Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ, ra đời trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thịtrường, song công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Hạo Hãn đã xác định được hướng điđúng đắn, mang lại hiệu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BAO BÌ HẠO HÃN 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 7
1.2 Chức năng và nhiệm vụ 8
1.3 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty 10
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 15
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 15
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 16
1.5 Cơ cấu phòng kế toán 17
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 17
1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 18
1.6.1 Tổ chức hệ thống kế toán của công ty 18
1.6.2 Hệ thống thông tin kế toán 18
1.7 Phương pháp xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 21
1.7.1 Chi phí xác định chi phí sản xuất 21
1.7.2 Tính giá thành 21
PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ HẠO HÃN 22
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 22
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp 23
2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 26
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 28
2.5 Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 33
2.5.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 33
2.5.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm 35
2.6 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp 37
2.6.1 Tổng quan về cơ cấu vốn của doanh nghiệp 37
Trang 22.7 Những vấn đề chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp……… 45
2.7.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán 45
2.7.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 46
2.7.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời 46
PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 48
3.1 Đánh giá chung 48
3.2.Các đề xuất hoàn thiện 49
KẾT LUẬN 53
PHỤ LỤC 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Cụm từ đầy đủ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất thùng carton 13
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 15
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 16
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp 19
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp năm 2012 - 2014 22
Trang 4Bảng 2: Phân loại nguyên vật liêu, công cụ, dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản
xuất 23
Bảng 3: Tình hình dự trữ nguyên vật liệu tại doanh nghiệp 25
Bảng 4: Liệt kê máy móc, thiết bị tại công ty 27
Bảng 5: Cấu thành máy móc, thiết bị hiện có của doanh nghiệp 28
Bảng 6: Cơ cấu nhân lực của công ty năm 2012 - 2014 29
Bảng 7: Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng tại doanh nghiệp 31
Bảng 8: Cơ cấu vốn tại doanh nghiệp năm 2012 - 2014 38
Bảng 9: Vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty năm 2012 - 2014 40
Bảng 10: Tình hình vay ngắn hạn ngân hàng của công ty năm 2012 - 2014 41
Bảng 11: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2012 - 2014 42
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2012 - 2014 43
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 - 2014 44
Bảng 14: Các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty năm 2012 – 2014 45
Bảng 15: Các tỷ số về cơ cấu tài chính và đầu tư của công ty năm 2012 - 2014 46
Bảng 16: Các tỷ số về khả năng sinh lời của công ty năm 2012 – 2014 47
LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu thị trường về tương lai phát triển của ngành công nghiệp bao bì, đóng gói Việt Nam cho thấy rằng, với dân số 90 triệu dân, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp bao bì đóng gói, xu thế này sẽ mang đến nhiều cơ hội và lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước đầu tư trong lĩnh vực sản xuất bao bì trong những năm tới Bao bì là một bộ phận quan trọng của mọi sản phẩm không chỉ phục vụ chức năng chính của nó mà còn có vai trò truyền đạt thông tin sản phẩm và các đặc điểm của thương
