1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chuyên ngành – xây dựng phần mềm quản lý bán hàng bằng SQL và visual studio 2008

40 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 827,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về đề tài 1.1.1. Mục đích Thúc đẩy quá trình bán hàng một cách nhanh chóng với số lượng nhiều thì phải cân nhắc, tính toán, sử dụng một phương sách tiêu thụ đúng đắn, vững chắc chứ không thể vô tư trước sự biến thiên vạn hoá của thị trường. Điều này đòi hỏi kế toán cần phải có khả năng cung cấp, kiểm soát số lượng thông tin một cách đầy đủ, chính xác nhất. 1.1.2. Lý do Hoạt động kế toán trong một của hàng nói riêng hay công ty nói chung là một chuỗi công việc rất vất vả và tốn nhiều công sức. Nếu không có sự cần mẫn, chăm chỉ và sáng suốt thì sự sai sót là không tránh khỏi.Hệ thống thông tin quản lý bán hàng sẽ giúp cho quá trình mua bán diễn ra mau lẹ hợp lý. 1.1.3. Ý nghĩa Tổ chức xử lý, tính toán, nắm bắt các thống kê và kết quả trong quá trình bán hàng. 1.1.4. Phạm vi đề tài ứng dụng Đề tài này được ứng dụng chỉ đơn thuần phục vụ các yêu cầu về quả lý bán hàng, chương trình chạy tren máy đơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một đất nước được coi là phát triển khi đất nước đó có một nền kinh tế vữngmạnh và hiệu quả Xét ở phạm vi một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiệnnay thì quá trình bán hàng có vai trò rất lớn, quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

Trong những năm gần đây, sự chuyển hướng đổi mới của cơ chế thị trườngnền kinh tế nước ta có nhiều biến động Hoạt động kinh doanh nói chung hầu hếtcác doanh nghiệp đều đổi mới, bước đầu đã hoà nhập với nền kinh tế khu vực và cảthế giới Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp thương mại nói riêng vấn đề tiêu thụ làmột trong những yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ hàng hoá, là một nghệ thuậtkinh doanh của từng doanh nghiệp Mỗi nhà doanh nghiệp phải biết nắm bắt đượcmột nguồn cung ứng hàng hoá và sự biến động của nó, phải năng động, thích hợp,mềm dẻo…

Và trong quá trình kinh doanh phát triển của các công ty, tổ chức, doanhnghiệp thì một lượng lớn các thông tin về giao dịch (mua bán, trao đổi) các loạihàng hoá giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhà buôn bán và khách hàng đềucần được quản lý, theo dõi hàng ngày Quy mô và số lượng của giao dịch càng lớn,càng nhiều người thì số lượng thông tin càng nhiều, càng quan trọng và phức tạp.Chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản lý để dẫn đến những sai sótđáng tiếc khi quản lý, khai thác và xử lý các thông tin trên

Với một thực trạng như vậy thì việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý sẽ làmcho quá trình tác nghiệp đạt được những hiệu quả lớn, nhanh chóng và chính xác

hơn Vì lý do đó chúng em chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng công ty vật tư – vật liệu xây dựng Mai Ngọc” Vì thời gian và trình độ có hạn, chưa có kinh nghiệm thực tế do vậy báo cáo này sẽ còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy giáo, cô giáo cùng sự góp ý của các bạn để em có thể đạt được những kết quả tốt nhất.

NHÓM THỰC HIỆN Dương Ngọc Đức Nguyễn Văn Tuấn

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về đề tài

1.1.1 Mục đích

Thúc đẩy quá trình bán hàng một cách nhanh chóng với số lượng nhiều thìphải cân nhắc, tính toán, sử dụng một phương sách tiêu thụ đúng đắn, vững chắcchứ không thể vô tư trước sự biến thiên vạn hoá của thị trường Điều này đòi hỏi kếtoán cần phải có khả năng cung cấp, kiểm soát số lượng thông tin một cách đầy đủ,chính xác nhất

1.1.2 Lý do

Hoạt động kế toán trong một của hàng nói riêng hay công ty nói chung là mộtchuỗi công việc rất vất vả và tốn nhiều công sức Nếu không có sự cần mẫn, chămchỉ và sáng suốt thì sự sai sót là không tránh khỏi.Hệ thống thông tin quản lý bánhàng sẽ giúp cho quá trình mua bán diễn ra mau lẹ hợp lý

1.1.5 Kế hoạch triển khai đề tài

cá nhân

Nhóm tâp trung thiết kế hệ thống dựa trên bài cá nhân

Hoàn thành

đề tài

Trang 3

- Biểu đồ luồng

dữ liệu

- Entity Relationship

- DataBase vật lý

1.2 Tổng quan về ngôn ngữ C#

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin cảu thế giới ngày nay với sự phát triển liên

tục và đa dạng nhất là về công nghệ phần mềm, các hệ điều hành, các ứng dụng liêntục ra đời Tuy nhiên đôi khi việc phát triển không đồng nhất do những lợi ích khácnhau của các công ty phần mềm lớn làm ảnh hưởng đến những người xây dựngphần mềm

Cách đây vài năm (so với năm 2000) java được Sun viết ra đã có sưc mạnh

đáng kể, nó hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau kể cả ngôn ngữ

và ứng dụng (Application) Độc lập với bộ xử lý (Internet, AMD… )đặc biết Javathích hợp viết các ứng dụng trên Internet Tuy nhiên Java có những nhược điểm

Trang 4

như: Hạn chế về mặt tốc độ, ngôn ngữ lập trình phức tạp khó dò tìm và khó Bug(sửa đổi),

cần tuân theo một quy định làm việc nghiêm ngặt khi tiến hành các ứng dụng theo

nhóm(Application) Mặc dù Sun và IBM có đẩy mạnh Java nhưng vào thời

điểm đó Microsoft đã đưa ra ngôn ngữ ASP nên đã làm giảm khả năng ảnh hưởng

của Java

Ngôn ngữ Csharp (C#) khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khoá và hơn mườikiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thinhững khái niệm lập trình hiện đại

C# bao gồm nhữn hỗ trợ có cấu trúc, thành phần component, lập trình, hướngđối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn gữ lập trình hiện đại Vàngôn ngữ C# hội đủ những điều như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảngcủa hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi độ ngũ Microsoft,trong đó người đứng đầu làAnders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này đều là những người nổitiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, mộtngôn gữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu trong nhóm

Borland Delphi Một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môitrườngtích hợp (IDE)cho lập trình client/server

Phần cốt lõi hay gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượngnào là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với lớp Những lớp thì địnhnghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo

mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khoá cho việckhai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính củalớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa , đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấy trongphần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi

phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống trong ngôn ngữ C++ Ngôn ngữC# còn hỗ trợ XML, cho phép chèn các Tag XML để phát sinh tự động cácdocument cho lớp

Trang 5

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớpnhững dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C# một lớp chỉ có thể kếthừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn

ngữ C+, tuy nhiên một lớp cs thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi mộtgiao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng một giao diện

Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về ngữnghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu

dữ liệu nhỏ gọn và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và bộ nhớ

so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừanhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần, như là những thuộctính những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưutrữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồmnhững phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như sự bảo mật cần thiết vàthuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện nhữngchứuc năng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained,nên môi trường Hosting biết được cách đọc Metadata của một lớp mà mã nguồn cầnthiết và không cần thông tin khác để sử dụng nó Một lưu ý cuối cùng về C# là ngônngữ nàycũng hỗ trợ truy cập bộ nhớ trực tiếp dùng kiểu con trỏ của C++ và từ khoácho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unface) Và bộgiải phóng bộ nhó tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đốitượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng.Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#

Trang 6

1.2.1 Csharp là ngôn ngữ đơn giản

Vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C và C++hoặc thậm trí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, iểu thức,toán tử và các chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó

đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trong các sự cải tiến làloại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào cú pháp có thay đổi Ví dụ như trong C++ có

ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , -> Để biết khi nào dùng ba toán tửnày cũng phức tạp và nhiều nhầm lẫn Trong C#, chúng được thay thế với một toán

tử duy nhất gọi là (DOT) Đối với những người mới học thì điều này và những việccải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn Nếu chúng ta đã sử dụng Java vàtin nó đơn giản, thì chúng ta cũng sẽ thấy ở C# sự đơn giản Hầu hết mọi người đềukhông tin rằng Java là ngôn ngữ không đơn giản Tuy nhiên, C# đơn giản hơn Java

và C++

1.2.2 Csharp là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệthu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn lànhững đặc tính được mong đợi trong ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặctính trên Trong ngôn ngữ C++ con trỏ được tích hợp vào, chúng cũng là nguyênnhân gây ra nhữn rắc rối của ngôn ngữ này C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phát sinh bởi con trỏ Trong C#, bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toànđược tích hợp vào ngôn ngữ, sẽ loại bỏ những rắc rối của C++

1.2.3 Csharp là ngôn ngữ hướng đối tượng

Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-orientedlanguage) là đóng gói (ancapsulation), sự kế thừa (inhertance), và đa hình(polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên

Trang 7

1.2.5 Csharp là ngôn ngữ ít từ khoá

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khoá Phần lớn các từ khoá được sử

dụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khoáthì sẽ mạnh mẽ hơn Điều này không phải là sự thật, ít nhất là trong trường hợpngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng đểlàm bất kỳ nhiệm vụ nào

Bảng 2: Từ khóa của ngôn ngữ C#

1.2.6 Csharp là ngôn ngữ mudule hoá

Mã nguồn của C# có thể được viết trong những phần gọi là những lớp, nhữnglớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và phương thức có thểđược sử dụng lại trong ứng dụng hay các phương trình khác Bằng cách truyền cácmẩu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra mã nguồndùng lại có kết quả

Trang 8

1.2.7 Csharp là ngôn ngữ phổ biến

C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mới nhất.Vào thời điểm này nó đượcbiết đến như một ngôn ngữ phổ biến Ngôn ngữ này có một số lý do để nó trở thành ngôn ngữ phổ biến, một trong số lý do đó chinh là Mcrosoft và sự can thiệpcủa NET Microsoft muốn C# trở thành ngôn ngữ phổ biến Mặc dù một công tykhông thể làm cho một sản phẩm trở nên phổ biến, nhưng nó có thể hỗ trợ Cáchđây không lâu, Microsoft đã gặp sự thất bại về hệ điều hành Microsoft Bod Mặc dùMicrosoft muốn Bod trở nên phổ biến nhưng thất bại C# thay thể tốt hơn để đemđến thành công so với Bod Nhiều sản phẩm đã được thay thế viết bằng ngôn ngữC# Do vậy Micrsoft xác nhận C# cần thiết cho người lập trình

Microsoft.NET là một lý do khác để đem đến sự thành công của C# .NET làmột cách tạo và thực thi những ứng dụng

Ngoài hai lý do trên C# sẽ còn phổ biến hơn bởi những đặc tính của ngôn ngữnày được đề cập ở trên như: Đơn giản, hướng đối tượng, mạnh mẽ…

1.2.8 Csharp với những ngôn ngữ khác

Chúng ta đã từng nghe đến những ngôn ngữ khác như C++, Java

và Visual Basic có lẽ nhiều người tự hỏi chúng có gì khác nhau? Và cũng tự hỏi tạisao lại chọn ngôn ngữ này để học chứ không chọn một trong những ngôn ngữ kia

Có rất nhiều lý do, chúng ta sẽ xem một số so sánh giữa ngôn ngữ C# với một sốngôn ngữ khác sẽ giúp ta phần nào trả lời đuợc thắc mắc

Microsoft nói rằng C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữ C++ với sự dễ dàngcủa ngôn ngữ Visual Basic Có thể nó không dễ như Visual Basic, nhưng với phiênbản Visual Basic NET (Version 7)thì ngang nhau Bởi vì chúng được viết lại từmột nền tảng Chúng ta viết nhiều chương trình với ít mã nguồn hơn với ngôn ngữC#

Mặc dù C# loại bỏ một vài đặc tính của C++, nhưng bù lại nó tránh được lỗi

mà trong ngôn ngữ C++ thường gặp Điều nàycó thể tiết kiệm hàng giờ thậm chíhàng ngày trong việc hoàn tất một chương trình

Một điều quan trọng khác với C++ là mã nguồn C# không đòi hỏi phải có tậptin Header Tất cả mã nguồn được viết trong khai báo một lớp

Trang 9

Như đã nói ở trên, NET runtime trong C# thực hiện việc thu gom bộ nhớ tựđộng Do điều này nên việc sử dụng con trỏ trong C# ít quan trọng hơn so với C++ Những con trỏ cũng có thể được sử dụng trong C#, khi đó những đoạn mãnguồn nay sẽ được đánh dấu là an toàn(unsafe code).

C# cũng từ bỏ ý tưởng đa kế thưa từ C++ Và sự khác nhau là C# đưa thêmthuộc tính vào trong một lớp giống như trong Visual Basic Và những thành viêncủa lớp được gọi duy nhất bảng toán tử “.” Khác với C++ có nhiều cách gọi trongcác tình huống khác nhau

Một ngôn ngữ khác rất mạnh và phổ biến là Java giống như C++ và C# đượcphát triển dựa trên C Điểm giống nhau giữa C# và Java là cả hai đều biên dịch ra

mã trung gian C# biên dịch ra MSIL còn Java biên dịch ra Bytecode.Sau đó chúngđược thực hiện bằng cách thông dịch hoặc biên dịch just-in-time trong từng máy ảotương ứng Tuy nhiên, trong ngôn ngữ C# nhiều hỗ trợ đưa ra để biên dịch mã ngônngữ trung gian sang mã máy C# chứa nhiều kiểu dữ liệu cơ bản hơn Java và cũngcho phép nhiều sự mở rộng với kiểu dữ liệu giá trị Cũng như Java, C#cũng từ bỏtính đa kế thừa trong một lớp, tuy nhiên mô hình kế thừa đơn này được mở rộng bởitính đa kế thừa nhiều giao diện

1.2.9 Thừa kế, biến, điều khiển

a Thừa kế:

- Trong ngôn ngữ C#, quan hệ đặc biệt hóa được thực thi bằng cách sử dụng sự thừa

kế Đây không phải là cách duy nhất để thực thi đặc biệt hóa, nhưng nó là cáchchung nhất để thực thi quan hệ này

- Trong C# để tạo một lớp dẫn xuất từ một lớp ta thêm dấu hai chấm vào sau tên lớpdẫn xuất và trước tên lớp cơ sở

Puplic class Listbox: window

- Đoạn lệnh trên khai báo một lóp có tên là Listbox, lớp này được dẫn xuất từwindow Chúng ta có thể đọc dấu hai chấm là: ”dẫn xuất từ”

- Lớp dẫn xuất xẽ kế thừa tất cả các thành viên của lớp cơ sở bao gồm tất cả cácphương thức và biến thành viên lớp cơ sở Lớp dẫn xuất được tự do thực thi cácphiên bản của một phương thức của lớp cơ sở Lớp cơ sở cũng có thể tạo thành mộtphương thức mới bằng việc đánh dấu với từ khóa New

Trang 10

b Biến

- Một biến là một vùng lưu trữ với một kiểu dữ liệu Để tạo ra một biến chúng taphải khai báo kiểu của biến và gán cho biến một tên duy nhất Biến có thể đượckhởi tạo giá trị khi được khai báo hay nó cũng có thể được gán một giá trị mới vàobất cứ lúc nào trong chương trình

- Giá trị xác định cho biến C# đòi hỏi các biến phải được khởi tạo trước khi được sửdụng.Việc sử dụng biến khi chưa đươc khởi tạo là không hợp lệ trong ngôn ngữC# Tuy nhiên, không nhất thiết lúc nào chúng ta cũng phải khởi tạo biến Nhưng đểdung được thì bắt buộc phải gán cho chúng một giá trị trước khi có một lệnh nàotham chiếu đến biến đó Điều này được gọi là gán giá trị xác định cho biến và C#bắt buộc phải thực hiện điều này

+ Text: thuộc tính kí tự là những gì mà nhãn hiển thị lên cho người dùng

+ Visible (ẩn/hiện ): Thuộc tính này chỉ có 2 giá tri true hoặc false Nếu đặt giá trịbằng true thì cho phép người sử dụng nhìn thấy nhãn và ngược lại

Trang 11

+passwork/ password char: thuộc tính có hai trạng thái true hoạc false mặc địnhkhi đó phải nhập kí tự vào password char Để hiện thị ký tự đó thay cho kí tự ngườidung nhập vào

+ Focus: là thuộc tính đăt thiết lập cho con trỏ có xuất hiện đầu tiên tại nó haykhông

Nut bấm (Button)

Trang 12

- Là một đối tượng căn bản trong window form, nút bấm dung để điều khiển

chương trình làm một việc gì đó khi người dung nhấn nút hoặc nhả nút click

+ Name: Là tên của GroupBoxes cần đặt theo quy ước

+ Text: Là ký tự mô tả cho GroupBoxes nằm trên cùng bên trái của GruopBoxestương tự như Lable, Textbox, thuộc tính này có thể trống

+ BackColor: Là màu nền của groupBoxes

Trang 13

Các thuộc tính còn lại tương tư đối với các đối tượng khác như Data, Design,Layout…

Panels

- Tương tự như GroupBox nhưng không có tên

CheckBox and RadioButton

- Là hai đối tượng sử dụng chủ yếu trong form công cụ

- Nhận tín hiệu điều khiển (RB)

- Nhận dữ liệu đầu vào có sẵn (CB)

* Checkbox: Là hộp chọn mang hai trạng thái chọn và không chọn,

(CheckBox luôn đi kèm với mô tả để mô tả đầu vào), CheckBox dung để sử dụngtrong những form thống kê, yêu cầu chọn lựa nhiều thống kê

Trang 14

+Checcked: Là thuộc tính đánh dấu mang hai giá trị True hoặc False để thiết lậpgiá trị ban đầu của CheckBox mặc định là false.

* RadioButton: Tương tự như CheckBox nhưng nó khác với CheckBox về bản chất

la tất cả các nút bấm nằm trên cùng một form hoặc một GroupBoxes chỉ cho phépduy nhất một trong số đó được chọn lựa Ký iệu là “o”

- Thuộc tính:

+ Name: Tên của RadioButton không trùng với bất kỳ đối tượng nào khác trongform và đặt theo quy ước chuẩn

+ Text: Là ký tự mô tả trong dữ liệu đầu vào của RadioButton

+ Checked: Là thuộc tính đặc trưng của nut bấm Radio và hộp chọn mang haigiá trị True hoặc False Giá trị mặc địnhlà false

 Autosize: Chỉnh kích cỡ tự động cho phù hợp với hộp hình ảnh

Trang 15

 CenterImage: căn giữa hình ảnh so với hộp hình ảnh

- Các thuộc tính còn lại tương tự như các đối tượng khác

+ Các thuộc tính còn lại của nút bấm trong Menu tương tự các đối tượng khác

LinkLable

- Là đối tượng căn bản của Window mặc định là chữ màu xanh có gạch chân Đốitượng này dùng để liên kết đến Form khác hoặc làm chcs năng như Button Làthuộc tính:

Trang 16

+ Name: Tên của Linklable trong Form không trùng với bất kỳ đối tượng nàokhác và được đặt theo quy ước chuẩn.

+ Text: là ký tự biểu diễn trên nhãn liên kết

+ LinkColor: Màu của nhãn liên kết có thể thay đổi được mặc định là màu xanhblue

+ Active Linkblue: Màu của nhãn liên kết kích hoạt (khi click chuột lên nó là màu

đỏ )mặc định là màu đỏ

+ Disibled Linkcolor: Màu của nhãn liên kết khi không kích hoạt hay người lậptrinh mã lệnh không cho phép kích hoạt (nhãn liên kết màu mặc định là màu xám) + Visibled Linkcolr: màu của nhãn liên kết khi đã Click(viếng thăm) Màu mặcđịnh là màu xám thậm

+ Các thuộc tính còn lại giống như các đối tượng khác

ListBoxes and CheckListBoxes

- Hộp danh sách là đối tượng trong Form đưa ra danh sách các biến đầu vào dùng

để liên kết và cho phép người sử dụng chọn lựa trong danh sách

- Thuộc tính:

+ Name: tên của ListBoxes không trùng với bất kỳ với bất kỳ đối tượng nào

Khác trong Form được đặt theo quy ước chuẩn

+ Items: đối tượng trong ListBoxes do người lập trình nhận vào hoặc đổi từ trên + Items Height: Chiều cao của đối tượng trong listbox

+ Sorted: thuộc tính sắp xếp trong ListBox mang 2 giá trị true hoặc false

+ Selection Mode: Kiểu chọn lựa Items mang bốn giá trị

Trang 17

 One: chọn lựa một giá trị

comboBox

- ComBox là một đối tượng trong lập trình Window Form, nó chứa các Items nhưListBox nhưng cách thể hiện gọn gàng hơn thường được dùng khi người sử dụngchọn một đối tượng

-Các thuộc tính còn lại giống như các đối tượng khác

1.2.10 Điều khiển Tab

- Nút Tab bàn phím là nút bước nhảy giúp người dùng tiện lợi hơn khi sử dụngchường trình

- Ý nghĩa: Trong lập trình Window(Form) nút Tab dùng để chuyển đổi Focus giữacác đối tượng trên Form Người lập trình học điều khiển Tab

Và sử dụng chúng sao cho hợp lý giữa các thao tác của người dùng và sự tiện lợicủa chương trình

Trang 18

- Điều khiển Tab trong lập trình Window tương ứng với việc cài đặt TabIndex (chỉ

số Tab), chỉ số Tab là số nguyên từ 1- n, n là số đối tượng trong Form

- Cách sử dụng: Trong lập trình Window đối tượng nào đươc khởi tạo trước thì cóchỉ số Tab nhỏ hơn đối tượng sau Khi sử dụng Tab đối tượng có chr số nhỏ Focustrước các đối tượng có chr số lớn hơn Khi người dùng ấn Tab trên bàn phím Focustrước các đối tượng có chỉ số lơn hơn Khi người dùng ấn Tab trên bàn phím Focusthì nó sẽ Focus sang đối tượng có chỉ số Tab lớn hơn liệt kê

- TabControl thuộc với việc đặt chỉ số Tab

Cách khởi động Visual studio.NET2005

- Vào Start / Programs / Microsoft Visual studio 2008 / Microsoft Visual studio2008

