Có thể nói đây là chương có nội dung kiến thức rộng, có những quan niệmcập nhật về ngành dịch vụ, về các xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố cácngành dịch vụ trên thế giới, vì th
Trang 1CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN TRONG THI HSGQG
A PHẦN MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Địa lí dịch vụ là nội dung kiến thức quan trọng trong phần địa lí kinh tế -xã hội đạicương ở lớp 10 Chương về Địa lí dịch vụ gồm 8 bài (chương XII trong SGK Địa lí 10nâng cao) Có thể nói đây là chương có nội dung kiến thức rộng, có những quan niệmcập nhật về ngành dịch vụ, về các xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố cácngành dịch vụ trên thế giới, vì thế có nhiều điểm mới và khó.Trong khi tài liệu giáo khoaphục vụ cho việc giảng dạy và học tập chương trình chuyên sâu phần này lại được đềcập đến rất ít
Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về địa lí dịch vụ là hết sức cần thiết, nhằm cung cấpnhững kiến thức bổ ích, thiết thực cho giáo viên, học sinh trong việc dạy và học chươngtrình địa lí chuyên và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí đạt hiệu quả cao
II MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Cung cấp một cách khá toàn diện, hệ thống và cụ thể hơn các kiến thức về: Khái niệm,
cơ cấu, vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố các ngành dịch vụ; địa lí các ngành GTVT,TTLL, thương mại và du lịch
- Đưa ra một số dạng câu hỏi và bài tập về ngành dịch vụ trong quá trình tập huấn đội tuyển và trong các đề thi HSG Quốc gia
- Có tác dụng hỗ trợ tốt trong dạy – học chuyên sâu và bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lí
Trang 2Dịch vụ là ngành có cơ cấu hết sức phức tạp, đa dạng
- Theo Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), dịch vụ được chia thành 12 ngành chính: kinh doanh, truyền thông, xây dựng và kĩ sư công trình, phân phối, giáo dục, môi
trường, tài chính, xã hội, du lịch và lữ hành, văn hóa và giải trí, vận tải và các hoạt động dịch vụ khác
- Ở nhiều nước, người ta chia các ngành dịch vụ ra thành 3 nhóm:
+ Dịch vụ kinh doanh, bao gồm: giao thông vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…
+ Dịch vụ tiêu dùng, bao gồm: các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân: y tế, giáo dục, thể dục thể thao…
+ Dịch vụ công bao gồm các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc…
3 Vai trò
Trong nền kinh tế thế giới hiện đại, khu vực dịch vụ có vị trí ngày càng cao
Ở các nước phát triển tỉ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP thường rất cao (trên 60%), còn ở các nước đang phát triển thường chỉ dưới 50%
-Các ngành dịch vụ phát triển mạnh có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất và trở thành một động lực quan trọng của sự tăng trưởng
Trang 3- Các ngành dịch vụ không chỉ đóng góp vào nền kinh tế bằng việc tạo ra giá trị mà điều quan trọng hơn là tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước.
- Sự phát triển của các ngành dịch vụ còn cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự nhiên, các di sản văn hóa, lịch sử cũng như các thành tựucủa cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người Các ngành dịch
vụ phát triển là điều kiện để nâng cao đời sống của nhân dân
- Sự phân bố các ngành dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố của các ngành kinh
tế (dẫn chứng)
- Sự phát triển của các ngành dịch vụ trên thế giới có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
4.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
- Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất có ảnh hưởng rất căn bản tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ về: quy mô, cơ cấu, chất lượng và số lượng(phân tích)
- Những đặc điểm của dân cư như quy mô dân số, cơ cấu tuổi và giới tính, tốc độ gia tăng dân số, mức sống và các đặc điểm về văn hóa-tộc người (phong tục tập quán,
truyến thống văn hóa, thói quen tiêu dùng ) có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ về: quy mô, nhịp độ và cơ cấu ngành dịch vụ, tổ chức các trung tâm dịch vụ…(phân tích)
- Sự phân bố dân cư, nhất là mạng lưới điểm quần cư có ảnh hưởng rõ nét tới sự phân bốmạng lưới dịch vụ (phân tích)
-Đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch, sự phân bố các tài nguyên du lịch (cả
tự nhiên và nhân văn) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trang 4- Dịch vụ là khu vực kinh tế đa ngành, đa nghề.
