+ Giải thích nguyên nhân 3 vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Đồngbằng sông Cửu Long có tỉ trọng cao nhất về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanhthu dịch vụ tiêu dùng của cả nước.+ Phân
Trang 1HỘI THẢO KHOA HỌC CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC
NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong phần Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam, chuyên đề Địa lí các ngànhdịch vụ là một trong những nội dung quan trọng Kiến thức của chuyên đề đề cậpđến sự phát triển, phân bố các ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thươngmại, du lịch Kiến thức của phần Địa lí các ngành dịch vụ Việt Nam có thể thiết kếthành nhiều dạng câu hỏi như trình bày, giải thích, chứng minh, các bài tập liênquan tới bảng số liệu, các câu hỏi khai thác Atlat Địa lí Việt Nam
Đối với việc học sinh và giáo viên trường chuyên, ngoài việc trang bị đượccác kiến thức cơ bản về phần này, còn yêu cầu rèn luyện các kĩ năng liên quan, cáccâu hỏi gắn với thực tế Tuy nhiên thời lượng dành cho phần này trong phân phốichương trình còn ít, trong điều kiện hiện nay chúng ta chưa có bộ sách giáo khoachuẩn cho học sinh trường chuyên Vì vậy, việc học tập và giảng giạy phần này đãgặp những khó khăn nhất định Trong khi đó, nội dung của phần này thường đượcxuất hiện trong các kì thi đặc biệt là thi chọn học sinh giỏi quốc gia
Xuất phát từ những nhận định trên, trong chương trình hội thảo lần này, tôi
xin có một vài đóng góp ý kiến trong chuyên đề “ Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ Việt Nam”.
B NỘI DUNG
1 Định hướng nội dung chuyên sâu theo qui định của Bộ GD- ĐT
1.1.Kiến thức
- Địa lí ngành Giao thông vận tải:
+ Vai trò của Giao thông vận tải
+ Những thuận lợi và khó khăn để phát triển Giao thông vận tải
+ Đặc điểm của cơ cấu vận chuyển, luân chuyển hành khách và hàng hóa
- Địa lí ngành thương mại:
+ Vai trò của thương mại
Trang 2+ Giải thích nguyên nhân 3 vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Đồngbằng sông Cửu Long có tỉ trọng cao nhất về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanhthu dịch vụ tiêu dùng của cả nước.
+ Phân tích được các nguồn lực phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta
1.2 Kĩ năng
- Biết phân tích, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ
- Biết cách khai thác và sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, bản đồ trong SGK
2 Những kiến thức cơ bản của chuyên đề
2.1.Địa lí giao thông vận tải
a Vai trò của giao thông vận tải
- Là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất, vừa mang tínhdịch vụ
- Là ngành quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế, không tạo ra sản phẩm mà đưasản phẩm đến nơi sản xuất và tiêu thụ; tham gia hầu hết các khâu của quá trình sảnxuất, cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng đồng thời phục vụ đờisống dân cư
- Giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí, chỉ đạo của nhà nước;tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các vùng và địa phương; góp phần giao lưu vớicác nước trong khu vực và trên thế giới
b Những thuận lợi và khó khăn để phát triển giao thông vận tải
* Thuận lợi:
- Vị trí địa lí cho phép phát triển đầy đủ các loại hình giao thông
+ Nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á
+ Gần các tuyến hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương
+ Đầu mút các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á
+ Vị trí trung chuyển của các tuyến hàng không quốc tế
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình:
Trang 3Địa hình kéo dài theo chiều Bắc – Nam, ven biển là các đồng bằng chạy gầnnhư liên tục Do đó có thể xây dựng các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Việt, nốivới Trung Quốc và Cămpuchia
Hướng núi và hướng sông ở miền Bắc và miền Trung phần lớn chạy theohướng tây bắc – đông nam Đây là điều kiện mở các tuyến đường bộ, đường sắt từđồng bằng lên miền núi
+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm nên giao thông có thể hoạt động suất 12 tháng+ Thủy văn: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc Những hệ thống sông có giá trịgiao thông là sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu vàmạng lưới kênh rạch chằng chịt ở đồng bằng sông Cửu Long tạo thành mạng lướigiao thông thủy thuận lợi trong nước và quốc tế