Trang 5hiệu Bao bì thường là điểm tiếp xúc đầu tiên của người tiêu dùng với sản phẩm thực tế,
và do đó làm thế nào để bao bì hấp dẫn và phù hợp cho cả các sản phẩm và nhu cầu củakhách hàng là điều vô cùng quan trọng
Do sự phát triển mạnh mẽ của thương mại và nền kinh tế tự phục vụ, các nhà sảnxuất đã nhận ra giá trị của bao bì như một công cụ tiếp thị Ngày nay, nó là một bộ phậnmang tính sống còn trong chiến lược phát triển sản phẩm của một công ty, một chiếc bao
bì thậm chí có thể là một phần không thể tách rời của bản thân sản phẩm
Công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Hạo Hãn chuyên sản xuất bìa carton 3 lớp, 5lớp và 7 lớp từ nguyên liệu đến thành phẩm, và các loại sản phẩm bao bì giấy khác Công
ty luôn cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng những sản phẩm và dịch vụ chấtlượng tốt nhất và vẫn đang tiếp tục phát triển rất mạnh mẽ Công ty trách nhiệm hữu hạnbao bì Hạo Hãn đặt ra mục tiêu chính trở thành một trong những nhà sản xuất bao bì hàngđầu của Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp đóng gói hoàn chỉnh, luôn nỗ lựctạo ra các giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng, cũng như tạo racác sản phẩm bao bì có hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường
Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ, ra đời trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thịtrường, song công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Hạo Hãn đã xác định được hướng điđúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đem lại những sản phẩm chất lượng tốt, giá cảphải chăng đến với mội người tiêu dùng Để có được điều này là do công ty sở hữu độingũ cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu công việc đòihỏi Bộ máy Quản lý kinh doanh trong công ty đã phát huy được hiệu quả cao trong côngviệc, giúp ban lãnh đạo quản lý chặt chẽ công tác Marketing, tình hình tài sản nguồn vốn,tiết kiệm chi phí, cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời Đây là một yếu tố cơ bản gópphần tạo lên sự thành công cho công ty và cũng chính là lý do em chọn công ty làm nơinghiên cứu, thực tập
Báo cáo kiến tập gồm ba phần chính:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BAO BÌ HẠO HÃN
Trang 6PHẦN 2:THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ HẠO HÃN
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT
Tuy đã được nhà trường cung cấp nhiều kiến thức cơ sở ngành và một phần kiếnthức chuyên sâu ngành nhưng kiến thức về thực tế công việc thì chưa có, do đó em rấtmong đợi trong khoảng thời gian thực tập cơ sở ngành, em có điều kiện tiếp xúc với thực
tế công viêc ở doanh nghiệp để trang bị thêm cho mình những kiến thức, kỹ năng giaotiếp xã hội, kinh nghiệp mà em còn thiếu Bên cạnh đó thời gian kiến tập cũng giúp cho
em tìm hiểu những chia sẻ, đánh giá và những yêu cầu từ phía doanh nghiệp đối với sinhviên chúng em và quá trình đào tạo ở nhà trường.Trong thời gian kiến tập, với sự khókhăn lần đầu tiên được áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nên không thể tránh khỏi nhữngsai sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô để báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Đợt thực tập cơ sở ngành này hoàn thành nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chịtrong công ty TNHH bao bì Hạo Hãn và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoTh.S Nguyễn Minh Phương – Giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viênLương Thị Ngọc Hoa
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BAO BÌ HẠO HÃN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên đầy đủ của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Hạo Hãn
Địa chỉ: Lô CN08+CN09 cụm CN Tân Liên, xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thànhphố Hải Phòng
Số điện thoại: 0313.899.958
Fax: 0313.899.962
Trang 7 Email: baobihaohan07@gmail.com
Công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Hạo Hãn được thành lập năm 2007 Giấy phépkinh doanh số 0200744253 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày25/10/2007 Sản xuất kinh doanh ban đầu ở khu công nghiệp Vĩnh Niệm, quậnLê Chân,thành phố Hải Phòng Đến đầu năm 2013 công ty chuyển về cụm công nghiệp Tân Liên,
