Nội dung sông ngòi 10 là một trong những nội dung quan trọng của Địa lý tựnhiên đại cương, theo phân phối chương trình Bài 20 “ Một số nhân tố ảnh hưởngtới tốc độ dòng chảy và chế độ nướ
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHUVỰC DUYÊN HẢI
VÀ ĐỒNG BẰNG BẮCBỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC, LẦN THỨ VIII
MÔN ĐỊA LÝ
CHUYÊN ĐỀ:
Biên soạn nội dung giảng dạy sông ngòi (10)
trong bồi dưỡng thi HSGQG môn Địa lý
ở trường THPT Chuyên
Tác giả : Nhóm giáo viên Chuyên Địa
Trường THPT Chuyên Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Thanh Hóa, tháng 8 năm 2015
Trang 2A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
- Ở trường THPT Chuyên nội dung chương trình chuyên bao gồm: chương trìnhnâng cao và chương trình chuyên sâu Theo phân phối chương trình, số tiết dạychính khóa trong tuần của Giáo viên ở trường THPT Chuyên là 150% số tiết củachương trình nâng cao, trong đó 50% dành cho nội dung chương trình chuyên sâu
- Bồi dưỡng HSGQG ở trường THPT Chuyên còn gặp nhiều khó khăn
+ Thời lượng của chương trình ít so với nội dung kiến thức cần lĩnh hội
Nội dung sông ngòi (10) là một trong những nội dung quan trọng của Địa lý tựnhiên đại cương, theo phân phối chương trình Bài 20 “ Một số nhân tố ảnh hưởngtới tốc độ dòng chảy và chế độ nước sông Một số sông lớn trên Trái Đất” chỉ thựchiện trong thời gian 1,5 tiết Nhưng trong cấu trúc đề thi HSGQG, nội dung sôngngòi (10) có thể vận dụng để làm tốt câu I, câu III, câu IV Như vậy thời lượng củachương trình rất ít so với nội dung kiến thức cần lĩnh hội phần tự nhiên đại cương,
sẽ gây khó khăn khi vận dụng học phần Địa lý tự nhiên Việt Nam
+ Xuất phát từ thực tế nhiều địa phương không có chuyên Địa hoặc có nhưng sĩ sốlớp ít, do chất lượng đầu vào thấp, khả năng tư duy hạn chế,… gây khó khăn khilĩnh hội kiến thức Tự nhiên đại cương vì vậy cũng ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiếnthức về Tự nhiên Việt Nam
+ Hiện nay rất ít các tài liệu tham khảo để bồi dưỡng HSG về nội dung Sông ngòi
- Bồi dưỡng HSGQG môn Địa lý cần phải rèn luyện cả 3 phương diện:
+ Kiến thức vững vàng, chính xác, khoa học
+ Thành thạo các kĩ năng địa lý, tư duy địa lý phải linh hoạt, sâu sắc, có khả năng sáng tạo
+ Có khả năng vận dụng kiến thức Địa lý vào thực tế
- Trong quá trình bồi dưỡng HSG cần:
+ Củng cố kiến thức cơ bản được học trong chương trình chính khóa, nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm
+ Soạn chuyên đề chuyên sâu để nâng cao, mở rộng kiến thức Tuy nhiên kiến thứcchuyên sâu vẫn nằm trong nội dung chuyên đề, tránh quá tải nếu không học sinh sẽkhó lĩnh hội kiến thức và lúng túng khi vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi
Trang 3+ Học sinh cần làm nhiều bài tập ở các cấp độ khác nhau, các dạng bài tập khác nhau để khắc sâu kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên sâu.
