1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số câu hỏi, bài tập LIÊN QUAN đến SÔNG NGÒI TRONG bồi DƯỠNG học SINH GIỎI môn địa lí

21 2,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi khu vực trên Trái Đất cả Việt Nam, theo thời gian và không gian có sự thay đổi và khác biệt về tốc độ dòng chảy và chế độ nước sông, nguyên nhân là do sự tác động của một loạt các nh

Trang 1

“MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN SÔNG NGÒI TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ”.

Vũ Xuân Thanh Giáo viên Địa lí - THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bắt đầu từ năm 2010, Bộ GD - ĐT, Vụ Giáo dục trung học đã hướng dẫntriển khai dạy học và kiểm tra đánh giá theo chương trình chuyên sâu trườngTHPT chuyên nhằm thống nhất trên phạm vi toàn quốc kế hoạch dạy học và nộidung dạy học môn Địa lí cho trường THPT chuyên; thống nhất nội dung bồidưỡng HSG cấp THPT Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho giáo viên trongviệc phát hiện và bồi dưỡng HSG môn Địa lí

Sông ngòi, rộng hơn nữa là toàn bộ lớp nước trên bề mặt Trái Đất (thủyquyển) là một trong năm quyển thành phần tạo nên lớp vỏ địa lí Sông ngòi cóvai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sự sống sinh vậtnói riêng và các thành phần tự nhiên khác nói chung Đối với đời sống và hoạtđộng của con người, số lượng và chất lượng nước sông ngòi lại càng quan trọng

Mỗi khu vực trên Trái Đất (cả Việt Nam), theo thời gian và không gian có

sự thay đổi và khác biệt về tốc độ dòng chảy và chế độ nước sông, nguyên nhân

là do sự tác động của một loạt các nhân tố: tự nhiên, hoạt động sản xuất kinh tế

xã hội của con người, Hiện nay, các tài liệu về sông ngòi nói chung khôngnhiều, đặc biệt, chưa có một tài liệu chuyên sâu, chuẩn để phục vụ công tác bồidưỡng học sinh giỏi khu vực và quốc gia Do đó, để hỗ trợ và trao đổi kinhnghiệm với các trường bạn về nội dung này trong bồi dưỡng thi HSG môn Địa

lí, tôi chọn đề tài “Một số câu hỏi, bài tập liên quan đến sông ngòi trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí”.

Trang 2

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Cung cấp hệ thống kiến thức về sông ngòi trên Trái đất phục vụ cho bồidưỡng học sinh giỏi một cách chính xác và khoa học

- Đưa ra một số dạng câu hỏi, bài tập thường gặp trong các kỳ thi học sinhgiỏi môn Địa lí

- Liên hệ những vấn đề trong thực tế hiện nay liên quan đến chất lượngmôi trường nói chung và môi trường nước nói riêng, từ đó nâng cao nhận thức

và ý thức trong bảo vệ môi trường đảm bảo cho cuộc sống và hoạt động sản xuấtcủa con người

III NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

- Xây dựng hệ thống kiến thức về yếu tố sông ngòi: khái niệm sông ngòi,lưu vực sông, hệ thống sông, mặt cắt ngang của sông,

- Đưa ra một số câu hỏi, bài tập và hướng dẫn học sinh tư duy, trả lời cáccâu hỏi nhanh và hiệu quả

IV PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

1 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu nằm trong chương trình địa

lí lớp 10 nâng cao (có liên hệ Việt Nam), mở rộng tham khảo tìm hiểu các tàiliệu khác có liên quan và nội dung đề thi học sinh giỏi những năm gần đây

2 Ý nghĩa nghiên cứu

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy và bồidưỡng học sinh giỏi môn Địa lí

- Dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh lớp chuyên và học sinh thamgia thi học sinh giỏi các cấp

Trang 3

Thời Cổ đại, con người quan niệm sông ngòi là nước; về sau, để phân biệtvới các đối tượng khác trên lục địa, người ta gọi sông là nước chảy Thời giangần đây, định nghĩa sông ngòi chính xác dần lên Một số khái niệm thường sửdụng:

“Sông ngòi là những dải trũng có độ dốc một chiều, trong đó nước chảy thường xuyên theo trọng lực”.