xã Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng Đến thời điểm hiện tại, công tyvẫnđang kinh doanh và hoạt động tốt
Với quy mô sản xuất trực tiếp, công ty đã sản xuất ra nhiều loại sản phẩm
đa dạng,phong phú như: nhãn mác các loại, vỏ hộp rượu, bánh, thẻ màu…kết hợp với máy móc dây chuyền công nghệ hiện đại, các sản phẩm được trực tiếp công nhân lao động làm ra, trực tiếp sản xuất từ nguyên vật liệu đến thành phẩm Chất lượngsản phẩm tốt, mức doanh thu gần 30 tỷ đồng mỗi năm, công ty ngày càng dành được sựtín nhiệm của khách hàng và thị phần hàng hoá ngày càng cao
Công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Hạo Hãn với đội ngũ nhân viên trên 200 người,được đào tạo đúng chuyên ngành ở trong nước và ngoài nước Đội ngũ nhân viên khôngngừng được nâng cao kinh nghiệm nghề nghiệp thông qua các khóa đào tạo của các nhàsản xuất, các chuyên gia nước ngoài…Đội ngũ cán bộ, công nhân chuẩn, có tay nghề, kỹthuật cao, nhiều kinh nghiệm đã góp phần khẳng định tên tuổi của công ty trong lĩnh vựcsản xuất bao bì khắp cả nước
Với thế mạnh của mình, công ty hy vọng trong tương lai gầnsẽ trở thành một đơn vịhàng đầu tích cực tham gia sản xuất và phân phối các sản phẩm bao bì thân thiện với môitrường tại Việt Nam trong thời gian tới Xây dựng môi trường làm việc năng động, sángtạo, lành mạnh nhằm tạo ra những giá trị cao trong sản phẩm làm ra, đem lại lợi ích lâudài và quyền lợi chính đáng cho mỗi thành viên của công ty Công ty tập trung đầu tư hơnnữa theo chiều sâu trong kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh thể hiện sự quyết tâmcủaHạo Hãn nhằm nâng cao ảnh hưởng và gia tăng thị phần trong lĩnh vực sản xuất bao bìtại Việt Nam, và trong tương lai gần có khả năng vượt ra ngoài biên giới quốc gia
Trang 81.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty có chức năng chủ yếu sau:
- Sản xuất buôn bán các mặt hàng bằng giấy
- In bao bì nhãn mác
- Buôn bán vật tư thiết bị ngành in
- Đại lý buôn bán ký gửihàng hoá
- Sản xuất sách thuyết minh, thẻ màu các loại
Với chức năng đó, công ty đã tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đã có, phát triển hoàn thành các nghĩa vụ với nhà nước
Công ty thành lập với nhiệm vụ cơ bản:
- Đổi mới công nghệ in
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động
- Thực hiện các quy định của nhà nước
- Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Sứ mệnh của công ty:
- Tạo niềm tin đối với bạn hàng bằng sản phẩm bao bì carton sóng chất lượng cao,dịch vụ hoàn hảo Sự phát triển của công ty gắn liền với hệ thống quản lý hiệu quả, độingũ lao động chuyên nghiệp và sáng tạo, đồng hành với bạn hàng góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống
- Niềm tin của bạn hàng xây dựng từ sản phẩm chất lượng cao, các giải pháp sáng tạoliên tục trong quá trình thỏa mãn nhu cầu của bạn hàng Niềm tin càng bền vững, vị thếcủa công ty và bạn hàng ngày càng được nâng cao
- Công ty xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến,tạo môi trường làm việc lành mạnh tiến thủ, sáng tạo để luôn có đội ngũ nhân viên năng
Trang 9động chuyên nghiệp, phát triển tài năng và nhân cách hình thành nên giá trị chung củacông ty.
- Công ty TNHH bao bì Hạo Hãn và bạn hàng cùng hợp tác để làm gia tăng lợi íchcho nhau từ đó tạo mối quan hệ bền vững hơn
Sáng tạo:
- Sáng tạo là phẩm chất cần có để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng nhiều, đadạng, phức tạp
- Sáng tạo để tìm bạn hàng mới, thị trường mới
- Sáng tạo là chất kết nối công tyTNHH bao bì Hạo Hãn và bạn hàng nhằm giảiquyếtyêu cầu mới của thị trường, của cuộc sống
- Công ty phát triển cá nhân tiến bộ
- Công ty TNHH bao bì Hạo Hãn và công ty Tong Yan cùng lợi ích, cùng phát triểnhài hòa, hợp lý
- Công ty TNHH bao bì Hạo Hãn và bạn hàng cùng nhau phát triển
Slogan
Trang 10Luôn luôn mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng Chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn.
1.3 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty
Theo đăng ký kinh doanh thì ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH bao bì HạoHãn bao gồm:
- Cung cấp các sản phẩm bao bì giấy, thùng carton 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp, các nhãnhàng dùng trong các ngành: dược phẩm, thực phẩm, hóa - mỹ phẩm, văn phòng phẩm vàcác ngành khác
- Gia công in ấn và thành phẩm sau in
- Kinh doanh vật tư và máy móc thiết bị ngành in
- Tư vấn sử dụng bao bì, thiết kế bao bì Bao gồm các loại bao bì: bao bì giấy, bao bìnhựa mềm, thùng carton, nhãn decal và bao bì kim loại
- Cung cấp các loại sách thuyết minh, thẻ màu các loại…
- Bồi bế, cán màng các loại hộp giấy, in ấn offset và gia công các loại bao bì giấykhác
- Cung cấp các loại giấy tấm các loại sóng A, B, C, E từ 2 lớp đến 7 lớp phục vụ bồi
bế các loại hộp giấy duplex hoặc dùng để kê lót hàng hóa
Trang 11- 2 DL 1 xeo: chất lượng tốt, dùng đựng các loại sản phẩm khoảng trên dưới 10kg, vậnchuyển gần.
- 1 Duplex 2 xeo: thùng loại này mặt ngoài trắng, chủ yếu dùng đựng các mặt hàng nhưnước suối, thực phẩm, hàng tiêu dùng cần in ấn đẹp
Thùng carton 5 lớp là loại thùng giấy phổ biến nhất sử dụng để đóng hàng may mặc,bánh kẹo, thực phẩm, giày dép, đồ gỗ xuất khẩu hoặc tiêu dùng trong nước Bao gồmcác kết cấu giấy như sau:5 xeo, 1 Vàng 4 xeo, 2 Vàng 3 xeo, 1 Duplex 4 xeo, DL 3 Xxo 1Vàng, 2 DL 3 xeo, 1 DL 4 xeo, DL 3 xeo 1 Vàng, 1 DL 3 xeo 1 DL…
Thùng 7 lớp thùng dùng để đựng các loại hàng nặng, di chuyển xa như: hàng maymặc, đồ gỗ xuất khẩu, đồ gốm Bao gồm các loại giấy phổ biến như sau:1 vàng 6 xeo, 2Vàng 5 xeo, 1 DL 6 xeo…
Hình 1.1Một số sản phẩm chính của công ty
Carton 3 lớp Carton 5 lớp Carton 7 lớp
Trang 12 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Như chúng ta đã biết, sản xuất là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn Tùy theothao tác kỹ năng sản xuất mà có thể chia thành nhiều giai đoạn để thuận lợi cho công tácsản xuất Có hai công đoạn chính : tạo phôi và hoàn thiện Mỗi công đoạn sản xuất đều cónhu cầu về thời gian lao động, chi phi nguyên vật liệu và thao tác khác nhau Do đó việcquản lý nguồn lực lao động và cung ứng nguyên vật liệu phải có kế hoạch dự toán cụ thể,
để đảm bảo mục tiêu sản xuất của công ty Để đáp ứng nhu cầu trên, công ty phải có kếhoạch tổ chức sản xuất phù hợp và đúng đắn với tình hình thực tiễn tại đơn vị
Trang 13 Sơ đồ quy tình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất thùng carton
Nhập kho thành
phẩm
Thành phẩmCột, chất Palet
Trang 14 Thuyết minh quy trình sản xuất thùng carton
Nguyên liệu chính là giấy Kraft cuộn cùng với nguyên liệu phụ bao gồm tinh bộtsắn, Borat, NaoH, Silicat, nước đã được trộn đều từ máy trộn hồ Đối với thùng 3 lớp thìnguyên liệu phụ đóng vai trò hồ dán hai lớp giấy mặt và giấy đáy vào lớp giấy sóng, đốivới thùng 5 lớp và 7 lớp thì các nguyên liệu đóng vai trò tương tự
Giấy sau khi lấy ra khỏi lô hồ cuối cùng sẽ qua dàn sấy, dàn sấy này sẽ sấykhô lượng hơi nước trong giấy và định hình tấm giấy, tạo độ cứng và độ phẳng củatấm giấy
Sau đó, giấy sẽ được đưa qua máy tạo sóng, quy trình này sẽ tạo sóng chogiấy giúp vẫn chuyển dễ dàng hơn
Sau khi dợn sóng, giấy sẽ được đưa qua dao chặt để chặt thành tấm phôi thôtheo đúng quy cách để sản xuất thùng
Sau khi tạo phôi thô, giấy được chuyển qua máy cắt khe để xén bỏ phần thừacủa phôi thô ở biên ngang và biên dọc, tạo ra các đường lằn ngang và dọc để gấpthành thùng
Đối với các thùng có nhu cầu in màu sắc hoa văn trên mặt thùng thì giấy tấmnày sẽ được chuyển sang công đoạn in Và tiếp sau là công đoạn bế và đóng ghim.Cuối cùng là đóng kiện, mỗi kiện từ 5 thùng, 10 thùng, 20 thùng tùy theo kích cỡthùng và theo yêu cầu của khách hàng
Đến đây được xem là thành phẩm của quá trình sản xuất thành phẩm đượcchuyển vào kho bảo quản hoặc xuất bán thẳng cho khách hàng
