) Đối với một doanh nghiệp thươngmại dịch vụ có quy mô toàn quốc, có hoạt động xuất, nhập khẩu phải nghiên cứutổng cầu - cung cả trên phạm vi quốc gia và quốc tế
- Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp:
Thị trường có vị trí trung tâm Thị trường vừa là mục tiêu của người sảnxuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóanông nghiệp Trên thị trường người mua, người bán, người trung gian gặp nhautrao đổi hàng hoá, dịch vụ
Vai trò của thị trường đối với thương mại, dịch vụ nông nghiệp: Thịtrường đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết định sựsống còn và phát triển của doanh nghiệp Thị trường thúc đấy nhu cầu, gợi mởnhu cầu Kích thích sản xuất ra sản phẩm mới, chất lượng cao Thị trường làcông cụ điều tiết của Nhà nước đến hoạt động thương mại và toàn nền kinh tế.Thị trường dự trữ hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội bảo đảm việcđiều hoà cung cầu Thị trường là một yếu tố chủ yếu thuộc môi trường kinhdoanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội Là cầu nối giữa doanh nghiệp
Trang 11thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng, doanh nghiệp khác, ngành khác.Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự cung Pháttriển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng, giải phóng con người khỏicông việc nặng nhọc, giành nhiều thời gian nhàn rỗi Thị trường hàng hoá dịch
vụ ốn định có tác dụng to lớn đến sản xuất, ốn định đời sống của nhân dân
2 / 1.2 Các quy luật thị trường
Trên thị trường có nhiều quy luật kinh tế hoạt động đan xen và chúng cómối quan hệ mật thiết với nhau, thế hiện như các quy luật:
- Quy luật giá trị: Quy luật này quy định hàng hoá sản xuất và trao đổidựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, tóc là chi phí bình quân trong xã hội
- Quy luật cạnh tranh: Quy luật này quy định hàng hoá sản xuất ra ngàycàng phải có chi phí thấp hơn, chất lượng lại tốt hơn đế thu lợi nhuận cao hơn,lúc đó mới có khả năng cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại
- Quy luật cung cầu: Quy luật này thế hiện mối quan hệ giữa cầu và khảnăng cung ứng trên thị trường Quy luật này quyết định cung và cầu luôn có xuhướng dịch chuyến xích lại gần nhau để tạo thế cân bằng trên thị trường
- Quy luật giá trị thặng dư: Quy luật này yêu cầu hàng hoá bán ra phải bùđắp chi phí sản xuất và lưu thông, đồng thời phải có một khoản lợi nhuận đế táisản xuất sử dụng lao động và tái sản xuất mở rộng
Trong các quy luật trên thì quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuấthàng hóa Quy luật giá trị muốn thế hiện yêu cầu của mình thông qua sự vậnđộng của quy luật cung cầu, ngược lại quy luật cung cầu của mình thông qua sựvận động của quy luật giá trị là giá cả
2.1.1.3 Phân loại theo thị trường
Tùy theo mục đích tiếp cận thị trường của mình mà ta có thể phân loại thịtrường theo nhiều phương diện khác nhau:
* Phân loại thị trường theo các yếu tố sản xuất
- Thị trường tiêu dùng
Trang 12- Thị trường tư liệu sản xuất
* Phân loại thị trường theo khu vực địa lý
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
2 ỉ 1.4 Chức năng của thị trường
- Chức năng thừa nhận: Hoạt động mua bán chỉ được tiến hành khi ngườibán và người mua đã thỏa thuận với nhau những điều kiện cần thiết về tất cảthông tin về sản phẩm Neu hàng hóa được người tiêu dùng chấp nhận thì lúc đóthị trường mới thừa nhận nó
- Chức năng thực hiện: Thị trường thực hiện hành vi trao đổi hàng hóa,thực hiện tống số cung và cầu trên thị trường, thực hiện tống số cung cầu tùngloại hàng hóa, thực hiện giá trị và thực hiện việc trao đổi giá trị Thông qua chứcnăng này của thị trường nông sản hàng hóa hình thành trên các giá trị trao đốicủa mình lúc này thì vòng luân chuyển hàng hóa và tiền tệ được thực hiện
- Chức năng điều tiết kích thích: Thị trường được xem như bàn tay vôhình điều tiết các quan hệ cung cầu và tạo động lực thúc đấy xã hội phát triển.Hàng hóa sau khi được thị trường thừa nhận và hoàn thành chức năng thực hiệnthì các yêu tố giá cả, khôi lượng hàng hóa bán ra và lượng sản phâm và người cónhu cầu sẽ ràng buộc với nhau chứ không độc lập biến đổi Thị trường sẽ điềutiết các yếu tố đó về vị trí cân bằng để đảm bảo lợi ích mồi bên
Trang 13- Chức năng thông tin: Trong tất cả các khâu trên thì quá trình sản xuấtkinh doanh chỉ có thị trường mới có chức năng phát tín hiệu của thị trường vàthông qua thông tin này người sản xuất và người tiêu dùng có thể điều chỉnhnhững hành vi của mình đế có lợi cho mình nhất Trong các kinh doanh thì nắmbắt thông tin chính xác và kịp thời là rất quan trọng.
Bốn chức năng trên chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, các hiệntượng kinh tế diễn ra trên thị trường đều có bổn chức năng này Mồi chức năngđều có tầm quan trọng riêng nhưng chi phí chức năng thừa nhận được thực hiệnthì các chức năng khác mới được thực hiện
2.1.2 Khái niệm VCI phân loại kênh tiêu thụ
2.1.2.1 Khái niệm kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ là tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn bán và ngườibán lẻ, thông qua đó hàng hóa được thực hiện trên thị trường
* Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:
Việt Nam đã có nhiều loại hàng nông sản phẩm đáp ứng thị trường trongnước và nước ngoài Hàng nông sản của Việt Nam có nhiều loại do tính đa dạng
và phức tạp về địa hình ở mỗi vùng, mỗi khu vực nông sản tiêu thụ ở nội địa củamỗi vùng, mỗi tỉnh cũng bị chèn ép bởi nông sản nước ngoài đưa vào và xuấtkhấu cũng đang gặp sự cạnh tranh lớn Nguyên nhân chủ yếu là chất lượng sảnphẩm hàng hóa năng suất thấp, giá thành sản xuất cao, năng suất hàng hóa của tachưa nhiều thường xẩy ra ứ đọng, không tiêu thụ được, giá cả bấp bênh v.v Công nghệ bảo quản, chế biến không đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng trongnước và xuất khẩu Đe tạo dựng vị thế trên thị trường trong nước và thế giới cần
có nhiều giải pháp, các giải pháp này phải được giải quyết đồng bộ, có lựa chọn,
có mục tiêu, bước đi vững chắc, trong đó lựa chọn kênh tiêu thụ nông sản phẩmtrong thị trường tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng cần nghiên cứu giải quyết
* Ví trị kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:
1- Kênh tiêu thụ sản phẩm nối liền giữa cung và cầu Kênh nào càng antoàn vững chắc thì chuyển tải được càng nhiều hàng hóa phù hợp với kế hoạch
Trang 14kinh doanh, càng có tính chất quyết định trong quá trình bán hàng, đảm bảo tốtviệc thu tiền, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Sự antoàn của các kênh tiêu thụ không như nhau Việc chọn kênh tiêu thụ phụ thuộcrất nhiều vầo môi trường kinh doanh.
