1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính phần dư nợ internet của khách hàng tại Viettel

78 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính phần dư nợ internet của khách hàng tại Viettel
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Bạch Tuyết, Anh Vũ Trường Giang
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính phần dư nợ internet của khách hàng tại Viettel

Trang 1

Lời nói đầu

Chúng ta đang sống trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hộichủ nghĩa, nhà nớc đã tạo một môi trờng cạnh tranh khá lành mạnh cho cácDoanh nghiệp trong nền kinh tế đồng thời đây cũng là một môi trờng cạnhtranh khá khốc liệt khi mà các Doanh nghiệp cùng cạnh tranh để chia nhauchiếc bánh thị trờng Với sự cạnh tranh khốc liệt nh vậy mỗi Doanh nghiệpphải trang bị cho mình một môi trờng hoạt động thuận lợi nhất để có thể tồntại và phát triển trong thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng thế giới Chính vìvậy mà việc thu thập thông tin trở nên rất quan trọng và không thể thiếu trongmỗi Doanh nghiệp và việc sử dụng Internet trong các Doanh nghiệp trở thànhmột nhu cầu thiết yếu

Trang 2

Thêm vào đó, mỗi một cá nhân trong xã hội ngày nay cũng khôngngừng học hỏi, trau rồi và tích lũy những kiến thức cũng nh những hiểu biếtxã hội để phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế nói riêng và của xã hộinói chung, công cụ hữu ích đó là việc sử dụng Internet ở Việt Nam hiện nay,

số lợng khách hàng thuê bao Internet là cha lớn, tuy nhiên với tốc độ pháttriển của nền kinh tế hiện nay đời sống của ngời dân ngày càng đợc nâng caothì nhu cầu sử dụng Internet sẽ rất lớn

Với một thị trờng các khách hàng thuê bao Internet rộng lớn nh vậy việc

quản lý các khách hàng cũng nh quản lý thu cớc phí là một vấn đề cốt yếu củacác Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Công ty Điện tử viễn thông quân

đội (Vietel) là một trong các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hàng

đầu của Việt Nam, hệ thống tính cớc của VIETEL đã đợc vận hành hơn mộtnăm nay là một hệ thống khá ổn định và thuận tiện, tuy nhiên để đáp ứng đợccác nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, công ty đã quyết định việc bảo trì hệthống là bảo trì nâng cao Với phơng pháp bảo trì này thì việc bảo trì cũng t-

ơng đơng nh việc phát triển hệ thống mới do vậy mà hệ thống ngày càng đợcnâng cao Trong phạm vi thực tập tốt nghiệp của mình em cũng đã đợc thamgia vào bảo trì hệ thống Đề tài là bổ sung thêm một modul vào hệ thống đểtính phần d nợ của các khách hàng khi họ cha nộp đủ cớc phí mà họ đã sửdụng

Với đề tài này tuy là tơng đối nhỏ so với hệ thống của công ty nhngcông ty sẽ có thể kiểm soát việc nợ của khách hàng một cách dễ dàng hơnbằng một loạt các báo cáo phù hợp thêm vào đó chơng trình đợc viết trênngôn ngữ Visual Basic là ngôn ngữ khá mạnh và phù hợp với hệ thống củacông ty

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đợc chia làm 3 chơng Trong đó:

Trang 3

Chơng II : Phơng pháp luận cơ bản để nghiên cứu đề tài.

Chơng III : Kết quả thu đợc

Em trân thành cảm ơn Cô Nguyễn Bạch Tuyết và anh Vũ Trờng Giangcùng các thầy cô trong khoa tin học kinh tế và tập thể cán bộ công nhân viêncủa trung tâm VIETEL Internet đã tạo điều kiện, hớng dẫn tận tình và đã cungcấp cho em những công cụ, những thông tin và tài liệu để có thể thực hiện vàhoàn thành chuyên đề này

Tuy nhiên, với trình độ thực tế còn non yếu trong chuyên đề không thểkhông có những thiếu sót, em kính mong các thầy cô lợng thứ

để nghiên cứu đề tài

Trang 4

I Tổng quan về cơ sở thực tập.

Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL) là doanh nghiệp Nhà nớc

đợc thành lập từ tháng 6 năm 1989 và là nhà cung cấp viễn thông thứ 2 tạiViệt Nam, có chức năng cung cấp các dịch vụ viễn thông trên phạm vi toànquốc và Quốc tế Công ty có các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc đảm tráchviệc khảo sát thiết kế, xuất nhập khẩu, xây lắp các hệ thống thông tin, dịch vụ

bu chính trên phạm vi trong và ngoài Quân đội

Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 1 Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội Cácvăn phòng khu vực

1 Địa chỉ : 16 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội

2 Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống đa - Hà nội

3 Địa chỉ : Trạm khách M48 Bộ T lệnh thông tin - Ngõ 68 NguyênHồng - Nam Thành Công - Hà Nội

Chi nhánh phía nam.Số 270 Lý Thờng Kiệt - Quận Tân Bình- TP HCM

Đến nay Công ty đã trải qua 13 năm xây dựng và trởng thành với trên

700 cán bộ công nhân viên, gồm các Kỹ s, Thạc sỹ, Phó tiến sỹ với nhiềukinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý và kinh doanh Công ty đã đợcChính phủ cho phép hoạt động trong nhiều lĩnh vực với phạm vi hoạt độngrộng lớn, cụ thể:

 Kinh doanh các loại hình dịch vụ bu chính viễn thông trong nớc và điquốc tế Các dịch vụ: Điện thoại cố định, Điện thoại di động, Nhắn tin, Cung

