1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TƯ TƯỞNG hồ CHÍ MINH

16 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân Đứng trên lập trờng giai cấp công nhân và quan điểm quần chúng, Hồ Chí Minh đã đề cập vấn đề DÂN và NHÂN DÂN một cách rõ ràng, toàn diện, có

Trang 1

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày học thuyết Âm - D ơng, Ngũ hành của triết học Trung Hoa cổ, trung đại?

Âm dơng và Ngũ hành là hai phạm trù quan trọng trong t tởng triết học Trung Hoa, là những khái niệm trừu tợng đầu tiên của ngời xa đối với sự sản sinh biến hoá của vũ trụ Việc sử dụng hai phạm trù Âm - Dơng và Ngũ hành đánh dấu bớc tiến bộ t duy khoa học đầu tiên nhằm thoát khỏi

sự khống chế về t tởng do các khái niệm Thợng đế, Quỷ thần truyền thống đem lại Đó là cội nguồn của quan điểm duy vật và biện chứng trong t tởng triết học của ngời Trung Hoa

- T tởng triết học về Âm - Dơng

"Dơng" nguyên nghĩa là ánh sáng mặt trời hay những gì về ánh sáng mặt trời và ánh

sáng; "Âm" có nghĩa là Thiếu ánh sáng mặt trời, tức là bóng râm hay bóng tối Về sau, Âm -

D-ơng đợc coi nh hai khí; hai nguyên lý hay hai thế lực vũ trụ: Biểu thị cho giống đực, hoạt động,

hơi nóng, ánh sáng, khôn ngoan, rắn rỏi, v.v tức là Dơng; giống cái, thụ động, khí lạnh, bóng tối,

ẩm ớt, mềm mỏng, v.v.tức là Âm Chính do sự tác động qua lại giữa chúng mà sinh ra mọi sự vật, hiện tợng trong trời đất Trong Kinh Dịch sau này có bổ sung thêm lịch trình biến hoá của vũ trụ

có khởi điểm là Thái cực Từ thái cực mà sinh ra Lỡng nghi (âm dơng), rồi Tứ tợng, rồi Bát quái.

Vậy, nguồn gốc vũ trụ là Thái cực, chứ không phải Âm Dơng Đa số học giả đời sau cho Thái cực

là thứ khí "Tiên Thiên", trong đó tiềm phục hai nguyên tố ngợc nhau về tính chất Âm - Dơng.

Đây là một quan niệm tiến bộ so với quan niệm Thợng đế làm chủ vũ trụ của các đời trớc

Hai thế lực Âm - Dơng không tồn tại biệt lập mà thống nhất, chế ớc lẫn nhau theo các nguyên lý sau:

- Âm - Dơng thống nhất thành thái cực Nguyên lý này nói lên tính toàn vẹn, tính chỉnh thể, cân bằng của cái đa và cái duy nhất Chính nó bao hàn t tởng về sự thống nhất giữa cái bất biến và cái biến đổi

Trong Âm có Dơng, trong Dơng có Âm Nguyên lý này nói lên khả năng biến đổi Âm -Dơng đã bao hàm trong mỗi mặt đối lập của Thái cực

Các nguyên lý trên đợc khái quát bằng vòng tròn khép kín, có hai hình đen trắng tợng

tr-ng cho Âm - Dơtr-ng, hai hình này tuy cách biệt hẳn nhau, đối lập nhau nhtr-ng ôm lấy nhau, xoắn lấy nhau

- T tởng triết học về Ngũ hành

Từ "Ngũ hành" đợc dịch là năm yếu tố Nhng ta không nên coi chúng là những yếu tố tĩnh

mà nên coi là năm thế lực động có ảnh hởng đến nhau Từ "Hành" có nghĩa là "làm", "hoạt

động", cho nên từ "Ngũ hành" theo nghĩa đen là năm hoạt động, hay năm tác nhân Ngời ta cũng gọi là "Ngũ đức" có nghĩa là năm thế lực "Thứ nhất" là Thuỷ, hai là Hoả, ba là Mộc , bốn là Kim, năm là Thổ

Cuối Tây Chu, xuất hiện thuyết Ngũ hành đan xen Ngũ hành đợc dùng để giải thích sự sinh trởng của vạn vật trong vũ trụ "Thổ mộc hoả đan xen thành ra trăm vật" "Hoà hợp thì sinh

ra vật, đồng nhất thì không tiếp nối".(Quốc ngữ - trịnh ngữ) Tức là nói những vật giống nhau thì không thể kết hợp thành vật mới, chỉ có những vật có tính chất khác nhau mới có thể hoá sinh thành vật mới Tiếp theo đó là thuyết Ngũ hành tơng thắng, rồi xuất hiện thuyết Ngũ hành tơng sinh đã bổ khuyết chỗ cha đầy đủ của thuyết ngũ hành đan xen

T tởng Ngũ hành đến thời Chiến Quốc đã phát triển thành một thuyết tơng đối hoàn chỉnh

là "Ngũ hành sinh thắng" "Sinh" có nghĩa là dựa vào nhau mà tồn tại, thắng có nghĩa là đối lập lẫn nhau

Nh vậy, t tởng triết học về Ngũ hành có xu hớng phân tích cấu trúc của vạn vật và quy nó

về những yếu tố khởi nguyên với những tính chất khác nhau, nhng tơng tác với nhau

Năm yếu tố này không tồn tại biệt lập tuyệt đối mà trong một hệ thống ảnh hởng sinh -khắc với nhau theo hai nguyên tắc sau:

+ Tơng sinh (sinh hoá cho nhau): Thổ sinh Kim; Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ v.v…

+ Tơng khắc (chế ớc lẫn nhau): Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả; Hoả khắc Kim; Kim khắc Mộc; và Mộc khắc Thổ v.v

Thuyết Âm Dơng và Ngũ hành đợc kết hợp làm một vào thời Chiến Quốc đại biểu lớn nhất là Trâu Diễn Ông đã dùng hệ thống lý luận Âm Dơng Ngũ hành "Tơng sinh tơng khắc" để giải thích mọi vật trong trời đất và giữa nhân gian Từ đó phát sinh ra quan điểm duy tâm Ngũ

đức có trớc có sau Từ thời Tần Hán về sau, các nhà thống trị có ý thức phát triển thuyết Âm

D-ơng Ngũ hành, biến thành một thứ thần học, chẳng hạn thuyết "Thiên nhân cảm ứng" của Đổng Trọng Th, hoặc "Phụng mệnh trời" của các triều đại sau đời Hán

Trang 2

Câu 2: Anh (chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm "Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết của toàn dân"?

Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

Đứng trên lập trờng giai cấp công nhân và quan điểm quần chúng, Hồ Chí Minh đã đề cập vấn đề DÂN và NHÂN DÂN một cách rõ ràng, toàn diện, có sức thuyết phục, thu phục lòng

ng-ời Các khái niệm này có biên độ rất rộng lớn Hồ Chí Minh thờng dùng khái niệm này để chỉ

mọi con dân n

ớc Việt , mỗi một ng” “ ời con Rồng cháu Tiên , ” không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số, có tín ngỡng hay không tín ngỡng, không phân biệt “già, trẻ, trai, gái, giàu ghèo, quý tiện” Nh vậy, dân và nhân dân trong t tởng Hồ Chí Minh vừa đợc hiểu với t cách là mỗi con ngời Việt Nam cụ thể, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, với những mối liên hệ cả quá khứ và hiện tại, họ là chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất

là đại đoàn kết toàn dân

Nói đại đoàn kết dân tộc, cũng có nghĩa là phải tập hợp đợc tất cả mọi ngời dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung Theo ý nghĩa đó, nội hàm khái niệm đại đoàn kết trong t tởng Hồ Chí Minh rất phong phú, nó bao gồm nhiều tần nấc, nhiều cấp độ các quan hệ liên kết qua lại giữa các thành viên, các bộ phận, các lực lợng xã hội của dân tộc từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dới…Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói: “Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc;

ta còn phải đoàn kết để xây dựng nớc nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” Từ “Ta” ở đây là chủ thể, vừa là Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng, vừa là mọi ngời dân Việt Nam nói chung

Ngời còn chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập trờng của giai cấp công nhân, giải quyết hài hoà mối quan hệ giai cấp - dân tộc để tập hợp lực l-ợng, không đợc phép bỏ sót một lực lợng nào, miễn là lực lợng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc, không là việt gian, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là đợc Với tinh thần đoàn kết rộng rãi nh vậy, Hồ Chí Minh đã định hớng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng giải phóng dân tộc, tới cách mạng dân chủ nhân dân và từ cách mạng dân chủ nhân dân tới cách mạng xã hội chủ nghĩa

Câu 3: Anh (chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm" Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu n ớc - nhân nghĩa - đoàn kết của dân tộc; đồng thời phải có tấm lòng khoan dung, độ l ợng, tin vào nhân dân, tin vào con ng ời"?

Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phải kế thừa truyền thống yêu n ớc- nhân nghĩa

-đoàn kết của dân tộc Truyền thống này đợc hình thành, củng cố và phát triển trong suốt quá

trình dựng nớc và giữ nớc hàng ngàn năm của cả dân tộc, trở thành giá trị bền vững, thấm sâu vào

t tởng, tình cảm, tâm hồn của mỗi con ngời Việt Nam, đợc lu truyền qua các thế hệ từ thời các Vua Hùng dựng nớc, tới Bà Trng Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…Truyền thống

đó là cội nguồn sức mạnh vô địch để cả dân tộc chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai, địch hoạ, làm cho đất nớc đợc trờng tồn, bản sắc dân tộc đợc giữ vững

Phải có lòng khoan dung, độ lợng với con ngời HCM chỉ rõ, trong mỗi cá nhân cũng nh

mỗi cộng đồng đều có những u điểm, khuyết điểm, mặt tốt, mặt xấu…Cho nên, vì lợi ích của cách mạng, cần phải có lòng khoan dung độ lợng, trân trọng cái phần thiện dù nhỏ nhất ở mỗi con

ng-ời mới có thể tập hợp, quy tụ rộng rãi mọi lực lợng Ngng-ời viết: “Sông to, biển rộng thì bao nhiêu nớc cũng chứa đợc, vì độ lợng nó rộng và sâu Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nớc đầy tràn, vì độ lợng nó hẹp nhỏ Ngời mà tự kiêu, tự mãn, cũng nh cái chén, cái đĩa cạn” Ngời đã lấy hình tợng năm ngón tay có ngón ngắn ngón dài, nhng cả năm ngón đều thộc về một bàn tay, để nói lên sự cần thiết phải thực hiện đại đoàn kết Ngời núi “Trong mấy triệu ngời cũng có ngời thế này thế khác, nhng thế này hay thế khác đều dòng dõi của tổ tiên ta Vậy nên ta phải khoan hồng,

đại độ Ta phải nhận rằng đã là con Lạc cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc Đối với những đồng bào lạc lối lầm đờng ta phải dùng tình thân ái mà cảm hoá họ Có nh thế mới thành đoàn kết, có đại đ.kết thì tơng lai chắc chắn sẽ vẻ vang”

Lòng khoan dung độ lợng ở HCM không phải là một sách lợc nhất thời một thủ đoạn chính trị mà là sự tiếp nối và phát triển truyền thống nhân ái bao dung của dân tộc, từ chính mục tiêu của cuộc cách mạng mà ngời suốt đời theo đuổi đó là một t tởng nhất quán, đợc thể hiện trong đờng lối, chính sách của Đảng đối với những ngời làm việc dới chế độ cũ và những ngời nhất thời lầm lạc biết hối cải Ngời tuyên bố: “Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hoà bình, thống

Trang 3

nhất, độc lập, dân chủ thì dù những ngời đó trớc đây chống lại chúng ta, bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ” Ngời tha thiết kêu gọi tất cả những ai có lòng yêu nớc, không phân biệt tầng lớp, tín ngỡng, chính kiến và trớc đây đã từng đứng về phe nào, hãy cùng nhau đoàn kết vì

n-ớc, vì dân Để thực hiện đợc đoàn kết, cần xoá bỏ hết mọi thành kiến, cần phải thật thà hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ Ngời cho rằng, trong mỗi con ngời Việt Nam, “ai cũng có ít hay nhiều tấm lòng yêu nớc” tiềm ẩn bên trong Tấm lòng yêu nớc đó có khi bị bụi bậm che mờ, chỉ cần làm thức tỉnh lơng tri con ngời thì lòng yêu nớc đó lại bộc lộ Với niềm tin vào sự hớng thiện của con ngời vì lợi ích tối cao của dân tộc, HCM đã chân thành lôi kéo, tập hợp đợc chung quanh mình nhiều ngời trớc đây vốn là quan đại thần của Nam triều cũ Nh: Thợng th Bùi Bằng Đoàn, Khâm sai đại thần Phan kế Toại vào khối đại đoàn kết toàn dân, tạo điều kiện để họ có đóng góp vào sự nghiệp kháng chiến, khiến quốc của dân tộc

Để thực hành đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào nhân dân Với Hồ Chí Minh, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao.

Nguyên tắc này vừa là sự tiếp nối truyền thống dân tộc “nớc lấy dân lâm gốc”, “chở thuyền và làm lật thuyền cũng là dân”, đồng thời là sự quán triệt sâu sắc nguyên lý mácxít “cách mạng là sự nghiệp của quần chúngTrong bài Nói chuyện tại Hội nghị đại biểu Mặt trận Liên - Việt toàn quốc, tháng 1 năm 1955, Ngời chỉ rõ: “Đại đoàn kết tức là trớc hết phải đoàn kết đại đa số nhân

dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác

Đó là nền gốc của đại đoàn kết Nó cũng nh cái nền của nhà, gốc của cây Nhng đã có nền vững,

gốc tốt, còn phải đoàn kết các tầng lớp nhân dân khác.”

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về những chuẩn mực

đạo đức cách mạng?

Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

- Trung với n ớc, hiếu với dân

“Trung” và “hiếu” là những khái niệm cũ trong t tởng đạo đức truyền thống Việt Nam và phơng Đông, phản ánh mối quan hệ lớn nhất, và cũng là phẩm chất đạo đức bao trùm nhất:

“Trung với vua, hiếu với cha mẹ”

Hồ Chí Minh đã mợn khái niệm “trung, hiếu” trong t tởng đạo đức truyền thống cân tộc

và đa vào đó một nội dung mới: “Trung với nớc, hiếu với dân”, tạo nên một cuộc cách mạng trong quan niệm về đạo đức Ngời nói: “Đạo đức cũ nh ngời đầu ngợc xuống đất chân chổng lên trời Đạo đức mới nh ngời hai chân đứng vững dợc dới đất, đầu ngửng lên trời”

Hồ Chí Minh cho rằng, trung với nớc phải gắn liền hiếu với dân Vì nớc là nớc của dân,

còn dân lại là chủ nhân của nớc; bao nhiêu quyền hành và lực lợng đều vì dân, cán bộ là đày tớ của dân chứ không phải là “quan cách mạng”

Trung với nớc là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc trung thành với con đờng đi lên của đất nớc; là suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng Hiếu với dân thể hiện ở chỗ thơng dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng Để làm đợc nh vậy, phải gần dân, kính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân và lấy dân làm gốc Đối với cán bộ lãnh đạo, Hồ Chí Minh yêu cầu phải nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, thờng xuyên quan tâm cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t

Đây là phẩm chất đạo đức gắn liền với hoạt động hàng ngày của mỗi ngời, là đại cơng

đạo đức Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, bọn phong kiến ngày xa nêu ra cần, kiệm, liêm,

chính nhng không bao giờ thực hiện mà bắt nhân dân tuân theo phụng sự quyền lợi cho chúng Ngày nay,ta đề ra cần kiệm”, liêm chính cho cán bộ thực hiện làm gơng cho nhân dân ta theo là

