Quản lý tiền lương tại Công Ty May Công Nghiệp
Trang 1KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TẠI CÔNG TY VÀ TẠI CÁC XÍ NGHIỆP
Công Ty May Sài Gòn 3 (trực thuộc Sở Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh) là
một trong những công ty chuyên may những mặt hàng xuất khẩu lớn trong nước Chuyên
gia công các loại mặt hàng như: áo Jacket, Shirt, … Công ty có tất cả 8 xí nghiệp và
khoảng hơn 5000 công nhân tham gia gia công Các xí nghiệp này nằm ở nhiều nơi khác
nhau Trong quá trình khảo sát thực tế, vì thời gian có hạn nên nhóm chúng em chỉ khảo
sát tại công ty và một xí nghiệp là xí nghiệp may 3
Sau một thời gian khảo sát nhóm chúng em đã tìm hiểu được một số vấn đề, các
phần căn bản, cụ thể là phần tính lương Để từ đây có thể xây dựng được chương trình
quản lí việc tính lương cho Công Ty may Sài Gòn 3
I Khảo sát hiện trạng tại Công Ty
1 Hiện trạng về tổ chức:
Cũng như những công ty khác, Công Ty May Sài Gòn 3 có một bộ máy vận hành
mà mô hình tổ chức tại Công Ty được chia thành các phòng, ban Mỗi phòng, ban chịu
trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Tuy nhiên mức độ quan trọng, trách
nhiệm ở từng phòng ban là khác nhau
2 Tính lương tại Công Ty:
Do công ty là công ty may nên một phần để khuyến khích tinh thần làm việc, thúc
đẩy nhằm mục tiêu mang lại lợi nhuận cho toàn công ty Cho nên việc tính lương phải dựa
trên năng suất lao động thực thụ của từng nhân viên trong công ty Ngoài hệ số lương căn
bản của từng nhân viên,tiền lương của từng nhân viên được tính cụ thể như sau:
Tổng số tiền lương của tất cả nhân viên làm việc tại công ty(TQLCTy) được tính = 15% x
Tổng quỹ lương
-Trong đó tổng quỹ lương là tổng lương của tất cả các xí nghiệp cộng lại
-Tất cả các phòng, ban tại công ty mỗi phòng ban đều có một hệ số % lương so
với tổng quỹ lương nói trên Do đó chỉ cần có được tổng lương của công ty là ta biết được
số lương cho mỗi phòng, ban
-Mỗi nhân viên làm việc tại phòng, ban thuộc công ty đều có một hệ số lương, để
tính lương cho nhân viên chỉ cần căn cứ vào hệ số lương và bảng chấm công trong một
tháng cụ thể của từng nhân viên trong mỗi phòng, ban thì tính được số tiền lương của mỗi
nhân viên
Ví dụ: Phòng Kế Hoạch - XNK có hệ số lương là 20%
Tổng lương PKH - XNK = 20% x TQLCTy
Phòng Kế Hoạch có 3 nhân viên, căn cứ vào hệ số lương của mỗi nhân viên và
tổng số ngày công của nhân viên đó ta tính được hệ số công của nhân viên đó
Ví dụ: nhân viên Nguyễn Văn A có hệ số lương là 2,1 và tổng số ngày công làm việc
trong tháng 07/2001 là 27
Trang 2Do đó hệ số công của nhân viên Nguyễn Văn A được tính là : 2,1 x 27
Các nhân viên còn lại cũng được tính như vậy, và cộng 3 hệ số công của 3 nhân viên đó
thì được tổng hệ số công của phòng KH - XNK Ta tính được lương một ngày công của
phòng KH - XNK
Lương một ngày công = Tổng lương phòng KH - XNK / tổng hệ số công
Khi có lương một ngày công, nhân viên nào có số ngày công bằng bao nhiêu thì nhân với
số tiền lương một ngày công đó thì ra được tổng tiền lương theo ngày công
3 Hiện trạng tin học tại công ty
Hiện nay công ty để tính lương cho nhân viên thì công ty đang sử dụng bảng tính
Excel để tính lương và chủ yếu là được thực hiện bằng tay
II Khảo Sát Tại Các Xí Nghiệp
Công ty hiện nay có 8 xí nghiệp, mỗi xí nghiệp ở nhiều vị trí khác nhau
Các xí nghiệp đều vận hành theo một quy tắc chung và các hoạt động như cơ cấu tổ chức
của công ty đặt ra, việc tính lương cho nhân viên không tham gia sản xuất cũng như
nhân viên trực tiếp sản xuất tại mỗi xí nghiệp là giống nhau
Do thời gian hạn chế , cũng như điều kiện không cho phép cho nên nhóm chúng em chỉ
khảo sát tại một xí nghiệp 3 thuộc Công Ty may Sài Gòn 3
1.Cơ cấu tổ chức tại xí nghiệp
Tại xí nghiệp là nơi trực tiếp sản xuất đưa ra mặt hàng một cách hoàn chỉnh
Có 2 hình thức tính lương cho các nhân viên làm việc tại xí nghiệp Do đó tại xí nghiệp
được chia thành nhiều tổ tương ứng với 2 hình thức tính lương trên
-Các tổ tính lương theo thời gian gồm 3 tổ: tổ Điều Hành, tổ Bảo Vệ, tổ Cắt
-Các tổ tính lương theo sản phẩm : tổ May
a) Các tổ tính lương theo thời gian:
Tổ Điều Hành: Quản Đốc , Phó Quản Đốc, nhân viên KCS, nhân viên kế toán, nhân viên điện, nhân viên đóng gói
