TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TAI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Bộ MỒN KHOA HỌC CÂY TRỒNG ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG ĐIÊU TRA MÔ HÌNH NUÔI TÔM ĐĂNG QUÀNG TRONG MÙA LỦ TẠI B
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TAI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Bộ MỒN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐIÊU TRA MÔ HÌNH NUÔI TÔM ĐĂNG QUÀNG
TRONG MÙA LỦ TẠI BÌNH THẠNH ĐÔNG, PHỦ TÂN &
BÌNH THẠNH, CHÂU THÀNH - AN GIANG
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
Long Xuyên, tháng 9năm 2006
Học Cây Trồng, Bộ Môn Thủy Sản - Đại Học An Giang đã tạo điều kiện thuận
thực hiện và hoàn thiện đề tài trong thời gian qua
Xin gởi lời cảm ơn đến:
Nguyễn Thị Thanh Xuân
1
Trang 2DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1 Thông tin tổng quát về các hộ nuôi tôm 8
Bảng 2: Tỷ lệ hộ thả nuôi tôm nhân tạo 9
Bảng 3: Tỷ lệ hộ sử dụng các chất xử lý quầng nuôi tôm 12
Bảng 4: Liều lượng các chất sử dụng để xử lý quầng nuôi tôm 12
Bảng 5: số lần thả tôm giống trong một vụ nuôi ở Bình Thạnh, Châu Thành14 Bảng 6: Lượng thức ăn được sử dụng trong nuôi tôm mùa lũ 2004 16
Bảng 7: Tỷ lệ hộ sử dụng men tiêu hoá và vitamin c trong quá trình nuôi tôm .17
Bảng 8: Năng suất tôm đăng quầng (kg/ha) 18
Bảng 9: Hạch toán kinh tế mô hình nuôi tôm đăng quầng trong mùa lũ tại Bình Thạnh Đông-Phú Tân 19
Bảng 10: Hạch toán kinh tế mô hình nuôi tôm đăng quầng trong mùa lũ tại Bình Thạnh -Châu Thành 21 Bảng 11: Tỷ lệ hộ trồng rau nhút so với diện tích mặt nước ở Bình Thạnh, Châu Thành
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN-PTNT Nông nghiệp-Phát Triển Nông Thôn
Trang 4DANH SẢCH HÌNH
Trang
Hình 1: Bản đồ vị trí điểm khảo sát 2
Hình 2: Đăng quầng Bình Thạnh Đông - Phú Tân 30
Hình 3: Đăng quầng Bình Thạnh -Châu Thành 30
Hình 4: Đăng quầng kết họp kết họp cây khác ở Bình Thạnh Đông - Phú Tân 31
Hình 5: Đăng quầng giai đoạn lũ rút ở Bình Thạnh - Châu thành 31
Hình 6: Thu hoạch tôm Bình Thạnh Đông - Phú Tân 32
Hình 7 : Thu hoạch tôm Bình Thạnh - Châu Thành 32
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Tóm lược ii
Mục lục iii
Danh sách bảng V Danh sách hình vi
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CÚƯ 1
1. Mục tiêu 1
2. Nội dung nghiên cứu 1
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cúư 2
1. Đối tượng 2
2. Phạm vi 2
III. CÒ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 2
1. Cơ sở lý luận 2
1.1. Sản xuất tôm ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 2
1.2. Sản xuất tôm ở An Giang 3
1.3. Đặc điểm tôm càng xanh 3
4.4. Môi trường sống của tôm càng xanh 4
1.5. Tập tính ăn, bắt mồi của tôm càng xanh 5
1.6. Đặc điểm cây ra nhút 5
1.7. Đặc điểm vùng nghiên cứu 5
2. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 5
2.1. Phương tiện nghiên cứu 5
2.2. Phương pháp nghiên cứu 6
2.3. Phân tích số liệu 6
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 7
I THÔNG TIN TÔNG QUÁT CÁC HỘ ĐIỀU TRA 7
1. Xã Bình Thạnh Đông 7
2. Xã Bình Thạnh 7
II. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT 8
1. Chuẩn bị mùng/ao ương 8
2. Con giống 8
3. Ương tôm giống 10
4. Chuẩn bị quầng nuôi tôm 11
5. Thả tôm ra quầng 13
6. Chăm sóc tôm nuôi đăng quầng 14
7. Thu hoạch tôm 17
III. HIỆU QUẢ KINH TỂ CỦA MÔ HÌNH 19
1. Bình Thạnh Đông 19
2. Bình Thạnh 20
IV. RAU NHÚT 22
1 Kỳ thuật trồng rau nhút 22
1.1. Giống rau nhút 22
1.2. Cách trồng 22
2 So sánh lợi nhuận các mô hình 23
2.1. Bình Thạnh Đông 23
iii
Trang 62.2. Bình Thạnh
24
V. CÁC YỂU TỒ KHÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NUÔI TÔM 25
1. Nguồn lực nông hộ 25
1.1. Tiền vốn 25
1.2. Kiến thức nuôi tôm 25
2. Thị trường 25
3. Xã hội 26
4. Các yếu tố quyết định sự thành công của mô hình 26
CHƯƠNG III: KÉT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI I. KẾT LUẬN 27
II. ĐỀ NGHI 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
HÌNH 30
PHỤ CHƯƠNG Phiếu điều tra 33
Trang 7Điều tra được thực hiện tại Bình Thạnh Đông, Phú tân và Bình Thạnh, Châu
Thành, An Giang nhằm tìm hiểu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình
càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) trong đăng quầng vào mùa lũ.
