1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG hóa KIẾN THỨC và một số DẠNG câu hỏi,bài tập PHẦN SÔNG NGÒI TRONG bồi DƯỠNG học SINH GIỎI môn địa lí

58 453 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ Trong giảng dạy địa lí tự nhiên đại cương, thủy quyển là một nội dung đượcnhắc đến nhiều với vòng tuần hoàn nước, nước ngầm, hồ đầm, các nhân tố ảnhhưởng tới chế

Trang 1

HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VIII

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Error: Reference source not found

1 LÍ DO LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ 4

2 MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ 4

3 GIỚI HẠN NỘI DUNG 5

4 CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC SÔNG NGÒI ĐẠI CƯƠNG 6

I DÒNG CHẢY TRÊN MẶT 6

1 Khái niệm 5

2 Hình thái sông ngòi 6

3 Một số sông lớn trên Trái Đất 9

II MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ DÒNG CHẢY VÀ CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG 10

2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy 10

2.1.1 Độ dốc lòng sông 10

2.1.2 Chiều rộng lòng sông 10

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 10

2.2.1 Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm 10

2.2.2 Địa thế, thực vật và hồ đầm Error: Reference source not found 2.2.3 Lưu vực sông Error: Reference source not found III PHÂN LOẠI SÔNG 12 3.1 Dựa vào nguồn cung cấp nước Error: Reference source not found 3.2 Dựa vào chế độ nước sông Error: Reference source not found CHƯƠNG II: MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG BỒI DƯỠNG

Trang 3

I CÂU HỎI, BÀI TẬP SÔNG NGÒI ĐẠI CƯƠNG Error: Reference source not

found

1.1 Yêu cầu đối với các câu hỏi đại cương Error: Reference source not found 1.2 Một số câu hỏi theo các cấp tư duy Error: Reference source not found

1.2.1 Câu hỏi lí thuyết Error: Reference source not found 1.2.2 Câu hỏi vận dụng Error: Reference source not found

II CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN HỆ SÔNG NGÒI VIỆT NAM 25

2.1 Định hướng câu hỏi 25

2.2 Một số dạng câu hỏi theo các cấp tư duy 25

2.2.1 Câu hỏi lí thuyết 25

2.2.2 Câu hỏi vận dụng Error: Reference source not found 2.2.3 Câu hỏi sử dụng bảng số liệu Error: Reference source not found KẾT LUẬN Error: Reference source not found 1 Những vấn đề quan trọng của đề tài Error: Reference source not found 2 Đề xuất kiến nghị Error: Reference source not found TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… 58

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ

Trong giảng dạy địa lí tự nhiên đại cương, thủy quyển là một nội dung đượcnhắc đến nhiều với vòng tuần hoàn nước, nước ngầm, hồ đầm, các nhân tố ảnhhưởng tới chế độ nước sông, sóng, thủy triều… Trong đó, nước chảy thành dònghay cụ thể hơn là sông ngòi là một nội dung kiến thức trọng tâm Đặc biệt khi đây

là một yếu tố tự nhiên quan trọng của tự nhiên Việt Nam

Tuy nhiên, có thể thấy các kiến thức về sông ngòi chưa được chú trọng đầu

tư, các dạng bài tập, các câu hỏi vận dụng chưa được khai thác sâu Liên hệ tớikiến thức tự nhiên Việt Nam lượng bài tập của sông ngòi còn khiêm tốn so với cácthành phần tự nhiên khác

Do đó, tác giả lựa chọn chuyên đề: Hệ thống hóa kiến thức và một số dạng

câu hỏi, bài tập phần sông ngòi trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí, để chia

sẻ kinh nghiệm giảng dạy trong chương Thủy quyển đại cương và liên hệ sôngngòi Việt Nam

2 MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề tập trung vào các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa kiến thức phần sông ngòi đại cương

- Đưa ra một số dạng câu hỏi, bài tập sông ngòi đại cương và Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí

Trang 5

3 GIỚI HẠN NỘI DUNG

Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề sau đây:

- Đưa ra một số dạng bài tập trong phần kiến thức sông ngòi đại cương

- Liên hệ các dạng câu hỏi, bài tập về kiến thức sông ngòi Việt Nam

4 CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề bao gồm các nội dung chính sau:

Chương I: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC SÔNG NGÒI ĐẠI CƯƠNGChương II: MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ

Trang 6

2 Hình thái sông ngòi

- Hệ thống sông là một tập hợp các sông ở một lãnh thổ nhất định, hợp vớinhau và mang nước ra khỏi lãnh thổ dưới dạng một dòng chảy chung Trong đó:

Có 3 dạng lưới sông cơ bản:

+ Dạng lông chim

+ Dạng nan quạt

Trang 7

+ Dạng song song

Ngoài ra còn có dạng hình cành cây:

Trang 8

- Lưu vực sông: Là lãnh thổ trên đó sông nhận được một lượng nước nuôidưỡng Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu từ bề mặt đất và một phần do nướcngầm nên lưu vực sông gồm 2 bộ phận: lưu vực nước trên mặt và lưu vực nướcngầm Hình dạng và kích thước của lưu vực sông ảnh hưởng đến lượng dòng chảy

và quá trình tập trung nước của sông:

Ví dụ: Lưu vực sông rộng, có hình lông chim thường có chế độ nước điềuhòa hơn Lưu vực sông ngắn, có hình nam quạt thì lũ tập trung và đột ngột hơn

- Lòng sông: là bộ phận thấp nhất của thung lũng sông Trong đó có nước chảythường xuyên Lòng sông thường rất ít khi thẳng và thường uốn khúc quanh co

- Nguồn và cửa sông:

+ Nguồn: là nơi bắt đầu của dòng sông

+ Cửa sông: là nơi sông đổ nước vào nơi khác, có thể là dòng sông khác, hồ,biển, đại đương Có 2 loại cửa sông chính là cửa sông châu thổ và cửa sông hình phễu

- Lưu lượng dòng chảy: Là thể tích nước sông chảy qua một mặt cắt nào đótrong một đơn vị thời gian là 1 năm

- Dòng chảy cát bùn (hàm lượng phù sa): là dòng chảy bao gồm các vật chấtrắn như cuội, cát, sỏi… (dòng chảy rắn) Lượng cát bùn trong sông ngòi luôn biếnđổi theo thời gian Mùa lũ thường mang nhiều cát bùn, mùa cạn ít hơn

Hiện tượng quan trọng của dòng chảy cát bùn là lũ bùn Điều kiện xảy ra lũbùn là khi lớp vỏ phong hóa dày, mưa với cường độ lớn, lớp phủ thực vật còn ít vàđịa hình dốc

Trang 9

Tiêu chí Sông Nin S A-ma-zôn S Von-ga S I-ê-nít-xây

Nơi bắt

nguồn

Từ hồ Vic-to-ri-a ởkhu vực xích đạo

có mưa quanh năm

Từ dãy An-đétthuộc Pê-ru

Từ vùng ônđới lạnh

Chảy ở khuvực khí hậu ônđới lạnh

Chảy theohướng tây -đông

Chảy theohướng bắc -nam

Chảy theohướng nam –bắc

Nguồn

cung cấp

nước

Chủ yếu là nướcmưa khi tới Khắc-tum nhận nước từphụ lưu sông NinXanh ở khu vựccận xích đạo

Nước mưa Nước mưa và

nước băngtuyết tan

Nước băng tan

II MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ DÒNG CHẢY

VÀ CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG

2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy

Trang 10

2.1.1 Độ dốc lòng sông

Nước sông chảy mạnh hay chậm là phụ thuộc vào độ dốc của lòng sông (độchênh của mặt nước), độ chênh của mặt nước sông càng nhiều thì tốc độ dòng chảycàng mạnh và ngược lại Thông thường, phần thượng lưu chảy mạnh hơn phầntrung lưu còn hạ lưu có tốc độ chảy chậm nhất

2.1.2 Chiều rộng lòng sông

Nước sông chảy nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào bề ngang của lòng sôngrộng hay hẹp Ở khúc sông rộng, nước sông thường chảy chậm Ở khúc sông hẹp,nước sông chảy nhanh hơn

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông

2.2.1 Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm

- Sông ngòi chảy ở miền khí hậu nóng (đặc biệt là xích đạo) hoặc những nơi địahình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa nên chế độnước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa trong năm của nơi đó

- Ở những vùng đất đá, thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kểtrong việc điều hòa chế độ nước sông

- Ở những miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nướcsông đều do băng tuyết tan cung cấp Vào mùa xuân, khi nhiệt độ lên cao băngtuyết tan, sông được tiếp nhiều nước Do đó, thường có lũ lên cao vào mùa xuân.Còn mùa đông mực nước trên sống thấp hơn bị đóng băng tại chỗ

2.2.2 Địa thế, thực vật và hồ đầm

Trang 11

- Địa thế: ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng do độ dốc củađịa hình Sau mỗi trận mưa to là nước dồn về các dòng suối, sông Vì vậy nước lũlên nhanh hơn khu vực đồng bằng.

- Thực vật: Khi nước mưa rơi xuống mặt đất, một lượng khá lớn được giữ lại

ở tán cây, lượng còn lại rơi xuống mặt đất một phần bị lớp thảm thực vật giữ lại,một phần len lỏi qua các rễ cây, thấm dần xuống đất tạo nên những mạch nướcngầm Vì vậy, thực vật có tác dụng tăng cường lượng nước ngầm, giảm nước chảytrên mặt sau những đợt mưa nên có tác dụng điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt

- Hồ, đầm: hồ, đầm nối với sông cũng có tác dụng điều hòa chế độ nướcsông thông qua việc cung cấp nước cho sông vào mùa cạn và chia nước choh sôngvào mùa lũ Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm, khi nước xuống, thìnước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho nước sông đỡ cạn

2.2.3 Lưu vực sông

- Những lưu vực sông nhỏ lại thuộc khu vực gió mùa, khu vực ôn đới lụcđịa, cận nhiệt Địa Trung Hải thường có lũ lớn, dữ dội vì các phụ lưu đều nhậnnước vào thời gian giống nhau

- Còn những lưu vực sông dài, chảy qua nhiều miền khí hậu sẽ có chế độ lũdâng từ từ do các phụ lưu nhận được nước ở thời gian khác nhau

III PHÂN LOẠI SÔNG

3.1 Dựa vào nguồn cung cấp nước

Trang 12

- Sông có nguồn cung cấp nước là băng tuyết tan: đây là sông ngòi thuộc

các miền vĩ độ cao và cao độ lớn Có thể phân loại thành: sông Hàn đới, sông Cựcđới, sông Trung Á

- Sông có nguồn cung cấp nước bởi mưa: các sông ngòi này chủ yếu tồn tại

trong các vĩ độ thấp và một phần ở vĩ độ trung bình Tùy theo đặc điểm mưa màchia ra: sông Tây Âu, sông Nam Âu…

- Sông có nguồn cung cấp nước hỗn hợp: Đó là các sông thuộc vĩ độ trung

bình Ở đây sông được cung cấp do mưa, tuyết và cả băng tan Tùy theo nguồn gốccung cấp nước mà chia ra: sông Đông Âu, sông An-panh, sông Pác-đê…

3.2 Dựa vào chế độ nước sông

- Sông có chế độ nước đơn giản: đó là các con sông có một mùa lũ và một

mùa cạn trong năm thủy văn Tùy vào nguồn cung cấp nước có thể chia thành cáckiểu như: chế độ băng, chế độ ôn đới hải dương, chế độ mưa nhiệt đới, chế độ mưatuyết núi, chế độ tuyết đồng bằng

- Sông ngòi có chế độ nước phức tạp từ nguồn: là các sông có nhiều nguồn

cung cấp nước khác nhau hay có khi chỉ có một nguồn cung cấp nước nhưng phứctạp, có thể chia thành: chế độ tuyết chuyển tiếp, chế độ tuyết tan và mưa,…

- Sông có chế độ nước phức tạp thay đổi: là những sông có chế độ phức tạp nhưng

chủ yếu là ở hạ lưu Ở thượng lưu, sông chỉ nhận được một nguồn cung cấp nước với chế

độ nước đơn giản Nhưng càng về phía hạ lưu do nhận thêm nước từ các phụ lưu nên chế

độ nước trở nên phức tạp Đó thường là sông lớn chảy qua nhiều miền khác nhau Có thểchia thành các kiểu chính là: chế động băng và mưa, chế độ mưa và tuyết

CHƯƠNG II: MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG BỒI DƯỠNG

HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ

Trang 13

1.1 Yêu cầu đối với các câu hỏi đại cương

- Học sinh cần nắm vững các kiến thức đại cương để vận dụng linh hoạttrong các dạng câu hỏi

- Tập trung vào các dạng bài đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức: So sánh,giải thích, phân tích

- Khuyến khích học sinh sử dụng Tập bản đồ Thế giới và các Châu lục

1.2 Một số câu hỏi theo các cấp tư duy

1.2.1 Câu hỏi lí thuyết

Câu 1: Tốc độ dòng chảy của sông ngòi chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

Định hướng trả lời:

- Dạng câu hỏi trình bày kiến thức đã học

- Trình bày về các nhân tố tác động đến tốc độ dòng chảy sông ngòi: độdốc lòng sông và chiều rộng lòng sông

Gợi ý trả lời:

- Độ dốc lòng sông: Nước sông chảy mạnh hay chậm là phụ thuộc vào độdốc của lòng sông (độ chênh của mặt nước), độ chênh của mặt nước sông càngnhiều thì tốc độ dòng chảy càng mạnh và ngược lại Thông thường, phần thượnglưu chảy mạnh hơn phần trung lưu còn hạ lưu có tốc độ chảy chậm nhất

- Chiều rộng lòng sông: Nước sông chảy nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào

bề ngang của lòng sông rộng hay hẹp Ở khúc sông rộng, nước sông thường chảychậm Ở khúc sông hẹp, nước sông chảy nhanh hơn

Trang 14

Câu 2: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông Định hướng trả lời:

- Dạng câu hỏi trình bày kiến thức đã học

- Trình bày các nhân tố có tác động đến chế độ nước sông: chế độ mưa, băngtuyết, nước ngầm; địa thể, thực vật và hồ đầm, lưu vực sông

Gợi ý trả lời

* Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm:

- Sông ngòi chảy ở miền khí hậu nóng (đặc biệt là xích đạo) hoặc những nơiđịa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưanên chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa trong nămcủa nơi đó

- Ở những vùng đất đá, thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kểtrong việc điều hòa chế độ nước sông

- Ở những miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nướcsông đều do băng tuyết tan cung cấp Vào mùa xuân, khi nhiệt độ lên cao băngtuyết tan, sông được tiếp nhiều nước Do đó, thường có lũ lên cao vào mùa xuân.Còn mùa đông mực nước trên sống thấp hơn bị đóng băng tại chỗ

* Địa thế, thực vật và hồ đầm

- Địa thế: ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng do độ dốc củađịa hình Sau mỗi trận mưa to là nước dồn về các dòng suối, sông Vì vậy nước lũlên nhanh hơn khu vực đồng bằng

Trang 15

- Thực vật: Khi nước mưa rơi xuống mặt đất, một lượng khá lớn được giữ lại

ở tán cây, lượng còn lại rơi xuống mặt đất một phần bị lớp thảm thực vật giữ lại,một phần len lỏi qua các rễ cây, thấm dần xuống đất tạo nên những mạch nướcngầm Vì vậy, thực vật có tác dụng tăng cường lượng nước ngầm, giảm nước chảytrên mặt sau những đợt mưa nên có tác dụng điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt

- Hồ, đầm: hồ, đầm nối với sông cũng có tác dụng điều hòa chế độ nướcsông thông qua việc cung cấp nước cho sông vào mùa cạn và chia nước choh sôngvào mùa lũ Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm, khi nước xuống, thìnước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho nước sông đỡ cạn

* Lưu vực sông

- Những lưu vực sông nhỏ lại thuộc khu vực gió mùa, khu vực ôn đới lụcđịa, cận nhiệt Địa Trung Hải thường có lũ lớn, dữ dội vì các phụ lưu đều nhậnnước vào thời gian giống nhau

- Còn những lưu vực sông dài, chảy qua nhiều miền khí hậu sẽ có chế độ lũdâng từ từ do các phụ lưu nhận được nước ở thời gian khác nhau

1.2.2 Câu hỏi vận dụng

Câu 3: Chứng minh địa hình có ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm?

Định hướng trả lời:

Trang 16

- Câu hỏi chứng minh, đưa ra các bằng chứng để sáng tỏ vấn đề.

- Những bằng chứng chứng minh:

+ Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa: mối quan hệ giữa độ cao địa hình và

độ ẩm không khí, giữa hai sườn đón gió và khuất gió

+ Địa hình ảnh hưởng đến chế độ nước sông: độ dốc địa hình có ảnh hưởngđến sự tập trung lũ

+ Địa hình ảnh hưởng đến mực nước ngầm: độ đốc địa hình và sự thấmnước xuống bề mặt đất

Gợi ý trả lời:

- Địa hình có ảnh hưởng đến lượng mưa:

+ Cùng một sườn đón gió, càng lên càng nhiệt độ càng giảm, càng mưanhiều, tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều

+ Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa

Trang 17

Câu 4: Hãy cho biết điểm giống nhau của ba con sông Ô-bi, Lê-na, xây (Liên bang Nga) Vì sao những dòng sông này thường gây lũ vào mùa xuân?

+ Cùng bắt nguồn trên những dãy núi cao ở phía nam

+ Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tuyết tan; Thường gây lũ vào mùa xuân.+ Chảy theo hướng Nam – Bắc và đổ vào Bắc Băng Dương

+ Chảy qua hai đới khí hậu là ôn đới và hàn đới

- Giá trị sông ngòi: không có giá trị giao thông nhưng có giá trị lớn về mặtthủy điện

* Giải thích: vì sao những dòng sông này thường gây lũ vào mùa xuân:

- Do ba dòng sông này thường đóng băng vào mùa đông do ảnh hưởng củachế độ nhiệt hạ thấp

Trang 18

- Vào mùa xuân ở thượng(phía nam) các sông băng tuyết tan trong khi hạlưu vẫn còn đóng băng Do đó nước về hạ lưu không thể thoát ra biển kịp nên nướctràn ra hai bên bờ sông gây lũ lụt

Câu 5: Hãy cho biết sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi

ở miền đồng bằng Tại sao lại có sự khác biệt đó?

* Những điểm khác biệt giữa sông ngòi miền núi và đồng bằng:

- Sông ngòi miền núi:

+ Do ảnh hưởng của đặc điểm địa hình nên: lòng sông hẹp, độ dốc sông lớn,nhiều ghềnh thác, nước chảy mạnh và siết hơn tùy thuộc vào độ dốc

+ Chế độ nước: nước sông lên nhanh và xuống rất nhanh

+ Quá trình xâm thực diễn ra mạnh

- Sông ngòi đồng bằng:

+ Địa hình đồng bằng bằng phẳng nên: lòng sông rộng, độ dốc nhỏ hơn, uốnkhúc quanh co, nước chảy chậm hơn

Trang 19

+ Chế độ nước: nước sông lên nhanh, xuống chậm hơn.

+ Quá trình bồi tụ diễn ra mạnh

- Nhân tố chính tác động đến sự kém phát triển: khí hậu

- Nhân tố khiến vẫn có sông lớn: Do nguồn cung cấp nước dồi dào

Gợi ý trả lời:

- Khu vực Tây Nam Á và Trung Á có khí hậu lục địa khô hạn, rất ít mưa nênsông ngòi khó phát triển: sông chủ yếu là sông nhỏ, lưu lượng không đáng kể, một

Trang 20

số sông được gọi là sông chết (sông hoàn toàn không có nước, chỉ trơ lòng sôngđầy cát hoặc sỏi đá) trong hoang mạc.

- Nhưng ở khu vực này vẫn có một số sông lớn đó là các sông Xưa Đa-ri-a

và A-mu Đa-ri-a Hai sông này có nguồn cung cấp nước là băng tuyết tan từ trêncác núi cao nên có lưu lượng khá lớn, nhưng càng về phía hạ lưu, lưu lượng nướcgiảm đáng kể

Câu 7: Vì sao ở đới khí hậu ôn hòa, phần lớn sông chảy theo hướng nam – bắc thường có vùng đầm lầy ở cửa sông?

- Đến Mùa xuân, nhiệt độ tăng lên do đó:

+ Băng tan ở thượng nguồn (phía nam) tan trước, cung cấp lượng nước lớncho sông ngòi

Trang 21

+ Phần hạ lưu vào đầu xuân băng chưa kịp tan, tạo nên đê chắn nước làmngập vùng cửa sông, kết hợp với hình thái định hình và sinh vật hình thành vùngđầm lầy.

Câu 8: Giải thích tại sao hạ lưu sông Nin chảy ở miền bán hoang mạc nhưng vẫn có nhiều nước?

- Do vậy, đến biên giới Ai Cập mặc dù sông Nin chảy giữa miền hoang mạc

và không nhận được nước từ phụ lưu nào, nước sông vừa ngấm xuống đất, vừa bốchơi mạnh nhưng lưu lượng nước mùa cạn vẫn còn rất lớn

Câu 9: Vì sao sông A-ma-zôn có lưu lượng nước lớn và đầy nước quanh năm?

Trang 22

- Đây là sông có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới.

- Nằm trong khu vực xích đạo, mưa lớn quanh năm

- Sông có hơn 500 phụ lưu nằm hai bên đường xích đạo nên mùa nào cũngđược cung cấp một lượng nước lớn

Câu 10: Phân tích tác động của địa hình đến chế độ nước sông trên thế giới Định hướng trả lời:

- Câu hỏi phân tích: trình bày và giải thích tác động của địa hình đến chế độnước sông

- Đưa ra các yếu tố của địa hình tác động đến chế độ nước sông: độ cao, độđốc, vật chất cấu tạo địa hình có tác động như thế nào

Trang 23

Gợi ý trả lời:

* Trong các nhân tố bề mặt, địa hình giữ vai trò quan trọng nhất, có thể tácđộng đến dòng chảy nước qua nhiều yếu tố: độ dốc lưu vực, mật độ và độ sau chiacắt

* Các tác động:

- Độ cao địa hình:

+ Miền núi nước ống chảy nhanh do địa hình dốc, sau mỗi trận mưa lớn,nước dồn về các sông, suối gây lũ

+ Đồng bằng nước sông chảy chậm do địa hình khá bằng phẳng

- Hướng sườn: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít nên chế độnước sông ở hai sườn khác nhau

- Cấu tạo địa hình:

+ Ở miền núi phần lớn đất đá ít thấm nước nên chế độ nước sông ở đâykhông điều hòa

+ Đồng bằng phần lớn được phù sa bồi đắp, có tầng đất dày nên tấm nướcnhiều; có nhiều hồ đàm nên giúp điều hòa chế độ nước sông

Câu 11: Phân tích tác động của sông ngòi đến sự phát triển kinh tế - xã hội Định hướng trả lời:

- Câu hỏi phân tích: trình bày ảnh hưởng của sông ngòi và giải thích sự tácđộng đó đến phát triển KT – XH

- Phân tích theo hướng thuận lợi và khó khăn của sông ngòi tác đông tới sựphát triển KT – XH

Trang 24

- Hiện tượng ngập lụt thường xảy ra mở miền đồng bằng.

- Gây ra các hiện tượng lũ, lũ quét, sạt lở ở miền núi

II CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN HỆ SÔNG NGÒI VIỆT NAM

2.1 Định hướng câu hỏi

- Câu hỏi tập trung vào các dạng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và Phân tích

bảng số liệu

- Các dạng sử dụng chính dành cho Học sinh giỏi: trình bày, chứng minh, sosánh, giải thích, phân tích

Trang 25

2.2 Một số dạng câu hỏi theo các cấp tư duy

2.2.1 Câu hỏi lí thuyết

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Trình bày đặc điểm sông ngòi nước ta Giải thích?

bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông Mật độ sông là 0,6 km/km2

Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ do lãnh thổ hẹp ngang (các sông ởduyên hải miền Trung: sông Hiếu, sông Con, sông Trà Khúc…)

->Nguyên nhân là do nước ta có lượng mưa lớn trên địa hình chủ yếu là đồinúi và bị cắt xẻ mạnh, độ dốc lên do đó mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:

+ Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, tổng lượng nước của tất cả sôngngòi chảy trên lãnh thổ là 839 tỉ m3/năm Trong đó có 60% lượng nước được cung

Trang 26

cấp từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ: hệ thống sông Cửu Long, hệ thống sôngHồng

+ Sông ngòi giàu phù sa: tổng lượng phù sa hàng năm của hệ thống sôngngòi trên phần lãnh thổ nước ta là khoảng 200 triệu tấn/năm (hệ thống sông Hồngchiếm khoảng 60%, sông Mê Kông khoảng 35%)

-> Nguyên nhân: sông ngòi nước ta có lượng mưa lớn, mặt khác lại có lượngnước lớn từ lưu vực ngoài lãnh thổ Sông giàu phù sa do hệ quả của quá trình xâmthực mạnh và bào mòn mạnh mẽ của địa hình

- Thủy chế theo mùa:

+ Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta phù hợp với sự phân mùa củalượng mưa Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô Mực nướctrên sông giữa hai mùa chênh lệch rất lớn, mùa lũ mực nước chiếm tới trên 70 -80% tổng lượng nước, mùa cạn ít nước chỉ chiếm 20 – 30% (đặc biệt là sông ngòi

ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ)

+ Chế độ mưa diễn biến thất thường nên chế độ dòng chảy sông ngòi cũngthất thường: có năm mùa lũ sớm, có năm lũ muộn gây ra hiện tượng lũ lụt, hạn hángây ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân Vì vậy cầnphải đầu tư, phát triển thủy lợi để chủ động tới tiêu

-> Nguyên nhân: chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa, chế độ mưatheo mùa nên thủy chế sông ngòi nước ta cũng theo mùa Chế độ mưa diễn biếnthất thường nên chế độ dòng chảy cũng thất thường

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Trình bày đặc điểm sông ngòi của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Trang 27

* Đặc điểm sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đặc biệt là Nam Bộ Có nhiều hệ thống sônglớn: sông Tiền, , sông Đà Rằng, sông Đồng Nai…

+ Diện tích các lưu vực sông: Khu vực duyên hải lưu vực sông nhỏ như sông

Kì Lộ, sông Trà Khúc… Các khu vực còn lại diện tích lưu vực sông lớn hơn đặc

Trang 28

biệt là diện tích lưu vực sông Mê Kông gồm 2 phần ở cả Tây Nguyên và Nam Bộ(sông Đồng Nai 40.000 km2, sông 795.000 km2)

+ Độ dốc lưu vực: Khu vực duyên hải độ dốc lưu vực lớn, sông ngắn và dốc

Ở Nam Bộ độ dốc rất nhỏ

- Tổng lượng nước lớn: sông Mê Kông có tổng lượng nước lớn nhất cả nước

475 tỉ m3, sông Đồng Nai 37 tỉ m3, sông Srê Pôk 30 tỉ m3…

- Lượng phù sa: hệ thống sông Mê Kông có lượng phù sa lớn thứ 2 cả nước

70 triệu tấn/năm, các sông ở vùng duyên hải không đáng kể

- Chế độ nước: Chế độ nước theo mùa, phân hóa phức tạp:

+ Nam Trung Bộ mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII, cực đại vào tháng XI+ Nam Bộ mù lũ từ tháng VII đến tháng XI, cực đại vào tháng IX hoặctháng X

Trang 29

- Sự phân hóa đa dạng của sông ngòi: mật độ, hướng chảy, chiều dài, độ dốc,thủy chế, hàm lượng phù sa, giá trị kinh tế…

Gợi ý trả lời:

* Khái quát về miền tự nhiên TB và BTB:

- Giáp Trung Quốc phía bắc, giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ở phíađông, giáp biển Đông ở phía đông, giáp miền Nam Trung Bộ phía nam, giáp Làophía tây

- Đây là miền có lãnh thổ kéo dài hẹp ngang theo chiều đông – tây Tuycùng nằm trong một miền tự nhiên nhưng đặc điểm sông ngòi của miền có sự phânhóa rõ rệt

* Sự phân hóa về sông ngòi

- Phân hóa về mật độ:

+ Mật độ sông ở vùng TB thấp so với BTB

+ Nguyên nhân là do TB có diện tích rộng lớn, phần lớn địa hình là núi nonhiểm trở trong khi đó BTB có diện tích hẹp nhưng có nhiều sông nhỏ bắt nguồn từvùng núi phía tây đổ ra biển

- Sự phân hóa theo hướng chảy:

+ Hướng tây bắc – đông nam: sông ở TB và bắc BTB như sông Đà, sông

Mã, sông Cả Do hướng nghiêng chung của địa hình và hướng các dãy núi, caonguyên trong miền quy định

Ngày đăng: 04/01/2016, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w