1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ việt nam và các dạng bài tập cơ bản trong thi HSG quốc gia chuyên NAM ĐỊNH

91 607 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu Dịch vụ Việt Nam bao gồm ngành thuộc 3 nhóm chính: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ hành chính, trong đó các ngành chủ yếu là: + Giao thông vận tải + Thông tin liê

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC

Trang 2

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYấN KHU VỰC DUYấN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

BÁO CÁO CHUYấN ĐỀ

MễN ĐỊA LÍ

CHUYấN Đấ̀

Một số vấn đề phỏt triển và phõn bố cỏc ngành dịch vụ Việt

Nam và cỏc dạng bài tập cơ bản trong thi HSG Quốc gia

Nam Định

Nam định năm 2012– năm 2012

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM 6

1.1 Khỏi quỏt dịch vụ Việt Nam 6

1.1.1 Cơ cấu và vai trũ của ngành dịch vụ 6

1.1.1.1 Cơ cấu 6

1.1.1.2 Vai trũ 6

1.1.2 Đặc điểm phỏt triển và phõn bố 7

1.1.2.1 Đặc điểm phỏt triển 7

1.1.2.2 Đặc điểm phõn bố 7

1.2 Cỏc ngành dịch vụ chớnh ở Việt Nam 8

1.2.1 Giao thụng vận tải 8

1.2.1.1 Điều kiện phỏt triển GTVT 8

1.2.1.2 Hiện trạng phỏt triển phõn bố giao thụng vận tải 12

1.2.1.3 Ảnh hưởng của phõn bố GTVT đến phõn bố dõn cư và cỏc ngành kinh tế20 1.2.2 Thương mại 22

1.2.2.1 Điều kiện phỏt triển thương mại 22

1.2.2 2.Hiện trạng phỏt triển và phõn bố thương mại 28

1.2.2.3 Hỡnh thức tổ chức lónh thổ nội thương 32

1.2.3 Du lịch 33

1.2.3.1 Điều kiện phỏt triển du lịch 33

1.2.3.2 Hiện trạng phỏt triển và phõn bố du lịch 35

1.2.3.3 Phỏt triển du lịch bền vững 36

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 37

2.1 Phương phỏp 37

2.1.1 Phương phỏp hướng dẫn học sinh khai thỏc kiến thức từ bản đồ 37

2.1.2 Phương phỏp bỏo cỏo 47

2.1.3 Phương phỏp đúng vai 49

2.2 Phương tiện 51

PHẦN 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN TRONG THI HSG QUỐC GIA 53

3.1 Dạng bài nguồn lực 53

3.2 Dạng bài tỡnh hỡnh phỏt triển 66

Trang 3

3.2.1 Dạng bài tình hình phát triển gắn với Atlat địa lí 66

3.2.2 Dạng bài tình hình phát triển gắn với Bảng số liệu và Biểu đồ 75

3.3 Dạng bài phân bố 84

3.4 Dạng bài mối quan hệ giữa dịch vụ với dân cư và các ngành kinh tế 88

KẾT LUẬN 91

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Dịch vụ là khu vực là có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tếViệt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Đây là khu vựckinh tế rất đa dạng và phức tạp, có ảnh hưởng sâu sắc đến các ngành kinh tế khác vàcác vấn đề dân cư xã hội, là một tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xãhội của một quốc gia

Đặc biệt, đây cũng là một nội dung quan trọng và có phổ kiến thức tươngđối rộng và khó trong thi Học sinh Giỏi quốc gia mà chỉ nội dung trong sách giáokhoa sẽ khó đáp ứng được

Vì vậy, việc hệ thống nội dung lý thuyết và các dạng bài tập liên quan đếnvấn đề phát triển và phân bố dịch vụ sẽ giúp các giáo viên và học sinh có đượcnguồn tài liệu đầy đủ, phong phú, logic nhất về ngành dịch vụ Việt Nam

Để đáp ứng các yêu cầu trên, chúng tôi xây dựng chuyên đề “Một số vấn

đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ Việt Nam và các dạng bài tập cơ bản trong thi HSG Quốc gia”

Đề tài hướng tới đối tượng chính là giáo viên và học sinh các trườngchuyên, nhất là trong quá trình ôn luyện thi Học sinh giỏi Quốc gia Tuy nhiên, cácgiáo viên và học sinh phổ thông không chuyên cũng sẽ có được nguồn tài liệu hữuích phục vụ kì thi THPT Quốc gia

Trang 5

 Cơ cấu, vai trò và đặc điểm chung của khu vực dịch vụ ViệtNam;

Đi sâu vào 3 ngành dịch vụ chính của Việt Nam, với các nộidung chính là điều kiện phát triển, hiện trạng phát triển và sựphân bố

Xây dựng hệ thống và phân loại các dạng bài tập liên quan

+ Giới thiệu các phương pháp và kĩ thuật dạy học áp dụng hiệu quả

- Kĩ năng:

+ Nhận biết dạng bài tập

+ Giải quyết các dạng bài tập trên cơ sở định hướng có sẵn

Trang 6

PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM 1.1 Khái quát dịch vụ Việt Nam

1.1.1 Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ

1.1.1.1 Cơ cấu

Dịch vụ Việt Nam bao gồm ngành thuộc 3 nhóm chính: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ hành chính, trong đó các ngành chủ yếu là:

+ Giao thông vận tải

+ Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

+ Thương mại (nội thương và ngoại thương)

Tuy nhiên so với nhiều nước trên thế giới thì cơ cấu ngành dịch vụ ViệtNam còn kém đa dạng

1.1.1.2 Vai trò

- Về kinh tế: Dịch vụ đóng góp lớn vào tổng GDP cả nước, thúc đẩy sựphát triển của các khu vực khác Tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP năm 2012 đạt41,7% Dịch vụ góp phần đẩy mạnh mối liên hệ ngành, vùng, làm cho giao lưuthông suốt và phục vụ mọi nhu cầu của sản xuất nói chung từ đó thúc đẩy cácngành sản xuất vật chất phát triển, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Về xã hội: Dịch vụ phát triển, có khả năng tạo ra nhiều việc làm, góp phầngiải quyết việc làm cho lực lượng lao động đông đảo ở Việt Nam, tăng thu nhậpcho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

Trang 7

- Về tài nguyên môi trường: Phát triển dịch vụ còn góp phần khai thác tốt tàinguyên thiên nhiên của nước ta.

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, dịch vụ còn thúc đẩy sự phát triểncủa hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo điều kiện cho hội nhập nước ta với thế giới

1.1.2 Đặc điểm phát triển và phân bố

1.1.2.1 Đặc điểm phát triển

Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 31,4% lao động nhưng lạichiếm 41,7 % trong cơ cấu GDP (năm 2012)

Trong điều kiện mở của nền kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch

vụ ở nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngangtầm khu vực và quốc tế

Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ti nước ngoài mở cáchoạt động dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, dulịch, giáo dục đại học, Điều này càng cho thấy rõ khả năng thu lợi nhuận cao củacác ngành dịch vụ

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ pháidựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt Đây

là một thách thức trong phát triển các hoạt động dịch vụ ở nước ta hiện nay

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố

Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bổ củacác đối tượng đòi hỏi dịch vụ, đó là dân cư và các ngành kinh tế Vì vậy, ở cácthành phố lớn, thị xã, các vùng đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư và nhiềungành sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ Ngược lại, ở cácvùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp, tự túc thì các hoạtđộng dịch vụ còn nghèo nàn

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đadạng nhất ở nước ta Đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả

Trang 8

nước Ở hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu.các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu Đây cũng là hai trung tâm thương mại, tàichính, ngân hàng lớn nhất nước ta Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tưvấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn uống, đều phát triến mạnh.