Vật liệu làm đăng quầng chủ yếu bằng tràm, tre, và lưới nilon Thức ăn
Trang 9II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
CƯA MlÁU ycức Tlỉ
VINỈI vữơNt; Ù i 90 tỉÃtiH CHÁNH ĩỉltlt Alt GIAíiG
Trang 10Bằng các chương trình chung sống với lũ, cư dân Đồng Bằng Sông Cửu
1.2. Sản xuất tôm ở An Giang
Theo kế hoạch, trong mùa nước nổi năm 2004 sở Nông nghiệp và Phát
Thành, xã Bình Thạnh Đông huyện Phú Tân (Tuấn Khanh, 2004)
Nuôi tôm càng xanh ở An Giang thường làm theo ba mô hình: (1) lúa
1.3. Đặc điểm tôm càng xanh
Tôm càng xanh có tên khoa học Macrobrachium rosenberii, là loại tôm
nước ngọt, nhưng trong giai đoạn ấu trùng phải nuôi bằng nước lợ (Vũ Thế Trụ, 2003)
Trang 11Chu kỳ lột xác của tôm tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng, tình
1.4. Môi trường sống tôm càng xanh
Nhiệt độ: tôm càng xanh là loài thích nghi với biên độ nhiêt rộng từ
1.5. Tập tính ăn và bắt mồi của tôm càng xanh
Tôm Càng Xanh là loài ăn tạp nghiêng về động vật, thức ăn tự nhiên của
chúng là các loại nguyên sinh động vật, giun, giáp xác, côn trùng, nhuyễn
mảnh cá vụn, các loài tảo, mùn bã hữu cơ và cát mịn Tôm càng xanh xác
ăn bằng mùi và màu sắc
Trong thời gian ấp trứng tôm có thể nhịn ăn vài ba ngày
Hình dạng và mùi vị thức ăn đóng vai trò quan trọng trong việc
đến bắt mồi Điều này rất quan trọng trong việc chế biến thức ăn cho tôm
4
Trang 121.6. Đặc điểm của cây rau nhút
Rau nhút còn gọi là rau rút (ở miền Bắc), tên khoa học Neptunia
Trinh nừ, bộ đậu, có dạng thân bò, thân có nhiều đốt, tại mỗi đốt có rễ phụ
1.7. Đặc điểm vùng nghiên cứu
1.7.1. Xã Bình Thạnh Đông, huyện Phú Tân
Xã Bình Thạnh Đông nằm ở phía nam huyện Phú Tân, tổng diện tích tự
tăng sản xuất hoa màu Mấy năm gần đây, xã đã thực hiện chương trình
cấu vật nuôi cây trồng, kết hợp với hệ thống đê bao trong mùa lũ nhằm nâng
2. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Trang 132.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa bàn nghiên cứu
Xã Bình Thạnh Đông, huyện Phú Tân và xã Bình Thạnh, huyện Châu
An Giang
2.2.2. Thu thập sổ liệu thứ cấp qua các năm như: tổng dân số, diện
xuất, diện tích nuôi tôm, mùa vụ
2.2.3. Khảo sát sơ bộ và thiêt kế phiếu điều tra
• Khảo sát tình hình thực tế hai xã trên để có cơ sở thiết lập phiếu điều tra
2.3. Phân tích số liệu
Kiểm tra các số liệu trước khi mã hoá số liệu định tính
Mã hoá số liệu định tính
6
Trang 14Chương II KÉT QUẢ THẢO LUẬN
I Thông tin tổng quát về các hộ điều tra
thông Đây có thể là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận,
Bảng 1:Thông tin tổng quát về các hộ nuôi tôm
II. Các yếu tố kỹ thuật
1 Chuẩn bị mùng/ao ương tôm
hơn tôm tự nhiên
Nông dân còn cho rằng: nguồn tôm giống tự nhiên hiện nay ngày càng
Trang 15Tính về giá giống: Neu nông dân thả tôm giống tự nhiên cỡ 250-300
khoảng 60000-80000 đồng/kg tùy từng năm Nhưng nếu 80000 đồng với giá
3. Ương tôm giống
Việc ương tôm chỉ thực hiện với các hộ sử dụng tôm giống nhân tạo ở
đến tôm ương, hơn nữa ương ao khó kiểm soát cá tạp
Khi tôm post mới bắt về cho ăn 5-6 lần/ngày, dần dần tôm lớn thì giảm