Tổ Bảo Vệ: các nhân viên bảo vệ
Tổ Cắt: các nhân viên cắt
b) Các nhân viên trực tiếp sản xuất:
Trong một xí nghiệp, chia thành nhiều tổ may, có các tổ trưởng ,tổ phó, kiểm hoá
của từng tổ Các tổ trưởng, tổ phó không trực tiếp thực hiện việc may mà có nhiệm vụ
nhận hàng cho công nhân của tổ mình may Ngoài ra tổ trưởng, tổ phó còn có nhiệm vụ
ghi lại số lượng chi tiết công đoạn may của từng nhân viên trong tổ mình sau mỗi ngày để
cuối tháng nhập vào bảng năng suất Cuối tháng tổ trưởng hoặc tổ phó của mỗi tổ nộp
bảng năng suất về cho kế toán để tính lương
Kiểm hoá có nhiệm vụ kiểm tra lại các mặt hàng đã được nhân viên tổ mình gia công
xong, kết hợp với tổ trưởng hoặc tổ phó để giao hàng về cho xí nghiệp
2) Tính lương tại xí nghiệp:
a) Cách tính lương cho nhân viên không trực tiếp sản xuất:
Trong mỗi xí nghiệp, lương của nhân viên hành chánh và nhân viên cắt được tính bằng
số % lương của tất cả nhân viên may Mỗi nhân viên có một hệ số lương, có bảng chấm
công và cách tính giống như tính lương cho các nhân viên tại công ty
b)Cách tính lương cho nhân viên trực tiếp sản xuất:
Trước hết là trình bày cách tính lương cho các tổ trưởng, tổ phó và kiểm hoá Do các
nhân viên này không tính lương theo thời gian như những nhân viên hành chánh mà là
Trang 3tính lương theo sản phẩm Tuy nhiên những nhân viên này không trực tiếp sản xuất như
những nhân viên sản xuất, cho nên việc tính lương của các nhân viên này dựa trên tổng số
sản phẩm mà tổ mình làm ra được
Công thức tính như sau:
Tổ trưởng = đơn giá / 30
Tổ phó = Tổ trưởng / 1.12
Kiểm hoá = Tổ trưởng x 70%
Trên đây là đơn giá cho một sản phẩm sau khi đã hoàn tất ứng với từng nhân viên, chỉ cần
biết được số lượng sản phẩm của tổ mình là biết được số lương
Nhân viên may: Sau khi nhân viên kế toán tại xí nghiệp tính toán và trừ các khoản
như lương nhân viên quản lí xí nghiệp, lương nhân viên cắt, lương các tổ trưởng, tổ phó,
kiểm hoá Còn lại nhân viên tính định mức sẽ tính đơn giá từng chi tiết cụ thể và nhân
viên sẽ được tính lương dựa vào đơn giá đã được tính và số lượng cụ thể mà mình may
được
Trang 4PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH LUÂN CHUYỂN MỘT ĐƠN GIÁ HÀNG HÓA
TỪ GIAI ĐOẠN KÍ NHẬN HỢP ĐỒNG ĐẾN GIAI ĐOẠN TÍNH ĐƠN GIÁ
TỪNG CHI TIẾT
Sau khi đơn giá hợp đồng đã được kí kết (thường là giá tính bằng USD) Bộ phận kế
hoạch tại công ty có trách nhiệm như sau:
-Trích và giữ lại 45% đơn giá hợp đồng cho công ty để trả các chi phí như : khấu
hao máy móc, chi phí giao tiếp, điện, nước, tiền ăn…
-Còn 55% được dùng để tính lương cho toàn nhân viên tại công ty
Như vậy là tiền lương của toàn bộ các nhân viên làm việc tại công ty, nhân viên quản lí xí
nghiệp và các nhân viên trực tiếp tham gia vào hợp đồng này được tính trên 55% đó Và
trong 55% đơn giá hợp đồng đó được tính như sau:
-Trích 15% đơn giá (từ 55% : có nghĩa lúc này ta xem như 100%) : dùng để trả
lương cho nhân viên làm việc tại công ty
-Còn 85% đơn giá: chuyển về cho xí nghiệp nào thực hiện hợp đồng này Trong
85% đơn giá này là tiền lương của nhân viên quản lí xí nghiệp, nhân viên cắt và nhân viên
may
Tại xí nghiệp: nhân viên tính định mức xí nghiệp tính toán và trừ hệ số % lương cho từng
tổ trong bộ phận quản lí xí nghiệp, % lương tổ cắt, % lương cho tổ bảo vệ,tổ hậu cần…
Còn lại bao nhiêu chính là đơn giá thực thụ của mỗi sản phẩm mà công nhân may nhận
- Tính đơn giá cho một đơn vị thời gian (1 giây)
-Tính đơn giá từng chi tiết sản phẩm bằng cách nhân đơn giá cho một giây này với số giây mà ứng với chi tiết sản phẩm đó đã được tính như trên
Tất cả các mặt hàng đều được áp dụng trên một công thức tính như vậy
Trang 5I.PHÂN TÍCH YÊU CẦU
Trong quá trình tính lương tại một công ty may công nghiệp, điều cần thiết mà không thể
không có là bộ phận tính lương Bộ phận này phải nắm được đơn giá của một chi tiết công
đoạn ứng với từng mặt hàng, và biết được bảng chấm công của từng nhân viên để tính
lương cho nhân viên
Do đó phải có một bộ phận quản lí tính lương, một bộ phận quản lí chấm công, và
của từng mặt hàng ứng với mỗi lần đặt hàng của khách hàng Các mặt hàng có thể được
yêu cầu gia công theo một kiểu mẫu giống nhau nhưng hệ thống phải tổ chức dữ liệu khác
nhau thông qua mã hàng cho mặt hàng vừa được lưu
1.2 Cập nhật đơn giá chi tiết công đoạn:
Ứng với mỗi mặt hàng đã được đặt để gia công, các chi tiết của từng công đoạn ứng với mỗi mặt hàng đó phải có đơn giá Do đó hệ thống yêu cầu phải có một kho
dữ liệu để lưu trữ đơn giá của từng chi tiết công đoạn đó Kho dữ liệu này lưu tất cả đơn
giá của từng chi tiết công đoạn ứng với một mặt hàng vừa được cập nhật vào kho mặt
hàng Đơn giá của từng chi tiết công đoạn ứng với một mặt hàng cần phải được ghi vào hệ
thống khi mặt hàng đó chưa được tính đơn giá cho từng chi tiết cụ thể
2 Quản lí chấm công
2.1 Chấm công thường nhật:
Yêu cầu tổ chức kho dữ liệu lưu trữ những bảng chấm công cho từng nhân viên theo từng tháng Kho dữ liệu này lưu bảng chấm công cho tất cả nhân viên tại công
ty cũng như nhân viên tại xí nghiệp Trên mỗi bảng chấm công của từng nhân viên cần
ghi lại tổng số ngày công cũng như tổng số ngày nghỉ Vì vậy bộ phận quản lí việc chấm
công phải cập nhật chính xác và đầy đủ các thông tin về bảng chấm công cho mỗi nhân
viên (gồm tổng số ngày công làm việc, tổng số ngày nghỉ) do phòng ban hay tổ trực tiếp
quản lí đưa lên
2.2 Chấm công sản xuất:
Đối với nhân viên sản xuất, hệ thống tính lương cần phải biết được số lượng của từng chi tiết công đoạn mà nhân viên đó hoàn thành Do đó kho dữ liệu dùng để lưu
trữ những bảng năng suất cho nhân viên trực tiếp sản xuất này phải ghi lại số lượng sản
phẩm đúng yêu cầu ứng với từng mặt hàng và công đoạn đã được gia công Trên mỗi
bảng năng suất của từng nhân viên trực tiếp sản xuất cần ghi tất cả các chi tiết sản phẩm
và số lượng ứng với mỗi chi tiết đó, bởi vì một nhân viên có thể tham gia làm việc trên
nhiều chi tiết khác nhau Bộ phận chấm công ghi nhận đầy đủ thông tin trên bảng năng
suất do tổ trưởng của từng tổ đưa lên
3 Quản lí tính lương
3.1 Yêu cầu tính lương:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc không ngừng tăng năng suất lao động, đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm là yêu cầu mà không thể thiếu trong kế
hoạch phát triển của một công ty, mà nhất là đối với công ty may công nghiệp
Trang 6Do đó, việc tính trả lương cho từng nhân viên trong công ty là đều áp dụng hình thức tính
lương theo giờ làm việc và số lượng thành phẩm nhằm khuyến khích các nhân viên làm
việc tích cực Với hình thức nhận lương như thế này mỗi nhân viên trong công ty luôn tự
trao dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, không ngừng nâng cao tay nghề Tạo cho mỗi
nhân viên một ý thức trách nhiệm cao trong công việc, luôn đặt ra điều kiện cho mình là
phải hoàn thành nhiêm vụ một cách xuất sắc Trong đó, mục tiêu phấn đấu là điều không
thể thiếu Điều này có tác động rất lớn đến tiền lương của mỗi nhân viên Lương của
nhân viên hành chánh là tính theo hệ số, còn lương của nhân viên trực tiếp sản xuất thì
tính theo số lượng sản phẩm
3.2 Yêu cầu của hệ thống tính lương:
Do cơ chế tính lương của công ty may là tính lương theo số lượng sản phẩm hoặc tính số ngày công tuỳ theo từng loại nhân viên Do đó yêu cầu của hệ thống tính
lương cho nhân viên phải đảm bảo độ chính xác, rõ ràng Vấn đề chính xác, rõ ràng ở đây
là việc tính lương này dựa trên bảng chấm công của từng nhân viên cho nên hệ thống cần
phải quản lí từ khi bộ phận chấm công, cập nhật bảng chấm công và bảng năng suất của
từng nhân viên đến giai đoạn tính trả lương cho nhân viên
3.3 Hình thức tính lương
3.3.1 Tính trả lương theo thời gian:
Hầu như tất cả các công ty may công nghiệp của nước ta đều áp dụng cách tính trả lương cho nhân viên của công ty mình là theo thời gian lao động và theo số lượng
sản phẩm Do đó cách tính trả lương tại công ty may Sài Gòn 3 cho nhân viên làm việc
theo thời gian như sau:
Mỗi nhân viên thì trực thuộc một phòng ban làm việc tại công ty hay một tổ làm
việc tại một xí nghiệp nào đó Theo quy định của công ty mỗi phòng ban hay tổ đều có
một hệ số lương nhất định Do đó ta tính được tổng số tiền lương của bộ phận đó
Căn cứ vào bảng chấm công của từng nhân viên trực thuộc phòng ban hay tổ đó
được tính như sau:
- Hệ số lương của từng nhân viên trong phòng ban (tổ) nhân với tổng số ngày công
làm việc của nhân viên đó cho ra được tổng hệ số ngày công của từng nhân viên
- Tổng hệ số ngày công của tất cả các nhân viên tại phòng ban (tổ) được cộng lại
- Tổng số lương của phòng ban (tổ) chia cho tổng hệ số ngày công Ta được tiền
lương một ngày làm việc
- Lấy tiền lương một ngày công nhân với tổng hệ số ngày công của từng nhân viên
cho ra được tiền lương của mỗi nhân viên thuộc một phòng ban (tổ) đó
Như vậy dễ dàng nhận thấy rằng tổng lương của một nhân viên ngoài việc phụ
thuộc vào tổng số ngày công làm việc, còn phụ thuộc vào hệ số lương của nhân viên đó
3.3.2 Tính trả lương theo sản phẩm
Để phản ánh chính xác năng lực của mỗi nhân viên, đồng thời phản ánh năng suất
làm việc của nhân viên đó Công ty sử dụng phương thức tính trả lương theo sản phẩm
Do đó hệ thống tính lương được thiết kế cho việc tính lương như sau:
Cũng từ bảng năng suất của nhân viên sản xuất, trong bảng năng suất này ghi đầy
đủ chi tiết từng công đoạn mà nhân viên đó tham gia, gia công cùng với số lượng cụ thể
của mỗi chi tiết công đoạn
Cách tính như sau:
-Mỗi chi tiết công đoạn thuộc một mặt hàng đã được xác định đơn giá rõ ràng
Trang 7-Lấy số lượng chi tiết công đoạn đó nhân với đơn giá từng công đoạn cho ta được
tổng số tiền cho một công đoạn mà nhân viên đó đã gia công
-Cộng tất cả số tiền ứng với mỗi công đoạn mà nhân viên đó gia công được tổng
tiền lương của mỗi nhân viên sản xuất
II.MÔ HÌNH XỬ LÍ MỨC QUAN NIỆM
1 Sơ đồ ngữ cảnh
Cap nhat DGCD
Bang DGCD
YC Phieu Luong NV
YC Bang Cham Cong NV
YC Bang Nang Suat Bang Cham Cong
Bang Nang Suat
Bang DS Mat Hang
Cap Nhat TT Mat Hang
Trang 82 Sơ đồ phân rã chức năng
3 Sơ đồ xử lí các chức năng
Sơ đồ hệ thống mô tả hoạt động chấm công
Mô tả hoạt động chấm công thường nhật
Trang 93.1.2 Mô tả hoạt động chấm công sản xuất
Bang Cham Cong Ma_NV & Ngay Cong & Ngay Nghi
Ma_NV
YC Nhap BCC Cuoi Thang
Bang Cham Cong
DSNV & BCC
1 Kiem tra QT lam viec cua NV
2 Cham Cong &
Nhap BCC
3
In Bang Cham Cong
Quan Ly Cham Cong
Nhan Vien
Bang Cham Cong
Trang 10Sơ đồ tả hoạt động tính lương
Tính lương theo thời gian
Ma_MH
Ma_MH & Ma_CD
Ma_NV & SL mat hang
Bang SL mat hang
Ma_NV & SL cong doan
Bang SL cong doan
Ma_NV
Bang NS
Ma_NV & so luong SP
YC kiem tra SLSP cua tung NV
1 Kiem tra SL san pham
2 Cham Cong
& Nhap BNS
3
In bang CC
QL Cham Cong NV
Trang 11Luong con lai
Luong Thuc Lanh
Luong con lai Tien phep
YC tinh luong
Luong CB Ma_PC & so tien
Ma_NV & So NC
Ma_NV & So NN Ma_NV
BL truy lanh
BL truy thu
Bang luong NV Luong CB
2
Tinh luong
3 Tong PC &
BL
4 Cac khoan giam tru
5
In bang luong
6
Tinh BHXH
7 Tinh luong phep
8 Luong Con Lai
BANGLUONG
3.2.2 Tính lương theo sản phẩm
Trang 12Luong con lai
Bang Luong
Luong thuc Lanh
So tien PC Ma_CD & Don gia
Ma_NV & Tong SP tung CD
1 Xac dinh SLSP tung cong doan
2
Tinh luong
3 Tong PC &
KT
4 Tinh cac khoan giam tru
5 Luong Con Lai
6
Tinh BHXH
Quan li tinh luong
7 Tinh luong phep
BANGLUONG
Sơ đồ mô tả hoạt động thống kê qúa trình lương
3.3.1 Thống kê phiếu lương nhân viên
Trang 133.3.2 Thống kê bảng lương
Ma_NV
YC thong ke
Bang luong NV
Thong tin bang luong cua NV
bang luong trong pvi thong ke
Pham vi thong ke
Ma_NV
1 Tiep nhan YC thong ke
2 Nhap pham vi thong ke
3 Tim bang luong
NV trong pvi thong ke
4
In bang luong
Quan Ly Tinh Luong NHANVIEN
BANGLUONG
Trang 14Sơ đồ mô tả cập nhật thông tin mặt hàng
3.4.1 Quản lí cập nhật mặt hàng
Bang thong ke luong
YC thong ke bang luong
BANGLUONG
Trang 153.4.2 Quản lí cập nhật đơn giá công đoạn
YC nhap mat hang
Danh sach mat hang Thong tin mat hang
Bang TK mat hang
YC thong ke MH Mat hang da kiem tra
1 Kiem tra Mat Hang
2 Nhap Mat Hang
3 Thong ke Mat Hang
Quan ly CNTT Mat Hang
CTHD
Trang 16III.Mô hình dữ liệu mức quan niệm
DS Cong Doan & Don Gia
Ma_CD & Don Gia
Bang Don Gia
YC thong ke DG
Gia tung CD mat hang
YC nhap bang DG cong doan
DS chi tiet cong doan mot MH
1 Kiem tra chi tiet CD mat hang
2 Nhap don gia tung CD
Quan ly CNTT mat hang
DGCD
3 Thong ke bang DG
CT HD MS_MH
DGCD MS_CD TENCD DGIA
DATHANG SOHD NGAYDAT NGAYHG
Trang 17IV.MÔ TẢ CÁC THỰC THỂ
1 Mô tả các thưc thể và thuộc tính
Thực thể Nhân Viên
-Tên thực thể : Nhân viên
-Tên viết tắt:NHANVIEN -Mỗi thể hiện của loại thực thể NHANVIEN là một đối tượng làm việc tại công ty hay tại xí nghiệp, được xác định bởi một mã số duy nhất(MS_NV) Mã số