1.2 Các ngành dịch vụ chính ở Việt Nam

1.2.1 Giao thông vận tải

1.2.1.1 Điều kiện phát triển GTVT

a Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành hệthống GTVT Nước ta nằm gần Trung tâm Đông Nam Á, một vùng kinh tế năngđộng và mở rộng hơn là vùng châu Á – Thái Bình Dương Trong hoàn cảnh nước

ta đang xây dựng một nền kinh tế mở và bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều thuậnlợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các nước trong khu vực thì GTVT có thêm

cơ hội phát triển

Nước ta nằm ở vị trí “Ngã ba đường”, gần các tuyến hằng hải quan trọngcủa biển Đông nối châu Úc với Đông Á, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương Vị trínày càng có ý nghĩa với các tỉnh miền Trung và miền Nam, nơi có các vũng vịnh,của sông thuận lợi cho việc xây dựng các cảng

Nước ta nằm ở phí Đông của bán đảo Trung Ấn, là cửa ngõ thông ra biểncủa Lào, Cam-pu-chia và Đông Bắc Thái Lan và Tây Nam Trung Quốc, đầu mútcủa các tuyến đường sắt Á – Âu, thuận lợi để Việt Nam phát triển các tuyến giaothông đường sắt, ô tô nằm trong hệ thống đường xuyên Á

Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến hàng không quốc tế

- Hình dạng lãnh thổ

Lãnh thổ kéo dài 15 vĩ độ, hẹp ngang (nơi hẹp nhất ở miền Trung có chỉkhoảng 50 km) quy định các mối liên hệ vận tải chủ yếu ở Việt Nam theo hướng

Trang 9

Bắc – Nam, các trục đường bộ, sắt lớn nhất, các tuyến đường biển trong nước, cáctuyến đường hàng không quan trọng đều phân bố theo hướng Bắc – Nam.

Hình thể kéo dài làm cho cự li vận chuyển dài, chi phí vận tải cao là mộtbất lợi đối với GTVT Việt Nam Đặc biệt lãnh thổ miền Trung hẹp ngang, hay gặp

lũ lụt gây hiện tượng ách tách giao thông nghiêm trọng

b Các điều kiện tự nhiên

Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, phân bố cũng như điều kiện hoạt độngcủa mạng lưới GTVT Ảnh hưởng này rõ nét nhất ở các khía cạnh: khả năng sửdụng đường tự nhiên cho mục đích vận tải, chế độ khai thác các tuyến đường đã

có, xây dựng các công trình GTVT

b.1 Đối với vận tải đường bộ

Địa hình ¾ là đồi núi, ¼ là đồng bằng Hướng của các trục giao thôngchính theo hướng Bắc – Nam Các thung lũng là nơi thuận lợi nhất đặt các conđường từ đồng bằng lên miền núi Hướng Đông – Tây hoặc Đông Nam – Tây Bắc

Đồi núi mang tính chất múi già trẻ lại, bị chia cắt mạnh gây khó khăn choviệc xây dựng các tuyến giao thông cũng như hoạt động của các phương tiệnGTVT Các tuyến đường miền núi quanh co, lắm đèo, nhiều dốc, giao thông dễ bịách tắc trong mùa mưa lũ do sạt lở Vì vậy việc duy tu, bảo dưỡng khó khăn, chiphí xăng dầu ô tô lớn

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng ẩm không bị đóng băng quanh năm

=> hoạt động GTVT diễn ra liên tục

Tuy nhiên trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm các phương tiện bị rỉ, ănmòn nhanh đòi hỏi phải có công nghệ nhiệt đới hóa máy móc

Việc xây dựng kho tàng, bến bãi, bảo quản hàng hóa trong quá trình vậnchuyển phải rất chu đáo để tránh mưa nắng…

Vè mùa mưa bão, dễ bị tắc nghẽn do ngập lụt ở đồng bằng, sạt lở ở miềnnúi

Trang 10

Sự phân hóa mưa khô ảnh hưởng đến tính chất mùa vụ của hoạt động vậntải đường bộ

b 2 Đối với vận tải đường sắt

Nước ta có dải đồng bằng gần như liên tục ven biển, thuận lợi cho việc xâydựng các tuyến đường sắt theo chiều Bắc – Nam, nối liền các vùng kinh tế

Độ chia cắt của địa hình làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều cầuđường sắt Địa hình núi ăn sát ra biển => xây dựng các hầm xuyên núi cho đườngsắt

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều thiên tai đặc biệt là mưa bão => cảntrở hoạt động liên tục đường sắt

b.3 Đối với vận tải đường sông hồ

Mạng lưới thủy văn dày đặc, nguồn nước phong phú, không bị đóng băng,

là các đường thủy tự nhiên rất thuận lợi Đây là điều kiện thuận lợi để phát triểngiao thông đường sông

Sông ngòi chảy theo hướng địa hình nên phần lớn các tuyến vận tải đườngsông có hướng Tây Bắc – Đông Nam Tuy nhiên, ở miền núi địa hình hiểm trở rấtkhó khăn cho giao thông đường sông Các tuyến vận tải đường sông ở đây hầu nhưkhông phát triển Ở các vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòichằng chịt, nên mạng lưới đường sông cũng dày đặc Trong đó, Đồng bằng sôngCửu Long là nơi có mạng lưới đường sông phát triển nhất, thứ 2 là Đồng bằngSông Hồng, Duyên hải miền Trung sông ngắn dốc nên, vận tải đường sông cũngkhó khăn

Địa hình có tính phân bậc rõ rệt, độ sâu luồng lạch thay đổi, đòi hỏi muốnkhai thác tốt phải cải tạo, khơi sâu, chỉnh trị luồng lạch

Sự phân hóa theo mùa của chế độ nước sông => khả năng lưu thông củacác phương tiện vận tải theo mùa Đồng thời cũng ảnh hưởng đến trang bị cơ sở kĩthuật cho các cảng sông, bến bốc dỡ nhằm phù hợp với mực nước

Trang 11

Sông ngòi nhiều phù sa => phải tiến hành nạo vét hàng năm, rất tốn kém.Sông uốn khúc nhiều => thời gian và chi phí vận tải tăng.

b.4 Đối với vận tải đường biển

Nước ta có 3260 km đường biển Biển quanh năm không đóng băng, địahình bờ biển cắt xẻ, nhiều vũng vịnh, thuận lợi xây dựng các cảng biển

Hàng năm có 9 – 10 cơn bão, không kể áp thấp và các đợt gió mùa => gâynguy hiểm đến các tàu, đồng thời ảnh hưởng đến công trình kĩ thuật ven bờ

Những bãi đá ngầm, san hô cũng gây trở ngại cho tàu bè qua lại

b.5 Đối với vận tải đường hàng không

Điều kiện thời tiết khá phức tạp => ảnh hưởng đến tổ chức chuyến bay và

Trang 12

Sự phát triển thâm canh nông nghiệp đòi hỏi phải cung ứng kịp thời các vật

tự nông nghiệp Sự chuyên môn hóa càng sâu thì nhu cầu vận tải càng tăng giữacác vùng lãnh thổ

Sự phát triển nội thương và ngoại thương, nhất là mở rộng các hoạt động bán

lẻ và mạng lưới bán lẻ góp phần làm sôi động hoạt động vận tải hàng hóa

- Tổ chức lãnh thổ nền kinh tế quốc dân: sự chuyên môn hóa của các vùngcàng sâu sắc thì càng làm mở rộng mối liên hệ vùng, đòi hỏi mạng lưới quốc lộphải phát triển tương ứng

d Dân cư và sự phân bố dân cư

Dân đông, phân bố rộng, mức sống nâng cao => nhu cầu vận chuyển hànhkhách càng tăng, đa dạng

Quá trình đô thị hóa với sự phát triển nhanh của các đô thị => phát triển loạihình GTVT thành phố

1.2.1.2 Hiện trạng phát triển phân bố giao thông vận tải

a Mạng lưới giao thông

Mạng lưới GTVT nước ta bao gồm mạng lưới đường ô tô, đường sắt, đườngthủy (đường sông, đường biển), đường hàng không và đường ống dẫn

a1 Mạng lưới đường ô tô

Mạng lưới đường ô tô có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển kinh

tế, xã hội đất nước Cho đến nay mạng lưới đường ô tô nước ta đã phát triển mạnh

Trang 13

mẽ, phủ khắp cả nước với tổng chiều dài các tuyến gần 300.000 km Trong đóđường quốc lộ chiếm 10%, tỉnh lộ chiếm 14%, huyện lộ 24%, đường đô thị 2,1%;đường chuyên dùng 5%, còn lại là đường làng xã Mật độ đường đạt 0,78 km/km2

2, 3, 10…Các tuyến đường ô tô quan trọng theo hướng Đông Tây: 4, 7, 8, 9, 18….Các tuyến quốc lộ này có vai trò quan trọng trong việc tạo ra mối liên kết KTXHtrong và ngoài nước

Bên cạnh các tuyến đường huyết mạch theo chiều dọc và chiều ngang, một

số đường cao tốc đã được đầu tư thi công: đại lộ Thăng Long, Cầu Giẽ - NinhBình, Thành phố Hồ Chí Minh – Gò Dầu, Hải Phòng – Hạ Long…

Đặc biệt, hành lang kinh tế Đông Tây mang lại nhiều triển vọng mới khôngchỉ cho giao thông vận tải mà cả động lực mới cho nền kinh tế Việt Nam

Hành lang kinh tế đông – tây (đường màu đỏ nối miền Trung Việt Nam với Lào - Thái Lan - Myanma

Trang 14

a2 Mạng lưới đường sắt

Đường sắt Việt Nam ra đời dưới thời Pháp thuộc Hiện nay, tổng chiều dàicác tuyến đường sắt chính nước ta là 2.600km, mật độ đường sắt đạt 7,5km/1.000km2 Hầu hết các tuyến đường sắt tập trung ở miền Bắc

Về chất lượng đường: phần lớn các tuyến đường sắt Việt Nam có khổ rộng1m

Mạng lưới đường sắt nước ta bao gồm một số tuyến chủ yếu: tuyến quantrọng và có ý nghĩa kinh tế lớn nhất là tuyến Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minhhay còn gọi là tuyến đường sắt Thống Nhất Ngoài tuyến huyết mạch nói trên,nước ta còn nhiều tuyến đường sắt quan trọng khác như: Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội– Đồng Đăng, Hà Nội – Hải Phòng,

Hình ảnh mô tả tình trạng các tuyến đường sắt từ Côn Minh, thủ phủ tỉnh Vân Nam, đi đến các nước Đông Nam Á năm 2012 Màu vàng

là các đoạn đường sắt đã có và màu

đỏ là các đoạn đường sắt đang xây dựng hoặc sắp được xây dựng

Trang 15

a3 Mạng lưới đường sông

Mạng lưới đường sông phát triển dựa trên lợi thế mạng lưới sông ngòi, kênhrạch dày đặc Mạng lưới đường sông tập trung ở hai hệ thống sông lớn là sôngHồng - sông Thái Bình và hạ lưu sông Đồng Nai – Mê Công Các sông miền Trungngắn, chỉ khai thác được phần hạ lưu Giao thông đường sông được phát triển từlâu Hiện nay có 11.000km đường sông được sử dụng vào mục đích giao thông

Giao thông đường sông phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, để có thể phát triểnmạnh hơn nữa cần cải tạo, nạo vét, nâng cấp các tuyến đường sông hiện có kết hợptuyến đường vận tải ven biển và xây dựng đội tàu pha sông biển nhằm khai thác tốthơn tiềm năng của từng vùng nói riêng và của cả nước nói chung

Mạng lưới đường sông có sự phân hóa giữa các vùng: Nam Bộ: mạng lướiđường sông chằng chịt, phát triển nhất trong cả nước Đầu mối giao thông quantrọng nhất là TP Hồ Chí Minh Từ đây tỏa ra các tuyến giao thông đường sông điđến các địa phương: Sài Gòn – Hà Tiên, Sài Gòn – Cà Mau

Bắc Bộ có các tuyến vận tải chính: Hà Nội –Hải Phòng, Hải Phòng – BắcGiang, Hà Nội – Việt Trì, Hà Nội – Thái Bình; một số cảng sông quan trọng là HàNội, Quý Cao, Hải Dương, Việt Trì, Nam Định…

Ở Trung Bộ, giao thông vận tải đường sông còn hạn chế Tuy nhiên, có thểkhai thác hạ lưu một số sông lớn: Sông Mã, sông Chu, Thu Bồn, Nhật Lệ…

a4 Mạng lưới đường biển

Nước ta có bờ biển dài 3.260 km chạy dài từ mũi Ngọc đến Hà Tiên, lại cónhiều vũng vịnh, quần đảo ven bờ Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triểngiao thông vận tải đường biển

Hiện nay nước ta có 73 cảng biển lớn nhỏ với 3 cảng quốc tế: Hải Phòng, ĐàNẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Các cảng tập trung chủ yếu ở Duyên hải Nam

Trang 16

Trung Bộ và Đông Nam Bộ GTVT biển Việt Nam đã hình thành nhiều tuyếnđường biển trong nước và quốc tế.

Tuyến trong nước:

+ Hải Phòng – TP Hồ Chí Minh là tuyến quan trọng nhất, nối liền Bắc Namvới các sản phẩm đặc trưng của 2 miền

+ Hải Phòng – Đà Nẵng, Đà Nẵng – Quy Nhơn, Hải Phòng – Cửa Lò…Các tuyến quốc tế: chủ yếu tỏa đi từ TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng

+ TP Hồ Chí Minh – Vla-đi-vo-xtôc (Nga), Hồng Công, Xin-ga-po

+ Hải Phòng – Hồng Công, Vla-đi-vô-xtôc (Nga), Manila…

a5 Đường hàng không

Đường hàng không nước ta có tốc độ phát triển nhanh chóng Cả nước hiện

có 138 cảng hàng không và sân bay, trong đó có 8 sân bay quốc tế và 14 sân baynội địa, khai thác 24 đường bay quốc tế, 27 đường bay trong nước

- Các đường bay trong nước, được khai thác trên cơ sở 3 đầu mối chủ yếu:+ Hà Nội: có các tuyến đến Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Điện Biên Phủ….+ TP Hồ Chí Minh: có các tuyến đến Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Phú Quốc…+ Đà Nẵng: Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Hải Phòng, Plâycu

- Các tuyến quốc tế từ 3 sân bay quốc tế:

+ Nội Bài đến Băng Cốc, Đubai, Quảng Châu, Hồng Công, Xơun

+ Tân Sơn Nhất đến Kualalămpơ, Menbon, Ôsaka, Hà Nội, Phnômpênh,Xitni…

+ Đà Nẵng tới Hồng Công, Băng Cốc, Maxcova…

a6 Mạng lưới đường ống

Vận tải đường ống nước ta là ngành còn non trẻ, chúng ta có khoảng 400 kmống dẫn dầu thô và sản phẩm dầu mỏ, 170 km đường ống dẫn khí đồng hành từ mỏBạch Hổ và gần 400 km đường ống dẫn khí của dự án Nam Côn Sơn

Trang 17

b Tình hình và cơ cấu vận tải

b1 Tình hình vận tải

Mạng lưới giao thông ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu của sản xuất

và đời sống, khối lượng vận tải hành khách và hàng hóa có chiều hướng tăngnhanh, tuy mức độ có khác nhau ít nhiều

Đối với việc vận tải hành khách, khối lượng vận chuyển và luân chuyển đềutăng, đặc biệt trong những năm gần đây Nếu như 2000 ngành giao thông vậnchuyển được 761,7 triệu lượt người thì đến năm 2010 đã tăng lên 2.194, 3 triệulượt người tăng gần 3 lần trong 10 năm Tương tự như vậy, khối lượng luân chuyểnhành khách trong thời gian nói trên tương ứng là 33.000,8 triệu lượt người.km lên98.762,5 triệu người.km tăng gấp 3 lần Đối với việc vận tải hàng hóa, khối lượnghàng vận chuyển năm 2010 so với 2000 tăng nhanh từ 206.010,3 – 802.200 nghìntấn, tăng gấp 4 lần; khối lượng hàng hóa luân chuyển có tốc độ tăng nhanh hơn 5lần (từ 45.469,8 triệu tấn.km năm 2000 lên 218.787,7 triệu tấn.km

Bảng 1 Khối lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển, luân chuyển nước ta giai

Vận chuyển (Nghìn tấn)

Luân chuyển (Nghìn tấn.km)

Trang 18

Về cơ cấu các loại hình vận tải, nhìn chung đường bộ chiếm ưu thế cả vềhành khách và hàng hóa Đối với hành khách vận chuyển: đường ô tô chiếm ưu thếtuyệt đối, chiếm hơn 90 % khối lượng hành khách vận chuyển của cả nước năm

2010 Đứng thứ 2 là đường biển, tuy nhiên khối lượng hành khách vận chuyểnbằng đường này tỷ trọng không lớn (khoảng 7%) Các loại đường khác đảm nhiệmkhối lượng hành khách vận chuyển không đáng kể, đặc biệt là đường sông

Trang 19

Bảng 2 Khối lượng hành khách, hàng hóa vận chuyển và luân chuyển của nước ta

phân theo loại hình vận tải năm 2010

người.km)

Vận chuyển (triệu tấn)

Luân chuyển (triệu

Đối với vận tải hàng hóa, do tính linh động và có khả năng kết hợp với nhiềuloại hình vận tải của đường ô tô nên loại hình này vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơcấu khối lượng hàng hóa vận chuyển Năm 2010, khối lượng vận chuyển đường ô

tô chiếm hơn 70% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa, đứng thứ 2 là đườngsông (chiếm 18%), đường biển chiếm 8,1%; các loại hình còn lại không đáng kể

Do ưu điểm vận chuyển trên quãng đường dài nên ngành vận tải đường biểnchiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hóa nước ta (chiếm67% năm 2010); đứng thứ 2 là đường ô tô (16,6%); đường sông 14,4%; các loạihình còn lại không đáng kể

Đầu mối giao thông: cả nước hình thành nhiều đầu mối giao thông quantrọng Trong đó 3 đầu mối quan trọng nhất là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng

Trang 20

c Các đầu mối GTVT chủ yếu

Trên phạm vi cả nước, 3 đầu mối có ý nghĩa quốc gia là Hà Nội, TP Hồ ChíMinh và Đà Nẵng

- Hà Nội: là đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Bắc Nơi đây tập

trung các tuyến giao thông huyết mạch tỏa đi khắp nơi và quốc tế Về đường ô tô,

Hà Nội là nơi khởi nguồn của nhiều tuyến đường huyết mạch như các quốc lộ 2, 3,

5, 6, 18, 32 Quốc lộ 1 nối Hà Nội với Trung Quốc Đây cũng là nơi tỏa đi nhiềutuyến đường sắt quan trọng đi TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thái Nguyên, LạngSơn Hà Nội cũng là đầu mối lớn về hàng không với sân bay quốc tế Nội Bài Đầumối này chiếm phần lớn khối lượng vận chuyển hành khách và hơn 1/3 khối lượngvận chuyển hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng Vai trò của Hà Nội chủ yếu bắtnguồn từ chỗ đây là thủ đô, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, KHKT hàng đầu

cả nước

- TP Hồ Chí Minh: là đầu mối giao thông quan trọng nhất không chỉ với

Nam bộ và cả nước mà còn có ý nghĩa đối với phía Nam bán đảo Đông Dương TP

Hồ Chí Minh là nơi quy tụ các loại hình GTVT với nhiều tuyến giao thông huyếtmạch

Về đường bộ có các quốc lộ 1, 22, 13, 50…

Đường sắt có đường sắt Thống Nhất

Đây là đầu mối đường hàng không quan trọng với sân bay Tân Sơn Nhất lớnnhất nước ta, trong tương lai là cảng hàng không quốc tế Long Thành với khả năngđón các chuyến bay quốc tế và số lượng hành khách lớn

Là đầu mối giao thông đường sông đường biển với Cảng Sài Gòn gồm hệthống cụm cảng hiện đại, năng lực bốc dỡ lớn

- Đà Nẵng: là đầu mối giao thông lớn nhất miền Trung Đây là đầu mối giao

thông hỗn hợp của hệ thống đường bộ, đường biển, đường sông và đường hàng

Trang 21

không Đà Nẵng có sân bay và cảng biển mang ý nghĩa quốc gia và quốc tế Đầumối này đã góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội các tỉnh miềnTrung nước ta cũng như một phần Hạ Lào.

1.2.1.3 Ảnh hưởng của phân bố GTVT đến phân bố dân cư và các ngành kinh tế

a Tác động tới phân bố dân cư

Dân cư có xu hướng tập trung tại những nơi có điều kiện thuận lợi cho việc

di chuyển, sinh sống Vì vậy, dân cư sẽ tập trung đông tại các đầu mối giao thông,hoặc gần các tuyến giao thông lớn do ngoài thuận tiện cho đi lại, đây còn là nơi thuhút các ngành kinh tế

- Những nơi có mạng lưới giao thông phát triển dày đặc là dân cư tập trung đông và ngược lại.

Ở nước ta, các đồng bằng là nơi mạng lưới giao thông dày đặc thu hút dân

cư, dân cư tập trung mật độ cao, tiêu biểu là Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ

và Đồng bằng sông Cửu Long

Ở duyên hải Miền Trung, dân cư tập trung dọc quốc lộ 1A và đường sắtthông nhất tạo thành một dải dân cư ven biển

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, dân cư tập trung đông dọc sông Tiền, sôngHậu - đây là 2 tuyến giao thông đường sông quan trọng nhất vùng

Miền núi mạng lưới GTVT còn thưa thớt, không thuận lợi cho đi lại củangười dân Vì vậy dân cư tập trung thưa thớt, tiêu biểu là Tây nguyên và Tây Bắc

- Các đầu mối giao thông lớn cũng là các đô thị có quy mô dân số lớn.

Nước ta có nhiều điểm dân cư đô thị với quy mô dân số khác nhau:

+ Hai đầu mối giao thông lớn nhất cả nước là Hà Nội và TP Hồ Chí Minhcũng là 2 đô thị có quy mô dân số lớn nhất cả nước

+ Các điểm dân cư đô thị ở miền núi, đều nằm trên các tuyến đường quantrọng và đều trùng với các đầu mối giao thông

Trang 22

Các đô thị là các đầu mối giao thông, dân cư đông đúc hơn Ở nông thôn,mạng lưới giao thông kém phát triển hơn, dân cư thưa thớt hơn.

b Tác động của GTVT đến các ngành kinh tế

- Đối với công nghiệp: GTVT hoạt động kém thì công nghiệp không thể hoạtđộng được Từ đó, các xí nghiệp phải lựa chọn địa điểm phân bố, tổ chức sản xuấthợp lí nhất để giảm chi phí vận chuyển

Sự mở rộng mạng lưới giao thông nước ta tạo điều kiện cho công nghiệp mởrộng vùng phân bố và tiêu thụ, đồng thời đẩy mạnh chuyên môn hóa, hợp tác hóa,tập trung hóa sản xuất

Hiện nay các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta thường gắn với các đầumối giao thông lớn hoặc dọc các tuyến giao thông quan trọng Đồng bằng sônghồng, từ Hà Nội tỏa đi các hướng, dọc theo các tuyến quốc lộ lớn là dải các trungtâm công nghiệp với các hướng chuyên môn hóa khác nhau Duyên Hải miềnTrung hình thành dải công nghiệp dọc trục giao thông Bắc – Nam, Đông Nam Bộ,Đồng bằng sông Cửu Long các trung tâm công nghiệp lớn cũng phân bố gắn vớicác tuyến giao thông huyết mạch Ở vùng núi, chỉ có các điểm công nghiệp gắn vớicác điểm giao thông

- Trong nông nghiệp: sự mở rộng mạng lưới giao thông, đặc biệt trong cácvùng chuyên canh góp phần thúc đẩy thâm canh và chuyên môn hóa trong nôngnghiệp, hình thành các vùng chuyên canh

- Trong các ngành dịch vụ khác: GTVT góp phần phân bố hợp lí hơn cácđiểm buôn bán Các điểm buôn bán muốn làm ăn có lãi thì thường gắn với các đầumối giao thông, điểm giao thông hay các trục giao thông quan trọng để giảm chiphí, tăng sức mua GTVT thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển, mở rộng các tuyến

du lịch,… Các trung tâm du lịch lớn cũng gắn với các đầu mối giao thông

Trang 23

- GTVT gắn liền với sự phát triển các vùng kinh tế: hệ thống GTVT cùngvới các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn tạo nên bộ khung của nền kinhtế.