Trang 19

QUẢN LÝ BÁN HÀNG

Báo cáo

Nhập HH Sửa HH Xóa HH

Tra cứu

Hàng tồn kho Hàng đã xuất

Tình hình nhập HH Tình hình xuất HH

Cnhật DMHH dddddđddddd ddddDDDDM HHDMHH

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống

2.1.1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống

Trong qúa trình quản lý bán hàng thì hệ thống sẽ cập nhập đựoc các danh mụchàng hoá, nhóm hàng hóa để có thể nắm bắt các thông tin và sửa chữa các thông tinhàng hoá đó

Bên cạnh đó, hệ thống sẽ thống kê số lượng hàng còn tồn hay số lượng hàng

đã xuất thông qua các báo cáo về tình hình xuất nhập

Trang 20

NCCấp Phiếu NK HH QLBH KH

Phiếu đặt HH

Phiếu XK HH uuuugghhggfggf hrhjgghhhhuytgh rhhhhhhhhhhhhh hhHHHHHHH

D Sách mua HH

u cầ

u bá

o cá o

n bản báo cáo

2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD

Bộ phận quản lý bán hàng trình duyệt báo cáo về việc nhập hàng hoá bằng cácvăn bản yêu cầu Sau đó Nhà cung cấp tiếp nhận đơn đặt hàng của bộ phận Quản lýbán hàng và đáp ứng đủ số lưọng hàng yêu cầu.Và sau cùng là phục vụ yêu cầu củakhách hàng thông qua danh sách mua hàng, và xuất các hoá đơn bán hàng

* DDF ở mức đỉnh (Mức1)

Ngày đăng: 04/01/2016, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bài giảng Lập trình Windows, Bộ môn CNTT, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ]. Bài giảng Lập trình Windows
[2]. Lập trình Windows với C#, Phương Lan, Nhà xuất bản lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Windows với C#
[3]. Pro C# 2005 and the .NET 2.0 Platform , Andrew Troelsen, Apress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro C# 2005 and the .NET 2.0 Platform
[4]. C# 2.0 Practical Guide for Programmers, Michel de Champlain, Brian G Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# 2.0 Practical Guide for Programmers
[5]. Windows Forms Programming with C#, Erik Brown, Manning Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Windows Forms Programming with C#
[6]. Windows Forms 2.0 Programming, Chris Sells, Michael Weinhardt, Additon Wesley Professional Sách, tạp chí
Tiêu đề: Windows Forms 2.0 Programming
[7]. Professional ADO.NET 2, Programming with SQL Server 2005, Oracle and MySQL, Worx* Tài liệu tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Professional ADO.NET 2
[1]. MSDN Online hoặc offline của Microsoft http://www. msdn .microsoft.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www."msdn
[2]. Source code tham khảo ở http://www.wrox.com Link
[3]. Các topic lập trình ở www.codeguru.com, www.codeproject.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Từ khóa của ngôn ngữ C# - Báo cáo thực tập chuyên ngành – xây dựng phần mềm quản lý bán hàng bằng SQL và visual studio 2008
Bảng 2 Từ khóa của ngôn ngữ C# (Trang 7)
2.1.1. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống - Báo cáo thực tập chuyên ngành – xây dựng phần mềm quản lý bán hàng bằng SQL và visual studio 2008
2.1.1. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống (Trang 20)
Bảng 2: Bảng hàng hoá. - Báo cáo thực tập chuyên ngành – xây dựng phần mềm quản lý bán hàng bằng SQL và visual studio 2008
Bảng 2 Bảng hàng hoá (Trang 24)
Bảng 1: Bảng nhân viên. - Báo cáo thực tập chuyên ngành – xây dựng phần mềm quản lý bán hàng bằng SQL và visual studio 2008
Bảng 1 Bảng nhân viên (Trang 24)
Bảng 4: Bảng chi tiết hoá đơn. - Báo cáo thực tập chuyên ngành – xây dựng phần mềm quản lý bán hàng bằng SQL và visual studio 2008
Bảng 4 Bảng chi tiết hoá đơn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w