nhân viên này do bộ phận quản lí nhân viên thêm vào khi cập nhật một nhân viên
mới vào hệ thống Và mã số này được cung cấp cho nhân viên đó Mỗi nhân viên
có một tên gọi (TENNV), địa chỉ liên lạc (DIACHI), số điện thoại(DIENTHOAI),
cũng như phần sơ bộ lí lịch thuộc nhân viên đó Ngoài ra mỗi nhân viên còn có
một hệ số lương cơ bản (LCB), và hệ số lương (HESO) đối với nhân viên không
trực tiếp gia công
Bảng các thuộc tính:
Trang 18STT Tên viết tắt Diễn giải Khoá
HESO BHXH BHYT LOAINV NGAYBD
Mã số nhân viên Tên nhân viên Chức vụ Trình độ học vấn
Số chứng minh Ngày sinh Nơi sinh Giới tính Địa chỉ của nhân viên Điện thoại
Lương căn bản
Hệ số lương Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Loại nhân viên Ngày bắt đầu làm việc
Khóa
Thực thể Đơn Vị Trực Thuộc
-Tên thực thể : Đơn vị trực thuộc
-Tên viết tắt : DVTT -Mỗi thể hiện của loại thực thể DVTT là một đối tượng thể hiện của công ty hay xí nghiệp, được xác định bởi một mã số nhất định (MS_DVTT).Mã số của đơn
vị trực thuộc này do bộ phận quản lí tổ chức công ty quy định Có thể mã số này
thể hiện là công ty hay xí nghiệp nào đó Mỗi đơn vị trực thuộc có tên gọi cụ thể
(TEN_DVTT), địa chỉ của đơn vị đó (DIACHI), số điện thoại (DIENTHOAI) và
Mã số đơn vị trực thuộc Tên đơn vị trực thuộc Địa chỉ
ty hay xí nghiệp, được xác định bởi một mã số nhất định (MS_BP).Mã số của từng
bộ phận do bộ phận quản lí tổ chức công ty quy định Mỗi bộ phận đều có một tên
gọi nhất định (TEN_BP), số điện thoại(DIENTHOAI), số fax của bộ phận đó
Trang 19(FAX) Ngoài ra mỗi bộ phận còn có một hệ số lương (HSL) cũng do công ty quy
định Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất (các tổ may) thì cũng có lương căn bản
HSL
Mã số bộ phận Tên bộ phận Điện thoại
Số fax
Hệ số lương của bộ phận
Khoá
1.4 Thực thể Chi Tiết Hoá Đơn
-Tên thực thể : Chi tiết hoá đơn
-Tên viết tắt : CTHD -Mỗi thể hiện của loại thực thể CTHD là một đối tượng được cung cấp bởi khách hàng, mỗi một lần đặt hàng của khách hàng thì mặt hàng đó được ghi nhận
trong đối tượng này Nếu như mặt hàng đó đã có rồi thì không cần phải ghi nhận
Mỗi thực thể của đối tượng CTHD được xác định bởi một mã số duy nhất
(MS_MH) Mã số này do bộ phận quản lí cập nhật thông tin mặt hàng thiết lập căn
cứ vào loại mặt hàng mà khách hàng đặt gia công Mỗi CTHD có tên mặt hàng
(TEN_MH), tên gọi này có thể giống nhau do đó cần phân biệt các mặt hàng qua
Mã số mặt hàng Tên mặt hàng Loại mặt hàng Đơn giá
Khoá
1.5Thực thể Đơn Giá Công Đoạn
-Tên thực thể : Đơn Giá Công Đoạn
-Tên viết tắt : DGCD -Mỗi thể hiện của thực thể DGCD là một đối tượng liên quan đến một mặt hàng nhất định Một mặt hàng có nhiều chi tiết công đoạn, do đó có nhiều đơn giá
tương ứng với từng chi tiết đó Mỗi một chi tiết công đoạn có một mã số công đoạn
duy nhất (MS_CD) Mã chi tiết công đoạn này do bộ phận quản lí thông tin mặt
hàng thiết lập căn cứ vào loại mặt hàng Mỗi chi tiết công đoạn có một tên gọi
(TEN_CD), có đơn giá ứng với từng công đoạn (DONGIA)
Bảng các thuộc tính:
Trang 202
3
TEN_CD DONGIA
Tên công đoạn Đơn giá từng công đoạn
1.6 Thực thể Bảng Chấm Công:
-Tên thực thể : Bảng Chấm Công
-Tên viết tắt : BANGCC
-Mỗi thể hiện của thực thể BANGCC là một đối tượng dùng để ghi lại tổng ngày công, cũng như tổng ngày nghỉ của từng nhân viên Mỗi bảng chấm công,
chấm công cho nhân viên qua các tháng cho nên khoá chính của thực thể này là
(THANG) Trong bảng chấm công có thuộc tính tổng số ngày công (SONC), tổng
ngày nghỉ (SONN), ghi chú (GHICHU)
Tháng
Số ngày công
Số ngày nghỉ Ghi chú
Khoá
1.7 Thực thể Khen Thưởng
-Tên thực thể : Khen Thưởng
-Tên viết tắt : KHENTHUONG
-Mỗi thể hiện của thực thể KHENTHUONG là một đối tượng dùng để lưu trữ
tất cả những lần khen thưởng của nhân viên trong một tháng, bởi một mã số nhất định là
khen thưởng (MS_KT) Mỗi lần khen thưởng được biết qua ngày khen thưởng
(NGAYKT),lý do khen thưởng (LYDO),hình thức khen thưởng (HTKT) và số biên bản
xác định cho số lần khen thưởng đó (SOBB)
Mã số khen thưởng Ngày khen thưởng
Lý do khen thưởng Hình thức khen thưởng
Số biên bản
Khoá
1.8 Thực thể Kỷ Luật
-Tên thực thể : Kỷ Luật
-Tên viết tắt : KYLUAT
-Mỗi thể hiện của thực thể KYLUAT là một đối tượng dùng để lưu trữ tất cả
các lần bị kỷ luật của một nhân viên Mỗi thực thể này được xác định bởi một mã
số kỷ luật duy nhất (MS_KL),ngày bị kỷ luật (NGAYKL),lý do kỷ luật
Trang 21(LYDO),hình thức phạt kỷ luật (HTKL), số biên bản (SOBIENBAN) ngày ký
quyết định kỷ luật (NGAYQD) và ngày hết hạn kỷ luật (NGAYHH)
Mã số kỷ luật Ngày bị kỷ luật
Lý do bị kỷ luật Hình thức kỷ luật
Số biên bản Ngày kí quyết định Ngày hết hạn kỷ luật
Khoá
1.9 Thực thể Biệt Lệ
-Tên thực thể : Biệt Lệ
-Tên viết tắt : BIETLE
-Mỗi thể hiện của thực thể BIETLE là một đối tượng dùng để lưu trữ tất cả
các khoản biệt lệ của một nhân viên Đối tượng này dùng các thuộc tính ghi lại số
tiền Chẳng hạn như lương tháng trước chưa đủ, thiếu tiền của nhân viên Mỗi thực
thể xác định bằng một mã số duy nhất (MS_BL), số tiền nhân viên lãnh
(BLTRUYLANH), số tiền thu lại của nhân viên đó (BLTRUYTHU), lý do biệt lệ
(LYDOBL), ngày biệt lệ (NGAYBL)
BLTRUYTHU LYDO NGAYBL
Mã số biệt lệ Biệt lệ truy lãnh Biệt lệ truy thu
Lý do biệt lệ Ngày biệt lệ
Khoá
1.10 Thực thể loại Phụ Cấp
-Tên thực thể : Loại Phụ Cấp
-Tên viết tắt : LOAIPC
-Mỗi thể hiện của thực thể LOAIPC là một đối tượng dùng để lưu trữ những
khoản phụ cấp cho nhân viên như : phụ cấp độc hại, phụ cấp khó khăn, phụ cấp tai
nạn…Mỗi thực thể được xác định bởi một mã số duy nhất (MS_PC), lý do phụ cấp
(LYDO)
Bảng các thuộc tính:
Trang 22STT Tên viết tắt Diễn giải Khoá
1
2
MS_PC LYDO
(MS_KH) Mã số khách hàng này do bộ phận quản lí cập nhật thông tin hàng hoá
ghi nhận.Ngoài ra thực thể còn có các thành phần khác như tên khách hàng
(TENKH), địa chỉ (DIACHI), điện thoại (DIENTHOAI) và tài khoản ngân hàng
Mã số khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ
Điện thoại Tài khoản ngân hàng
Khoá
Thực thể Đề Nghị Lương Xí Nghiệp (DNLXN)
-Tên thực thể : Đề Nghị Lương Xí Nghiệp
-Tên viết tắt : DNLXN -Mỗi thể hiện của thực thể DNLXN là một đối tượng dùng để lưu trữ các thông tin THANG, SOLUONG, DONGIA, TONGCONG Trong đó
THANG là khoá chính của thực thể DNLXN Ngoài ra còn có các thông tin
như :số lượng (SOLUONG), đơn giá (DONGIA), tổng cộng (TONGCONG)
Tháng
Số lượng Đơn giá Tổng cộng
Khoá
Thực thể Đề Nghị Lương Công Ty (DNLCT)
-Tên thực thể: Đề Nghị Lương Công Ty
-Tên viết tắt: DNLCT -Mỗi thể hiện của thực thể DNLCT là một đối tượng dùng để lưu trữ các các thông tin của đơn vị đề nghị tính lương như: THANG,
QUYLUONG Trong đó THANG là khoá của thực thể DNLCT
Trang 23Tháng đề nghị lương Quỹ lương
Khoá
Thực thể Bảng Lương (BANGLUONG)
-Tên thực thể: Bảng Lương
-Tên viết tắt: BANGLUONG
-Mỗi thể hiện của thực thể BANGLUONG là một đối tượng dùng để lưu trữ các thông tin như : THANG, TONGLUONG, LTG, LSP,
TAMUNG, LPHEP, BOSUNG, CONLAI Trong đó THANG là khoá chính của thực thể BANGLUONG
Tháng Lương sản phẩm Lương thời gian Lương phép
Bổ sung Tổng lương Tạm ứng Còn lại
Khoá
1.16 Thực thể Đặt Hàng
-Tên thực thể: Đặt Hàng -Tên viết tắt: DATHANG
-Mỗi thể hiện của thực thể DATHANG là một đối tượng dùng để lưu trữ các thông tin như : SOHD, NGAYDAT, NGAYHG Trong đó SOHD là khoá chính của thực thể DATHANG
Số hoá đơn Ngày đặt Ngày hẹn giao
Khoá
Trang 24THIẾT KẾ
I Phân rã thành mô hình quan hệ
Từ mô hình quan niệm là mô hình biểu diễn tất cả các đối tượng Mỗi đối tượng là một
thể hiện trong thế giới thực
Trong mô hình quan hệ, chúng ta xét các mối quan hệ giữa từng đối tượng đó Cụ thể thực
hiện qua các bước sau:
Bước 1:
Với từng thực thể đơn giản trong mô hình quan niệm, ta tạo một quan hệ Q tương
ứng bao gồm các thuộc tính của thực thể đó Đồng thời chọn khoá chính cho quan hệ Q
Các quan hệ tương ứng được tạo thành là:
-NHANVIEN (MS_NV, TENNV,SOCMND, CHUCVU, TRINHDO,PHAI,
NGAYSINH, NOISINH, DIACHI, DIENTHOAI, BHXH, BHYT, LCB, HESO,
LOAINV, NGAYBD)
-DVTT (MS_DV, TENDV, DIACHI, DIENTHOAI, FAX)
-BOPHAN ( MS_BP, TENBP, DIENTHOAI, HSL,FAX)
-CTHD ( MS_MH, TENMH, LOAIMH)
-KHACHHANG (MS_KH, TENKH, DIACHI, DIENTHOAI, TAIKHOANNH)
-BANGCC (THANG, SONC, SONN, GHICHU)
-KHENTHUONG ( MS_KT, LYDO, NGAYKT, HINHTHUCKT, SOBIENBAN)
-KYLUAT (MS_KL, LYDO, NGAYKL, HINHTHUCKL, SOBIENBAN, NGAYQD,
Trang 25-BANGLUONG (THANG, LSP, LTG,LPHEP, BOSUNG, TONGLUONG, TAMUNG,
CONLAI)
Bước 2:
Với loại thực thể yếu trong mô hình quan niệm, có thực thể chủ là thực thể có quan
hệ 1 : n trực tiếp với nó Bổ sung vào thực thể yếu này các thuộc tính khoá chính của
thực thể chủ Tổ hợp khoá chính của thực thể chủ (mới bổ sung) và khoá của thực thể yếu
là khoá chính của quan hệ này
-Mối kết hợp : Gồm có, bổ sung thuộc tính khoá chính : MS_MH của CTHD vào
DGCD Tổ hợp hai khoá là MS_MH, MS_CD là khoá chính của DGCD
DGCD (MS_CD, TENCD, DONGIA)
Ta đổi thành:
DGCD (MS_CD, MS_MH, TENCD, DONGIA)
-Mối kết hợp : giữa BOPHAN và DVTT, bổ sung thuộc tính khoá chính MS_DV
của DVTT vào BOPHAN Tổ hợp hai khoá là MS_DV, MS_BP là khoá chính của
BOPHAN
BOPHAN (MS_BP, TENBP, HSL, DIENTHOAI,FAX)
Ta đổi thành:
BOPHAN (MS_DV, MS_BP, TENBP, HSL,DIENTHOAI,FAX)
-Mối kết hợp : giữa DVTT và DNLCT, bổ sung thuộc tính khoá chính MS_DV của
DVTT vào DNLCT Tổ hợp hai khoá là MS_DV, THANG là khoá chính của DNLCT
DNLCT (THANG, QUYLUONG)
Ta đổi thành:
DNLCT (MS_DV,THANG, QUYLUONG)
-Mối kết hợp: giữa BOPHAN và DNLXN, bổ sung hai thuộc tính khoá chính của
BOPHAN vào DNLXN Tổ hợp được hai khoá chính là MS_DV, MS_BP
DNLXN (THANG,SOLUONG, DONGIA, TONGCONG)
Ta đổi thành:
DNLXN (MS_BP, MS_DV, THANG,SOLUONG, DONGIA,TONGCONG)
-Mối kết hợp:giữa NHANVIEN và BANGCC, bổ sung thuộc tính khoá chính
MS_NV vào BANGCC Tổ hợp ta được hai khoá MS_NV, THANG là khóa chính của
BANGCC
BANGCC (THANG, SONC, SONN, GHICHU)
Ta đổi thành:
BANGCC (MS_NV, THANG, SONC, SONN, GHICHU)
-Mối kết hợp : giữa NHANVIEN và BANGLUONG, bổ sung thuộc tính khoá
chính MS_NV của NHANVIEN vào BANGLUONG Tổ hợp ta được hai khoá MS_NV,
THANG là khoá chính của BANGLUONG
Trang 26BANGLUONG (THANG, LSP, LTG, LPHEP, BOSUNG,TONGLUONG,
Với hai thực thể có quan hệ nhau và mối kết hợp là 1: n Hãy bổ sung khoá chính
của thực thể phía 1 vào thực thể phía n Thuộc tính khoá mới bổ sung này là khoá ngoại
của thực thể phía n
-Mối kết hợp: Trực thuộc, bổ sung khoá chính MS_DV, MS_BP của BOPHAN
vào NHANVIEN MS_DV , MS_BP này là khoá ngoại của NHANVIEN
-Mối kết hợp: Được khen thưởng, bổ sung khoá chính MS_NV của NHANVIEN
vào KHENTHUONG MS_NV này là khoá ngoại của KHENTHUONG
-Mối kết hợp: Bị kỷ luật, bổ sung khoá chính MS_NV của NHANVIEN vào
KYLUAT MS_NV là khoá ngoại của KYLUAT
-Mối kết hợp: Có, bổ sung khoá chính MS_NV của NHANVIEN vào BIETLE
MS_NV là khoá ngoại của BIETLE
-Mối kết hợp: Đặt hàng, bổ sung khoá chính MS_KH của KHACHHANG vào
DATHANG MS_KH là khoá ngoại của DATHANG
-Mối kết hợp:Chi tiết HD , bổ sung khoá chính SOHD của DATHANG vào CTHD
SOHD là khoá ngoại của CTHD
Bước 4:
Loại mối kết hợp n : n giữa hai thực thể, ta tạo mới một quan hệ Q tương đương
với mối kết hợp này Quan hệ Q này chứa các thuộc tính hiện có của mối kết hợp Bổ
sung các thuộc tính khoá chính của hai thực thể có mối kết hợp dự phần vào Q Tổ hợp
các thuộc tính khoá mới bổ sung mới này là khoá chính của Q
-Mối kết hợp: Thực hiện, tạo một quan hệ mới có tên là THUCHIEN gồm các
thuộc tính như: MS_DV, SOHD, NGAYTH Bổ sung các thuộc tính khoá chính của hai
thực thể là DVTT và DATHANG
Ta được :
THUCHIEN (MS_DV, SOHD, NGAYTH)
-Mối kết hợp : Sản xuất, tạo mới một quan hệ có tên là CCSXTT gồm thuộc tính là
SOLUONG Bổ sung các thuộc tính khoá chính của hai thực thể là NHANVIEN :
MS_NV và thực thể DGCD : MS_CD vào CCSXTT Hai thuộc tính khoá : MS_NV,
MS_MH, MS_CD là thuộc tính khoá chính của CCSXTT
Ta được :
CCSXTT (MS_NV, MS_MH,MS_CD, SOLUONG)
-Mối kết hợp: Được phụ cấp, tạo mới một quan hệ có tên là PHUCAP Quan hệ
mới này có các thuộc tính như : NGAYPC, SOTIEN Bổ sung các thuộc tính khoá chính
của hai thực thể là NHANVIEN : MS_NV và thực thể LOAIPC : MS_PC vào quan hệ
Trang 27PHUCAP Tổ hợp hai khoá mới bổ sung này (MS_PC, MS_NV) là khoá chính của quan
hệ PHUCAP
Ta được:
PHUCAP (MS_PC, MS_NV, NGAYPC, SOTIENPC)
-Mối kết hợp: Quản lí, tạo mới một quan hệ có tên là CCSXGT.Quan hệ mới này
có các thuộc tính như : SOLUONGQL, MS_MH,.Bổ sung các thuộc tính khoá chính của
hai thực thể là NHANVIEN : MS_NV và thực thể DATHANG : MS_MH vào quan hệ
CCSXGT Tổ hợp hai khoá mới bổ sung này (MS_NV, MS_MH) là khoá chính của quan
hệ CCSXGT
Ta được:
QUANLY (MS_NV, MS_MH, SOLUONGQL)
1.Các lược đồ quan hệ :
-NHANVIEN (MS_NV, MS_DV, MS_BP,TENNV, SOCMND, CHUCVU,
TRINHDO,NGAYSINH, NOISINH,PHAI, DIENTHOAI, DIACHI, BHXH,
BHYT,LCB, HESO, LOAINV, NGAYBD)
-DVTT (MS_DV, TENDV, DIACHI, DIENTHOAI, FAX)
-BOPHAN (MS_DV,MS_BP, TENBP, DIENTHOAI, HSL)
-DGCD (MS_CD, MS_MH, MS_BP, DONGIA)
-CCSXTT (MS_CD, MS_MH, MS_NV, SOLUONG)
-CCSXGT (MS_NV,MS_MH,SOLUONGQL)
-CTHD (MS_MH,SOHD, TENMH, LOAIMH)
-KHACHHANG ( MS_KH, TENKH, DIACHI, DIENTHOAI, TAIKHOANNH)
-DATHANG (SOHD, MS_KH,NGAYDAT, NGAYHG)
-BANGCC ( MS_NV, THANG, SONC, SONN, GHICHU)
-KHENTHUONG (MS_KT, MS_NV, LYDO, NGAYKT, HINHTHUCKT,
SOBIENBAN)
-KYLUAT (MS_KL, MS_NV, LYDO, NGAYKL, HINHTHUCKL,
SOBIENBAN,NGAYQD, NGAYHH)
-BIETLE (MS_BL, MS_NV, LYDO, BLTRUYLANH, BLTRUYTHU, NGAYBL)
-PHUCAP (MS_PC, MS_NV, NGAYPC, SOTIENPC)
-LOAIPC (MS_PC, LYDO)
-DNLCT (MS_DV, THANG, QUYLUONG)
-DNLXN (MS_DV, MS_BP, SOLUONG, DONGIA, TONGCONG)
-THUCHIEN (MS_DV, SOHD, NGAYTH)
-BANGLUONG (THANG, MS_NV, LSP, LTG, LPHEP, BOSUNG, TONGLUONG,
Trang 28- MS_MH TENMH, LOAIMH, DONGIA
SOBIENBAN
SOBIENBAN, NGAYQD, NGAYHH
TONGLUONG, TAMUNG, CONLAI
3.Đánh giá dạng chuẩn
Trên đây là liệt kê đầy đủ các lược đồ quan hệ và các phụ thuộc hàm ứng với các
lược đồ đó Căn cứ vào các phụ thuộc hàm của từng lược đồ quan hệ ta thấy các thuộc
tính không khoá phụ thuộc đầy đủ vào khoá Điều này chứng tỏ các lược đồ quan hệ trên
đạt dạng chuẩn 2
Đồng thời ứng với mỗi phụ thuộc hàm của từng lược đồ quan hệ, các thuộc tính
không khoá không phụ thuộc bắt cầu bất kỳ vào khoá nào trong quan hệ đó Do đó các
lược đồ quan hệ đã nêu ra trên đây đạt dạng chuẩn 3
Nếu như quan sát ta cũng dễ dàng nhìn thấy được trong mỗi phụ thuộc hàm của
từng lược đồ quan hệ, mỗi khoá chính trong từng lược đồ là siêu khoá của lược đồ quan
hệ đó Từ các cơ sở lý luận trên ta chứng minh được rằng các lược đồ quan hệ được nêu
ra ở trên đều đạt dạng chuẩn Boyce-Codd
Trang 29II Sơ đồ thực thể mức vật lí
MS_MH = MS_MH
MS_DV = MS_DV MS_BP = MS_BP
MS_DV = MS_DV
MS_DV = MS_DV
MS_DV = MS_DV MS_BP = MS_BP
MS_NV = MS_NV
MS_MH = MS_MH
MS_KH = MS_KH
NHANVIEN MS_NV char(9) MS_DV char(4) MS_BP char(4) TENNV char(20) CHUCVU char(15) TRINHDO char(10) NGAYSINH date NOISINH char(20) SOCMND char(9) PHAI char(3) DIACHI char(30) DIENTHOAI char(10) LCB fl oat HESO fl oat BHXH char(5) BHYT char(5) LOAINV char(10) NGAYBD date
KHACHHANG MS_KH char(9) TENKH char(15) DIACHI char(30) DIENTHOAI char(10) TAIKHOANNH char(20)
THUCHIEN SOHD i nteger MS_DV char(4) NGAYTH date
CTHD MS_MH char(5) TENMH char(20) LOAIMH char(15)
DGCD MS_MH char(5) MS_CD char(4) TENCD char(20) DGIA float
DVTT MS_DV char(4) TENDV char(20) DIACHI char(30) DIENTHOAI char(10) FAX char(10)
BOPHAN MS_DV char(4) MS_BP char(4)
T ENBP char(20) DIENTHOAI char(10) FAX char(10) HSL float
BIETLE
BANGLUONG MS_NV char(9) THANG char(7) LSP numeric(8) LTG numeric(8) LPHEP numeric(8) BOSUNG numeric(8) TONGLUONG numeric(8) TAMUNG numeric(8) CONLAI numeric(8)
DATHANG SOHD integer MS_KH char(9) NGAYDAT date NGAYHG date
CCSXGT MS_NV char(9) MS_MH char(5) SOLUONGQL integer
BANGCC MS_NV char(9) THANG char(7) SONC integer SONN integer GHICHU char(20)
CCSXTT MS_MH char(5) MS_CD char(4) MS_NV char(9) SOLUONG integer
PHUCAP MS_PC char(5) MS_NV char(9) NGAYPC char(7) SOTIENPC numeric(8)
T HANG char(7)
QL fl oat
Trang 30III Mô tả các bảng
1 Bảng Nhân Viên (ký hiệu NHANVIEN)
NOISINH PHAI DIACHI DIENTHOAI
LCB HESO NGAYBD BHYT BHXH LOAINV
Tổng số byte
188
2 Bảng Đơn Vị Trực Thuộc (ký hiệu DVTT)
Trang 31STT Tên thuộc tính Kiểu dữ
C
C
C
C Float
SOHD DONGIA
C
C
C Int Float
5 Bảng Đơn Giá Công Đoạn (ký hiệu DGCD)
C
C
C Float
Tổng số byte
41
6.Bảng Bảng Chấm Công (ký hiệu BANGCC)
C
C Int Int Var
7
9
20
Khoá chính Khoá chính
Trang 32Tổng số byte
40
7.Bảng Khen Thưởng (ký hiệu KHENTHUONG)
LYDO HINHTHUC
Tổng số byte
60
8.Bảng Kỷ Luật (ký hiệu KYLUAT)
LYDO HINHTHUC
Tổng số byte
76
9 Bảng Biệt Lệ (ký hiệu BIETLE)
BLTRUYLANH
LYDO NGAYBL
Int
C Float Float
Tổng sốbyte
49
10 Bảng Phụ Cấp (ký hiệu PHUCAP)
Trang 33STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc
C
C Float
Khoá chính Tổng số byte
C
C
C Int
9
4
5
Khoá chính Khoá chính Khoá chính
Tổng số byte
20
12 Bảng Loại Phụ Cấp (ký hiệu LOAIPC)
1
2
MS_PC LYDO
C Int
14.Bảng Chấm Công Sản Xuất Gián Tiếp
1
2
3
MS_NV MS_MH SOLUONGQL
C
C Int
9
5
Khoá chính Khoá chính Tổng số byte
34