+ Biển: vùng biển rộng, đường bờ biển dài, có nhiều vũng và vịnh nước sâu tạo điềukiện để xây dựng các hải cảng
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nền kinh tế phát triểnmạnh mẽ nên yêu cầu giao thông phải đi trước một bước nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại, nước ta đã hình thành mạng lưới giaothông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không trong nước và quốc tếtương đối hoàn chỉnh và đa dạng; các phương tiện vận tải được đổi mới, nâng caotrọng tải vận chuyển,
+ Đội ngũ công nhân ngành giao thông đã đảm đương được nhiều công trình giaothông hiện đại
+ Đường lối chính sách: ưu tiên phát triển giao thông vận tải, đổi mới cơ chế quản lí+ Kinh tế - xã hội phát triển nhanh, sự cải thiện đời sống đã làm gia tăng nhu cầu đilại của người dân; việc mở rộng quan hệ quốc tế và thực hiện phân công lao độngquốc tế tạo điều kiện phát triển nhanh giao thông vận tải trong và ngoài nước
* Khó khăn:
- Địa hình miền núi bị chia cắt mạnh nên việc xây dựng đường xá gặp nhiều khó khan
Trang 4- Thủy chế sông ngòi thất thường, mùa cạn và mùa lũ lượng nước sông chênh lệchnhiều gây khó khan cho giao thông đường sông.
- Cơ sở hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ và tương đối lạc hậu, chưa đáp ứng đượcyêu cầu
- Thiếu vốn đầu tư
- Trình độ quản lí, phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành giao thông vận tảicòn hạn chế
c Các ngành giao thông vận tải
* Đường bộ
- Sự phát triển:
+ Mạng lưới đường bộ được mở rộng và hiện đại hóa
+ Về cơ bản, mạng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng; phương tiện vận tải tăng vàchất lượng xe tốt hơn Tuy nhiên, mật độ đường còn thấp và chất lượng đường cònhạn chế
+ Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa cũng như hành kháchngày càng tăng
+ Hiệu quả và chất lượng tăng rõ rệt
+ Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa cũng như hành khách tăngnhanh
- Các tuyến đường chính:
Trang 5+ Đường sắt Thống Nhất dài 1726 km, chạy song song với quốc lộ 1 tạo nên trụcgiao thông quan trọng theo hướng Bắc – Nam.
+ Các tuyến đường khác: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – TháiNguyên, Hà Nội – Đồng Đăng,
+ Ngoài ra còn có các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á
* Đường sông
- Sự phát triển:
+ Nước ta có nhiều sông nhưng mới chỉ sử dụng khoảng 11000km vào mục đíchgiao thông Nhìn chung mạng lưới đường sông mới được khai thác ở trình độ thấp+ Phương tiện vận tải đa dạng nhưng còn nhiều hạn chế; trang thiết bị các cảngsông còn nghèo
+ Khối lượng vận chuyển, luân chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường sôngtăng
- Các tuyến chính: tập trung ở 3 hệ thống sông chính:
+ Hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê công – sông Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở Miền Trung
* Đường biển
- Sự phát triển:
+ Vị thế ngày càng nâng cao
+ Cả nước có 73 cảng biển, tập trung chủ yếu ở Trung Bộ và Đông Nam Bộ Cáccảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây, DungQuất, Sài Gòn – Vũng Tàu – Thị Vải
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường biển tăng nhanh
- Các tuyến chính: chủ yếu theo hướng Bắc – Nam, Quan trọng nhất là tuyến HảiPhòng – TP Hồ Chí Minh
* Đường hàng không
- Sự phát triển:
+ Hàng không là ngành non trẻ nhưng phát triển rất nhanh
Trang 6+ Khối lượng hàng hóa và hành khách vận chuyển, luân chuyển bằng đường hàngkhông tăng nhanh
+ Cả nước có 19 sân bay trong đó có 5 sân bay quốc tế (năm 2004)
- Các tuyến hàng không trong nước và quốc tế: các tuyến bay trong nước chủ yếukhai thác từ 3 đầu mối Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Ngoài ra nước ta còn
mở nhiều tuyến bay đến các nước trong khu vực và trên thế giới
* Đường ống
- Ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển ngành dầu khí
- Tuyến chính B12 (Bãi Cháy – Hạ Long) tới các tỉnh đồng bằng sông Hồng, cáctuyến đường ống dẫn khí từ thềm lục địa phía nam vào đất liền
2.2 Địa lí thông tin liên lạc
a Bưu chính
- Vai trò: giúp rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, giữa nông thôn và thànhthị giữa nước ta với quốc tế; giúp cho người dân ở các vùng nông thôn, miền núi,hải đảo, các vùng sâu, vùng xa được tiếp cận với thông tin, chính sách của Nhànước