- Dịch vụ có tính hệ thống và tính xã hội hóa cao
II.MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
1.NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1 Vai trò.
Giao thông vận tải (GTVT) là một ngành thuộc khu vực dịch vụ, có vai trò ngày càngquan trọng trong mọi lĩnh vực của đất nước từ kinh tế, văn hóa, xã hội cho đến an ninh,quốc phòng Cụ thể:
-GTVT tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ
sở sản xuất và đưa sản phẩm cuối cùng đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trìnhsản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường GTVT phục vụ nhu cầu đi lại của nhândân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện
- GTVT hình thành nên mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các vùng cũng như trong nội bộtừng vùng với nhau, vì thế, những nơi nằm gần các tuyến giao thông vận tải lớn hoặc cácđầu mối giao thông vận tải cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ, vàdân cư Những tiến bộ của ngành GTVT đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bốsản xuất và phân bố dân cư trên thế giới
- GTVT góp phần hình thành và phát triển phân công lao động theo ngành và theo lãnhthổ trong nước cũng như phân công lao động giữa các nước trong khu vực và trên thếgiới
- GTVT phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xaxôi, vùng sâu, vùng xa củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, giảm bớt sự chênh lệch
về trình độ phát triển giữa các vùng trong nước
Trang 5- Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế- xã hội, GTVT còn tăng cường sức mạnh quốc phòng củađất nước.
1.2 Đặc điểm
- Sản phẩm của ngành GTVT chính là sự chuyên chở người và hàng hóa từ nơi này đếnnơi khác.Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo bằng một số tiêu chí như tốc độchuyên chở, mức độ tiện nghi, an toàn… cho hành khách và hàng hóa
-Để đánh giá tình hình vận tải, người ta thường dùng đơn vị đo là khối lượng vận chuyển(số lượt khách, số tấn hàng được vận chuyển), khối lượng luân chuyển (số lượt khách x
km, số tấn x km) và cự li vận chuyển trung bình Giá của sản phẩm chính là cước phívận chuyển
1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động GTVT
Để đánh giá kết quả hoạt động GTVT của một quốc gia, một vùng lãnh thổ haymột tỉnh, thành phố, người ta thường sử dụng hai nhóm chỉ tiêu là mạng lưới giao thông
- Khối lượng luân chuyển: là khối lượng hàng hóa hoặc hành khách được vận chuyểntính theo chiều dài của quãng đường vận chuyển Đơn vị tính là: tấn x km hoặc lượtngười x km
- Cự li vận chuyển trung bình: là quãng đường thực tế đã vận chuyển hàng hóa từ nơi điđến nơi nhận, hoặc hành khách từ nơi đi đến nơi đến Đơn vị tính bằng km Cự li vậnchuyển trung bình được dùng làm căn cứ để tính giá cước vận chuyển và giá vé
Trang 61.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành GTVT
a Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lí: ảnh hưởng tới các loại hình vận tải…
* Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng chủ yếu đến các khía cạnh kinh tế-kĩ thuật của việcphân bố và khai thác mạng lưới GTVT:
- Địa hình:ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình, hướng vận chuyển và quy định
sự phân bố mạng lưới GTVT Ví dụ địa hình núi non hiểm trở đòi hỏi phải làm cácđường hầm xuyên núi…hoặc ở miền núi sông ngắn và dốc thì khó có thể phát triểnngành GTVT đường sông
- Mạng lưới sông ngòi có ảnh hưởng đến vận tải thủy nội địa và chi phí cầu phà
- Địa hình bờ biển, điều kiện hải văn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và hoạt độngcủa các cảng biển