“Sông ngòi là những dòng chảy thường xuyên”.

“Sông ngòi là tổng thể của những dòng chảy thường xuyên”.

Các hệ thống sông ngòi thường tách biệt nhau, đôi khi có sự kết hợp vớinhau, nhất là khu vực hạ lưu tạo thành mạng lưới sông ngòi Sự phát triển của hệ

Trang 4

thống sông ngòi, nhất là chiều dài dòng chảy, thường được biểu thị qua mật độsông ngòi.

4 Lưu vực sông ngòi

Lưu vực sông là một phạm vi nhất định của bề mặt lục địa tập trung nước

để cung cấp nước cho sông Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi chủ yếu là từ

bề mặt đất, phần khác do nước ngầm Vì vậy, lưu vực sông gồm 2 bộ phận: lưuvực mặt và lưu vực ngầm Do đó, lưu vực sông là một thể tích nhưng thườngđược hiểu đơn giản là một diện tích

Ranh giới của các lưu vực sông khác nhau gọi là đường phân thuỷ

Lưu vực sông có tác dụng quan trọng trong điều hoà dòng chảy sông ngòi.Kích thước lưu vực có ảnh hưởng trực tiếp tới lưu lượng dòng chảy, lưu vựcsông càng lớn, lưu lượng nước sẽ lớn theo và người lại Diện tích lưu vực cũngảnh hưởng tới chế độ nước do tác dụng điều tiết tự nhiên Các lưu vực lớnthường bao gồm nhiề thành phần tự nhiên khác nhau nên có tác dụng điều hoàdòng chảy hơn trong khi các lưu vực nhỏ thường mang những đặc trưng riêngbiệt

Hình dạng lưu vực cũng có tác dụng nhất định đến quá trình tập trungnước và đặc điểm lũ Nhìn chung, lưu vực sông nhỏ và dài, tương ứng với dạnglưới sông hình lông chim thường sản sinh lũ bộ phận hoặc lũ đơn; lưu vực sôngdạng tròn, tương ứng dạng lưới sông hình nan quạt thường gây lũ toàn phầnhoặc lũ kép, kéo dài và có thể xảy ra ngập lụt ở hạ lưu

5 Lòng sông

Là bộ phận thấp nhất của thung lũng trong đó có nước nước chảy thườngxuyên Do lượng nước sông thay đổi thường xuyên nên kích thước lòng sôngcũng thay đổi theo Lòng sông ứng với lượng nước nhỏ nhất về mùa cạn gọi làlòng nhỏ hay lòng sông dốc; lòng mở rộng ứng với lượng nước lớn nhất trongmùa lũ gọi là lòng lớn hay lòng cả Lòng sông ứng với lượng nước bình thườngnào đó gọi là lòng sông hoạt động hay lòng sông thường xuyên

Hình dạng mặt bằng của lòng sông cũng khá phức tạp Lòng sông rất ítkhi thẳng mà thường uốn khúc quanh co, nguyên nhân có thể do địa chất hoặcđịa mạo, song chủ yếu là do quy luật chuyển động của nước trong sông

6 Mặt cắt ngang sông

Mặt cắt ngang sông (tiết diện ngang) là phần của mặt phẳng thẳng góc vớidòng chảy, giới hạn bởi đáy, hai bờ và mặt nước sông Mặt cắt ngang cũng nhưlòng sông, không cố định mà luôn thay đổi theo lượng nước trong sông Do đó,

Trang 5

tương ứng với mặt nước ta có các mặt cắt ngang sông: cực tiểu, cực đại, trungbình hay tức thời nào đó.

