Thuật giải di truyền Genetic Algorithm - GA là một trong những kỹ thuật tìm kiếm lời giải tối ưu đã đáp ứng được yêu cầu của nhiều bài toán và ứng dụng.. Trong GA ta quan niệm quần thể l
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Sau quá trình học tập tại Trường Đại học công nghệ thông tin & truyền thông, với những kiến thức lý thuyết và thực hành đã tích lũy được, với việc vận
dụng các kiến thức vào thực tế, em đã tự nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu, đồng thời có sự phân tích, tổng hợp, đúc kết và phát triển để hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình
Em xin cam đoan luận văn này là công trình do bản thân em tự tìm hiểu,
nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Vũ Vinh Quang
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Sinh viên
Trần Vũ Minh
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TRẦN VŨ MINH
THUẬT TOÁN DI TRUYỀN VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỚI LỚP CÁC BÀI TOÁN NP
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số chuyên ngành: 60.48.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Vinh Quang
Thái Nguyên - 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hai năm của chương trình đào tạo thạc sỹ, trong đó gần một nửa thời gian dành cho các môn học, thời gian còn lại dành cho việc lựa chọn đề tài, giáo viên hướng dẫn, tập trung vào nghiên cứu, viết, chỉnh sửa và hoàn thiện đề tài Với quỹ thời gian như vậy và với vị trí công việc đang phải đảm nhận, không riêng bản thân em mà hầu hết các sinh viên cao học muốn hoàn thành tốt luận văn của mình trước hết đều phải có sự sắp xếp thời gian hợp lý, có sự tập trung học tập và nghiên cứu với tinh thần nghiêm túc,
nỗ lực hết mình; tiếp đến cần có sự ủng hộ về tinh thần, sự giúp đỡ về chuyên môn một trong những điều kiện không thể thiếu quyết định đến việc thành công của đề tài
Để hoàn thành được đề tài này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo
hướng dẫn TS Vũ Vinh Quang, người đã có những định hướng cho em về nội dung và
hướng phát triển của đề tài, người đã có những đóng góp quý báu cho em về những vấn đề chuyên môn của đề tài, giúp em tháo gỡ kịp thời những vướng mắc trong quá trình làm luận văn
Em cũng xin cám ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông cũng như bạn bè cùng lớp đã có những ý kiến đóng góp bổ sung cho đề tài luận văn của em Xin cảm ơn gia đình, người thân cũng như đồng nghiệp luôn quan tâm, ủng hộ hỗ trợ về mặt tinh thần trong suốt thời gian từ khi nhận đề tài đến khi hoàn thiện đề tài này
Em xin hứa sẽ cố gắng hơn nữa, tự trau dồi bản thân, tích cực nâng cao năng lực chuyên môn của mình để sau khi hoàn thành đề tài này sẽ có hướng tập trung nghiên cứu sâu hơn, không ngừng hoàn thiện hơn nữa đề tài của mình để có những ứng dụng thực tiễn cao trong thực tế
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Sinh viên
Trần Vũ Minh
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
GIẢI THUẬT DI TRUYỀN 3
1.1 Giới thiệu về GA 3
1.2 Các khái niệm cơ bản 4
1.2.1 Cá thể, nhiễm sắc thể 4
1.2.2 Quần thể 4
1.2.3 Chọn lọc (Selection) 4
1.2.4 Lai ghép (Cross-over) 5
1.2.5 Đột biến (Mutation) 5
1.3 Mô hình GA 5
1.4 Các tham số của GA 7
1.4.1 Kích thước quần thể 7
1.4.2 Xác suất lai ghép 7
1.4.3 Xác suất đột biến 7
1.5 Cơ chế thực hiện GA 8
1.5.1 Mã hóa 8
1.5.2 Khởi tạo quần thể ban đầu 9
1.5.3 Xác định hàm thích nghi 9
1.5.4 Cơ chế lựa chọn 10
1.5.5 Các toán tử di truyền 11
1.6 Thuật toán di truyền kinh điển 13
Trang 41.6.1 Mã hóa 13
1.6.2 Toán tử chọn lọc 13
1.6.3 Toán tử lai ghép 14
1.6.4 Toán tử đột biến 16
1.6.5 Thuật toán di truyền mã hóa số thực (RCGA) 18
CHƯƠNG 2 25
CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA GIẢI THUẬT DI TRUYỀN 25
2.1 Định lý sơ đồ của Holland 25
2.1.1 Một số khái niệm 25
2.1.2 Định lý sơ đồ (Holland 1975) 26
2.2 Mô hình Markov của GA 27
2.2.1 Tính Markov 28
2.2.2 Xích Markov trong GA 29
2.2.3 Sự hội tụ của thuật toán di truyền 29
CHƯƠNG 3 32
GIẢI THUẬT DI TRUYỀN ĐỐI VỚI MỘT SỐ BÀI TOÁN THUỘC LỚP NP 3.1 Khái niệm về lớp các bài toán NP 32
3.2 Thuật toán di truyền với bài toán TSP 33
3.2.1 Giới thiệu bài toán 33
3.2.2 Mô tả bài toán 34
3.2.3 Giải thuật GA đối với bài toán TSP 36
3.3 Thuật toán GA giải bài toán TSP 39
3.3.1 Biểu diễn NST 39
3.3.2 Khởi tạo quần thể ban đầu 39
3.3.3 Chọn hàm thích nghi 39
3.3.4 Các toán tử di truyền 39
3.3.5 Toán tử đột biến 39
3.4 Thuật toán di truyền với bài toán tách từ trong văn bản 48
3.4.1 Một số thuật toán tách từ tiếng Việt hiện nay 50
Trang 53.4.2 Công cụ tách từ dùng GA 52
3.4.3 Công cụ Opensource tách từ tiếng việt 59
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 70
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GA – Genetic Algorithm: giải thuật di truyền
TSP - Travelling Salesman Problems: bài toán người du lịch
EC - Evolutionary computation: tính toán tiến hóa
EP - Evolutionary Programming: quy hoạch tiến hóa