1.2.2 Thương mại

1.2.2.1 Điều kiện phát triển thương mại

a Nội thương

Nội thương chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố:

a1 Trình độ phát triển kinh tế đất nước, nhất là các ngành sản xuất vật chất

có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nội thương.

Sự phát triển và phân bố của ngành này chịu tác động từ trình độ chung về

sự phát triển kinh tế của nước ta và của các ngành sản xuất vật chất Nền kinh tếcàng phát triển thì nội thương càng có cơ hội để hình thành và lớn mạnh

Sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tạo ra khối lượng vậtchất, dịch vụ khổng lồ, nhằm đáp ứng như cầu càng cao của xã hội Nội thươngchịu ảnh hưởng lớn từ nguồn cung cấp sản phẩm cũng như tổ chức lãnh thổ của cácngành kinh tế Nguồn cung cấp các mặt hàng càng lớn, càng đa dạng thì càng cóđiều kiện hình thành chợ đầu mối và trung tâm thương mại….Vì vậy, ở nước ta cácTrung tâm thương mại lớn thường phân bố ở các trung tâm kinh tế lớn

Sự phân hóa về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực trong cả nước tácđộng đến sự phân hóa nội thương Những nơi kinh tế phát triển đặc biệt là sản xuấtcông nghiệp thì hoạt động buôn bán tấp nập: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sôngHồng và ngược lại, những nơi kinh tế kém phát triển thì hoạt động nội thương cũngkém phát triển như các vùng Trung du và miền núi

a2 Những đặc điểm của dân cư (quy mô dân số, cơ cấu tuổi, giới; tốc độ tăng dân số, sức mua) và các đặc điểm văn hóa (phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng…) có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố nội thương.

Trang 24

Nước ta có dân đông, tăng nhanh, cơ cấu dân số có sự chuyển biến đòi hỏiphải mở rộng không ngừng mạng lưới và đa dạng hóa các loại hình tổ chức, buônbán Mức sống người dân càng cao làm tăng sức mua và thay đổi tập quán tiêudùng, đặc biệt là dân cư thành thị Đặc điểm văn hóa – xã hội thành thị đã ảnhhưởng đến nhận thức, thái độ hành vi của khách hàng trong việc lựa chọn quyếtđịnh tiêu dùng sản phẩm và điểm mua sắm Thành thị có nhu cầu cao hơn nôngthôn….

Sự khác biệt trong mức sống và cách tư tưởng, tập quán tạo ra sự phân hóadịch vụ giữa thành thị và nông thôn Quá trình đô thị hóa làm thay đổi mạng lướidịch vụ ở thành phố và mở rộng mạng lưới dịch vụ ở nông thôn

a3 Sự phân bố dân cư, nhất là mạng lưới các điểm quần cư có ảnh hưởng

rõ nét tới sự phân bố hoạt động nội thương

Mạng lưới các điểm thương mại thường dày đặc, nhất là các đô thị Cácthành phố có mạng lưới buôn bán phức tạp, quy mô lớn và đa dạng hơn

a4 Các nhân tố về KHCN và chính sách

Các nhân tố này có tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu nội thương, mở

ra triển vọng lớn trong phát triển và mở rộng hoạt động buôn bán Sau khi đất nướcthống nhất, đặc biệt từ sau thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, nhờ tác động củachính sách vĩ mô, nhất là thay đổi cơ chế quản lí, hoạt động nội thương trở nênnhộn nhịp

a5 Sự thay đổi môi trường kinh doanh trong nước do tiếp tục con đường

Đổi mới, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đặt ra những yêu cầu mớiđồng thời tạo thêm nhiều động lực mới cho hoạt động buôn bán trong nước

Nền kinh tế Việt Nam chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, nội thương cónhiều thay đổi từ cơ chế vận hành, chủ thể tham gia kinh doanh, hình thức tổ chức,vốn đầu tư…Chiều hướng vận hành của thị trường nội địa hiện nay đã vận hànhtheo chiều rộng và chiều sâu, từng bước hình thành các doanh nghiệp, công ty tầm

Trang 25

cỡ, những nhãn hiệu nổi tiếng được khẳng định trên thị trường; hình thành một thịtrường buôn bán có sự cạnh tranh quyết liệt, tạo động lực thúc đẩy nội thương.

Việt Nam là thành viên chính thức của WTO, thúc đẩy sự phát triển nhanhcủa nội thương

a6 Các yếu tố nội lực của ngành nội thương quyết định sự phát triển của các hoạt động buôn bán trong nước.

Đó là các nguồn lực con người, vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng, nguồnlực thông tin Nội thương Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào các nhà kinh doanhnhỏ, năng lực quản lí, trình độ chuyên môn, kĩ thuật, kinh nghiệm còn chưa tốt…

là thách thức lớn của nội thương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửathị trường

b Ngoại thương

b1 Vị trí địa lí : có ý nghĩa quan trọng:

Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thếgiới Nằm ở gần Trung tâm Đông Nam Á, tiếp giáp Trung Quốc, gần các nướccông nghiệp mới châu Á, thuận lợi để tiếp thu kinh nghiệm phát triển ngoại thươngđồng thời là thị trường xuất nhập khẩu quan trọng Tuy nhiên, nước ta cũng gặpphải thách thức trong hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại phù hợp để vừa hộinhập, vừa cạnh tranh

Nằm gần tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng từ Thái Bình Dương

-Ấn Độ Dương, đây là điều kiện thuận lợi giúp mở rộng buôn bán với thế giới bằngđường biển thông qua các cảng biển lớn của nước ta

Vị trí trung chuyển của nhiều tuyến hàng không quốc tế từ châu Á sang châu

Âu với nhiều sân bay quốc tế cũng cho phép mở rộng buôn bán với các nước trênthế giới

Việt Nam giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia => buôn bánvới các nước bằng đường bộ

Trang 26

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á, nước ta có thể sản xuất nhiềunông phẩm nhiệt đới có giá trị kinh tế cao, khí hậu phân hóa đa dạng càng làmphong phú các sản phẩm Tuy nhiên, các nước trong khu vực có nhiều nét tươngđồng về tự nhiên, Việt Nam cũng gặp phải sự cạnh tranh lớn từ các nước này.

Việt Nam nằm trong khu vực nhiều thiên tai (bão, áp thấp…) gây nhiều ảnhhưởng thiệt hại đến kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp và các ngành công nghiệp khaithác, ảnh hưởng đến sự ổn định, chất lượng hàng hóa và uy tín trên thị trường

b2 Tự nhiên: tạo tiền đề vật chất cho phát triển các mặt hàng xuất khẩu từ

nông – lâm – ngư nghiệp và công nghiệp khai thác Sự phong phú về các mặt hàngxuất khẩu mang lại lợi thế khách quan cho Việt Nam trong mối quan hệ thươngmại thế giới

+ Đất phong phú, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng;nguồn nước dồi dào từ các sông lớn, sinh vậy đa dạng, nguồn thủy hải sản biển,đặc sản biển phong phú => phát triển nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồngvật nuôi đa dạng, có thêm các sản phẩm cận nhiệt, ôn đới

=> Đa dạng các nông sản nhiệt đới xuất khẩu

Tuy nhiên: bình quân đất đầu người thấp; nhiều nơi đất suy thoái; khí hậunhiều thiên tai; sông ngòi thủy chế theo mùa… đã ảnh hưởng đến sự ổn định củasản phẩm nông nghiệp => ảnh hưởng đến nguồn hàng xuất khẩu quan trọng

+ Khoáng sản: phong phú, đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn => là mặthàng xuất khẩu có giá trị Tuy nhiên, cần hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô, hiệuquả kinh tế thấp, lãng phí tài nguyên

b3 Kinh tế xã hội:

- Những thành tựu về kinh tế thời kì Đổi mới

Nền kinh tế đạt được những thành tựu to lớn sau Đổi mới Các ngành kinh tếphát triển tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ lớn, chất lượng được nângcao => thúc đẩy xuất khẩu

Trang 27

Đồng thời, sự phát triển các ngành kinh tế cũng đòi hỏi phải nhập khẩu cácsản phẩm, tư liệu sản xuất để phục vụ các ngành kinh tế, nâng cao hiệu quả sảnxuất.

- Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện: mạng lưới giao thông phủ khắp cả

nước, chất lượng được nâng cao Đặc biệt việc phát triển mở rộng, nâng cấp cáccảng biển, sân bay quốc tế….góp phần không nhỏ vào hoạt động xuất nhập khẩu

Thông tin liên lạc cũng có những bước phát triển nhanh chóng và đa dạng vềloại hình và dịch vụ kĩ thuật tạo điều kiện cho xúc tiến thương mại, tìm hiểu thôngtin thị trường cũng như quảng bá sản phẩm

Tuy nhiên so với nhiều nước trong khu vực và thế giới, cơ sở hạ tầng củanước ta vẫn còn hạn chế, chi phí dịch vị về cơ sở hạ tầng doanh nghiệp còn caonhưng dịch vụ lại chưa tốt, làm giảm các lợi thế khác của nền kinh tế trên thịtrường thế giới

- Đường lối, chính sách

Nước ta có nhiều đổi mới về cơ chế quản lí: mở rộng quyền tự chủ cho cácngành, các doanh nghiệp, địa phương, xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp và chuyểnsang hạch toán kinh doanh, tăng cường sự quản lí thống nhất của Nhà nước bằngluật pháp và chính sách

Thực hiện đường lối Đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn.Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN; là thành viên của Hội nghị thượng đỉnhhợp tác Á – Âu; Năm 2000 Việt Nam– Hoa Kì kí Hiệp định thương mại Việt –Mỹ; Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, tạo môi trường thuận lợi để Việt Namthúc đẩy sản xuất trong nước, mở rộng thị trường

Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức: sự cạnh tranhngày càng cao, sự rằng buộc về kinh tế tăng khi nước ta hội nhập sâu vào thịtrường quốc tế…

Trang 28

Nhà nước có những chính sách đầu tư cho các vùng kinh tế trọng điểm haycác vùng chuyên canh cây công nghiệp hướng vào xuất khẩu… cũng thúc đẩy hoạtđộng ngoại thương theo các vùng khác nhau.

Các vùng, địa phương có các chính sách thông thoáng trong thu hút đầu tưnước ngoài thì ngoại thương cũng phát triển hơn

- Dân cư, lao động: Dân đông, nguồn lao động dồi dào đây là lợi thế để đẩy

mạnh các sản phẩm xuất khẩu cần nhiều lao động Lao động Việt Nam cần cù,khéo tay, có kinh nghiệm phong phú gắn với truyền thống dân tộc, đây là lợi thếphát triển một số sản phẩm xuất khẩu quan trọng mà nước ta đang có ưu thế trênthị trường Lao động có khả năng tiếp thu KHKT, góp phần nâng cao chất lượng,hiệu quả sản xuất trong nước => tạo nguồn hàng xuất khẩu chất lượng, giá cả cạnhtranh

Chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhu cầu nhập khẩu sản phẩm tiêudùng càng lớn => thúc đẩy nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng

Tuy nhiên, lao động chưa qua đào tạo chiếm số lượng đông, điều này đã hạnchế khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và hàng hóa Việt Nam trên thị trường thếgiới Sự hạn chế về lao động sẽ dần lấn át lợi thế lao động giá rẻ Lao động thiếutrình độ và kinh nghiệm quản lí sản xuất làm cho việc nhập khẩu không hiệu quả

1.2.2 2.Hiện trạng phát triển và phân bố thương mại

a Nội thương

a1 Quá trình phát triển:

Nội thương ra đời sớm ở nước ta và phát triển nhanh ở các đô thị lớn: ThăngLong, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Gia Định

Đến thời Pháp thuộc đã hình thành hệ thống chợ quy mô tương đối lớn vàvẫn còn tồn tại đến ngày nay: Chợ Đồng Xuân, Đông Ba, chợ Rồng

Trang 29

Sau khi đất nước thống nhất, nhờ các chính sách vĩ mô, nhất là thay đổi cơchế quản lí mà hoạt động nội thương trở nên nhộn nhịp Cả nước hình thành thịtrường thống nhất Hàng hóa phong phú, đa dạng.

a2 Hiện trạng phát triển:

Sự phát triển của hoạt động nội thương được thể hiện rõ ở tổng mức bán lẻhàng hoá của xã hội: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùngcủa cả nước tăng rất nhanh: gấp 6,2 lần giai đoạn 1995 – 2007 (tăng từ 121160 tỉđồng – 746159 tỉ đồng)

Hoạt động nội thương có sự đóng góp của nhiều thành phần kinh tế Trong

đó khu vực ngoài Nhà nước có tỉ trọng lớn nhất và có tăng trưởng nhanh Năm

2005 chiếm 83,3 % Khu vực Nhà nước đóng vai trò quan trọng chiếm 12,9 %, tuynhiên tăng trưởng chậm nên tỉ trọng giảm Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài dùchiếm tỉ trọng không cao nhưng có mức tăng trưởng rất nhanh, năm 2005 đạt 3,8%

a3 Phân bố:

Hoạt động nội thương diễn ra không đều trên lãnh thổ Tổng mức bán lẻ vàdoanh thu dịch vụ theo đầu người có sựu khác biệt giữa các vùng, các tỉnh

- Giữa các vùng: Các vùng kinh tế phát triển cũng là những vùng buôn bán

tấp nập Đứng đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hóa là Đông Nam Bộ (chiếmhơn 30 % doanh thu từ bán buôn bán lẻ của cả nước), sau đó đến Đồng bằng sôngCửu Long (20%), Đồng bằng sông Hồng (19%) Tuy nhiên do dân số đông nêntổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân đầu người củaĐồng bằng sông Hồng thấp hơn hai vùng còn lại

Các vùng miền núi như Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, tổngmức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng thấp, thấp nhất là Tây Bắc(1% doanh thu cả nước) Do số dân ít nên bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng bình quân đầu người Tây Nguyên cao hơn Trung du miền núi Bắc Bộ

Trang 30

- Trong mỗi vùng cũng có sự phân hóa rõ, tổng mức bán lẻ theo đầu người

có sự chênh lệch đáng kể Tại các vùng đều có những trung tâm buôn bán rất pháttriển nhưng có nhưng địa phương còn hạn chế Tại miền Trung, Đà Nẵng là nơi cóhoạt động nội thương sôi động nhất, tại Đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, tại ĐôngNam Bộ là TP Hồ Chí Minh, Trung du miền núi Bắc Bộ là Quảng Ninh, Đồngbằng sông Cửu Long là Cần Thơ

- Giữa các tỉnh, thành phố:

+ Hai trung tâm buôn bán tấp nập nhất là TP Hồ Chí Minh (chiếm 25 %buôn bán cả nước) và Hà Nội (9%) và bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng bình quân đầu người cao nhất cả nước

+ Bên cạnh đó, các nhiều tỉnh có bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng bình quân đầu người rất thấp, đó là các tỉnh kinh tế chưa phát triển ởmiền núi: Lai Châu, Sơn La, Hà Giang hoặc các tỉnh đông dân như Nam Định,Thái Bình, Thanh Hóa