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 15Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý cao nhất gồm các thành viên sáng lập côngty
- Ban giám đốcgồm giám đốc và phó giám đốc:
Tổng giám đốc (Ông Chen Yu Tsang): Được hội đồng thành viên bổ nhiệm và miễnnhiệm Giám đốc công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phó tổng giám đốc (Ông Chen Yu Quan): Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khi được giám đốc ủy quyền
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch kinh doanh do giám đốc giao,xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và nghiên cứu, phát triển thị trường
Hội đồng thành viên
Ban giám đốc
Phòngkếtoán
Phòngnhânsự
Phòngkinhdoanh
Phòngsảnxuất
Phòngkỹthuật
Trang 16- Phòng kế toán: Xây dựng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, thực hiện cácnghiệp vụ kế toán, lập báo cáo quyết toán tài chính và tham mưu cho giám đốc về côngtác điều hành tài chính hiệu quả.
- Phòng nhân sự: Có trách nhiệm tổ chức các hoạt động tuyển dụng, kiểm tra chấtlượng đầu vào của nhân viên, bố trí công tác của các nhân viên từng phòng ban
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm sản xuất, theo dõiquá trình hoạt động của máy móc thiết bị để có kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa kịp thời
- Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ tạo ra sản phẩm theo đúng yêu cầu của cácphòng ban chức năng
1.5 Cơ cấu phòng kế toán
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung công tác kế toán của công ty, thườngxuyên theo dõi, đôn đốc, hưỡng dẫn các nhân viên làm đúng theo chế độ kế toán của nhànước và công ty quy định, tham mưu cho giám đốc trong công việc huy động vốn phục vụsản xuất kinh doanh của công ty, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích giáthành phẩm từ đó đề ra các biện pháp khắc phục
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư, hànghóa, thành phẩm
Thủ quỹ
Kế toán thanhtoán
Kế toán tổng
hợp
Trang 17- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu được cập nhật từ cácchứng từ gốc hoặc chứng từ có liên quan Dựa vào số liệu tổng hợp có được để hạch toántiêu thụ và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm: Có trách nhiệm theo dõi về mặt số lượng, giátrị thực tế một cách kịp thời chính xác, phản ánh đúng quy trình xuất nhập vật tư, hànghóa để phản ánh lên kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ, mua, bán hàng hóa,theo dõi tiền gửi, thanh toán nộp, tút tiền mặt hay làm thủ tục vay vốn ngân hàng, lậpchứng từ thu, chi
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện việc thu, chi tiền mặ khi có chứng từ, hóa đơnthanh toán hợp lý, hợp lệ
1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.6.1 Tổ chức hệ thống kế toán của công ty
Hiện tại, hệ thống kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.Theo đó toàn bộ công việc xử lý thông tin kế toán trong toàn doanh nghiệp được thứchiện tập trung ở phòng kế toán, còn ở các bộ phận và các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiệnviệc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán
để xử lý và tổng hợp thông tin
Kỳ kế toán , đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Trang 18- Chứng từ lao động tiền lương: bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành,…
- Chứng từ hàng tồn kho: bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bảnkiểm kê vật tư, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…
- Chứng từ bán hàng: bao gồm hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóađơn cước vận chuyển, hóa đơn tiền nước, phiếu mua hàng, bảng thanh toán hàng kí gửi…
- Chứng từ tiền tệ: bao gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ…
- Chứng từ tài sản cố định: bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, thẻ tài sản cốđịnh, biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản đánh giá lại tài sản cố định…
