1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình quy hoạch và quản lý nuôi trồng thủy sản

33 633 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu và thời tiết: Mang đặt trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao nhiệt độ trung bình 26,5OC, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 4 khoảng 27,6OC

Trang 1

QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

GVHD: LÊ ANH TUẤN NHÓM THỰC HIỆN: 3

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA

Trang 3

MỤC LỤC

I Thông tin khái quát về dự án

II Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Cà Mau III.Các mục tiêu về dự án

IV Quy mô của dự án

V Nội dung dự án

VI Dự kiến nguồn vốn

VII Kế hoạch triển khai dự án

Trang 4

I THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: Nuôi cua biển (Scylla paramamosain) thương phẩm

tại Cà Mau.

Địa điểm thực hiện: Tỉnh Cà Mau.

Dự án thuộc ngành: Nuôi trồng thủy sản

Cơ quan điều hành: Công ty TNHH Nolaluoi

Tổng chi phí dự kiến cuả dự án: 749.436.410

Thời gian : ………… tháng

Trang 5

Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau.

Trang 6

II Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ở Cà Mau

II.1 Đặc điểm tự nhiên:

Hình dạng tỉnh Cà Mau giống chữ V, có 3 mặt tiếp giáp với biển Diện tích tự nhiên tỉnh Cà Mau 5.329,5 km2 Bờ biển dài 254 km

Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang (63 km)

phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu (75 km)

phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông

phía Tây giáp với vịnh Thái Lan

Khí hậu và thời tiết:

Mang đặt trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao (nhiệt độ trung bình 26,5OC, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 4 khoảng 27,6OC, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng giêng 25OC), tạo điều kiện phát triển đa dạng cây, con trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

Nguồn lợi thuỷ sản:

Là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước Có trữ lượng thuỷ sản lớn và đa dạng

về loài, có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như tôm, mực… là tỉnh có diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn lớn nhất nước Các vùng mặt nước, vùng bãi triều ven biển, ven đảo cũng là tiềm năng lớn để phát triển nuôi thuỷ sản

Trang 7

II.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội:

1 Đặc điểm về kinh tế:

1.1 Sản xuất nông nghiệp:

Cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bước được chuyển đổi phù hợp với điều kiện sản xuất từng vùng, tiểu vùng trong tỉnh, hiệu quả ngày càng cao

Diện tích rau màu tăng so cùng kỳ, do nông dân chú trọng mở rộng sản xuất để tăng thu nhập, nhất là trồng màu trên đất liếp vuông tôm

Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô trang trại được quan tâm nhưng số lượng chưa nhiều, phần lớn còn chăn nuôi quy mô hộ gia đình, giá thành sản xuất cao, khó kiểm soát dịch bệnh, nên hiệu quả không cao, dự kiến đến cuối năm tổng đàn heo đạt khoảng

310.000 con, giảm 4,4%, tổng đàn gia cầm đạt khoảng 2,8 triệu con, tăng 12,5% so với năm 2013

Trang 8

Sản xuất thuỷ sản:

Tổng sản lượng thủy sản 10 tháng đạt 418.230 tấn, tăng 9% so cùng kỳ, đạt 91% kế

hoạch; trong đó: sản lượng tôm 139.305 tấn, tăng 8% so với cùng kỳ, đạt 90% so kế hoạch Tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt 480.000 tấn, tăng 6% so năm 2013, vượt 5% kế hoạch; trong đó có 170.000 tấn tôm, tăng 11,7% so năm 2013, vượt 10% kế hoạch

1.2 Đặc điểm về xã hội:

Lĩnh vực khoa học và công nghệ

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Lĩnh vực y tế

Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch; thông tin và truyền thông

Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

Trang 9

1 mục tiêu ngắn hạn

2 mục tiêu dài hạn

III MỤC TIÊU DỰ ÁN

Trang 10

III.1 MỤC TIÊU NGẮN HẠN

Đánh giá hiệu quả của dự án

Thu hồi vốn

Tích lũy kinh nghiệm

Kêu gọi sự quan tâm và hỗ trợ để mở

rộng quy mô nuôi

Trang 11

III.2 MỤC TIÊU DÀI HẠN

Chuyển giao công nghệ sản xuất cho

người dân

Mở rộng sản xuất

Thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường

tiêu thụ, góp phần nâng cao thu nhập của

người dân, xóa đói giảm nghèo, giảm áp

lực lên các nguồn tài nguyên khác của

vùng

Trang 12

• Người lao động tại Cà Mau

IV QUY MÔ DỰ ÁN

Trang 13

V NỘI DUNG DỰ ÁN

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CUA BIỂN

II KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM

1 Chuẩn bị công trình và thiết bị

2 Chọn và thả giống

3 Chăm sóc và quản lý

4 Thu hoạch

Trang 14

1 Đối trượng nuôi

CUA BIỂN (Scylla

paramamosain)

tên tiếng Anh: mud crab

Tên tiếng Việt: cua biển

Tên khác: green crab, mangrove crab, cua sú,

cua xanh, cua bùn

Loài: Scylla paramamosain (Estamp

ador, 1949)