+ Một số tỉnh có mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu cao do kinh tế pháttriển hoặc có các cửa khẩu: Quảng Ninh, Tây Ninh, Cần Thơ

b Ngoại thương

b1 Tình hình phát triển:

Trong thời gian gần đây, ngoại thương Việt Nam có sự phát triển nhanh:

- Kim ngạch xuất nhập khẩu

+ Tổng kim ngạch tăng nhanh, liên tục Từ năm 2000 – 2007, tổng giá trịxuất nhập khẩu đã tăng 30,1 triệu USD – 101,4 tỉ USD

+ Giá trị xuất, nhập khẩu đều tăng: Nhập khẩu tăng từ 15,6 tỉ USD lên 62,8

tỉ USD Xuất khẩu tăng từ 14,5 tỉ USD lên 48,6 tỉ USD

+ Cán cân xuất nhập khẩu: Sau nhiều năm nhập siêu thì vào năm 1992, lầnđầu tiên Việt Nam xuất siêu Từ 1992 – nay mặc dù nhập siêu nhưng tính chấtnhập siêu tích cực hơn Đến 2012, sau 20 năm, lần thứ 2 Việt Nam xuất siêu

Trang 31

- Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu

+ Các mặt hàng xuất khẩu nước ta rất đa đạng Trong đó, chúng ta xuất khẩuchủ yếu hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ côngnghiệp, nông lâm thủy sản Trong đó mang lại giá trị xuất khẩu nhiều nhất là mặthàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên trong các mặt hàng xuấtkhẩu , tỉ trọng hàng gia công lớn, hoặc phải nhập nguyên liệu Giá thành sản phẩmcao và phải phụ thuộc vào nguyên liệu nhập

+ Mặt hàng nhập khẩu: bao gồm tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên,nhiên vật liệu) và một phần hàng tiêu dùng Trong đó, nguyên nhiên vật liệu là mặthàng chiếm tỉ trọng nhập khẩu cao nhất

- Thị trường xuất nhập khẩu

+ Thị trường xuất khẩu rộng lớn, Việt Nam có quan hệ buôn bán với hầu hếtcác quốc gia và lãnh thổ trên thế giới

+ Thị trường chính của Việt Nam là khu vực châu Á – Thái Bình Dương,

EU, Bắc Mĩ…

+ Các bạn hàng lớn nhất:

Xuất khẩu: lớn nhất là Hoa Kì, tiếp theo là Trung Quốc và Nhật Bản

Nhập khẩu:Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và các nước Đông Nam Á

b2 Phân bố: Hoạt động hoạt động ngoại thương có sự phân hóa theo lãnh thổ

Trang 32

Đồng bằng sông Hồng: tập trung vào 2 thành phố lớn là Hà Nội và HảỉPhòng; chủ yếu nhập siêu.

Đồng bằng sông Cửu Long: Giá trị không lớn, nhưng khá đồng đều giữa cáctỉnh, chủ yếu xuất siêu

Các vùng còn lại: kim ngạch xuất nhập khẩu không đáng kể, trừ một vài tỉnh,thành phố (Đà Nẵng, Đắc Lắc, Khánh Hòa…)

- Giữa các tỉnh:

Hoạt động ngoại thương phát triển không đều giữa các tỉnh, thành phố, trong

đó 2 thành phố có hoạt động ngoại thương phát triển mạnh nhất là: Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh (xuất 18,9 tỉ USD, nhập 17,4 tỉ USD, xuất siêu)

Hà Nội (xuất 4,5 tỉ USD, nhập 14,9 tỉ USD, nhập siêu)

1.2.2.3 Hình thức tổ chức lãnh thổ nội thương

Các hình thức tổ chức lãnh thổ ngoại thương rất đa dạng:

- Cửa hàng bán lẻ: là hình thức hoạt động kinh doanh theo lãnh thổ nhỏ nhất

- Chợ: là hình thức thương mại truyền thống của nước ta, xuất hiện từ lâuđời và có mặt ở hầu khắp các địa phương trong cả nước Số lượng và quy mô cácchợ tăng nhanh Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ chợ lớn nhất cả nước

- Siêu thị: là cửa hàng bán lẻ hoặc tổng hợp hoặc chuyên doanh với phươngthức phục vụ tự chọn, với các luồng hàng hóa đa dạng, kinh doanhh các sản phẩmphục vụ nhu cầu của con người, có chi phí thường cao hơn so với các sản phẩmcùng loại trong chợ, nguồn gốc hàng hóa được xác định, chất lượng sản phẩm đượcđảm bảo hơn Đến năm 2010, nước ta đã có 571 siêu thị, trong đó có 111 siêu thịhạng 1

- Trung tâm thương mại: là nơi tập trung doanh nghiệp kinh doanh giải trí,dịch vụ bán lẻ nhằm phục vụ dân cư xung quanh Số lượng các Trung tâm thương

Trang 33

mại nước ta không ngừng tăng từ 3 trung tâm 1995 đến 2010 có 83 trung tâm.Trong đó, Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất.

- Hội trợ triển lãm: là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tậptrung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định nhằm trưng bày, giới thiệuhàng hóa, dịch vụ nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội kí kết hợp đồng mua bán hànghóa và mua bán dịch vụ Năm 2008 Việt Nam có 170 hội chợ do doanh nghiệptrong nước đăng kí thực hiện và 14 hội chợ quốc tế

1.2.3 Du lịch

1.2.3.1 Điều kiện phát triển du lịch

a Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú

a1 Địa hình

Nước ta có nhiều dạng địa hình (đồi, núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo) tạonên nhiều cảnh quan đẹp, hấp dẫn du khách Đáng chú ý nhất là địa hình cácxtơvới nhiều hang động nổi tiếng có khả năng khai thác du lịch: Tam Thanh, hangChui, Phong Nha – Kẻ Bàng

Nước ta có khoảng 125 bãi bãi biển lớn, nhỏ có điều kiện khai thác dulịch: Non Nước, Nha Trang, Mũi Né

Nước ta có nhiều đảo ven bờ, trong đó có một số đảo có giá trị du lịch nhưPhú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo

a2 Khí hậu

Khí hậu nước ta thuận lợi cho việc phát triển du lịch Sự phân hoá khí hậutheo mùa, theo độ cao và vĩ độ tạo nên sự đa dạng khí hậu

a3 Tài nguyên nước

Hệ thống sông, hồ, kênh rạch ở đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện cho

du lịch sông nước, miệt vườn Một số hồ tự nhiên (như Ba Bể, Thang Hen ) và hồnhân tạo (như Hoà Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng) đã trở thành điểm tham quan

du lịch

Trang 34

Nước nóng, suối khoáng: Kim Bôi (Hoà Bình), Mỹ Lâm (Tuyên Quang),Quang Hanh (Quảng Ninh), Suối Bang (Quảng Bình), Hội Vân (Bình Định),VĩnhHảo (Bình Thuận), Bình Châu (Bà Rịa - Vũng Tàu).

a4 Tài nguyên sinh vật

Nước ta có hệ sinh thái nhiệt đới ẩm gió mùa phong phú đa dạng có ý nghĩacao đối với hoạt động du lịch, đặc biệt là hoạt động du lịch sinh thái Có ý nghĩanhất đối với hoạt động du lịch như vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển

- Vườn Quốc gia: Cúc Phương, Cát Tiên, Phù Mát, Cần Giờ

- Các Khu dự trữ sinh quyển thế giới: Khu dự trữ sinh quyển Đồng Bằngsông Hồng, Cần Giờ, Cát Tiên

b Tài nguyên du lịch nhân văn

b1 Di sản văn hoá - lịch sử:

Đây là các loại tài nguyên có giá trị hàng đầu để phát triển du lịch gắn vớilịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm của nhân dân ta Cả nước cókhoảng 4 vạn di tích, trong đó có khoảng 3000 di tích được Nhà nước xếp hạng.Tiêu biểu nhất là các di sản văn hóa của nhân loại: cố đô Huế (Thừa Thiên - Huế),phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam)

b2 Các di tích văn hoá lịch sử, cách mạng: với bề dày truyền thống lịch sử

4000 năm dựng nước và giữ nước, trải qua nhiều cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại,trên lãnh thổ nước ta để lại hàng loạt những điểm di tích lịch sử có giá trị thămquan đặc biệt với những du khác muốn tìm hiểu lịch sử của Việt Nam như thành

