1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng bộ Đô Lương lãnh đạo nhân dân đẩy mạnh công cuộc đổi mới (1996 - 2005

73 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng tâm nghiên cứu của khoá luận là những chủ trơng, chínhsách của Đảng bộ Đô Lơng trong quá trình lãnh đạo nhân dân thực hiện côngcuộc đổi mới, những thành tựu đạt đợc và những hạn ch

Trang 1

Lời cảm ơn

Để thực hiện công trình nghiên cứu này em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu

sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Bình Minh - ngời hớng dẫn khoa học trực tiếp đã

tận tình chỉ dẫn Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lịch sử đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để em hoàn thành công trình nghiên cứucủa mình

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Tuyên giáo Huyện

uỷ Đô Lơng, các cán bộ đã và đang công tác tại cơ quan Huyện uỷ, HĐND,UBND huyện, phòng lu trữ huyện Đô Lơng đã giúp đỡ về mặt t liệu

Đây là một công trình nghiên cứu đầu tay, điều kiện t liệu và khả năngcòn có hạn, chắc chắn đề tài sẽ không tránh những thiếu sót Em rất mongnhận đợc sự góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài đợc hoànchỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2006.

Trang 2

bảng từ viết tắt trong khoá luận

DS - KHHGĐ Dân số kế hoạch hoá gia đình

Trang 3

mục lục

Trang

1.1.2 Lịch sử tên gọi và sự phân chia địa giới 10

1.1.4 Đảng bộ Anh Sơn - Đô Lơng ra đời và lãnh đạo nhân dân đấu

tranh giành chính quyền, tiến hành chiến tranh cách mạng (1930 -

Chơng 2: Đảng bộ Đô Lơng lãnh đạo nhân dân tiến hành đờng

lối đổi mới (1986 - 1995)

29

2.1.1 Đờng lối đổi mới của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ Đô

L-ơng trong giai đoạn (1986 - 1990)

bộ Đô Lơng

39

2.2.4 Đánh giá tổng quát sau 10 năm đổi mới (1986 - 1995) 48

3.2 Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong 5 năm

đầu thế kỳ XXI (2001 - 2005)

633.2.1 Đặc điểm, tình hình, đờng lối và chủ trơng của Đảng bộ Đô L-

ơng

63

Trang 4

3.2.3 Hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 693.2.4 Khái quát về 20 năm Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng tiến hành

công cuộc đổi mới

70

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 5

A - Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Năm 1975, với Đại thắng Mùa Xuân vĩ đại, cả dân tộc ta bớc vào một

kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của độc lập, tự do, thống nhất đất nớc, cùng đi lênCNXH Dới sự lãnh đạo của Đảng, trong 10 năm (1975 - 1985), CMVN đã vợtqua những khó khăn trở ngại, đạt đợc những thành tựu quan trọng Trên cáclĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, nhân dân ta đã có những cố gắng to lớn trongcông cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh, bớc đầu ổn địnhsản xuất và đời sống nhân dân Tuy nhiên, trong hơn thập kỷ trải qua hainhiệm kỳ Đại hội IV, V, Đảng và nhân dân ta vừa làm, vừa tìm tòi, thửnghiệm con đờng đi lên CNXH Trong quá trình đó, CMXHCN đạt nhữngthành tựu và tiến bộ đáng kể trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Nhngcũng không tránh khỏi nhiều khó khăn, yếu kém, từ cuối những năm 70 đầu

80 nớc ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội

Với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sựthật, tháng 12/1986, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI đợc triệu tập, Đạihội đã nghiêm khắc kiểm điểm sự lãnh đạo của mình, khẳng định những mặtlàm đợc, phân tích rõ những sai lầm, khuyết điểm v đề ra đà đề ra đ ờng lối đổi mới

đất nớc trên tất cả các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Đổi mới là yêu cầucấp thiết, có ý nghĩa sống còn đối với CMVN và phù hợp với xu thế thời đại

Trong bối cảnh chung của đất nớc, Đô Lơng là một huyện nghèo, nằm ởphía tây bắc tỉnh Nghệ An, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, cơ sở vật chất hạ tầngthấp kém, sản xuất kém phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Do đó, để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, hơn lúc nào hết Đô Lơngphải có những bớc đi thích hợp để ổn định đời sống nhân dân và xây dựnghuyện nhà ngày càng vững mạnh

Dới ánh sáng của Đại hội VI, từ năm 1986 đến nay, cùng với cả nớc,

Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng nhanh chóng tiếp nhận và đa chủ trơng đổi mớicủa Đảng vào hiện thực đời sống với quyết tâm cao nhất Trên cơ sở tình hìnhthực tế, nguồn lực và tiềm năng sẵn có của huyện, Đảng bộ Đô Lơng đã vậndụng chủ trơng đổi mới của Đảng một cách sáng tạo và linh hoạt Với sự nỗlực vơn lên của Đảng bộ và nhân dân, trong 20 năm đổi mới (1986 - 2005),

Đô Lơng đã vợt qua nhiều khó khăn, thử thách, tranh thủ thời cơ, phát huy lợithế và các nguồn lực, tạo đợc sự chuyển biến rõ rệt trên tất cả các mặt chínhtrị - kinh tế - văn hoá - giáo dục - y tế - an ninh quốc phòng… Đó là một minh Đó là một minh

Trang 6

chứng xác thực nhất khẳng định đờng lối đổi mới mà Đại hội VI của Đảng đa

ra là đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đất nớc và xu thế thời đại, khẳng định sựsáng tạo của Đảng bộ trong việc vận dụng đờng lối của Đảng, của tỉnh vàothực tiễn huyện nhà Vì vậy, nghiên cứu về công cuộc đổi mới ở huyện Đô L-

ơng có ý nghĩa quan trọng trong việc làm phong phú, sinh động thêm lịch sửdân tộc và những đóng góp quý báu của Đô Lơng đối với những thắng lợichung của cả nớc trong công cuộc đổi mới

Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đạt đợc, công cuộc đổi mới ở Đô

L-ơng còn có nhiều mặt yếu kém, khuyết điểm đòi hỏi cán bộ và nhân dân ĐôLơng phải có biện pháp khắc phục để tiếp tục sự nghiệp đổi mới Việc nhìnnhận lại thực trạng, tổng kết đánh giá những thành tựu và hạn chế, qua đó rút

ra bài học kinh nghiệm và đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh công cuộc đổimới ở Đô Lơng hiện nay là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn to lớn

Với ý nghĩa đó, tôi đã chọn đề tài Đảng bộ Đô L“Đảng bộ Đô L ơng với công cuộc

đổi mới (1986 - 2005) ” làm khoá luận tốt nghiệp cử nhân khoa học Lịch sửcủa mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Trong những năm gần đây, đổi mới là vấn đề đợc nhiều nhà nghiên cứuquan tâm, nghiên cứu Đây là một đề tài mới mẻ, mang tính thời sự và có ýnghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn

Trên phạm vi cả nớc, cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu

đờng lối đổi mới của Đảng hoặc đề cập đến một số khía cạnh của vấn đề củacác tác giả nh:

2.1 Cuốn “Đảng bộ Đô LĐại cơng lịch sử Việt Nam” Tập III - NXBGD của tác giả

Lê Mậu Hãn (chủ biên)

2.2 Các văn kiện của các Đại hội Đại biểu toàn quốc của ĐCSVN tạicác Đại hội VI - IX đã tổng kết những thành tựu và vạch ra những tồn tại,khuyết điểm của việc thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu mà NQ của các Đạihội đó đề ra

2.3 “Đảng bộ Đô LĐổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam” củaPTS: Trơng Thị Tiến - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1999 đề cập đếnquá trình hình thành, phát triển các HTX nông nghiệp và quá trình đổi mới cơchế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam, từ những thành tựu, hạn chế vàrút ra một số bài học kinh nghiệm

2.4 “Đảng bộ Đô LCon đờng CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” - NXBChính trị Quốc gia Hà Nội năm 2002 đã nêu lên quan điểm của Đảng, kinh

Trang 7

nghiệm của một số nớc, vùng lãnh thổ trên thế giới, những vấn đề đặt ra trongquá trình và phơng hớng, giải pháp khắc phục và nêu lên những thành tựu, bàihọc kinh nghiệm của một số công ty trong nớc

Trong phạm vi địa phơng, vấn đề Đảng bộ Đô L“Đảng bộ Đô L ơng với công cuộc đổi mới (1986 - 2005) ” là vấn đề mới mẻ, cho đến nay đã có một số công trình đềcập đến quá trình đổi mới ở Nghệ An nói chung, Đô Lơng nói riêng

2.5 “Đảng bộ Đô LQuy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đô Lơng 1996 2010” UBND huyện Đô Lơng 2002, đã nêu lên các lợi thế so sánh các nguồnlực, dự báo yếu tố thị trờng, dự báo các yếu tố thuận lợi và hạn chế có ảnh h-ởng đến phát triển kinh tế - xã hội; Định hớng phát triển kinh tế - xã hội, cân

-đối vốn đầu t, cân -đối lao động, cân -đối quỹ đất; nêu lên các giải pháp vàchính sách chủ yếu; Cuối cùng là hiệu quả kinh tế - xã hội từ 1996 - 2010

2.6 Ngoài ra, một số báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng từkhoá XIII - XVIII, báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng (từ 1986 -2005) hiện đang lu trữ tại huyện uỷ và UBND huyện Đô Lơng, đã đánh giákhái quát những thành tựu cũng nh những hạn chế của Đô Lơng qua quá trìnhthực hiện đờng lối đổi mới

Trên thực tế, cho đến nay vẫn cha có một công trình chuyên khảo nàonghiên cứu Đô Lơng trong công cuộc đổi mới Nhng kết quả nghiên cứu trên

là cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi thực hiện đề tài của mình

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu đề tài:

3.1 Đối tợng nghiên cứu: Đề tài Đảng bộ Đô L“Đảng bộ Đô L ơng với công cuộc đổi mới (1986 - 2005) ” có đối tợng nghiên cứu là Đảng bộ huyện Đô Lơng với nhữngchủ trơng, chính sách phát triển kinh tế xã hội trong các giai đoạn của thời kỳ

đổi mới (1986 – 2005) Trên cơ sở đó, đề tài đề cập đến những thành tựu mànhân dân Đô Lơng đã đạt đợc, những hạn chế, tồn tại phải khắc phục Từ đónêu lên những bài học kinh nghiệm, đề xuất những giải pháp để Đảng bộ ĐôLơng tiếp tục đa công cuộc đổi mới ở địa phơng mình phát triển

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công cuộc đổi mới

của nhân dân Đô Lơng dới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phơng trong 20 năm

đổi mới Với mục đích nh vậy, trớc hết, chúng tôi đề cập đến đặc điểm điềukiện tự nhiên, lịch sử, con ngời và truyền thống Đô Lơng, sự ra đời và pháttriển của Đảng bộ Đô Lơng - những nhân tố có ảnh hởng trực tiếp tới côngcuộc đổi mới Trọng tâm nghiên cứu của khoá luận là những chủ trơng, chínhsách của Đảng bộ Đô Lơng trong quá trình lãnh đạo nhân dân thực hiện côngcuộc đổi mới, những thành tựu đạt đợc và những hạn chế, tồn tại trong quá

Trang 8

trình thực hiện đờng lối đổi mới ở Đô Lơng Qua đó khẳng định tính đúng

đắn, sáng tạo của đờng lối đổi mới của Đảng nói chung và của Đảng bộ Đô

L-ơng nói riêng đã tạo nên những chuyển biến tích cực trên tất các lĩnh vực đờisống kinh tế - xã hội ở huyện nhà

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài Đảng bộ Đô L“Đảng bộ Đô L ơng với công cuộc đổi mới (1986 2005) ,” chúng tôi tập trung khai thác những nguồn tài liệu sau:

Nguồn tài liệu thành văn: Các văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốccủa Đảng từ Đại hội VI - IX; Các giáo trình lịch sử Việt Nam hiện đại; Một sốcông trình nghiên cứu ở cấp TW và địa phơng về công cuộc đổi mới; Trong

đó, chúng tôi đặc biệt tập trung khai thác các báo cáo của huyện uỷ, UBNDhuyện Đô Lơng về tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội qua cácnhiệm kỳ từ năm 1986 - 2005 hiện đang lu trữ tại phòng lu trữ của huyện,UBND Đô Lơng Đây là nguồn tài liệu chính phục vụ cho việc nghiên cứu đềtài này

Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện các cuộc thực tế, điền dã, gặp gỡ trao

đổi, tiếp xúc trực tiếp với lãnh đạo các cấp, các ngành, với những ngời có đónggóp quan trọng trong quá trình đổi mới, để nắm thêm tình hình thực tế, xácminh tính đúng dắn của tài liệu thành văn, bổ sung những thiếu sót mà các tàiliệu thành văn không đề cập đến Từ các nguồn tài liệu trên tổng hợp lại, đốichiếu, so sánh, từ đó rút ra những kết luận phù hợp cho đề tài nghiên cứu củamình

- Về phơng pháp nghiên cứu: thực hiện đề tài này chúng tôi dựa trên cơ

sở phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và sự soi sáng của quan điểm

sử học của ĐCSVN, kết hợp với các phơng pháp nh: Phơng pháp lịch sử,

ph-ơng pháp lô gíc, phph-ơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh, kết hợp với điền dã,phỏng vấn… Đó là một minhđể làm rõ những vấn đề cơ bản của đề tài

5 Đóng góp của đề tài:

Là một sinh viên lịch sử, theo học chuyên ngành lịch sử ĐCSVN, việc

nghiên cứu Đảng bộ“Đảng bộ Đô L Đô Lơng với công cuộc đổi mới (1986 - 2005)” nhằm

phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác của tôi hiện nay cũng

nh sau này

Khoá luận sẽ tái hiện một cách khoa học, khách quan, toàn diện và có

hệ thống công cuộc đổi mới ở huyện Đô Lơng (1986 - 2005) dới sự lãnh đạocủa Đảng bộ huyện Qua đó, khẳng định những thành tựu mà Đảng bộ và nhândân Đô Lơng đã đạt đợc và những hạn chế, tồn tại, khắc phục, rút ra bài học

Trang 9

kinh nghiệm để đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới đất nớc nói chung và Đô Lơngnói riêng Đây còn là một tài liệu bổ ích phục vụ cho công tác giảng dạy vàhọc tập về lịch sử địa phơng.

6 Bố cục khoá luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của khoá luận đợc trình bày trong 3 chơng:

Chơng 1: Khái quát về Đô Lơng trớc thời kỳ đổi mới (1986).

Chơng 2: Đảng bộ Đô Lơng lãnh đạo nhân dân thực hiện đờng lối

đổi mới (1986 - 1995).

Chơng 3: Đảng bộ Đô Lơng lãnh đạo nhân dân đẩy mạnh công cuộc đổi mới (1996 - 2005).

Hoàn thành bản khoá luận này tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâmgiúp đỡ của Ban Tuyên giáo huyện uỷ Đô Lơng Các cán bộ đã và đang côngtác tại cơ quan huyện uỷ, UBND huyện, phòng lu trữ đã giúp tôi về mặt t liệu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lịch sử đãtận tình chỉ dẫn Khoá luận đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của Thạc sỹ, GVCNguyễn Thị Bình Minh

Đây là một công trình nghiên cứu đầu tay, điều kiện t liệu và khả năngcòn có hạn, chắc chắn đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận đợc sự góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài đợchoàn chỉnh hơn Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 10

B - Nội dung Chơng 1: Khái quát về Đô Lơng trớc thời kỳ đổi mới (1986)

1.1: Khái quát điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hoá - lịch sử vùng đất

đông Phía Bắc giáp với huyện Tân Kỳ Phía Nam giáp với huyện Thanh

ơng và huyện Anh Sơn Phía Tây giáp với huyện Anh Sơn và huyện Thanh

Ch-ơng Phía Đông giáp với huyện Yên Thành và huyện Nghi Lộc Diện tích đất

tự nhiên là 354.33km2 xếp thứ 14 trong 19 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh

Đô Lơng có 32 xã, thị, trong đó có 26 xã đồng bằng và 6 xã miền núi

Đô Lơng có dòng sông Lam, quốc lộ 7 và quốc lộ 15 đi qua Thị trấn

Đô lơng cách thành phố Vinh là 65km2, cách cửa khẩu Nậm Cắn khoảng170km2, là trung tâm giao lu kinh tế lâu đời, là nơi trung chuyển hàng hoágiữa Nghệ An với Xiêng Khoảng (Lào) Đô Lơng là một miền quê trù phú lâu

đời, có hệ thống đờng giao thông thuận lợi Từ Đô Lơng, ngời dân có thể đi

đến mọi miền một cách thuận lợi, dễ dàng (kể cả sang nớc bạn Lào) bằng cáccon đờng thủy và bộ Vì vậy, ngời ta thờng gọi Đô Lơng là “Đảng bộ Đô Llòng chảo” , là nơihội tụ nh một “Đảng bộ Đô Lcái dúm vó” “Đảng bộ Đô LCái dúm vó” tuyệt vời ấy xa cũng nh nay làhuyết mạch trong việc giao lu kinh tế - văn hoá đẩy lùi trì trệ và lạc hậu

1.1.1.2: Địa hình

Đô Lơng là một vùng đất tiếp giáp với vùng núi tây bắc (Tân Kỳ), vùngnúi tây nam (Thanh Chơng, Anh Sơn) và vùng đồng bằng (Yên Thành, NghiLộc, Nam Đàn) Chiều dọc huyện từ điểm cao 437 núi Gầu (Giang Sơn) đếnnúi Thuần Tuy (Đại Sơn) là 36km, chiều ngang huyện từ xóm 2 Thuận Sơn

đến xóm 7 Đại Sơn là 21km Địa hình Đô Lơng nghiêng dần về phía đông đợcxem là “Đảng bộ Đô Llòng chảo” là “Đảng bộ Đô Lcái dúm vó” có 4 dạng địa hình: Địa hình nửa đồi núiphía tây bắc, xen kẽ địa hình đồi và thung lũng, các dãy đồi chạy theo hớng

đông bắc, tây nam, thung lũng lòng chảo có suối chảy qua; Địa hình vùng bãiven sông Lam từ Nam Sơn đến Thuận Sơn; Địa hình đồng bằng từ Tràng Sơn

đến Minh Sơn, tơng đối bằng phẳng, độ cao 9m - 11m so với mặt nớc biển,xung quanh có nhiều đồi chia cắt, có hệ thống ngòi lạch của sông Khuôn,sông Gang nên dễ thoát nớc; Địa hình nửa đồi núi phía đông nam, các dãy đồi

Trang 11

chạy theo hớng tây bắc, đông nam, xen kẽ địa hình đồi và thung lũng nghiêng

từ Nhân Sơn đến Đại Sơn

Phân loại theo độ dốc địa hình: 00- 80 có 22.399 ha, chiếm 63,2%; 80

-150 có 4.271 ha, chiếm 12,1%; 150 - 250 có 2.491 ha, chiếm 7,0%; trên 250 có6.272,48 ha, chiếm 17,7% diện tích tự nhiên [27, 177]

Diện tích đất trồng của huyện đợc phân bố trên các vùng bán sơn địa,vùng lúa, vùng ven bãi sông Lam thuận lợi cho việc trồng rừng đồi và câycông nghiệp Đây là điều kiện tốt để nhân dân phát triển kinh tế vờn đồi vàlàm hàng xuất khẩu Đô Lơng là vùng chiếm vị trí quan trọng nhất trong trồngtrọt và thu nhập kinh tế của Nghệ An và cũng là một trong những vùng trọng

điểm lúa của tỉnh Nghệ An Vùng lúa Đô Lơng có diện tích là: 41.986 ha(2004) [23, 55]

1.1.1.3: Sông ngòi

Huyện Đô Lơng có dòng sông Lam chảy qua với chiều dài 20km đợc bắtnguồn từ huyện Mờng Pẹc, tỉnh Xiêng Khoảng (Lào) chảy qua các huyện vùngthợng rồi đổ về Đô Lơng chia huyện thành hai phía tả ngạn và hữu ngạn Ngoài

ra, Đô Lơng còn có các con sông nhỏ chảy từ nhiều vùng khác nhau rồi đổ vàosông Cả (sông Lam) Kênh chính nông bắc giang Nghệ An còn gọi là sông

Đào, chảy qua Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, xuống Tuy Nen (YênThành) Nhiều hồ nớc lớn nhỏ, trong đó có hồ nớc Long Thái - Yên Trạch (TháiSơn), Bàu Đá (Đại Sơn), Đồng Hồ (Thợng Sơn) Lợng ma bình quân hàng năm

1800 mm - 2000 mm, có nguồn nớc mặt dồi dào, đủ để đáp ứng nhu cầu sảnxuất và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của c dân

1.1.1.4: Khí hậu.

Khí hậu Đô Lơng mang đặc điểm chung của khí hậu Nghệ An là khíhậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động của gió mùa Tây nam khô và nóng(Từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông bắc lạnh, ẩm ớt (Từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau)

Khí hậu mang những đặc điểm chung của vùng nên vừa có những yếu

tố thuận lợi và vừa có sự khắc nghiệt của thiên nhiên Ngoài những yếu tốnắng lắm ma nhiều, độ ẩm cao thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, chănnuôi Song Đô Lơng cũng chịu những sự bất lợi do thiên nhiên gây ra việchình thành các vùng tiểu khí hậu, lợng ma, nắng phân bố không đều trongnăm dẫn đến hạn hán, lũ lụt thờng xuyên gây bao tai họa cho sản xuất và đờisống con ngời Vì vậy, đã từ lâu, ngời dân nơi đây biết đoàn kết gắn bó bênnhau dới nhiều hình thức phong phú nh phờng hội để chống đỡ, tìm kiếm ph-

Trang 12

hàng chục hồ đập đợc tu sửa và làm thêm nhiều công trình dẫn thủy mới tạonên hệ thống mơng máng thủy nông phục vụ cho sản xuất tốt hơn.

1.1.1.5: Tài nguyên.

Đô Lơng có diện tích tự nhiên là: 35.433.48 ha (năm 2004) Trong đó,

đất nông nghiệp là12.790.32 ha chiếm 36,1%; đất lâm nghiệp có rừng:7.260.09 ha chiếm 20.49%; đất chuyên dùng: 3.616.90 ha chiếm 10.20%; đất

ở 1.122.05 ha chiếm 3.1%; đất cha sử dụng và sông suối núi đá: 10.644.12 hachiếm 30.04% Với tiềm năng đất đai đa dạng đã tạo cho nơi đây có điều kiệncho sự đa dạng phong phú trong việc phát triển cây trồng, vật nuôi và nghềnghiệp

Ngoài ra Đô Lơng có quỹ đất lâm nghiệp có rừng là 7.260.09 ha Tàinguyên khoáng sản ở Đô Lơng cha đợc tra khảo đầy đủ nhng đã phát hiện một

số khoáng sản nh là: Nớc khoáng thuộc loại cacbonct canxi natri có chứa co2

tự do, chất lợng tốt đợc dùng giải khát và chữa bệnh nh ở Giang Sơn và một sốloại khoáng sản khá lớn nh là: Đá vôi, đá xây dựng, đất sét làm gốm sứ caocấp… Đó là một minhngoài ra, còn có cát, sỏi, sạn trữ lợng lớn, song phân bố tơng đối đềutrên các vùng, điều kiện khai thác thuận lợi

1.1.2: Lịch sử tên gọi và sự phân chia địa giới.

Huyện Đô Lơng ra đời từ lúc nào?

Đô Lơng hiện nay, từ xa xa vốn là phần đất thuộc bộ Việt Thờng mộttrong 15 bộ của nhà nớc Văn Lang thuở các Vua Hùng dựng nớc Trong thời

kỳ chống lại ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc, Đô Lơng thuộc các đơn vịhành chính khác nhau: Đời Hán, Đô Lơng thuộc phần đất của huyện HàmHoan (hay còn gọi là Hoài Hoan); đời Đông Ngô thuộc phần đất của huyện

Đô Giao; đời Đờng thuộc phần đất của huyện Nhật Nam của châu Hoan Đếnthời Tiền Lê là đất Hoan Đờng, đời Trần, Hồ là Kệ Giang, đời Lê thuộc huyệnThạch Đờng, sau là đất của huyện Nam Đờng Vào thế kỷ XV, Đô Lơng thuộcphủ Anh Đô, bao gồm toàn bộ phần đất các huyện Hng Nguyên, Nam Đàn,Anh Sơn, Đô Lơng hiện nay Đến thời nhà Nguyễn vào năm Minh Mệnh thứ

21 (1840), nhà Nguyễn cắt 4 tổng của huyện Nam Đờng và một tổng củahuyện Thanh Chơng (hồi đó) lập ra huyện Lơng Sơn do Phủ Anh Sơn kiêm lý.Lơng Sơn là phần đất của Đô Lơng và Anh Sơn ngày nay Đến đầu ThànhThái mới đổi thành phủ Anh Sơn Tên “Đảng bộ Đô Lphủ Anh Sơn” tồn tại cho đến năm

1946, phủ Anh Sơn là một trong 5 phủ, 6 huyện của tỉnh Nghệ An, gồm phần

đất của huyện Anh Sơn và Đô Lơng hiện nay

Theo quyết định của Chính phủ số 52/CP (công báo số 13 ngày

Trang 13

Anh Sơn đợc tách ra thành hai huyện: Đô Lơng và Anh Sơn (mới) Huyện ĐôLơng là phần đất của các tổng: Bạch Hà, Thuần Trung, Đô Lơng, Yên Lăng vàmột phần đất Đặng Sơn chiếm hơn Nghệ An nằm về phía Tây Bắc, có 32 xã và

1 thị trấn với dân số năm 1963 là 107.224 ngời; diện tích tự nhiên 354.33km2.Cho đến năm 2005, dân số Đô Lơng có hơn 194.000 ngời đều là dân tộc Kinh,trong đó 7% số dân theo đạo Thiên chúa

Ngày 14/6/1990, Ban Tổ chức Chính phủ ra quyết định số 274 sát nhập xãLiên Sơn vào Thị trấn thành một đơn vị hành chính Thị trấn Đô Lơng [31, 28]

Hiện nay Đô Lơng có 31 xã và 1 thị trấn với dân số hơn 194.000 ngời(2005), mật độ dân số 549 ngời/km2 Toàn huyện có 365 thôn, xóm, có 26 xã

đồng bằng và 6 xã miền núi

1.1.3: Truyền thống văn hoá - lịch sử:

Từ thuở xa xa, con ngời đã có mặt trên mảnh đất này, trải qua hàngnghìn năm chiêu dân lập ấp mở mang biên địa Qua quá trình biến đổi địa giớihành chính, Đô Lơng cho đến ngày nay gắn liền với việc khai phá tạo lập củacác danh nhân Đời Lý Thái Tông, Lý Nhật Quang đợc cử vào làm tri châuNghệ An, nghiên cứu địa thế và đặt trụ sở tại Đền Mợu, xã Bạch Ngọc (BồiSơn) Từ đây các đợt di dân từ phía bắc vào khai phá, tạo dựng thôn ấp, trangtrại mới trở thành quy mô mạnh mẽ Tiếp theo, Thái s Lý Đạo Thành trấn tạichâu Hoan Diễn kéo quân lên núi Rú Già (Đà Sơn) nghiên cứu địa thế, lo tính

kế chống giặc phơng Bắc Đến đời Trần Nhân Tông, vâng lệnh triều đình,Quận công Nguyễn Công Đức đã vào khai thác phía đông nam huyện, lập nêntổng Thuần Trung Họ Nguyễn Cảnh, họ Thái và các dòng họ khác đã chiêudân lập ấp, mở mang biên đạo mạn đông bắc

Trong quá trình đấu tranh với thiên tai và giặc giã đã đào luyện, tạo lậpcho ngời dân Đô Lơng có những phẩm chất cao quý: cần cù, sáng tạo tronglao động; chịu thơng, chịu khó, trọng nhân nghĩa trong cuộc sống; dũng cảm,kiên cờng, sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn và họ đã sớm hình thành truyền thốngyêu nớc nồng nàn, tinh thần đấu tranh anh dũng bất khuất Trên lĩnh vực lao

động sản xuất, ngời dân Đô Lơng cần cù đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau sinh sống

và phát triển

Với sự đa dạng, phong phú của đất đai, khí hậu ở Đô Lơng là điều kiệncho sự đa dạng, phong phú trong việc phát triển cây trồng vật nuôi về nghềnghiệp Từ lâu nơi đây đã có những loại cây trồng đặc sản nh: bởi Lơng Sơn;nhãn Khả Quan; vải Thanh Lu… Đó là một minh nên trong dân gian có câu:

Trang 14

“Đảng bộ Đô L Muốn ăn khoai sọ chấm đờngXuống đây mà ngợc Đò Lờng cùng anh

Đô Lơng bến nớc trong xanhGạo ngon, lụa tốt bến thành ngợc xuôi”

Ngoài nghề trồng trọt, với những nét đặc trng riêng ở vùng quê, Đô

L-ơng còn có truyền thống lâu đời về nghề thủ công và buôn bán Từ xa đến naynghề thủ công đóng vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân và sự tiến

bộ của vùng nh: mộc, rèn, đan lát, mây tre, làm đá

Theo sử sách ghi lại, từ đời Lý, Đô Lơng và Bạch Ngọc đã là Trấn trịcủa Nghệ An nổi tiếng đô hội và trù phú Đồ gốm xuất hiện khá sớm và nổidanh nh: nồi đất ở Trù ú (Trù Sơn), gạch ngói ở Phợng Kỷ (Đà Sơn), nghềtrồng dâu nuôi tằm dệt lụa ở Đô Lơng từ lâu đã nổi tiếng về bền, đẹp rất đáng

tự hào

“Đảng bộ Đô LĐô Lơng dệt gấm thêu hoaQuỳnh Đôi tơ lụa thủ khoa ba đời ”

Do có điều kiện kinh tế phát triển, giao thông thuận tiện… Đó là một minhnên con ngời

Đô Lơng sớm biết giao lu, buôn bán trao đổi Dọc theo tuyến đờng số 7 vàtheo dòng sông Lam, nhiều bến, chợ trao đổi hàng hóa, buôn bán đợc hìnhthành khá sớm, Chợ Lờng từ lâu đã nổi danh về sự trù phú và đô hội, thu hút

đông đảo ngời tứ xứ đi về trao đổi và buôn bán Giờ đây, chợ Lờng đợc HĐH

để phục vụ kịp thời nhu cầu dân sinh nhng vẫn giữ đợc vẽ duyên dáng, hữutình của một thời đã qua

Về văn hoá: Đô Lơng từ lâu có tiếng là nơi hiếu học Nhiều tên đất, tênlàng, tên núi nh: Văn Khuê, Văn Lâm, Văn Trờng, “Đảng bộ Đô LNúi Bút, Ngọn Nghiên,Hòn Mực” thể hiện thái độ trân trọng của nhân dân đối với việc học hành,khoa cử Nhiều gia đình tuy nghèo nhng vẫn tìm cách cho con ăn học Vì vậy,

ở Đô Lơng, nhà nho, những ngời có học vấn, không phải chỉ có xuất thân từgia đình giàu có Các bậc nho sỹ, khoa bảng nơi đây đều hay chữ nghĩa, thíchvăn thơ, khẳng khái, hòa hiệp và trọng khí tiết Mỗi khi phải ép làm nhữngviệc phi nhân đức, dù làm quan có nhiều quyền lực và bổng lộc, nhng nhiềungời sẵn sàng treo ấn từ quan trở về quê dạy học hay làm nghề bốc thuốc cứungời nh Tiến sỹ Đặng Minh Bích (ở Lam Sơn), Tiến sỹ Nguyễn NguyênThành (ở Đông Sơn)… Đó là một minhMặc dù học rộng, tài cao đờng công danh đang rộng

mở, nhng các ông sẵn sàng tham gia phong trào Cần Vơng chống giặc Phápcứu nớc, cứu dân ở Đô Lơng có nhiều dòng họ nổi tiếng về truyền thống hiếuhọc, về học vấn và đỗ đạt nh họ Nguyễn Cảnh, họ Thái Bá… Đó là một minh

Trang 15

Đô Lơng phong cảnh nên thơ và ngời dân có một đời sống văn hóaphong phú lâu đời Từ chân núi Đại Huệ đến đỉnh núi Truông Dong và ngợcdòng Lam đến Vòm Cóc, trông về phía chân trời “Đảng bộ Đô LĐô Lơng giống nh một bứctranh thuỷ mặc” Ngời dân ở đây rất quý trọng thuần phong mỹ tục và biếtsáng tạo ra các giá trị văn hóa, nhiều đền, chùa, miếu mạo đợc xây dựng quacác triều đại với những nét kiến trúc khá tinh vi, chắc, khỏe và giản dị Mộttrong những nét đặc sắc là phần lớn những di tích này đều gắn với một tên đất,tên ngời có công trạng với dân với nớc trong đấu tranh để tồn tại và phát triển

Dòng sông, bến nớc và cảnh trí Đô Lơng là nơi phát sinh những làn

điệu dân ca ví dặm, đò đa, phờng vải mang sắc thái riêng của mình

Lịch sử Đô Lơng gắn chặt với lịch sử Nghệ An, xứ sở mà bao đời naythờng đợc gọi là “Đảng bộ Đô Lphên dậu” , là “Đảng bộ Đô Lthánh địa” , là “Đảng bộ Đô Lđất đứng chân” … Đó là một minhcủa các anhhùng, hào kiệt trong các cuộc kháng chiến giành và giữ độc lập dân tộc Từ xatới nay, vị trí của Nghệ An và Đô Lơng là địa bàn chiến lợc quan trọng Vìthế, nơi đây nhân dân có tinh thần đấu tranh, vùng lên chống kẻ thù, làm nênnhững trang sử oanh liệt Từ thế kỷ XV đến nay, không có một cuộc đấu tranhnào của nhân dân Nghệ An lại không có sự đóng góp to lớn về nhiều mặt củanhân dân Đô Lơng Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh của Lê Lợi,những thắng lợi nh Bồ Đằng, Trà Lân đều có sự đóng góp quân, lơng quantrọng của nhân dân Đô Lơng Từ thế kỷ XVI trở đi, nhà nớc quân chủ ViệtNam bớc vào thời kỳ khủng hoảng, tình hình chính trị rối ren Khắp nơi, nôngdân nổi dậy chống lại giai cấp phong kiến Giai cấp thống trị thôn tính lẫnnhau, gây ra cuộc hỗn chiến giữa Lê - Mạc và Trịnh - Nguyễn Sẵn có truyềnthống đấu tranh, trớc nỗi khổ cực vì nội chiến, nhân dân Đô Lơng đứng dậytham gia cuộc khởi nghĩa của Lê Duy Mật (1738 - 1770) Năm 1789, quânThanh xâm lợc nớc ta Sự nghiệp “Đảng bộ Đô Láo vải, cờ đào” của vua Quang Trung -Nguyễn Huệ lại đợc nhân dân Đô Lơng ủng hộ và có sự đóng góp to lớn

Từ năm 1858, thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, triều đình phong kiến nhàNguyễn từng bớc đầu hàng giặc Các phong trào chống Pháp của nhân dân dẫylên mạnh mẽ Phong trào Cần Vơng xuất hiện Nổi bật trong thời kỳ này, ở ĐôLơng có cuộc khởi nghĩa do Tiến sỹ Nguyễn Nguyên Thành (quê ở Đông Sơn

- Đô Lơng) khởi xớng, nhanh chóng quy tụ lực lợng đông đảo tham gia Phongtrào phát triển tới mức liên kết đợc với các cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Xuân

Ôn (ở Diễn Châu), Lê Doãn Nhã (ở Yên Thành) tạo thành một vùng căn cứrộng lớn gây cho giặc nhiều phen kinh hoàng và những tổn thất nặng nề

Trang 16

Đầu thế kỷ XX, dới ách áp bức tàn bạo của bọn thực dân - phong kiến,truyền thống yêu nớc của nhân dân Đô Lơng lại đợc thắp sáng và bùng lênthành những phong trào đấu tranh mạnh mẽ dới sự lãnh đạo của ĐCSVNnhằm cứu nớc, cứu nhà.

1.1.4 Đảng bộ Anh Sơn - Đô Lơng ra đời và lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành chính quyền, tiến hành chiến tranh cách mạng ( 1930 - 1975)

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, thực dân Pháp tăng cờng khai thácthuộc địa Từ khi Pháp mở thông đờng số 7 từ Diễn Châu qua Đô Lơng lênTrấn Ninh, vùng này trở thành “Đảng bộ Đô Lcái chìa khóa của Đông Dơng” Với ý đồ đentối, chúng muốn đóng một “Đảng bộ Đô Lcái đinh chiến lợc” vào giữa lòng Đông Dơng.Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã làm cho nhân dân Đô L-

ơng lâm vào cảnh bần cùng Từ khi thực dân Pháp tiến hành khai thác, các đại

lý, cửa hàng của ngời Tây mọc lên ngày càng nhiều Chợ phát triển mạnh,tầng lớp tiểu t sản (chủ yếu là ở phủ lỵ Đô Lơng) hình thành ngày càng đông

đảo vào những năm của đầu thế kỷ XX do tác động mạnh mẽ của nền kinh tếhàng hóa thực dân Mặc dù họ là tiểu thơng, tiểu chủ, thợ thủ công, viên chức,trí thức, học sinh, cuộc sống có khác nhau ít nhiều nhng đều bị thực dân vàphong kiến chèn ép về mọi mặt nên có tinh thần yêu nớc, căm thù giặc Dovậy, khi văn thơ yêu nớc, các luồng t tởng tiến bộ xuất hiện thờng đợc họ tiếpnhận sớm và truyền bá rộng rãi cho nhân dân Nhờ lực lợng này mà văn thơyêu nớc của Phan Bội Châu đã nhanh chóng đi vào lòng ngời, khơi dậy tinhthần yêu nớc, yêu quê hơng, giống nòi, căm ghét bọn xâm lợc và tay sai Đặcbiệt là từ khi Cách mạng tháng Mời Nga thành công, đồng chí Nguyễn áiQuốc truyền bá t tởng cách mạng vô sản vào nớc ta, tầng lớp tiểu t sản khôngchỉ là lực lợng châm ngòi cách mạng mà nhiều ngời đã trở thành trụ cột trongcác tổ chức tiến bộ, một số ngời đã trở thành cán bộ, ĐV kiên cờng, bất khuất,ngời lãnh đạo chủ chốt của Đảng, của cách mạng

Đầu 1930, ĐCSVN ra đời ở Nghệ An, Tỉnh uỷ phân công cán bộ đixuống các phủ, huyện trong tỉnh để xây dựng tổ chức Cuối tháng 3/1930,

đồng chí Nguyễn Liễn (tức Tùng Liễn) và đồng chí Nguyễn Tiềm (tức Quảng)

đợc phái về chỉ đạo thành lập Phủ uỷ lâm thời ở Anh Sơn (sau đợc đổi thànhTổng uỷ) Hội nghị quyết định chuyển tổ chức Đông Dơng Cộng sản Đảngtrong toàn phủ thành chi bộ ĐCSVN, tích cực kết nạp những quần chúng,những hội viên u tú vào hàng ngũ của Đảng Dới sự lãnh đạo của Đảng, phongtrào đấu tranh của nhân dân cả nớc nói chung, Anh Sơn, Đô Lơng nói riêng đãchuyển sang giai đoạn mới Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, Xô

Trang 17

biểu tình đấu tranh sôi sục trong những ngày tháng 6, tháng 7 năm 1930 mà

đặc biệt là những cuộc biểu tình quy mô lớn có tổ chức trong toàn phủ AnhSơn đã khẳng định: Lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân Anh Sơn đợc sự lãnh

đạo của Đảng bộ, đã biết đoàn kết lại thành sức mạnh to lớn để đấu tranh, liên

hệ chặt chẽ với phong trào quần chúng trong toàn tỉnh tấn công vào bọn thựcdân, phong kiến Các đoàn thể dới hình thức Nông hội, Thanh niên, Phụ nữ,Cứu tế đợc xây dựng phù hợp với nội dung công việc và yêu cầu của từng địaphơng đã thu hút nhanh chóng các hội viên tham gia Từ sau cuộc biểu tìnhngày 8/9/1930 cuộc đấu tranh của nhân dân Anh Sơn đã tạo nên những bớcnhảy vọt Mặc dù Đảng bộ cha có chủ trơng cớp chính quyền, nhng khi thờicơ đến nhiều cơ sở Đảng và nông hội đỏ đã tổ đứng ra lập các “Đảng bộ Đô LXã bộ nông” (tức BCH nông hội đỏ thôn, xã) điều hành quản lý xã hội Lần đầu tiên, với tcách làm chủ xã hội, ngời nông dân càng tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng và

có trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ xã hội mới Chính đó là cơ sởxã hội vững bền để Đảng bộ và nhân dân Anh Sơn bớc vào một thế trận chiến

đấu mới chống lại sự khủng bố điên cuồng của bọn thực dân Pháp và phongkiến, bảo vệ tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

Cuối năm 1931, Phủ ủy, Tổng ủy và hầu hết cán bộ, ĐV đã bị sa vào taygiặc Tuy nhiên, một số đồng chí cha bị bắt vẫn kiên cờng bám trụ, dựa vàotinh thần NQ (tháng 11/1932) của Đảng bộ tiếp tục lần mỗi liên lạc với cơ sở

để gây dựng lại phong trào Cho dù kẻ thù khủng bố tàn khốc, dìm phong tràocách mạng ở Anh Sơn trong bể máu, nhng dấu ấn của những ngày Xô - Viếtrực lửa, những ấn tợng kỳ diệu của một chế độ mới, những gơng chiến đấusáng ngời, những ngày đấu tranh sôi nổi hào hùng không bao giờ phai nhạttrong lòng ngời dân Anh Sơn

Từ năm 1936 - 1939, Đảng bộ Anh Sơn lại tiếp tục hoạt động, tổ chứclãnh đạo quần chúng đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ, đòi tự do, cơm áo,hòa bình theo chủ trơng của Đảng Thông qua những hình thức phờng hộimang tính chất kinh tế, văn hóa, xã hội, Đảng bộ Anh Sơn tập hợp đợc đông

đảo các tầng lớp nhân dân vào các tổ chức để tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau đấutranh đòi lợi quyền dới hình thức công khai, hợp pháp và bán công khai, bánhợp pháp

Nghệ Tĩnh là một trọng điểm thực dân Pháp trả thù tàn bạo nhất sau giai

đọan 1936 - 1939 Đặc biệt, chúng mở rộng sử dụng những phần tử phản bộingấm ngầm hoạt động trong nội bộ Đảng để chống phá cách mạng Một sốngời mất tinh thần trở nên hoang mang dao động, còn đại đa số cán bộ, ĐV và

Trang 18

quần chúng rút vào hoạt động bí mật, chuẩn bị mọi mặt để bớc vào một thời

kỳ mới: Thời kỳ Anh Sơn vùng lên trong Cách mạng Tháng 8/1945

Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ ở Đông Dơng, thựcdân Pháp đàn áp khốc liệt phong trào cách mạng, ban bố lệnh tổng động viên,thi hành chính sách kinh tế thời chiến để bắt ngời, cớp của cung cấp cho chiếntranh đế quốc

Nắm bắt đợc tình hình, Đảng ta đã chuyển hớng chiến lợc cách mạng,gơng cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đề ra nhiệm vụ trung tâm của CMVNtrong thời kỳ này là chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền Phong trào cáchmạng cả nớc bớc vào một thời kỳ phát triển mới

Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng hất cẳng Pháp trên toàn cõi Đông Dơng

TW Đảng ra chỉ thị “Đảng bộ Đô LNhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945), phát động cao trào Kháng Nhật cứu nớc Từ tháng 6 trở đi phongtrào cách mạng của cả nớc nói chung, Đô Lơng nói riêng phát triển ngày càngmạnh mẽ Ngày 14/8/1945, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện

Đêm ngày 13/8/1945, UBKN toàn quốc ra quân lệnh số 1, mở đầu tổng khởinghĩa giành chính quyền trong cả nớc

Cùng với không khí sôi sục của nớc, UBKN tỉnh Nghệ An ra lệnh chocác phủ, huyện “Đảng bộ Đô LBố trí ngay việc cớp chính quyền, lập chính phủ lâm thời ởphủ và huyện, tùy hoàn cảnh từng nơi mà làm, không câu nệ làng trớc hayhuyện trớc, các đồn khố xanh phải chiếm lấy, kế hoạch về chính trị và quân sự

do UBKN địa phơng đảm nhận” Theo kế hoạch đã vạch ra, dới sự chỉ đạo củachấp ủy Việt Minh và UBKN, Việt Minh Anh Sơn đã quyết định cớp chínhquyền ở phủ vào ngày 23/8/1945 Với thắng lợi vẻ vang này, lần đầu tiêntrong lịch sử nhân dân Anh Sơn cùng nhân dân trong tỉnh và cả nớc đứng lênlàm chủ đất nớc, làm chủ vận mệnh của mình, để xây dựng cuộc sống mới, xãhội mới

Tuy nhiên, nền độc lập tự do chính quyền dân chủ cộng hoà non trẻ lại

đứng trớc muôn vàn khó khăn: “Đảng bộ Đô Lgiặc đói” , “Đảng bộ Đô Lgiặc dốt” và “Đảng bộ Đô Lgiặc ngoài, thùtrong” cùng lúc tiến công ta từ mọi phía Nhân dân cả nớc bớc vào giai đoạnlịch sử với nhiều thắng lợi nhng cũng đầy khó khăn, thử thách Hởng ứng lờikêu gọi “Đảng bộ Đô LToàn dân hãy đoàn kết một lòng, bảo vệ chính quyền non trẻ, xâydựng chế độ mới” của Chủ tịch Hồ Chí Minh Chính quyền vừa đợc củng cố

đã bắt tay vào việc khắc phục nạn đói, nhanh chóng ổn định đời sống nhândân

Trang 19

Thông cảm sâu sắc với Đảng và Chính phủ về những khó khăn tàichính, khi có sắc lệnh xây dựng “Đảng bộ Đô LQuỹ Độc lập” “Đảng bộ Đô LTuần lễ Vàng” , nhân dânAnh Sơn đã hởng ứng tích cực đã có hàng vạn ngàn đôi trâm vàng, trâm bạc,khuyên vàng, khuyên bạc và hàng triệu đồng đóng góp vào “Đảng bộ Đô LQuỹ Độc lập”

Cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hóa mới đợc đẩy mạnh Hàngngàn lớp học đợc mở, hàng ngàn học viên tham gia và đa số từ chỗ không biếtchữ đã biết đọc biết viết và làm đợc những phép tính thông thờng Chỉ tínhriêng 3 làng Hội Tam, Kim Liên, Vạn Phúc (Thịnh Sơn) trong năm 1946 đã

mở đợc 23 lớp học với 41 giáo viên thu hút hàng trăm ngời theo học, nhiềungời đã thoát nạn mù chữ từ cuộc vận động này Với những thành tích đó,nhân dịp kỷ niệm lần thứ 59 ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tỉnh Nghệ

An đã làm lễ công nhận thanh toán nạn mù chữ cho 6 địa phơng trong đó cóAnh Sơn

Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Đảng bộ Đô LLời kêu gọi toàn quốckháng chiến” Cuộc kháng chiến ngày càng phát triển mạnh mẽ Từ 1953,Nghệ An cùng với tỉnh bạn Thanh Hóa đợc TW giao nhiệm vụ phục vụ chiếntrờng Thợng Lào, dân công Nghệ An đợc giao phụ trách sửa chữa cầu đờng

đảm bảo việc chuyển quân lơng và vũ khí cho mặt trận Nhờ sự chi viện to lớncủa Thanh - Nghệ - Tĩnh, chỉ sau một thời gian ngắn, liên quân Việt Lào đãgiải phóng toàn bộ Sầm Na, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phông XaLỳ

Ngày 7/5/1954, chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc hoàn toànthắng lợi CMVN bớc vào một giai đoạn phát triển mới Đất nớc tạm thời chialàm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau Miền Bắc đợc hoàn toàn giảiphóng, bớc vào xây dựng CNXH Miền Nam tạm thời nằm dới ách thống trịcủa đế quốc Mỹ và bọn tay sai, nhân dân miền Nam tiếp tục tiến hành cuộcCMDTDC

Cùng với nhân dân miền Bắc, sau hòa bình lập lại, Đảng bộ và nhân dânAnh Sơn lại bắt tay vào nhiệm vụ mới, khôi phục kinh tế, phát triển văn hóaxây dựng cuộc sống mới và hàn gắn vết thơng chiến tranh góp phần thực hiệncông cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất nớc nhà

Tháng 4/1963, Đại hội Đảng bộ huyện Anh Sơn đã khai mạc tại hội ờng lớn xã Lạc Sơn Đại hội đã đánh giá những chuyển biến mạnh mẽ vềnhiều mặt của Đảng bộ trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh

tr-tế, xã hội Đại hội tập trung thời gian thảo luận quyết định chia huyện doChính phủ ký ngày 19/4/1963, chia huyện Anh Sơn thành 2 huyện mới: Anh

Trang 20

Sơn và Đô Lơng, để phù hợp với đờng lối kinh tế kết hợp với quốc phòng, anninh, nhất là để có điều kiện thuận lợi phát huy tiềm năng lợi thế của từngvùng, khắc phục tình trạng diện tích, dân số quá lớn, việc quản lý mà trớc hết

là quản lý kinh tế, xã hội và quốc phòng gặp nhiều khó khăn Từ đây, cùng với

sự ra đời của huyện Đô Lơng, Đảng bộ Đô Lơng tiếp tục kế thừa và phát huynhững truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời, ngày càng có nhiều đóng góp tolớn cho sự nghiệp cách mạng của cả nớc

Năm 1965, cùng với nhân dân cả nớc, nhân dân Đô Lơng bớc vào cuộcchiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Với khẩu hiệu: “Đảng bộ Đô LSảnxuất đẩy mạnh sản xuất, chiến đấu sẵn sàng chiến đấu” , 8.000 thanh niên ĐôLơng lên đờng phục vụ chiến đấu, “Đảng bộ Đô Lcung cấp 10.000 tấn lơng thực cho nhà n-

ớc, 2 triệu ngày công, phục vụ giao thông vận tải, phối hợp chiến đấu với bộ

đội chủ lực, bắn rơi 38 máy bay Mỹ, bắt sống 4 tên giặc lái, 1 tên chết tại chỗ.Những thành tích đã đạt đợc, chính phủ tặng 32 huân chơng cho các tập thể, 4chiếc cho cá nhân chiến sĩ thi đua, 120 ngời… Đó là một minh” [32, 12]

Trong 10 năm (1965 - 1975) Đô Lơng luôn hình thành vợt mức kếhoạch tuyển quân có rất nhiều gia đình có 3 ngời con tham gia tòng quân

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã kết thúc thắng lợi

sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của nhân dân ta Tổ quốc thốngnhất, đất nớc sạch bóng quân thù CMVN sang giai đoại mới, cả nớc đi lênCNXH

Với những đóng góp to lớn và quý báu vào thắng lợi chung của dân tộctrong 30 năm chiến tranh giữ nớc và giải phóng dân tộc, huyện Đô Lơng vàmột số xã đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trangnhân dân

Là một mảnh đất văn hiến, có vị trí chiến lợc quan trọng, có bề dày lịch

sử vẻ vang, nhân dân Đô Lơng đã xây đắp nên những đức tính đáng quý vàtruyền thống tốt đẹp: đoàn kết, yêu nớc, cần cù, anh dũng bất khuất trongchiến đấu, nghĩa tình thuỷ chung trong cuộc sống… Đó là một minhđặc biệt là truyền thốngyêu nớc, chống giặc ngoại xâm Những truyền thống quý báu đó đã đợc nhândân Đô Lơng kế thừa và phát huy hơn bao giờ hết dới sự lãnh đạo của Đảng từnăm 1930 đến nay, góp phần đa Tổ quốc ta sang kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên

Độc lập - Tự do và Chủ nghĩa xã hội

1.2: Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Đô Lơng trớc thời kỳ đổi mới (1986).