- Đặc điểm:
+ Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
+ Cả nước có hơn 300 bưu cục
- Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lí, công nghệ còn lạc hậu, quy trình nghiệp
vụ hầu hết mang tính thủ công, thiếu lao động trình độ cao,
- Định hướng: phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa ; bêncạnh các hoạt động công ích còn đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh
b Viễn thông
- Sự phát triển:
+ Tốc độ tăng trưởng cao trung bình 30%/năm
+ số thuê bao điện thoại tăng nhanh
+ ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật mới,hiện đại
- Mạng lưới viễn thông: đa dạng và ngày càng phát triển
Trang 7+ Mạng điện thoại bao gồm mạng nội hạt và mạng đường dài, mạng cố định vàmạng di động
+ Mạng phi thoại đang được mở rộng và phát triển với nhiều loại hình dịch vụ mới+ Mạng truyền dẫn sử dụng với nhiều phương thức khác nhau, bao gồm mạng dâytrần, mạng truyền dẫn viba, mạng truyền dẫn cáp sợi quang, mạng viễn thông quốc
tế, mạng internet
2.3 Địa lí ngành thương mại
a Vai trò của thương mại
- Thương mại là cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng
- Đối với nhà sản xuất, thương mại có tác động đến việc cung ứng nguyên liệu, vật
tư, linh kiện, thiết bị máy móc cùng với việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra
- Đối với nhà tiêu dùng, thương mại không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng màcòn có tác dụng tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới Chính vì thế thương mại có vaitrò to lớn trong quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội
- Thương mại có vai trò điều tiết sản xuất
- Thương mại, đặc biệt là các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, có vai trò rất lớntrong việc hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng mới
- Thương mại thúc đẩy quá trình phân cong lao động theo lãnh thổ
-Thúc đẩy qúa trình toàn cầu hóa thông qua hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, từ
đó nâng cao hiệu quả nền kinh tế và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi
- Sau khi đất nước thống nhất, đặc biệt từ thập niên 90 của thế kỉ 20 đến nay, hoạtđộng nội thương đã trở nen nhộn nhịp Trong cả nước đã hình thành thị trường
Trang 8thống nhất, hàng hóa phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củanhân dân
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của xã hội tăngnhanh, năm 1995 cả nước đạt gần 121,2 nghìn đồng đến năm 20005 là 480,3 nghìn
tỉ đồng
* Cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ theo thành phần kinh tế có sựchuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và thànhphần kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước (giảm 11,9%
từ năm 1995 đến năm 2005)
* Phân bố: Hoạt động nội thương diễn ra không đều theo lãnh thổ
- Không đều giữa các vùng:
+ Các khu vực có hoạt động nội thương phát triển là Đông Nam Bộ, Đồng bằngsông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long Vì đây là 3 vùng kinh tế phát triển năngđộng nhất cả nước, dân số đông, kinh tế phát triển, hàng hóa đa dạng, nhu cầu tiêudùng lớn,
+ Các khu vực miền núi như Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có tổng mứcbán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng thấp do kinh tế chậm phát triển, dân số thưathớt, nền kinh tế của đồng bào dân tộc còn mang tính tự cung tự cấp, nhu cầu tiêudùng thấp
- Không đều giữa các tỉnh:
+ Bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các tỉnh
ở mức cao nhất trên 16 triệu đồng/người gồm các tỉnh có nền kinh tế phát triển như
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương
+ Mức thấp nhất dưới 4 triệu đồng/ người là các tỉnh có nền kinh tế chậm pphatstriển thuộc vùng núi cao Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc các tỉnh có dân số đông nhưThái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An
+ Một số tỉnh có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theođầu người tương đối cao ừ trên 12 đến 16 triệu đồng/người như Quảng Ning, TâyNinh, Cần Thơ, Bà Rịa – Vũng Tàu do vị trí địa lí thuận lợi cho việc buôn bán (có
Trang 9các cửa khẩu quốc tế) hoặc do kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu ngườicao.