Cổ Loa, đền thờ Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, hang Pác Bó, Nhà tù Sơn La, điạ

đạo Vĩnh Mốc

b3 Các lễ hội truyền thống:

Lễ hội diễn ra hầu như trên khắp đất nước, gắn liền với các di tích Các lễhội trên cả nước có quanh năm nhưng nhiều nhất là diễn ra vào mùa xuân Các lễhội nổi tiếng: đền Hùng (Phú Thọ), chùa Hương (Hà Nội), Yên Tử (Quảng Ninh),

Trang 35

hội đâm trâu (Gia Lai), lễ hội Katê (Ninh Thuận), Núi Bà (Tây Ninh), Oóc OmBóc (Sóc Trăng), Bà Chúa Xứ (An Giang)

b3 Làng nghề:

Với nghề phụ trong lúc nông nhà, chủ yêu dựa vào bàn tay tài hoa khéo léocủa người thợ, qua nhiều năm tích lũy đã hình thành nên các làng nghề nổi tiếngkhông chỉ lưu giữ tinh hoa nghề mà còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường,được ưu chuộng cả trên thị trường quốc tế: Đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ (Bắc Ninh),gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội), lụa Vạn Phúc (Hà Nội), tranh Đông Hồ (Bắc Ninh),làng đá mĩ nghệ Non Nước (Đà Nẵng), gốm Bầu Trúc (Ninh Thuận),

b4 Các tài nguyên khác (văn hóa nghệ thuật dân gian, ẩm thực phong phú )

- Cơ sở vật chất, hạ tầng ngành du lịch: ngày càng được hoàn thiện với hệthống khách sạn, trung tâm vui chơi giải trí, hệ thống GTVT được nâng cấp

- Chính sách: quảng bá du lịch, phát triển, bảo tồn tài nguyên du lịch, mởcửa đất nước…

- Dân cư, lao động: được nâng cao về trình độ, cung cấp lực lượng lao độngcho du lịch Dân đông với mức sống tăng cũng làm tăng nhu cầu du lịch

1.2.3.2 Hiện trạng phát triển và phân bố du lịch

a.Tình hình phát triển:

Du lịch Việt Nam phát triển nhanh từ đầu thập niên 90 tới nay Số lượngkhách du lịch tăng nhanh Từ 1995 - 2007, số khách tăng từ 6,9 – 23,3 triệu lượtngười Trong đó, năm 2007 số khách quốc tế dạt 4,2 triệu lượt khách Khách quốc

tế đến Việt Nam rất đa dạng, trong đó nhiều nhất là khách từ các nước Đông Nam

Trang 36

- Du lịch được chia làm 3 vùng: vùng du lịch Bắc Bộ, vùng du lịch Bắc Bắctrung Bộ và vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ

+ Vùng du lịch Bắc Bộ: gồm 29 tỉnh thành từ Hà Giang – Hà Tĩnh với HàNội là trung tâm Các điểm du lịch tiêu biểu là Hạ Long, Tam Đảo, Chùa Hương…

+ Vùng du lịch Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh từ Quảng Bình – Quảng Ngãi,các điểm du lịch nổi bật là động Phong Nha, Cố Đô Huế, Phố cổ Hội An…

+ Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm các tỉnh còn lại Nhiềuđiểm du lịch tiêu biểu như TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng…

- Các khu vực phát triển du lịch hơn cả tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng dulịch là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; TP Hồ Chí Minh – Nha Trang - Đà lạt

và dải ven biển

- Các khu vực tiềm năng:

+ Tây Bắc

+ Tây Nguyên (trừ Đà Lạt và vùng phụ cận)

+ Các vùng còn lại

- Các Trung tâm du lịch lớn nhất có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội (phía Bắc), TP

Hồ Chí Minh (phía Nam); Huế - Đà Nẵng (miền Trung)

Ngoài ra còn các Trung tâm du lịch có ỹ nghĩa vùng quan trọng khác: HạLong, Hải Phòng, Nha Trang…

1.2.3.3 Phát triển du lịch bền vững

Ở nước ta, phát triển du lịch bền vững là một trong những mục tiêu quuantrọng hàng đầu của ngành du lịch Sự bền vững phải được thể hiện ở 3 góc độ: bềnvững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về tài nguyên môi trường

Để phát triển du lịch bền vững, cần phải có hàng loạt các giải pháp đồng bộ.Trong số này nổi lên một số giải pháp chủ yếu như tạo ra các sản phẩm du lịch độcđáo, tôn tạo và bảo vệ tài nguyên – môi trường gắn với lợi ích cộng đồng, tổ chứcthực hiện các quy theo quy hoạch giáo dục và đào tạo

Trang 38

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

2.1 Phương pháp

Trong phần này, bên cạnh các phương pháp truyền thống, chúng tôi mạnhdạn đưa vào các phương pháp mới, nhằm giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn khihọc, theo định hướng phát triển năng lực học sinh Một mặt, củng cố kiến thức chocác em, mặt khác cũng hy vọng hình thành những năng lực chuyên biệt cho họcsinh chuyên

2.1.1 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ, nhất là tập Atlat Việt Nam

Đây là phương pháp hiệu quả nhất để giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn

tư duy địa lý, nhất là tư duy liên hệ không gian Trong giới hạn của chuyên đề,chúng tôi giới thiệu hướng dẫn sử dụng 3 trang Atlat 23, 25, 25 liên quan đến 3ngành chính của khu vực dịch vụ Việt Nam Phương pháp là hướng dẫn học sinhkhai thác tối đa thông tin từ bản đồ và các tranh ảnh, bảng số liệu kèm theo

2.1.1.1 Bản đồ giao thông vận tải trang 23

Nội dung chủ yếu của bản đồ thể hiện các loại hình giao thông ở nước ta baogồm đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không… và các công trìnhphục vụ giao thông như sân bay, bến cảng… Các loại hình giao thông được thểhiện trên bản đồ theo phương pháp kí hiệu dạng đường (tuyến); còn các sân bay,bến cảng được thể hiện theo phương pháp kí hiệu

Thông qua bản đồ này, có thể thấy rằng ngành giao thông ở nước ta phát

triển khá toàn diện, với nhiều tuyến đường huyết mạch trên phạm vi cả nước như:

+ Quốc lộ 1A chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn(Cà Mau) dài 2300 km, là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước

ta, nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn củanước ta

Trang 39

+ Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP Hồ Chí Minh) dài 1726 km, chạytheo chiều dài đất nước, gần như song song với Quốc lộ 1A, tạo nên một trục giaothông quan trọng theo hướng Bắc – Nam

+ Ngoài ra còn có thể khai thác về sự phân bố của các cảng biển và cụmcảng quan trọng như: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây,Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu; hoặc các sân bay có ý nghĩa quốc tế(sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng…) và các sân bay nội địa (Điện Biên,Cát Bi, Vinh…)

Ngày đăng: 04/01/2016, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh mô tả tình trạng các   tuyến đường sắt từ Côn Minh, thủ  phủ tỉnh Vân Nam, đi đến các nước   Đông Nam Á năm 2012 - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ việt nam và các dạng bài tập cơ bản trong thi HSG quốc gia chuyên NAM ĐỊNH
nh ảnh mô tả tình trạng các tuyến đường sắt từ Côn Minh, thủ phủ tỉnh Vân Nam, đi đến các nước Đông Nam Á năm 2012 (Trang 14)
Bảng 1 Khối lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển, luân chuyển nước ta - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ việt nam và các dạng bài tập cơ bản trong thi HSG quốc gia chuyên NAM ĐỊNH
Bảng 1 Khối lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển, luân chuyển nước ta (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w