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc kýduyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện tại doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006 Ngoài ra, doanh nghiệp còn
áp dụng một số tài khoản bổ sung theo thông tư số 105/2003/TT-BTC ban hành ngày04/11/2003 của Bộ tài chính Hiện tại, doanh nghiệp vẫn chỉ để số hiệu tài khoản ở cấp 2,chưa chi tiết hơn
Hình thức kế toán và sổ kế toán
Hình thức kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức chứng từ ghi sổ Đặctrưng cơ bản của hình thức này là: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian đăng kí trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Trang 19- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Chứng từ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 20Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp
1.7 Phương pháp xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.7.1 Chi phí xác định chi phí sản xuất
Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế bao gồm: Điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phùhợp với chi phí sản xuất thực tế và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giáthành sản phẩm
Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất, có những chi phí được tập hợp ở từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất chưa thực sự là chi phí thực tế Cần phải được điều chỉnhgiảm chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Sau khi điều chỉnh chi phí sản xuất, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sảnxuất thực tế vào đối tượng tính giá thành
Những khoản mục chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tính giá thành sẽ đượckết chuyển trực tiếp vào đối tượng tính giá thành, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp…
Những khoản mục chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành như chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung sẽ chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ.Giai đoạn này thực sự là phân tích chi phí đã tập hợp theo từng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành.Trên cơ sở đó, tính tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế từng đơn vị sản phẩm
1.7.2 Tính giá thành
Tính giá thành là một hệ thống các phương pháp dùng để tổng hợp, phân tích chi phítổng giá thành và giá thành đơn vị, phương pháp tính giá thành có thể được lựa chọn nhưsau:
Trang 21- Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Phương pháp này dùng để tính giá thành sảnphẩm của những quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn Đối tượng kế toán chiphí là toàn bộ quy trình, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành.
PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY TNHH
BAO BÌ HẠO HÃN
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Đơn vị: đồng
Bảng 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp năm 2012 - 2014
Qua bảng 2.1 ta thấy,doanh thu thuần của công ty có chiều hướng giảm nhẹnăm 2013, giảm 723.084.000 đồng so với năm 2012 và tăng lên trong năm 2014,với mức tăng là 1.761.376.000 đồng so với năm 2013
Tuy nhiên giá vốn hàng bán năm 2014 cũng tăng 2.290.293.000 đồngso với năm2013,ta thấy tốc độ tăng doanh thu thuần của công ty chậm hơn mức độ tăng của giá vốnhàng bán chứng tỏ công ty chưa sử dụng hiệu quả chi phí dẫn đến kết quả kinh doanhnhận được không khả quan nhiều
Trang 22Bên cạnh đó lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng có chiều hướnggiảm xuống,nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy lợi nhuận trước thuế của công tynăm 2013 có tăng nhẹ so với năm 2012, tuy nhiên đến năm 2014 lại giảm so vớinăm 2013 Điều này càng chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt chi phí sản xuất củamình.
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp.
Mỗi loại sản phẩm có những đặc thù riêng, điều này quyết định tới nhu cầu
sử dụng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Do những đặc điểm đặc thù trongngành sản xuất và in bao bì nên nguyên vật liệu của doanh nghiệp tiến hành nhập
và sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng có quy cách và biểumẫu khác nhau nên nhu cầu về nguyên vật liệu cũng khác nhau
S
T
T
Nguyên liệu chính
Nguyên liệu phụ Công cụ, dụng
cụ
Nhiên liệu
Trang 23ĐỊNH MỨC TIÊU DÙNG NGUYÊN VẬT LIỆU
Sản xuất sản phẩm: Thùng carton 3 lớp
Mã sản phẩm: A1 Số lượng: 10.000thùng
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và toàn bộ dự trữ của doanhnghiệp Do vậy, công ty phải sử dụng tiết kiệm có hiệu quả trong quá trình sản xuấtkinh doanh cũng như việc thu mua, vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản xuất, tiết kiệm chi phísản xuất kinh doanh
Đơn vị: kg
Trang 24T iấy h
i m
e o, h ồ
2.720
.190
25.132
893
98
320
.400
53.964
7.987
89
670
.200
62.845
5.324
37
1,79
2,37
,67
1.370
21.1
4.39
.556
Trang 250
66
1,26
0,73
,5
Bảng 3: Tình hình dự trữ nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Qua bảng số liệu trên, ta thấy mức dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp làtương đối hợp lý với yêu cầu sử dụng Hệ số đảm bảo nguyên vật liệu đều lớn hơn
1, tức là nguyên vật liệu của doanh nhiệp chỉ đáp ứng cho nhu cầu khi cần thiết Hệ
số quay vòng lớn chứng tỏ nguyên vật liệu của doanh nghiệp được luân chuyểnhợp lý, kịp thời trong quá trình sản xuất Để đảm bảo nguyên vật liệu được bảoquản tốt, doanh nghiệp đã xây dựng 2 kho: kho nguyên vật liệu chính và khonguyên vật liệu phụ Hệ thống nhà kho của doanh nghiệp được xây dựng khangtrang, được trang bị các phương tiện cân, đo hiện đại, nhân viên thủ kho, bảo vệnhà kho có trình độ chuyên môn tốt và tinh thần trách nhiệm cao Các nguyên vậtliệu được quản lý chi tiết theo từng loại, từng nguồn nhập Các quá trình nhập kho,xuất kho nguyên vật liệu trong xí nghiệp được thực hiện đầy đủ và chặt chẽ
2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định là một trong những tư liệu sản xuất chính của quá trình sảnxuất kinh doanh Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục và phức tạp đòi hỏi yêu cầutrong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định ngày càng cao Tổ chức tốt côngtác quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp nhằm mục đích theo dõi thườngxuyên tình hình tăng giảm tài sản cố định của doanh nghiệp cũng như việc thu hồivốn nhanh để tái đầu tư và đổi mới tài sản cố định
Trang 26Tài sản cố định được theo dõi theo giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ đi haomòn lũy kế Nguyên giá bao gồm toàn bộ chi phí để tài sản cố định có thể sẵn sàng
sử dụng Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng trênthời gian hữu dụng ước tính Mỗi loại tài sản cố định khác nhau lại có thời giantính khấu hao khác nhau như nhà cửa, vật kiến trúc: 12- 30 năm; máy móc thiết bị8- 10 năm; phương tiện vận tải truyền dẫn: 5- 6 năm; thiết bị dụng cụ quản lý: 4- 5năm
Đặc điểm bố trí mặt bằng: Mặt bằng nhà xưởng rộng rãi, thoáng mát, nơi làmviệc cho khối văn phòng là dãy nhà 3 tầng Xưởng sản xuất được bố trí trên mộtmặt bằng rộng gồm 3 dãy nhà xưởng, 2 nhà kho thuận tiện cho sản xuất trên mộtdây truyền khép kín Nhà xưởng được bố trí đầy đủ điện và quạt thông gió