ES - Evolutionary Strategies: các chiến lược tiến hóa
GP - Genetic Programming: lập trình di truyền
CS - Classifier Systems: các hệ thống phân loại
RCGA: thuật toán di truyền mã hóa số thực
BLX-α - Blend Crossover: lai ghép BLX-α
CMX - Center of Mass Crossover: lai ghép CMX
NP-hard: bài toán NP khó
NP-complete: bài toán NP đầy đủ
WFST - Weighted finit-state Transducer: mô hình mạng chuyển dịch trạng thái
hữu hạn có trọng số
IGATEC - Internet and Genetics Algorithm-based Text Categorization for
Documents in Vietnamese: Phương pháp tách từ tiếng Việt dựa trên thống kê từ Internet và thuật toán di truyền
df - document frequency: tần số tài liệu
fitness: độ thích nghi
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các tham số điều khiển hoạt động của thuật giải di truyền
Bảng 2 Thống kê độ dài từ trong từ điển
Bảng 3 Tham số thực hiện GA
Bảng 4 Gói vn.hus.mim, tokenizer và các gói con
Trang 8Hình 5: Sự phân lớp các bài toán
Hình 6: Giao diện chương trình TSP
Hình 7: Giao diện nhập dữ liệu chương trình TSP
Hình 8: Giao diện kết quả chương trình TSP
Hình 9 Biểu diễn cá thể bằng các bit 0,1
Hình 10 Thang tỉ lệ phát sinh loại từ
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trong ngành khoa học máy tính, việc tìm kiếm lời giải tối ưu cho các bài toán là vấn đề luôn được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm Mục đích chính của các thuật toán tìm kiếm lời giải là tìm ra lời giải tối ưu cho bài toán trong thời gian nhỏ nhất Các thuật toán như tìm kiếm không có thông tin, vét cạn (tìm kiếm trên danh sách, trên cây hoặc đồ thị ) hoặc các thuật toán tìm kiếm có thông tin được sử dụng nhiều trong không gian tìm kiếm nhỏ Đối với không gian tìm kiếm lớn, việc tìm kiếm các lời giải tối ưu cho bài toán gặp nhiều khó khăn Do đó, cần thiết phải có những thuật giải tốt và sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo khi giải quyết các bài toán có không gian tìm kiếm lớn Thuật giải di truyền (Genetic Algorithm - GA) là một trong những kỹ thuật tìm kiếm lời giải tối ưu đã đáp ứng được yêu cầu của nhiều bài toán và ứng dụng Cùng với logic mờ, GA được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực phức tạp Sự kết hợp giữa GA và logic mờ đã chứng tỏ được hiệu quả trong các vấn đề khó mà trước đây thường được giải quyết bằng các phương pháp thông thường hay các phương pháp cổ điển, nhất là trong các bài toán cần có
sự lượng giá, đánh giá sự tối ưu của kết quả thu được Chính vì vậy, GA đã trở thành một trong những đề tài nghiên cứu thu hút được nhiều sự quan tâm và hiện nay đã và đang đem đến rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn
Xuất phát từ thuyết tiến hóa muôn loài của Darwin, GA là một kỹ thuật chung giúp giải quyết vấn đề bài toán bằng cách mô phỏng sự tiến hóa của con người hay của sinh vật nói chung trong những điều kiện được qui định sẵn của môi trường GA là một thuật giải và mục tiêu của GA không nhằm đưa ra lời giải chính xác tối ưu mà là đưa ra lời giải tương đối tối ưu
John Holland (1975) và Goldberg (1989) đã đề xuất và phát triển GA, là thuật giải tìm kiếm dựa trên cơ chế chọn lọc và di truyền tự nhiên Thuật giải này sử dụng các nguyên lý di truyền về sự thích nghi và sự sống các cá thể thích nghi nhất trong
tự nhiên
Trang 10Ngày nay, GA được ứng dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như khoa học, kinh doanh và giải trí Đầu tiên phải kể đến là các bài toán tối ưu bao gồm: tối ưu số
và tối ưu tổ hợp; đã sử dụng GA để tìm lời giải như là bài toán người du lịch (Travelling Salesman Problems - TSP)
Một ứng dụng khác cũng đang được ứng dụng rộng rãi của GA là giải quyết vấn đề bùng nổ về lượng thông tin trên mạng internet bao gồm: thư viện điện tử, thông tin điện tử dẫn đến phát sinh một số lượng lớn văn bản với tốc độ tăng chóng mặt Vấn đề làm sao để tổ chức và tìm kiếm một lượng thông tin lớn như vậy một cách có hiệu quả? GA hiện đang được ứng dụng hiệu quả trong việc phân loại thông tin phục vụ cho việc tìm kiếm văn bản
Với những lý do trên, em chọn đề tài: “Thuật toán di truyền và một số ứng dụng với lớp các bài toán NP” làm luận văn tốt nghiệp
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản, mô hình, các tham số cơ bản, các
phép toán, cơ chế thực hiện tổng quát của thuật toán di truyền, thuật toán di truyền
mã hóa số thực
Chương 2 trình bày cơ sở toán học về sự hội tụ của thuật toán di tuyền thông
qua mô hình Markov và định lý sơ đồ của Holland
Chương 3 trình bày hai nội dung chính:
+ Giới thiệu bài toán người du lịch (Travelling Salesman Problems – TSP) là một trong những bài toán thuộc lớp NP và phương pháp giải bài toán này bằng thuật toán di truyền
+ Giới thiệu về bài toán tách từ trong văn bản, ứng dụng của GA đối với bài toán tách từ trong văn bản thông qua bộ công cụ tách từ dùng thuật giải di truyền
vnToolkit 3.0
Các kết quả lý thuyết về bài toán TSP và bài toán tách từ trong văn bản đã được kiểm nghiệm thông qua các chương trình thực nghiệm viết trên nền ngôn ngữ C# và Java
Trang 11Chương 1 GIẢI THUẬT DI TRUYỀN 1.1 Giới thiệu về GA
Trong công nghệ thông tin, GA là một thành phần của Tính toán tiến hóa (Evolutionary computation – EC), một lĩnh vực được coi là có tốc độ phát triển
nhanh của trí tuệ nhân tạo Có thể chia EC thành 5 hướng nghiên cứu như sau :
- GA (Genetic Algorithm - GA): Dựa vào quá trình di truyền trong tự nhiên
để cải tiến lời giải qua các thế hệ bắt nguồn từ một tập các lời giải ban đầu
- Quy hoạch tiến hoá (Evolutionary Programming - EP): Dựa vào quy luật
tiến hoá, tìm phương pháp kết hợp đủ khả năng giải quyết trọn vẹn một bài toán từ một lớp các phương pháp giải quyết được một số phần của bài toán
- Các chiến lược tiến hoá (Evolutionary Strategies - ES): Dựa trên một số
chiến lược ban đầu, tiến hoá để tạo ra những chiến lược mới phù hợp với môi trường thực tế một cách tốt nhất
- Lập trình di truyền (Genetic Programming - GP): Mở rộng GA trong lĩnh
vực các chương trình của máy tính Mục đích của nó là để sinh ra một cách tự động các chương trình máy tính giải quyết một cách tối ưu một vấn đề cụ thể
- Các hệ thống phân loại (Classifier Systems- CS): Các GA đặc biệt được
dùng trong việc học máy và việc phát hiện các quy tắc trong các hệ dựa trên các quy tắc
GA cũng như các thuật toán tiến hoá đều được hình thành dựa trên một quan niệm được coi là một tiên đề phù hợp với thực tế khách quan Đó là quan niệm
"Quá trình tiến hoá tự nhiên là quá trình hoàn hảo nhất, hợp lý nhất và tự nó đã mang tính tối ưu" Quá trình tiến hoá thể hiện tính tối ưu ở chỗ thế hệ sau bao giờ
cũng tốt hơn thế hệ trước
Sự hình thành và phát triển của GA trên thế giới có thể được điểm qua các mốc thời gian quan trọng như sau:
Trang 12Năm 1960, ý tưởng đầu tiên về Tính toán tiến hoá được Rechenberg giới
thiệu trong công trình “Evolution Strategies” (Các chiến lược tiến hoá) Ý tưởng này sau đó được nhiều nhà nghiên cứu phát triển
Năm 1975, Giải thuật gen do John Holland phát minh và được phát triển bởi
ông cùng với các đồng nghiệp và những sinh viên Cuốn sách "Adaption in Natural and Artificial Systems" (Sự thích nghi trong các hệ tự nhiên và nhân tạo) đã tổng hợp các kết quả của quá trình nghiên cứu và phát triển đó
Năm 1992, John Koza đã dùng GA để xây dựng các chương trình giải quyết
một số bài toán và gọi phương pháp này là “lập trình gen”
Ngày nay GA càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực tối ưu hoá, một lĩnh vực có nhiều bài toán thú vị, được ứng dụng nhiều trong thực tiễn nhưng thường khó và chưa có giải thuật hiệu quả để giải
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.2 Quần thể
Quần thể là một tập hợp các cá thể có cùng một số đặc điểm nào đấy Trong
GA ta quan niệm quần thể là một tập các lời giải của một bài toán
1.2.3 Chọn lọc (Selection)
Trong tự nhiên, quá trình chọn lọc và đấu tranh sinh tồn đã làm thay đổi các cá thể trong quần thể Những cá thể tốt, thích nghi được với điều kiện sống thì có khả năng đấu tranh lớn hơn, do đó có thể tồn tại và sinh sản Các cá thể không thích nghi được với điều kiện sống thì dần mất đi Dựa vào nguyên lý của quá trình chọn lọc và đấu tranh sinh tồn trong tự nhiên, chọn lựa các cá thể trong GA chính là cách
Trang 13chọn các cá thể có độ thích nghi tốt để đƣa vào thế hệ tiếp theo hoặc để cho lai ghép, với mục đích là sinh ra các cá thể mới tốt hơn Có nhiều cách để lựa chọn nhƣng cuối cùng đều nhằm đáp ứng mục tiêu là các cá thể tốt sẽ có khả năng đƣợc chọn cao hơn
1.2.4 Lai ghép (Cross-over)
Lai ghép trong tự nhiên là sự kết hợp các tính trạng của bố mẹ để sinh ra thế
hệ con Trong GA, lai ghép đƣợc coi là một sự tổ hợp lại các tính chất (thành phần) trong hai lời giải cha mẹ nào đó để sinh ra một lời giải mới mà có đặc tính mong muốn là tốt hơn thế hệ cha mẹ Đây là một quá trình xảy ra chủ yếu trong GA
1.2.5 Đột biến (Mutation)
Đột biến là một sự biến đổi tại một (hay một số) gen của NST ban đầu để tạo
ra một NST mới Đột biến có xác suất xảy ra thấp hơn lai ghép Đột biến có thể tạo
ra một cá thể mới tốt hơn hoặc xấu hơn cá thể ban đầu Tuy nhiên trong GA thì ta luôn muốn tạo ra những phép đột biến cho phép cải thiện lời giải qua từng thế hệ
1.3 Mô hình GA
Với các khái niệm đƣợc giới thiệu ở trên, GA đƣợc mô tả bởi sơ đồ sau đây
Trang 14Nhận các tham số của bài toán
Khởi tạo quần thể ban đầu
Kết thúc
Bắt đầu
Lựa chọn giải pháp tốt
nhất
Hình 1: Sơ đồ mô tả GA
1 Xác lập các tham số ban đầu của bài toán
2 Khởi tạo: Sinh ngẫu nhiên một quần thể gồm n cá thể (là n lời giải ban
đầu của bài toán)
3 Xác lập quần thể mới: tạo quần thể mới bằng cách lặp lại các bước sau
cho đến khi quần thể mới hoàn thành, bao gồm:
3.1 Tính độ thích nghi của mỗi cá thể
3.2 Kiểm tra điều kiện kết thúc giải thuật
3.3 Chọn lọc các cá thể bố mẹ từ quần thể cũ theo độ thích nghi của chúng (cá thể có độ thích nghi càng cao thì càng có nhiều khả năng được chọn)
3.4 Tiến hành lai ghép các cặp bố-mẹ với một xác suất lai ghép được chọn để tạo ra một cá thể mới
Trang 153.5 Tiến hành đột biến với xác suất đột biến được chọn xác định cá thể đột biến
4 Kiểm tra điều kiện dừng: Nếu điều kiện được thỏa mãn thì thuật toán kết
thúc và trả về lời giải tốt nhất chính là quần thể hiện tại
1.4 Các tham số của GA
1.4.1 Kích thước quần thể
Kích thước quần thể cho biết có bao nhiêu cá thể trong một quần thể (trong một thế hệ) Qua các nghiên cứu cũng như các thử nghiệm đã cho thấy kích thước quần thể không nên quá bé cũng như không quá lớn Nếu có quá ít cá thể thì ít có khả năng thực hiện lai giống và chỉ một phần nhỏ không gian tìm kiếm được dùng Như vậy sẽ dễ xảy ra trường hợp bỏ qua các lời giải tốt Nhưng quá nhiều cá thể cũng không tốt vì GA sẽ chạy chậm đi, ảnh hưởng đến hiệu quả của giải thuật Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra không có lợi khi tăng kích thước quần thể lên quá một giới hạn cho phép
1.4.2 Xác suất lai ghép
Xác suất lai ghép cho biết việc lai ghép tạo ra thế hệ mới được thực hiện
thường xuyên như thế nào Nếu xác suất lai ghép là p c, khi đó khả năng để một cá
thể được lai ghép là p c Nếu không thực hiện lai ghép, con sinh ra sẽ giống hoàn toàn bố mẹ Nếu được lai ghép, con sinh ra sẽ có một phần giống bố và một phần giống mẹ
1.4.3 Xác suất đột biến
Xác suất đột biến cho biết các gen của NST thay đổi thường xuyên như thế
nào Nếu xác suất đột biến là p m, khi đó khả năng để mỗi gen của một NST bất kỳ bị
đột biến là p m Toán tử đột biến có tác dụng ngăn ngừa GA rơi vào tình trạng cực trị địa phương, tuy nhiên nếu thực hiện đột biến với xác suất quá cao sẽ biến GA thành giải thuật tìm kiếm ngẫu nhiên
Nhận xét:
Xuất phát từ sơ đồ thực hiện GA, chúng ta có thể có một số nhận xét như sau:
Trang 16+ GA lập luận mang tính chất ngẫu nhiên để tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp, thay vì xác định như toán học giải tích Tuy nhiên đây là hình thức ngẫu nhiên có hướng dẫn bởi trị số thích nghi Chính hàm thích nghi giúp GA tìm giải pháp tối ưu trong rất nhiều giải pháp có thể có
+ GA không để ý đến chi tiết vấn đề, trái lại chỉ chú ý đến giải pháp cho vấn
đề, hay tìm điều kiện tối ưu cho việc điều hành và phân nhóm những giải pháp có được
+ GA được sử dụng đặc biệt cho những bài toán yêu cầu tìm kiếm tối ưu toàn cục với không gian tìm kiếm lớn và không thể kiểm soát nhờ khả năng duyệt qua không gian tìm kiếm đại diện mà không thực sự đi qua từng điểm của toàn bộ không gian
1.5 Cơ chế thực hiện GA
1.5.1 Mã hóa
Để có thể thực hiện GA, vấn đề đầu tiên là xuất phát từ bài toán thực tế, ta cần phải mô tả các phương án của bài toán dưới một dạng nào đó (mô hình toán học, tin học, …) Vấn đề mô tả đó được gọi là các phương pháp mã hóa Thông thường người ta sử dụng một trong các phương pháp như sau:
+ Mã hoá nhị phân
Mã hoá nhị phân là phương pháp mã hoá NST phổ biến nhất Trong mã hoá nhị phân, mỗi NST là một chuỗi nhị phân, mỗi bit trong nó có thể biểu diễn một đặc tính của nghiệm
Mã hoá nhị phân thường hay dùng trong các bài toán tối ưu các hàm một biến hay nhiều biến Khi đó, mỗi chuỗi nhị phân sẽ biểu diễn hàm tại một tập giá trị của các biến Ngoài ra nó còn được áp dụng trong nhiều loại bài toán khác
Mã hoá nhị phân tuy là phổ biến nhưng nó có một nhược điểm là có thể tạo ra không gian mã hoá lớn hơn so với không gian giá trị của NST Do đó, với nhiều bài toán thì biểu diễn nhị phân là không hữu hiệu
Trang 17+ Mã hoá hoán vị
Trong mã hoá hoán vị, mỗi NST là một chuỗi các số biểu diễn một thứ tự sắp xếp Mã hoá hoán vị phù hợp cho các bài toán liên quan đến thứ tự Đối với các bài toán này, việc thao tác trên các NST chính là hoán vị các số trong chuỗi đó làm thay đổi thứ tự của nó Mã hoá hoán vị có thể được sử dụng trong các bài toán liên quan đến thứ tự như bài toán du lịch hay bài toán lập lịch
+ Mã hoá số thực
Mã hoá trực tiếp theo giá trị có thể được dùng trong các bài toán sử dụng giá trị phức tạp như trong số thực Trong đó, mỗi NST là một chuỗi các giá trị Các giá trị có thể là bất cứ cái gì liên quan đến bài toán, từ số nguyên, số thực, kí tự cho đến các đối tượng phức tạp hơn
Mã hoá số thực thường dùng cho các bài toán đặc biệt Trong cách mã hoá này
ta thường phải phát triển các toán tử đột biến và lai ghép cho phù hợp với từng bài toán Thông thường mỗi NST được mã hóa là một véc tơ trong không gian Cách
mã hóa này thường sử dụng đối với các bài toán tối ưu số và được phát triển mạnh trong giai đoạn hiện nay
+ Mã hóa dạng cây
Phương pháp này được sử dụng trong các biểu thức toán học Mỗi NST là một cây của một nhóm đối tượng nào đó
1.5.2 Khởi tạo quần thể ban đầu
Khởi tạo quần thể ban đầu là bước đầu tiên trong GA Thông thường để khởi tạo quần thể trong bài toán tối ưu, ta tạo ra một cách ngẫu nhiên các lời giải có thể (thường là các lời giải thỏa mãn ràng buộc của bài toán nhưng chưa biết là đại lượng cần tối ưu đã là tối ưu hay chưa) Tuỳ vào từng bài toán cụ thể mà ta có các phương pháp khởi tạo khác nhau Chất lượng của quần thể ban đầu càng cao thì lời giải mà GA đưa ra càng tốt
1.5.3 Xác định hàm thích nghi
Theo các nghiên cứu và các thử nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu về GA thì hàm tính độ thích nghi là một trong hai yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành
Trang 18công hay thất bại của GA Hàm thích nghi được xây dựng sao cho giá trị thích nghi phải phản ánh được giá trị thực của NST trong việc đáp ứng yêu cầu của bài toán
1.5.4 Cơ chế lựa chọn
Cơ chế lựa chọn được áp dụng khi chọn các cá thể từ quần thể P (t)để thực hiện việc lai ghép và đột biến, tạo ra quần thể P(t1) Có nhiều cách để lựa chọn các cá thể từ một quần thể Sau đây sẽ giới thiệu một số cơ chế hay áp dụng
+ Cơ chế lựa chọn theo bánh xe Roulette
Bước 1: Tính tổng độ thích nghi của cả quần thể:
pop size
i i
v f F
_
1)(
Bước 2: Tính xác suất chọn p i cho mỗi NST v i :
F
v f
q
1Bước 4: Sử dụng cơ chế lựa chọn theo bánh xe Roulette được thực hiện bằng
cách quay bánh xe Roulette N lần Mỗi lần chọn một NST từ quần thể hiện hành
vào quần thể mới theo nguyên tắc:
- Phát sinh ngẫu nhiên một số r trong khoảng [0,1]
- Nếu rq1 thì chọn NST v1; ngược lại thì chọn NST thứ i (2 i pop_size) sao cho q i-1 r q i
Với cơ chế lựa chọn như thế này thì có một số nhiếm sắc thể sẽ được chọn
nhiều lần Điều này phù hợp với lý thuyết lược đồ: các NST tốt nhất thì có nhiều bản sao, NST trung bình thì không đổi , NST kém thì chết đi
+ Cơ chế lựa chọn xếp hạng
Cơ chế lựa chọn xếp hạng được mô tả như sau:
Trang 19Bước 1: Sắp xếp các NST trong quần thể theo độ thích nghi từ thấp đến cao Bước 2: Đặt lại độ thích nghi cho quần thể đã sắp xếp theo kiểu: NST thứ nhất
có độ thích nghi là 1, NST thứ hai có độ thích nghi là 2, v.v., NST thứ pop_size có
độ thích nghi là pop_size
Theo phương pháp này việc một NST được chọn nhiều lần như trong lựa chọn theo kiểu bánh xe Roulette đã giảm đi Nhưng nó có thể dẫn đến sự hội tụ chậm và NST có độ thích nghi cao cũng không khác mấy so với các NST khác
+ Cơ chế lựa chọn theo lấy mẫu ngẫu nhiên
Cơ chế lựa chọn theo mẫu được thực hiện như sau:
Bước 1: Biểu diễn xác suất chọn các NST lên trên một đường thẳng
Bước 2: Đặt N điểm chọn lên đường thẳng Các điểm chọn này cách nhau
N
1,
điểm đầu tiên đặt ngẫu nhiên trong khoảng [0, 1]
Các toán tử di truyền của GA là toán tử lai ghép và đột biến Đây là hai toán tử
có tác động lớn đến chất lượng của giải thuật Các toán tử này được xây dựng phụ thuộc vào cách mã hoá các NST Ở đây chỉ đưa ra toán tử lai ghép và đột biến trên một số cách mã hoá NST để chỉ ra được ý tưởng xây dựng toán tử lai ghép và đột biến trong GA Còn tuỳ thuộc vào các bài toán cụ thể và cách mã hoá NST mà ta xây dựng hai loại toán tử này
Toán tử lai ghép
+ Lai ghép đơn điểm:
- Một điểm cắt được chọn tại một vị trí thứ k trên NST
- Từ đầu NST đến vị trí thứ k, NST con sao chép từ cha, phần còn lại sao chép
từ mẹ
Với NST cha: X = 11001010, NST mẹ Y = 11101001
Trang 20Con sinh ra do lai ghép đơn (điểm cắt k=4):
- Xây dựng NST mới: Duyệt qua mặt nạ, bit có giá trị 1 thì sao chép gen tại
vị trí đó từ NST cha sang con, bit có giá trị 0 thì sao chép từ mẹ Ví dụ xét
Trang 21Sử dụng véc tơ nhị phân có độ dài L như một NST để biểu diễn giá trị của
biến x [l x,u x] (độ dài L của NST phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của bài toán) Một
bit mã hóa x ứng với một giá trị trong khoảng [0, 2L] sẽ được ánh xạ lên giá trị thực thuộc miền [l x,u x]
g NST decimal l
Decimal(NST) là giá trị thập phân của chuỗi NST nhị phân
Để khởi tạo quần thể chỉ cần tạo pop-size (kích cỡ quần thể) NST ngẫu nhiên
theo từng bit Tiếp theo, lượng giá từng NST (tính giá trị hàm f trên các chuỗi biến
nhị phân đã được giải mã), chọn quần thể mới thỏa mãn phân bố xác suất dựa trên
độ thích nghi và thực hiện các phép đột biến và lai tạo để tạo các cá thể thế hệ mới Sau một số thế hệ, nếu không được cải thiện thêm gì nữa, NST tốt nhất sẽ được xem như lời giải tối ưu (thường là toàn cục) Thông thường sẽ cho dừng thuật giải di truyền sau một số bước lặp cố định tùy thuộc vào điều kiện về tốc độ hay tài nguyên máy tính
1.6.2 Toán tử chọn lọc
a/ Sử dụng bánh xe Roulette
Có nhiều cách để thực hiện toán tử chọn lọc, chủ yếu theo cách nếu các thể
có độ thích nghi cao hơn thì khả năng được chọn nhiều hơn Tuy nhiên, để đơn giản
và hiệu quả nhất là sử dụng bánh xe Roulette
Trang 22Mỗi cá thể trong quần thể chiếm một khe có độ rộng tỷ lệ thuận với giá trị phù hợp Độ rộng của khe được tính bằng tỷ lệ % giá trị phù hợp của một cá thể trên tổng giá trị phù hợp toàn quẩn thể
Giả sử f i là độ phù hợp của cá thể thứ i trong quần thể gồm N cá thể Khi
i i
f
f p
1
k
j p
1Các bước tiến hành thủ tục là:
- Sắp xếp các chuỗi theo thứ tự giảm dần của hàm mục tiêu (bài toán cực đại) hoặc theo thứ tự tăng dần của hàm mục tiêu (bài toán cực tiểu)
- Tính độ phù hợp của chuỗi
c/ Thủ tục chọn lọc cạnh tranh
Trong thủ tục này cách tiến hành như sau:
- Chọn t cá thể từ quần thể hiện tại một cách ngẫu nhiên và chọn cá thể tốt nhất trong t cá thể đó để sao chép sang quần thể tạm thời
- Lặp lại bước trên N lần sẽ được quần thể tạm thời
Giá trị t khi đó gọi là kích cỡ của chọn lọc cạnh tranh Khi t2 ta có chọn lọc cạnh tranh nhị phân
1.6.3 Toán tử lai ghép
a/ Lai ghép một điểm
Giả sử với hai cá thể cha và mẹ đã được chọn P1, P2:
P1= (1110001010), P2= (0101100111), độ dài L10 Toán tử này cần sinh ngẫu nhiên một vị trí k (1k L), sau đó hai cá thể con được tạo thành bằng cách tráo đổi các gen của cặp cha mẹ tính từ điểm cắt
Trang 23Giả sử điểm cắt đã chọn k 8, hai con được sinh ra như sau:
C1= (1110001011), C2= (0101100110) Thủ tục lai ghép một điểm
Procedure lai1diem(k, P1, P2: var C1,C2);
b/ Lai ghép nhiều điểm
Lai ghép nhiều điểm thực hiện tương tự lai ghép một điểm Với hai cá thể cha kmẹ đã chọn P1, P2, toán tử này cần sinh ngẫu nhiên k vị trí i1,i2, ,i k (giả thiết i1 i2 i k) Các điểm cắt chia các cá thể đã chọn thành các đoạn được đánh số chẵn và lẻ Hai cá thể con được tạo thành bằng cách tráo đổi các gen cha
mẹ tùy theo đoạn chẵn hay đoạn lẻ
Giả sử các điểm cắt đã chọn là: 2,4,6,9
P1= 1001110101, P2= 0100111110
C1= 1000111111, C2= 0101110101
c/ Lai ghép mặt nạ
Với hai cá thể cha mẹ đã chọn P1, P2 và phát sinh một chuỗi nhị phân ngẫu
nhiên cũng có độ dài L gọi là chuỗi mặt nạ
P1= (1110001010), P2= (0101100111), U= (0110011001), độ dài L10
Trang 24Các con được tạo ra dựa trên chuỗi mặt nạ này để quyết định lấy thành phần của cá thể cha hay cá thể mẹ dựa trên nguyên tắc:
Gen thứ i của cá thể con C1 được lấy gen thứ i của P1 nếu bit mặt nạ tương
ứng là 1 và lấy gen thứ i của P2 nếu bit mặt nạ là 0 C2 thì ngược lại
C1= (0111101110), C2= (1100000011) Thủ tục lai ghép mặt nạ:
Procedure laimatna(u, P1, P2; var C1, C2);
Toán tử đột biến bao gồm: toán tử đột biến chuẩn, đột biến đều và không đều
Thuật toán đột biến:
For i:=1 to m do
If random[0,1] < pm then invert (parent[i]);
Trang 25Với invert(u) là hàm đảo ngược bit u
Thuật toán GA cổ điển được mô tả một cách tường minh như sau:
Algorithm GA_codien;
Begin
{Khởi tạo quần thể gồm m quần thể}
t:=0;
Creat initial population B0=(b10,b20,…,bm0);
While (stopping condition not fulfilled) do
i
j j
t b f
t b f r
1 :
1 :
),(
),() do k:k1;
k
b,1: ; End;
{lai ghép 1 điểm}
For i:=1 to m-1 step 2 do
Begin
If random[0,1]<pc then Begin
pos:= random{1, …, n-1};
for k:=pos+1 to n do begin
Trang 26 : ;
];
[:
][
];
[:
1 1
1 1 1
1
aux k
b
k b k b
k b aux
t i
t i it
x
b ( 1, 2, , n), i
Nhƣ vậy một quần thể kích cỡ m là một tập véc tơ có m véc tơ trong n
R hay
có thể xem nhƣ một ma trận thực cấp (m x n) Cách mã hóa này tự nhiên và thuận
tiện trong việc thực hiện các toán tử tiến hóa
Các toán tử của RCGA
+ Toán tử chọn lọc
Trang 27Trong RCGA, toán tử chọn lọc vẫn được áp dụng như trong GA kinh điển bao gồm: Chọn lọc tỷ lệ, chọn lọc xếp hạng hoặc chọn lọc cạnh tranh
+ Toán tử lai ghép
RCGA cũng áp dụng các toán tử lai ghép như GA kinh điển bao gồm: lai ghép một điểm, lai ghép nhiều điểm, lai ghép mặt nạ Ngoài ra, do cách mã hóa quần thể, người ta còn nghiên cứu và đề xuất nhiều dạng khác nhau của toán tử lai ghép Phần này sẽ giới thiệu một số dạng toán tử lai ghép thường dùng với giả thiết cặp cá thể cha mẹ chọn để tiến hành lai ghép là:
) , , ( x1 xm
X và Y (y1, , y m)
a/ Lai ghép một điểm
Với cặp cha mẹ X, Y là các véc tơ m chiều, toán tử lai ghép một điểm chọn
ngẫu nhiên một vị trí k (1km) rồi sinh ra cá thể con theo công thức:
) , , ,
, , ( '
) , , ,
, , ( '
1 1
1 1
m k
k
m k
k
x x
y y
Y
y y
x x
b/ Lai ghép đa điểm
Chọn ngẫu nhiên k điểm j1, , j k(1 j1 j2 j k m)
Lai ghép đa điểm tạo ra cặp (X’,Y’) bằng cách đánh số các đoạn [j t , j t+1] từ 0 trở đi, sau đó lấy:
Trang 28Chọn một số thực a (0 < a < 1)
Các cá thể con X’ và Y’ được tính bởi:
;
* ) 1 (
* '
;
* ) 1 (
* '
i i
i
i i
i
x a y
a y
y a x
a x
x' *( ) với 0 < r < 1
f/ Lai ghép BLX-α (Blend Crossover)
Với cặp cha mẹ được chọn lai ghép:
) , , ,
, , (
) , , ,
, , (
1 1
1 1
m k
k
m k
k
x x
y y Y
y y
x x X
g/ Lai ghép UNDX (Unimodal Normal Distributed Crossover)
Trong UNDX-m, (m+2) cha mẹ được chọn ngẫu nhiên từ quần thể, trong đó m+1 cá thể đầu được dùng để tính một véc tơ trung bình Cá thể cuối cùng được sử
dụng để định hướng cá thể con sẽ sinh ra
Thuật toán được mô tả như sau:
1) Chọn (m+1) cá thể cha mẹ x 1 , x 2 , … , x m+1 một cách ngẫu nhiên từ quần thể ban đầu
2) Tính véc tơ trung bình của các cá thể đã chọn :
11
1 m i
i x m
u
Tính d j x j u 3) Chọn ngẫu nhiên cá thể cha m 2
x từ quần thể
Trang 294) Tính độ dài d của d m2 (x m2 u) trực giao với d 1 , … , d m+1
5) Lấy một cơ sở trực giao e m+2 , … , e n của không gian con trực giao với
không gian sinh bởi d 1 , … , d m+1
6) Sinh ra các con theo công thức :
j j m
i
i i c
de v d
w u
x
2 1
1 1
j j m
i
i i c
de v d
w u x
2 1
1 2
trong đó w i và v j là các biến ngẫu nhiên tương ứng với các phân phối chuẩn )
h/ Lai ghép CMX (Center of Mass Crossover)
Giả sử quần thể đang xét là {X1, , XN} Mỗi cá thể là một véc tơ trong R n
Thuật toán được mô tả như sau:
1) Chọn ngẫu nhiên m cá thể từ quần thể (1 < m < N)
), ,( 1pi n pi
pi
x x
m
X
11
3) Với mỗi i= 1, , m tính các véc tơ "cha mẹ ảo" vi
CM vi
X X
Như vậy với m cá thể cha mẹ sẽ sinh được m cá thể con
Mô phỏng lai ghép CMX được biểu diễn bởi hình 2
Trang 30Hình 2: Lai ghép CMX
Với cách lai ghép này, các cá thể con sinh ra sẽ phân bố gần với tâm của
“đám đông” các cá thể cha mẹ
i/ Lai ghép MFX (Multi-parent Feature-wise Crossover)
Thuật toán này chọn từ mỗi cá thể cha mẹ một tính chất đặc trƣng nào đó rồi thực hiện tiến hoá sử dụng thông tin đặc trƣng này
Thuật toán như sau:
1) Chọn ngẫu nhiên m cá thể từ quần thể (1 < m < N)
), ,( 1pi n pi
pi
x x
X i1, ,n
2) Cá thể con X ci x1ci, ,x n ci) đƣợc sinh ra nhƣ sau :
Với mỗi j,j1, ,n , chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên k trong khoảng 1, ,m sao cho k i Sau đó ci
Trang 31j/ Lai ghép SX (Seed Crossover)
Thuật toán này thực hiện lai ghép đôi một cá thể, cá thể con sinh ra lại tiếp
tục lai ghép với cá thể cha mẹ có độ thích nghi tăng dần
Thuật toán được trình bày như sau:
1) Chọn ngẫu nhiên m cá thể từ quần thể (1 < m < N)
), ,( 1pi n pi
pi
x x
X i1, ,m
2) Xếp hạng các cá thể cha mẹ giảm dần theo độ thích nghi
3) c ( pm, pm1)
X X Blx X
4) Cho j chạy từ (m2) đến 1 thực hiện X c Blx(X c,X pj)
Trong đó Blx(X,Y) là toán tử lai ghép 2 cha mẹ dạng BLX-
Như vậy với cách này, tại mỗi bước lặp, cá thể tạo được có khả năng kế thừa
những đặc trưng của cá thể cha mẹ với độ thích nghi tăng dần Toán tử này chỉ sinh
ra một cá thể con từ m cá thể cha mẹ đã chọn
Hình 4: Toán tử lai ghép SX
+ Toán tử đột biến
a/ Đột biến đều
Với một gen i được chọn ngẫu nhiên để đột biến từ cá thể b (x1,x2, ,x N),
thành phần x i được thay thế bởi một số ngẫu nhiên trong khoảng xác định [l i,u i]
của x i
b/ Đột biến biên
Từ cá thể cha mẹ đã chọn đột biến x và vị trí chọn đột biến k, thành phần
thứ k(x k)của x được thay bởi l k hay u k , trong đó [l k,u k]là khoảng xác định của
k
x
Con Cha mẹ
Trang 32Trong các bài toán biên của các biến không lớn và giải pháp cần tìm nằm gần biên thì phép đột biến biên tỏ ra rất hữu ích
c/ Đột biến không đều
Giả sử tmax là một số cực đại được định nghĩa trước Thành phần x i được thay thế bởi một trong hai giá trị theo công thức sau:
) ,
( ''
) ,
( '
i i i
i
i i i
i
a x t x
x
x b t x
1(
*),(t x x t t
- thường là số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng đơn vị
- tham số xác định ảnh hưởng của lần tạo sinh thứ t trên phân bố của đột biến trong miền [ x 0 , ]
Kết luận
Trong chương 1 đã đưa ra các khái niệm tổng quát của giải thuật di truyền,
mô tả chi tiết các toán tử được sử dụng trong GA như: phép khởi tạo, phép lai, các toán tử đột biến, các phương pháp lựa chọn NST, đồng thời mô tả chi tiết giải thuật
di truyền mã hóa số thực RCGA Đây là các kiến thức cơ bản sử dụng để trình bày các nội dung sẽ được đưa ra trong chương 2 và chương 3 của luận văn
Trang 33Chương 2
CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA GIẢI THUẬT DI TRUYỀN
2.1 Định lý sơ đồ của Holland
Phương pháp tối ưu hóa dựa trên lý thuyết xác suất rất khó để hình thức hóa
vì tác động của thuật toán là không đơn định trong tự nhiên Các phương pháp này chỉ có thể cho các thông tin về kỳ vọng hoặc tác động trung bình của giải thuật Trong GA còn có một số khó khăn hơn trong việc đánh giá sự hội tụ vì:
- Chỉ một sự chuyển tiếp đơn giản từ một lần tạo sinh đến thế hệ kế tiếp đã thường sử dụng tới 3 toán tử xác suất chưa nói đến cấu trúc bên trong GA khá phức tạp
- Mỗi toán tử xác suất sử dụng trong GA ngoài việc phức tạp còn có rất nhiều dạng khác nhau được đề xuất, chính vì vậy sẽ là không phù hợp nếu đưa ra một kết quả về hội tụ nói chung do việc chọn lựa toán tử ảnh hưởng đến cơ sở của
0 gọi là một sơ đồ (nhị
phân) độ dài n, ký hiệu * gọi là ký tự đại diện
- Một chuỗi Ss1,s2, ,s n trên bảng chữ cái 0,1 gọi là thỏa sơ đồ
h h h n
H 1, 2, , khi và chỉ khi nó trùng khớp với H tại các vị trí không là ký tự đại
diện *, nghĩa là ij h j * thì si = hi , khi đó ký hiệu SH
- Bậc của sơ đồ H là số các ký hiệu xác định (khác *) trong H:
, , 1 )
(H i n hi
O
- Chiều dài xác định sơ đồ H là khoảng cách giữa các vị trí xác định đầu tiên
và cuối cùng:
Trang 34 * *
minmax
)(H i hi i hi
- Số các cá thể thỏa mãn sơ đồ H tại thời điểm t đƣợc ký hiệu:
H B
1 , )(
1)(
- Độ thích nghi trung bình quan sát đƣợc của sơ đồ H tại thời điểm t:
i t
t b f r
t H f
,
),(
1),(
,
2.1.2 Định lý sơ đồ (Holland 1975)
Định lý 1: Với GA, bất đẳng thức sau đây được duy trì với mỗi sơ đồ H
) ( ,
1
1
) ( 1
.(
) (
) , ( ]
n
H p
t f
t H f r r
Hệ quả 1: Với GA đã mô tả như trên và toán tử chọn lọc theo bánh xe
Roulette, bất đẳng thức sau được duy trì
) ( ).
( ) (
) , ( ]
t f
t H f r r
E H t H t H t C M)
)((1)
))2/1(1(1)
n H O M
Trang 351)
Định lý 2 (định lý sơ đồ): Các sơ đồ ngắn, bậc thấp, trên trung bình nhận số
chuỗi phù hợp tăng theo lũy thừa trong các thế hệ tiếp theo của GA
Một số hạn chế của định lý sơ đồ:
- Do đánh giá là bất đẳng thức, việc các chuỗi bị bỏ qua tăng và các chuỗi bị mất đi nên có nhiều thông tin bị bỏ qua Việc chưa chính xác của bất đẳng thức còn hạn chế ở chỗ định lý sơ đồ dự báo việc biểu diễn sơ đồ riêng đối với việc tạo sinh phức tạp, kết quả dự báo trong một số trường hợp có thể bị lỗi hoặc có hại
- Độ thích nghi quan sát của sơ đồ H tại thời điểm t có thể thay đổi đột ngột
như quần thể tập trung các mẫu mới trong một bộ phận con đặc biệt của sơ đồ Do vậy độ thích nghi trung bình của các chuỗi trong một sơ đồ đặc biệt chỉ quan hệ với lần tạo sinh thứ nhất hay thứ hai
- Định lý sơ đồ đã chuẩn bị một cận dưới cho chỉ một lần tạo sinh trong
tương lai Tuy nhiên, nó không thể dự báo biểu diễn của sơ đồ H với các lần tạo
sinh phức tạp
2.2 Mô hình Markov của GA
Năm 1992, Nix và Vose đã mô hình hóa GA kinh điển như một xích Markov trong đó mỗi trạng thái là một quần thể Vose đã cho mở rộng mô hình này đến mô hình “tìm kiếm ngẫu nhiên Heuristic”, trong đó mỗi cá thể của lần tạo sinh kế tiếp được chọn theo một phân bố xác suất trên các cá thể của không gian tìm kiếm
Suzuki đã giới thiệu mô hình của một lớp GA ưu tú và đưa ra kết quả về số lần tạo sinh cần thiết để hội tụ dựa trên xác suất đột biến
Năm 1996, Aytug và Koehler đưa ra chặn trên cho số lần tạo sinh cần thiết đối với GA kinh điển để hội tụ đến quần thể có chứa chuỗi tối ưu dựa trên xác suất đột biến
Trong phần này sẽ trình bày vắn tắt mô hình xích Markov của GA đơn giản Việc mô hình GA qua xích Markov có ý nghĩa quan trọng vừa chứng tỏ được sự hội
Trang 36tụ của giải thuật một các chính xác vừa mô hình toán học để có thể tính toán các chi tiết, yếu tố ảnh hưởng đến khả năng và tốc độ hội tụ của giải thuật Tuy vậy, thực hiện do không gian trạng thái cần xét là rất lớn nên việc thực hiện thuật toán qua xích Markov gặp nhiều khó khăn Do vậy, mô hình này chỉ thường được phát triển
về phương diện lý luận
Nếu giá trị của thời điểm t là 0,1, thì ta có xích Markov với thời gian rời
rạc Nếu t[0,] thì ta có xích Markov với thời gian liên tục
Định nghĩa: ta nói X (t) có tính Markov nếu:
P ( n 1 ) ( 0) 0, , ( n) ( n 1 ) ( n)
Với bất kỳ t0 t1 tn tn1 ; i0, , in, j E
- Đặt p ( s , i , t , j )= PX(t) j X(s)i(st) là xác suất có điều kiện để hệ
tại thời điểm s ở trạng thái i, chuyển đến thời điểm t ở trạng thái j và gọi là xác suất
p = p ( s h , i , t h , j ) thì hệ là thuần nhất theo thời gian
- Ký hiệu pij PX n 1 j X n i và ma trận p ij gọi là ma trận xác suất chuyển sau một bước Theo công thức xác suất đầy đủ ta có:
1
0 p ij và
j ij
p 1 (ma trận ngẫu nhiên)
Trang 37
E k
n jk
n jk n
m
2.2.2 Xích Markov trong GA
Xét bài toán: cho một hàm f : J R và JL là tập rời rạc hóa J Cần xác
định một phần tử i JL sao cho f(i)maxf(j) jJ L
C S
N trong đó C là kí hiệu tổ hợp
Chúng ta xét hệ thống GA cơ bản với các toán tử:
+ Toán tử chọn lọc tỷ lệ, chọn cá thể i trong quần thể k với xác suất là:
k h Z h f
k i Z i f p
0
*
* ,
) , ( ) (
) , ( ) (
với Z ( k i, ) là biến cố xảy ra khi cá thể i thuộc vào quần thể k
+ Toán tử lai ghép một điểm
+ Toán tử đột biến là phép đảo bit tại vị trí đột biến
Như vậy, GA có thể được mô hình hóa như một xích Markov thời gian rời rạc, trong đó mỗi quần thể xem như một trạng thái của xích Trạng thái ở đây chỉ phụ thuộc vào một trạng thái ngay trước nó vì nếu X n là quần thể tại lần tạo sinh
thứ n thì với n1,2, Khi đó ta có:
) (
) )
, , ,
Trang 38Giả sử B t maxf(i)Z(i,X i) 0 ,i 0 , 1 , r 1 là chuỗi biến ngẫu nhiên của độ thích nghi cao nhất trong một quần thể biểu diễn trạng thái X t tại bước thứ t GA là hội tụ đến đến tối ưu toàn cục khi và chỉ khi lim ( *)1
Định nghĩa 2: Khoảng cách Hamming giữa hai chuỗi bit là số vị trí bit
không trùng nhau của hai chuỗi đó Đặt H ij là tổng khoảng cách Hamming giữa các
M
h
h h
H
i h – là một cá thể trong quần thể i, j h – là một cá thể trong quần thể j
h = 0, , M; i, j = 1, , N
H(i h , j h ) – là khoảng cách Hamming giữa i h và j h
Định nghĩa 3: Ma trận A gọi là nguyên sơ nếu tồn tại số tự nhiên k sao cho
ma trận k
A là ma trận dương
Bổ đề 1: Ma trận chuyển của GA đơn giản với xác suất đột biến p m(0,1),
sử dụng phép lai ghép và chọn lọc tỷ lệ là ma trận nguyên sơ
Dựa vào các định nghĩa và bổ đề trên, Rudolph đã chứng minh đƣợc GA đơn giản với các giả thiết nhƣ bổ đề không hội tụ đến lời giải tối ƣu với giả sử hàm thích nghi không ấn định một giá trị thích nghi cho mỗi cá thể Tuy nhiên, để tăng hiệu lực của GA, De Jong đã đề xuất một chiến lƣợc ƣu tú và Suzuki đã chứng minh đƣợc sự hội tụ đến lời giải toàn cục của GA với chiến lƣợc ƣu tú đƣợc thay đổi nhƣ sau:
Giả sử số cá thể M của quần thể là một số lẻ
i * - là các thể có giá trị thích nghi cao nhất của quần thể hiện tại
Chiến lƣợc ƣu tú đƣợc sửa đổi là quần thể kế tiếp luôn chứa i *
Trang 39
Với chiến lược này, toán tử tạo sinh phần tử i * luôn được thực hiện đầu tiên
tại mỗi bước của quá trình Tiếp đến M-1 cá thể còn lại được sinh ra theo các toán