1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải việt nam

45 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải đại cương và Việt Nam  thuận lợi phát triển nhiều loại hìnhgiao thông - Lãnh thổ Việt Nam kéo dài  thuậnlợi thiết lập

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

Cụ thể: Vấn đề phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải Việt Nam.

Một số dạng bài tập liên quan.

5 Giá trị sử dụng của đề tài _4

6 Phương pháp nghiên cứu _4

7 Hiện trạng phân bố ngành giao thông vận tải Việt Nam _20

II MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM 25

1 Bài tập về giao thông vận tải Việt Nam có gắn với Át lát Việt Nam 25

a Trình bày 1 tuyến đường (chức năng 1 tuyến đường) _25

Trang 2

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 3

Dịch vụ - một khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thếgiới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng Đây là khu vực kinh tế rất đa dạng

và phức tạp Trong nền kinh tế hiện nay, dịch vụ trở thành hoạt động không thểthiếu được nhằm đáp ứng nhu cầu càng cao của nền sản xuất và dời sống xã hội.Đối với bộ môn Địa lí, ngành dịch vụ cũng là ngành có khối lượng kiến thứckhá quan trọng trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia Lượng kiến thức không chỉ

là dịch vụ Việt Nam mà còn bao hàm cả phần đại cương Để học và nhớ được phầnnày không phải là dễ đối với học sinh bởi những kiến thức mang tính trừu tượng.Tuy nhiên để áp dụng vào thực tế thì đây là một ngành khá gần gũi và quen thuộcvới cuộc sống thường ngày của chính chúng ta

Trong phân ngành dịch vụ gồm nhiều nhóm nhỏ khác nhau như giao thôngvận tải, thương mại, giáo dục y tế, du lịch….Mỗi nhóm ngành nhỏ đều có mộtlượng kiến thức nhất định quan trọng trong quá trình ôn thi học sinh giỏi Tôi chọnphần ngành giao thông vận tải làm chuyên đề cho hội thi “Học sinh giỏi DH vàĐBBB” lần này Với nội dung về chuyên đề này tôi sẽ đi sâu vào nghiên cứu cảphần đai cương và giao thông vận tải ở Việt Nam vì hai phần này có mối quan hệ

và bổ trợ cho nhau

2 Mục đích của đề tài

Nhằm giúp các thầy cô và học sinh hiểu một cách tổng quan nhất về nội dungngành giao thông vận tải trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia và các kì thi nhưDuyên hải, Hùng Vương Áp dụng vào việc làm các dạng bài tập có liên quan đếnnhóm ngành này thông qua một số ví dụ cụ thể Từ đó, góp phần nâng cao kết qủahọc tập, đặc biệt trong kì thi học sinh giỏi quốc gia THPT của bộ môn Địa lí

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu phương pháp làm câu hỏi học phần ngành GTVT Việt Nam

- Đưa ra những dạng bài cụ thể của phần ngành GTVT Việt Nam gắn liền với

Trang 4

việc khai thác Atlat qua thực tế kiểm nghiệm của bản thân.

4 Phạm vi của đề tài

- Chương trình SGK địa lí lớp 12 nâng cao

- Giới hạn trong phương pháp dạy học kĩ năng làm bài thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí

5 Giá trị sử dụng của đề tài

- Đề tài có thể ứng dụng hoặc làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy địa lí nói chung và hướng dẫn làm bài thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí nói riêng

- Tư duy lô gic trong đề tài có thể ứng dụng trong việc tìm hiểu mối liên hệ với các ngành khác trong cơ cấu ngành dịch vụ hoặc với các ngành kinh tế khác: nôngnghiệp, công nghiệp, thương mại…

6 Phương pháp nghiên cứu

- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy học sinh giỏi quốc gia

- Phương pháp thử nghiệm

- Phương pháp sưu tầm tài liệu

B NỘI DUNG

Trang 5

I GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẠI CƯƠNG VÀ VIỆT NAM

1 Vai trò

- Vận chuyển hàng hóa  thúc đẩy sản xuất và hình thành mối liên hệ sản xuấtgiữa các ngành, vùng Có vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả kinh tế thịtrường

- Vận chuyển hành khách  đẩy mạnh giao lưu kinh tế xã hội văn hóa giữa các địaphương góp phần hình thành, phát triển việc phân công lao động giữa nước ta vớicác nước trên thế giới

- Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất và phân bố dân cư

- Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi

- Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng củađất nước

- Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới

 được coi là mạch máu của nền kinh tế quốc dân

2 Đặc điểm

- Sản phẩm là sự vận chuyển hàng hóa và người

- Tiêu chí:

+ Chất lượng: tốc độ, tiện nghi, an toàn

+ Khối lượng: luân chuyển, vận chuyển, cự li VCTB  Công thức

CLVCTB =KLLC/KLVC

3 Tiêu chí đánh giá

3.1 Các tiêu chí về mạng lưới giao thông

a Mạng lưới đường

- Tổng chiều dài hệ thống đường (đơn vị tính là km)

- Mạng lưới đường các loại:

Trang 6

b Mật độ mạng lưới

Mật độ mạng lưới đường so với diện tích: Chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệgiữa tổng chiều dài của đường và diện tích tương ứng của vùng, được xác định bằngcông thức sau:

- Mật độ mạng lưới đường so với dân số: Chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệgiữa tổng chiều dài của các tuyến đường và số dân tương ứng của vùng, được xácđịnh bằng công thức sau:

c Quy mô, chất lượng đường

3.2 Các tiêu chí vận tải

a Doanh thu vận tải và bốc xếp

- Tổng doanh thu (triệu đồng hoặc tỉ đồng)

- Phân theo ngành vận tải

b Năng lực vận tải

 Khối lượng vận chuyển

Khối lượng hàng hóa hoặc hành khách do ngành GTVT đã vận chuyển đượckhông phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển.Đơn vị tính:nghìn tấn, triệu tấn;nghìn lượt người, triệu lượt người

 Khối lượng luân chuyển

Khối lượng hàng hóa hoặc hành khách được vận chuyển tính theo chiều dài củaquãng đường vận chuyển

- Khối lượng hàng hóa luân chuyển được tính bằng khối lượng hàng hóa vậnchuyển nhân với độ dài quãng đường đã vận chuyển Đơn vị tính là tấn.km hoặcnghìn tấn.km; triệu tấn.km

Khối lượng hành khách luân chuyển được tính bằng số lượng hành khách vậnchuyển nhân với quãng đường đã vận chuyển Đơn vị tính là lượt người km hoặcnghìn lượt người.km; triệu lượt người.km

 Cự li vận chuyển trung bình

Trang 7

Là quãng đường thực tế đã vận chuyển hàng hóa, từ nơi đi đến nơi nhận,loại hành khách từ nơi đi tới nơi đến Đơn vị tính là km Cự li vận chuyểntrung bình là căn cứ để tính giá cước vận tải và giá vé.

c Các phương tiện vận tải

- Tiện lợi, cơ động

- Khả năng thích ứng mọi địa hình

- Có hiệu quả kinh tế cao ở cự lingắn và trung bình

- Có khả năng phối hợp cácphương tiện

- Ô nhiễm môi trường, tai nạn, ách tắcgiao thông

- Chạy liên tục ngày đêm

3 Đường

sông

- Giá rẻ, chở được hàng cồng kềnh - Phụ thuộc vào dòng chảy, thường

xuyên phải cải tạo, nạo vét lòng sôngnên chi phí lớn

- Tốc độ vận chuyển chậm, chỉ hoạtđộng trên các tuyến cố định và nộivùng

- Dễ gây ô nhiễm môi trường nc sông

Trang 8

- Khối lượng vận chuyển ít

- Gây ô nhiễm không khí, thủng tầngÔzôn

6 Đường

ống

- Có hiệu quả cao khi vận chuyểndầu, khí đốt

- Chi phí đầu tư lớn

- Khó sửa chữa khi xảy ra sự cố, gây ônhiễm môi trường

5 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải đại cương và Việt Nam

 thuận lợi phát triển nhiều loại hìnhgiao thông

- Lãnh thổ Việt Nam kéo dài  thuậnlợi thiết lập tuyến đường Bắc -Nam.Khó khăn hình thành đầu mối giaothông, chi phí lớn

2.

ĐKTN-TNTN

-Ảnh hưởng  kinh tế, kỹ thuật, thiết kế, chi phí, loại hình, phân bố

Địa -Dạng địa hình  loại hình, mật - Địa hình đồng bằng chạy dọc ven

Trang 9

- Chi phí:

+ Việt Nam ¾ đồi núi  chi phí làmđường >, tốn nhiên liêu, mất thờigian

+ Đồng bằng: Tại vùng ô trũng khókhăn mùa mưa, đường dễ bị ngập

- Mùa mưa  tắc nghẽn giao thông

 chi phí chuyên tu, bảo dưỡngđường >

- Phương tiện bị ăn mòn, kho bãi xâydựng nhiều (vì nhiệt đới sản phẩm hưhỏng nhiều)

Sông

hồ

-Thuận lợi cho giao thông đường

thủy, biển, khó khăn cho đường

bộ, đường sắt (vì xây dựng cầu)

- Mạng lưới sông ngòi dày đặcthuận lợi cho phát triển giao thôngđường thủy nội địa ở đồng bằng(Đồng bằng sông Cửu Long), trung du

- Khó khăn: chi phí xây dựng cầu

Trang 10

đường bộ lớn.

Biển -Địa hình bờ biển + hải văn 

thuận lợi cho xây dựng cảng, hoạt

động cảng

- Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiềuvũng vịnh, cửa sông  thiết lập hệthống cảng Bắc -Nam

- Có hoạt động bão gián đoạn hoạtđộng giao thông

3 ĐK

KT-XH

- Quyết định sự phát triển và phân bố giao thông vận tải

Dân cư -Phân bố dân cư đặc biệt là chùm

đô thị  mạng lưới giao thông

(mật độ, loại hình)

- Việt Nam dân đông, mức sốngphát triển, nhu cầu đi lại tăng  điềukiện phát triển giao thông

- Phân bố đô thị nhiều ở ven biểntuyến giao thông Bắc -Nam là huyếtmạch

Trang 11

+ Sản xuất phát triển  khối

lượng vận chuyển lớn giao

thông phát triển

+ Phân bố giao thông

+ Thúc đẩy xây dựng cơ sở vật

chất cho giao thông

-Khi phân bố các trung tâm kinh

tế tạo luồng vận tải kết nối

hình thành tuyết, đầu mối giao

thông

-Khi kinh tế phát triển chuyên

môn hóa  quá trình trao đổi sản

phẩm lớn  thúc đẩy

KLVC,CLVC

-Phân bố cơ sở kinh tế cường

độ và cơ cấu vận tải

- Việt Nam kinh tế hiện nay pháttriển  công nghiệp hóa – hiện đạihóa đẩy mạnh giao lưu với thế giới thúc đẩy ngành phát triển

+ Sự phân bố kinh tế các vùngmạng lưới phân hóa

Trang 12

-Nhờ tiến bộ khoa học công nghệ

 khắc phục trở ngại tự nhiênlớn

-Nâng cao chất lượng vận tải( tốc độ, tiện nghi, độ an toàn)-Ví dụ: xây đường hầm, cầu dâyvăng…

-Xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho giao thông hiện đạihơn, giảm chi phí đầu tư, rút ngắnthời gian đi lại

- Tăng cường áp dụng tiến bộ khoahọc công nghệ  xây dựng hạ tầngcho giao thông

6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các loại hình GTVT Việt Nam

+ Là cầu nối Đông Nam Á lục địa và biển đảo.

-VN có tính chất bán đảo, trung bình

cứ 100 km 2 bờ biển.

tạo điều kiện phát triern giao thông đường thủy một cách dễ dàng.

- Là thế mạnh của ngành hàng không nước ta:

+ Trải dài 15 vĩ độ, vùng biển rộng lớn  vùng trời

là tiền đề khai thác, hợp tác

và phát triển ngành hàng không.

+ Phía Đông bán đảo Đông

Trang 13

Đông bán đảo Đông

Dương, trung tâm khu

vực châu Á- Thái

Bình Dương – kinh tế

phát triển năng động

 tham gia vào mạng

lưới đường ô tô khu

vực, tăng cường các

luồng tuyến vận tải

quốc tế.

+ Vị trí “ ngã ba

đường”, là cầu nối

Đông Nam Á lục địa

với biển đảo, đường

bờ biển dài  là

đường ra biển thuận

tiện cho Lào, Cam

 Thuận tiện xây dựng đường sắt liên vận với các nước trong khu vực và thế giới.

-Nằm trên đầu mút của các tuyến đường

bộ, sắt xuyên Á nên

dễ dàng tham gia các tuyến liên vận quốc

tế với Trung Quốc, Lào, Cam pu Chia.

-Hình dáng lãnh thổ

 ảnh hưởng phân

bố và tổ chức tuyến đường sắt.

+ Lãnh thổ kéo dìa, hẹp ngang, mở rộng phía Bắc  quy định tuyến đường sắt theo hướng Bắc – Nam là hướng chính.

-Địa hình bờ biển khúc khuỷu quanh

co, chạy theo nhiều hướng khác nhau

 thuận lợi xây dựng cảng biển lớn chạy dọc suốt chiều dài đất nước.

-Biển VN gồm phần lớn biển Đông, là cửa ngõ

đi vào vùng Đông Nam Á  VN trở thành 1 mắt xích quan trọng trong hệ thống giao thông đường thủy thế giới.

Xây các cảng trung chuyển lớn nhằm tăng khối lượng vận chuyển

và khẳng định vị trí quan trọng trên tuyến hàng hải quốc tế.

Dương, nối ĐNA lục địa với biển đảo  thuận lợi thiết lập mạng lưới hàng không quốc tế.

+ Nằm trung tâm phát triển kinh tế, giao thông  nhiều cơ hội để hội nhập ngày càng sâu rộng vào mạng lưới không vận quốc tế.

+ Nằm khu vực Châu Thái Bình Dương, hoạt động kinh tế năng động tạo động lực hàng không

Á-VN vươn tầm cùng hàng không thế giới.

- Lanh thổ trải dài hướng kinh tuyến  xây dựng hệ thống sân bay, mạng đường bay theo hướng kinh tuyến.

- Ít chịu ảnh hưởng

- Chủ yếu ảnh hưởng đến

bộ phận dưới đất và hoạt động trong tầng đối lưu.

Trang 14

- ¾ là đồi núi, hướng

Tây Bắc – Đông Nam,

sự phân bố mạng lưới đường sắt.

-¾ là đồi núi:

 độ dốc vượt quá chuẩn xây dựng  chỉ phát triển ở đồng bằng ven biển và dọc thung lũng sông.

-ĐH có nhiều khúc cong  khó khăn cho nâng cao vận tốc chạy tàu.

-ĐH có nhiều đoạn khúc khuỷu, núi sót

ăn lan sát biển  chi phí lớn cho xây dựng hầm xuyên núi.

-Nền địa chất  xây dựng tuyến đường sắt.

-Ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đường thủy:

+ ¾ là đồi núi, độ dốc lớn  khó khăn đi lại, xây dựng cảng sông và bến xếp dỡ.

- Ảnh hưởng đến thiết kế, xây dựng và lắp đặt hệ thống các chuyến hàng không (CHK).

- Cần xây dựng trên diện tích rộng, địa hình bằng phẳng, độ dốc không lớn + VN: quỹ đất dành cho sân bay còn nhỏ  sự gia tăng số lượng máy bay còn hạn chế.

-Khí - VN có khí hậu nhiệt - Ảnh hưởng lớn đến - Vùng biển mang - Ảnh hưởng lớn đến hoạt

Trang 15

hậu đới ẩm gió mùa: nhiệt

- Phân tích như bên

đường ô tô

tính ôn đới, nhiệt đới, ko đóng băng

 hoạt động quanh năm

- Nhiều thiên tai  hoạt động đi lại ảnh hưởng.

động của ngành hàng không:

+ VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa từ Bắc vào Nam, thời tiết thất thường  hoạt động hàng không không liên tục, ảnh hưởng đến cơ sở vật chất kĩ thuật…

xây dựng đường ô tô

phải nhiều tốn chi phí

- Là một trở ngại lớn đối với đường sắt.

- Chi phí lớn cho xây dựng cầu đường sắt.

- Chế độ sông ngòi

 cường độ vận tải đường sắt

+ Mùa khô kéo dài

 hoạt động đường sắt khá dài và liên tục.

+ Mùa mưa lũ 

-Mạng lưới sông, chế độ dòng chảy ảnh hưởng cơ bản đến giao thông đường sông.

+ Hệ thống sông

 tạo lưu vực vận tải.

-Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật

độ 0,5 – 1,0 km/km2

Trang 16

xây cầu, phà… hoạt động bị gián

đoạn do sụt lở, đường ray bị hỏng, han ghỉ…

- Cả nước có 2360 con sông dài trên

10 km, dọc bờ biển

cứ 20 km có 1 cửa sông…, mạng lưới sông, kênh chằng chịt …

Thuận lợi cho việc phát triển giao thông vận tải đường thủy giữa các miền và xây dựng các cảng.

-Nằm vùng nhiệt đới, ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, bão  ảnh hưởng trực tiếp đường sông qua chế độ nước lũ nước cạn, thủy triều.

-Sông miền Trung khả năng khai thác kém hơn miền Bắc

và Nam do sông phẳng, có doi cát.

+ Biển kín, nhiều đảo, quần đảo rộng lớn bao quanh các

eo biển giao

Trang 17

đất, sạt lở đường 

làm hư hại nhiều

tuyến đường, gây ách

tắc và tai nạn giao

thông.

thông Biển Đông

và Thái Bình Dương an toàn.

+ Đảo và quần đảo phân bố nhiều khu vực khác nhau  thuận tiện tránh bão an toàn.

+ Vùng biển độ sâu nhỏ  khó xây dựng cảng nước sâu.

+ Chịu ảnh hưởng nhiều từ bão.

+ Hình thể bờ biển:

khúc khuỷu, quanh

co, nhiều sông ngòi

đổ ra biển  bờ biển bị cắt xẻ  thuận lợi xây dựng cảng nước sâu.

mạng lưới đường, gia

tăng lưu lượng và

luồng vận tải, hiệu

quả kinh tế khi khai

-Hiện nay có nhiều

Trang 18

- Sự phân bố ngành

kinh tế ảnh hưởng

rõ rệt đến sự phát triển, phân bố và hoạt động ngành GTVT đường ô tô.

+ Công nghiệp: phân

+ Nông nghiệp thâm

canh đòi hỏi cung ứng

-Phân tích như đường ô tô

-Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế  quyết định hoạt động và phân bố hệ thống GTVT đường thủy.

-Phân tích như đường ô tô

- Ngành kinh tế  động lực hàng không phát triển:

- Ngành du lịch phát triển

 khách hàng lớn cho hàng không nước ta.

- Ngành ngoại thượng: các mặt hàng xuất nhập khẩu

 gia tăng hoạt động hàng không.

Trang 19

+ Dân cư đông  tăng khối lượng luân chuyển và vận chuyển đường

bộ do nhuc ầu đi lại và tiêu dùng lớn.

+ Đô thị hóa và sự phát triển nhanh thành phố lớn  thúc đẩy sự phát triển giao thông đô thị.

- Dân sô tăng nhanh

tạo sức ép lớn đến kết cấu hah tầng GTVT đường bộ đặc biệt ở vùng kinh tế phát triển

và các đô thị.

- Phân tích như đường ô tô

- Dân cư hay tập trung ở khu vực hạ sông  đầu mối vận tải tấp nập 

sự phân bố giao thông đường thủy.

- Là nguồn lực quan trọng đảm bảo cho ngành phát triển nhanh chóng, ổn định

 nhu cầu lớn cả khối lẫn chất lượng.

- Ưu điểm dân cư VN: lao động đông, giá rẻ, chăm chỉ, cần cù, hiếu khách… lợi thế cho hàng không.

- Khó khăn về chất lượng, công tác đào tạo

và hành khách

-Ứng dụng công nghệ tiên tiến: sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, thiết bị tàu nhẹ hơn, vận tốc nhanh

và an toàn…

-Như đường bộ - Đào tạo nhân lực.

- Đổi mới: hệ thống điều khiển bay, chuyển giao công nghệ….

Trang 20

-Như đường bộ - Vốn chiếm lượng khá

lớn, phụ thuộc chủ yếu vào vốn Nhà nước.

- Thị

trường

- Nhu cầu tăng ( đi học, du lịch,….)  mở rộng hàng không cả về số lượng lẫn chất lượng, xuất hiện nhiều hàng không giá rẻ.

bộ, huy động nguồn vốn xây dựng và bảo trì….