Phân bố phổ biến ở trong Java và vùng

biển phía Nam Trung Quốc và phía Nam

Việt Nam (Macintosh Overton et al 2002;

FAO 2011) Scylla paramamosain

I Giới thiệu chung về cua biển

Trang 15

Cua biển (Scylla paramamosain) có

kích thước lớn, được coi là loại đặc sản bởi hàm lượng mỡ thấp, protein cao, dồi dào khoáng vi lượng và

vitamin

 Cua biển sống ở vùng cửa sông, rừng

ngập mặn, là đối tượng nuôi và xuất khẩu có giá trị kinh tế ở nhiều nước trên thế giới

Trang 16

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

Vốn đầu tư thấp, ít dịch bênh

Khí hậu tại khu dự án thuận lợi cho đối

tượng nuôi

Sản phẩm có đầu ra

Hiệu quả kinh tế cao

Tỉ lệ sống thấp

Phụ thuộc vào con giống tự nhiên

Là đối tượng khá mới nên kinh nghiệm sản xuất còn thấp

chất lượng cua giống không đảm bảo, bởi chưa có thiết bị, máy móc nào kiểm tra như tôm, đa phần cảm quan bằng mắt để giám sát, kiểm tra chất lượng giống

Trang 17

1 chuẩn bị công trình và thiết bị

Chuẩn bị ao nuôi:

Bờ ao chắc chắn, nén kĩ chống mội, rò rỉ, sạt lở Sau khi xử lý đáy ao xong nên đặt chà hay vật

có hang lỗ tạo chỗ cho cua ẩn nấp.

Trước mỗi vụ nuôi cần phải tẩy dọn, sát trùng diệt khuẩn đáy ao, rải vôi đáy bờ ao và long kênh Phơi đáy ao 2-3 ngày rồi cấp nước vào.

II Kỹ thuật nuôi

thương phẩm

Trang 19

Điều kiện ao nuôi

Có rào chắn để quản lý được cua biển

trong khu vực nuôi

Diện tích từ 500-5000m2 hay lớn hơn,

gần nguồn nước sạch.

Chân bờ rộng 3-4 m, cao 1,5 -2m và cao

hơn mực nước triều ít nhất 0,5m.

Cống cấp nước bằng ống nhựa hay bê

tông có thể tháo cạn được, miệng cống rộng từ 0,3 -1,2m.

Trong ao nên đặt chà hay vật có hang lỗ

tạo chổ cho cua ẩn nấp.

Đáy ao có lớp bùn sạch dày khoảng

20cm

Trang 20

 Chọn cua giống có kích cỡ đồng đều, nhanh nhẹn và khỏe mạnh, màu sắc tự nhiên, đầy

 Tùy theo kích cỡ mà mật độ thả khác nhau: Cua hột tiêu 2-3 con/m2, cua hột me 1-2

con/m2, cua mặt đồng hồ 0.5-1 con/ m2

2 chọn và thả giống

Trang 21

3.1 thức ăn:

 Cua biển là loài ăn tạp nghiêng về

động vật Giai đoạn ấu trùng thức

ăn là những loài động vật phù du (luân trùng, moina, artemia…)

 Giai đoạn từ cua con đến cua

trưởng thành thức ăn là cá, ốc, tép tươi sống

3 Chăm sóc và quản lý ao nuôi

Trang 22

3.2 Cách cho cua biển ăn:

 Nên cho cua ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều mát.

 Lượng thức ăn mỗi ngày tùy thuộc vào trọng lượng của cua nuôi và trọng lượng của tổng số cua trong ao. + Cua cỡ 10g/con: cho ăn 10% trọng lượng cua trong ao mỗi ngày.

+ Cua cỡ 30g/con: cho ăn 7% trong lượng cua trong ao mỗi ngày.

+ Cua cỡ trên 90g/con cho ăn 5% trong lượng cua trong ao mỗi ngày.

 Trong điều kiện môi trường nước không tốt, cua lột xác thì giảm lượng thức ăn xuống còn khoảng 50% lượng thức ăn trung bình.

 thức ăn được rải đều quanh ao để cua khỏi tranh nhau Có thể dùng sàng ăn để kiểm tra sức ăn của cua

 Sau 2-3 giờ cho ăn kiểm tra sàng ăn, nếu cua ăn hết thức ăn trong sàng thì có thể tăng lượng thức ăn, nếu thức ăn vẫn còn thì giảm lượng thức ăn.

 Định kỳ thu mẫu để tính sản lượng cua có trong ao mà điều chỉnh lượng thức ăn cho vừa đủ.