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG

Sông ngòi thường xuyên có nước chảy, do đó, sông ngòi thường xuyênđược cung cấp nước Nguồn nước cung cấp cho sông khá phức tạp, chủ yếu làcác điều kiện khí tượng, thuỷ văn,… song quá trình này lại thông qua bề mặt lưuvực, tức là các điều kiện tự nhiên khác cũng như hoạt động kinh tế của xã hộiloài người

1 Các nhân tố tự nhiên

Trong tổng thể địa lí tự nhiên của lưu vực, sông ngòi có tác dụng tích cựctới các thành phần khác, song các yếu tố này cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới dòngchảy sông ngòi

a Nhóm nhân tố khí tượng - thuỷ văn

Đây là nhóm nhân tố quan trọng nhất vì có tác dụng quyết định tới sốlượng và chế độ nước trong sông

Nhân tố khí tượng giữ vai trò rất lớn lao Trong khí tượng, lượng nước rơi

có ảnh hưởng lớn nhất Những nơi có lượng nước rơi phong phú, lượng dòngchảy sẽ lớn; ngược lại, những nơi có lượng nước rơi nghèo nàn thì dòng chảy sẽgiảm đi; đặc biệt tại các miền khí hậu khô hạn, sông ngòi sẽ trải qua một thờigian cạn kiệt dài trong năm (ued, takyr)

Chế độ mưa ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nước sông Những khu vực

có chế độ mưa điều hoà như xích đạo, ôn đới hải dương,… chế độ nước sôngcũng điều hoà Tại các miền khí hậu gió mùa, chế độ nước sông cũng phân làm

2 mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn Những nơi có chế độ mưa thất thường, chế

độ nước sông cũng thất thường theo

Nước rơi cung cấp nước cho sông ngòi còn bốc hơi lại làm giảm lượngnước trong sông, tức là có tác động tiêu cực tới dòng chảy Hiện tượng bốc thoáthơi xảy ra trên bề mặt đất ẩm và cả trong rừng cây

Nhân tố thuỷ văn cũng có ảnh hưởng nhất định đến dòng chảy Trước hết

là vai trò của hồ, đầm Hồ, đầm có thể là nguồn cung cấp nước cho sông (Ngũ

hồ đối với sông Lô-răng; La-đô-ga đối với sông Nê-va,…) đồng thời, hồ, đầmcũng có thể trao đổi nước với sông (hồ Ba Bể với sông Năng; Biển Hồ (Cam-pu-chia với sông Cửu Long,…) Do có quan hệ thuỷ văn với sông ngòi nên hồ, đầm

có tác dụng điều tiết lớn

b Nhóm nhân tố lưu vực

Trang 6

- Địa hình giữ vai trò quan trọng nhất trong nhóm nhân tố bề mặt Địa

hình có thể ảnh hưởng tới dòng chảy nước qua nhiều yếu tố: độ dốc lưu vực làmtăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ,… mật độ và độ chia cắt có thể làmtăng lượng dòng chảy, tác dụng điều tiết nước tự nhiên của khu vực Tuy nhiên,tác động mạnh mẽ hơn cả vẫn là độ cao và hướng sườn

- Thực vật (rừng cây) ảnh hưởng khá lớn, đa dạng và phức tạp Trước hết,

tán cây rừng có thể chặn lại một phần nước mưa để làm ướt lá, cành và thân câyrồi bốc hơi ngay tại đó Rêu, địa y khô cũng thấm một lượng nước mưa nhấtđịnh Rễ cây làm tăng lượng nước ngấm tới 2,5 lần so với vùng đồi núi trọc.Rừng cây cũng làm giảm nhiệt độ trong rừng khoảng 2 - 30C so với bên ngoài

và do đó, có thể làm giảm lượng bốc hơi trong rừng tới 2 - 5 lần so với khu vựckhông có rừng Về mặt điều tiết dòng chảy, rừng cây bao giờ cũng có tác dụngtích cực, tương tự như một số hồ nước tự nhiên trong khu vực

2 Nhân tố con người

Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không ngừng tiến hànhsản xuất nên luôn luôn tác động đến môi trường địa lí, trong đó đặc biệt là sôngngòi Con người sử dụng nước sông phục vụ mục đích sinh hoạt, cung cấp nướccho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp Vai trò của con người ngày càng lớn dodân số và nhu cầu về nước ngày càng tăng Các tác động này có thể trực tiếphoặc gián tiếp đối với sông ngòi

- Hoạt động thuỷ lợi có tác động trực tiếp đến sông ngòi Trong các biệnpháp thuỷ lợi, việc xây dựng các hệ thống thuỷ nông để lấy nước tưới cho nôngnghiệp là quan trọng Đồng thời, trên nhiều dòng sông, con người đã xây dựngnhiều hồ chứa để khai thác nguồn thuỷ năng, điều tiết dòng chảy

- Hoạt động lâm nghiệp được coi là biện pháp gián tiếp đối với sông ngòi.Trong quá trình mở rộng phạm vi sản xuất và khai thác rừng, con người có thểchặt phá bừa bãi làm giảm diện tích rừng, song ngược lại cũng có thể trồng rừngkhi cần thiết

Trang 7

- Độ dốc lòng sông (độ chênh mặt nước) càng lớn thì tốc độ dòng chảycàng lớn

+ Các sông ở khu vực miền núi có độ dốc lớn nên tốc độ nước chảynhanh hơn so với nước sông ở đồng bằng

+ Phần hạ lưu các con sông thường có địa hình bằng phẳng, độ dốcnhỏ nên lòng sông mở rộng, tốc độ nước chảy chậm hơn phần sông

ở khu vực đồi núi

- Chiều rộng lòng sông: khúc sông hẹp nước chảy nhanh hơn khúc sôngrộng Thực tế ngay mặt cắt ngang của sông tốc độ chảy cũng không đồng nhất

do ảnh hưởng của đặc điểm địa mạo đáy sông, chướng ngại vật,…

b Chế độ nước sông

* Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm

- Khu vực địa hình thấp và vùng vĩ độ thấp chế độ nước sông phụ thuộcchủ yếu vào chế độ mưa:

+ Xích đạo lượng mưa lớn quanh năm → sông nhiều nước quanhnăm

+ Nhiệt đới gió mùa: mùa lũ trùng với mùa mưa; mùa cạn trùng vớimùa khô VD: sông Hồng mùa lũ (tháng 6 đến tháng 10) gần trungkhớp với mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10)

- KV địa hình cao và vùng vĩ độ cao chế độ nước sông còn phụ thuộc vàolượng băng tuyết tan (nhiệt độ tăng), do vậy mùa lũ vào xuân hạ Ví dụ: sông Ô-

bi, Lê-na, I-ê-nit-xây

- Khu vực đá thấm nước (khu vực đá vôi) nước ngầm có vai trò đáng kểtrong điều hòa chế độ nước sông

* Địa thế, thực vật và hồ đầm

- Địa thế: Độ dốc địa hình ảnh hưởng đến chế độ nước sông, cụ thể: Khuvực miền núi nước sông lên nhanh, rút nhanh; khu vực đồng bằng nước lênchậm, rút chậm

- Thực vật có vai trò lớn trong điều hòa chế độ dòng chảy: nơi có thảm

TV có tác dụng giữ lại một phần nước mưa, đồng thời tạo điều kiện cho nướcthấm xuống đất → giảm lưu lượng nước trên bề mặt → điều hòa chế độ dòngchảy của sông

- Hồ, đầm có tác dụng điều hòa nước sông rõ rệt: Mùa lũ nước sông đượcgiữ lại trong các hồ, đầm; mùa cạn nước từ các hồ, đầm chảy ra sông

Trang 8

Câu 2 Phân tích mối quan hệ giữa chế độ nước sông và chế độ mưa.

TRẢ LỜI

- Chế độ mưa quy định chế độ nước sông:

+ Ở đới nóng, địa hình thấp của vùng ôn đới; nguồn cung cấp nướcchính cho sông là nước mưa nên chế độ nước sông của nơi nào phụthuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của nơi đó

+ Tổng lượng mưa có sự phân hóa theo không gian nên tổng lượngnước phân hóa theo không gian

• Xích đạo, ôn đới có lượng mưa trung bình năm lớn nên sông cótổng lượng nước lớn VD: Sông Amadon

• Chí tuyến lượng mưa trung bình năm khá ít nên sông có tổnglượng nước nhỏ: Sông ở các hoang mạc

+ Chế độ mưa phân hóa theo mùa nên chế độ nước phân hóa theomùa:

• Xích đạo: mưa quanh năm, chế độ nước không phân mùa VD:Sông A-ma-dôn,…

• Cận xích đạo đến vùng ôn đới ấm: chế độ mưa phân mùa nênchế độ nước sông theo sát nhịp điệu mưa: mùa mưa trùng vớimùa lũ, mùa khô trùng với mùa cạn của sông ngòi

+ Chế độ mưa thất thường làm chế độ nước sông cũng thất thường

- Chế độ nước sông ảnh hưởng nhất định đến chế độ mưa thông qua việccung cấp hơi nước cho quá trình bốc hơi, đây cũng chính là nguyên nhân gâymưa cho các địa điểm nằm sâu trong lục địa không có gió biển thổi đến

Câu 3 So sánh sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng Giải thích tại sao lại có sự khác biệt đó.

TRẢ LỜI

1 Sự khác biệt

- Về độ rộng lòng sông và tốc độ dòng chảy:

+ Sông ngòi miền núi có lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh

và nước chảy mạnh hơn

+ Sông ngòi khu vực đồng bằng có lòng sông rộng và độ dốc nhỏhơn, uốn khúc quanh co và nước chảy chậm hơn

- Về sự thay đổi chế độ nước: Nước sông khu vực miền núi lên, xuống

nhanh hơn nước sông khu vực đồng bằng

Trang 9

- Quá trình ngoại lực đặc trưng: Sông ngòi miền núi có quá trình xâm

thực xảy ra mạnh trong khi sông ngòi khu vực đồng bằng lại là quá trình bồi tụ

- Vào mùa xuân, băng ở phía thượng nguồn (phía Nam) tan trước do nhiệt

độ tăng đã cung cấp lượng nước lớn cho sông

- Phần hạ lưu (phía Bắc) băng chưa kịp tan nên đã tạo thành đê chắnnước, nước tràn sang hai bên và làm ngập vùng cửa sông, hình thành nên cácvùng đầm lầy ở cửa sông

Câu 5 Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam.

TRẢ LỜI

1 Mạng lưới sông ngòi dày đặc

a Đặc điểm

- Nước ta có 2.360 con sông có chiều dài trên 10 km

- Dọc bờ biển cứ 20 km lại gặp một cửa sông

- Phần lớn sông ngòi nước ta là sông nhỏ, ngắn và dốc

- Những sông lớn chiếm tỉ lệ nhỏ và thường bắt nguồn bên ngoài lãnh thổnước ta, chỉ có phần trung lưu và hạ lưu là chảy trên địa phận nước ta: sôngHồng, sông Cửu Long

Trang 10

- Mật độ sông ngòi dày đặc, nhất là vùng cửa sông Hồng và cửa sông CửuLong.

b Nguyên nhân

Nước ta có lượng mưa lớn trên địa hình phần lớn là đồi núi và bị cắt xẻmạnh, sườn dốc lớn Điều đó dẫn đến mạng lưới sông ngòi dày đặc Do lãnh thổhẹp ngang nên phần lớn sông đều ngắn, dốc và bắt nguồn từ vùng đồi núi phíatây đổ ra các đồng bằng ven biển phía đông

2 Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

a Đặc điểm

- Mưa nhiều mang lại lượng dòng chảy lớn, thêm vào đó sông ngòi nước

ta còn nhận được một lượng nước lớn từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ:

+ Tổng lượng nước trung bình năm là 839 tỉ m3 (trong đó nước mặt là

639 tỉ m3, nước ngầm là 200 tỉ m3) Lượng nước phát sinh tronglãnh thổ Việt Nam là 338 tỉ m3 (chiếm 40,3%); phần từ bên ngoàichảy vào là 501 tỉ m3 (chiếm 59,7%)

+ Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông Sông MêCông có lưu lượng nước là 508 tỉ m3/năm, chiếm 60,5% lưu lượngnước của toàn lãnh thổ; sông Hồng là 120 tỉ m3/năm, chiếm 14,3%toàn quốc; lưu lượng nước của các sông còn lại chỉ chiếm 25,2%

- Sông ngòi giàu phù sa: tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệutấn trong đó sông Hồng là 120 triệu tấn (khoảng 60%), sông Cửu Long là 70triệu tấn (35%),…

Ngày đăng: 04/01/2016, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w