-Phân tích như đường ô tô

-Như đường bộ - Luật hàng không dân

dụng ban hành  tạo môi trường hoạt động an toàn, hiệu quả cho ngành hàng không dân dụng VN

7 Hiện trạng phân bố ngành giao thông vận tải Việt Nam Loại

+ Phương tiện vận tải tăng nhanh

và chất lượng xe cũng tốt hơn+ Tổng chiều dài 181.421km vớimật độ cao trung bình 0,32km/km2

+ Trong quá trình hội nhập quốc tế,

hệ thống đường bộ nước ta đang

+ Quốc lộ 1A: Bắt đầu từ cửa khẩuHữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn(Cà Mau) dài 2300km

- Là tuyến đường giao thông huyếtmạch, xương sống của hệ thống đường

Trang 21

được kết nối vào hệ thống đường

được rải nhựa thấp, khổ đường hẹp,

nhiều cầu có trọng tải thấp…)

- Là tuyến đường dài nhất, vận chuyểnkhối lượng hàng hóa và hk lớn nhất cảnước

+ Đường Hồ Chí Minh: Bắt đầu từ HàNội đến TP.Hồ Chí Minh với tổngchiều dài 3167km Thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của dải phía Tâyđất nước

-Tuyến Tây-Đông, Tây Bắc-ĐôngNam

+ Bắc Bộ: Quốc lộ 2, 3,4,5,6,10,18+ Tây Bắc: Quốc lộ 7, 8, 9 – nối đồngbằng phía Đông đến miền núi phíaTây đến Lào

+ Hiện nay hiệu quả và chất lượng

phục vụ được nâng lên do: cải tiến

phương thức quản lí, đóng mới và

sửa chữa toa xe, duy tu bảo dưỡng

đường

+ Khối lượng vận chuyển hàng

hóa, hành khách còn ít

+ Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội TP.Hồ Chí Minh) dài 1726km, đảmnhận 2/3 khối lượng vận chuyển hànghóa và hành khách, đi qua 4/7 vùngkinh tế, các trung tâm kinh tế lớn của

-cả nước + Các tuyến đường sắt khác: Hà Nội –Hải Phòng (Xuất Nhập Khẩu), Hà Nội– Lào Cai (biên giới), Hà Nội – TháiNguyên, Hà Nội – Đồng Đăng; Lưu

Xá – Kép – Uông Bí – Bãi Cháy.+ Tuyến đường thuộc mạng lưới

Trang 22

đường sắt xuyên Á đang đang xâydựng, nâng cấp để đạt tiêu chuẩnđường sắt ASEAN

thông (riêng lưu vực vận tải sông

Hồng là 2500km, sông Cửu Long

4500km) do sự hiện tượng sa bồi

và sự thay đổi thất thường về độ

sâu luồng lạch

+ Các phương tiện vận tải trên

sông khá đa dạng nhưng ít được cải

tiến và đa dạng hóa

+ Cả nước hiện có hàng trăm cảng

sông trong đó: 30 cảng chính, khả

năng bốc xếp 100 triệu tấn/năm

Vận tải đường sông tập trung chủ yếu

ở một số hệ thống chính:

+ Hệ thống sông Hồng – sông TháiBình: hàng hóa vận chuyển chủ yếu làthan, nông phẩm, vật liệu xây dựng;

số lượng hành khách vận chuyểnkhông đáng kể; các tuyến đường sôngchủ yếu: Hà Nội – Hưng Yên – NamĐịnh – Thái Bình; Hải Phòng – TháiBình – Nam Định; Hải Phòng – BắcGiang ; …

+ Hệ thống sông Mê Kông – ĐồngNai: hàng hóa vận chuyển chính lànông sản, hải sản, vật liệu xây dựng vànhiên liệu; vận chuyển hk có quy môlớn Các tuyến đường sông chính làSài Gòn – Mĩ Tho, Sài Gòn – LongXuyên, Sài Gòn – Cà Mau…

+ Một số sông lớn ở miền Trung: dosông ngắn, dốc nên giá trị vận tảikhông cao, tập trung chủ yếu ở vùng

hạ lưu và vận tải nội tỉnh các sông cógiá trị vận tải: Sông Mã, sông Chu,sông Cả…

Ngày đăng: 04/01/2016, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   tuyết,   đầu   mối   giao - Vấn đề phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải việt nam
nh thành tuyết, đầu mối giao (Trang 10)
Hình Tình hình phát triển Tuyến giao thông chính - Vấn đề phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải việt nam
nh Tình hình phát triển Tuyến giao thông chính (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w