Để làm tốt công tác này không chỉ đòi hỏi kế toán phải phản ánh chínhxác các khoản nợ phải thu và nợ phải trả mà đi cùng với nó là công tác quản lý nợ cần phải được quan tâm, điều này đò
Trang 1== == T TRƯONG ĐẠI HỌC NONG NGHIẸP HA NỌI
KHOA KÉ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-A
rò* -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHÀN
Trang 2Jlò’ỉ cám tín
Sau mòi thởi gian hoe tập oà nghiên cứu tại trưởng Hụi hoe Qtông Qtghiêp '3T)à Qỉộì, (Têt 1 nag tôi (Tã hoàn thành chưtíng trình đào tạo (tại họe oà hoàn thành híận oàn tốt tu/hiệp (Tại họe '~Jôi xỉn chân thành ụ úi lòi cám tín đèn:
Han giám hiệu trường Hụi họe Qlông Qlghiêp 'ăỗà Qlộỉ, Han chủ nhiệm DChoa 3Cè toán oà Qụán trệ hình (loanh, cùng oới các thầg cô giáng (lạg Hùc hiêt gứi cám tín thầg giáo \Jh.s QTgugễn (Huân yjiẽ'n là nqutíì đa tnie tiêp hưổng (lẫn tôi trong quá trình thiếc tập oà nghiền cứu đễ tài luân oàn tết nghiệp.
Han giảm đốc, eáe anh ỷ chị phồng kê' toán tài chính oà các phòng han khác trong công tg tíô phần đầu tư xăg (lựng hạ tầng oà phát triển nồng thôn (tã tạo (tiền kiên thuận loi cho tôi trong thòi gian thực tập tại công tụ
tíu oi cùng, tôi xin hàg tỏ Lòi cám tín ĩtên cha me cùng những ngưòi thân oà toàn thè hạn hè ítũ giúp đõ’, động oiên tôi trong SUÔI thòi gian học tập oà thực hiện đề tài luận oàn tết nghiệp
Qiòỉ xin chúc thầg cô, cúc anh chị oà toàn thê hạn hè sức khỏe (loi (lào, (Tạt nhiều thành công trong công oiêc, hoe tập oà nghiên cứu.
Hỗà Qlội, ngùg 20 tháng 05 năm 2009
Sinh niên thực hiện
Qtgugễn £7'hỉ \Jhíỉo
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm Ơ11 i
Mục lục ii
Danh mục bảng iv
Danh mục sơ đồ V Danh mục đồ thị vi
Danh mục các ký hiệu, ký tự viết tắt vii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3
2.1 Tông quan tài liệu 3
2.1.1 Những vấn đề chung về thanh toán 3
2.1.2 Phân loại thanh toán 6
2.1.3 Hạch toán các khoản thanh toán nợ trong doanh nghiệp 9
2.1.4 Quản lý công nợ trong doanh nghiệp 18
2.1.5 Một số hộ thống chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán và quản lý công nợ trong doanh nghiệp 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.2 Phương pháp tong họp và xử lý số liệu 24
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.2.4 Phương pháp so sánh 24
2.2.5 Phương pháp thống kê mô tả 24
2.2.6 Phương pháp chuyên môn kế toán 25
2.2.7 Phương pháp chuyên gia 25
PHẦN 111 KÉT QUẢ NGHIÊN cửu VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Đặc diêm địa bàn nghiên cứu 26
Trang 43.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng và Phát
Triển Nông Thôn 26
3.1.2 Tổ chức sản xuất và kinh doanh của công ty 27
3.1.3 Nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty 34
3.2 Tình hình chung về các khoản thanh toán nợ của công ty 42
3.2.1 Nợ phải thu 42
3.2.2 Nợ phải trả 57
3.3 Công tác quản lý công nợ của công ty 66
3.3.1 Quản lý nợ phải thu đối với khách hàng 66
3.3.2 Quản lý nợ phải trả đối với nhà cung cấp 78
3.4 Đánh giá công tác hạch toán kế toán thanh toán và tình hình quản lý công nợ tại công ty 88
3.4.1 Ưu điểm 88
3.4.2 Những mặt còn tồn tại 91
3.5 Một số đề xuất 92
3.5.1 về phía ban lãnh đạo công ty 92
3.5.2 về phía Phòng Tài chính kế toán 93
3.5.3 về phía cán bộ kế toán 93
PHẦN IV KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 5DANH MỤC BẲNG
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) 35Bảng 3.2 : Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2006 -2008) 38Bảng 3.3 : Ket quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2006 - 2008) 40Bảng 3.4: Tình hình nợ phải thu của Công ty năm 2008 67Bảng 3.5 : Phương thức thu hồi công nợ phải thu năm 2008 73Bảng 3.6 :Tổc độ luân chuyển các khoản phải thu 75Bảng 3.7 : Bảng trích tính lãi nợ quá hạn - công nợ phải thu của khách hàng 77Bảng 3.8 : Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2008 79Bảng 3.9 : Ke hoạch trả nợ cho nhà cung cấp tháng 2 năm 2009 83Bảng 3.10 :Phương thức thanh toán nợ năm 2008 84Bảng 3.11 : Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm(2006 - 2008) 86
Trang 6DANH MỤC SO Đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết nợ phải thu 12
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản nợ phải thu 13
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nợ phải trả 16
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán tổng họp các khoản nợ phải trả 17
Sơ đồ 3.1: Sơ đổ tổ chức bộ máy các phòng ban tại công ty 29
Sơ đồ 3.2: Hình thức Nhật ký chung 31
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 33
Sơ đồ 3.4 : Trình tụ’ lập và luân chuyển chứng tù’ kế toán phải thu KH 43
Sơ đồ 3.5: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ kế toán phải trả KH 57
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ kế toán công nợ phải trả tại công ty 82
Trang 7DANH MỤC ĐÒ THỊ
Đồ thị 3.1: Cơ cấu lao động theo giới tính 34
Đồ thị 3.2: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động 36
Đồ thị 3.3: Cơ cấu lao động theo trình độ lao động 37
Đồ thị 3.4: Cơ cấu các khoản nợ phải thu của công ty 68
Đồ thị 3.5: Cơ cấucác khoản nợ phải thu khách hàng của công ty theo thời hạn thanh toán 69
Đồ thị 3.6: Cơ cấu các khoản nợ phải trả tại công ty 80
Trang 8BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 9PTNT Phát triên nông thôn
Trang 10PHẦN I MỎ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thanh toán là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp (DN),phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nội bộ doanh nghiệp, DN với cácđối tác bên ngoài Thông qua quan hệ thanh toán không chỉ đánh giá khả năng tàichính mà còn thê hiện uy tín của mỗi DN Trong cơ chế quản lý tài chính hiệnnay, mặc dù đã có những bước đổi mới và hoàn thiện theo chiều hướng tốt hơn,nhung vấn đề thanh toán và quản lý công nợ vẫn còn nhiều bất cập, nhất là trongđiều kiện nền kinh tế nước ta đang chịu ảnh hưỏng của cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu như hiện nay mà nguyên nhân của nó một phần xuất phát từ việc suyyếu trong công tác thanh toán và quản lý công nợ Nhiều DN không đủ tiền đềthanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp, trả lãi tiền vay cho ngân hàng, khôngthu hồi được nợ do khách hàng không có khả năng thanh toán