 Hàng ngày phải cho cua ăn, không được để cua đói.

Trang 23

3.3 Quản lý môi trường ao

 Ở những nơi có thuỷ triều lên xuống hằng ngày cần thay nước thường xuyên.

 Mỗi ngày thay từ 20-30% lượng nước trong ao

 Một tuần thay toàn bộ nước trong ao một lần Nước mới trong sạch kích thích cua hoạt động,

ăn nhiều, lột xác tốt

 Trong một số trường hợp, đáy ao tích tụ nhiều thức ăn thừa, thối rữa, có thể phải tháo cạn,

gạn cua và làm vệ sinh đáy ao: cào bỏ lớp bùn trên mặt và thức ăn thừa thối ra ngoài

 Thường xuyên theo dõi môi trường nước trong ao nuôi.

 Môi trường nước tốt cho cua phát triển:

Trang 24

Sau 3,5 tháng nuôi bắt đầu

thu tỉa cua lớn bằng cách câu hoặc đặt lú

Khi cần thu hoạch toàn bộ

thì xổ cạn nước và mò bắt

3.4: Thu hoạch

Trang 26

3.5 phòng bệnh tổng hợp

 Giữ nguồn nước trong sạch cho cua.

 Xử lý cua giống trước lúc nuôi.

 Định kỳ thay nước ao nuôi để giảm tối đa được tác nhân gây bênh.

 Phun thuốc phòng định kỳ cho các ao nuôi.

 Không sử dụng thức ăn hôi thiu cho cua.

Trang 27

VI DỰ KIẾN NGUỒN VỐN

Trang 28

sản xuất

Giai đoạn 3:Nuôi thương phẩm cua biển

VII TRIỂN KHAI DỰ ÁN

Kế hoạch triển khai dự án

Trang 29

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.

• Tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu ngành nghề của người dân

• Tạo công ăn việc làm cho người dân trên địa bàn, góp phần xóa đói giảm nghèo

• Tăng hiệu quả kinh tế do giảm chi phí về thức ăn

• Nâng cao trách nhiệm của các trung tâm khuyến ngư

• Cung cấp nguồn cua biển nguyên liệu cho thị trường toàn quốc và xuất khẩu nước ngoài

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA

DỰ ÁN

Trang 30

Trên cơ sở điều tra thực nghiệm , dự án thực hiện mà không ảnh hưởng xấu đến môi trường, môi trường vẫn ổn định qua nhiều giai đoạn phát triển Vì vậy, chưa cần

đánh giá tác động môi trường của đối tượng này, tuy nhiên trong thời gian tới cần

đưa ra kịch bản tác động môi trường nuôi của đối tượng này để có giải phát triển bền vững

ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG

Trang 31

Phù hợp với nguyện vọng của người dân trong vùng.

Sự giúp đỡ của trung tâm khuyến ngư và các kỹ thuật viên của công ty đảm bảo cho

dự án thành công, tác động tích cực tới môi trường

Vốn đầu tư không cao, thị trường tiêu thụ lớn đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.

Phù hợp với chính sách phát triển ngành NTTS tỉnh Cà Mau.

TÍNH BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN

Trang 32

 Dự án này nhằm tạo ra một ngành sản xuất mới , góp phần tạo công ăn việc làm, tăng

thêm thu nhập cho người dân,cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội

 Công ty TNHH Nolaluoi đã căn cứ vào điều kiện thực tế để thực hiện dự án trong thời

gian phù hợp, trong quá trình thực hiện dự án sẽ có sự đóng góp của một số cơ quan chuyên ngành và các nhà nghiên cứu

KẾT LUẬN

Trang 33

ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

• Các Công ty thức ăn, các Viện/ Trường đẩy mạnh công tác nghiên cứu thức ăn công nghiệp cho cua biển

• Khảo sát, nghiên cứu, cải tiến và ứng dụng các mô hình nuôi cua đạt hiệu quả cao và bền

vững tại Cà Mau ở các địa phương trong nước và các nước trên thế giới có nghề nuôi cua

phát triển

• Các nhà quản lý chuyên ngành và UBND tỉnh Cà Mau cần đưa cua biển vào quy hoạch và

xuất khẩu chủ lực của đại phương

• Chuẩn hóa đội ngủ cán bộ khuyến ngư ở địa bàn các xã trên toàn tỉnh Cà Mau: có kiến thức, kinh nghiệm thực tế, có khả năng đối thoại và tuyên truyền ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường sinh thái cho cộng đồng dân cư

• Nghiên cứu và ứng dựng công nghệ sinh học và sản xuất giống cua biển nhân tạo để nâng cao chất lượng và năng xuất

• Ứng dụng chế phẩm sinh học rẻ tiền, hiệu quả cao vào sản xuất

Ngày đăng: 04/01/2016, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm