1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm

57 718 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Tác giả Tô Minh Tuấn
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Nhật Thanh
Trường học Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm

Trang 1

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2006

Tô Minh Tuấn

Trang 2

TÓM TẮT NỘI DUNG

˜ ² ˜

Thi trắc nghiệm trực tuyến là hình thức tổ chức thi và đánh giá kết quả trựctiếp qua hệ thống máy tính Hình thức thi trắc nghiệm với ưu điểm là khách quan,nhanh chóng, giảm thiểu chi phí tổ chức thi đang ngày càng được áp dụng rộng rãitrong việc tổ chức thi và kiểm tra Khóa luận tốt nghiệp này xây dựng một hệ thốngcho phép tổ chức thi một cách trực tuyến thông qua hệ thống máy tính, và đánh giá kếtquả thi bằng phần mềm với dữ liệu đầu vào là kết quả làm bài của các thí sinh được hệthống thi trắc nghiệm kết xuất ra dưới định dạng một file text Ứng dụng được cài đặtbằng ngôn ngữ lập trình PHP & MySQL là ứng dụng dựa trên nền web và khai thác sửdụng phần mềm đánh giá kết quả thi ITEMAN

M c l c ục lục ục lục

LỜI CẢM ƠN 0TÓM TẮT NỘI DUNG 1

Mở đầu 3

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 4

1.1 Giới thiệu chung 4

1.1.1 e-Learning là gì? 4

1.1.2 Khác biệt của e-Learning so với đào tạo truyền thống 6

1.1.3 Các thuận lợi và khó khăn khi tham gia vào một hệ thống eLearning 8

1.1.4 Tình hình phát triển e-Learning trên thế giới và ở Việt Nam 10

CHƯƠNG 2 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYẾN TRONG E-LEARNING 12 2.1 Tổng quan 12

2.2 Qui trình kiểm tra và đánh giá kết quả 13

2.2.1 Vai trò của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy và học 13

2.2.2 Qui trình thi - kiểm tra 13

2.2.3 Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả thi – kiểm tra 17

2.2.4 Các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá 22

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG THI TRẮC NGHIỆM CHO MÔN NGOẠI NGỮ 26

3.1 Đặc trưng môn học ngoại ngữ 26

3.1.1 Khớp câu hỏi với câu trả lời 27

3.1.2 Khớp các thành phần của câu 28

3.1.3 Khớp các cặp từ 28

3.1.4 Khớp từ với định nghĩa 29

3.1.5 Khớp từ với nội dung 29

3.1.6 Khớp trật tự hội thoại 30

3.1.7 Khớp trật tự bài đọc 31

3.1.8 Điền từ/ngữ vào ô trống 31

3.1.9 MCQ với văn bản nền (1) 32

3.1.10 MCQ với văn bản nền (2) 32

3.1.11 Chọn (T/F/NI) 33

3.1.12 Chọn câu trả lời đúng 34

3.1.13 Chọn câu trả lời đúng nhất 35

3.1.14 Hoàn thành câu 35

2.2.15 Trả lời câu hỏi 35

2.2.16 Điền từ vào chỗ trống 36

3.2 Hệ thống thi trắc nghiệm môn học ngoại ngữ 37

3.2.1 Các chức năng chính của MITS 38

3.2.2 Một số đánh giá 40

3.3 Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến 40

3.3.1 Mục tiêu 40

3.3.2 Qui trình thi trắc nghiệm trực tuyến 41

3.3.3 Các vấn đề về kỹ thuật 42

3.3.4 Triển khai 44

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG TIẾP THEO 53

Tài liệu tham khảo 54

Mở đầu

Hiện nay giáo dục Việt Nam đang có những cải cách đổi mới mạnh mẽ cả về hình thức lẫn nội dung Theo xu hướng đó các hình thức tổ chức thi – kiểm tra cũng

Trang 4

cũng được đổi mới Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua công tác tổ chức thi tuyểnsinh đại học hàng năm Hình thức thi tự luận trong khâu tuyển sinh đại học sẽ dầnđược thay thế bằng hình thức thi trắc nghiệm trực quan – đây là hình thức thi đảm bảotính khách quan, chính xác, nhanh chóng và giảm thiểu chi phí tổ chức thi Việc Bộgiáo dục và đào tạo có kế hoạch thay thế dần hình thức thi tự luận bằng hình thức thitrắc nghiệm trực quan đã thể hiện rõ ưu điểm của nó Trên những nhu cầu thực tế đó,trong khóa luận này chúng tôi đã nghiên cứu và triển khai thử nghiệm xây dựng hệthống thi trắc nghiệm trực tuyến cho các môn học ngoại ngữ Đối tượng trực tiếpnghiên cứu trong khóa luận này là các qui trình thi – kiểm tra đánh giá, các đặc trưngcủa môn học ngoại ngữ và các phần mềm đánh giá kết quả thi Hệ thống thi trắcnghiệm ngoại ngữ sẽ giúp cho các giáo viên trường ngoại ngữ tổ chức thi tốt hơn, đánhgiá chính xác hơn Sinh viên thi làm bài nhanh chóng, tiện lợi và biết kết quả ngay khihoàn thành xong bài thi.

Khóa luận “Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến cho môn ngoại ngữ” có cấutrúc như sau:

Chương 1 Tổng quan về Learning: Chương này sẽ giới thiệu chung về

e-Learning: e-Learning là gì? Những thuận lợi và khó khăn của nó, tình hình phát triểntại Việt Nam và trên thế giới

Chương 2 Kiểm tra và đánh giá trực tuyến trong e-Learning: Chương này

sẽ tìm hiểu về vai trò của kiểm tra đánh giá trong quá trình day – học, tìm hiểu quitrình thi – kiểm tra, đặc biệt là nghiên cứu các phương pháp phân tích đánh giá kết quảthi – kiểm tra, các tiêu chí để đánh giá một bài thi - kiểm tra, đồng thời chúng ta cũngtìm hiểu một số các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá

Chương 3 Hệ thống thi trắc nghiệm cho môn ngoại ngữ: Trong chương này

chúng ta sẽ tìm hiểu về các đặc trưng của môn học ngoại ngữ, các dạng câu hỏi của nó.Tìm hiểu một hệ thống thi trắc nghiệm hiện có của trường Ngoại ngữ Cuối cùng làxây dựng và thử nghiệm hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến, và áp dụng phần mềmITEMAN vào việc đánh giá kết quả thi

Chương 4 Kết luận chung và hướng tiếp theo: Chương này sẽ là các kết

luận chung của chúng tôi trong quá trình tìm hiểu và xây dựng hệ thống thi trắcnghiệm trực tuyến, những kết quả đạt được và đề ra những hướng tiếp theo cho khóaluận

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING

1.1 Giới thiệu chung

Trong những thập kỷ gần đây, e-Learning (Electronic Learning – Học tập điệntử) là một thuật ngữ khá mới mẻ và dần trở nên quen thuộc Có rất nhiều tạp chí, bàibáo và sách nói về e-Learning khiến cho những người mới bắt đầu tìm hiểu về nó rất

dễ nhầm lẫn, họ cảm thấy Learning là một khái niệm rắc rối, phức tạp Vậy Learning là gi? Là một từ viết tắt, là việc sử dụng các công nghệ quen thuộc, là cácđịnh nghĩa chồng chéo, là các lựa chon phân phối nội dung hay là sự hội tụ của hai yếu

e-tố cơ bản: công nghệ và đào tạo?

Các thuật ngữ thường bị đánh đồng với e-Learning như là: computer-basedtraining (CBT), computer-based Learning (CBL), computer-based instruction (CBI),computer-based education (CBE), Web-based training (WBT), Internet-based training(IBT), Intranet-based training (IBT) …Trong số đó thuật ngữ Web-based training(WBT) là có vẻ phù hợp hơn cả, nó phản ánh một phần cụ thể của e-Learning, trongkhi các thuật ngữ khác thì chưa rõ ràng, chưa đầy đủ Ví dụ như CBT, CBL, CBIthường được dùng để chỉ đến các kiểu của e-Learning

Việc học tập được phân phối hay hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phân phốiqua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, video tape, qua các hệ thống giảng dạythông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc)

Qua đó, ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, e-Learning là việc phân phối đào tạo và các tài liệu giáo dục thông qua phương tiện điện tử kết hợp với các ứng dụng công nghệ Các phương tiện điện tử được sử dụng gồm băng audio và video, vệ

tinh quảng bá, truyền hình tương tác, CD-ROM và các loại học liệu điện tử khác Côngnghệ cốt lõi tham gia vào hệ thống e-Learning là mạng Internet và công nghệ Web

Trang 6

Trong tương lai, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-kĩ thuật, e-Learningcũng có thể bao gồm việc đào tạo được phân phối trên các máy PDA (Personal DigitalAssistant) (ví dụ như Palm top) thậm chí có thể thông qua việc sử dụng công nghệkhông dây Các chuyên gia tiên đoán rằng, e-Learning sẽ phát triển thành m-Learning(mobile Learning) - một hình thức di động của giáo dục.

Hình 1 mô tả một cách tổng quát khái niệm e-Learning.Trong mô hình này, hệthống đào tạo bao gồm 4 thành phần Toàn bộ hoặc một phần của những thành phầnchuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử

Hình 1.1 Mô hình e-Learning

Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các

phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng CBT viết bằngtoolbook II,…

Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các

phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên họctrên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…

Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện

truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS(Short Message Service), việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện quamạng Internet,

Người học (phía client)

Phân phối

Nội dung

Quản

Qua phương tiện Điện tử

Qua phương tiện Điện tử

Qua phương tiện Điện tử

Qua phương tiện Điện tử

Trang 7

Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được

thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thôngqua chat, forum trên mạng,…

1.1.2 Khác biệt của e-Learning so với đào tạo truyền thống

Giúp cho việc học ở mọi nơi, mọi lúc Người học có thể tận dụng tối đa các cơ hội học tập

e-Learning tạo ra một môi trường học mới mẻ, mềm dẻo và thân thiện Nó mở

ra cơ hội học tập đối với tất cả mọi người e-Learning góp phần xóa bỏ sự phân biệttuổi tác, tôn giáo, nghề nghiệp, đưa người khuyết tật hòa nhập với cộng đồng Với hìnhthức giáo dục truyền thống, những người đang đi làm, nếu muốn học thêm thì họ phảirất khó khăn mới bố trí được thời gian để đi học Nếu khóa học được tổ chức ở xa,những người không có điều kiện về thời gian, chi phí hay do hoàn cảnh cá nhân cũngđành phải từ bỏ ý định Ngược lại, với mô hình e-Learning, mỗi cá nhân đều có thể lựachọn cho mình một hình thức học tập phù hợp nhất không bị hạn chế bởi thời gian haykhông gian

Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, e-Learning có mặt ởkhắp nơi, một khoá học e-Learning được chuyển tải qua một máy tính tới cho ngườihọc, điều này cho phép các học viên có thể linh hoạt lựa chọn khoá học từ một máytính để bàn hoặc từ một máy tính xách tay với một modem di động chạy pin trên mộtbãi biển Do đó, “thời gian chết” của con người khi di chuyển trên xe buýt, tàu hỏa haymáy bay… có thể được sử dụng một cách hữu ích vào mục đích học tập

E-Learning cũng hỗ trợ việc học được nhúng trong các tiến trình sảnxuất.Trong quá trình sản xuất, nếu hệ thống gặp sự cố thì người công nhân có thểnhanh chóng tra cứu thông tin về sự cố trên mạng, tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu haytrao đổi với đồng nghiệp thay vì phải mò mẫm hàng giờ hoặc phải đọc sách tra cứuhàng trăm trang

Làm cho người học chủ động, tích cực hơn trong học tập, hỗ trợ việc học thông qua phản hồi và thảo luận.

Các bài giảng được hỗ trợ các file âm thanh, hình ảnh, các trò chơi Một vàimôn học được thực hành trực tiếp Ví dụ như khi học nguyên lí máy in, bạn có thểthực hành luôn thao tác in Do đó, việc học trở nên lôi cuốn, hấp dẫn, làm cho học viênnhanh chóng nắm bắt kiến thức, dễ hiểu bài, dễ nhớ

Trang 8

Nhờ sử dụng mạng và cộng đồng trực tuyến, người học có thể trao đổi, họchỏi, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm Hình thức này khuyến khích khả năng độc lập tưduy, mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân của mỗi học viên.

E-Learning cung cấp nhiều tùy chọn cho việc học như: đọc, xem, tìm hiểu, tìmkiếm, thảo luận, diễn đàn chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm Qua đó, người học có thểchọn cho mình một hình thức học phù hợp nhất hoặc có thể kết hợp giữa các hình thứcđó

Đạt được tính dễ dàng truy cập

E-Learning thường được dùng để hỗ trợ cho giảng dạy bằng việc cung cấp cácthông tin về bài giảng, tạo ra việc truy cập tới các tài nguyên học một cách dễ dàng,thiết lập cộng đồng giao tiếp trong lớp học, hỗ trợ làm việc theo nhóm và cung cấp cácbài test có đánh giá phản hồi

Thông tin về bài giảng bao gồm mục đích và mục tiêu của bài giảng, chươngtrình học, phương pháp giảng dạy, thời gian biểu, danh sách các tài liệu tham khảo…Người học có thể lấy các bản in trên giấy từ lớp học thật, mặt khác họ có thể tra cứu,tham khảo, download một cách dễ dàng từ Internet Nếu bản giấy bị mất, họ có thể inlại chúng

Người học được cung cấp một nguồn rộng lớn các tài nguyên học và họ có thểtruy cập tới nó một cách dễ dàng Tài nguyên ở đây có thể là các file tiếng, file hình,các bài giảng, các slide, các tài liệu tham khảo, các câu hỏi thường gặp và cả nhữngtrang web cung cấp kiến thức khác

Với e-Learning, người học có thể trao đổi và chia sẻ kiến thức cũng như kinhnghiệm của họ một cách cởi mở, tương trợ lẫn nhau Đôi khi, họ cũng có thể tự tìmthấy câu trả lời cho những thắc mắc của bản thân ngay chính trong câu hỏi của ngườikhác trong nhóm thảo luận

Mỗi nhóm con trong lớp cũng được hỗ trợ một tài khoản riêng Nhờ đó, họ cóthể thảo luận riêng, và lưu trữ các tài liệu cũng như ghi lại các ý kiến riêng của cácthành viên trong nhóm Qua đó, góp phần tăng khả năng làm việc theo nhóm của cáchọc viên Sau mỗi bài giảng, mỗi chương, mỗi học phần, học viên có thể tự ôn luyệnkiến thức, rèn luyện kĩ năng cho bản thân thông qua các bài kiểm tra có phản hồi Cácbài kiểm tra này bao gồm các câu hỏi được chọn ngẫu nhiên trong cơ sở dữ liệu câuhỏi Có nhiều hình thức câu hỏi như: multiple-choice, multiple-answer, fill-in theblank, matching list, ordering list,… Các câu hỏi có thể bao gồm cả hình ảnh và âmthanh minh họa, sống động Học viên có thể nhận được đáp án và đánh giá ngay lập

Trang 9

tức Qua các bài test, học viên có thể tự mình kiểm tra kiến thức của bản thân, giảngviên có thể nhận thấy học viên cần giúp đỡ ở những điểm gì.

Với những ưu điểm nổi trội so với các hình thức giáo dục truyền thống, Learning được các chuyên gia đánh giá đó là một phương pháp giáo dục đào tạo mới,

e-là một cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỉ 21

1.1.3 Các thuận lợi và khó khăn khi tham gia vào một hệ thống eLearning

1.1.3.1 Đối với tổ chức đào tạo

Bảng sau đây liệt kê các thuận lợi cũng như các khó khăn mà một tổ chức đào tạo thường gặp phải khi tham gia vào một hệ thống hệ thống e-Learning

Giảm chi phí đào tạo tổng thể

Sau khi đã phát triển xong, một khoá học

E-learning có thể dạy 1000 học viên với

chi phí chỉ cao hơn một chút so với tổ

chức đào tạo cho 20 học viên[2]

Chi phí phát triển một khoá họclớn Việc học qua mạng còn mới mẻ vàcần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết

kế khoá học Triển khai một lớp họcElearning có thể tốn gấp 4 - 10 lần so vớimột khoá học thông thường với nội dungtương đương[2]

Rút ngắn thời gian đào tạo Việc

học trên mạng có thể đào tạo cấp tốc cho

một lượng lớn học viên mà không bị giới

hạn bởi số lượng giảng viên hướng dẫn

hoặc lớp học

Yêu cầu kỹ năng mới Nhữngngười có khả năng giảng dạy tốt trên lớpchưa chắc đã có trình độ thiết kế khóahọc trên mạng Phía cơ sở đào tạo có thểphải đào tạo lại một số giảng viên và tìmviệc mới cho số còn lại

Cần ít phương tiện hơn Các máy

chủ và phần mềm cần thiết cho việc học

trên mạng có chi phí rẻ hơn rất nhiều so

Giảng viên và học viên không

phải đi lại nhiều

Đòi hỏi phải thiết kế lại chươngtrình đào tạo Việc các học viên không cócác kết nối tốc độ cao đòi hỏi phía đào

Trang 10

tạo phải luôn xây dựng lại các khoá học

để khắc phục những hạn chế đó

Tổng hợp được kiến thức Việc

học trên mạng có thể giúp học viên nắm

bắt được kiến thức của giảng viên, dễ

dàng sàng lọc, và tái sử dụng chúng

Sự phù hợp với nền văn hóa:Thói quen, tín ngưỡng của một số nơilàm cho một vài nơi không sử dụng máytính, cách li người học với e-Learning

1.1.3.2 Đối với người học

Khi tham gia vào một hệ thống hệ thống e-Learning, những thuận lợi và khókhăn mà người học thường gặp phải như bảng dưới đây

Tính sẵn có theo yêu cầu: Học

Khả năng tự điều chỉnh: Học viên

có thể tự quyết định việc học của mình

sao cho phù hợp với trình độ của họ Học

viên chỉ học những gì mà họ cần

Việc học có thể buồn tẻ Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bèvà sự tiếp xúc trên lớp

Khả năng truy cập được nâng

cao Việc tiếp cận những khoá học trên

mạng được thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng hơn

đối với những người không có khả năng

Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn:Việc học qua mạng yêu cầu bản thân họcviên phải có trách nhiệm hơn đối với việchọc của chính họ Một số người sẽ cảm

Trang 11

nghe, nhìn; những người học ngoại ngữ

hai; và những người không có khả năng

1.1.4 Tình hình phát triển e-Learning trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.4.1 Tình hình phát triển e-Learning trên thế giới

Trên phạm vi toàn cầu hiện nay có nhiều công ty lớn đầu tư vào e-Learning.Năm 2000, thị trường này đã đạt doanh số 2,2 tỷ USD Người ta dự tính, đến năm

2005, e-Learning trên toàn cầu sẽ đạt tới 18,5 tỷ USD Ở các nước công nghiệp pháttriển, điển hình là Mỹ, lĩnh vực này đang phát triển rất nhanh Thị trường e-Learning ở

Mỹ sẽ đạt 11,4 tỷ USD vào năm 2004 Tại Châu Á, thị trường này tăng trưởng 25%mỗi năm (đạt 6,2 tỷ USD) Theo số liệu của tập đoàn dữ liệu quốc tế IDC, năm 2003,thế giới sẽ thiếu khoảng 1,45 triệu chuyên gia mạng, do đó nhu cầu về nguồn nhân lựcnày ngày càng lớn cùng với mức độ phức tạp xung quanh việc thiết kế, triển khai vàbảo trì hệ thống mạng máy tính trong nền kinh tế Internet Chính vì vậy, e-Learningđang được rất nhiều người học quan tâm và theo học [1]

1.1.4.2 Tình hình phát triển e-Learning ở Việt Nam

Khoảng 2 năm trở lại đây thuật ngữ e-Learning bắt đầu được biết đến tại ViệtNam, nhiều hãng, công ty và các trường đại học bắt đầu giới thiệu các sản phẩm e-Learning Điển hình như Cisco với chương trình CNA/CCNP/CCIE, Intel với mô hìnhe-Learning giới thiệu tại Việt Nam vào tháng 7/2003 và sẽ có khả năng trở thành đốitác chính của Bộ giáo dục- đào tạo trong việc phát triển e-Learning trong thời gian tới,Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC) kết hợp với Netlearner (Singapo) với dịch

vụ đào tạo từ xa bán e-Learning khai trương đầu năm 2003, Công ty VASC với trangWeb: truongthi.com, Công ty Hà Thành với trang Web: khoabang.com, FPT với cổngđào tạo trực tuyến,

Trang 13

CHƯƠNG 2 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYẾN TRONG

E-LEARNING 2.1 Tổng quan

Kiểm tra đánh giá là một phần khá quan trọng trong e-Learning Hình thứckiểm tra đánh giá trực tuyến này mang lại nhiều lợi ích cho người học, nó giúp chongười học có thể tự đánh giá được kiến thức của mình ngay sau mỗi bài học, mỗichương hay một khóa học Sau mỗi bài học, người học có thể yêu cầu các bài kiểm tra,làm bài kiểm tra, hệ thống sẽ ngay lập tức đưa ra kết quả sau khi bài kiểm tra kết thúc.Dựa vào kết quả kiểm tra, người học có thể đánh giá được kiến thức của mình, biếtđược phần kiến thức nào mình còn yếu, còn thiếu, phần nào còn chưa rõ để kịp thời bổxung Người học có thể tin tưởng vào các bài kiểm tra để đánh giá mức độ tiến bộ của

họ trong một khóa học Các bài kiểm tra này đã được tuyển chọn và sàng lọc thửnghiệm trước khi cho vào ngân hàng câu hỏi vì vậy người học hoàn toàn có thể yêntâm tin tưởng vào chất lượng các bài kiểm tra Bên cạnh đó giáo viên có thể sử dụngkết quả của các bài kiểm tra để đánh giá quá trình học tập liên tục của sinh viên hoặcchỉ để đánh giá mức độ hiệu quả của e-Learning

Bên cạnh ưu điểm của việc đánh giá tức thời khả năng tiếp thu bài học củangười học, kiểm tra đánh giá trực tuyến còn có nhiều ưu điểm khác đó là kiểm trađược nhiều kiến thức hơn, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng hơn, tiếtkiệm hơn và tốn ít thời gian làm bài của người học cũng như thời gian chấm điểm.Việc kiểm tra trực tuyến giúp ta có thể giảm một chi phí đáng kể cho phòng thi, giámthị coi thi, công tác chấm thi và rất nhiều chi phí khác cho một lần thi theo phươngpháp truyền thống Kết quả thi cũng có một cách nhanh chóng, giảm được thời giancăng thẳng chờ đợi kết quả thi Kiểm tra đánh giá trực tuyến cũng đảm bảo được tínhchính xác, khách quan và công bằng cho người học Các bài kiểm tra và đáp án đượcsinh một cách tự động dựa trên ngân hàng câu hỏi đã được chọn lọc kĩ Việc chấm thicũng được thực hiện một cách tự động dựa vào kết quả và đáp án của bài thi Điều nàytránh được những sai sót chủ quan của người chấm

Các bài kiểm tra hiếm khi bao gồm tất cả các phần quan trọng của khóa học.Chúng thường chỉ bao gồm một phần kiến thức của cả khoá học hoặc của một bài họcnhưng đó là phần rất trọng tâm Các công cụ kiểm tra đã đơn giản hoá việc thiết kế vàthực hiện một bài kiểm tra trên mạng Trong e-learning, các công cụ kiểm tra đánh giácũng được dùng để bổ xung kiến thức cho các nội dung học khác Ví dụ các bài kiểmtra thường có đường dẫn vào các công cụ điều hành Website Các bài kiểm tra cũng

Trang 14

được bổ xung vào các khoá học và tài liệu học tập, trong các công cụ điều hành khoáhọc, trong LCMSs, LMSs và hệ thống trường học ảo những nơi vẫn còn thiếu các điềukiện để có thể thiết kế một bài kiểm tra hợp lý.

2.2 Qui trình kiểm tra và đánh giá kết quả

2.2.1 Vai trò của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy và học

Kiểm tra và đánh giá trước hết là công cụ đo trình độ của người học, đồng thờiđóng vai trò làm động lực tích cực thúc đẩy hoạt động dạy - học Việc tổ chức thi -kiểm tra tốt không những giúp người học hình thành thái độ tích cực trong học tập,giúp người học học có hiệu quả hơn, mà còn giúp giáo viên đánh giá được hiệu quảcông việc của mình Qua kết quả của mỗi lần thi - kiểm tra cả thầy lẫn trò có thể cónhững điều chỉnh kịp thời nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo với hiệu quả cao trước sựmong muốn và đòi hỏi ngày càng cao của nhà trường, gia đình và xã hội Kiểm trađánh giá không những có ảnh hưởng trực tiếp tới đối tượng day - học mà còn tới mọikhâu như việc tổ chức day-học, phục vụ hoạt động dạy và học như: hội trường, lớphọc, thư viện, thiết bị dạy - học, Nó giúp các nhà quản lý có những quyết định cầnthiết về nội dung chương trình, giáo trình, người học và công tác quản lý

Kiểm tra đánh giá là một bộ phận của quá trình dạy - học Nó có quan hệ qualại chặt chẽ với tất cả các khâu khác của quá trình dạy - học Do vậy đối với bất kỳ quátrình dạy - học nào, khâu kiểm tra đánh giá luôn là một bộ phận cấu thành Kiểm trađánh giá là một khâu rất quan trọng của quá trình đào tạo Hoạt động này nhằm đánhgiá chủ yếu đối với:

+ Chất lượng học tập của người học

+ Tính hợp lý của các phương pháp sư phạm và tài liệu được sử dụng, điều kiệndạy và học

+ Tính hợp lý của các mục tiêu đào tạo đã được xác định

Thông qua hoạt động đánh giá trên sẽ đảm bảo được chất lượng học tập, đưa

ra được tính hợp lý trong các phương pháp sư phạm và điều chỉnh mục tiêu đào tạomột cách hợp lý

2.2.2 Qui trình thi - kiểm tra

Qui trình thi - kiểm tra được tiến hành như sau:

+ Xây dựng chuẩn để đánh giá: Đối với mỗi kỳ thi – kiểm tra đều có tiêu chíđánh giá riêng, yêu cầu riêng đối với đối tượng tham gia dự thi – kiểm tra

Trang 15

Người soạn đề thi – kiểm tra sẽ dựa vào các tiêu chí này để ra đề thi một cáchphù hợp

+ Xây dựng cấu trúc đề thi và tiểu mục bài thi: Đề thi được tao ra dựa trên cácchuẩn đánh giá đã xây dựng ở trên

+ Tổ chức thi

+ Chấm thi

+ Nghiên cứu kết quả thi

Để đánh giá kết quả thi được tốt thì trước hết cần xây dựng các tiêu chí đánh

giá Các tiêu chí cần thiết đó là độ tin cậy, tính giá trị, khả năng phân loại tích cực và tính thực tiễn của bài thi-kiểm tra cụ thể

2.2.2.1 Độ tin cậy

Độ tin cậy thường được định nghĩa là mức độ chính xác của các phép đo Vềmặt lý thuyết, độ tin cậy có thể được xem như là một số đo về sự sai khác giữa điểm sốquan sát được và điểm số thực Điểm số quan sát được là điểm số mà thí sinh trên thực

tế đã có được (kết quả thi-kiểm tra) Trong khi đó điểm số thực là điểm số lý thuyết màthí sinh đó sẽ phải đạt được nếu không có những sai số trong đo lường Các nhân tốdẫn đến sai số của phép đo:

- Các nhân tố nằm bên ngoài bản thân bài thi trắc nghiệm như: điều kiện thể lực

và xúc cảm của thí sinh trong lúc làm bài, câu hỏi không rõ ràng, chấm thichưa chính xác, phòng thi, thiết bị chưa đảm bảo tiêu chuẩn,

- Các nhân tố nằm bên trong bài thi trắc nghiệm như: số lượng hạn chế của cáccâu hỏi chưa đủ để làm giảm tối thiểu sai số bên trong, hoặc mẫu chọn chưamang tính đại diện

Trong thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khâu đánh giá khả năng củathí sinh Những yếu tố này gây nên những sai số (sai lệch) trong đánh giá Những yếu

tố này có thể được xếp theo ba nhóm chính như sau:

 Phương pháp thi - kiểm tra:

Trong phương pháp thi – kiểm tra các yếu tố có thể gây ra sai số trong đánh giákết quả thi đó là: Môi trường thi – kiểm tra, cách ra đề thi, nội dung bài thi, tỷ lệgiữa các phần trong một bài thi cụ thể

 Các phụ tố các nhân có liên quan tới khả năng giao tiếp của thí sinh

Một số phụ tố phản ánh đặc tính của thí sinh như sau:

Trang 16

+ Phương pháp tư duy: khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát vấn đề…Những yếu tố trên có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng lực tư duy sởtrường của từng thí sinh.

+ Kiến thức về lĩnh vực cụ thể nào đó: Chủ điểm về kinh tế dùng trongmột bài thi nào đó sẽ là bất lợi cho những thí sinh nào không biết nhiều

về kinh tế

+ Dân tộc: Giữa các dân tộc khác nhau có nền văn hóa, tập quán khác nhau

sẽ ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của thí sinh

+ Xuất thân: Thành phần xuất thân: nông dân, công nhân, tri thức luôn làyếu tố cần xem xét trong đánh giá

 Các yếu tố bất thường không lường trước được

Trong quá trình đánh giá kết quả thi, có thể nhận ra một điều đó là: khi một thísinh dự thi, thí sinh này có thể hoàn thành bài thi ở các mức độ khác nhau, tất nhiênkết quả khác nhau do các yếu tố ngoại lai tác động Như vậy trong việc đánh giácần phải xem xét các yếu tố dẫn đến những sai số đó nhằm giảm những ảnh hưởngtới mức tối thiểu, đồng thời đạt được hiệu quả đánh giá ở mức tối đa

Và như vậy ta có thể khái quát việc xem xét một bài thi – kiểm tra được coi là

có độ tin cậy theo một số tiêu chí sau:

+ Trong hai lần kiểm tra khác nhau, cùng một thí sinh đạt điểm xấp xỉ hoặc trùngnhau nếu làm cùng một nội dung kiểm tra

+ Học sinh khó có thể gian lận trong khi kiểm tra

+ Hai giáo viên chấm cùng một bài cho hai điểm sát hoặc trùng nhau

+ Lời chỉ dẫn trong bài rõ ràng, người đọc không hiểu theo nhiều cách khác nhau

+ Kết quả phản ánh đúng trình độ của người học, đo được cái muốn đo

2.2.2.2 Độ giá trị

Một bài thi kiểm tra có giá trị nếu đánh giá được chính xác cái định thi kiểm tra Nói cách khác là tính tới hiệu quả của bài thi - kiểm tra trong việc đạt đượcnhững mục đích đã được xác định Điều đó có nghĩa là bài kiểm tra phải thực sự đánhgiá người học về lĩnh vực cần được đánh giá, phải đo được cái cần đo Ví dụ, bài kiểmtra về khả năng sử dụng từ vựng mà thực tế lại kiểm tra về ngữ âm thì bài kiểm tra đókhông có giá trị đánh giá Độ giá trị bao gồm: độ giá trị về nội dung, độ giá trị về cấutrúc, độ giá trị đồng thời, độ giá trị về tiên đoán

Trang 17

- Độ giá trị về nội dung:

Một bài thi - kiểm tra được gọi là có giá trị về nội dung khi chúng đại diệnđược cho nội dung cần thi - kiểm tra, và đặc tính chi tiết của bài thi - kiểm tra phản ánhđược nội dung và sự cân đối của chương trình

 Độ giá trị về câu trúc:

Nhằm xem xét kết quả của bài thi - kiểm tra đó có tương quan rõ ràng với mộtđại lượng đánh giá nào đó Ví dụ kết quả của chỉ số thông minh có tương quan tớiđiểm xếp hạng ở nhà trường không, hoặc có tương quan với một số giả định khác vềkhả năng thực tế của thí sinh đã được nhiều người công nhận hay không Mối tươngquan này hay loại giá trị này được gọi là độ giá trị về cấu trúc

 Độ giá trị tiên đoán:

Nhằm xác định xem kết quả một bài thi-kiểm tra có tiên đoán được chính xáckhả năng hoàn thành nhiệm vụ của thí sinh trong tình huống nào đó trong tương lai Ví

dụ chúng ta dùng thi-kiểm tra kĩ năng nói qua phỏng vấn để tuyển giáo viên hoặc viếtbài luận để xếp thi sinh vào một khoá học viết Để đánh giá được giá trị tiên đoán quakết quả thi-kiểm tra chúng ta cần thu thập dữ lỉệu liên quan tới kết quả thi-kiểm tra vàmức độ thành công trong công việc của thí sinh sau này hoặc kết quả học tập của thísinh sau khoá học viết đó Tất nhiên trong thực tế chúng ta còn phải xét đến nhiềunguyên nhân có ảnh hưởng tới hiệu quả công việc trong tương lai, song ta không bànđến những yếu tố đó ở đây

 Độ giá trị đồng thời:

Nhằm xem xét kết quả một bài thi-kiểm tra có cho cùng thông tin như các bàithi-kiểm tra khác cùng mục đích đánh giá hay không, so sánh kết quả của bài thi-kiểmtra này với kết quả của bài thi-kiểm tra khác Nếu ta không tìm thấy mối tương quan

cơ học thì bài thi-kiểm tra đó thiếu giá trị đồng thời Độ giá trị đồng thời cũng có thểxây dựng bằng cách thiết lập tương quan giữa kết quả của một bài thi-kiểm tra cầnđược định giá trị với kết quả của bài thi-kiểm tra khác, dùng để đo những đặc điểmgiống nhau, mà độ giá trị của nó - đặc biệt là giá trị tiên đoán đã được xác định

2.2.2.3 Tính thực tiễn

Ngoài độ tin cậy, một bài thi-kiểm tra phải có tính khả thi Ví dụ, việc tổ chứcmột số kì thi mang tính then chốt như: thi tốt nghiệp phổ thông, thi chọn học sinh giỏitoàn quốc, thi tuyển sinh thì việc tổ chức thi kĩ năng nói hoặc kĩ năng nghe hầu nhưkhông thực hiện được vì số lượng thí sinh, giám thị, giám khảo, phòng ốc, các phươngtiện kỹ thuật hiện có, điều kiện tổ chức Thi-kiểm tra theo hình thức thi trắc nghiệm

Trang 18

khách quan mà việc tổ chức coi thi thiếu nghiêm túc, hoặc điều kiện cơ sở vật chất, kỹthuật đảo các phần trong tiểu mục hoặc đảo các phần trong một bài thi không thực hiệnđược, thì kết quả thi cũng không đảm bảo được độ tin cậy, vì thí sinh có thể coi cópcủa nhau Và như vậy hình thức thi đó cũng không mang tính khả thi.

2.2.2.4 Khả năng phân loại tích cực

Bài kiểm tra phải có khả năng phan loại tích cực Khả năng phân loại tích cực

là thí sinh có khả năng cao hơn phải đạt điểm cao hơn trong bài thi - kiểm tra đó Điềunày nghe thật đơn giản, nhưng trong thực tế đã có những trường hợp bài thi - kiểm traphân loại tiêu cực người học Ví dụ, có tiểu mục thí sinh yếu lại có câu trả lời đúng vàngược lại thí sinh khá lại trả lời sai Hoặc bài thi - kiểm tra yêu cầu quá thấp so vớitrình độ của thí sinh, tất cả thí sinh làm bài đều được điểm tuyệt đối hoặc gần tuyệt đốitrong khi trình độ của họ thực tế là khác nhau Ngược lại có bài thi yêu cầu quá cao,không có thí sinh nào làm được bài thì ta cũng không phân loại được thí sinh Nhữngtrường hợp ví dụ trên đều không có khả năng phân loại tích cực

2.2.3 Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả thi – kiểm tra

Như đã nói ở trên, phân tích kết quả thi - kiểm tra là một công đoạn trong quytrình xây dựng ngân hàng tiểu mục đề thi Dựa vào những tiêu chí đánh giá đã đượcxác định, người viết tiểu mục tiến hành chọn lọc tư liệu, biên tập tư liệu, và bắt tay vàoviết tiểu mục Việc phân tích kết quả thi-kiểm tra (bài thi-kiểm tra và từng tiểu mụcthi-kiểm tra) đóng vai trò quan trọng trong công nghệ kiểm tra đánh giá Công việcnày không những phục vụ cho việc kiểm định chất lượng của từng tiểu mục trước khichính thức nạp vào ngân hàng nhằm đảm bảo độ an toàn cao, đồng thời cung cấpthông tin về tình hình làm bài của từng thí sinh hoặc từng nhóm thí sinh, giúp ta xemxét việc dạy và học để có những điều chỉnh cần thiết, kịp thời

Tiểu mục thu nạp cần phải tuyển chọn thông qua thi-kiểm tra thử, biên tập lại,điều chỉnh sao cho chúng cùng độ khó theo thang khái niệm bao trùm toàn bộ năng lựcngôn ngữ có thể đo được nhằm đảm bảo tính giá trị, độ tin cậy, khả năng phân loại tíchcực và các yếu tố khác liên quan đến chất lượng của một tiểu mục để từ đó cấu thành

đề thi-kiểm tra theo mẫu đề thi đã xác định từ trước Chất lượng của từng tiểu mụcquyết định chất lượng của cả bài thi-kiểm tra Do vậy những ai liên quan đến thi-kiểmtra (giáo viên, người soạn thảo tiểu mục thi-kiểm tra, người thiết kế bài thi-kiểm tra,các nhà quản lý) đều cần biết về chất lượng của bài thi-kiểm tra qua việc phân tích kếtquả qua những con số thống kê cơ bản vì ba lý do chính sau đây:

Trang 19

 Ra những quyết định dựa trên kết quả thi-kiểm tra của thí sinh Thí dụ, quyếtđịnh tuyển chọn vào trường, theo học khóa học nào đó Thống kê giúp ta cóquyết định hợp lí đồng thời xem xét lại những quyết định khác.

 Thống kê cho ta những bằng chứng khách quan về việc một thí sinh làm bài kiểm tra như thế nào, làm từng tiểu mục thi-kiểm tra như thế nào Ví dụ nó cho

thi-ta biết liệu câu hỏi này hay tiểu mục này trong thực tế có quá dễ hay quá khókhông?

 Thống kê giúp ta đánh giá chất lượng bài thi-kiểm tra, tiểu mục thi-kiểm tra Ví

dụ qua thống kê, ta có thể phát hiện ra lỗi, hay sự bất thường đối với một tiểumục nào đó Từ đó giúp ta thiết kế bài thi-kiểm tra thích hợp với mục đích thi-kiểm tra đã được xác định

Số liệu về phân tích kết quả thi-kiểm tra được chia làm hai phần sau:

 Các số liệu thống kê kết quả của một bài thi – kiểm tra

 Các số liệu thống kê kết quả của một tiểu mục thi – kiểm tra

2.2.3.1 Các số liệu thống kê kết quả của một bài thi - kiểm tra

Các con số thống kê kết quả một bài thi – kiểm tra cần có như sau:

 Số lượng thí sinh tham gia dự thi – kiểm tra (N of Examinees)

Số liệu này cho biết số lượng thí sinh tham gia dự thi Số lượng càng lớn thì độtin cậy càng cao Số lượng tối thiểu để đảm bảo chất lượng đánh giá là 250

 Điểm tối đa của bài thi

 Điểm cao nhất thí sinh đã đạt được

 Điểm thấp nhất thí sinh đạt được

 Sai số chuẩn (standard error of measurement - SEM)

Đây là đơn vị đo sai số chuẩn, được tính bởi công thức trong

đó S là độ lệch chuẩn, rxx là hệ số anpha

 Trị số trung bình hoặc điểm phần trăm trung bình (Mean)

Số liệu này cho chúng ta điểm số trung bình Trị số trung bình này là độ khótrung bình của bài thi – kiểm tra Bài thi- kiểm tra lí tưởng là bài thi – kiểm tra mà kếtquả phân loại về khả năng có điểm số trung bình là 50 phần trăm

 Độ lệch tiêu chuẩn (standard deviation)

Trang 20

Độ lệch tiêu chuẩn là một đại lượng diễn tả khả năng phân loại kết quả Độ lệchchuẩn có thể được coi như một tiêu chuẩn so sánh để đánh dấu khoảng cách xungquanh giá trị trung bình của một phân bố chuẩn

 Độ tin cậy lượng tính (Hệ số anfa)

Đây là hệ số đo lường về độ tin cậy được tính theo khả năng phân loại củatừng tiểu mục Hệ số trên càng gần 1.0 càng tốt Bài thi – kiểm tra trắc nghiệm thường

có hệ số   0.9 nhưng hệ số độ tin cậy lượng tính đối với các tiểu mục tự luận, viết tự

do thường thấp hơn rất nhiều Hệ số  cho phép từ 0.7 tới 0.8

 Độ tương quan giữa các phần trong bài thi – kiểm tra

Độ tương quan giữa các phần của một bài thi – kiểm tra chỉ điểm số các phầntương quan với nhau như thế nào Nhìn chung độ tương quan càng cao thì độ tin cậycàng lớn

2.2.3.2 Các số liệu thống kê kết quả của một tiểu mục trong bài thi - kiểm tra

Số liệu tiểu mục mô tả sự phân biệt của điểm số thí sinh đạt được ở từng tiểumục Tỷ lệ phần trăm trả lời đúng, tỷ lệ lựa chọn các giữa các đáp án của tiểu mục.Những thông số này rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của từng tiểu mục

Nó thể hiện độ khó, khả năng phân loại của tiểu mục đó Từ đó có thể quyết địnhhoặc phải loại bỏ hoặc phải biên tập lại trước khi nạp vào ngân hàng tiểu mục Vì ngânhàng tiểu mục là tập hợp những tiểu mục đã được thi - kiểm tra thử và được phân loạitheo năng lực của thí sinh ở một trình độ cụ thể nào đó, kèm theo thông số về độ khó,khả năng phân loại

Trong quy trình phân tích tiểu mục, ta cần đưa ra những số liệu cần thiết sau:

Độ khó của tiểu mục

+ N = số thí sinh dự thi Theo kết quả nghiên cứu, người ta đã đưa ra kếtluận: nếu số thí sinh dưới 250 thì độ tin cậy của kết quả phân tích bị hạnchế Và như vậy số lượng thí sinh dự thi càng lớn thì kết quả phân tíchcàng chính xác

+ P = Độ khó của tiểu mục Độ khó của một tiểu mục cho ta thấy tiểu mục

ở độ khó như thế nào trong một bài thi/kiểm tra cụ thể đối với một đốitượng thi/kiểm tra cụ thể Tới nay đã có rất nhiều phương pháp xác định

độ khó của các tiểu mục, song một phương pháp đơn giản nhưng rất thoảđáng đó là việc xác nhận phần trăm thí sinh trả lời đúng tiểu mục đó Đốivới những tiểu mục loại chấm chủ quan thì phương pháp này tỏ ra đầy

Trang 21

thuyết phục Ví dụ, nếu trên 90% thí sinh trả lời đúng thì tiểu mục đóđược coi là quá dễ Nếu chỉ có 30% thí sinh trả lời đúng thì tiểu mục đóđược coi là quá khó Một công thức tính độ khó khác cũng được đưa ranhư sau:

N là số thí sinh dự thi/kiểm tra

Ví dụ: trong số 26 thí sinh dự thi/kiểm tra, nếu 21 thí sinh trả lời đúng, thì chỉ

số độ khó là 0.77 (77%) Như vậy tiểu mục này tương đối dễ vì 77% thí sinh đã trả lờiđúng Nếu chỉ số độ khó là 0.5 (50%) thì tiểu mục này không nói lên được điều gì giữathí sinh khá và thí sinh yêú Tiểu mục này cần phải biên tập lại, thậm chí tới mức loại

bỏ

Ngoài chỉ số độ khó, mỗi tiểu mục cũng cần phải đáp ứng yêu cầu thứ hai nữa

đó là khả năng phân loại

2.3.2.2 Xác định khả năng phân loại

Tiểu mục phải có khả năng phân loại đối với thí sinh khá giỏi, trung bình, yếukém Thông thường, người phân tích kết quả thi - kiểm tra dựa vào bài làm cụ thể củathí sinh để suy ra trình độ, khả năng của thí sinh đó Do vậy ta cần để riêng số bài cóđiểm số cao nhất (ta đặt tên là nhóm 1) và số bài có điểm số thấp nhất (ta đặt tên lànhóm 2) Sau đó ta xem hai nhóm đó đạt kết quả như thế nào đối với từng tiểu mục.Những tiểu mục đạt yêu cầu theo tiêu chí khả năng phân loại tích cực phải là các tiểumục mà số thí sinh thuộc nhóm 1 sẽ trả lời đúng nhiều hơn Nếu kết quả ngược lại thìcần phải xem lại tiểu mục đó Có nhiều phương pháp phân tích để xác định khả năngphân loại tích cực của một tiểu mục đã được đưa ra Ví dụ việc phân tích dựa trên 27%của số bài có số điểm cao nhất và 27% của số bài có số điểm thấp nhất Sau đó tính tỷ

lệ mỗi nhóm trả lời đúng, ta sẽ thấy được sự tương quan giữa điểm đạt được ở từngtiểu mục và điểm đạt được ở toàn bài Nhưng một phương pháp phân tích kết quả đơngiản, giúp chúng ta có thể tính toán một cách ‘thủ công’ Phương pháp đó như sau:

Trang 22

+ Bước 1: Tách lấy ra 25% số bài có điểm số cao nhất (nhóm 1) và 25% số

bài có điểm số thấp nhất (nhóm 2)

+ Bước 2: Đối với mỗi tiểu mục, lấy tổng số người thuộc nhóm 1 đã trả lời

đúng trừ đi tổng số người ở nhóm 2 trả lời đúng Nếu tổng số người có điểm số thấp lại

có kết quả trả lời đúng cao hơn số người có điểm số cao thì kết quả là số âm, tiểu mục

đó có chỉ số âm (-)

+ Bước 3: Chia kết quả ở bước 2 cho tổng số thí sinh ở mỗi nhóm ta sẽ có

được chỉ số phân loại của từng tiểu mục

Như vậy, nếu D là chỉ số phân loại, ta có công thức:

Ví dụ nếu ta có 100 thí sinh dự thi/kiểm tra, ta sẽ chia hai nhóm với 25 bài có

số điểm cao nhất, 25 bài có số điểm thấp nhất Tiểu mục A có 22 thí sinh ở nhóm 1 và

10 thí sinh ở nhóm 2 trả lời đúng Lấy 22 trừ 10 ta có +12 sau đó chia cho 25 (số bàithi lấy ra từ mỗi nhóm) ta có chỉ số phân loại của tiểu mục đó là +.48 Đây là chỉ sốđảm bảo được tiêu chí phân loại Nếu kết quả dưới 30 thì tiểu mục đó sẽ phải viết lạihoặc phải loại bỏ

Chỉ số 0.45 cho ta thấy tiểu mục này có khả năng phân loại tích cực Chỉ sốphân loại có thể trong phạm vi +1 đến -1 Chỉ số +1 cho thấy sự tương quan rất hợp lýtrong kết quả của thí sinh đối với toàn bộ bài thi - kiểm tra, còn chỉ số -1 đồng nghĩavới việc biên tập lại hoặc phải loại bỏ tiểu mục đó Như vậy chỉ số phân loại cao cho ta

độ khó của tiểu mục đó là vừa phải và có độ phân loại tích cực, còn chỉ số phân loạithấp cho ta khả năng phân loại yêú của tiểu mục đó Điều này có nghĩa là tiểu mục đóhoặc quá dễ hoặc quá khó, tất nhiên tiểu mục đó không đạt yêu cầu cần biên tập lạihoặc loại bỏ

2.2.4 Các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá

Trong phần này sẽ giới thiệu một số các phần mềm hỗ trợ kiểm tra và đánh giákết quả thi Mặc dù các loại công cụ khác có thể tạo ra câu hỏi kiểm tra, nhưng hiệu

Trang 23

quả nhất là khi bạn sử dụng nó được thiết kế để vừa tạo ra các câu hỏi kiểm tra và vừaquản lí những bài kiểm tra này Dưới đây là một số công cụ phổ biến Một số là cácsản phẩm độc lập, một số là các công cụ bổ xung cho các sản phẩm khác, và một sốdựa trên công nghệ web.

Perception cho Web bao gồm hệ thống cài đặt trên máy tính cá nhân cũng nhưcác bộ phận trên máy chủ cho phép thiết kế các bài kiểm tra, chỉnh sửa, yêu cầu vàquản lí các bài kiểm tra từ bất cứ nơi nào sử dụng trình duyệt Web Perception chophép thiết kế câu hỏi với nhiều dạng khác nhau gọi là question types Các dạng câu hỏibao gồm: TRUE - FALSE, drag and drop (di trỏ chuột và chọn), multiple choice - trắcnghiệm, lưạ chọn một đáp án (one choice), kết hợp (matching), và sắp xếp (ranking)

Chúng ta có thể tổ chức các câu hỏi theo chủ đề và các ý khai triển, sắp xếpcác lựa chọn theo trật tự, bao gồm hình vẽ biểu đồ minh hoạ cho câu hỏi Từ các chủ

đề máy tính đưa ra kết quả chi tiết, từ đó có thể đánh giá độ khó của chủ đề đó dựa trênkết quả thi mà thí sinh đạt được cho mỗi chủ đề Các câu hỏi có thể lựa chọn bằng sựđánh giá, bằng chủ đề, và bằng cách kết hợp nhiều câu hỏi phụ trong suốt quá trình tạocâu hỏi

Perception tự động tải các bài kiểm tra đến máy chủ Perception, người học cóthể cập nhật và nếu muốn có thể nhận được phản hồi ngay lập tức Hệ thống trên máychủ tự động chấm điểm, lập thành bảng thống kê, lưu giữ bài làm vào cơ sở dữ liệu( dùng Microsoft Access cho các cài đặt bộ phận, dùng Oracle hoặc SQL Server chocác khi cài đặt toàn bộ)

CourseBuilder for Dreamweaver:

Được tạo bởi Macromedia, là phần mềm hoàn toàn miễn phí, có thể tải về từ trang web http://www.macromedia.com

Coursebuilder là một nhánh mở rộng miễn phí của Macromedia Dreamweaver.CourseBuilder bao gồm rất nhiều loại câu hỏi như drag-and-drop, single-choice,multiple-choice, true-false, text-entry( điền vào chỗ trống), và các bài tập khai thác nộidung (exploratory exercises)

Trang 24

Bằng cách đặt lựa chọn bạn có thể xem điểm của người học và gửi trực tiếpđến AICC hệ thống quản lí quá trình học tập như Lotus Learning Space hoặc lưu thôngtin vào cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, SQL Server, Oracle 9i

Hot Potatoes:

Được phát triển bởi Half-Baked Software Đây là sản phẩm thương mại vớigiá bán khoảng 100$

Hot Potatoes được thiết kế ra với tính năng vượt trội là tạo ra các bản đánh giá

có sẵn trên Web Hot Potatoes có thể thiết kế câu hỏi trắc nghiệm (multiple-choice),trò chơi ô chữ (crossword puzzles), câu hỏi và câu trả lời ngắn gọn (short-answerquestions), điền vào chỗ trống (fillin-the-blank questions), câu hỏi kết hợp (matching),

và sắp xếp câu (jumble-sentence) bằng cách sử dung một trong những hệ thống cài đặttrên bộ chương trình Hot Potatoes

Bên cạnh đó còn có công cụ khác là The Masher có thể tự động biên soạnhàng loạt câu hỏi kiểm tra của Hot Potatoes theo từng bài với cùng một dạng, tiếp đó

sẽ dùng nút chỉ hướng Forward và Back để nối với câu hỏi và mục lục của bài học

Hot Potatoes không có bất cứ chức năng điều hành nào khác ngoại trừ khảnăng gửi kết quả qua thư điện tử đến người hướng dẫn qua hệ thống script trên máychủ Hệ thống này là lý tưởng nhất cho việc thiết kế các bản tự đánh giá

Quiz Rocket:

Được phát triển bởi LearningWare Đây là sản phẩm thương mại với giá1400$

Quiz Rocket có thể tạo ra 5 loại câu hỏi và bản kiểm tra và sau đó tải lên máy

chủ dưới file flash Sau đó người dùng có thể tổng hợp các câu hỏi lại trong một bàikiểm tra sử dụng tiện ích trên Web Tiếp đó chương trình có thể gửi cho thí sinh mộtthông báo bằng email và một bản ghi vắn tắt kết quả, hoặc kết quả của được ghi trên

cơ sở dữ liệu theo lựa chọn, hoặc theo cả hai phương thức

RandomTest Generator Pro:

Là phần mềm thương mại của công ty Hirtle Software với giá bán là 100$.RandomTest Generator Pro là phần mềm chạy trên Windows, chương trình này có thểtạo ra trên máy, giấy thi, hoặc các bài kiểm tra sử dụng tuỳ ý các câu hỏi đã được thiết

kế và được lưu trên cơ sở dữ liệu chương trình Microsoft Access Các loại câu hỏi baogồm multiple-choice, onechoice, true-false, fill-in-the-blank, và viết luận Phần mềmcũng cho phép dùng hình ảnh minh họa, âm thanh trong bất kì câu hỏi nào Trong

Trang 25

chương trình còn có phần mềm cho phép đọc to bài kiểm qua hệ thống chuyển từ kí tựsang lời nói Người học có thể nhận phản hồi ngay lập tức cũng như gửi bài làm quaemail cho người giáo viên chấm điểm

Với bất cứ phiên bản nào cũng có thể tạo ra 8 loại câu hỏi và nhóm câu hỏivào ngân hàng câu hỏi kiểm tra, thực hiện kiểm tra, tự động ghi kết quả, và soạn báocáo

Test Generator có thể tải audio, video, và hình ảnh để sử dụng trong bài kiểmtra Chương trình có thể cho phép tuỳ ý lựa chọn các câu hỏi trong một bài kiểm tra

TestLinc for LearnLinc

Là phần mềm thương mại của công ty Mentergy với giá bán khoảng 400$.TestLinc là công cụ để thiết kế các bài kiểm tra, phân phối bài kiểm tra và quản lý cácbài kiểm tra sử dụng trong môi trường lớp học ảo LearnLinc Bằng cách sử dung giaodiện trình duyệt có thể tạo ra nhiều loại câu hỏi như multiple-choice, multiple-response(lựa chọn câu trả lời), true-false, fill-in-the-blank, formula (công thức), andshortanswer (trả lời ngắn gọn), essay (viết luận)

TestLinc cũng cho phép phân phối các bài kiểm tra, đánh giá và xếp loại kếtquả, soạn được rất nhiều báo cáo

Unit-Exam.Com:

Được phát triển bởi Unit-Exam.Com là sản phẩm thương mại với giá

$50/monthly + $1/test Unit-Exam.Com là một trong những trình duyệt Web hoàn hảocho phép bạn thiết kế và định dạng câu hỏi, kết hợp chúng trong các bài kiểm tra vàquản lý người học Các loại câu hỏi chỉ giới hạn ở 3 dạng: multiple-choice, one-choice,

và true-false Unit-Exam.Com là dịch vụ trình duyệt Web hơn là một sản phẩm Giácủa nó bao gồm chi phí hàng tháng là 50$ và thêm 1$ cho mỗi bài test được chấmđiểm

Các công cụ kiểm tra khác:

Trang 26

d ưới đây là một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng đây là một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng i ây l m t s s n ph m, công c v các d ch v khác m chúng à một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ột số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ố sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ục lục à một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ịch vụ khác mà chúng ục lục à một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng

ta có th dùng ể dùng để thiết kế các bài kiểm tra trong các dự án E-learning: đây là một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúngể dùng để thiết kế các bài kiểm tra trong các dự án E-learning: thi t k các b i ki m tra trong các d án E-learning: ết kế các bài kiểm tra trong các dự án E-learning: ết kế các bài kiểm tra trong các dự án E-learning: à một số sản phẩm, công cụ và các dịch vụ khác mà chúng ể dùng để thiết kế các bài kiểm tra trong các dự án E-learning: ự án E-learning:

sản phẩm Nhà cung cấp dich vụ địa chỉ trang Web

ExamsOnline.com ExamsOnline.com examsonline.comITcertinfo.com MediaTec Publishing www.ITcertinfo.com

Nhận xét và đánh giá: Ở phần trên chúng ta vừa xem xét qua một số các công

cụ kiểm tra và đánh giá Hầu hết chúng đều có khả năng soạn thảo các loại câu hỏikiểm tra, tổ chức kiểm tra, lưu kết quả kiểm tra trên cơ sở dữ liệu từ đó đánh giá kếtquả kiểm tra Tuy nhiên hầu hết chúng đều là những phần mềm hỗ trợ trong e-Learning, tích hợp trong e-Learning để kiểm tra và đánh giá quá trình học của ngườihọc Một số khác như Perception cho phép thiết kế các loại câu hỏi, tổ chức quản lýcác bài kiểm tra, tự động chấm điểm và lưu trữ kết quả thi vào cơ sở dữ liệu Đây cóthể nói là phần mềm đáp ứng được rất tốt nhu cầu thi - kiểm tra Tuy nhiên, nó vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra là các câu hỏi được thiết kế phải được đánh giá đảmbảo về các tiêu chí đánh giá trước khi đưa vào ngân hàng câu hỏi Kết quả thi vẫn chưađược đánh giá một cách cụ thể mà mới chỉ dừng lại ở việc thống kê và đánh giá mộtcách thủ công

Để khắc phục những hạn chế đó và đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của kiểmtra đánh giá trong các môn học ngoại ngữ, chúng tôi đề xuất xây dựng một hệ thống thitrắc nghiệm trực tuyến cho môn ngoại ngữ Hệ thống cho phép cùng lúc nhiều thí sinhtham gia thi qua hệ thống máy tính kết nối mạng intranet của trường Điểm thi được hệthống chấm tự động, kết quả làm bài và điểm thi của thí sinh được lưu vào trong cơ sở

dữ liệu Kết quả làm bài được kết xuất thành file dạng text để làm dữ liệu đầu vào chomột phần mềm đánh giá kết quả thi, phần mềm này có tên là ITEMAN, nó cho phépđánh giá kết quả bài thi - kiểm tra, độ khó và khả năng phân loại của từng tiểu mụctrong bài thi

Trang 27

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG THI TRẮC NGHIỆM CHO MÔN

NGOẠI NGỮ 3.1 Đặc trưng môn học ngoại ngữ

Ngoại ngữ là một môn học có những đặc thù rất riêng Khác với các môn họckhác, học ngoại ngữ, người học không nhưng học về từ, ngữ, cú pháp câu mà ngườihọc phải có một môi trường giao tiếp để học cách nói, học về văn hóa dân tộc củangôn ngữ đó Ngoại ngữ vừa là mục đích, vừa là phương tiện để đạt mục đích học tập.Mục đích là học ngoại ngữ, để đạt được điều này người học phải lấy chính ngoại ngữlàm phương tiện để đạt được mục đích học tập Quan điểm tiến bộ của phương phápgiao tiếp cá thể hóa là ở chỗ, cần tạo mọi điều kiện phù hợp để người học giao tiếpthực sự bằng ngoại ngữ Khi học ngoại ngữ người ta cần phải phát triển đều cả bốn kỹnăng nghe, nói, đọc, viết Cả bốn kỹ năng này đều đóng vai trò quan trong như nhau.Một trong bốn kỹ năng mà yếu nó sẽ ảnh hưởng đến các kỹ năng còn lại Việc họcngoại ngữ không thể diễn ra trong một thời gian ngắn mà nó cần phải có một thời gianlâu dài, quá trình tích lũy và giao tiếp thực tế bằng chính ngôn ngữ mình đang học

Đặc thù của môn ngoại ngữ là có rất nhiều dạng câu hỏi thi khác nhau Nhưngtổng kết chung lại chúng ta có thể chia thành 14 lĩnh vực và 16 loại câu hỏi khác nhau

Trang 28

3.1.1 Khớp câu hỏi với câu trả lời

Dạng câu hỏi này gồm có hai vế, một bên là danh sách các câu hỏi và bên kia

là một dang sách các câu trả lời Số câu hỏi và câu trả lời có thể không bằng nhau Sốcâu hỏi không được nhiều hơn số câu trả lời Thông thường thì dạng câu hỏi này có sốcâu trả lời nhiều hơn số câu hỏi

Ngày đăng: 27/04/2013, 17:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Best Practices Guide for Content Developers 1 st -ed . Carnegie MellonUniversity, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Best Practices Guide for Content Developers 1"st"-ed ". Carnegie Mellon
[5] Trang web về e-Learning của bộ giáo dục đào tạo http://el.edu.net.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang web về e-Learning của bộ giáo dục đào tạo
[7] Công cụ đánh giá kết quả thi – kiểm tra: http://www.assess.com [8] http://www.questionmark.com/uk/learningcafe/index.htm[9]http://www.imsglobal.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ đánh giá kết quả thi – kiểm tra
[1] John.Wiley and Sons E-learning Tools and Technologies Khác
[6] Vũ Văn Phúc. Phân tích kết quả thi/kiểm tra một bộ phận quan trọng trong công nghệ thi - kiểm tra Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 mô tả một cách tổng quát khái niệm e-Learning.Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 1 mô tả một cách tổng quát khái niệm e-Learning.Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần (Trang 6)
Hình 3.1.1 Khớp câu hỏi với câu trả lời - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.1.1 Khớp câu hỏi với câu trả lời (Trang 29)
Hình 3.1.3 Khớp các cặp từ - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.1.3 Khớp các cặp từ (Trang 30)
Hình 3.1.11 Chọn (T/F/NI) - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.1.11 Chọn (T/F/NI) (Trang 36)
Hình 3.1.12 Chọn câu trả lời đúng - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.1.12 Chọn câu trả lời đúng (Trang 37)
Hình 3.1.14 Trả lời câu hỏi - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.1.14 Trả lời câu hỏi (Trang 39)
Hình 3.1.15 Điền từ vào chỗ trống - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.1.15 Điền từ vào chỗ trống (Trang 40)
Hình 3.2.1 Thống kê về tiểu mục - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.1 Thống kê về tiểu mục (Trang 46)
Hình 3.2.2 Thống kê trong mỗi mức - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.2 Thống kê trong mỗi mức (Trang 47)
Hình 3.2.4 Tạo cấu trúc đề thi - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.4 Tạo cấu trúc đề thi (Trang 49)
Hình 3.2.3 Đăng nhập - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.3 Đăng nhập (Trang 49)
Hình 3.2.7 Danh sách thí sinh và mật khẩu - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.7 Danh sách thí sinh và mật khẩu (Trang 50)
Hình 3.2.8 Thí sinh đăng nhập thi - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.8 Thí sinh đăng nhập thi (Trang 51)
Hình 3.2.11 Config ITEMAN - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.11 Config ITEMAN (Trang 53)
Hình 3.2.12 Các đánh giá tiểu mục - Xây dựng hệ thống tổ chức thi trực tuyến và đánh giá kết quả bài thi trắc nghiệm
Hình 3.2.12 Các đánh giá tiểu mục (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w