Trang 5

cấp dịch vụ Internet, dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ Radio Trunking, dịch vụ

Bu chính và cho thuê kênh truyền dẫn

 Khảo sát, thiết kế, xây lắp các công trình tin học viễn thông

 Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông

Trong những năm qua, Công ty là lực lợng chính tham gia xây dựngmạng Viễn thông Quân đội bao gồm: Các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn

và các hệ thống truyền số liệu, xây dựng các mạng ngoại vi trong phạm vitoàn quân Đặc biệt từ năm 1999 đến nay, Công ty đã tham gia khảo sát, thiết

kế và thi công các dự án lớn cho Bộ Quốc phòng:

 Đờng trục cáp quang quân sự Bắc - Nam sử dụng công nghệ SDH, ghépbớc sóng, thu phát trên một sợi với dung lợng 2,5 GB/s dài trên 2000km, hàngchục trạm chính và nhánh với giá trị trên 400 tỷ đồng Đội ngũ xây dựng dự

án và thi công trình đã có nhiều năm kinh nghiệm và thực thi nhiều loại côngtrình khác nhau đạt chất lợng Quốc tế

 Mạng truyền dẫn số liệu công nghệ ATM, đây là mạng toàn quốc vớilớp lõi, biên và truy nhập Dịch vụ IP/FR/ATM đợc cung cấp tới tận ngời sửdụng đầu cuối Mạng này có giá trị trên 20 tỷ đồng

 Mạng truyền số liệu cho Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng với côngnghệ hiện đại:

 Mạng LAN dựa trên chuyển mạch LAN

 Mạng LAN ảo

 Mạng CAMPUS dùng kết nối quang

 Bức tờng lửa bảo vệ mạng

 Sử dụng hệ quản lý mạng tập trung

 Truy nhập từ xa qua PSTN

Mạng này có giá trị lên đến hàng tỷ đồng

Trang 6

Với tính đặc thù của các mạng quân sự, các dự án trên hoàn toàn do độingũ của Bộ T lệnh Thông tin, Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội tham gia

từ khâu khảo sát, thiết kế, lắp đặt và đa vào khai thác Qua các công trìnhtrên, đội ngũ công nghệ thông tin, đặc biệt về mạng của công ty đã trởngthành nhanh chóng cả về số lợng và trình độ chuyên môn Là những ngờitrực tiếp triển khai mạng thông tin toàn quân, các nhân viên kỹ thuật củacông ty là những ngời am hiểu về sử dụng và khai thác các tài nguyên nàytrong phạm vi an ninh quốc phòng và kinh tế

Với khách hàng ngoài quân đội, VIETEL đã tham gia cung cấp nhiềuchủng loại thiết bị, chủ trì khảo sát thiết kế và thi công nhiều hệ thống cộtcao, hệ thống tổng đài, các tuyến cống bể, mạng cáp quang, mạng cáp truynhập cho Bộ Công an, Bu điện Hà Nội, Bu điện các tỉnh Công ty có hệ thốngcác trung tâm, xí nghiệp thành viên là những đơn vị có uy tín cao trong lĩnhvực khảo sát thiết kế, thi công các hệ thống tổng đài, mạng truyền số liệu,mạng máy tính cho các khách hàng lớn nh Bộ Công an, Liên hiệp Đờng sắtViệt Nam, Hàng hải, công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN), Bu điện Hà Nội,

Bu điện các tỉnh, các đài phát thanh truyền hình trên phạm toàn quốc và một

số nớc Đông Nam á

Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội là một công ty đợc tín nhiệmtrong việc xây dựng các hệ thống thông btin mang tính chất mạng lới, chúngtôi đang thực hiện khảo sát thiết kế và thi công một số dự án thông tin lớnnh: Dự án Hệ thống thông tin phục vụ Kiểm lâm toàn quốc; dự án thông tinphục vụ tìm kiếm cứu nạn toàn quốc, dự án thông tin Bộ Thuỷ sản v.v

a Về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ công cộng:

Bắt đầu từ tháng 10 năm 2000, VIETEL đã và đang triển khai kinhdoanh mạng dịch vụ điện thoại đờng dài sử dụng công nghệ VoIP mạng tên

Trang 7

Dịch vụ 178, dịch vụ lần đầu tiên đợc triển khai tại thị trờng Việt Nam, đãmang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời sử dụng Đây là một loại hình dịch vụtiết kiệm, đơn giản giúp khách hàng có thể gọi liên tỉnh hoặc quốc tế trựctiếp từ các máy điện thoại cố định của mình Dịch vụ này đã đợc Công tytriển khai rộng rãi trên phạm vi cả nớc và đi Quốc tế.