Đặc điểm của máy móc, thiết bị: Máy móc được vận hành trong phân xưởngsản xuất đều là những máy móc nhập ngoại, hiện đại, bền, tiết kiệm năng lượng vàtạo ra sản phẩm với năng suất cao
Số lượn g
Nguyên giá (triệu đồng)
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Số năm tính KH (năm)
MứcK H (triệu đồng)
Trang 271 Máy trộn dàn 1 240 Đài Loan 2011 8 30
Trang 28Bảng 5: Cấu thành máy móc, thiết bị hiện có của doanh nghiệp
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lãnh đạo công ty TNHH bao bì Hạo Hãn luônchú trọng đến chất lượng lao động Định hướng mục tiêu của doanh nghiệp là người quản
lý không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo kiến thức chuyên môn.Những năm qua các hình thức đào tạo công nhân mới được doanh nghiệp áp dụng triệt để.Doanh nghiệp có hơn 3/5 số công nhân đã được đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn Hàngnăm, công ty đều tiến hành hoạt động tuyển dụng thêm những kỹ sư giỏi, cử nhân viên cónăng lực đi học các khóa học ngắn hạn hoặc dài hạn tại các trường đại học
Trang 29Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Bảng 6: Cơ cấu nhân lực của công ty năm 2012- 2014
Qua bảng tổng hợp về cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi và trình độ chuyênmôn của đội ngũ lao động tại công ty TNHH bao bì Hạo Hãn có thể thấy lực lượng laođộng trẻ của doanh nghiệp chiếm khoảng 80% tổng cơ cấu lao động tại công ty Lao độngtrên 45 tuổi ngày càng giảm, thay vào đó là lực lượng lao động dưới 30 tuổi ngày càngtăng Đây là một nhân tố tích cực góp phần đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty trong thời gian tới Trình độ học vấn của lao động cũng tương đối tốt do hàngnăm công ty đã cử một số công nhân đi học các lớp đào tạo ngắn và dài hạn tại một sốtrường đại học cũng như các trường đại học, cao đẳng cũng như các trung cấp chuyênnghiệp
Phương pháp xây dựng định mức lao động
Trong quá trình sản xuất, muốn nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế ngày càng tăngthì không thể thiếu được công tác định mức lao động Định mức lao động là công tác tậphợp những công việc: xây dựng, xét duyệt, ban hành, áp dụng quản lý thực hiện và sửchữa các mức lao động dựa trên cơ sở dự tính và áp dụng vào sản xuất những biện pháp
kỹ thuật tiên tiến có năng suất cao Đồng thời định mức lao động là cơ sở để tính lương,
Trang 30làm căn cứ để bố trí lại lao động theo dây chuyền sản xuất Vì vậy, công tác định mức laođộng cần đảm bảo tốt để vững chắc trong quản lý lao động và hạch toán lao động, mặtkhác công tác định mức lao động thúc đẩy quản lý cải tiến công tác tổ chức phục vụ nơilàm việc tốt hơn cho công nhân viên.
Mức sản lượng của 1 công nhân trong 1 ca làm việc= Th ờ i gian t ạ o ra m ộ t s ả n ph ẩ m Th ờ i gian1 ca l à mvi ệ cThời gian 1 ca làm việc= Thời gian ca làm việc- Thời gian nghỉ ngơi- Thời gian ngừngcông nghệ
Công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo thời gian, theo khối lượng công việc mà người laođộng đã cống hiến cho doanh nghiệp Công ty TNHH bao bì Hạo Hãn áp dụng chính sáchtheo quy định của nhà nước bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