1.2.1: Giai đoạn 1976 - 1980

Trang 21

Sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Tổquốc thống nhất đất nớc sạch bóng quân thù CMVN chuyển sang giai đoạnmới, cả nớc đi lên CNXH Yêu cầu đặt ra lúc này là khắc phục hậu quả chiếntranh và khắc phục kinh tế, ổn định và khôi phục kinh tế, văn hoá, hoàn thànhthống nhất và đa đất nớc đi lên theo định hớng XHCN.

Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) đề ra đờng lối chung và đờng lốixây dựng kinh tế trong giai đoạn mới của nớc ta, chỉ ra nhiệm vụ cơ bản của

kế hoạch 5 năm (1976 - 1980) là: “Đảng bộ Đô LTập trung cao độ lực lợng của cả nớc, củacác ngành, các cấp, tạo ra một bớc phát triển vợt bậc về nông nghiệp… Đó là một minhnhằmgiải quyết vững chắc nhu cầu về lơng thực, thực phẩm và một phần hàng tiêudùng thông thờng… Đó là một minh” [40, 15] Để thực hiện kế hoạch 5 năm của nhà nớc,

Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng đã tiến hành 3 kỳ Đại hội: Đại hội Đảng lầnthứ IX (1976); X (1977); XI (1979 - 1981) Trong giai đoạn này, Đảng bộ vànhân dân Đô Lơng đã có những chủ trơng, chính sách để khôi phục và pháttriển kinh tế - xã hội, bớc đầu đạt đợc những thành tựu cơ bản:

Về kinh tế: Việc phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụhàng đầu của Đảng bộ trong thời kỳ mới Với chủ trơng đem hết tài năng trítuệ của mình phấn đấu làm tròn trọng trách trớc TW Đảng, Chính phủ và trớcnhân dân, tạo bớc nhảy vọt kinh tế, văn hoá đời sống, đa phong trào cáchmạng tiến lên Trớc hết là vấn đề lơng thực, muốn có lơng thực phải tăng diệntích, vì vậy mỗi HTX phải có một đội chuyên mở rộng diện tích trong hai năm

1976 - 1977, kiên quyết chuyển cơ quan trờng học, nhà ở nằm ở đất canh tácphải chuyển lên đồi

Thực hiện kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 đề ra, năm 1977 là năm thựchiện với những ý tởng mạnh mẽ: “Đảng bộ Đô LCả huyện là một công trờng thủ công, ĐôLơng thành lập 10 xí nghiệp nông nghiệp, các xí nghiệp đợc phân công sảnxuất theo kế hoạch, lao động đợc điều hành theo quy mô toàn huyện nhằmqiải quyết những vấn đề lớn, những vấn đề cơ bản Đô Lơng đi lên sản xuất lớnXHCN” [32, 35]

Đến đầu 1976, cuộc vận động chuyển dân lên đồi đợc phát động đã huy

động đợc một vạn lao động lên vùng Ngọc Sơn, Lam Sơn, Bồi Sơn, chuyển1.600 hộ lên đồi trọc theo quy hoạch của xã và mở thêm 100 ha đất đa vàocanh tác Việc khai hoang mở rộng diện tích rất đợc quan tâm, 1.300 lao độngcủa các xã đợc huy động lên Giang Sơn, chuyên mở rộng diện tích để trồngsắn, khoai… Đó là một minhKết quả đã mở thêm 367 ha, đa tổng diện tích canh tác tronghuyện thêm 370 ha, đồng thời với công tác chuyển dân lên đồi trọc khai hoang

Trang 22

mở rộng diện tích, huyện đa đợc 1000 lao động đi xây Hồ Kẻ Gỗ một côngtrình hợp tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

Để phát triển sản xuất, cần phải giải quyết khâu thuỷ lợi Năm 1976,huyện huy động đợc 8.438 lực lợng lao động chuyên làm thuỷ lợi Đến năm

1979, lực lợng chuyên làm thủy lợi gọi là “Đảng bộ Đô Lđội 202” gọi là tổng đội xây dựngquê hơng Lực lợng này đã giải quyết những vấn đề cơ bản trong công tác thuỷlợi, giao thông nông thôn Nhờ vậy, diện tích tới từ 6.000 ha gieo trồng lên

Năm 1977 - 1978 là 2 năm thử thách và trởng thành của Đảng bộ vànhân dân Đô Lơng, của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Trong thờigian này các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp sản xuất quốc doanh có phongtrào tăng ngày công, giờ công, tăng xe, tăng chuyến, bám cầu đờng, bám máy,bám lò, phát huy sáng kiến cải tiến tổ chức sản xuất và quản lý theo dâychuyền công nghiệp Trong 1976 - 1980, ở Đô Lơng có 14 xí nghiệp quốcdoanh hoàn thành vợt mức chỉ tiêu của kế hoạch, tổng thu nhập trong vòng 2năm (1977 - 1978) là 36 triệu đồng nạp vào ngân sách nhà nớc

Nhìn chung tình hình sản xuất của Đô Lơng thời kỳ này có những biểuhiện trì trệ, song vẫn có những điển hình phát triển hàng năm tổng lơng thựcvẫn tăng nh: Yên Sơn, Thợng Sơn, Lu Sơn, Đặng Sơn, đồng bằng Yên Sơn cónăng suất 30 tạ/ha/vụ Tổng thu nhập cả năm 1.500 triệu đồng, trồng trọtchiếm 54%, chăn nuôi chiếm 29%; ngành nghề thủ công nghiệp chiếm 17%

Văn hóa - xã hội: Cùng với phát triển kinh tế, Đảng bộ đã quan tâmphát triển các ngành: giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội Trong điều kiện kinh tếkhó khăn nhng giáo dục vẫn phát triển cả 3 ngành học Công tác y tế, nhất làcông tác phòng chống dịch bệnh, công tác sinh đẻ có kế hoạch đã có nhiềutiến bộ Phong trào văn nghệ đợc duy trì, phong trào TDTT phát triển Năm

1980 huyện Đô Lơng đợc Chính phủ tặng huân chơng lao động hạng nhì

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại bức xúc: Chất lợng giáo dục còn thấp,việc chăm lo sức khỏe cho nhân dân cha đợc quan tâm đúng mức Trong tổ

Trang 23

chức hệ thống trạm xá của huyện còn yếu về cơ sở vật chất, thuốc men chữabệnh, đội ngũ cán bộ y tế còn yếu

Chính trị - an ninh - quốc phòng: Đảng bộ Đô Lơng chủ trơng trongxây dựng kinh tế phải gắn chặt với củng cố quốc phòng an ninh bảo vệ tổquốc Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quốc phòng vững mạnh là pháo đàilũy thép vị trí cấp huyện Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đãgiải quyết các tội phạm pháp luật năm 1978 là 265 vụ so với năm 1977 tăng

70 vụ Trong đó trộm cớp tài sản XHCN 39 vụ, trộm cớp tài sản của công dân

71 vụ, tai nạn giao thông 36 vụ, đầu cơ kinh tế 22 vụ Công tác bảo vệ trị an xây dựng quốc phòng tích cực giữ vững cuộc sống bình yên

-1.2.2: Giai đoạn: 1981-1985

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của ĐCSVN xác định rõ chặng

đ-ờng đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nớc ta đã đợc tiến hành trong hoàn cảnh đất

nớc đã qua 5 năm thực hiện đờng lối CMXHCN Đại hội V xác định: "Đờnglối xây dựng CNXH thời kỳ quá độ của Đảng" và bắt đầu có sự điều chỉnh bổsung, phát triển, cụ thể hóa cho từng chặng đờng, từng giai đoạn phù hợp với

điều kiện lịch sử cụ thể [25, 298] Đại hội đã xác định mục tiêu kinh tế - xãhội và đề ra kế hoạch 5 năm (1981- 1985) với nhiệm vụ "Phát triển thêm mộtbớc, sắp xếp lại cơ cấu và đẩy mạnh cải tạo XHCN nền kinh tế quốc dân"nhằm cơ bản ổn định tình hình kinh tế xã hội

Giai đoạn 1981 - 1985, Đảng bộ Đô Lơng tiến hành Đại hội Đảng lầnthứ XII vào ngày 5/12/1982 Đại hội đã tập trung xác định nhiệm vụ chiến lợc:Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN, đẩy mạnh pháttriển kinh tế của đất nớc với trọng tâm; tập trung cho mặt trận hàng đầu là l-

ơng thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng Để cụ thể hóa NQ của Đảng, một sốchủ trơng lớn đợc triển khai, nhằm góp phần giải quyết khó khăn của đất nớc,giữ vững ổn định chính trị

Thực hiện chủ trơng của Ban Bí th TW Đảng về Chỉ thị 100 CT - TW,chủ trơng thực hiện cơ chế “Đảng bộ Đô LKhoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngời lao

động” , Đảng bộ huyện Đô Lơng kịp thời triển khai chỉ thị xuống tận cơ sở và

đã đáp ứng đợc những yêu cầu của quần chúng nhân dân nên nhanh chóng đợcthực hiện Trong những năm đầu, vật t, tiền vốn, cơ sở vật chất còn nhiều hạnchế, thời tiết khắc nghiệt, nhng nhờ chính sách "Khoán mới" có tác độngkhuyến khích ngời lao động đầu t thêm công sức, vốn liếng, ứng dụng KHKT

để thâm canh, nên năng suất lao động tăng lên Nền kinh tế - xã hội tronghuyện đạt đợc thành quả bớc đầu:

Trang 24

Về kinh tế nông nghiệp: Nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển phù hợp với

địa bàn dân c, nông nghiệp vẫn đợc xem là nhiệm vụ hàng đầu, một thế mạnhcủa Đô Lơng Sản xuất nông nghiệp có bớc phát triển tơng đối nhanh, đa tổngsản lợng lơng thực từ 40.000 tấn (1981) lên 54.000 tấn (1985), tốc độ tăng36% so với 1981, năng suất lúa tăng nhanh năm 1981: 20,1 tạ/ha, năm 1983:

31 tạ/ha, năm 1985: 37,7 tạ/ha Từ năm 1983, chuyển biến về thâm canh tơng

đối đồng bộ Riêng lúa có tốc độ tăng nhanh từ 28.000 tấn (1981) lên 50.000tấn (1985) tăng 22.000 tấn, năng suất lúa từ 48 tạ/ha (1981) lên 63 tạ/ha(1985), tăng bình quân 5 tạ/ha tỉ lệ tăng 10% vùng lúa trọng điểm, bình quânhàng năm tăng 10,2% so với bình quân chung của tỉnh tăng 8,2% Huyện ĐôLơng là một trong 7 huyện thâm canh khá về cây lúa của tỉnh, tốc độ tăng vềlơng thực đạt 30.1% trên bình quân tốc độ tăng của tỉnh 28.8%, là huyện cóbình quân lơng thực đầu ngời cao nhất Thắng lợi nổi bật về mục tiêu lơngthực đã khẳng định: Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng trong quá trình lao độngsản xuất vốn có truyền thống thâm canh và ứng dụng những tiến bộ KHKT,từng bớc tích lũy những bài học kinh nghiệm đáng quý có ý nghĩa sâu sắc đếnmỗi con ngời và sự trởng thành của Đảng bộ Đô Lơng, là lần đầu tiên tronglịch sử trên địa bàn huyện Đô Lơng đảm bảo cân đối trang trải nhu cầu lơngthực mà còn tạo ra nguồn lơng thực dự trữ, nông dân thiếu ăn ngày càng giảm

Cùng với những tiến bộ sản xuất lơng thực, trong giai đoạn này cây côngnghiệp ngắn ngày và cây dài ngày đều có tiến bộ rõ rệt, cả về tăng diện tích,năng suất, sản lợng, đặc biệt cây lạc có bớc phát triển khá, đa diện tích trồng lạc

từ 385 ha (1981) lên 869 ha (1985), từ 391 tấn lên 1.000 tấn năm 1985 tăng18% so với năm 1981, sản lợng ớt từ 7 tấn - 12 tấn đầu hè thu

Về nông - lâm kết hợp: Đảng bộ Đô Lơng đã có những bớc chuyển mới

về chủ trơng trồng cây gây rừng Hàng năm, tổ chức công đoàn đã liên tụcphát động trồng cây phân tán, từng bớc phủ xanh đồi trọc, tiến hành giao đấtgiao rừng 12.533 ha cho tập thể và 3.200 cho xã viên nuôi trồng chăm sóc bảo

vệ

Chăn nuôi: Tuy đang ở tốc độ tăng chậm về số lợng đầu con, song ĐôLơng đã nhanh chóng tiếp thu ứng dụng những tiến bộ KHKT vào lĩnh vựcchăn nuôi Đàn lợn đã có tốc độ tăng trọng khá nhanh, đàn lợn từ 37.00 conlên 43.000 con tăng 13%, bình quân trọng lợng xuất chuồng 42kg - 57kg tăng15kg, tỉ lệ tăng 35,2% Đàn trâu, bò từ 17.186 con lên 22.071 con tăng 4.800con, tăng 29% năm 1985 so với năm 1980 Đặc biệt là tăng bò lai sin và trâuhồng nhân tạo hơn 130 con Đàn gia cầm phát triển ổn định

Trang 25

Phong trào chăn nuôi có xu hớng phát triển mạnh cả hai hình thức tậpthể và hộ gia đình xã viên Nhiều nơi đã bố trí xây vờn đồi theo công thứcVAC, tăng thêm thu nhập kinh tế gia đình, góp phần cải thiện đời sống.

Để phát triển nông nghiệp, thủy lợi đợc xem là biện pháp bức bách nhấtcần đợc giải quyết Tuy nguồn vốn không đáp ứng kịp thời, song với tinh thần

tự lực, tự cờng, bằng phơng châm dân và nhà nớc cùng làm, địa phơng và TWcùng lo, Đảng bộ Đô Lơng đã lãnh đạo phong trào quần chúng: đóng gópbằng ngày công lao động đã xây dựng 7 trạm bơm toàn diện, tôn cao và mởrộng hàng trăm km đờng giao thông, cầu cống, xây dựng thêm nhiều côngtrình phúc lợi công cộng Trong đó nổi lên một số công trình nh: Đập KheMài (Giang Sơn), đập Khe Bức (Lam Sơn), đập Khe Quýt (Hồng Sơn) và trạmbơm điện Trung - Thuận

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Trong giai đoạn bắt đầu hình thànhcác đơn vị tiên tiến, gắn sản xuất với chế biến mở rộng ngành nghề thủ côngnghiệp để phục vụ trong kinh doanh nh: sản xuất gạch ngói, xay xát Song,trên từng mặt cũng đã xuất hiện những điển hình: nhà máy gỗ, công ty xâydựng đờng 3, công ty xây dựng cơ bản lâm nghiệp, kinh doanh trong nôngnghiệp nhanh chóng nắm bắt tinh thần NQTW VIII đã tạo ra phân công lao

động tại chỗ trong nội bộ nền sản xuất kinh tế HTX Từng bớc tháo gỡ khókhăn, chuyển cung cách làm ăn mới, bớc đầu đã đem lại những kết quả

Về văn hóa - giáo dục - xã hội - an ninh quốc phòng: những chuyểnbiến trên lĩnh vực phát triển kinh tế là động lực để thúc đẩy, tạo nên bớcchuyển biến mới trên lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng nh an ninh quốc phòng

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT: Đảng bộ và nhân dân Đô

L-ơng đã phát động quần chúng tham gia các phong trào văn hoá, văn nghệ vớinhững hình thức phong phú, ca ngợi kịp thời gơng ngời tốt việc tốt, đồng thờilên án những biểu hiện tiêu cực trong đời sống xã hội

Sự nghiệp giáo dục ở Đô Lơng đã góp phần nâng cao dân trí, cung cấpnhân lực nhân tài cho địa phơng, cho xã hội Trong 2 năm (1984 - 1985) sựnghiệp giáo dục đợc tỉnh công nhận là huyện tiên tiến

Ngành y tế: Mặc dầu trong hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn trên nhiềumặt, song chất lợng phòng và chữa bệnh có nhiều tiến bộ rõ

An ninh quốc phòng: Trong giai đoạn 1981 - 1985, Đảng bộ huyện Đô

Lơng đã quán triệt hai nhiệm vụ chiến lợc của Đảng vừa xây dựng thành côngCNXH, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCH, Đảng bộ tập trung lãnh

đạo phát triển kinh tế vừa kết hợp tăng cờng củng cố quốc phòng và an ninh

Trang 26

ngày càng vững mạnh Công tác quân sự địa phơng và quần chúng bảo vệ anninh Tổ quốc đợc giữ vững và tăng cờng

Tóm lại: Trong giai đoạn 1981 - 1985, Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng

đã quán triệt sâu sắc hai nhiệm vụ chiến lợc mà Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ V đề ra Trên cơ sở thực hiện thắng lợi 4 mục tiêu về kinh tế - xã hội củanhững năm 80, Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng đã phát huy tiềm năng của mộthuyện đồng bằng có nền kinh tế đa dạng và phong phú, có thế mạnh về câylúa, con lợn, về kinh tế lâm nghiệp tơ tằm, nông sản xuất khẩu và tiểu thủcông nghiệp để tập trung phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt chú trọng pháttriển nông nghiệp coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, giải quyết tốt mụctiêu về lơng thực

Mặt khác, Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng đã nắm bắt đợc các chủ trơngcủa Đảng và Nhà nớc, NQ của tỉnh ủy về chuyển hớng cơ chế quản lý kinh tế -xã hội phù hợp với quan điểm và điều kiện cụ thể của địa phơng Nhanh chóngứng dụng những tiến bộ về KHKT, kinh tế vào sản xuất, kinh doanh, phát huy

đợc sức mạnh tổng hợp của các ngành sản xuất, dịch vụ, lu thông trên địa bànhuyện sau khi phân cấp và giành đợc những thành quả trên mọi lĩnh vực hoạt

động xã hội

Nhìn lại 10 năm đất nớc độc lập thống nhất và đi lên CNXH, kinh tế xã hội huyện Đô Lơng tuy đạt đợc những thành tựu đáng kể song tồn tại vàyếu kém cũng còn nhiều Nền kinh tế huyện nhà trong những năm qua pháttriển cha toàn diện, đang trong tình trạng chậm phát triển và trì trệ, thiếu tínhvững chắc Trong nông nghiệp giải quyết đợc năng suất và số lợng lúa thì câymàu sụt không đạt về diện tích lẫn số lợng Đô Lơng là một huyện trong sốhuyện có bình quân đầu ngời xuất khẩu thấp của tỉnh

-Lâm nghiệp tuy đã chú ý khâu gieo trồng, phủ xanh đồi trọc, bảo vệ cây

trồng, rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, phòng hộ còn kém, nạn chặt phárừng vẫn còn tiếp tục diễn ra liên tục ảnh hởng đến môi trờng sinh thái

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn yếu kém trong kinh tế sản xuấtcông nghiệp và kinh tế quốc doanh XHCN cha chú ý lãnh đạo khâu chất lợngsản phẩm Đời sống nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn, xã hội khủnghoảng nhiều mặt bên cạnh đó là sự bùng nổ dân số gây khó khăn cho địa ph-

ơng Trong lĩnh vực văn hoá - xã hội đã xuất hiện nhiều hiện tợng tiêu cực, do

đó ảnh hởng đến niềm tin của nhân dân đối với Đảng với nhà nớc và các cấpchính quyền

Trang 27

Nguyên nhân của tình trạng trên ngoài những yếu tố do thiên tai và

điều kiện tự nhiên khác, còn có nguyên nhân từ t tởng còn bảo thủ, cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp Kỷ cơng trong quản lý kinh tế, trong điều hành côngviệc, cha đi vào công việc và nghiêm túc trong chỉ đạo tổ chức còn lúng túng

bị động, ý thức chấp hành chỉ thị, NQ, có nơi, có lúc cha nghiêm Điều đó, đãcản trở đến sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội của nhân dân Đô Lơng Đó

là thực trạng chung của cả nớc nói chung và Đô Lơng nói riêng cuối nhữngnăm 70 đầu những năm 80 của thế kỷ XX

Trang 28

Chơng 2: Đảng bộ ĐÔ LƯƠNG lãnh đạo nhân dân tiến hành đờng lối ĐổI MớI (1986 - 1995).

2.1 Bớc đầu trên đờng đổi mới (1986 - 1990)

2.1.1 Đờng lổi đổi mới của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ Đô Lơng trong giai đoạn 1986 - 1990.

2.1.1.1: Đờng lối đổi mới của Đảng.

Sau 10 năm lãnh đạo nhân dân cả nớc tiến vào giai đoạn cách mạngmới, xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân

ta đạt đợc những thành tựu: đã khắc phục một bớc sự phân tán, lạc hậu củanền kinh tế, cải biến một phần cơ cấu kinh tế - xã hội, đặt những cơ sở đầutiên cho bớc phát triển mới

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI họp từ ngày 15 - 18/12/1986 của

ĐCSVN là mốc quan trọng đánh dấu bớc chuyển đất nớc sang thời kỳ đổimới Đại hội VI đã đánh giá tình hình đất nớc, kiểm điểm sự lãnh đạo của

Đảng, vai trò của Nhà nớc trong thập niên đầu cả nớc đi lên CNXH (1976 1985) Báo cáo Chính trị đã nêu: "Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

-Mỹ, cứu nớc, trên cơ sở nhận định đúng những đặc điểm cơ bản của tình hìnhcách mạng nớc ta, Đảng đã kịp thời quyết định thống nhất nớc nhà, đa cả nớctiến lên CNXH, đề ra đờng lối chung và đờng lối kinh tế trong cả thời kỳ quá

độ Nhng việc đánh giá tình hình cụ thể về các mặt kinh tế xã hội của đất n

-ớc, đã có nhiều thiếu sót Do đó, trong 10 năm qua, đã phạm nhiều sai lầmtrong việc xác định mục tiêu và bớc đi về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cảitạo XHCN và quản lý kinh tế"[23, 18] Từ đó đã đề ra đờng lối đổi mới mộtcách toàn diện, đồng bộ từ kinh tế, chính trị đến t tởng, văn hóa, trong đótrọng tâm là đổi mới kinh tế, Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêutổng quát trong 5 năm (1986 - 1990) là: "ổn định mọi mặt tình hình kinh tế -xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh côngnghiệp hóa XHCN trong chặng đờng tiếp theo" [23, 42]

Xuất phát từ nhiệm vụ bao trùm và mục tiêu tổng quát, để thực hiệnnhiệm vụ mục tiêu của chặng đờng đầu tiên, trong 5 năm trớc mắt (1986 -1990): "Phải thật sự tập trung sức ngời, sức của vào việc thực hiện cho đợc bachơng trình mục tiêu về lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu” [23, 48]

Trong khi thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội luôn luôn coi trọngbảo đảm các nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh, trớc hết là nhu cầu th-ờng xuyên về đời sống và các hoạt động khác của lực lợng vũ trang; tổ chức

Trang 29

tốt hơn hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế của quân đội, góp phần xây dựngcơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng và kinh tế.

2.1.1.2: Chủ trơng của Đảng bộ Đô Lơng trong giai đoạn đổi mới từ 1986 đến 1990.

Dới ánh sáng đờng lối đổi mới của Đảng tại Đại hội VI, Đại hội Đảng

bộ Nghệ An lần thứ XII, trên cơ sở phân tích tình hình khó khăn mà huyện

đang gặp phải, những điều kiện có thể đa huyện thoát khỏi khủng hoảng,

Đảng bộ huyện Đô Lơng đã vận dụng một cách phù hợp vào hoàn cảnh địaphơng Các NQTW đợc tổ chức quán triệt học tập đến tận cán bộ, ĐV và nhândân Là một huyện kinh tế thuần nông có những thời kỳ kinh tế tập thể pháttriển mạnh theo cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trớc tình hình mới,

để phù hợp với quy luật khách quan Đảng bộ chủ trơng: Phát triển nhiều thànhphần kinh tế, sản xuất hàng hóa, cơ chế quản lý mới, xóa bỏ cơ chế quản lýtập trung quan liêu bao cấp Đây là những vấn đề mới lạ cha có hớng dẫn cụthể trong tổ chức thực hiện, là cuộc đấu tranh t tởng giữa cái cũ và cái mới, đòihỏi Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng phải vơn lên, để tiếp tục đa huyện pháttriển theo kịp sự phát triển chung của đất nớc

Trong thời gian từ tháng 9/1986 đến 12/1990, Đại hội Đảng bộ huyện

Đô Lơng đã tiến hành 2 nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu lần thứ XIII và XIV Tại

Đại hội Đại biểu lần thứ XIII, Đảng bộ Đô Lơng đã đa ra nhiệm vụ chung là:

"Phát huy tinh thần làm chủ tập thể của nhân dân lao động, nêu cao ý chí, tựlực, tự cờng khai thác tiềm năng tại chỗ, từ lao động, đất đai mà đi lên, tạo bớcchuyển biến mạnh mẽ vững chắc trong tổ chức lại sản xuất, phân công lao

động, mở rộng ngành nghề, nhanh chóng ứng dụng những tiến bộ KHKT khaithác và thâm canh chiều sâu trên các lĩnh vực sản xuất, tăng độ đồng đều trên

4 vùng kinh tế Đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, đa phong trào huyện nhà cóbớc phát triển mới, toàn diện về kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng” [3,12]

Đặc biệt là ngày 5/4/1988, Ban Chính trị TW Đảng đã ra NQ số 10 “Đảng bộ Đô Lvề

đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” (thờng gọi là Khoán 10) BCH Đảng bộhuyện đã vận dụng đúng đắn sáng tạo các chủ trơng, bám sát với tình hình đặc

điểm của địa phơng nên đã tạo ra chuyển biến lớn nền kinh tế - xã hội

Cùng với nhiệm vụ phát triển kinh tế, Đảng bộ Đô Lơng chủ trơngchăm lo giáo dục bồi dỡng con ngời mới Tăng cờng chăm lo sức khỏe chonhân dân, phòng và chống dịch bệnh, chỉ đạo tốt công tác văn nghệ, TDTT.Thực hiện tốt chính sách thơng binh xã hội Cố gắng xây dựng cơ sở vật chất

Trang 30

những tiến bộ mới về KHKT vào sản xuất, trên cơ sở thực hiện phơng châmnhà nớc và nhân dân cùng làm, tạo ra nguồn tích lũy từ nền kinh tế

Trong hai năm thực hiện đờng lối đổi mới 1987 - 1988, Đô Lơng đứngtrớc những khó khăn: Bớc đầu vận dụng NQ của Đảng theo tinh thần đổi mới

đang có nhiều bất cập và cha đồng bộ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ KHKTcha đáp ứng đợc so với vài yêu cầu mới đặt ra, trong khi đó thời tiết khí hậubiến chuyển bất ổn; hạn hán kéo dài và trận lụt lịch sử tháng 10/1988 đã gâyhậu quả nghiêm trọng làm thiệt hại nặng nề cho mùa màng, đập bị vỡ trạmbơm, đờng xã bị h hỏng làm ảnh hởng trực tiếp đến ngời, cây trồng và gia súc

Trong hoàn cảnh đó, Đại hội Đại biểu Đảng bộ khóa XIV tiến hành vàongày 11 - 12/1/1989, đề ra mục tiêu, nhiệm vụ của huyện Đô Lơng trongnhững năm 1989 -1990 là: "Tập trung xây dựng một huyện thực sự có kinh tếhàng hoá lớn Giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có; khai thác có hiệu quảnhững khả năng tiềm tàng của địa phơng đồng thời mở rộng liên doanh liênkết để khai thác nhiều ngành hàng, mặt hàng và bạn hàng Thực hiện tốt 3 ch-

ơng trình kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là thâm canh chiều sâu; đầu t khai tháckinh tế vùng 2 đầu huyện Đa nhanh, đa có hiệu quả tiến bộ KHKT vào sảnxuất và đời sống Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số ổn định trên cơ sở nângcao một bớc đời sống của nhân dân Xây dựng một huyện mạnh về kinh tế,vững về chính trị, an ninh quốc phòng vững chắc, văn hoá xã hội phát triển"[4,8]

Nghị quyết Đại hội nêu rõ: phải dồn sức giải quyết vấn đề lơng thực,thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, gắn kinh tế với xã hội, kinh tếvới an ninh quốc phòng, gắn nông với lâm, sản xuất với chế biến, lu thônghàng hóa làm đa dạng thêm nền kinh tế Tiếp tục thực hiện mô hình nông -công - lâm bằng công trình "5 Đ" là: đồng, đồi, đờng, điện và đô la Phấn đấunăm 1989 - 1990 tổng sản lợng lơng thực đạt từ 58.000 - 60.000 tấn Về vănhóa, xã hội, phấn đấu xây dựng, củng cố để nâng cao đời sống văn hóa củanhân dân tạo nếp sống, lối sống mang bản sắc dân tộc và phù hợp với nền kinh

tế hiện nay

Đây là quá trình tìm tòi, khám phá, từng bớc cụ thể, để xác định phơnghớng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội của huyện theo đờng lối đổi mới của Đảng.BCH huyện ủy đã hớng mọi nỗ lực để tổ chức lãnh đạo, quan tâm xây dựng

Đảng bộ Đô Lơng trở thành Đảng bộ vững mạnh, đẩy mạnh thâm canh pháttriển nông nghiệp toàn diện, an ninh quốc phòng vững mạnh, nhân dân cócuộc sống ấm no hạnh phúc và phát huy nhân tố mới với tinh thần năng động

Trang 31

sáng tạo cách mạng và KHKT Việc tổ chức chỉ đạo thực hiện những nhiệm

vụ mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng bộ đề ra đã từng bớc thu đợcnhững kết quả thiết thực, tạo tiền đề cho bớc phát triển tiếp theo

2.1.2: Những kết quả bớc đầu, hạn chế và bài học kinh nghiệm.

2.1.2.1:Những kết quả đạt đợc

Về kinh tế: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của đất nớc, Đô Lơng lại

có những khó khăn riêng, Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng phải gánh chịunhững hậu quả nặng nề của bão lụt, hạn hán Song Đảng bộ và nhân dân từngbớc khắc phục khó khăn, nỗ lực phấn đấu vợt qua bằng trí tuệ năng động vàsức sáng tạo của mình, vận dụng sáng tạo những chủ trơng, chính sách của

Đảng và nhà nớc về đờng lối xây dựng CNXH, đổi mới về cơ chế quản lý, ứngdụng KHKT vào sản xuất Do vậy đã đa phong trào chuyển biến đồng đều trêncác mặt, nhiều mô hình hay và nhân tố mới đã và đang xuất hiện

Trong nông nghiệp: Với chủ trơng của Đảng bộ là đẩy mạnh thâm canhphát triển nông nghiệp toàn diện Để đạt đợc những mục tiêu do Đảng bộ ĐôLơng, các chi bộ cơ sở đã lãnh đạo, chỉ đạo tập trung các mặt Do vậy phongtrào thâm canh trong nông nghiệp từng bớc chuyển mạnh đi vào chiều sâu Cảthâm canh và tăng vụ nhanh chóng ứng dụng những tiến bộ KHKT vào sảnxuất đã đem lại hiệu quả kinh tế, đa mục tiêu tổng sản lợng lơng thực từ44.800 tấn năm 1986 lên 49.060 tấn của năm 1987 Diện tích lơng thực quy rathóc bình quân trong 3 năm (1988 - 1990) đạt 54.902 tấn bằng 99,82%

Trong lĩnh vực chăn nuôi: Có bớc phát triển mới về sản lợng và chất lợngcả về đàn gia súc và tiểu gia súc, gia cầm Đảng bộ huyện Đô Lơng chủ trơng:

"hóa giá đàn trâu, bò tập thể cho xã viên" đợc nhân dân hoan nghênh Nhờ vậy

đàn trâu, bò từ 23.000 con (1986) lên 27.043 con (1990) và tăng 1.889 con sovới bình quân hàng năm của giai đoạn 1986 - 1988 Đàn lợn tăng về sản lợngnăm 1990 là 43.596 con, tăng 880 con so với bình quân năm của giai đoạn

1986 - 1988 Chăn nuôi gà, vịt, đều phát triển theo chiều hớng tốt

Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng đã đạt đợc những thành quả bớc đầutrong nông nghiệp đảm bảo đợc sản xuất tơng đối ổn định Đồng thời, tạo ra

đợc một số sản phẩm có tính hàng hóa nh cây lạc, đàn bò, đàn vịt, một số mặthàng nông nghiệp khác, giải quyết một phần việc làm cho ngời lao động, kinh

tế hộ gia đình bớc đầu phát triển về kinh tế vờn đồi, kinh tế VAC

Trong lâm nghiệp: Đảng bộ Đô Lơng chủ trơng đẩy mạnh phát triển câytrồng phủ xanh đất trống đồi trọc, tiến hành giao đất giao rừng cho xã viên:

"phấn đấu đến năm 1990 trồng đợc 7.000 ha đồi còn lại trong 10 năm tới

Trang 32

tốt môi trờng phải giữ cân bằng sinh thái, phục vụ thâm canh nông nghiệp"[14, 15] Do vậy, chỉ tiêu trồng rừng đạt cao hơn so với những năm trớc, vờn -

ơm tạo cây giống diện trồng mới từ 1988 - 1990 là 2.049 ha rừng và 4,1 triệucây phân tán tăng 449 ha Tiến hành giao đất giao rừng cho phát triển kinh tếlâm nghiệp và làm đợc nhiều km đờng ô tô lâm nghiệp, đờng km ranh chắnlửa

Đô Lơng là huyện có đủ tiềm năng và ngành nghề truyền thống đa dạng

và phong phú Vì vậy, trong giai đoạn này Đảng bộ tập trung chỉ đạo làm chocông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có những bớc chuyển biến mới Trong 5năm (1986 - 1990) mặc dù có nhiều khó khăn về vốn, vật t nguyên liệu, nhngcác đơn vị quốc doanh, chuyên doanh và kinh doanh đã phát huy tính chủ

động sáng tạo khắc phục mọi khó khăn tạo ra nguồn nguyên liệu để duy trì vàphát triển sản xuất Vì vậy, đã khôi phục và phát triển các ngành nghề truyềnthống và nhiều mô hình đã có nh mây, tre đan mỹ nghệ, sản xuất đờng, rợu,thủy tinh, tơ tằm, dệt vải lụa đồng thời nhanh chóng tổ chức, củng cố, pháttriển các xí nghiệp quốc doanh nh xí nghiệp gốm, gạch ngói, xí nghiệp cơ khísửa chữa, xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Hơn nữa, kiện toàn đi vàosản xuất ổn định các HTX chuyên môn nh: Lửa hồng, tràng thành, quyếtthắng, các HTX thủ công nghiệp theo mô hình kinh doanh trong HTX nôngnghiệp

Trong hai năm 1986 - 1987, tập trung củng cố một bớc, nhất là đã dồnsức chỉ đạo tập trung đầu t để mở ra một số dây chuyền sản xuất mới bớc đầu

có triển vọng nh: Dây chuyền chế biến màu; Dây chuyền gốm sứ nhẹ lửa; Dâychuyền sản xuất mộc dân dụng và xuất khẩu

Mặc dù trong điều kiện khó khăn về ngân sách nhng Đảng bộ Đô Lơng

đã khơi dậy tinh thần ý thức tự lực, tự cờng và huy động đợc một số nguồnviện trợ kết hợp với tích lũy trong huyện, tăng cờng tu bổ hoàn chỉnh các đầumối và kênh mơng đã có, đồng thời tích cực xây dựng nhiều công trình mới:Cải tạo sông Khuôn, 30 trạm bơm điện, bồi trúc tu bổ 22 hồ đập trung thủynông, làm mới 7 hồ chứa nớc và hàng trăm km kênh mơng

Văn hóa - giáo dục - y tế: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa

là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Mọi hoạt

động văn hoá, văn nghệ phải nhằm xây dựng và phát triển nền văn hoá tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con ngời Việt Nam về t tởng, đạo đứctâm hồn, tình cảm, lối sống, xây dựng môi trờng văn hoá lành mạnh cho sựphát triển xã hội Do đó, NQ Đảng bộ Đô Lơng lần XIII đề ra: "Trớc hết cần

Trang 33

chỉ đạo chặt chẽ cùng các đoàn thể quần chúng các tổ chức kinh tế - xã hộiphục vụ đắc lực công cuộc xây dựng nền văn hóa mới con ngời mới "[2, 20].Lãnh đạo Đảng và các cấp chính quyền ở Đô Lơng đã tập trung chỉ đạo toàn

Đảng, toàn dân thực sự chăm lo sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế và xây dựngcon ngời, với chủ trơng "không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục toàn diệntrong các ngành học, cấp học, với 3 nhiệm vụ: “Đảng bộ Đô Ldạy chữ, dạy ngời, dạy nghề

để có hớng phát triển đúng hớng đối với giáo dục" [14, 2]

Y tế: Sức khỏe là vốn qúy của con ngời, đồng thời là vốn quý để tạo ratài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội Trong 5 năm (1986 - 1990) hoạt động y

tế ở Đô Lơng cũng có nhiều cố gắng trong công việc khám chữa bệnh, thựchiện sinh đẻ có kế hoạch ở 32 xã, thị đều có trạm y tế để chăm sóc sức khỏeban đầu cho dân Nhất là 2 vùng đầu huyện mạng lới cán bộ y tế xóm, xã đợccủng cố để khám và chữa bệnh cho nhân dân

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT: có nhiều thay đổi tiến bộ hơn

tr-ớc, đời sống văn hóa trong nông thôn đợc nâng lên một btr-ớc, chất lợng nghệthuật của các đơn vị văn nghệ đợc quần chúng chấp nhận củng cố, TDTT một

số xã đã xây dựng, mở rộng các thể loại hoạt động đã thực sự đẩy mạnh phongtrào rèn luyện thân thể để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Chính trị - an ninh - quốc phòng: Đô Lơng là một huyện có vị trí chiến

lợc kinh tế và quốc phòng vô cùng quan trọng, vì vậy, tại Đại hội Đảng bộ đãxác định công tác quốc phòng và trật tự an toàn xã hội là một trong nhữngcông tác cực kỳ quan trọng và chủ trơng “Đảng bộ Đô Ltăng cờng củng cố quốc phòng và anninh, điểm tập trung cơ bản là giáo dục cho toàn Đảng, toàn dân và toàn quânquán triệt sâu sắc 2 nhiệm vụ chiến lợc, nhận rõ âm mu và bản chất của kẻ thùnêu cao cảnh giác để sẵn sàng đập tan mọi âm mu thủ đoạn của kẻ thù” [14,3] Công tác tuyển quân từ năm 1986 - 1990 đều hoàn thành xuất sắc, năm

1988 đợc tỉnh công nhận là đơn vị quyết thắng (2.021/2.021 tỉnh giao)

Từ năm 1986 - 1990, trong điều kiện có nhiều thuận lợi nhng cũng gặpkhông ít khó khăn, trở ngại cả về khách quan và chủ quan, song tập thể BCHhuyện ủy đã quán triệt, nắm vững quan điểm, đờng lối do Đại hội VI của

Đảng đề ra và vận dụng sáng tạo các chủ trơng, NQ của TW, của Đảng bộ tỉnhvào hoàn cảnh địa phơng một cách đúng đắn, kịp thời nhằm giải quyết nhữngvấn đề cấp bách cũng nh lâu dài trên địa bàn, góp phần đa phong trào huyệnnhà tiến lên về mọi mặt nh: NQ03 về DS - KHHGĐ, NQ08 về tăng cờng côngtác vận động quần chúng, NQ11 về công tác an ninh quốc phòng trong tình

Trang 34

hình mới, lu thông phân phối, giáo dục - y tế và cụ thể hóa cơ chế khoán 10trong nông nghiệp bằng quyết định 217 của UBND huyện.

Những việc làm trên đây là một sự cố gắng lớn của Đảng bộ và nhândân trong huyện, thể hiện sự quyết tâm thực hiện đờng lối đổi mới để đa đất n-

ớc vợt qua cuộc khủng hoảng

2.1.2.2: Những khó khăn, hạn chế và bài học kinh nghiệm.

Bên cạnh những thành quả đạt đợc, trong 5 năm (1986 - 1990), Đô

L-ơng còn gặp nhiều khó khăn bởi lũ lụt, hạn hán liên tục gây ảnh hởng trongquá trình sản xuất, vật t năng lợng khan hiếm, khốn khó nhất Trong 3 năm, từ

1987 - 1989, Đô Lơng liên tiếp bị thiên tai, nhất là vào tháng 10/1988, xảy ra

lũ lụt gây ra hậu quả nghiêm trọng Hơn nữa nạn bọ xít hoành hoành vào mùalúa đến bọ xít ở các rừng cây chuyển về tàn phá cây trồng Tình hình đó đã

ảnh hởng làm cho kinh tế phát triển cha toàn diện, cha xây dựng đúng đắn vềcơ cấu kinh tế hàng hóa để khai thác tiềm năng thế mạnh của 4 vùng kinh tế

Sản xuất nông nghiệp còn mang tính độc canh, một số đơn vị còn bảothủ trong cơ cấu mùa vụ, bình quân lơng thực tăng chậm so với tăng dân số vànhu cầu xã hội Công tác giao đất, giao rừng cha dứt điểm, chất lợng cha cao,cơ chế tổ chức quản lý cha rõ ràng, rừng đến tuổi khai thác đang bị tàn phánghiêm trọng tệ nạn khai thác gỗ, chặt phá rừng thông cha ngăn chặn đợc,diện tích bị thu hẹp làm mất cân bằng sinh thái lũ lụt, hạn hán diễn ra liêntiếp hậu quả gánh chịu nặng nề

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Giá trị đạt đợc của tiểu thủ côngnghiệp so với mục tiêu năm 1986 đề ra, năm 1988 chỉ đạt 90% Cơ chế khoántrong công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang có nhiều nấc, do đó cha tạo rasức sản xuất mới, năng suất đang thấp, chất lợng, giá thành cao Hầu hết cácHTX tiểu thủ công nghiệp phải giải thể, một số ngành nghề truyền thống bịmai một chậm đợc khôi phục hoặc chuyển thể, vai trò nòng cốt, mũi nhọntrong công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cha rõ ràng, phân phối lu thông hànghóa còn có nhiều ách tắc Hiện tợng trốn thuế, lậu thuế, một bộ phận làm côngtác thu thuế, quản lý thị trờng sa sút phẩm chất, trách nhiệm cha đợc xử lý kịpthời và kiên quyết, việc thu ngân sách tuy cố gắng song còn thất thoát nhiều

Các mặt văn hóa, xã hội vẫn đang còn tồn tại, bức xúc, học sinh bỏ họcnhiều, chất lợng toàn diện tiếp tục giảm, công tác giáo dục hớng nghiệp dạynghề còn nhiều lúng túng Y tế cơ sở còn thiếu thốn, chất lợng thái độ phục vụkhám và chữa bệnh thấp Tỉ lệ tăng dân số toàn huyện còn ở mức cao năm

1990 chỉ hạ đợc 1,7% trong đó có 11 xã 3 năm qua không những không giảm

Trang 35

mà tỉ lệ còn tăng lên, có một số xã tỉ lệ phát triển dân số còn trên 3% Một sốmặt văn hóa, xã hội, đang xuống cấp, nhiều hủ tục lạc hậu đang tái diễn Côngtác TDTT hoạt động không đều chất lợng yếu.

Công tác trật tự an toàn xã hội còn nhiều diễn biến phức tạp, hiểu biết

về pháp luật bị hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm Các hiện ợng tiêu cực đang diễn ra trên mọi lĩnh vực cha ngăn chặn đợc, chậm giảiquyết

t-Những thiếu sót và tồn tại trên do những nguyên nhân sau:

Về khách quan : Tình hình diễn biến về chính trị, kinh tế, xã hội của thế

giới hết sức phức tạp Đất nớc ta vẫn cha thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, xãhội Thời tiết thủy văn biến động phức tạp gây nhiều hậu quả nghiêm trọngcho sản xuất, cho đời sống Cơ chế cũ, cách làm cũ ít nhiều cũng tạo thànhnếp cố hữu trong cán bộ và nhân dân đã ảnh hởng và hạn chế tính năng động,sáng tạo của mỗi ngời, mỗi nhà trong làm ăn Nhiều vùng trong huyện vẫn còngặp khó khăn do cam chịu khổ không chịu đổi mới cung cách làm ăn, khôngchịu sáng tạo, suy nghĩ năng động khai thác đất đai, tổ chức sản xuất, tổ chức

đời sống một cách chủ động có hiệu quả hơn

Về chủ quan: Vấn đề đang quan tâm là nhận thức t tởng năng lực, trình

độ của cán bộ cha chuyển kịp theo yêu cầu đổi mới nhất là đổi mới t tởng kinh

tế t tởng bảo thủ, trì trệ, ích kỷ hẹp hòi đang là lực cản lớn trong phong cáchlàm ăn mới Một số NQ, chủ trơng của cấp ủy đề ra kịp thời, nhng do chỉ đạothiếu kiên quyết, thiếu kiểm tra cụ thể nên hiệu quả đạt không cao nh NQ08của BCH huyện ủy về tăng cờng công tác vận động quần chúng Một số chủtrơng, NQ chậm đợc cụ thể hóa hoặc trì trệ trong việc triển khai thực hiện nh:NQ03 về kế hoạch hóa dân số, quyết định 240 - HĐBT về chống tham nhũng,chủ trơng phân định ranh giới giữa các xã trong huyện Các chủ trơng chínhsách mới của Đảng, Nhà nớc cha thực hiện một cách nhạy bén, kịp thời Một

số nơi buông lỏng sự điều hành sản xuất, sự quản lý tài chính Việc thực hiệnhóa các chủ trơng, chỉ thị, NQ có lúc chậm, kiểm tra phát hiện không kịp thờidẫn tới có những chủ trơng NQ đúng nhng đạt hiệu quả thấp

Qua 5 năm thực hiện đờng lối mới của Đảng (1986 - 1990), từ thực tiễn

đời sống kinh tế - xã hội, Đảng bộ và nhân dân Đô Lơng đã rút ra đợc nhữngbài học kinh nghiệm quý báu:

- Phát huy tinh thần tự lực tự cờng, vợt qua mọi khó khăn thử thách tiếptục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới trên tất cả mọi lĩnh vực Phải khai thác cóhiệu quả tiềm năng và thế mạnh để giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông

Trang 36

nghiệp và nông thôn; mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết tạo thị trờng hànghóa có tầm vĩ mô thực sự góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển;

- Phải nhận thức rõ Đô Lơng là một huyện đồng bằng, một nửa là vùngbán sơn địa và miền núi Phải biết khai thác tiềm năng kinh tế của từng vùng

để có những biện pháp khắc phục và phát triển kinh tế của từng vùng

- Công tác quản lý phải chặt chẽ, gọn gàng hợp lý, chức năng nhiệm vụphải rõ ràng Cần phải tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, tạo đợc mốiquan hệ khăng khít giữa Đảng và nhân dân Các chủ trơng, chỉ thị, NQ, chínhsách, luật pháp phải giải đợc quán triệt đến tận mỗi ngời dân

Những bài học đó sẽ góp phần làm cho Đảng bộ và nhân dân Đô Lơngrút ra đợc nhiều kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn tiếp theo

2.2 Đảng bộ Đô Lơng lãnh đạo nhân dân tiếp tục con đờng đổi mới (1991

- 1995).

2.2.1: Đại hội VII ĐCSVN và chủ trơng của Đảng bộ Đô Lơng.

Sau 5 năm thực hiện NQ của Đại hội VI, trên phạm vi cả nớc nhiềungành, nhiều địa phơng phấn khởi gặt hái những thành quả bớc đầu Côngcuộc đổi mới ở nớc ta đang tiến triển theo chiều hớng tích cực thì tình hình hệthống các nớc CNXH thế giới diễn ra rất phức tạp

Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu sụp đổ và tan rã tác động tiêu cực

đến tình hình nớc ta nói chung và tác động đến quá trình đổi mới nói riêng.Mặt khác, đất nớc cha thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội cộng thêm sựbiến động phức tạp của thời tiết gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đờisống nhân dân Trong bối cảnh lịch sử đó, đòi hỏi Đảng và Nhà nớc phải đẩymạnh hơn nữa công cuộc đổi mới Từ ngày 24 đến ngày 27/6/1991, Đại hội

Đại biểu Toàn quốc lần thứ VII của Đảng họp, đã tổng kết đánh giá việc thựchiện đờng lối đổi mới của Đại hội VI, pháy huy những thành tựu đạt đợc, khắcphục những khó khăn hạn chế trong bớc đầu đổi mới đất nớc tiến lên Từnhững kết quả đạt đợc còn hạn chế và cha vững chắc, nhiều vấn đề bức xúcnảy sinh, Đại hội VII của Đảng nhận định: Công cuộc đổi mới đã đạt đợcnhững thành tựu bớc đầu rất quan trọng nhng đát nớc vẫn cha ra khỏi khủnghoảng kinh tế - xã hội Đại hội quyết định thông qua chiến lợc "Cơng lĩnh xâydựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH" và "Chiến lợc ổn định và pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2000" nhằm tiến tới một đất nớc dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, văn minh Đại hội đề ra mục tiêu tổng quát cho 5năm 1991 - 1995 là: "Vợt qua khó khăn, thử thách, ổn định và phát triển kinh

Ngày đăng: 04/01/2016, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Trần Bá Đệ: Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Bá Đệ: "Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội 1998
39. “Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam” của PTS Tr-ơng thị Hiếu - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội năm1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội năm1999
40. “Kinh tế nông thôn” của PGS Lê nghiêm - Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệpHà Nội - 1995
41. “Con đờng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đờng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thônViệt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội 2002
1. BCH Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam huyện Đô Lơng. Tháng 10/2005 Khác
2. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XI, XII Khác
3. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XIII Khác
4. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XIV Khác
5. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XV Khác
6. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XVI Khác
7. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XVII Khác
8. Báo cáo của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XVIII Khác
9. Báo cáo kiểm điểm của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XII Khác
10. Báo cáo kiểm điểm của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XIII Khác
11. Báo cáo kiểm điểm của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XIV Khác
12. Báo cáo kiểm điểm của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XV Khác
13. Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XV Khác
14. Báo cáo kiểm điểm của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XVI Khác
15. Báo cáo kiểm điểm của BCH Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XVII Khác
16. Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đô Lơng khoá XIII Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w