Trang 164. Chuẩn bị quầng nuôi tôm
Vật liệu sử dụng làm quầng nuôi bao gồm: tre, tràm dùng làm trụ, lưới
thể thuốc cá trong quầng nuôi Đây là một trong những nguyên nhân khiến cho
Bảng 4: Liều lượng các chất sử dụng để xử lý quầng nuôi tômĐơn vị: kg/ha
Trang 175. Thả tôm ra quầng
5.1. Bình Thạnh Đông
Hộ nuôi tôm thường ương tôm khoảng 3-4 tháng, kích cờ tôm giống
g/con, dao động từ 2 đến 3g/con thì bắt đầu thả ra quầng nuôi
Tháng năm, tháng sáu nước sông bắt đầu dâng cao, lúc này nước đã
Neu không đưa tôm ra sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tôm
Hầu hết nông dân sử dụng con giống nhân tạo, mật độ thả trung bình 10 con/m2,
mật độ giao động từ 5 đến 15 con/m2 trong đó mật độ 10 con/m2 đươc áp
Bảng 5: số lần thả tôm giống trong một vụ nuôi ở Bình Thạnh, Châu Thành.
Nông dân thả tôm không những nhiều cỡ khác nhau mà còn có sự khác
Thạnh có sự biến động rất lớn Theo điều tra ban đầu chủ yếu do ý thích thả
6. Chăm sóc tôm nuôi đăng quầng
6.1. Thức ăn sử dụng trong quá trình nuôi
tìm được trong mùa lũ, nông dân có thể mua hay tự kiếm
Ôc mua về được xử lý theo một trong hai cách sau:
Cách 1: ôc được để vào máy xay, xay cho vỏ ốc vỡ ra, đãi hết vỏ ốc rồi
14
Trang 18Lợi nhuận trên ngày công lao động 25,6 35,5 26,4
Phương pháp cho tôm ăn chủ yếu là rải theo luống hay rải đều trên
tra nếu thấy hết là vừa, còn thấy thừa thì lần sau giảm lại
Do nuôi tôm trong mùa nước nổi nên việc quản lý và chăm sóc tôm là
nuôi khác nhau về phương pháp cho ăn và số lần cho ăn trong ngày
Số lần cho tôm ăn: Ket quả điều tra: một phần ba số hộ cho tôm ăn một lần/ngày,
còn lại hai phần ba số hộ điều tra cho tôm ăn 2 lần/ngày
Theo khuyến cáo, tôm được cho ăn 2 lần một ngày, lượng thức ăn dùng
trường nước trên sông hay ruộng (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2001)
Số sàng ăn: số sàng cho tôm ăn tính trên đơn vị diện tích trong thời
trong tổng số hộ nuôi tôm Năm 2003 số hộ có sử dụng thức ăn công nghiệp
cũng chỉ chiếm 40% trong tổng số hộ nuôi tôm và năm 2004 số hộ có sử dụng
Bảng 6: Lượng thức ăn được sử dụng trong nuôi tôm mùa lũ 2004Đơn vị tỉnh: kg/ha
6.2. Tình hình sử dụng thuốc trong quá trình nuôi
này cho thấy nông dân đă dần thấy được hiệu quả của vitamin c và men tiêu
Lượng vitamin c sử dụng năm 2004 là 3.447 g/ha, lượng men tiêu hoá
7. Thu hoạch tôm
7.1. Thòi gian và cách thu hoạch
độ quá dầy và nguồn nước bị ô nhiễm
Đa số hộ sử dụng chài để thu hoạch vì chài ít gây ảnh hưởng đến tôm còn
Năng suất tôm ở Bình Thạnh thấp hơn ở Bình Thạnh Đông gần phân nửa
III. Hiệu quả kinh tế của mô hình
Tổng thu nhập từ mô hình tôm đăng quầng là 83-93 triệu đồng/ha,
Bảng 9: Hạch toán kinh tế mô hình nuôi tôm đăng quầng trong mùa lũ Đơn vị tính: ngàn đồng/ha
Trang 19Lợi nhuận trên ngày công lao động 27,5 24,2 25,4
Lợi nhuận trên ngày công lao động gia đình: là giá trị một ngày công lao
nguyên nhân chủ yếu sau:
• Phong trào nuôi tôm tự phát phát triển khá nhanh Đa số nông dân
Bảng 10: Hạch toán kinh tế mô hình nuôi tôm đăng quầng trong mùa lũ Đơn vị tính: ngàn đồng/ha
Lợi nhuận trên ngày công lao động gia đình: 24.000-27.OOOđồng,
giá trị ngày công làm thuê (30000đồng) nhưng vẫn được nông dân chấp nhận
Trang 20Trồng rau nhút so vói diện tích mặt 2002 2003 20
Để cây rau nhút sống sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, rễ phải cây
hoạch lần đầu tiên và cứ sau 7 ngày là thu hoạch một lần
2 So sánh lọi nhuận các mô hình tôm-rau nhút, tôm-chà, tôm- loại
ta phải chất chà đã ngâm nếu chất chà tươi thì nó có thể ảnh hưởng đến môi
Bảng 12: So sánh hiệu quả kinh tế các loại giá thể trong quầng nuôi tôm, mùa lũ
* Kết hợp 2 hay nhiều loại giả thê: chà + rau nhút hoặc điên điên
Qua phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy, lợi nhuận từ mô hình tôm- rau
Trang 216 Chính sách
3.800.000 đến 6.400.000 đồng/ha Khoảng lợi nhuận này thu đuợc đều đều trong mùa
lũ, giúp nông hộ giải quyết phần nào chi tiêu của gia đình
V. Yeu tố khác ảnh hưởng đến việc nuôi tôm
Các hộ nuôi tôm ở xã Bình Thạnh Đông còn gặp rất nhiều khó khăn: về
tôm phải làm chòi canh trên quầng mặc dù nhà rất gần Vì nơi đây gần sông
4 Các yếu tố quyết định sự thành công của mô hình
Theo nông dân những người trực tiếp áp dụng mô hình cho rằng có
Trang 22Chương III KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ
6 và thu hoạch tháng 9, tháng 10 Năng suất đạt 1070 - 1140kg/ha
Đầu tu cho mô hình nuôi tôm đăng quầng 55- 69 triệu đồng /ha, lợi
-33.7triệu đồng /ha Hiệu quả đồng vốn 0,35-0,61
Mô hình nuôi tôm đăng quầng đã đem lại công ăn việc làm cho các hộ
Trang 24Báo An Giang 2003 Nuôi tôm càng xanh xoá nhanh nghèo đói.
Trang 25Hình 2: Đăng quầng ở Bình Thạnh Đông, Phú Tân
Hình 3: Đăng quầng ở Bình Thạnh, Châu Thành
30
Hình 3: Đăng quâng ở Bình Thạnh, Châu Thành
Trang 26Hình 4: Đăng quầng kết họp các loại cây khác ở Bình Thạnh Đông, Phú Tân
Trang 27Tăng quầng hay tăng diện
2002Tháng ThángTháng Tháng Tháng Tháng Tháng
vật liệu đăng vèo
Hình 6: Thu hoạch tôm ở Bình Thạnh Đông, Phú Tân
Hình 7: Thu hoạch tôm ở Bình Thạnh Đông, Phú Tân
32
PHIẾU THAM VÁN NÔNG HỘ
Người phỏng vấn:
Ngày phỏng vấn:
1.Thông tin tổng quát:
1. Họ và tên người được phỏng vấn: Nam/Nữ Tuổi
2. Địa chỉ: Ấp Xã Huyện Tỉnh AG
A Tôm l.Điều kiện nuôi
1.1 Diện tích quầng nuôi (m2 )
331.2 Mực nước trong thời gian thả tôm (cm)
2 Giống tôm
Trang 28Chăm sóc ThángThángTháng Tháng Tháng Tháng Tháng
Chăm sóc ThángThángTháng Tháng Tháng Tháng Tháng
Chăm sóc ThángTháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng
3.2 Công lao động chuẩn bị vèo
3.4 Loại và lượng thức ăn trong vèo
3.5.Thuốc phòng và trị bệnh trong vèo
3.6 Kỹ thuật chăm sóc và cho ăn khi ưcmg
Năm 2002
Năm 2003Năm 2004
4.Quầng nuôi
Trang 294.4 Loại vả lượng thức ăn trong quầng
4.5.Thuốc phòng và trị bệnh trong quầng
4.6 Kỹ thuật chăm sóc và
Năm 2002
5.THU HOẠCH
Trang 30Hoạt động loại công
việc số công số ngườiThu /ngày(đồng) Chi phí Lí do làm Thời gian(tháng)Làm thuê
Trước đây khi chưa nuôi tôm-rau nhút trong mùa lũ, ông bà làm gì?
□
2 Thu nhập từ các loại cây trồng và vật nuội./năm
3 Thu nhập khác của nông hộ
4.Cơ hội tìm việc làm thuê trong những năm gần đây như thế nào
5.Hướng phát triển trong năm tới