- Hai trung tâm buôn bán tấp nập nhất của cả nước là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
c Ngoại thương
* Các nguồn lực phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta
- Vị trí địa lí: nằm gần trung tâm Đông Nam Á, gần với các nước có nền kinh tếphát triển như Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc,… thuận lợi cho hoạt động ngoạithương phát triển
+ Giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia tạo điều cho việc mở các cửa khẩu buônbán với các nước láng giềng
+ Có vùng biển rộng, đường bờ biển dài nên giao thông đường biển phát triển tạođiều kiện cho ngành ngoại thương phát triển
- Tài nguyên thiên nhiên: nước ta có trữ lượng than, dầu khí lớn cùng với nguồnnguyên liệu từ nông nghiệp, thủy sản, tạo nguyên liệu cho xuất khẩu
- Nguồn lao động đông, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, giá nhâncông rẻ tạo điều kiện sản xuất các mặt hàng lợi thế về lao động tạo thế cạnh tranhđồng thời dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ lớn thúc đẩy xuất nhập khẩu
- Sự phát triển của các ngành kinh tế đã tạo nguồn hàng và thúc đẩy hoạt động xuấtnhập khẩu, đòi hỏi nhập khẩu nhiều máy móc, nguyên liệu,
- Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, bên cạnh những thị trường truyềnthống nước ta đẫ có thêm những thị trường mới tiềm năng như Hoa Kì, EU,
* Tình hình phát triển
- Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa:
+ Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta liên tục tăng từ 30,1 tỉ USD năm 2000lên 111,4 tỉ USD năm 2007
+ Tăng cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu: từ năm 2000 đến năm 2007, xuấtkhẩu tăng từ 14,5 tỉ USD lên 48,6 tỉ USD, nhập khẩu tăng từ 15,6 tỉ USD lên 62,8
tỉ USD
Trang 10+ Cán cân xuất, nhập khẩu có sự thay đổi: nhìn chung nước ta vẫn trong tình trạngnhập siêu, giá trị nhập siêu ngày càng lớn năm 2000 nhập siêu 1,1 tỉ USD đến năm
2007 nhập siêu 14,2 tỉ USD do nhu cầu của thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu năm 2007:
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu: nhìn chung các mặt hàng qua chế biến còn chiếm tỉ trọngnhỏ Cụ thể nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm 34,3%, nhóm hàngcông nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 42,6%, nhóm hàng nông – lâm sảnchiếm 15,4%, hàng thủy sản 7,7%
+ Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu: chủ yếu là nguyên, nhiên, vật liệu, máy móc,thiết bị, phụ tùng…nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước Cụ thể nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu chiếm 64%, nhóm hàng máy móc,thiết bị, phụ tùng chiếm 28,65, nhóm hàng tiêu dùng chiếm 7,4%
- Thị trường:
+ Nước ta có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước và vunngf lãnh thổ trên thếgiới nhưng kim ngạch buôn bán không đồng đều Các quốc gia và vùng lãnh thổ cókim ngạch buôn bán lớn chủ yếu là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, EU, BắcMĩ; các khu vực còn lại không đáng kể
+ Các bạn hàng lớn nhất: Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc,
* Phân bố
- Hoạt động ngoại thương có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng:
+ Tập trung nhất ở 3 vùng là Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận,Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ: trị giá xuất nhập khẩu rất lớn, tương đối đồng đều giữa cáctỉnh/thành phố với cán cân xuất siêu
Đồng bằng sông Hồng tập trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hải Phòng,cán cân nhập siêu
Đồng bằng sông Cửu Long trị giá không lớn nhưng khá đồng đều giữa cáctỉnh
+ Các vùng còn lại: kim ngạch xuất nhập khẩu không đáng kể, trừ 1 vài tỉnh, thànhphố (Đà Nẵng, Đắc Lắc, Khánh Hòa, )