2- Chọn kênh tiêu thụ sản phẩm là chiến lược khách hàng Vậy kênh nàogiúp khách hàng yên tâm về thị trường tiêu thụ ổn định cũng như tăng thêm thịphần thì kênh đó thế hiện tính trung tâm của chiến lược khách hàng
3- Kênh tiêu thụ sản phấm có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau giá
cả, thương mại, sản phẩm, nhất là sản phẩm mới Giá cả biến động theo hướng
có lợi thì tiêu thụ có quan hệ cùng chiều (quan hệ dương (+) và ngược lại làquan hệ âm (-) Phương thức bán hàng phải phù họp với tùng thị trường Tiêuthụ sản phẩm mới phải có cách xâm nhập thị trường, không đưa ngay vào kênhbền vững
4- Kênh tiêu thụ sản phẩm có vai trò đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế,cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Chọn kênh tiêu thụ thích hợp sẽ giảm đượcchi phí tiêu thụ, qua đó góp phần tăng lợi nhuận, thuận lợi cho cạnh tranh vàtăng khối lượng bán ra trên thị trường
5- Kênh tiêu thụ sản phẩm đôi khi còn được con người sử dụng vào mụcđích phi kinh tế, thông qua kênh tiêu thụ đế nhằm mục đích chính trị và quân sựnhư cấm vận của Mỹ trước đây đối với Việt Nam và hiện nay đối với Cu Ba
6- Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác dụng thu hút lao động và tạo việclàm Kênh tiêu thụ hình thành sẽ tạo điều kiện cho giới trung gian phát triển, qua
đó mà thu hút lao động và tạo việc làm, tạo điều kiện chuyển một phần lao độngnông nghiệp sang dịch vụ thực hiện phân công lại lao động xã hội và chuyếndịch cơ cấu kinh tế nông thôn Sự ra đời kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác dụngthúc đấy hệ thống thông tin phát triển, góp phần vào sự hình thành hệ thốngthông tin thị trường
Kênh tiêu thụ sản phâm là sản phấm của yêu cầu trao đối sản phấm Lúcđầu mới có trao đổi sản phẩm, kênh tiêu thụ còn đơn giản Khi sản xuất hàng
Trang 15hóa phát triển thì kênh tiêu thụ sản phẩm ngày càng đa dạng, là sản phẩm củanền sản xuất hàng hóa Nen kinh tế càng phát triển thì yêu cầu dịch vụ càng lớn
và qua đó càng tạo nên sự đa dạng của kênh tiêu thụ sản phẩm, do vậy tronghoạt động kinh doanh phải tính đến kênh nào có hiệu quả
Trong doanh nghiệp, các nông hộ thì tiêu thụ sản phẩm là hoạt động cóđịnh huớng cụ thể, trong đó kênh tiêu thụ có ảnh huởng đến thu tiền và chu kỳkinh doanh sau Kênh tiêu thụ sản phẩm là vấn đề có tính chất kinh tế khoa học,rất phức tạp và đa dạng, đòi hỏi phải nghiên cứu, lựa chọn cho thích hợp vớitùng loại sản phấm cụ thế trong điều kiện nhất định
2.1.2.2 Phân loại kênh tiêu thụ
Các loại kênh tiêu thụ sản phấm nông nghiệp:
* Phân loại kênh tiêu thụ theo tính chất tiếp xúc gồm có:
1- Kênh trực tiếp là kênh không có trung gian, là cầu nối gắn liền ngườisản xuất với người tiêu dùng Kênh trục tiếp thường xảy ra ở kiếu sản xuất cốtruyền, ở miền núi, vùng dân tộc ít người, quy mô sản xuất nhỏ, người sản xuấtgần người tiêu thụ (kênh tiêu thụ đến thẳng người sản xuất đế mua hoặc ngườisản xuất phục vụ tận nhà) và sản phấm tươi sống khó bảo quản
+ Ưu điếm của kênh trục tiếp là sản phẩm nhanh đến tay người tiêu dùng,chủ động, đơn giản về thời gian và khách hàng, nhanh thu hồi vốn
+ Nhuợc điếm của kênh tiêu thụ trực tiếp là:
- Khó khăn đối với sản xuất quy mô lớn như các trang trại hoặc các doanhnghiệp tư nhân 400 - 500 ha lúa ở Cà Mau, hoặc trang trại chăn nuôi bò sữa12.000 - 16.000 con ở Mỹ Khó khăn đối với những nơi sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm tập trung nhu tù' ngoại thành vào nội thành phố lớn
- Hạn chế đổi với sản xuất hàng cao cấp vì sản xuất hàng cao cấp đòi hỏiphải phân loại, phân cấp sản phẩm và đòi hỏi công nghệ bao bì và đóng gói côngphu không phù họp với loại kênh này
Trang 16- Hạn chế phát triển thương mại và khó khăn cho phát triến phân cônghợp tác lao động xã hội vì không điều kiện hình thành tầng lớp trung gian,không tạo ra sự phân công lao động mới trong nông nghiệp.
2- Kênh gián tiếp là kênh có trung gian tham gia Trung gian là cầu nốigiữa người sản xuất và người tiêu dùng Các loại trung gian bao gồm: Người thugom, đại lý, hợp tác xã tiêu thụ, các cửa hàng, người bán lẻ, người bán buôn,trung thị, siêu thị, đại lý siêu thị, các công ty và tổng công ty xuyên quốc gia
Trung gian là cần thiết là quan trọng, song trung gian có tính hai mặt, cầnphải phát huy tính tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của nó
* Những tính tích cực của trung gian cần được phát huy:
- Phải sử dụng trung gian như là cầu nối giữa người sản xuất và ngườitiêu dùng đế đảm bảo hình thành mạng lưới phân phối ôn định, tiến bộ và họp
lý
- Giúp cho ốn định giá cả, nhất là các mặt hàng chiến lược quan trọng nhưthóc, gạo Những năm vừa qua đại lý Nhà nước đã góp phần ổn định giá cả thóc,gạo
- Giúp phát triển ngành dịch vụ, đặc biệt trung gian Nhà nước đứng ralàm trung gian xuất nhập khẩu rất có lợi nếu thực hiện đúng chức năng yêu cầu
* Một sổ mặt tiêu cực của trung gian cần phải hạn chế:
- Qua nhiều trung gian làm cho giá mua tăng lên đối với người tiêu dùng,nếu không quản lý chắt chẽ những người này sẽ làm ảnh hưởng đến chính sách,chữ tín của những người sản xuất
- Độc quyền của các trung gian lớn: Phải hạn chế độc quyền của các trunggian lớn, phải cạnh tranh lành mạnh
* Phân loại theo độ dài kênh:
1- Kênh phân phối ngắn: Là dạng kênh phân phối trục tiếp tù' doanhnghiệp đến người sử dụng sản phẩm hoặc có sử dụng người mua trung giantham gia xen giữa khách hàng và doanh nghiệp
Trang 172- Kênh phân phối dài: Là kênh phân phối có nhiều loại, nhiều cấp muatrung gian Hàng hóa của doanh nghiệp có thế được chuyển dần quyền sở hữucho một loại các nhà buôn bán lớn đến nhà buôn bán nhỏ rồi qua nhà bán lẻ đếntay người tiêu dùng cuối cùng.
* Phân loại theo số cấp:
Kênh 1: Là kênh trực tiếp từ người cung ứng đến người tiêu dùng cuốicùng Kênh này có đặc điểm nhanh, giảm chi phí lưu thông, quan hệ giao dịch
và chi phí mua bán
Kênh 2: Lưu chuyển phân phối qua trung gian, người bán lẻ Đây là loạikênh ngắn Thuận lợi cho người tiêu dùng cuối cùng Hàng hóa nhanh, ngườicung ứng cuối cùng được giải phóng khỏi chức năng bán lẻ như siêu thị, cửahàng lớn
Kênh 3: Nhiều khâu trung gian và bán buôn, bán lẻ, từng khâu đượcchuyên môn hoá, thuận lợi mở rộng thị trường, sử dụng hiệu quả co sở vật chất
+ Đảm bảo tính linh hoạt và đồng bộ của hệ thống
+ Giảm tối thiếu chi phí lưu thông
+ Đạt được mục tiêu mở rộng thị trường
+ Quản lý và điều tiết, kiểm soát được hệ thong kênh tiêu thụ
Trang 18Chủ thầu Bán buôn Người
nước sản
xuất
Đại diện thưoug mai
Bán lẻ trong nưóc
Ngưòi tiêu dùng cuối cùng ngoài nước
SO ĐỒ 2.1 KÊNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
- Mục tiêu các yếu tố chi phối việc lựa chọn kênh tiêu thụ
* Mục tiêu định lượng gồm: Tối đa hoá lượng tiêu thụ, tối đa hóa doanhthu, tối thiểu hoá chi phí trung gian và tối thiểu hóa chi phí tiêu thụ
- Mục tiêu chiến lược: Đó là mục tiêu chiếm lĩnh khách hàng, chiếm lĩnhthị trường
- Các yếu tố chi phối việc lựa chọn kênh tiêu thụ
1 - Yeu tố thị trường2- Đặc điểm của sản phẩm3- Đặc điếm của xuất khấu nông nghiệp và sản phẩm cây liên quan đếnkênh tiêu thụ sản phẩm
4- Mức độ và tính chất phân phối sản phẩm
5- Năng lực của tố chức trung gian
2.1.3 Khái niệm giá cả
Các yếu tổ sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không đều được thế hiện
ở giá cả Chất lượng sản phẩm tốt mà giá cả sản phẩm lại thấp thì lúc đó doanhnghiệp mới có thế đứng vũng trên thị trường, ảnh hưởng trục tiếp đến thu nhập,lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 19Các nhà kinh tế học cổ điển, các nhà kinh điển chủ nghĩa Mark cho rằnggiá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Tuy nhiên khái niệm đó chỉphù hợp và đầy đủ trong điều kiện sản xuất hàng hóa giản đơn Khi nền kinh tếhàng hóa phát triến ở trình độ cao, bao trùm lên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế -
xã hội thì khái niệm lại trở nên phức tạp hơn Do vậy giá cả là biểu hiện bằngtiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp của các yếu tố như cung -cầu, tích lũy tiêu dùng, trong nước và nước ngoài
- Giá cả xuất khẩu: Việt Nam thường sử dụng hai loại CIF và FOB
* Giá giao hàng tại cảng người bán (FOB) là giá người bán hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quyđịnh Người mua phải chịu mọi phí tôn và rủi ro mất mát, hư hại hàng kế tù' đó.Điều kiện FOB chỉ áp dụng đổi với vận tải đường biển hoặc đường sông
* Giá giao hàng đến cảng người mua (CIF): Theo điều kiện CIF, ngườibán phải chịu các phí tổn, cước phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hóa đế đưahàng lên cảng quy định Người bán phải hoàn thành nghĩa vụ khi hàng đã qualan can tàu tại cảng quy định và người mua phải chịu mọi phí tốn, rủi ro mất mát
về hàng hóa tù' lúc đó
* Phương pháp định giá:
1- Định giá dựa vào chi phí bình quân:
p = AFC + AVC + lợi nhuận
Trong dỏ:
p : Giá bán sản phẩm
AFC: Chi phí cố định bình quân
AVC: Chi phí biển đổi bình quân
Phương pháp này hiện tính an toàn vì giá bán hàng không chỉ bù đắpđược chi phí mà còn có lãi
2- Phương pháp định giá dựa trên cơ sở chi phí cộng thêm
Trang 20Đây là phương pháp phổ biến của doanh nghiệp Căn cứ vào giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp cộng thêm một tỷ lệ vào giá thành đế bù đắp các chi phíquản trị chung và đạt một lợi nhuận thỏa đáng theo mục tiêu Sau đó căn cứ vàohình thức tiêu thụ mà xác định mức chiết khấu thương mại họp lý.
3- Phương pháp định giá bằng phân tích điếm hòa vốn
Doanh nghiệp hòa vốn khi: TR = TC <=> PxQ = (F + í ) x Q
(P: Giá bán hòa vốn ; F: Chi phí CĐ/SP ; f: Chi phí BĐ/CP)
4- Phương pháp định giá theo tỷ lệ lợi nhuận mục tiêu (theo doanh thu)
Gọi chi phí bình quân = ATC, tỷ lệ lợi nhuận mục tiêu = K, giá bán được
xác định đủ bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận nhất định:
- Thay đối sản phẩm phù hợp với mức giá đã định: Doanh nghiệp xácđịnh mức giá thị trường, sau đó tập trung sản xuất chi phí phù hợp, lợi nhuậnhợp lý theo giá thị trường đã định
Trang 21- Định giá theo thời giá: Doanh nghiệp định giá theo giá thị trường hoặcgiá của các doanh nghiệp khác.
- Định giá theo sự chấp nhận của người mua trên cơ sở hiểu biết về kháchhàng và phản ứng của họ
2 ĩ.4 Các nhãn tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ sản phấm
2 ỉ 4 ỉ Thị trường tiêu thụ sản phâm
Mục tiêu trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng làlợi nhuận Đe đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu tiêu thụcác mặt hàng của mình trên thị trường Vậy có thể nói thị trường là nơi diễn ra
sự trao đổi, chuyến nhượng, nơi kết hợp giữa cung và cầu Tuy nhiên thị trườngkhông chỉ là đơn thuần trong các lĩnh vực đó mà nó còn hoạt động theo quy luậtlưu thông tiền tệ Đó là yếu tố không những ảnh hưởng trực tiếp tới công tác tiêuthụ của doanh nghiệp mà nó còn ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Thông qua các quy luật của thị trường điều tiết sản xuất và tiêu thụ hànghóa
- Giá cả các mặt hàng: Giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trongnền kinh tế thị trường, giá cả là tín hiệu phản ánh quan hệ kinh tế giữa ngườimua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường Đổi với cácdoanh nghiệp, giá cả còn được xem như tín hiệu đáng tin cậy, phản ánh tình hìnhbiến động của thị trường
- Chất lượng sản phẩm hàng hóa: Chất lượng sản phẩm xuất ra là vấn đề
cơ bản quyết định khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sản phẩmcủa doanh nghiệp chỉ được người tiêu dùng chấp nhận khi nó không ngừng đượcnâng cao Việc nâng cao chất lượng sản phấm sẽ làm tăng giá trị và thời gian sửdụng của sản phẩm, tiết kiệm hao phí lao động xã hội Từ đó tạo điều kiện thuậnlợi cho tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn cũng nhưtăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
- Chính sách hồ trợ tiêu thụ sản phấm: Chính sách là những sách lược,biện pháp cụ thể của Nhà nước đế can thiệp và các hoạt động kinh tế một cách
Trang 22khách quan nhằm điều chỉnh mọi định huớng và hoạt động theo đúng mục tiêu
đã định trên cơ sở đuờng lối, chủ truơng của Đảng, tình hình thực tiễn của sảnxuất kinh doanh Các chính sách như tín dụng ngân hàng, xuất nhập khẩu để
có thế tác động trục tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường Mức độ cạnh tranh phụthuộc vào sổ lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặthàng đó, mức độ tăng trưởng của ngành, mức độ đa dạng hóa sản phẩm, cơ cấuchi phí Với nguyện vọng của các doanh nghiệp bảo vệ thị phần của doanhnghiệp mình Điều này sẽ làm cho sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thịtrường thêm gay gắt Sự cạnh tranh của các đối thủ là không ốn định nên muốnsản phấm của doanh nghiệp mình chiếm lĩnh được thị trường thì họ phải nắmđược các điểm mạnh, điếm yếu của mình, của các đối thủ cạnh tranh và thủ phápcủa họ đế đưa ra các đổi sách phù họp tăng khả năng tiêu thụ sản phấm củadoanh nghiệp trên thị trường
- Các chính sách vi mô và vĩ mô: Tiêu thụ hàng hóa là quá trình cực kỳnhạy cảm với mọi biến động của thị trường, của Chính phủ, chính sách của công
ty Vì vậy muốn quá trình tiêu thụ hàng hóa tốt thì các chính sách vi mô, vĩ môphải thật thích hợp với thực tế, với điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệpphát triển và đạt yêu cầu chất lượng giá cả đối với người tiêu dùng
2.1.5 Xây dựng chiến lược, kế hoạch xuất khẩu
Ke hoạch kinh doanh là phương án cụ thế của doanh nghiệp nhằm đạtđược các mục tiêu trong kinh doanh, dựa vào kết quả thu được của việc nghiêncứu các khâu nêu trên Các đơn vị kinh doanh xuất khẩu cần xây dựng một kếhoạch kinh doanh đầy đủ nhằm ứng phó với những dự đoán về diễn biến của quátrình xuất khẩu hàng hóa cũng như mục tiêu sẽ đạt được khi thực hiện quá trìnhnày Nội dung của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh gồm:
- Doanh nghiệp cần có một định huớng rõ ràng trên cơ sở phân tích cácyếu tố về môi trường kinh doanh, đưa ra những đánh giá tổng quát về cơ hội và
Trang 23thách thức, điếm mạnh và điếm yếu của mình Định hướng là một quá trình ấnđịnh những nhiệm vụ, mục tiêu và các phương pháp tốt nhất đế thực hiện nhữngmục tiêu và nhiệm vụ đó Thực chất việc định hướng là hoàn thành những mụcđích và mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra xuất phát tù’ bản chất của một hệ thống
có tố chức đế thực hiện các hoạt động của mục đích chung của doanh nghiệp
- Xây dựng các biện pháp, cách thức thực hiện đế đạt được các mục tiêu
đã đặt ra trước đó Cụ thể đó là những biện pháp về sản phẩm, sản xuất và tìmkiếm thị trường với kế hoạch chi tiết trong từng lĩnh vực Nên bước này đòihởi cần phải chuấn bị đầy đủ, kỹ lưỡng, cụ thế dựa trên cơ sở phân tích cácthông tin có liên quan
Như vậy, có thế thấy rằng công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh là mộtcông tác quan trọng và cần thiết đối với hoạt động của một doanh nghiệp, một
kế hoạch kinh doanh
2.1.6 Một sổ lý luận về sản xuất và kinh doanh cà phê
2.1.6.1 Đặc điếm cây cà phê
Cây cà phê cao 4m, hoa mọc ra từ kẽ lá và nở trong thời gian ngắn, chúng
có thế thụ phấn trong vài giò' đồng hồ Sau 3-4 ngày thì hoa rụng, hoa nở saumùa khô ngay khi gặp những cơn mưa đầu tiên Một cây cà phê trưởng thành cóthế có từ 30.000 - 40.000 bông hoa Chu kỳ nở hoa tương đối dài, chia thànhthời kỳ chớm ra hoa, thời kỳ hoa ra rộ và thời kỳ hoa ra muộn Từ số hoa và đậuquả ta có thể ước đoán về khả năng vụ cà phê tới Dự đoán này có vai trò quantrọng đối với các nước sản xuất cà phê trong việc định giá tình hình thị trường
và nó gây ảnh hưởng lớn đến hình thành và phát triển cây cà phê
Trên thế giới có khoảng 15 triệu ha đất trồng cà phê, với khoảng 21 tỷ cây
đã cho thu hoạch, cà phê được trồng khoảng 70 - 80 nước Trong đó khoảng 50nước trồng cà phê với quy mô lớn và có ý nghĩa kinh tế Khu vực trồng cà phêlớn nhất là Nam Mỹ với 5,2 triệu ha Tại châu Phi khoảng 3,9 triệu ha còn Bắc
và Trung Mỹ khoảng 1,9 triệu ha, châu Á hiện nay có 1,7 triệu ha
Trang 24Nhiệt độ trung bình phù họp với sự phát triển của cây cà phê là tù’ 18 đến25°c, nhiệt độ không được vượt quá 30°c và cũng thấp hơn 13°c Cây cà phê cókhả năng thích ứng cao, chúng thích ứng khoảng 25°c, tuy nhiên khi độ ẩmkhông khí không đủ, loại cà phê này rất nhạy cảm với nhiệt độ cao hơn rõ rệt.
Cà phê rất sợ giá rét, nhiệt độ không bao giờ được thấp hơn 0°c, một chút giá rét
về buổi sớm cũng có thế không những ảnh hưởng làm mất mùa đối với vụ đangthu hoạch mà còn ảnh hưởng xấu đến vụ sau Cây cà phê một năm cần mộtlượng nước mưa từ 1.500 - 2.000 mm
- Cà phê yêu cầu cao đổi với đất trồng Đất phải sâu, xốp, thông thoáng,thấm ướt và có độ pH trung bình hoặc hơi chua Lớp đất mặt phải nhiều mùn,một mặt đế cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và giữ độ ấm, mặt khác giảm sựrửa trôi đất bởi những trận mưa và gió chắn
SO ĐÒ 2.2 CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY CÀ PHÊ
2.1.6.2 Vai trò của hoạt động xuất khâu cà phê
Cà phê là một cây trồng có tầm quan trọng đối với cơ cấu xã hội, gópphần vào việc phát triến và nâng cao mức sống của con người Cà phê còn là
Trang 25động lực phát triển kinh tế Thông qua kinh doanh cà phê, người ta mới có điềukiện kiếm tiền tại rất nhiều vùng trồng cà phê sản xuất nông nghiệp mang năngtính chất tự cung tự cấp, những sản phẩm nông nghiệp làm ra thường chỉ đểphục vụ bản thân người trồng Ngoài ra sản xuất cà phê góp phần gắn bó ngườinông dân với đồng ruộng, hạn chế nạn bỏ quê ra thành phố Trên toàn thế giới
có khoảng tù’ 20 - 25 triệu người ở các nước trồng cà phê cũng như tiêu thụ càphê sống nhờ vào cây này
Với việc xuất khẩu cà phê, các nước trồng cà phê có thể dùng một phầnngoại tệ thu được đế nhập khẩu thiết bị, máy móc và hàng tiêu dùng hoặc đếthanh toán nợ nần Tại trên 19 quốc gia thu nhập xuất khẩu cà phê đóng trên25% xuất khấu của nước đó Trong một số trường họp xuất khâu cà phê manglại tới 80% thu nhập ngoại tệ cả nước Nhìn chung trên bình diện toàn cầu thì sốquốc gia lệ thuộc vào xuất khẩu cà phê đang giảm đi Thông qua phát triển kinh
tế và đa dạng hóa ngày càng tăng nên xuất khẩu ngày một đa dạng, phong phúhơn
Việc sản xuất, kinh doanh cà phê có thế do Nhà nước quản lý hết sức chặtchẽ hoặc cũng có thế do thị trường hoàn toàn chi phối, với kinh doanh buôn bánthường xẩy ra ở hai thái cực này, song xu hướng tự do hoá thị trường đang ngàycàng phố biến hơn (xem phần phụ lục 1)
2.1.6.3 Những kênh tiếp thị và hệ thong tiếp thị cà phê
Tùy theo loại cà phê, diện tích trồng cách thức xử lý, xử lý ướt hoặc xử lýkhô sẽ hình thành kênh tiêu thụ cà phê khác nhau
về nguyên tắc, những người hoặc cơ quan, tố chức sau đây có thể thamgia vào mạng lưới kinh doanh cà phê (xem phụ lục 2)
Người trồng, các họp tác xã, người chế biến, người buôn và nhà xuất khẩutùy theo điều kiện cụ thể những đối tượng kế trên có thể có một hay nhiều chứcnăng khác nhau Ví dụ như người trồng có thế thực hiện mọi công đoạn cho đếnkhi xuất khâu hoặc người xuất khấu kiêm luôn việc xử lý cà phê vì có cơ sở phùhợp
Trang 26Xu hướng chung là cơ cấu sản xuất tiếu nông càng nhỏ bé bao nhiêu thìthông thường kênh tiêu thụ càng dài bấy nhiêu.
2.1.6.4 Vai trò của xuất khâu cà phê đổi với Việt Nam
Xuất khẩu cà phê là loại hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vitoàn thế giới Nó không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thốngcác quan hệ mua bán phức tạp có tố chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mụcđích lợi nhuận, thúc đẩy hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định
và tùng bước nâng cao đời sống kinh tế của nhân dân Xuất khâu là hoạt độngkinh doanh mang lại đột biến kinh tế nhưng cũng có thế gây thiệt hại lớn vì nóphải đối đầu với nhiều hệ thống kinh tế bên ngoài khác nhau mà không dễ kiểmsoát Ngoài ra ngành cà phê là một ngành kinh tế nông nghiệp phụ thuộc nhiềuvào tự nhiên và người trồng cà phê, theo xu hướng của thị hiếu
* Vai trò của kinh doanh sản xuất cà phê:
- Giúp tăng thu ngoại tệ cho đất nước, đẩy kim ngạch xuất khẩu lên cao,cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu chi ngoại tệ cho ngân sách Nhà nước đảmbảo cho sự phát triển kinh tế
- Tăng cường sản xuất và xuất khẩu sẽ tạo thêm việc làm và thu nhậpchính đáng cho hàng triệu người lao động
- Cải thiện môi sinh, phủ xanh cây trồng đồi núi trọc, củng cố an ninhquốc phòng vùng Tây Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Khai thác tiềmnăng mặt hàng cà phê là một vấn đề có ý nghĩa trong công cuộc phát triển kinh
tế nông nghiệp cũng như trong sự phát triến kinh tế xã hội của Việt Nam Vì vậycần có những nhận thức đúng đắn về vấn đề này đế vạch ra chiến lược phát triển
cà phê xuất khẩu họp lý và hiệu quả nhất
- Giúp tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, ốn định giá cả, cungcấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước Tạo ra nhữngtiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đối mới thường xuyên năng lực sản xuất trongnước, khai thác tốt tiềm năng ở Tây Nguyên
Trang 27- Sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút hàng trăm triệu lao động, tạo thêmviệc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân, giúp sản xuấttrong nước phát triển, từ đó thúc đẩy tăng GDP và GNP.
- Xuất khẩu cà phê là co sở đế mở rộng và đấy mạnh quan hệ kinh tế đốingoại của nước ta Xuất khâu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh
tế nước ta gắn với phân công lao động quốc tế
- Thông qua xuất khẩu cà phê của Việt Nam tham gia vào cuộc cạnh tranhtrên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng khi đã gia nhập vào thị trườngthương mại thế giới WTO nên đòi hỏi phải tổ chức sản xuất với nhu cầu thịtrường Bên cạnh đó xuất khấu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đốimới và hoàn thiện công tác quản lý, sản xuất kinh doanh nâng cao chất lượngsản phẩm, hạ giá thành
2.2 Cơ SỞ THựC TIỄN
2.2.1 Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức FAO, toàn thế giới có gần 80 nước trồng càphê (31 nước châu Phi, 15 nước Trung Mỹ, 10 nước Nam Mỹ, 13 nước châu Á,
6 nước châu Đại Dương) với tổng diện tích trên 11 triệu ha, sản lượng hàng nămbiến động trên dưới 6 triệu tấn Theo ICO, sản lượng cà phê toàn thế giới năm
1992 là 5.684.580 tấn, năm 2002 là 6.489.000 tấn, đến năm 2006 là 7.680.000tấn Trong đó 5 nước Brazin, Colombia, Việt Nam, Mehico, Cotdivoa chiếm87% sản lượng Châu Mỹ La Tinh, nơi có lịch sử trồng cà phê lâu đời nhấtchiếm 80% sản lượng toàn thế giới Châu Phi là lục địa thứ 2 sau Mỹ La Tinhchủ yếu trồng cà phê, tiếp đến là châu á và các châu khác
Tùy tình hình thị trường mà có thể dao động từ 70 đến 80 triệu tấn cà phênhân Khối lượng cà phê xuất khâu còn phụ thuộc vào giá cả, mức thu hoạch,lượng tồn dư trong kho, sự điều tiết xuất khẩu cũng như thói quen tiêu dùng Cơcấu xuất khẩu các loại cà phê như sau: 50% loại arabica xử lý ướt, 20% arabica
xử lý khô, 30% robusta.Trong 10 năm qua thì lượng cà phê xuất khẩu trên thếgiới tăng liên tục, tuy nhiên trong năm 2008 sản lượng cà phê thế giới có giảm
Trang 28đó giảm mạnh đáng kế Tuy nhiên tù’ năm 2003 đến năm 2007 thì giá cà phê liêntục giảm mạnh, đến năm 2008 thì lượng xuất khẩu chung của cả thế giới lại tănglên làm cho giá cà phê xuất khẩu bình quân tăng lên đáng kể (998 USD/tấn).
ĐÒ THỊ 2.1 SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ CẢ CÀ PHÊ THẾ GIỚI
Năm 2004 và năm 2008 thì sản lượng cà phê thế giới lên đến gần 128triệu bao, tuy nhiên năm 2004 giá cà phê lại xuất rất thấp Đen năm 2008 sảnlượng cà phê tăng lên nhưng giá cũng được cải thiện rất nhiều
2.2.2 Tình hình xuất khấu cà phê của Việt Nam
Trong khoang thời gian 5 năm trở lại đây ngành cà phê Việt Nam đã cónhững bước phát triển đáng mừng, đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê vàđứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê vối
Trong vụ 2006 - 2007 cà phê Việt Nam đã được xuất khẩu sang 71 quốcgia và vùng lãnh thổ Ngoài cà phê nhân sống thì chúng ta còn xuất khẩu được
cà phê 869,7 tấn cà phê hòa tan trị giá 2.770.341 USD, bình quân 3.190USD/tấn Số cà phê này được xuất khẩu sang 25 quốc gia và vùng lãnh thổ,trong đó Nhật Bản 232 tấn, Đài Loan 141,5 tấn và Đức 104,6 tấn
Thị trường nhập khẩu cà phê Việt Nam càng được mở rộng Đặc biệt làmột số nước sản xuất cà phê như châu Mỹ La Tinh cũng mua cà phê Việt Namnhư Ecuador, Mexico, Nicaragua và Pêru Nước nhập khấu lớn nhất là Đức114,383 tấn, sau đó đến Tây Ban Nha 88,527 tấn, Mỹ 87,932 tấn, tiếp đến là Ý,
Trang 29Khối lượng Nưóc nhâp khấu
Trang 30Thời gian Khối lưọng
độ ấm còn cao trên 13%, tỷ lệ hạt lỗi còn cao, hạt khô và hạt chưa chín còn lẫn.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cà phê Một phần đó cũng do côngtác thu hái, chế biến, bảo quản chưa tốt, các xí nghiệp chế biến không đượctrang bị một cách đồng bộ cũng như do ý thức của người làm công tác xuất khẩucòn chưa cao nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cà phê Việt Nam
Trang 31PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1 Giói thiệu một số nét CO' bản về công ty ĐT&XNK cà phê, cao su Nghệ An
3.1.1 Sự hình thành và phát triến của Công ty
Công ty ĐT&XNK cà phê - cao su Nghệ An là một doanh nghiệp Nhànước, được thành lập theo Quyết định số 2993/QĐ-ƯB ngày 22/7/1987 của Chủtịch ƯBND tỉnh Nghệ An
Công ty có đủ tư cách pháp nhân đế:
- Thực hiện mọi giao dịch liên doanh liên kết hợp tác đầu tu sản xuất kinhdoanh với các tổ chức, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước
- Thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh về việc đầu tư mở rộng sản xuất,thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê - cao su trên địa bàn tỉnh
- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Tên giao dịch quốc tế: Nghe An coffe rubber in production and import -
excompany
Tên viết tắt: Rucofpec
Trụ sở: số 17 đường Quang Trung, thành phố Vinh, Nghệ An
Nay đã chuyến về số 25 đường 48 thị xã Thái Hòa, Nghệ An
Vị trí theo bản đồ Thái Hòa - Nghĩa Đàn
Trang 32"V r ,y f ( v M „ UĨ , TUH U, I X QUỲNH THẮNG ~ -
-r Ị X TAY HIẾU y/ V c " X ĐỔNƠHIẾU s -“Vj X NGHlA THUẬN / y
X r&N ĨẠC
“ 7’*
YẾNT HỌ
Trang 33(Tỷ lệ: 1/240.000)
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu
1- Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch của tỉnh đế xây dựng kế hoạch đầu
tư trồng mới hàng năm, kế hoạch phát triến theo hướng nông - lâm - côngnghiệp kết họp mà cây trồng chính là cà phê, cao su
2- Tố chức dịch vụ cho sản xuất, thu mua, chế biến sản phẩm cà phê, cao
su và các sản phẩm khác do các đơn vị trực thuộc sản xuất theo kế hoạch củaCông ty đế kinh doanh xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
3- Thực hiện kinh doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các tố chức, cácthành phần kinh tế trong và ngoài nước đế phát triển sản xuất kinh doanh đạthiệu quả
4- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ vănhóa, kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ, công nhân
5- Chỉ đạo, quản lý các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty theo một cơchế thống nhất
6- Bảo vệ môi trường, an ninh - quốc phòng, an toàn xã hội trên địa bàncủa Công ty, hoàn thành nhiệm vụ với Nhà nước
Quyền của Công ty:
1- Công ty có quyền quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên và các nguồn lựckhác do Nhà nước giao đế thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của ƯBND tỉnhgiao
2- Có quyền giao lại cho các đơn vị trục thuộc (nông trường, trạm, trại)quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Công ty đâ nhận của Nhà nước Được điềuchỉnh các nguồn lực đã giao cho các đơn vị trực thuộc trong trường họp cầnthiết, phù hợp với kế hoạch phát triển chung của Công ty
3- Có quyền đầu tư, liên doanh liên kết, góp von cố phần với các tố chứckinh tế, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với pháp luật Việt Nam đế pháttriển cà phê, cao su và các loại cây ăn quả (nếu có) trên địa bàn tỉnh Nghệ An
4- Được tổ chức bộ máy quản lý, tố chức sản xuất kinh doanh với mục
Trang 345- Đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo yêu cầu sản xuất và khả năngvốn đầu tư.
6- Đặt chi nhánh văn phòng đại diện của Công ty trong nước, nước ngoàitheo quy định của pháp luật
7- Kinh doanh những ngành nghề phù họp với giấy phép đã đăng ký sảnxuất kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Công ty và nhucầu thị trường Kinh doanh những ngành nghề khác phải được Sở chủ quản chấpnhận và cấp có thẩm quyền cho phép bổ sung
8- Được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật
9- Được quy định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ trên co sở hạchtoán đầy đủ, kinh doanh có lãi theo từng thời điếm
10- Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá, tiền lương, vậttư trên một đơn vị trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước vàngành chủ quản
11 - Được phân cấp hạch toán, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo laođộng, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng và thực hiện các quyền khác củangười sử dụng lao động
12- Được mời và tiếp các đối tác kinh doanh đầu tư trong và ngoài nướcđến quan hệ mua, bán sản phẩm và đầu tư phát triển cà phê, cao su với Công ty.Được cử cán bộ đi tham quan học tập, nghiên cứu ở nước ngoài theo nhu cầucủa Công ty sau khi đã báo cáo và được Sở chủ quản, UBND tỉnh đồng ý
Trách nhiệm quản lý lài chính như sau:
1 - Được sử dụng nguồn vốn và các quỹ của Công ty đế phục vụ kịp thờicác nhu cầu sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn có hiệu quả và pháttriển Trường hợp cần sử dụng nguồn vốn của quỹ Công ty vào mục đích khácthì phải được cấp có thấm quyền đồng ý nhưng phải đảm bảo nguyên tắc cóhoàn trả
2- Chỉ được huy động vốn, các nguồn tín dụng khác theo pháp luật, phảichịu trách nhiệm tài chính đế thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư pháttriển Được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền
Trang 35quản lý của Công ty tại các ngân hàng đế vay vốn kinh doanh, đầu tu theo quyđịnh của pháp luật.
3- Đuợc thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Công ty (quỹđầu tư, xây dựng cơ bản, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ ) tỷ lệ tríchchế độ quản lý và sử dụng các quỹ này theo nguyên tắc, quy định của Bộ Tàichính
4- Được sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã làm đủ nghĩa vụ vớiNhà nước Lập quỹ đầu tư phát triển, các quỹ khác theo quy định đế chia chocác đơn vị trục thuộc, người lao động theo cống hiến của mỗi người vào kết quảsản xuất kinh doanh trong năm hoặc theo cố phần (nếu có)
5- Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hay các chế độ ưu đãi khác củaNhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước giao
Nghĩa vụ của Công ty:
1- Công ty có nhiệm vụ nhận và bảo toàn phát triển vốn, sử dụng có hiệuquả các nguồn lực Nhà nước giao
2- Công ty có nghĩa vụ thực hiện:
- Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đổi tài sản của Công
ty tại thời điếm giao và nhận vốn
- Trả các khoản tín dụng Công ty trực tiếp vay hoặc trả các khoản tíndụng được Công ty bảo lãnh cho các đơn vị trực thuộc vay theo hợp đồng bảolãnh khi đơn vị không có khả năng trả
3- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịutrách nhiệm với UBND tỉnh về hiệu quả hoạt động của mình và chịu trách nhiệmtruớc khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do Công ty thực hiện
4- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm phù hợp với mục tiêunhiệm vụ Nhà nước giao cho và nhu cầu thị trường
5- Ký kết và thực hiện đầy đủ hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng, ủyquyền và bảo lãnh các họp đồng kinh tế cho các đơn vị trục thuộc theo điều lệ tổchức và hoạt động của Công ty
Trang 36Phòng Tổ
chức
H/chính
Phòng Xuất khẩu
Phòng Kv thuật CN
p Kế hoạch ĐT
Phòng Kế toán tài vụ
SO ĐỒ 3.1 Bộ MÁY CỦA CÔNG TY
+ Giám đốc Công tyGiám đốc Công ty do Chủ tịch UBND tỉnh bố nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu tráchnhiệm trước người bố nhiệm và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty.Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất của Công ty
Trang 37+ Phó Giám đốc:
Các Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giámđốc Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốcphân công
+ Ke toán trưởng
Giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê củaCông ty, có các quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
+ Các phòng ban chuyên môn:
Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc)trong quản lý điều hành công việc theo phần hành được giao
+ Các đơn vị trục thuộc Công ty:
- Nông trường Tây Hiếu I
- Nông trường Tây Hiếu II
- Nông trường Tây Hiếu III
- Nông trường Đông Hiếu
- Nông trường Cờ Đỏ
- Xí nghiệp Chế biến
- Văn phòng Công ty: số 25 đường 48, phường Hòa Hiếu, thị xã TháiHòa, Nghệ An
- Chi nhánh: số 17 đường Quang Trung, thành phố Vinh, Nghệ An
Các đơn vị trục thuộc có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu.Tùy theo điều kiện cụ thế của Công ty mà các đơn vị trực thuộc có thể được mởtài khoản chuyển thu, chuyển chi tại ngân hàng phù hợp
Các đơn vị trực thuộc được Giám đốc giao vốn, tài sản và các nguồn lựckhác đế sử dụng, sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty giao
Phải chịu trách nhiệm bảo toàn vốn, phát triển vốn Chịu sự ràng buộc vềnghĩa vụ và quyền lợi đối với Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty
và pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh được giao theo sự phân công của
Trang 38Các đơn vị trực thuộc có quy chế hoạt động riêng.
Được quyền trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng, các tổchức kinh tế, tập thể, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuânthủ quy chế của Công ty
Lập các phương án sản xuất kinh doanh bao gồm kế hoạch đầu tư mởrộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác kinh doanh
Được phép đề nghị mở rộng hay thu nhỏ quy mô sản xuất kinh doanh
Tài chỉnh của Công ty
Công ty thực hiện chế độ hạch toán 2 cấp tụ’ chủ tài chính trong kinhdoanh phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước, các quy định củapháp luật và điều lệ của Công ty
Vốn điều lê gồm cỏ:
- Vốn được Nhà nước giao tại thời điểm thành lập Công ty
- Vốn Nhà nước bố sung cho Công ty (nếu có)
- Phần lợi nhuận sau thuế được trích bố sung theo quy định hiện hành
- Các nguồn vốn khác (nếu có)
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tụ’ chủ tài chính, tụ’ cân đổi các khoảnthu, chi Có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn kinh doanh củaCông ty, kế cả phần góp vốn vào các doanh nghiệp khác
3.1.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm
Qua biểu trên, tống số lao động qua các đều có sự biến động Năm 2007tăng 12,49% (262 người) so với năm 2006, năm 2007 lại giảm đi 3,73% (88người) so với năm 2008, tốc độ tăng bình quân 4,38% Con số lao động tăng lên
là chủ yếu do việc bố sung lao động trực tiếp Tuy nhiên trong năm qua thì có sựcân đối lại lao động phù hợp với quy mô sản xuất nên có sự giảm đi về lao độngtrục tiếp
Lao động gián tiếp cũng có biến đối, tuy nhiên cũng không đáng kế và có
xu huớng giảm đi do sự tổ chức lại cơ cấu hoạt động của Công ty
Trang 40Do đặc điếm của Công ty là hoạt động trong lĩnh vục nông nghiệp nên laođộng nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao Năm 2006 chiếm 84,75%, năm 2007 là88,98% và năm 2008 tăng lên 94,63% số lượng ở lĩnh vực khác rất ít, chiếmxấp xỉ từ 2 - 13% tổng số lao động của Công ty, số lao động này chủ yếu thamgia vào quá trình sản xuất, chế biến và quản lý.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay không mộtphần được quyết định bởi trình độ của người quản lý, điều hành Trong nhữngnăm qua, số lượng lao động trình độ đại học, cao đẳng tại công ty có sự biếnđộng đáng kế Năm 2007, số lao động có trình độ cao đắng trở lên giảm 2.86%
so với năm 2006 Nhưng sang năm 2008, con số này đã tăng 10,29% so với năm
2007 Nguyên nhân của hiện tượng này là do năm 2007 có một số lao động đếntuổi nghỉ hưu, và sang năm 2008 công ty đã bố sung thêm những lao động trẻ cótrình độ Với định hướng đầu tư phát triển theo chiều sâu, công ty đã thực hiện
tố chức lại nhằm tinh giảm số lượng nhân viên quản lý nhưng nâng cao chấtlượng đội ngũ này Bên cạnh đó, do việc cơ giới hóa quy trình sản xuất nên sốlượng lao động gián tiếp mùa vụ (thường là lao động chưa qua đào tạo) của công
ty đang giảm xuống mặc dù diện tích cà phê của công ty đang tăng lên
Qua bảng lao động của Công ty thì tình hình lao động của Công ty có sựbiến động trong 3 năm qua nhưng không đáng kế Sự biến động này theo một xuhướng tích cực và họp lý là thu gọn bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực
3.1.4 Tình hình sử dụng von của Công ty qua 3 năm
Quy mô sản xuất của Công ty cũng khá rộng, bao gồm nông trường TâyHiếu I, nông trường Tây Hiếu II, nông trường Tây Hiếu III, nông trường ĐôngHiếu, nông trường Cờ ĐỞ Diện tích gieo trồng của vùng Phủ Quỳ này chủ yếu
là của Công ty ĐT&XNK cà phê - cao su Nghệ An nên việc phân bố nguồn vốnhợp lý là việc rất cần thiết và quan trọng để phát triển
Ta thấy tống nguồn vốn tăng lên liên tục trong các năm Năm 2007 tăng2,54%, tương đương 233 triệu đồng, năm 2008 so với năm 2007 tăng 2,14%,tương đương với 202 triệu đồng, tốc độ tăng bình quân 2,34%