- Đề đạt hiệu quả cao trong công tác đào tạo bồi dưỡng HSGQG môn Địa lý rất cầnthiết phải đổi mới toàn diện theo tinh thần của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
“ Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi,
kiểm tra, đánh giá theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, ”
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “ Biên soạn nội dung giảng dạy sông ngòi (10) trong bồi dưỡng thi HSGQG môn Địa lý ở trường THPT Chuyên”
2 Mục đích của đề tài.
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu theo chuẩn kiến thức của
Bộ giáo dục và đào tạo về nội dung sông ngòi (10) là cơ sở để lĩnh hội tốt kiến thức
cơ bản và kiến thức chuyên sâu về nội dung sông ngòi (12) phục vụ cho việc bồidưỡng HSGQG môn Địa lý
- Luyện tập câu hỏi và bài tập về nội dung Sông ngòi có hệ thống từ khái quát đến
cụ thể, từ dễ đến khó, vận dụng kiến thức giải quyết tốt các dạng câu hỏi, thànhthạo các kĩ năng Địa lý (kĩ năng sử dụng, khai thác bản đồ, Atlat, phân tích bảng sốliệu, kĩ năng tính toán, ) Đồng thời giúp Giáo viên kiểm tra, đánh giá học sinh ởcác cấp độ khác nhau
- Đề tài bao gồm kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên sâu và các câu hỏi - bài tập cóliên quan đến nội dung sông ngòi, hy vọng sẽ bổ sung thêm tài liệu để Học sinh vàGiáo viên ở trường THPT Chuyên tham khảo, góp phần nâng cao hiệu quả dạy -học và bồi dưỡng HSGQG môn Địa lý
- Hiện tại, chất lượng chuyên môn của Giáo viên chuyên không đồng đều do cònchênh lệch về tuổi nghề, kinh nghiệm giảng dạy, Do đó, thông qua đổi mới nộidung giảng dạy, biên soạn chuyên đề chuyên sâu sẽ góp phần nâng cao năng lựccủa đội ngũ giáo viên chuyên
- Đổi mới nội dung giảng dạy, biên soạn chuyên đề chuyên sâu đòi hỏi rất côngphu, phải có sự tham gia đóng góp ý kiến của các Giáo viên trong nhóm chuyên, vìvậy sẽ đổi mới sinh hoạt chuyên môn không còn là sinh hoạt hành chính như trướcđây
Trang 4B NỘI DUNG
I Kiến thức cơ bản chương trình nâng cao: nội dung sông ngòi (10)
1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của một con sông.
- Độ dốc lòng sông: Độ chênh của mặt nước càng nhiều, tốc độ dòng chảy cànglớn
- Chiều rộng lòng sông: Nước sông chảy nhanh hay chậm tùy thuộc bề ngang củalòng sông hẹp hay rộng
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của sông: phân biệt được
mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông
- Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
+ Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn cung cấpnước cho sông chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độmưa
+ Ở miền ôn đới lạnh và những miền núi cao, nguồn nước cung cấp cho sông ngòi
là băng tuyết tan nên sông nhiều nước vào mùa xuân
+ Ở những vùng đất, đá thấm nhiều nước, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việcđiều hòa chế độ nước của sông
- Địa thế, thực vật và hồ đầm
+ Độ dốc của địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ khiến nướcdâng nhanh
+ Thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt
+ Hồ đầm cũng có tác dụng điều hòa nước sông: khi nước sông lên, một phần chảyvào hồ đầm, khi nước sông xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡcạn
3 Một số sông lớn trên Trái Đất.
- Phân loại sông theo nguồn tiếp nước:
+ Nước ngầm và mưa
+ Tuyết và băng tan
+ Nước ngầm và mưa + Tuyết và băng tan
Trang 5- Đặc điểm một số sông lớn trên Trái Đất: Sông Nin, sông Amadôn, sông Iênitxây(nơi bắt nguồn, chiều dài, diện tích lưu vực, nguồn cung cấp nước chính).
II Biên soạn chương trình chuyên sâu: Nội dung sông ngòi (10)
1 Phân tích được mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên khác (địa hình, địa chất, khí hậu, thực vật, đất)
* Địa hình:
- Cấu trúc địa hình (hướng núi, độ cao, độ dốc, đặc điểm hình thái) ảnh hưởng đếnsông ngòi thông qua nhiều yếu tố như hướng chảy của sông ngòi, đặc trưng hìnhthái của lưu vực sông như mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài và độ dốc của sông
- Sông ngòi cũng tác động trở lại địa hình, làm địa hình bị chia cắt mạnh mẽ
* Địa chất:
- Quy định hướng chảy và ảnh hưởng đến mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài, tốc
độ dòng chảy và thủy chế của sông
* Khí hậu:
Đặc trưng về thủy chế như lưu lượng toàn phần, dòng chảy mặt, nhịp điệu dòngchảy trong năm do lượng mưa và chế độ mưa mùa quy định, vì thế có thể ví “Sông ngòi là hàm số của khí hậu”
* Thực vật:
- Thực vật điều hòa chế độ nước sông
- Sông ngòi cũng tác động trở lại giới sinh vật: nơi nào lượng dòng chảy mặt vànước ngầm phong phú thì sinh vật phát triển với thành phần loài phong phú, đadạng Ngược lại
* Đất: Sông ngòi vận chuyển phù sa từ thượng lưu, trung lưu về hạ lưu với hệ sốbào mòn lớn nên đất đai ở vùng thượng và trung lưu dễ bị xói mòn, rửa trôi, kémdinh dưỡng Ở vùng đồng bằng là quá trình bồi tụ phù sa, đất giàu dinh dưỡng
2 Một số khái niệm về nội dung sông ngòi (10)
2.1.Định nghĩa sông ngòi
Hiểu biết về sông ngòi khá phức tạp và trải qua một thời kì lịch sử lâu dài.Thời Cổ đại, người ta thường quan niệm sông ngòi là nước; về sau, để phân biệtvới các đối tượng khác trên lục địa, người ta gọi sông ngòi là “nước chảy” Gầnđây, định nghĩa về sông ngòi mới chính xác dần lên Trước hết “Sông ngòi là
Trang 6những dải trũng có độ dốc một chiều trong đó nước chảy thường xuyên theo trọnglực” Sau đó là “Sông ngòi là những dòng chảy thường xuyên” Cuối cùng, để biểuthị cho các thành phần khác nhau của dòng chảy, có thể nói “Sông ngòi là tổng thểcủa các dòng chảy thường xuyên”.
2.2 Hình thái sông ngòi.
Khi nghiên cứu về sông ngòi, người ta thường chú ý tới các đặc trưng thuỷvăn vì đó là các yếu tố cơ bản Tuy vậy, các đặc trưng hình thái cũng có ảnh hưởngnhất định đến lượng dòng chảy cũng như chế độ nước sông Do đó, để có hiểu biếttoàn diện về sông ngòi, không thể bỏ qua các đặc trưng về hình thái sông
* Hệ thống sông ngòi: (phụ lục I)
- Nước rơi từ khí quyển hay nước tuyết và băng tan sau một thời gian chảy tràn trênmặt đất dốc sẽ tập trung thành dòng chảy Các dòng chảy nhỏ chảy vào các dòngchảy lớn hơn… rồi cuối cùng đổ vào một dòng chảy lớn nhất để tiêu nước vào mộtđối tượng nhận nước nào đó: hồ đầm, biển và đại dương Các dòng chảy trongphạm vi nào đó họp thành một hệ thống sông ngòi
- Dòng chính, phụ lưu, chi lưu:
+ Trong mỗi hệ thống, dòng chảy lớn nhất được gọi là dòng chính
+ Các dòng chảy nhỏ hơn chảy vào dòng chính gọi là các phụ lưu Mỗi hệ thốngsông thường có nhiều phụ lưu và người ta đã tiến hành phân cấp theo các phươngpháp khác nhau Ngày nay, theo phương pháp mới, dòng chảy nào chỉ nhận đượcnước chảy tràn và nước suối gọi là phụ lưu cấp 1 Phụ lưu cấp 1 này đổ vào dòngchảy nào, dòng chảy đó gọi là phụ lưu cấp 2… Cứ như vậy cho đến phụ lưu cuốicùng là dòng chảy đổ trực tiếp vào dòng chính Các phụ lưu thường tồn tại ởthượng và trung lưu + Chi lưu: ở phía hạ lưu lại có những dòng chảy chia bớt nướccho dòng chính gọi là chi lưu Đối với các chi lưu, người ta cũng tiến hành phâncấp Dòng chảy nào trực tiếp chảy ra từ dòng chính gọi là chi lưu cấp 1, dòng chảynào từ chi lưu cấp 1 chảy ra gọi là chi lưu cấp 2… và cứ như vậy cho tới chi lưucuối cùng Số lượng chi lưu bao giờ cũng ít hơn các phụ lưu Trong hệ thống sôngHồng: sông Hồng là dòng chính; các sông: Đà, Lô, Chảy ,… là các phụ lưu; cácsông: Đáy, Trà Lí, Ninh Cơ,… là các chi lưu
* Hình dạng lưới sông (phụ lục II)
- Là sự kết hợp của dòng chính, các phụ lưu và các chi lưu Hình dạng lưới sông cóảnh hưởng nhất định đến quá trình tập trung nước và đặc điểm lũ trên sông
Trang 7- Có 3 dạng lưới sông cơ bản là: lông chim, song song và nan quạt.
- Mạng lưới sông ngòi: các hệ thống sông ngòi thường tách biệt nhau, song cũng cókhi kết hợp với nhau, nhất là ở phía hạ lưu để tạo thành một mạng lưới sông ngòi
* Lưu vực sông ngòi:
- Lưu vực sông: Một phạm vi nhất định của bề mặt lục địa tập trung nước để cungcấp cho sông ngòi là lưu vực sông Nguồn nước cung cấp cho sông ngòi chủ yếu là
- Lòng sông: Là bộ phận thấp nhất của thung lũng trong đó có nước chảy thườngxuyên (theo A-pô-lôp) Do lượng nước trong sông luôn thay đổi nên kích thước củalòng sông cũng thay đổi theo Lòng sông ứng với lượng nước nhỏ nhất về mùa cạngọi là lòngnhỏ hay lòng sông gốc; còn lòng mở rộng ứng với lượng nước lớn nhấttrong mùa lũ gọi là lòng lớn hay lòng cả Lòng sông ứng với lượng nước bìnhthường nào đó gọi là lòng sông hoạt động hay lòng thường xuyên
2.3 Trắc diện của sông (phụ lục III)
* Trắc diện ngang của sông: là diện tích mặt cắt ngang của sông vuông góc vớidòng chảy tại một điểm đo nhất định trên dòng sông Diện tích này có giới hạnbằng địa hình đáy sông và mặt nước sông tại thời điểm đo Ở khu vực thượng lưu,trắc diện ngang của sông thường hẹp và có hình chữ V, còn ở khu vực hạ lưu trắcdiện ngang của sông thường mở rộng và có hình chữ U Trắc diện sông thường bấtđối xứng giữa hai bờ do cấu tạo của địa hình đáy sông và do động lực của dòngchảy
* Trắc diện dọc của sông: là đường nối liền các điểm sâu nhất của dòng sông từthượng nguồn của dòng chính tới cửa sông Ở khu vực thượng lưu, sông có trắcdiện dọc, dốc đứng vì có độ chênh lệch lớn trên một khoảng cách ngắn Ở khu vựctrung lưu, trắc diện dọc của sông đã thoải dần Ở khu vực hạ lưu, trắc diện dọc củasông gần như ngang bằng vì độ chênh lệch rất nhỏ trên một khoảng cách lớn tớicửa sông
2.4 Các dòng chảy sông ngòi.
Trang 8Trong các đặc trưng của sông ngòi, quan trọng nhất là các đặc trưng thuỷ văn.Các đặc trưng này được thể hiện qua các dòng chảy sông ngòi: nước, bùn cát, ion,
… Trong các dòng chảy này, dòng chảy nước là quan trọng nhất, quy định sự tồntại và phát triển của sông ngòi
2.5 Phân loại sông ngòi.
Phân loại sông theo các phương pháp và chỉ tiêu khác nhau Một số phương pháp
cơ bản như sau:
- Phân loại sông theo dòng nước: Theo cách phân loại của Vôi-i-ê-kôp:
+ Sông ngòi có nguồn cung cấp nước là tuyết và băng tan
+ Sông có nguồn cung cấp nước hỗn hợp
- Phân loại sông theo các dòng chảy khác:
+ Phân loại sông theo dòng cát bùn
+ Phân loại sông theo dòng ion
3 Liên hệ với thực tiễn để giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.
Thiếu hụt tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam (Phụ lục IV)
* Tình trạng thiếu hụt tài nguyên nước
- Tài nguyên nước của nước ta rất phong phú tuy nhiên sự phân phối nước khôngđều trong năm và giữa các vùng khiến cho nhiều vùng luôn thiếu nước, đặc biệttrong mùa khô
+ Đồng bằng sông Cửu Long tập trung tới 61% nguồn tài nguyên nước của carnước, nhưng chỉ chiếm 22% dân số toàn quốc Lượng nước bình quân theo đầungười của các vùng còn lại thấp hơn lượng nước bình quân chung của toàn cầu + Vùng Bình Thuận luôn trong tình trạng khan hiếm nước, nhu cầu nước vượt quákhả năng cung cấp 1,5 lần
+ Tình trạng thiếu hụt nước trong mùa nước kiệt chiếm diện rộng hơn và nghiêmtrọng hơn như ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long
- Trong tình trạng chung của các nước đang phát triển, lượng nước dùng cho nôngnghiệp ở nước ta chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nhu cầu nước sử dụng Nhu cầu nướccho công nghiệp, cho sinh hoạt và dịch vụ chưa nhiều, so với mức bình quân toàn
Trang 9cầu còn thấp hơn nhiều Tuy thế, tỉ lệ các gia đình có nước sạch theo tiêu chuẩn của
Tổ chức Y tế thế giới ở Việt Nam rất thấp, chỉ đạt 20-40% tùy vùng
* Ô nhiễm môi trường nước
- Hầu hết nước thải công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông chưa qua xử lý Hàngnăm, hoạt động công nghiệp thải trên 300 ngàn tấn các chất độc hại vào môitrường Khu công nghiệp Biên Hòa- TPHCM có lượng nước thải hằng ngày là 500ngàn m3 Tại Hà Nội, hàng ngày có khoảng 300 m3 nước thải đổ vào sông, hồ
- Trong hoạt động nông nghiệp, lượng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hóa học,
dư thừa cũng là nguồn gây ô nhiễm nhiều vùng chứa nước ở nông thôn
4 Luyện tập câu hỏi và bài tập liên quan đến nội dung Sông ngòi trong cấu trúc
đề thi HSGQG môn Địa lý.
Sau khi được trang bị kiến thức- kỹ năng, việc luyện tập theo chuẩn kiến thức - kỹnăng chuyên sâu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Thông qua luyện tập học sinh nắmvững kiến thức hơn, thành thạo kỹ năng và tư duy địa lý Việc luyện tập phải đượctiến hành thường xuyên có thể khẳng định luyện tập là một trong những bước quyếtđịnh đến năng lực chuyên môn của học sinh
4.1 Vận dụng kiến thức chuẩn, kiến thức chuyên sâu luyện tập câu hỏi & bài tập nội dung “ Địa lý tự nhiên đại cương”
Để làm tốt các câu hỏi sau, Học sinh cần nắm chắc kiến thức cơ bản và kiến thứcchuyên sâu
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông: Độ dốc lòng sông, chiều rộng lòng sông.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:
+ Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
b Tại sao chế độ nước sông có sự khác nhau?
Trang 10- Ở khúc sông rộng, nước chảy chậm; đến khúc sông hẹp nước chảy nhanh hơn.
b Chế độ nước sông có sự khác nhau vì:
- Chế độ nước sông chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: Chế độ mưa, băngtuyết và nước ngầm; địa thế, thực vật và hồ, đầm
- Mỗi nhân tố tác động ở các nơi khác nhau thì khác nhau:
+ Chế độ mưa: Ở vùng khí hậu khô nóng hoặc những nơi đia hình thấp của khí hậu
ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơiphụ thuộc vào chế độ mưa của nơi đó Nếu có chế độ mưa theo mùa thì có chế độnước theo mùa; mưa quanh năm thì nước sông đầy quanh năm
+ Băng, tuyết: Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do băngtuyết tan cung cấp Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông đượctiếp nước nên mùa xuân là mùa lũ
+ Nước ngầm: Ở những nơi đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kểtrong việc điều hòa chế độ nước sông
+ Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng Sau mỗi trận mưa
to, nước dồn về các sông suối
+ Thực vật: Khi nước mưa rơi xuống, một lượng nước khá lớn được giữ lại ở táncây, phần còn lại khi xuống tới mặt đất một phần bị lớp thảm mục giữ lại, mộtphần len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch nước ngầm,điều hòa dòng chảy cho sông ngòi giảm lũ lụt
+ Hồ, đầm: Hồ, đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông Khi nướcsông lên, một phần chảy vào hồ, đầm Khi nước xuống, nước ở hồ, đầm lại chảy ralàm cho sông đỡ cạn
- Mối quan hệ của các nhân tố tác động đến chế độ nước sông khác nhau ở mỗi nơi
Ví dụ, ở miền núi nếu lớp phủ thực vật bị phá trụi, thì nước mưa tập trung về sông
Trang 11nhanh hơn, nước sông đột ngột dâng lên cao hơn; nơi có lớp phủ thực vật tốt thìnước ngầm phong phú hơn.
Câu 2: Vì sao hạ lưu sông Nin chảy ở miền bán hoang mạc nhưng vẫn nhiều nước?
Gợi ý:
Hạ lưu sông Nin chảy ở miền bán hoang mạc nhưng vẫn nhiều nước vì:
- Sông Nin bắt nguồn từ Hồ Victoria ở khu vực Xích đạo có mưa quanh năm, nênlưu lượng khá lớn
- Tới Khắc Tum sông Nin nhận thêm nước từ phụ lưu Nin Xanh ở khu vực cậnXích đạo, lưu lượng trở nên rất lớn (mùa lũ lên tới 90.000m3/s)
- Do vậy, đến biên giới Ai Cập mặc dù sông Nin chảy giữa miền hoang mạc vàkhông nhận được phụ lưu nào, nước sông vừa ngấm xuống đất, vừa bốc hơi mạnh,đến gần biển lưu lượng nước giảm nhiều, nhưng ở Cai rô lưu lượng nước mùa cạnvẫn còn lớn khoảng 700m3/s
Câu 3:
a.Vì sao sông Amadôn có lưu lượng nước lớn và đầy nước quanh năm?
b Vì sao sông Iênitxây về mùa xuân thường có lũ lớn?
Gợi ý:
a Sông Amadôn có lưu lượng nước lớn và đầy nước quanh năm vì:
Sông có diện tích lưu vực lớn nhất Thế giới, nằm trong khu vực Xích đạo, mưa ràoquanh năm, sông lại có tới 500 phụ lưu nằm hai bên đường Xích đạo nên mùa nàolòng sông cũng đầy nước và có lưu lượng trung bình lớn nhất Thế giới (220000 m3/s)
b Sông Iênitxây về mùa xuân thường có lũ lớn:
- Vì sông Iênitxây chảy ở khu vực khí hậu ôn đới lạnh, mùa đông dài, nước đóngbăng, mùa xuân đến băng tan nên nước lớn thường gây ra lụt
- Do sông chảy từ Nam lên Bắc, nên băng tan ở thượng lưu trước, nước lũ dồnxuống trung và hạ lưu Trong lúc đó ở hạ lưu băng chưa tan nên đã chắn dòng nướclại, tràn lênh láng ra hai bên bờ gây lụt lớn
Câu 4: Mạng lưới sông ngòi trên trái đất biểu hiện tính địa đới như thế nào ? Gợi ý :