Ngoài ra, VIETEL cũng đã triển khai những hệ thống Radio Trunking

đầu tiên tại Việt Nam, cung cáp thuê bao cho khách hàng nh các công tyTaxi, các công ty kinh doanh vận tải, ngành xăng dầu, khí đốt, Bộ T lệnhCảnh vệ, Bộ Công an, Công an Hà nội và công an các tỉnh, các khu côngnghiệp, nhà máy xi măng, các công trình xây dựng

Dịch vụ Internet công cộng (ISP) đã chính thức đợc VIETEL cung cấp

từ tháng 9/2002 Là nhà cung cấp mới, VIETEL đã đợc tiếp cận công nghệhiện đại, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ truy nhập Internet băngrộng và đa dịch vụ với chất lợng cao nhất

Vietel đang có một đờng trục cáp quang Bắc-Nam Hà Nội - Tp Hồ ChíMinh, sử dụng công nghệ SDH với dung lợng 2,5Gb/s, rẽ nhánh đến hầu hếtcác tỉnh thành, đảm bảo cung cấp kênh thuê đến khách hàng trên nhiều tỉnhthành Vietel đang tiếp tục xây dựng các mạng truyền dẫn nội hạt tốc độ cao

đảm bảo cung cấp kênh thuê đờng dài, nội hạt cho khách hàng với một đầumối duy nhất và giá cả mềm dẻo, hợp lý

Vietel cũng đã đầu t các thiết bị ATM/IP để xây dựng đờng trục truyền

số liệu và cửa ngõ quốc tế sẵn sàng cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)

Ngoài ra, Vietel đã chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để xây dựng mạng

và cung cấp dịch vụ thông tin di động sử dụng công nghệ GSM-900 Mạng di

động của Vietel sẽ phủ sóng toàn quốc trong vòng 3 năm, xây dựng trên nền

Trang 8

tảng 2,5 G và sẵn sàng nâng cấp lên 3G Dự kiến sẽ triển khai cung cấp dịch

vụ Di động vào tháng 3/2003

Mạng lới bu chính của Vietel đã mở rộng đến 45 tỉnh thành trên toànquốc và trở thành đại lý của nhiều hãng Bu chính lớn trên thế giới Thời giantới Vietel sẽ nhanh chóng mở rộng mạng lới Bu chính trên toàn quốc Đâycũng là hoạt động trợ giúp thêm cho công ty trong việc tạo dựng hạ tầng cơ

sở tại nhiều điểm ở các địa phơng, tạo điều kiện cho công ty bố trí lực lợng

kỹ thuật bảo hành thiết bị tại chỗ, bảo đảm tính kịp thời khi giải quyết các sự

cố về mạng và đờng trục

b Quan điểm hợp tác:

Để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ, VIETEL đã tiến hành thoả thuậnhợp tác với các trung tâm công nghệ cao trong và ngoài quân đội, đặc biệt là

sự kết hợp chặt chẽ giữa Công ty và Trung tâm công nghệ cao trực thuộc Bộ

t lệnh Thông tin, là một trung tâm tập trung nhiều chuyên gia giỏi về Côngnghệ thông tin, về viễn thông và đợc trang bị các trang thiết bị, phơng tiệnhiện đại với giá trị hàng chục tỷ đồng phục vụ cho việc nghiên cứu và triểnkhai các dự án Tin học, Viễn thông Công ty tăng cờng hợp tác với các Việnnghiên cứu, các trờng đại học để trao đổi về khoa học công nghệ, về đào tạo.Công ty chúng tôi cũng mong nhận đợc sự hỗ trợ từ phía các đối tác cung cápthiết bị trong và ngoài nớc cả về điều kiện kỹ thuật và thơng mại

c Về nhân lực triển khai các dự án:

Đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật của công ty đa phần trởng thànhtrong môi trờng Quân đội, một số chuyên gia kỹ thuật và kỹ s trẻ mới vàocông ty đã đợc chọn lọc qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc, lực lợng chính thamgia các dự án này đợc tuyển chọn trong số gần 200 kỹ s và thạc sỹ của công

Trang 9

kinh nghiệm trong lĩnh vực Bu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin, cótính kỷ luật cao, nghiêm túc và trách nhiệm trong công việc.

Riêng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin VIETEL đã lập dự án và triểnkhai mạng truyền số liệu sử dụng công nghệ ATM cho Bộ quốc phòng, Mạngdiện rộng (WAN) cho Cục tác chiến BQP, Mạng máy tính, truyền thông thínghiệm công nghệ cao cho Cục Nhà trờng - BQP Lập dự án thiết kế mạngdiện rộng cho Tổng công ty Hàng không Việt nam VIETEL cũng t vấn, thiết

kế và triển khai các mạng máy tính dùng cho doanh nghiệp ngoài quân đội(Công ty giấy Bãi Bằng)

Trang 10

2 Các dịch vụ Vietel cung cấp

Phạm vi hoạt động trong nớc và Quốc tế

Dịch vụ Viễn thông

Theo các giấy phép thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông của Tổng cục Bu điện cấp (nay là Bộ Bu chính viễn thông) Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL ) đợc phép thiết lập mạng và khai thác các dịch vụ Viễn thông sau:

• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng nộihạt (PSTN)

• Cung cấp dịch vụ viễn thông đờng dài trong nớc và quốc tế sử dụng côngnghệ mới VOIP

• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh

• Cung cấp dịch vụ Internet (ISP)

• Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)

• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất

• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến

• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ nhắn tin

• Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bu chính trong nớc và quốc tế

Các dịch vụ viễn thông khác sẽ đợc triển khai theo nhu cầu của thị ờng và dới hình thức tự đầu t hoặc hợp tác.

Trang 11

tr-• Dịch vụ t vấn, thiết kế, lập dự án các công trình ứng dụng Công nghệthông tin

VIETEL có kinh nghiệm trong việc t vấn thiết kế các công trình ứngdụng Công nghệ thông tin: Các giải pháp trọn gói về mạng LAN, WAN,CAMPUS Xây dựng các hệ thống ứng dụng phần mềm công nghệ cao: Quản

lý dữ liệu phân tán, quản lý dữ liệu có dung lợng lớn, giải pháp truyền thôngcho các ứng dụng trực tuyến phân tán Tổ chức đào tạo, chuyển giao cáccông nghệ mới cho khách hàng

VIETEL đặc biệt có khả năng tổ chức và triển khai các dự án lớn (đếnhàng trăm tỷ đồng) để đem lại cho khách hàng dịch vụ tốt nhất trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

• Dịch vụ bu chính

Thiết lập mạng bu chính và kết nối với các mạng bu chính công cộngkhác để cung cấp dịch vụ bu chính: bu phẩm (trừ th tín), bu kiện và chuyểntiền trên phạm vi trong nớc và quốc tế

• Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông

Từ tháng 1 năm 1994 Công ty đã nhập khẩu thiết bị đồng bộ cho cáccông trình thông tin phục vụ Quốc phòng nh: Các tổng đài công cộng, tổng

đài cơ quan, viba, thiết bị và cáp cho công trình cáp quang đờng trục BắcNam và nhập khẩu uỷ thác các loại thiết bị tơng tự cho các nghành kinh tếquốc dân

• T vấn, khảo sát thiết kế

Công ty đã chủ trì lập dự án, khảo sát thiết kế các công trình thông tinphục vụ Quốc phòng nh: các tổng đài công cộng, các tuyến viba, các tổng đài

Trang 12

phục vụ các đơn vị, các công trình cáp quang quân sự, các tháp anten chocác Bộ, Nghành trong phạm vi toàn quốc.

Ngoài nhiệm vụ quân sự, Công ty đã tham gia khảo sát, thiết kế, lập dự

án các công trình viễn thông, các tháp anten cho viba, vô tuyến truyền hình

đến độ cao trên 100m, các mạng thông tin diện rộng v.v

• Xây lắp các công trình thông tin

Lắp đặt các tổng đài, mạng cáp thuê bao, các thiết bị phát thanh, truyềnhình, hệ thống truyền dẫn viba, cáp quang Công ty đã lắp dựng rất nhiềutháp anten phát thanh và truyền hình trên phạm vi cả nớc

• Kinh doanh dịch vụ thơng mại, kỹ thuật

Cung cấp, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các công trình thuộc về các loạithiết bị điện, điện tử, viễn thông

Cung cấp các thiết bị phần mềm cho các Công ty Điện tử Viễn thông

Cung cấp các chơng trình phần mềm chuyên dụng.h doanh sản xuất của

Trang 13

• Lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin, thiết bị điện - điện tử, phát thanhtruyền hình, hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang

• Lắp đặt các tháp anten phục vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông

• Xây dựng đờng dây và trạm biến áp điện đến 35KV

Xí nghiệp xây lắp công trình đã thực hiện xây lắp nhiều công trình viễnthông, phát thanh và truyền hình với phơng thức chìa khoá trao tay chokhách hàng Với đội ngũ cán bộ lành nghề, xí nghiệp đã nhiều năm liền đạtnhững danh hiệu cao trong triển khai các dự án của Quân đội và Bu điện Xínghiệp đã xây lắp hàng chục công trình lớn ở những nơi điều kiện khó khăn

về địa hình, thời tiết và môi trờng Các công trình trên khắp mọi miền đất

n-ớc, hải đảo, biên giới là những thành tích gắn liền với sự phát triển của Xínghiệp

Với đội ngũ hàng trăm cán bộ, chuyên gia và thợ lành nghề, chắc chắn đây

sẽ luôn là địa chỉ tin cậy cho những công trình lớn

Trung tâm Dịch vụ viễn thông

Địa chỉ : 16 Pháo đài Láng - Đống Đa- Hà Nội

đơn vị kinh tế

Trang 14

• Tổ chức khai thác mở rộng và thực hiện kinh doanh dịch vụ RadioTrunking.

Trung tâm bu chính

Địa chỉ : 16 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam

Điện thoại : 84 4 8230782 Fax : 84 4 8460486

Kinh doanh các loại dịch vụ:

• Phát hành báo chí

• Dịch vụ chuyển phát bu phẩm (trừ th tín), bu kiện

• Phát chuyển tiền

a) Trung tâm dịch vụ điện thoại đờng dài 1780

Địa chỉ : Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội

Địa chỉ : Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội

Trung tâm Công nghệ thông tin đợc tổ chức với nhiệm vụ:

• Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về công nghệ thông tin

Trang 15

• Định hớng phát triển ứng dựng Công nghệ thông tin trong VIETEL.Nghiên cứu phát triển cho các ứng dụng phần mềm, quản lý, bảo dỡng và

đảm bảo kỹ thuật hệ thống thiết bị tin học, viễn thông trong nội bộ Công ty

• Triển khai dự án cung cấp dịch vụ Internet trên phạm vi toàn quốc (ISP)

c) Chi nhánh phía Nam

Địa chỉ : 270 Lý Thờng kiệt - Phờng 6 - Quận Tân Bình - Thành phốHCM

Chi nhánh đợc phép hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh doanh của công ty

Trang 16

Địa chỉ: Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội

Điện thoại: 04 8461453 Fax: 04 8460486

Mua, bán, xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin

f) Xí nghiệp khảo sát thiết kế

Địa chỉ: 16 Pháo đài Láng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam

Điện thoại: 84 4 7750082 Fax: 84 4 8463550

Hoạt động trên các lĩnh vực:

• Lập dự án đầu t xây dựng các công trình thông tin Bu chính - Viễn thông

• Khảo sát địa hình, địa chất các công trình dân dụng và công nghiệp

• Thí nghiệm xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật của đất đá nền móng cáccông trình dân dụng và công nghiệp

• Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình thông tin Bu chính- Viễnthông nhóm B,C và các hạng mục nhóm A; bao che các công trình côngnghiệp nhóm B, C

Xí nghiệp đã thực hiện thiết kế nhiều công trình Cột cao cho Viễnthông, Phát thanh và Truyền hình Thiết kế các tuyến truyền dẫn qua viba số,cáp quang cho mạng đờng trục Bắc - Nam của Bu điện và Quân đội Đặc biệt

Xí nghiệp tham gia thiết kế nhiều công trình cho các nớc bạn Lào,Campuchia Tham gia nhiều dự án viễn thông, truyền hình của Chính phủgiúp đỡ các nớc trong khu vực

Xí nghiệp xây dựng đợc đội ngũ các cán bộ kỹ thuật kinh nghiệm đợc

đào tạo chuyên môn sâu (Thạc sỹ, Kỹ s, chuyên gia), cùng với các phơng tiện

Trang 17

thiết kế hiện đại đợc máy tính hoá 100% là điều kiện tốt nhất đáp ứng cáccông trình viễn thông lớn.

II Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.

1 Đối với cá nhân của sinh viên thực tập.

Mục tiêu đào tạo của khoa Tin học kinh tế trờng Đại học KTQD là đào

tạo một đội ngũ trí thức cơ bản về Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh, cókiến thức chuyên sâu về tin học và công nghệ phần mềm, có năng lực ứngdụng thành quả mới nhất của công nghệ thông tin trong lĩnh vực kinh tế Đãsau 7 học kỳ nghiên cứu các môn học tại trờng, học kỳ thứ 8 này dành chothực tập tốt nghiệp để giúp cho sinh viên đi sâu vào thực tế, kết hợp các kiếnthức đã đợc học trong nhà trờng vào việc giải quyết một số vấn đề đặt ratrong lĩnh vực Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thông qua đó làm cho sinhviên nắm vững hơn các kiến thức chuyên môn đã đợc trang bị trong trờng đạihọc, học thêm các kiến thức mới và chuẩn bị bớc vào cuộc đời nghề nghiệp

Với mục tiêu của nhà trờng nh vậy, bản thân em là một sinh viên thuộc

khoa Tin học kinh tế Trờng Đại học KTQD đã trải qua 7 học kỳ nghiên cứucác môn học tại trờng, học kỳ thứ 8 này là một học kỳ quan trọng để em cóthể kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học, đem những phơng pháp mà cácthầy cô đã giảng giạy để nghiên cứu ứng dụng trong thực tế và đề tài tốtnghiệp này là kết quả của những kiến thức đã học và công sức của em đã bỏ

ra để hoàn thành Đề tài này cha thực sự đợc tốt nhng đó cũng là cả một sự cốgắng của em để học hỏi thêm một ngôn ngữ lập trình mới mà nhà trờng cha

đa vào chơng trình giảng dạy

2 Đối với cơ quan thực tập.

Trang 18

Công ty Điện tử viễn thông Quân đội (VIETEL) là cơ quan có một độingũ nhân viên với trình độ tin học cao, các hệ thống của Công ty hầu hết đã

đợc tin học hóa từ rất sớm nên thực hiện việc thiết kế một hệ thống thông tinmới là rất khó khăn và không hợp với nhu cầu của Công ty Do đó, để phùhợp với nhu cầu của Công ty thì việc tham gia bảo trì một trong các hệ thống

cũ sẽ là hợp lý hơn cả

Một trong các hệ thống đang đợc VIETEL bảo trì nâng cao đó là hệthống tính cớc phí Internet đã đợc vận hành hơn một năm, chính do chế độbảo trì là bảo trì nâng cao nên việc thêm các chức năng vào hệ thống là cầnthiết và hợp lý Trong hệ thống này, chức năng về kế toán nợ vẫn còn thiếu do

đó công ty cần bổ sung modul thực hiện chức năng này, đây là modul khánhỏ so với hệ thống nhng nó có chức năng báo cáo về những khoản nợ màkhách hàng còn thiếu mà cán bộ của công ty cần phải biết, đồng thời nó cũng

có ý nghĩa thiết thực để công ty quyết toán trực tiếp trên hệ thống máy tínhsau mỗi kỳ kế toán

III mục tiêu và các phơng pháp đợc sử dụng.

Mục tiêu của đề tài đó là tạo ra đợc một modul theo đúng nhu cầu củacơ quan thực tập Trong đó phải có đầy đủ các báo cáo về tình hình nợ củakhách hàng theo những yêu cầu hoạt động của hệ thống, thuận tiện và dễ sửdụng nhất cho ngời dùng, dùng ngôn ngữ thích hợp với hệ thống để khi tíchhợp modul với hệ thống đợc thuận tiện ( ngôn ngữ đợc dùng trong hệ thống làVisual Basic ), có thể convert dữ liệu sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

để phục vụ nhu cầu quản lý của cán bộ công nhân viên trong công ty, có một

hệ thống các báo cáo phù hợp với nhu cầu quản lý Đồng thời đề tài cũng làkết qủa của cả một quá trình học tập lâu dài và những kinh nghiệm thực tế mà

Trang 19

mục tiêu sẽ đạt đợc một kết qủa cao trong quá trình đánh giá của các thầy côgiáo.

Để hoàn thành đề tài này phải sử dụng kết hợp khá nhiều các phơngpháp khác nhau để hỗ trợ trong việc nghiên cứu và thực hiện đề tài Phơngpháp tiếp cận hệ thống thông tin quản lý giúp tiếp cận đợc hệ thống thông tin

và những ứng dụng của nó trong hệ thống quản lý cớc phí Internet củaVIETEL từ đó có thể hiểu đợc hoạt động của hệ thống cũng nh hiểu đợc từngchức năng của hệ thống hoạt động nh thế nào Đồng thời, qua đây cũng có thể

có những kỹ năng về thiết kế cơ sở dữ liệu Kết hợp phơng pháp phân tích hệthống thông tin với phơng pháp quản lý cơ sở dữ liệu đã đợc học trong ghếnhà trờng đã có thể hoàn thành đợc phần thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống

và từ đó tiếp tục thiết kế giải thuật và giao diện vào ra của chơng trình

Kết thúc việc phân tích và thiết kế là tới việc lập trình chơng trình Đểlập trình đợc một chơng trình trớc tiên ta phải xác định ngôn ngữ lập trìnhcho phù hợp Với VIETEL, do hệ thống đã đợc xây dựng và vận hành cho nênngôn ngữ chọn để thực hiện chơng trình phải là ngôn ngữ đã đợc dùng trong

hệ thống và đó chính là Visual Basic Do đây là một ngôn ngữ cha đợc đa vàogiảng dạy trong trơng trình học nên cũng gặp một số khó khăn trong thực tế,tuy nhiên ở trong trơng trình học trong nhà trờng cũng đã có dảng dạy về một

số ngôn ngữ lập trình nên việc tiếp cận ngôn ngữ mới cũng không quá khókhăn, hơn thế nữa Visual Basic là ngôn ngữ khá mạnh và khá thông dụngtrong thực tế nên cũng có khá nhiều những tài liệu tham khảo cả bằng tiếngAnh cũng nh tiếng Việt rất thuận lợi cho quá trình nghiên cứu, làm quen vàviết chơng trình

Trang 20

Trong thực tế, đề tài là thực hiện việc bổ sung một modul vào hệ thốngnên phơng pháp tìm hiểu, tiếp cận hệ thống mẹ là điều tất yếu để từ đó có thể

kế thừa hệ thống mẹ và phát triển thêm, bổ sung thêm chức năng mà hệ thống

mẹ cha có Với việc đã có sẵn hệ thống mẹ và chỉ phải bổ sung thêm mộtchức năng vào hệ thống là một thuận lợi cho việc tiếp cận, phân tích hệ thốngcũng nh việc thiết kế dữ liệu trong đề tài Tuy nhiên, chính bởi vì hệ thống

đang tồn tại là một hệ thống khá mới và khá mạnh nên để phân tích và thiết

kế một đề tài mới là rất khó và không phù hợp, chính vì vậy mà đề tài đợcgiao chỉ có thể thêm chức năng cho hệ thống mà thôi Tuy đây là một đề tàikhá nhỏ bé so với hệ thống đã tồn tại nhng để hoàn thành đợc nó cũng phảitrải qua một quá trình phân tích và thiết kế dữ liệu cũng nh thiết kế giải thuật

và các giao diện vào ra nh một hệ thống mới

Chơng ii Phơng pháp luận.

Trang 21

Để nghiên cứu đợc một trong các vấn đề của thực tế thì cần phải có mộtphơng pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu vấn đề đó, đề tài này cũng làmột vấn đề của thực tiễn do vậy để nghiên cứu và thực hiện đề tài này cũngcần phải có phơng pháp luận làm cơ sở, chính vì vậy mà trong chơng này sẽtrình bày một số phơng pháp luận để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.

Hệ thống thông tin : là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần

cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phânphối thông tin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi trờng

Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và các thiết bịtin học hoặc không tin học Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từcác nguồn (Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữliệu đã đợc lu trữ từ trớc Kết qủa xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích(Destination) hoặc cập nhật vào kho lu trữ dữ liệu (Storage) Mọi mô hình hệthống thông tin đều có bốn bộ phận: bộ phận đa dữ liệu vào, bộ phận xử lý,kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệu ra Mô hình hệ thống thông tin đợc thể hiện

nh sau:

Trang 22

Mô hình hệ thống thông tin

Cùng một hệ thống thông tin có thể đợc mô tả khác nhau tuỳ theo quan

điểm của ngời mô tả theo một mô hình khác nhau và đợc chia thành ba môhình cùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài

và mô hình vật lý trong

Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà

nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các

xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra Mô hình này trả lời câu hỏi

“Cái gì?” và “Để làm gì” Nó không quan tâm tới phơng tiện đợc sử dụng cũng

nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý

Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ

thống nh là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng nh hình thức của

đầu vào và của đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộphận, con ngời và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ côngcũng nh những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặcbàn phím đợc sử dụng Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ

Trang 23

thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhauxẩy ra Nó trả lời câu hỏi “Cái gì?”,”Ai?”, “ở đâu?” và “Khi nào?”.

Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ

thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngời sử dụng mà là cái nhìn củanhân viên kỹ thuật

Một thông tin đợc minh hoạ theo sơ đồ của ba mô hình logic, vật lýngoài và vật lý trong

Thông tin vào Thông tin ra

Vật lý ngoài Vật lý ngoài

Vật lý trong Vật lý trong

Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin bao gồm bảy giai đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm một giãy các công đoạn đợc liệt kê kèm theo

- Đánh giá yêu cầu

LogicVật lý ngoàiVật lý trong

Đích tin

Trang 24

- Triển khai kỹ thuật hệ thống

- Cài đặt và khai thác

Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội

đồng Giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khảthi và hiệu quả của một dự án phát triển của một hệ thống Giai đoạn này đợcthực hiện tơng đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công

đoạn sau:

1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

1.2 Làm rõ yêu cầu

định mục tiêu mà hệ thống mới phải đạt đợc Trên cơ sở nội dung báo cácphân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệthống mới Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm cáccông đoạn sau đâu:

2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

2.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại

2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại

2.4 Đa ra chuẩn đoán và các yếu tố giải pháp

2.5 Đánh giá lại tính khả thi

2.6 Thay đổi đề xuất của dự án

Trang 25

2.7 Chuẩn bị trình bày báo cáo và phân tích chi tiết.

và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ đợc nhập vào (các Inputs) Mô hình logic sẽ phải đợc những ngời sử dụng xem xét và chuẩn

y Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau:

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2 Thiết kế các xử lý

3.3 Thiết kế các nguồn dữ liệu vào

3.4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic

3.5 Hợp thức hoá mô hình logic

Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khimô hình này đợc xác định và chuẩn y bởi ngời sử dụng, thì phân tích viênhoặc nhóm phân tích viên phải nghiêng về các phơng tiên để thực hiên hệthống này Đó là việc xây dựng các phơng án khác nhau để cụ thể hoá môhình logic Mỗi một phơng án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài cảu

hệ thống nhng cha phải là một mô tả chi tiết Tất nhiên là ngời sử dụng sẽthấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài đợc xâydựng chi tiết nhng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn

Để giúp những ngời sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơncác mục tiêu đã định ra trớc đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chiphí và lợi ích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phơng án và phải có những khuyến

Trang 26

trình bày sẽ đợc thực hiện Những ngời sử dụng sẽ chọn lấy một phơng án tỏ

ra đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của

tổ chức Sau đây là các công đoạn của của giai đoạn đề xuất các phơng án củagiải pháp:

4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc của tổ chức

4.2 Xây dựng các phơng án của giải pháp

4.3 Đánh giá các phơng án của giải pháp

4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng án của

giải pháp

5 Thiết kết vật lý ngoài.

Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựachọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết là một tàiliệu bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện

kỹ thuật; và tiếp đó là tài liệu dành cho ngời sử dụng nó mô tả cả phần thủcông và cả những giao diện với những phần tin học hoá những công đoạnchính của thiết kế vật lý ngoài là:

5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)

5.3 Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá

5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn triển khai kỹ thuật là phần tinhọc hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những ngời chịu tráchnhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn sửdụng và thao tác cũng nh các tài liệu mô tả về hệ thống Các hoạt động chínhcủa việc khai thác thực hiện kỹ thuật hệ thống là nh sau:

Trang 27

7.1 Lập kế hoạch cài đặt

7.2 Chuyển đổi

7.3 Khai thác và bảo trì

7.4 Đánh giá

III phân tích hệ thống thông tin quản lý

Mục tiêu chính của giai đoạn này là đa ra đợc chẩn đoán về hệ thống

đang tồn tại, nghĩa là xác định đợc những vấn đề chính cũng nh nhữngnghuyên nhân chính xác của chúng, xác định đợc mục tiêu cần đạt đợc của hệthống mới và đề xuất ra các yếu tố giải pháp cho phép đạt đợc mục tiêu vềmôi trờng trong đó hệ thống phát triển và hiểu thấu đáo hoạt động của chính

hệ thống

Các bớc của giai đoạn này đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 28

Thu thập thông tin Các yêu cầu HT

Hồ sơ dự án

Kế hoạch xây dựng HTTT, Mô tả về HT hiện tại và

Phân tích HT, yêu cầu HT mới

2.1 Phỏng vấn

2.2 Nghiên cứu tài liệu

2.3 Sử dụng phiếu điều tra

2.4 Quan sát

Mã hoá dữ liệu đợc xem là việc xây dựng một tập hợp những hàm thức

mang tính quy ớc và gán cho một tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên

hệ với tập hợp những đối tợng cần biểu diễn

2.0 Cấu trúc hoá các yêu cầu

Trang 29

3.2 Ph¬ng ph¸p m· ho¸ liªn tiÕp

Trang 30

 Điều khiển

4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả chính hệ thống thông tin nh sơ đồluồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồngdữ liệu, các xử llý, các lu trữ dữ liệu, nguông và đích nhng không hề quan tâmtới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉmô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

Trang 31

Các mức của DFD

Sơ đồ ngữ cảnh (Context Digram) thể hiện rất khái quát nội dung

chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả saocho chỉ cần nột lần nhìn là nhân ra nội dung chính của hệ thống.Để cho sơ đồngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lýcập nhật Sơ đồ khung cảnh còn đợc gọi là sơ đồ mức 0

Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ thuật

phân rã (Explosion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời ta phân rã rathành sơ đồ mức 0, tiếp theo sau mức 0 là mức1

5 Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết

Có bảy công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết

5.1 Lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết

5.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại

5.3 Nghiên cứu hệ thống hiện tại

5.4 Chẩn đoán và xác định các yếu tố giải quyết vấn đề

5.5 Đánh giá lại tính khả thi

5.6 Sửa đổi đề xuất của dự án

5.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Trang 32

IV Thiết kế hệ thống thông tin quản lý

Thiết kế hệ thống thông tin theo trật tự sau: thiết kế CSDL, thiết kế xử

lý và thiết kế các dòng vào (Inputs) Đây là một quá trình tơng đối phức tạp,cần phải hiểu biết sâu sắc hệ thống thông tin đang nghiên cứu, am hiểu nhữngkhái niệm cơ bản của cơ sở dữ liệu và cần phải có một phơng pháp thực hiệncác công việc thiết kế một cách có cấu trúc

Lựa chọn vật mang Đầu vào ra, các

cho đầu vào ra, khuôn mô hình dữ

dạng biểu mẫu, báo liệu, mô hình

1.0 Thiết kế biểu mẫu và báo cáo

3.0 Thiết kế cơ

sở dữ liệu và logic

3.0 Thiết kế cơ

sở dữ liệu và logic

2.0 Thiết kế các giao diện và hội thoại

2.0 Thiết kế các giao diện và hội thoại

Trang 33

Đây là phơng pháp xác định các tệp cơ sở dữ liệu dựa trên cơ sở thôngtin đầu ra của hệ thống, nó là phơng pháp cơ bản của việc thiết kế CSDL Cácbớc chi tiết khi thiết kế CSDL đi từ các thông tin ra:

Xác định các đầu ra

 Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra

 Nội dung, khối lợng, tần suất và nơi nhận của chúng

từng đầu ra.Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo

ra

 Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra

 Thực hiện việc chuẩn hoá mức 1(1.NF)

 Thực hiện việc chuẩn hoá mức 2 (2.NF)

 Chuẩn hoá mức 3 (3.NF)

 Mô tả các tệp

Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL

Xác định khối lợng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ

Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệ

Thiết kế CSDL bằng phơng pháp mô hình hoá

Các khái niệm cơ bản

Thực thể (Entity) Thực thể trong mô hình logic dữ liệu đợc dùng để

biểu diễn những đối tợng cụ thể hoặc trừu tợng trong thế giới thực mà tamuốn lu giữ thông tin về chúng

Liên kết (Association) Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc

lập với các thực thể khác Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau.Cũng có thể gọi là có quan hệ qua lại với nhau Khái niệm liên kết hay quan

hệ đợc dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể

Trang 34

Các thuộc tính

Định danh (Indetifier) là thuộc tính dùng để xác định một cách duy

nhất mỗi lần xuất của các thực thể

Mô tả(Description) dùng để mô tả về thực thể.

Quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong thực thể có quan

hệ

Thực thể khái quát là thực thể đợc khái quát hoá bằng cách tạo ra một

cấu trúc thứ bậc trong các thực thể chung và có những thực thể bộphận

 Thiết kế khuôn dạng cho thông tin nhập

Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hoá

Có bốn cách thức chính để thực hiện việc tơng tác với hệ thống tin họchoá Thiết kế viên cần phải biết và kết hợp tốt bốn cách thức này để tạo ragiao tác chuẩn cho hệ thống thông tin tin học hóa

Trang 35

 Giao tác bằng tập hợp lệnh

 Giao tác bằng các phím trên bàn phím

 Giao tác qua thực đơn (Menu)

 Giao tác dựa vào các biểu tợng

Chơng iii Kết quả thu đợc trong

nghiên cứu đề tài.

Trang 36

Bộ phận kế toán

Lãnh

đạo

1.0 Cập nhật tiền cước 3.0Xem xét

Thông báo

4.0 Lập báo cáo

2.0

Xử lý d.liệu cước

Trang 37

Nộp tiền Yêu cầu báo

Dữ liệu của modul trong chơng trình đợc cung cấp bởi hệ thống tính

c-ớc phí Internet đã tồn tại Và dữ liệu đợc cung cấp để từ đó có thể phân tích vàthiết kế modul là các bảng của từng tháng, mỗi tháng đợc cung cấp một bảng

Trang 38

Bảng có dạng nh sau:

Trong quá trình phân tích và thiết kế modul từ bảng dữ liệu gốc nàykhông thể đáp ứng nhu cầu thiết kế do đó,xây dựng bảng mới để có thể pháttriển Query phục vụ cho việc thiết kế Trong bảng dữ liệu gốc cha xác định tr-ờng khoá chính và mỗi một User-Name có hai bản ghi, một bản ghi ứng vớitiền cớc mà User-Name đó dùng khi trờng Cap có giá trị 1 còn bản ghi còn lạiứng với thuế VAT mà User-Name đó phải trả với trờng Cap có giá trị 0 Dovậy để thuận tiện cho việc phân tích cần phải tạo một bảng mới là hoàn toàncần thiết Bảng mới này sẽ lấy nguồn từ một Query đợc xây dựng từ bảng dữliệu cũ

Query đợc thiết kế bằng lệnh sau:

SELECT [thang8].[User-Name], [thang8].Duration, Account], [thang8].[Sum-Account]*1.1 AS Tongtra

[thang8].[Sum-FROM thang8

WHERE ((([thang8].Cap)=1));

Với bảng dữ liệu cũ (thang8) nh sau:

Trang 39

Sau khi thùc hiÖn c¸c lÖnh t¹o Query ta cã:

Ngày đăng: 27/04/2013, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong. - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính phần dư nợ internet của khách hàng tại Viettel
Hình c ùng đề cập đến hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong (Trang 22)
Sơ đồ DFD ngữ cảnh (context ) đợc thể hiện qua sơ đồ sau: - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính phần dư nợ internet của khách hàng tại Viettel
ng ữ cảnh (context ) đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Trang 36)
Bảng có dạng nh sau: - Nghiên cứu xây dựng hệ thống tính phần dư nợ internet của khách hàng tại Viettel
Bảng c ó dạng nh sau: (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w