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thanh toán và quản lý công nợ ớ các
DN còn gặp phải nhiều vấn đề trong việc tìm đối tác kinh doanh phù hợp, côngtác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn, thủ tục thanh toán còn phức tạp, khả năngthanh toán chậm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính và việc giámsát hoạt động tài chính DN nói chung và Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng HạTầng và Phát Triên Nông Thôn nói riêng trong điều kiện các đối tác kinh doanhngày càng nhiều do quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng
Để làm tốt công tác này không chỉ đòi hỏi kế toán phải phản ánh chínhxác các khoản nợ phải thu và nợ phải trả mà đi cùng với nó là công tác quản lý
nợ cần phải được quan tâm, điều này đòi hỏi phải có sự thống nhất và đồng bộ.Xuất phát tù’ tính thời sự và tầm quan trọng của vấn đề quản lý thanh toán nợ
với khách hàng và nhà cung cấp, chúng tôi tiến hành nghiên cún đề tài: “Ke
toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn” đc thấy được nhũng tồn tại mà đon vị
đang gặp phải, từ đó có những đề xuất nhàm nâng cao hiệu quả trong công tác
kế toán thanh toán và quản lý công nợ được tốt hơn
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán thanh toán nợ và quản lý công nợ
đê thấy được những tồn tại Từ đó có những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quảtrong công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn
- Đe xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán
nợ và quản lý công nợ tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và pháttriên nông thôn
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác hạch toán kế toán thanh toán
- Tình hình quản lý công nợ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:Đe tài nghiên cứu tại công ty cổ Phần Đầu TưXây Dựng Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn, Km 9 - Quốc lộ 3 - Thị trấnĐông Anh - Hà Nội
- Phạm vi thời gian:Đe tài được nghiên cứu và tìm hiếu với số liệu củanăm 2006, 2007, 2008 và một số tháng đầu năm 2009
- Phạm vỉ nội dung:
+ Công tác hạch toán kế toán thanh toán nợ phải thu khách hàng;
+ Công tác hạch toán kế toán thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp;+ Tinh hình quản lý công nợ tại Công ty Đầu Tư Xây Dựng HạTầng và Phát Triển Nông Thôn
Trang 12PHẢN II TỎNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Những vấn đề chung về thanh toán
2.1.1.1 Khái niệm
Thanh toán là việc dùng tiền đổ giải quyết mối quan hệ kinh tế tài chínhgiữa bên phải trả và bên nhận tiền, bao hàm thanh toán phi tài chính và thanhtoán thuộc quản lý tài chính Trong đó các quan hệ mua bán, trao đổi đon thuầnkhông thuộc về quản lý tài chính mà chỉ có quan hệ về thanh toán bàng cáchchấp nhận, từ chổi, thuởng phạt về vật chất thông qua mua bán có liên quanđến việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ mới được coi là quan hệ tài chính.Đối với bất kỳ một DN nào khi tham gia vào thị trường đều phải nằmtrong mối quan hệ tài chính với nhiều đơn vị, tô chức khác nhau Mỗi một quan
hệ kinh tế tài chính ra đời thì gắn liền với nó là một quá trình thanh toán mớiphát sinh Do vậy, quan hệ thanh toán được hiểu là một loại quan hệ kinh tế tàichính xảy ra khi DN có quan hệ phải thu và phải trả với con nợ hoặc chủ nợcủa mình hay một khoản vay trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nguyên nhân làm nảy sinh các quan hệ thanh toán là do có sự tồn tạiquan hệ cung cầu về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Mọi quan hệ thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ
và con nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định có hiệu lực trong thờihạn cho vay, nợ
Đe đánh giá mức độ tăng trưởng của mỗi DN trên thương trường người
ta căn cứ vào tính chất rộng lớn, đa phương và tính phức tạp của quan hệ thanhtoán Do đó, các quan hệ thanh toán bao giờ cùng được nhà quản lý luôn luôncoi trọng hàng đầu
Trang 132.1.1.2 Đặc điếm của hoạt động thanh toán
- Các nghiệp vụ thanh toán liên quan tới nhiều đối tượng
- Các nghiệp vụ này phát sinh nhiều, thường xuyên và yêu cầu phải theodõi chi tiết theo từng đổi tượng thanh toán
- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của DN nênthường có các qui định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát,quản lý thường xuyên để các quy tắc được tôn trọng
- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hóađầu vào và quá trình tiêu thụ Đối với DN kinh doanh thương mại thì nó thamgia vào toàn bộ quá trình kinh doanh (mua hàng và bán hàng)
2.1.1.3 Vai trò của kế toán đổi với hoạt động thanh toán
Trong hệ thống kế toán DN, kế toán tài chính là công cụ quản lý hữuhiệu nhất đối với các hoạt động thanh toán của DN Khác với một số loại tàisản có hình thái vật chất cụ thể như tiền, vật tư, hàng hoá, công nợ thể hiệntrên sô sách, giấy tờ
Với chức năng thông tin và kiếm tra kế toán sẽ giúp cho công tác quảntrị DN có được nhũng thông tin cụ thể về sổ nợ, thời hạn và tình hình thanhtoán với từng đối tượng trong tùng khoản phải thu, phải trả
Khi có được số liệu kế toán cung cấp, nhà quản lý sê biết được khả năngthanh toán của DN đối với từng khoản nợ trên cơ sở tông họp, phân tích số nợtrong hạn, đến hạn và quá hạn Từ đó, DN sẽ có nhừng đối sách thu nợ, trả nợkịp thời đảm bảo cho các khoản công nợ được thanh toán đầy đủ, kịp thời vànhanh chóng góp phần duy trì tốt mối quan hệ với bạn hàng và nâng cao hiệuquả công tác quản lý
2.1.1.4 Nhiệm vụ của hoạt động thanh toán trong công tác quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp
4- Đổi với các khoản nợ phải thu
- Ke toán cần phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu vàthường xuyên kiêm tra, đôn đốc thu nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn và dây
Trang 14dưa nợ kéo dài.
- Những khoản nợ có quan hệ giao dịch mua hàng thường xuyên hoặc
dư nợ lớn, định kỳ hoặc cuối tháng DN cần tiến hành đối chiếu, kiểm tra tùngkhoản nợ phát sinh, số nợ đã thu hồi và số còn nợ Neu cần thiết có thể yêu cầukhách hàng xác định số nợ bằng văn bản
- Trường hợp khách hàng không thanh toán các khoản nợ cho DN bằngtiền mặt, bàng Séc mà thanh toán bàng bù trù' giữa Nợ phải thu và Nợ phải trảhoặc chuyền vào tài khoản Nợ phải thu khó đòi được làm căn cứ lập dự phòng
- Các khoản thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhung trong quan hệ với tùng
KH nợ, từng đối tượng nợ có thế xuất hiện số dư bên Có Cuối kỳ lập BCTC,
kế toán tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả, cho phép lấy số dư chi tiết chotừng bên để lau số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng CĐKT
ị- Đối với các khoản Nợ phải trả, phải nộp
- Đối với các khoản Nợ phải trả, phải nộp của DN được theo dõi chi tiếttheo từng đối tượng
- Riêng đối với các khoản Nợ phải trả của DN phải được chia ra NNH
và NDH căn cứ vào thời hạn thanh toán của tùng khoán Nợ phải trả
- Khi trả, nộp bàng vàng, bạc, đá quý thì phải được đánh giá theo tỷ giámua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc giá thực tế để phản ánh giá trịthực của vốn kinh doanh
- Tài khoản Nợ phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệthanh toán với từng đổi tượng chủ nợ, tài khoản này có thể có số dư bên Nợphản ánh số đã trả lớn hon sổ phải trả
- Cuối kỳ lập BCTC, cho phép kế toán lấy số dư chi tiết từng bên đế lấy
số liệu ghi vào chi tiêu trên bảng CĐKT
Trang 15Thanh toán các khoán phái thu Thanh toán các khoản phải tră
- Phải thu khách hàng - Vay ngắn hạn, vay dài hạn
- Phải thu nội bộ - Nợ dài hạn đến hạn trả
- Phải thu khác - Thuế và các khoản phải trả,
- Khoản thế chấp, ký quỳ, ký - Phải trả công nhân viên
2.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn thanh toán
4- Thanh toán trả trước
- Phải trả nội bộ
- Phải trả, phải nộp khác
- Nhận ký quỳ ký cược
Trang 16Là việc trả tiền trước khi giao nhận hàng trong một khoảng thời giannhất định để đảm bảo việc nhận hàng theo mong nuốn Khoảng thời gian nàytùy thuộc vào các bên tham gia vào quan hệ thanh toán Thông thường, thanhtoán theo phương thức này làm ảnh hưởng trực tiếp đến công nợ phải thu, phảitrả của người mua và người bán Người bán được tạo điều kiện về mặt tín dụng
và đảm báo về mặt thanh toán Người mua chịu sự rủi ro, trước mắt về khoảntiền vốn bỏ ra ban đầu nhưng chưa phát sinh lãi và phụ thuộc vào người bán.Tuy nhiên, người mua không phải chịu thiệt thòi trong quan hệ thanh toán do
có thể hưởng sự ưu đãi từ phía người bán hoặc nhận được khả năng sinh lời củađồng vốn bỏ ra trong tương lai có giá trị hơn những gì mà họ bò ra trong thờiđiểm hiện tại
4- Thanh toán trả ngay
Là việc trả tiền ngay sau khi giao hàng Đây là hình thức thanh toánthưòưg được áp dụng đối với những khách hàng mua với khối lượng nhỏ và
không thường xuyên Thực tế ở các doanh nghiệp, hình thức này ít được ápdụng nhất vì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn chiếm dụng vốn và tìnhhình tài chính các doanh nghiệp đều có hạn
i- Thanh toán trả sau
Là việc thanh toán sau khi giao nhận hàng một thời gian nhất định Hìnhthức này có tính chất ngược lại đối với thanh toán trả trước, trong hình thứcnày, người mua được chiếm dụng vốn của người bán Mức độ rủi ro với cáckhoản phải thu này phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người mua Do đó,khi bán hàng theo hình thức này, người bán thường kèm theo một sổ điều kiện
về tín dụng khác đối với người mua
Hiện nay, đa số các DN áp dụng phương thức trả trước và trả sau, trong
đó trả sau là chủ yếu Chính hai phương thức này đã tạo nên Nợ phải thu và Nợphải trả trong DN
2.1.2.3 Căn cứ vào hình thức thanh toán
4- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua việc xuấtquỳ tiền mặt của DN mà không qua nghiệp vụ thanh toán với ngân hàng Trênthực tế hình thức thanh toán này chỉ phù hợp với loại hình giao dịch với sổlượng nhỏ và đơn giản, được áp dụng phổ biến trong thanh toán giữa DN vànhững đối tượng không có tài khoản tiền gửi ngân hàng, giữa DN với cán bộcông nhân viên trong DN, giữa DN với các đơn vị kinh tế, với nhà nước trongtrường hợp sổ tiền nhỏ dưới mức quy định chuyển khoản
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình như: thanh toán bằngtiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, ngoại tệ, ngân phiếu, hối phiếu và các loại
và các loại giấy tờ có giá trị như tiền, vàng bạc, đá quý
Hình thức thanh toán này đơn giản, không phải làm các thủ tục rườm rànhư thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên, hiện nay Nhà Nước không khuyếnkhích thanh toán bằng tiền mặt mà chủ yếu thông qua hình thức chuyển khoản
vì an toàn và dễ dàng quản lý
Trang 174- Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán được tiếnhành thông qua việc thực hiện bút toán trên tài khoản ngân hàng Đây chính làhình thức thanh toán chủ yếu được các DN áp dụng ngày càng phổ biến Đốivới một số các đơn vị kinh tế, hình thức thanh toán này là bắt buộc
Hình thức này có ưu điềm tiết kiệm chi phí, kiểm soát lun thông tiền tệ
và khắc phục được nhược điếm của thanh toán bắng tiền mặt Hình thức thanhtoán này thường được thực hiện thông qua các hình thức thanh toán sau:
> Thanh toán bàng Séc
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập dựa trên mẫu in sẵn đặcbiệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hành tính tiền từ tài khoản của mình trả chođơn vị được hưởng có tên trên séc Đơn vị phát hành Séc chịu trách nhiệm vềviệc sử dụng séc Séc chỉ phát hành khi tài khoản ngân hàng có số dư
Séc thanh toán bao gồm séc chuyến khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt vàséc định mức
> Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
ủy nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàngthu hộ một số tiền nào đó tù’ khách hàng hoặc các đối tượng khác Hình thứcnày được áp dụng khi các bên có sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ kinh tế
> Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Uy nhiệm chi là giây ủy nhiệm của chủ tải khoản nhờ ngân hàng phục
vụ mình chuyền một sổ tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sáchNhà Nước và một sổ thanh toán khác, úy nhiệm chi chỉ được thực hiện khihàng hóa đã được chuyên giao, lao vụ đã được cung ứng ủy nhiệm chi khôngdùng để trả trước, ứng trước tiền hàng, trừ một số trường họp được thể lệ thanhtoán quy định hay ngân hàng đồng ý
> Thanh toán bù trừ
Hình thức thanh toán này áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệmua và bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau Theo hình thức này,định kỳ hai bên phải đối chiếu số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh
Trang 18trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sởthóa thuận rôi lập thành văn bản đê làm căn cứ ghi sô và theo dõi.
> Thanh toán bàng thư tín dụng
Thư tín dụng là kênh của ngân hàng bên mua đề nghị ngân hàng bên bántrả tiền cho bên bán về số tiền hàng hóa đã giao và lao vụ đã cung ứng cho bênmua theo các điều kiện đã ghi trong họp đồng kinh tế
Hình thức này yêu cầu khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tíndụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán Khigiao hàng xong, ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiến phải thanh toáncho ngân hàng của bên bán
Trong thực tế, hình thức thanh toán bàng thư tín dụng ít được sử dụngtrong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sử dụng phổ biếntrong thanh toán Quốc tế
> Thanh toán bàng thẻ tín dụng
Thẻ thanh toán là một phương tiện chi trả hiện đại, là phương tiện thanhtoán mà người chủ thẻ có thê sử dụng đê rút tiên mặt hoặc thanh toán băng tiênhàng hóa, dịch vụ tạo các điếm chấp nhận thanh toán thẻ Hình thức thanh toánnày vừa hiện đại, vừa tiện dụng , tuy nhiên chi phù họp với việc mua bán hàng hóa
có giá trị nhỏ Hiện nay, ở Việt Nam hình thức thanh toán chủ yếu bàng thẻ ATM
2.1.2 Hạch toán các khoản thanh toán nợ trong doanh nghiệp
2.1.3.1 Các khoản thanh toán nợ chủ yếu trong doanh nghiệp
Trong DN thường có các khoản thanh toán sau:
- Thanh toán giữa DN và nhà cung cấp phát sinh trong quá trình muasắm vật tư, tài sản, hàng hoá
- Thanh toán giữa DN với khách hàng phát sinh trong quá trình DN tiêuthụ sản phâm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài
- Thanh toán giữa DN với Ngân sách Nhà Nước phát sinh trong quátrình DN thực hiện nghĩa vụ của mình đối với ngân sách Nhà nước về thuế vàcác khoản khác như phí, lệ phí
- Thanh toán giữa DN với các bên đối tác liên doanh phát sinh khi DN
Trang 19tham gia liên doanh với các DN khác, nó bao gồm các nghiệp vụ liên quan tớiviệc nhận hoặc góp vốn, thu hồi hoặc trả vốn, phân chia kết quả.
- Thanh toán nội bộ phát sinh DN với người lao động trong DN vàthanh toán giữa DN với chính các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các DN thànhviên với nhau
- Thanh toán với các đối tượng khác bao gồm các khoản thanh toán vớingân hàng và các chủ tín dụng về các khoản tiền vay, thế chấp, ký quỹ, kýcược; thanh toán các khoản phải thu, phải trả khác
2.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp
Đe theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cầnquán triệt các nguyên tắc sau:
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả
về nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam.Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả bằng vàng, bạc, đá quí cần chi tiếttheo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ điều chinh số dư theo giá thực tế
- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp, giừa các khách hàng màphải căn cứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng;thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiêm tra, đôn đốc
- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyênhoặc có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đổichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán cóxác nhận bằng văn bản cụ thế
2.1.3.3 Ke toán các nghiệp vụ thanh toán trong quan hệ mua, bán của doanhnghiệp
a, Ke toán các nghiệp vụ thanh toán đối với khách hàng
Quan hệ thanh toán với khách hàng xảy ra trong quá trình tiêu thụ sản
Trang 20trước tiền mua hàng, số tiền khách hàng nợ được tính trong cơ cấu vốn limđộng của DN có thê chuyên hóa thành tiên trong thời hạn thanh toán đã thỏathuận Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu có ảnh hưởng rất lớn tới độchắc chắn thu hồi nợ của DN Đê hạn chế tối đa rủi ro về thất thoát nợ phải thu
do khách hàng thiếu khả năng thanh toán, DN cần tổ chức tốt công tác kế toánthanh toán với khách hàng
4- Nội dung nghiệp vụ thanh toán với khách hàng
Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng phát sinh khi DN bán sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc trong trường hợpngười mua trả trước tiền hàng Do vậy,
- Không theo dõi khoản tiền bán hàng đã thu trực tiếp tại thời điểm xảy ranghiệp vụ bán hàng
- Phản ánh số tiền DN chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu cho kháchhàng hoặc số phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua
- Phản ánh tổng số phải thu của khách hàng bao gồm số nợ gốc và lãi trảchậm phải thu đối với trường hợp bán trả góp
- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả cáckhách hàng có quan hệ kinh tế chủ yếu với DN về mua sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ và tài sản bán thanh lý khác
4- Các chứng từ thường gồm:
- Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn VAT) do DN lập
- Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập
- Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, giấy báo Có
4- Tài khoản sử dụng
TK 131 - “Phải thu khách hàng” đề hạch toán các nghiệp vụ thanh toánvới người mua hàng TK này được theo dõi chi tiết cho từng người mua hàng
Trang 21Tài khoản 131- “Phải thu khách hàng”
- Số tiền phải thu từ khách hàng
mua chịu vật tư, hàng hóa, dịch
vụ của DN;
- Số tiền mua thừa của khách đã
trả lại;
- Nợ phải thu từ khách hàng tăng
do tỷ giá ngoại tệ tăng
- Số nợ phải thu tù- khách hàng đã thu được;
- Số nợ phải thu giảm do chấp nhận giảm giá,chiết khấu hoặc do khách hàng trả lại hàngbán;
- Số tiền khách hàng ứng trước đê mua hàng;
- Nợ phải thu từ khách hàng giảm do tỷ giángoại tệ giảm phải trả
Số dư Nợ: số tiền còn phải thu từ
KH
Số dư Có: số tiền DN còn nợ KH
Trang 221, DT bán SP, HH, DV không 4, Số tiền đã thu (cả ứng trước)
có thuế GTGT chưa thu tiền
3, Chênh lệch tỷ giá tăng
9, Chênh lệch tỷ giá giảm
8, Trả nợ bàng vật tư, hàng hóa
133
Thuế GTGTđược khấu trừ
So’ đồ 2.2: So’ đồ hạch toán tống họp các khoán nọ' phải thu
Trang 23Đối với trường hợp nợ phái thu khó đòi
Vào cuối mỗi niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, DN xácđịnh các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được đề tríchlập hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghigiảm chi phí quản lý DN ở kỳ báo cáo
Căn cứ đê được ghi nhận là khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghitrong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc camkết nợ, DN đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa được Trong trường họp đặc biệt,tuy thời hạn chưa đến thời hạn thanh toán, nhưng đon vị nợ đang trong thờigian xem xét giải thể, phá sản hoặc người nợ có dấu hiệu bỏ trốn cũng đượcghi nhận là khoản nợ khó đòi
b, Ke toán các nghiệp vụ thanh toán đối với nhà cung cấp
Nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp thường xảy ra trong quan hệmua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ giữa DN với nhà cung cấp Nghiệp vụnày phát sinh khi DN mua hàng theo phương thức trả chậm hoặc trả trước tiềnhàng, nghĩa là có quan hệ nợ nần giữa các DN và nhà cung cấp Khi DN muachịu thì sẽ phát sinh nợ phải trả, khi DN ứng trước sê xuất hiện một khoản phảithu của người bán
4- Nội dung nghiệp vụ thanh toán với người bán
- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu doứng trước tiền mua hàng với từng nhà cung cấp
- Tài khoản này không theo dõi các nghiệp vụ trả tiền ngay trực tiếp tạithời điểm giao hàng
- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhưng cuối kỳ chưa nhận đượcchứng từ mua hàng thì số nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận Khi nhậnđược chứng từ sẽ điều chỉnh theo hướng thực tế đã thỏa thuận
- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bánchấp nhận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán
Trang 24- số phải trả người bán đã trả; Số nợ phải trả phát sinh khi
- Số nợ được giảm do người bán giảm mua hàng;
giá, chiết khấu; - Trị giá hàng nhận theo sổ tiền
- Số nợ được giảm do người mua trả lại đã ứng;
- Số tiền ứng trước cho người bán đế tăng
mua hàng;
- Xử lý nợ không có chủ
Số dư nọ 1 : số tiền ứng trước cho người Số dư có: số tiền còn phải trả
bán hoặc số tiền thừa trả cho người bán cho người bán
Trang 25(2)
Bảng tông họp chitiết TK331l
)
Trang 264, Chiết khấu, giảm giá, hàng Thuế GTGT
14, Chênh lệch giám tỷ giá giám
So’ đồ 2.4 : So’ đồ hạch toán tổng họp các khoản nọ' phải trả
Trang 272.1.3 Quản lỷ công nợ trong doanh nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN luôn diễn ra mối quan hệgiữa nguời mua và người bán Người bán hàng hóa, dịch vụ thì muốn nhận tiềnngay, còn người mua thì lại cần muốn trả tiền chậm Nhưng, không ai thuần túy
là người bán, cũng không ai đóng vai trò là người mua Vì thế đã hình thànhnên công nợ trong DN
Công nợ được hiểu là quan hệ thanh toán giữa bên mua và bên bán chưađược chấm dứt Người mua có trách nhiệm thanh toán số tiền hành mà bên bán
đã giao Người bán có quyền đòi được số tiền hàn mà bên mua đang nợ Haycông nợ là những khoản nợ được hình thành khi mua vật tư, hàng hóa
2.1.4.2 Ý nghĩa của quản lý công nợ
Công nợ trong DN gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả Chúng cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
DN Vì vậy, quản lý công nợ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của DN Neu quản lý công nợ tốt sẽ hạn chế và tránh đượcnhững tác động xấu không đáng có trong đơn vị
Quản lý công nợ giúp cho nhà quản trị, kế toán nội bộ trong DN thấyđược tình hình công nợ đe có kế hoạch điều chỉnh, quản lý nhằm làm cho tìnhhình tài chính của công ty được ôn định Việc quản lý công nợ phân loại theotừng đối tượng, theo thời gian, theo hình thức giúp nhà quản lý nắm được cụthể từng con nợ và thời gian nợ
Với các nhà đầu tư, các đối tác liên doanh, liên kết thường quan tâm đếnkhả năng thanh toán, đến sự ổn định, sự cân đối hay mất cân đối giữa các khoản
nợ phải thu và nợ phải trả đề tiếp tục thực hiện đầu tư, hợp tác hay chấm dứt.Như vậy, việc quản lý công nợ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trongcông tác kế toán Neu quản lý công nợ tốt sẽ đảm bảo tính cân đối về tình hìnhtài chính, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, cho các đối tác
Trang 282.1.4.3.Nội dung chủ yếu của quản lý công nợ
ị- Quản lý nợ phải thu
Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưngvới mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểmsoát nổi Kiềm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đồi giữa lợi nhuận
và rủi ro Ncu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi co hội bán hàng, do đó,mất đi lợi nhuận Neu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phảithu tăng có nguy cơ ngày càng phát sinh các khoản nợ khó đòi, rủi ro không thuhồi được nợ, tình trạng nợ xấu, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau
Đê hạn chế những rủi ro trên, công tác quản lý công nợ phải đảm bảocác yêu cầu làm sao nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế chi phíphát sinh không cần thiết và rủi ro xảy ra mà vẫn đảm bảo tăng doanh số bán racủa DN Đe lảm tốt công tác này, DN cần chú ý một số nội dung cơ bản sau:
+ Xây dựng chính sách bán chịu đúng đắn và phù họp đối với tình kháchhàng Chính sách bán chịu có thể thay đổi tùy theo mỗi giai đoạn và tình hìnhsản xuất kinh doanh thực tế của DN cũng như tình hình biến động trên thươngtrường
+ Phán đoán vị thế tín dụng (sức mạnh tài chính) của khách hàng mộtcách chuẩn xác, làm cơ sở chắc chắn cho những quyết định bán chịu của DN.+ Mở sổ và thường xuyên theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu để xácđịnh đúng thực trạng của chúng và đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thutiền của DN Qua đó nhận diện những khoản tín dụng có vấn đề và thu thậpnhững tín hiệu để quản lý chúng
Dự đoán số nợ phải thu từ khách hàng đê có kế hoạch thu hồi nợ phảithu, tránh những khoản nợ khó đòi, đôn đốc thu hồi kịp thời và đúng hạn cáckhoản nợ phải thu
Một số biện pháp quản lý nợ phải thu mà các DN thường áp dụng:
- Quản lý theo đối tượng nợ: Là cách quản lý theo từng khách hàng thôngqua mối quan hệ mua bán, đối với các loại khách hàng khác nhau thì có chínhsách áp dụng khác nhau Việc phân loại theo từng đối tượng giúp DN có sựtheo dõi đánh giá tình hình tài chính của đơn vị, là cơ sở cho các kế hoạch sản
Trang 29xuất kinh doanh của DN.
- Quản lý theo hình thức nợ: Là theo dõi các khoản nợ phải thu theo cáchình thức như: Phải thu bằng tiền mặt, phải thu bàng hàng Hình thức nàygiúp DN có kế hoạch thu tiền hay thu hàng đúng kỳ hạn
- Quản lý theo thời gian: Là hình thức theo dõi các khoản phải thu theothời gian ngắn hạn hoặc dài hạn - căn cứ để DN đảm bảo thu nợ theo đúng kếhoạch và có biện pháp xử lý đối với những khoản nợ quá hạn
Đổi với các khoản nợ quá hạn, DN cần có những chính sách khuyến khíchkhách hàng trong việc trả nợ Với các khoản nợ khó đòi, cần có kế hoạch rõràng đê quản lý một cách tốt nhất
4- Quản lý công nợ phải trả
Đối với các khoản nợ phải trả, DN có sự chủ động hơn trong vấn đềthanh toán Tuy nhiên, DN phải tạo uy tín với đối tác, do đó các khoản nợ phảitrả phải được thực hiện theo đúng hợp đồng: phải chi trả đúng hạn, chính xác,phù hợp với từng khoản nợ phải trả mà vẫn đảm bảo tiết kiệm chi phí nhất
Đê quản lý tốt công nợ phải trả, DN cần có một số biện pháp sau:
- DN phải thường xuyên duy trì một lượng vốn tiền mặt đủ đê đáp ứngđòi hỏi thanh toán một cách chính xác, an toàn Từ đó giúp DN nâng cao uy tíntrên thị trường
- Lựa chọn các hình thức thanh toán phù họp nhằm đảm bảo độ an toàn vàhiệu quả trong việc sử dụng vốn, đồng thời phải thường xuyên kiếm tra đốichiếu, xác định chính xác số tiền cần phải trả và thời gian thanh toán
- DN cần phân ra các khoản nợ như: Nợ chưa đến hạn, nợ đến hạn, nợ quáhạn đê có kê hoạch trả nợ đúng hạn theo quy định
Trang 302.1.4 Một số hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán và quản lý công
nợ trong doanh nghiệp
Trong thực tế, luôn tồn tại tình trạng DN vừa chiếm dụng vốn của ngườikhác, vừa bị chiếm dụng vốn Điều này xuất phát từ phương thức thanh toán trảchậm đã được các bên thỏa thuận khi mua vật tư, hàng hóa Tuy nhiên, nếuphần vốn đi chiếm dụng nhiều hon số bị chiếm dụng thì DN có thêm nguồnvốn ngắn hạn để sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu phần bị chiếm dụng nhiềuhơn thì các khoản ngắn hạn sê làm giảm hiệu quả kinh doanh của DN
Phân tích khả năng thanh toán sẽ cho biết tình hình tài chính của DNthông qua việc đánh giá, so sánh các chỉ tiêu sau:
2.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá tinh hình quản lý công nợ
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (hoặc tỷ lệ cáckhoản phải trả so với các khoản phải thu)
Tỷ lệ các khoản phải thu so với Tong số nợ phải thu
X100%các khoản phải trả = Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chúng tỏ đon vị bị chiếm dụng vốn càng nhiều vàngược lại Neu tỷ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn và nếunhỏ hơn 100% thì DN đang đi chiếm dụng vốn
4- Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản Tổng sổ tiền hàng bán chịu trong kỳ
Chi tiêu này thể hiện tốc độ chu chuyển các khoản phải thu thành tiền,
số vòng quay càng lớn chứng tỏ DN có thể thu hồi nhanh các khoản nợ Tuynhiên, nếu chỉ số này quá cao nghĩa là điều kiện thanh toán quá chặt chẽ chủyếu bàng tiền mặt, ít trả chậm Điều này có thể hạn chế khối lượng hàng hóatiêu thụ
Trang 314- Thời gian một vòng quay các khoản phải thu
Thời gian một vòng quay Thời gian kỳ phân tích
các khoản phải thu số vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết đê quay được một vòng các khoản phải thu mấtmấy ngày Thời gian càng lớn thì tốc độ quay càng chậm
4- Số vòng quay các khoản phải trả
Số vòng quay các khoản Tổng số tiền hàng mua chịu trong kỳ
Chi tiêu này phản ánh tốc độ thanh toán các khoản phải trả số vòngquay các khoản phải trả càng lớn thì DN phải thanh toán tiền mua hàng càngnhanh, có nghĩa là chỉ tiêu này càng lớn thì DN càng không có lợi
4- Thời gian một vòng quay các khoản phải trảThời gian một vòng quay các Thời gian kỳ phân tích
khoản phải trả số vòng quay các khoản phải trảChỉ tiêu này cho biết để quay được một vòng các khoản phải trả mấtmấy ngày
2.1.5.2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
4- Hệ số khả năng thanh toán
Đây là mối quan hệ giữa tổng giá trị tài sản của DN so với tổng nợ phải trả
thanh toán tổng quát Tổng nợ dài hạn + ngắn hạn
Phản ánh giá trị tài sản hiện có mà DN đang quản lý, sử dụng với tổng
nợ phải trả Neu hệ số < 1 báo hiệu sự phá sản của DN, vốn CSH bị mất hoàntoàn, tổng tài sản hiện có không đủ để trả nợ
4- Hệ số thanh toán tạm thời
Tổng tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán tạm thời ~~ Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ DN Neulớn hơn 1 và càng lớn thì chứng tỏ khả năng thanh toán của DN là tốt, DN có
Trang 32đủ tài sản ngắn hạn đế đảm bảo nợ vay.
4- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chi tiêu khắt khe hơn đổ đánh giákhả năng thanh toán ngay của DN
Hệ số khả năng Tổng TSLĐ - Hàng hóa tồn
Hệ số này >= 1 phản ánh DN có khả năng thanh toán được hầu hết cáckhoản nợ trong cùng thời điểm Neu < 1 khả năng thanh toán là không khảquan
4- Hệ số khả năng thanh toán tức thờiĐánh giá khả năng thanh toán nhanh nhất của DN sử dụng tài sản củamình đế trả các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toántức thời
Vốn bàng tiền
Tông nợ ngăn hạn
Neu hệ số thanh toán tức thời của DN lớn hơn hoặc bàng 0,5 thì DN có
đủ khả năng thanh toán, tình hình tài chính khả quan Neu nhỏ hơn 0,5 thì DNkhó khăn trong việc thanh toán Mặc dù vậy, nếu hệ số này quá cao thì cũngkhông tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều sẽ dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu qua sổ sách kế toán kế toán tạiphòng tài vụ của công ty Nghiên cứu qua sách báo, tài liệu có liên quan đếnvấn đề thanh toán và quản lý công nợ số liệu còn được thu thập qua phỏng vấncán bộ công nhân viên tại công ty để thấy rõ hơn sự tác động trong việc nghiêncứu đề tài này
Trang 332.2.2 Phương pháp tống họp và xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu, chúng tôitiến hành lựa chọn, tổng hợp những thông tin, số liệu cần thiết, tiến hành phânloại, sắp xếp lại số liệu một cách họp lý theo trình tự thời gian hay đối tuợngnghiên cứu cho phù họp với mục tiêu nghiên cứu đề tài
Quá trình xử lý số liệu được tiến hành chủ yếu bằng tay và áp dụng bảngtính Excel
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi đã được tổng họp, xử lý sẽ dùng đê phân tích, thông quaquá trình phân tích này để thấy được tình hình chung cũng như sự biến động,thay đổi của các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4 Phương pháp so sánh
Đối với bất cứ DN nào thì công tác hạch toán kế toán đều phải thốngnhất tuân theo chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước qui định Đe tài sử dụngphương pháp so sánh đe:
- So sánh thực tế hạch toán kế toán của công ty với chế độ hiện hành
- So sánh để đối chiếu việc theo dõi nợ của công ty và các đối tượng cóquan hệ nợ với công ty
Trên cơ sở so sánh đổi chiếu phát hiện ra các sai lệch giữa thực tế hạchtoán của công ty với các quy định của chế độ hiện hành, đối chiếu công nợ sôtheo dõi của công ty với sổ theo dõi của các đối tượng có quan hệ nợ với công
ty, từ đó để đề xuất những biện pháp hợp lý khắc phục những sai lệch đó
2.2.5 Phương pháp thong kê mô tả
Từ những số liệu đã thu thập được, sử dụng phương pháp này để mô tả
sự biến động cũng như xu hướng phát triển chung của các chỉ tiêu đề cập trong
đề tài nghiên cứu, từ đó có được những kết luận cần thiết
Phương pháp này chúng tôi sử dụng để phân tích các mô hình quản lý,
mô hình kế toán đồng thời dùng một số chỉ tiêu để phân tích sự khác nhau vềbản chất của mô hình theo yêu cầu nội dung kinh tế
Trang 342.2.6 Phương pháp chuyên môn kế toán
Các phương pháp này bao gồm: Phương pháp chứng từ, phương pháp tàikhoản và ghi sô kép, phương pháp cân đôi, phương pháp kiêm kê và đánh giá.Các phương pháp này được sử dụng để hạch toán theo dõi các nghiệp vụ phátsinh nợ và thanh toán nợ với khách hàng và nhà cung cấp trong quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty Đây là những phưong pháp chủ yếu được sử dụngxuyên suốt quá trình nghiên cứu đề tài
2.2.7 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các anh chị phòng kế toán tàichính của công ty, các thầy cô trong khoa Ke toán và Quản trị kinh doanh
Trang 35PHẢN III
3.1 Đặc điếm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn
để mua sắm thiết bị dây truyền sản xuất hiện đại đảm bảo cho việc nhận thầu,thi công các công trình có quy mô lớn với lực lượng lao động ngày càng hùnghậu, có tay nghề kỳ thuật cao Bên cạnh đó, đế đáp ứng nhu cầu ngày càng lớncủa thị trường, Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất ở một số tỉnh thuộc khuvực miền Bắc Hiện nay, Công ty có 5 trạm trộn và 01 khu khai thác đá đượcđặt tại các tỉnh: Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Lạng Sơn
Ke từ khi thành lập đến nay, cùng với việc sản xuất các sản phẩm bêtông phục vụ cho ngành xây dựng, Công ty cũng đã tham gia thi công nhiềucông trình lớn cho các ngành, các địa phương trong cả nước đạt chất lượng tốtnhư: Công trình xây dựng khu biệt thự dịch vụ giải trí du lịch Quang Minh,Công trình xây dựng cầu sông Thiếp, Đường nội thị khu nghỉ mát Tam Đảo Sau gần 10 năm hoạt động, Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng vàPhát Triển Nông Thôn với thương hiệu Bê tông Hà Thanh đã đứng vừng và
Trang 36đang ngày càng khắng định mình trong công cuộc xây dựng và phát triến đấtnước, tạo lập cơ sở kết cấu hạ tầng hiện đại.
3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động
4- Chức năng, nhiệm vụ
Công ty có quy mô vừa và phạm vi hoạt động trên cả nước về xây dựngcác công trình dân dụng và các công trình thuộc lĩnh vục khác Đây là hoạtđộng chính của công ty theo quy định trong giấy phép hành nghề do Bộ XâyDựng cấp
4- Lĩnh vực hoạt động
Để khẳng định mình bàng chất lượng công trình, ngay từ những ngàyđầu thành lập, Công ty đã có định hướng phát triển đúng đắn, thực hiện đa dạngngành nghề kinh doanh với các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, cột bê tông cốt thép dự ứng lực;
- Sản xuất bê tông nhựa nóng Asphalt, nhũ tương, bê tông thương phẩm
3.1.2 Tố chức sản xuất và kinh doanh của công ty
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy của công ty
Cũng thuộc loại hình công ty Cô Phần, nhưng Công ty Đầu Tư Xây Dựng
Hạ Tầng và Phát Triển Nông Thôn không phải là từ loại hình DN Nhà nướcchuyến đổi sang mà là do các cổ đông góp vốn thành lập
Bộ máy quản lý của công ty được tô chức thành các phòng, phù họp vớiđặc điềm sản xuất kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty do hộiđồng thành viên phê duyệt
- Đứng đầu là giảm đốc điều hành công ty: là đại diện pháp nhân của công
ty, có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Giúp việc choGiám đốc điều hành có 2 phó giám đốc chuyên trách được phân công quản lýcông việc ở nhà máy và phòng kinh doanh
Trang 37- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất:Chỉ đạo công tác thiết kế - chê tạo, cảitiến sản phẩm nhàm thoả mãn yêu cầu của khách hàng Chỉ đạo xây dựng cácquy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm, định mức vật tư, định mức tiêu haonhiên liệu Chỉ đạo hệ thống quản lý chất lượng và các công việc khác liênquan đến kỹ thuật sản xuất.
- Phủ giám đốc kỉnh doanh:Chỉ đạo công tác thị trường, kinh doanh, tiếpthị, giới thiệu sản phẩm và quảng bá thương hiệu của công ty Tìm kiếm đốitác, ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phòng kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư: Điều hành chỉ đạo công tácquản lý, sử dụng thiết bị kỳ thuật tông hợp nhu cầu vật tư, thiết bị và lập kếhoạch đảm bảo, thực hiện đàm phán, ký kết họp đồng sửa chừa cung ứng vật tưthiết bị
- Phòng QLCL:Có nhiệm vụ đề ra các tiêu chuấn về quản lý chất lượngcác sản phấm, nghiệm thu chất lượng các sản phẩm, các công trình hoàn thành
- Phòng TCHC:Có nhiệm vụ thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại,giải quyết các thủ tục hành chính như giấy tờ, các trang thiết bị, phương tiệnvận chuyển Có chức năng tham mưu cho giám đốc toàn bộ công tác tổ chứccán bộ, công tác đào tạo, lao động tiền lương, hành chính Tổ chức quản trị,cải thiện điều kiện sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng kinh doanh:Nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế nhằm tìmkiếm đối tác và thực hiện các họp đồng theo kế hoạch kinh doanh
- Trung tâm điều hành sản xuất: Lên kế hoạch sản xuất, điều hành, bố tríphân công tiến độ sản xuất cho từng nhà máy
Trang 38( \
TT ĐHSX
{ \
PHÒNG TCHC
PHÒNG TCKT
( \
PHÒNG KD
^ )
Trang 39CÁC NHÀ MÁY, TRẠM, ĐỘI
Phòng kế toán tài chính: Quản lý và kiếm tra các hoạt động kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản lý của Nhà nuớc và Công ty đuợc thực hiện thông qua
các chế độ báo cáo Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về các
hoạt động kinh tế, tài chính của công ty Giúp cho ban giám đốc đua ra quyết
định đúng lúc, kịp thời; cùng ban giám đốc đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt
động kinh doanh.Các nhà máy, trạm, đội:Có nhiệm vụ sản xuất các sản pham của
thực hiện thi công các công trình.Cơ cấu to chức và bộ máy kế toán của công ty
a, Chế độ kế toán áp dụng tại công tyHiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán
Tài Chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
gồm 4 phần cơ bản sau:
- Hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống báo cáo tài chính
- Phirơng pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Đánh giá NVL, CCDC thực tế xuất kho theo phương pháp Nhập
trước-Xuất trước
b, Quy trình hạch toán
Với quy mô hoạt động của Công ty thuộc loại hình DN Nhỏ và Vừa Đê
thuận tiện cho công tác hoạch toán kế toán, Công ty sử dụng hình thức kế toán
là “Nhật ký chung” và thực hiện phần mềm kế toán ISA (Imíòrmation Systems
Accounting) Với hình thức này, trình tự luân chuyên chứng từ, các nghiệp vụ
kinh tế được phản ánh trên các sổ kế toán: sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc
Trang 40biệt, Sô cái, Số kế toán chi tiết tài khoản và các bảng tông hợp chi tiết kết hợpvới việc sử dụng phần mềm kế toán được thực hiện theo sơ đồ 3.2:
Chứng từ kế
Sổ NK
đặc
SỎ NK CHUNG
SỔ CÁI
V
y
sổ thẻ kế toán chỉ
( ~ ^ Bảng tổng họp chi tiết
V
Bảng cân đối
Báo cáo tài
Ghi hàng tháng, định kỳ ► ,
Quan hệ đôi chiêu, kiêm tra
Sơ đồ 3.2 : Hình thức Nhật ký chung
c, Tố chức công tác kế toán tại công ty.
Trong công ty, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quan trọng Vớichức năng quản lý về tài chính, phòng kế toán tài chính đã góp phần không nhỏtrong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty Phòng kế toántài chính là nơi ghi chép, thu thập tổng hợp thông tin về tình hình tài chính vàhoạt động của công ty một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời để cung cấp, hồtrợ đắc lực cho lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định quản lý
Công ty tổ chức bộ máy kế toán riêng cho tùng nhà máy, trạm, đội, cónhiệm vụ tổng hợp số liệu gửi về kế toán phụ trách tại trụ sở chính của công ty.Các kế toán phụ trách ớ công ty có nhiệm vụ hướng dẫn, kiêm tra chứng từ, ghi