+ Các cảng biển lớn trên thế giới thường xây dựng ở những vũng biển kín gió, có cácđảo tự nhiên chắn sóng hoặc các cửa sông.Ví dụ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nước
ta có nhiều vũng vịnh sâu, bán đảo thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu
+ Điều kiện thủy triều có ảnh hưởng không nhỏ đến việc ra vào cảng của tàu thuyền;điều kiện đóng băng của các cảng biển vùng ôn đới ảnh hưởng rất lớn đến sự khai tháccảng…
-Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của các phương tiện vận tải.Ví
dụ ở vùng hoang mạc, ô tô là phương tiện quan trọng nhất; ở xứ lạnh, về mùa đông nướcsông đóng băng, tàu thuyền không qua lại được…
b Nhân tố kinh tế -xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến quy mô, hướng và cường độ củacác luồng vận chuyển và cơ cấu của các loại hàng hóa vận chuyển trên các tuyến đường,
từ đó quyết định đến sự phát triển và phân bố các ngành GTVT Cụ thể là:
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sựphát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành GTVT, đó là vì :
+ Các ngành kinh tế quốc dân là khách hàng của ngành GTVT
Trang 7Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng, quan
hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới GTVT, các loạihình VT, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển
+ Mặt khác các ngành công nghiệp (cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng) và dịch vụkhác (thông tin liên lạc) cũng góp phần trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngànhGTVT
-Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phốlớn và các chùm đô thị quyđịnh sự phân bố mạng lưới vận tải, tạo ra hình thái đặc biệt là GTVT đô thị
1.5.Địa lí các ngành GTVT
1.5.1 Đường ô tô
a Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Tiện lợi, cơ động, khả năng thích cao với các điều kiện địa hình
- Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình
- Khả năng thông hành tương đối lớn
- Là phương tiện vận tải phối hợp được với hoạt động của các loại phương tiện vận tảikhác (như đường sắt, đường hàng không )
* Nhược điểm:
- Sử dụng nhiều sắt thép và xăng dầu
- Ảnh hưởng đến môi trường
- Ách tắc, tai nạn giao thông
b Tình hình phát triển và phân bố
- Vận tải bằng ô tô đang ngày càng chiếm ưu thế, do những cải tiến về phương tiện vậntải, hệ thống đường, thiết bị chuyên dùng, đặc biệt do chế tạo được những ô tô tốn ítnhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường
- Tổng chiều dài đường ô tô lớn nhất là châu Á, rồi đến Bắc Mĩ, châu Âu
Trang 8- Về phương tiện vận tải, hiện toàn thế giới có khoảng hơn 800 triệu xe ô tô đang hoạtđộng Hoa Kì là thị trường ô tô lớn nhất thế giới với gần 250 triệu xe các loại, chiếm31% của TG Tính riêng 5 nước có số lượng xe ô tô lớn nhất thế giới là : Hoa Kỳ, NhậtBản, Đức Trung Quốc và Pháp, tập trung tới hơn 55% xe ô tô các loại.
- Đường sắt tiết kiệm đất xây dựng vả ít gây ô nhiễm môi trường
- Sản xuất có tính tập trung thống nhất, chi phí xây dưng và hoạt động lâu dài không lớn
013 276 km Mạng lưới đường sắt phân bố không đều theo châu lục, phản ánh sự pháttriển kinh tế và phân bố công nghiệp Ở các nước phát triển như Tây Âu, bắc Mĩ mạnglưới đường sắt dày đặc, khổ đường rộng, các nước đang phát triển đoạn đường ngắn,khổ hẹp
- Trước đây tốc độ và sức vận tải của các đoàn tầu thấp, vì đầu máy chủ yếu là máy hơinước, chạy bằng củi hoặc bằng than Ngày nay tốc độ và sức vận tải đã tăng lên nhiềunhờ các đầu máy chạy bằng dầu, điện Các toa tầu ngày càng tiện nghi, chuyên dụng.Đường ray khổ rộng và khổ tiêu chuẩn thay thế các đường ray khổ hẹp Thành tựu lớnnhất là sự ra đời các loại tàu cao tốccó thể đạt tốc độ 500km/h
Trang 91.5.3 đường sông hồ, đường biển.
a Ưu, nhược điểm
- Phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại hóa, sức vận tải được nâng cao
- Các kênh đào ( Xuyê, Kien, Panama) được cải tạo, xây dựng thêm nhiều âu tàu, tạođiều kiện thúc đẩy ngành vận chuyển
- Các nước phát triển mạnh hệ thống đường sông: Hoa Kì, LB Nga, Canađa
- Hoạt động vận tải đường biển phát triển sầm uất nhất ở Ấn Độ Dương, Thái BìnhDương Các cảng lớn trên thế giới : Thượng Hải, Xingapo, Rôttecđam, Thiên Tân,Quảng Châu, Tookyo, Mac-xay, Luân Đôn, Lốt Angiolet, NiuIooc…Đội tàu buôn trênthế giới không ngừng tăng lên, 10 nước có đội tàu buôn lớn nhất thế giới (năm 2008) là:Panama, Nhật Bản, Hoa Kì, Inđônêxia, Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Xingapo, Liberia,Philippin
1.5.4 Đường hàng không
a Ưu, nhược điểm
- Tốc độ vận chuyển nhanh, tiện lợi, lịch sự
- Cước phí vận tải đắt, dễ gây ô nhiễm không khí, tải trọng thấp
b Tình hình phát triển và phân bố
Trang 10- Các loại máy bay vận chuyển hành khách và hàng hóa khổng lồ liên tục ra đời: Boing(Hoa Kì), Airbus (EU), Rolls Royce PLC (Anh)…
- Năm 2009 toàn thế giới có 5616 sân bay dân dụng đang hoạt động
- Hoa Kỳ, Tây Âu là nơi tập trung chủ yếu các sân bay Quốc tế Các cường quốc hàngkhông trên Thế giới: Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga
1.5.5 Đường ống
a Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm
- Giá thành rẻ, do phương tiện vận tải không chuyển dịch trong quá trình vận chuyển
- Hiệu quả kinh tế cao, an toàn, tiện lợi
- Vận chuyển liên tục ngày đêm
* Nhược điểm
- Có thể xảy ra sự cố: rò rỉ, vỡ ống…
b Tình hình phát triển và phân bố
- Vận tải bằng đường ống là một loại hình vận tải rất trẻ, mới được xây dựng trong thế kỉ
XX Sự phát triển ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển dầu mỏ, cácsản phẩm dầu mỏ và khí đốt vì vậy hệ thống các đường ống chủ yếu được xây dựng đểnối các khu khai thác dầu khí đến các hải cảng và các khu vực tiêu thụ lớn
- Chiều dài đường ống trên thế giới không ngừng tăng lên, tập trung chủ yếu ở TrungĐông, LB Nga, Trung Quốc, Hoa Kì Ở Việt Nam đường ống phát triển mạnh ở khu vựcĐông Nam Bộ
2 NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC
2.1 Vai trò
- Là ngành đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời, góp phần thực hiệncác mối giao lưu giữa các địa phương và các nước
Trang 11- Những tiến bộ của ngành TTLL đã góp phần quan trọng vào việc thay đổi cách tổ chứckinh tế trên thế giới, nhờ đó nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất mới có thể tồn tại
và phát triển, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, phát triển đời sống, xã hội
- Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua, bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, làlĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu hoạt động trao đổi hàng hóa vượt ra khỏibiên giới quốc gia thì người ta gọi đó là ngoại thương
* Hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của conngười và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi (mua bán) Hàng hóa có 2 thuộc tính: giátrị sử dụng và giá trị Hàng hóa là một phạm trù lịch sử, xuất hiện và tồn tại khi có phâncông lao động xã hội với những sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất hoặc những chủthể kinh doanh
*Thị trường
Thị trường là nơi người mua và người bán tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau đểtrao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ.Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu.Quy luật cung cầu: Quy luật về sức mua, khả năng thanh toán của nền kinh tế (cầu) vàcác yếu tố nguồn lực tác động trực tiếp tới đầu ra của nền kinh tế (cung)
Trang 12Ngành TM đặc biệt là các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi có vai trò rất lớn trongviệc hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra các tập quán tiêu dùng mới.
Thương mại có ý nghĩa rất lớn đối với sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa cácvùng trong nước và quốc tế
c Cơ cấu
Thương mại là ngành bao gồm nhiều hoạt động và diễn ra trong phạm vi không gian rấtrộng lớn Trên thực tế TM có thể được phân chia theo nhiều cách khác nhau dựa vào cáctiêu chí khác nhau
Cách phân chia có ý nghĩa và phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là chia thương mạithành 2 bộ phận: nội thương và ngoại thương
3.2 Địa lí nội thương
a Khái niệm
Nội thương là hoạt động thương mại diễn ra trong phạm vi biên giới của một quốc gia.Trong hoạt động NT, chỉ tiêu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùngđược coi là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động
b Vai trò
Thương mại nói chung và nội thương nói riêng là điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng