- Từng bước xây dựng chính quyền cách mạng với những việc làm như Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I, cử ra Chính phủ liên hiệp kháng chiến, bầu Hội đồng nhân dân và cử ra Ủy ban hành chí
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VIII
CHUYÊN ĐỀ:
LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN
TẬP CHO HỌC SINH GIỎI KHI GIẢNG DẠY GIAI ĐOẠN
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1945 – 1954
MÔN: LỊCH SỬ
TÁC GIẢ: NHÓM LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT
TỈNH QUẢNG NGÃI
Trang 2
LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHO HỌC SINH GIỎI KHI GIẢNG DẠY GIAI
ĐOẠN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1945 - 1954
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch
sử nói riêng là một nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và hết sức quan trọng đối với các trường THPT, nhất là các trường THPT chuyên
Để có học sinh giỏi môn Lịch sử các cấp, nhất là học sinh giỏi quốc gia thì ngoài việc lựa chọn được “nguồn” học sinh đội tuyển tốt thì việc giáo viên bồi dưỡng lựa chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn luyện cũng có vai trò cực kỳ quan trọng Thực hiện tốt khâu này sẽ tạo ra được một lớp học sinh giỏi thật sự có thể thành công trong học tập và nghiên cứu
Trong phần lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 có nhiều giai đoạn, trong
đó giai đoạn 1945 – 1954 là một giai đoạn lịch sử chứa đựng nhiều kiến thức lịch sử quan trọng, đồng thời còn có sự liên quan đến các vấn đề lịch sử thế giới cùng thời kỳ cũng như nội dung những giai đoạn lịch sử Việt Nam khác Vì vậy, trong bồi dưỡng học sinh giỏi, muốn dạy học tốt nội dung giai đoạn lịch sử này, giáo viên cần có sự lựa chọn nội dung dạy và phương pháp giảng dạy và ôn tập đúng đắn
Cho nên, trong Hội thảo các trường THPT chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng
Bắc Bộ lần thứ này, chúng tôi chọn chuyên đề: “Lựa chọn vấn đề dạy và phương pháp
ôn tập cho học sinh giỏi khi giảng dạy giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1945 – 1954”.
Hy vọng trong lần hội thảo lần này, chúng ta đi sâu trao đổi, thảo luận nhiều hơn về kinh nghiệm khi lựa chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn tập khi giảng dạy một giai đoạn lịch sử cụ thể của lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954, để tạo cơ sở cho việc triển khai dạy và ôn tập cho các giai đoạn lịch sử Việt Nam và thế giới
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
Có ý kiến cho rằng, Lịch sử là môn học thuộc lòng, học “vẹt” nhưng thật ra muốn học giỏi thì phải đọc và hiểu sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử theo kiểu “mưa dầm thấm lâu” Nhưng quan trọng nhất, người học giỏi lịch sử phải biết hệ thống hóa các nội dung lịch sử bằng những sơ đồ nhánh, biểu đồ thống kê tư duy theo từng sự kiện, mốc thời gian Từ đó, ta mới có thể dễ dàng ghi nhớ nội dung và dữ liệu của môn học Bởi, môn lịch sử là một môn khoa học biện chứng
Muốn trở thành một học sinh giỏi môn Lịch sử, học sinh không phải chỉ cần tính siêng học bài mà bên cạnh đó cần phải thông minh, trí nhớ tốt, có khả năng phân tích, chứng minh, lập luận, bình luận, khái quát hóa… Đặc biệt là phải có niềm đam mê, yêu thích Sử học
Mặc khác, học sinh không những phải hoàn thành các bài tập của giáo viên giao mà còn phải chuẩn bị bài trước ở nhà (theo những câu gợi mở của giáo viên) Sau khi thảo luận nhóm và được giáo viên giảng giải thêm, học sinh mới hiểu sâu được kiến thức Ngoài việc học tập ở lớp, học sinh phải tham khảo thêm nhiều sách vở do giáo viên
gợi ý hoặc tự tìm tòi Học sinh phải có sổ tay để ghi chép những nội dung quan trọng.
Đây là tư liệu cần thiết, giúp học sinh dễ dàng tra cứu, không mất nhiều thời gian truy tìm, khi cần thiết
Hơn nữa, học sinh không những nắm được những kiến thức của giáo viên mà còn phải biết độc lập suy nghĩ, tìm tòi, biết khái quát nội dung chương trình, hay thắc mắc những gì mình còn nhận thức mơ hồ
Nhưng nắm vững lý thuyết chưa đủ mà học sinh còn phải rèn luyện kỹ năng phân tích đề; kỹ năng viết bài và trình bày bài làm Nhìn một bài làm hay, thì chữ đẹp bao giờ cũng dễ gây thiện cảm cho người đọc Đây là một công việc khó khăn, học sinh cần phải được luyện tập lâu dài, thông qua các bài viết hằng tháng (có sự sửa chữa của giáo viên)
Ngoài ra, học sinh giỏi môn Lịch sử phải biết sử dụng triệt để các thao tác phân tích, tổng hợp để đánh giá, nhận định về một sự kiện hay vấn đề lịch sử, biết chọn ra những chi tiết, sự kiện lịch sử nào để chứng minh, giải thích theo yêu cầu của đề bài Hơn nữa, học sinh ấy phải biết trình bày một bài làm sử có hệ thống, logic,…
II LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHO HỌC SINH GIỎI KHI GIẢNG DẠY GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1945 – 1954
1 LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY
1.1 Sau thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945), cách mạng Việt Nam đứng trước những thuận lợi và thách thức to lớn.
- Những thuận lợi: Về thuận lợi khách quan đó là sự ra đời sự suy yếu của chủ nghĩa
đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), sự ra đời và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới tạo điều kiện giúp đỡ vật chất và tinh thần cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân
Trang 4tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai Về thuận lợi khách quan đó là sự tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chế độ mới, cách mạng có Đảng, Chính phủ, Bác Hồ dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo
- Những khó khăn: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, cách mạng Việt Nam đứng trước tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” với nhiều thách thức to lớn
+ Về đối nội: Chính quyền cách mạng non trẻ chưa có kinh nghiệm lãnh đạo, quản
lý nhà nước, quân đội còn trang bị thiếu thốn, đối ngoại thì bị bao vây, cô lập, chưa được các nước công nhận độc lập, nạn đói, nạn dốt tràn lan, ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng, chính quyền chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương…
+ Về giặc ngoại xâm: Chưa có khi nào trên đất nước ta lại có nhiều giặc ngoại xâm như vậy Phía Bắc vĩ tuyến 16 có 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc Phía Nam vĩ tuyến
16 có 1 vạn quân Anh, được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp tìm cách quay lại xâm lược Việt Nam, 6 vạn quân Nhật đang ở trên đất nước ta chờ giải giáp nghe theo lời quân Anh cũng chống lại cách mạng nước ta Đế quốc Mĩ cũng có âm mưu xâm lược Việt Nam, thông qua việc giúp quân Trung Hoa Dân quốc
1.2 Những chủ trương, biện pháp của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết những khó khăn của cách mạng Việt Nam sau ngày 2-9-1945.
- Từng bước xây dựng chính quyền cách mạng với những việc làm như Tổng tuyển
cử bầu Quốc hội khóa I, cử ra Chính phủ liên hiệp kháng chiến, bầu Hội đồng nhân dân
và cử ra Ủy ban hành chính các cấp, lập ra Ban dự thảo Hiến pháp và thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam mới, thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam…
- Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã đề ra những biện pháp trước mắt và lâu dài để giải quyết những khó khăn trên Nhờ đó, trong thời gian ngắn nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính đã dần được khắc phục
- Đấu tranh chống lại các thế lực ngoại xâm: Trước những âm mưu và thái độ của các thế lực ngoại xâm trên đất nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và Chính phủ đã thực hiện sách lược “vừa mềm dẽo, vừa kiên quyết”, cụ thể từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 chủ trương kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ và hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Bắc Bộ, từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày
19-12-1946 tiến hành hòa hoãn với Pháp đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta, nhờ
đó cách mạng đã từng bước loại bỏ bơt kẻ thù cho dân tộc và tập trung sức mạnh đấu tranh vào kẻ thù chính của dân tộc là thực dân Pháp
1.3 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
- Với mong muốn hòa bình, Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã nhân dân ta đã nhân nhượng cho thực dân Pháp nhiều quyền lợi về chính trị, kinh tế, văn hóa ở Việt Nam Tuy nhiên, với quyết tâm trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã liên tục có những âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam
Trang 5- Trước tình hình đó, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kiên quyết phát động nhân dân toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp Cuộc kháng chiến chính thức bùng nổ vào ngày 19-12-1946
- Để lãnh đạo nhân dân cả nước kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược, Đảng đã đề ra đường lối kháng chiến với những nội dung cơ bản là: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
1.4 Những thắng lợi quân sự của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946 – 1954.
- Trong 8 năm kháng chiến chống thực dân Pháp quân dân ta đã liên tiếp giành được nhiều thắng lợi quân sự to lớn đó là: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc 1947, Chiến dịch Biên giới năm 1950, những chiến dịch từ năm
1951 đến năm 1953, chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954 với đỉnh cao là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
- Những thắng lợi quân sự trên đã từng bước đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta tưng bước tiến lên và giành thắng lợi cuối cùng Đặc biệt với thắng lợi của các chiến dịch trong đông – xuân 1953 – 1954 với đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ năm
1954, được coi là thắng lợi quân sự quyết định, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương và tạo điều kiện để ta giành được thắng lợi trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ
1.5 Vấn đề hậu phương trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
- Hậu phương là nơi xây dựng, dự trữ tiềm lực của chiến tranh về chính trị, kinh tế,
quân sự và văn hóa; là nơi chi viện chủ yếu sức người, sức của cho tiền tuyến, là chỗ dựa về chính trị tinh thần của tiền tuyến Do vậy, hậu phương là một trong những nhân
tố thường xuyên có tính quyết định thắng lợi của chiến tranh
- Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh hậu phương của ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục, y tế…
- Đặc biệt, trong thời kỳ 1945 – 1954, vấn đề ruộng đất cũng được Đảng, Chính phủ quan tâm và tùng bước giải quyết cho nông dân
- Việc xây dựng hậu phương vững mạnh không những đáp ứng yêu cầu bức thiết của cuộc kháng chiến, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa cho chế độ dân chủ nhân dân mà còn tạo nền móng cho việc xây dựng CHXH
1.6 Mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
- Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, mặt trận ngoại giao của cách mạng nước ta đã từng bước đạt được nhiều thắng lợi to lớn:
+ Trong thời kỳ 1945 – 1946, đấu tranh ngoại giao của ta đã từng bước loại bỏ bớt
kẻ thù nguy hiểm cho cách mạng để cách mạng tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất
Trang 6+ Trong thời kỳ 1946 – 1953, đấu tranh ngoại giao của ta đã từng bước làm cho cách mạng Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây cô lập
+ Trong thời kỳ 1953 – 1954, đấu tranh ngoại giao kết hợp chặt chẽ với mặt trận quân sự nhằm kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
1.7 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
2 PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP
a Giới thiệu tài liệu:
Giáo viên giới thiệu cho học sinh những tài liệu học tập có nội dung liên quan đến chuyên đề như Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 – Chương trình nâng cao, Sách Đại cương lịch sử Việt Nam tập III, Sách Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử… và những trang Web trên mạng Internet như hoctrenmobile.net/de-cuong-on-thi-thpt-quoc-gia-mon-lich-su-lich-su-viet-nam-giai-doan-1945-1954, www.violet.vn
Việc cung cấp các nguồn tài liệu này sẽ giúp học sinh có thể động tự học Qua đó học sinh có thể tự tìm hiểu nội dung kiến thức và rèn luyện kĩ năng đọc và giải quyết các vấn đề đặt ra
b Nắm vững kiến thức cơ bản của chuyên đề:
Kiến thức cơ bản cũng giống như nguyên liệu để làm nên một ngôi nhà Nếu không
có nguyên liệu thì không thể làm nên ngôi nhà, cũng giống như không có kiến thức cơ bản thì học sinh sẽ không thể giải quyết trọn vẹn các câu hỏi bải tập đặt ra Vì vậy, trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi việc làm cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản việc làm có ý nghĩa quan trọng
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức của chuyên đề, cần phải tiến hành và kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau như: Dạy học nêu vấn đề, thuyết trình, trao đổi đàm hỏi, hỏi – đáp… Đặc biệt, sau khi học xong phần nội dung chuyên đề hướng dẫn cho học sinh lập sơ đồ tư duy để nắm vững những nội dung cơ bản của chuyên đề
c Kiểm tra đánh giá
Sau khi học sinh đã nắm vững nội dung cơ bản của chuyên đề, công việc tiếp theo là tiến hành kiểm tra đánh giá Việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học, đồng thời biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề chuyên sâu đòi hỏi sự khái quát hóa kiến thức, biết vận dụng kiến thức của chuyên đề để giải quyết các nội dung chuyên đề khác cũng như vận dụng vào cuộc sống hiện nay Đồng thời, việc thực hiện kiểm tra đánh giá
sẽ giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài, khả năng viết bài nhanh hơn, lưu loát hơn Giáo viên cũng sẽ nhìn thấy được những ưu điểm và hạn chế của các em để kịp thời động viên, uốn nắn các em tốt hơn
Việc xây dựng bài tập, câu hỏi ôn tập trong dạy học lịch sử nói chung không thể là việc làm tuỳ tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa mà phải xuất phát từ những căn cứ khoa học
và phải tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản như: Nội dung bài tập phải gắn với chương trình, sách giáo khoa Đảm bảo tính hệ thống trong việc xác định nội dung kiến
Trang 7thức cơ bản Đảm bảo tính đa dạng, toàn diện trong việc xác định kiến thức lịch sử ở nhiều mặt khác nhau của đời sống xã hội… Nội dung bài tập lịch sử phải phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy trí thông minh sáng tạo, có tác dụng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức của học sinh Bài tập lịch sử cần chính xác về nội dung và chuẩn mực về hình thức
Muốn thực hiện kiểm tra đánh giá tốt thì cần phải biên soạn hệ thống câu hỏi có chất lượng Muốn vậy, trước khi biên soạn hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá, giáo viên cần xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi bài tập về kiểm tra đánh giá liên quan đến nội dung chuyên đề
Bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi, bài tập về kiểm tra đánh giá
chuyên đề Lịch sử Việt Nam 1945 – 1954 ịch sử Việt Nam 1945 – 1954 L ch s Vi t Nam 1945 – 1954ử Việt Nam 1945 – 1954 ệt Nam 1945 – 1954 Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Những thuận
lợi và khó
khăn của
cách mạng
Việt Nam sau
ngày
2-9-1945
Trình bày được những thuận lợi
và khó khăn của cách mạng nước
ta sau ngày 2-9-1945
Giải thích được
vì sao nói cách mạng nước ta sau ngày
29-1945 đứng trước tình thế
“nghìn cân treo sợi tóc”
Xác định được thuận lợi nào là
cơ bản nhất và khó khăn nào là
to lớn nhất
Làm rõ được thái độ chính trị của các thế lực ngoại xâm trên đất nước ta sau ngày 2-9-1945
Từ đó, xác định được kẻ thù ngoại xâm nào
là kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc ta
So sánh được
sự giống và khác nhau giữa tình hình nước
ta sau cách mạng tháng Tám với tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười
Nêu ý kiến của bản thân về những thuận lợi cơ bản nhất
và những khó khăn to lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
Chủ trương,
biện pháp của
Đảng, Chính
phủ và Chủ
tịch Hồ Chí
Minh trọng
việc giải
quyết những
Trình bày được
trương biện pháp của Đảng và Chính phủ trong việc bước đầu xây dựng chính
Giải thích được
vì sao Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lại chọn xây dựng chính quyền cách mạng là việc làm đầu
So sánh được chủ trương biện pháp của Đảng
và Chính phủ đối với quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc trong thời
Làm rõ những bài học kinh nghiệm trong cuộc đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chính phủ trong thời
kỳ này và vận
Trang 8khó khăn của
cách mạng
nước ta sau
ngày
2-9-1945
mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt
và khó khăn về tài chính Đặc biệt là những chủ trương biện pháp để đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
để bảo vệ chính
mạng
tiên của chính quyền cách mạng
Giải thích được
vì sao từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 chủ trương, sách lược của Đảng
và Chính phủ lại có sự thay đổi như vậy
kỳ trước và sau ngày 6-3-1946
dụng những kinh nghiệm
đó trong cuộc
ngoại giao để bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước
ta hiện nay
Cuộc kháng
chiến toàn
quốc bùng nổ
Trình bày được
âm mưu và những hành động nhằm quay lại tái chiếm nước Việt Nam của thực dân Pháp Những chủ trương của Đảng và Chính phủ trong việc đối phó thực dân Pháp để đưa đến
chiến toàn quốc bùng nổ
Giải thích được
vì sao Đảng và Chính phủ lại phát động cuộc kháng chiến toàn quốc vào ngày 19-12-1946
Giải thích được nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính, tranh thủ
sự ủng hộ của quốc tế
So sánh sự khác nhau trong hành động của Đảng và Chính phủ Việt Nam với hành động của thực dân Pháp trước ngày
19-12-1946 Từ đó, rút ra kết luận
về thủ phạm, đồng phạm tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Phát biểu ý kiến của bản thân về tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam
Những thắng
lợi quân sự
của quân dân
ta trong cuộc
kháng chiến
chống thực
dân Pháp
1946 – 1954
Trình bày được hoàn cảnh lịch
sử, chủ trương của Đảng, diễn biến và kết quả,
ý nghĩa của các thắng lợi quân
sự mà quân dân
ta đã giành được
Giải thích được
vì sao nói qua các thắng lợi quân sự mà quân dân ta giành được trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã đưa
Làm rõ được các bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực Pháp qua các thắng lợi quân
sự của quân dân ta trong cuộc kháng
Nhận xét được phương hướng tiến công của quân dân ta qua các chiến dịch trong thời
kì từ cuối năm
1950 đến giữa năm 1953 và trong đông –
Trang 9kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
cuộc kháng chiến từng bước phát triển
đi lên và giành thắng lợi hoàn toàn
Giải thích được
vì sao nói Chiến thắng Điện Biên Phủ
là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp
chiến chống thực dân Pháp
So sánh chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với các chiến dịch khác trong cuộc khang chiến chống thực dân Pháp cũng như các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
xuân 1953 – 1954
Đánh giá được điểm mạnh và hạn chế của địch và ta trước khi tiến hành trận đánh
ở Điện Biên Phủ, qua đánh phát biểu ý kiến của bản thân về quyết định mở chiến dịch của Trung ương Đảng và
Bộ Chính trị
ngoại giao
trong cuộc
kháng chiến
toàn quốc
chống thực
dân Pháp
1954)
Trình bày được những nội dung chính của cuộc đấu tranh ngoại giao của ta trong
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
Nêu được hoàn cảnh nội dung các cuộc đàm phán, các hiệp định mà ta kí với Pháp trong thời
kì 1945 - 1954
Giải thích được điều kiện đưa đến việc triệu tập và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Động Dương
Làm rõ được ý nghĩa của Hiệp địng Giơ-ne-vơ đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954
Khái quát được cuộc đấu tranh ngoại giao của
ta trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp
So sánh Hiệp định Giơ-ne-vơ với Hiệp định
Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp
(1973)
Làm rõ được mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để đưa đến việc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân
Những bài học kinh nghiệm trong cuộc đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
và vận dụng và cuộc kháng chiến chống
Mĩ cũng như công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước hiện nay
Trang 10Vấn đề hậu
phương trong
cuộc kháng
chiến chống
thực dân
Pháp
Trình bày được những thành tựu của ta trong việc xây dựng hậu phương trong
chiến chống thực dân Pháp
về chính trị, kinh
tế, văn hóa, y tế…
Giải thích được vai trò của hậu phương trong chiến tranh cách mạng
Làm rõ được vai trò, ý nghĩa của hậu phương đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Liên hệ được vấn đề xây
phương trong kháng chiến chống Pháp với vấn đề xây
phương trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)
Kinh nghiệm xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học và ôn tập chuyên đề
* Mức độ nhận biết:
1 Trình bày những thuận lợi và khó khăn của cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945
2 Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 Đảng và Chính phủ đã có những biện pháp gì để củng cố chính quyền cách mạng, chống giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính? Nêu kết quả và ý nghĩa của những biện pháp ấy
3 Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 đã diễn ra như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa
4 Sau khi vào nước ta quân Trung Hoa Dân quốc đã có những âm mưu và hành động gì? Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương gì để đối phó quân Trung Hoa Dân quốc từ sau ngày 2-9-1945?
5 Những sự kiện nào cho thấy sau chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân Pháp có âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam? Đảng và Chính phủ đã có chủ trương và biện pháp gì để đối phó quân Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946?
6 Trình bày hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)
7 Nêu những hành động của thực dân Pháp sau ngày 6-3-1946 đối với nhân dân Việt Nam Trình bày chủ trương đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng
8 Nêu những thành tích đã đạt được của quân và dân ta trong việc thực hiện chủ trương kháng chiến toàn dân, toàn diện từ sau chiến dịch Biên giới năm 1950 đến trước Đông Xuân 1953 – 1954