để đem lại hạnh phúc cho dân với ý nghĩa nh , cần, kiệm, liêm chính, chí công vô t.cũng là một biểu hiện cụ thể, một nội dung của phẩm chất “trung với nớc, hiếu với dân”

Cũng nh khái niệm “trung, hiếu”, “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t” cũng là những khái niệm cũ trong đạo đức truyền thống dân tộc, đợc Hồ Chí Minh lọc bỏ những nội dung không phù hợp và đa vào những nội dung mới đáp ứng yêu cầu cách mạng

Cần là siêng năng, chăm chỉ: Lao động có kế hoạch, có hiệu quả, có năng suất cao với

tinh thần tự lực cánh sinh

Kiệm là tiết kiệm (tiết kiệm thời gian, tiết kiệm công sức, tiết kiệm của cải…) của nớc, của

dân; “không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi”, không phô trơng hình thức, không liên hoan, chè chén lu bù

Trang 4

Liêm là luôn tôn trọng của công và của dân Phải “trong sạch, không tham lam” tiền của,

địa vị, danh tiếng

Chính là thẳng thắn, đứng đắn Ngời đa ra một số yêu cầu: Đối với mình - không đợc tự

cao, tự đại, tự phụ, phải khiêm tốn học hỏi, phát triển cái hay, sửa chữa cái dở của mình Đối với ngời - không nịnh ngời trên, không khinh ngời dới, thật thà, không dối trá Đối với việc - phải để việc công lên trên, lên trớc, việc thiện nhỏ mấy cũng làm, việc ác, nhỏ mấy cũng tránh

Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, các đức tính cần, kiệm liêm, chính, có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải thực hiện, song cán bộ, đảng viên phải là ngời thực hành trớc để làm kiểu mẫu cho dân Ngời cho rằng, những ngời trong các công sở đều có nhiều hoặc ít quyền hạn Nếu giữ

đúng cần, kiệm, liêm, chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân

Đối với một quốc gia, cần, kiệm, liêm, chính là thớc đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh

về tinh thần, thể hiện sự văn minh tiến bộ Cần, kiệm, liêm, chính còn là nền tảng của đời sống mới, của các phong trào thi đua yêu nớc

Chí công vô t, là công bằng, công tâm, không thiên t, thiên vị; làm việc gì cũng không

nghĩ đến mình trớc, chỉ biết vì Đảng, vì dân tộc, “lo trớc thiên hạ, vui sau thiên hạ” (tiên thiên hạ

u nhi u, hậu thiên hạ chi lạc nhi lạc) Chí công vô t là nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân

Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa cá nhân là vết tích của xã hội cũ, đó là lối sống ích kỷ, chỉ biết có riêng mình, thu vén cho riêng mình, chỉ thấy công lao của mình mà quên mất công lao của ngời khác Chủ nghĩa cá nhân đẻ ra hàng trăm thứ bệnh nguy hiểm, nh: quan liêu, mệnh lệnh,

bè phái, chủ quan, tham ô, lãng phí, tham danh, trục lợi, thích địa vị, quyền hành, coi thờng tập thể, tự cao tự đại, độc đoán chuyên quyền….Đó “là một thứ rất gian giảo, xảo quyệt; nó khéo dỗ dành ngời ta đi xuống dốc” Hồ Chí Minh cho rằng, chủ nghĩa xã hội không thể thắng lợi nếu không loại trừ chủ nghĩa cá nhân

- Th

ơng yêu con ng ời, sống có tình có nghĩa

Yêu thơng con ngời đợc Hồ Chí Minh xác định là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất Ngời nói, ngời cách mạng là ngời giàu tình cảm, có tình cảm cách mạng mới đi làm cách mạng Vì yêu thơng nhân dân, yêu thơng con ngời mà chấp nhận mọi gian khổ hy sinh để

đem lại độc lập, tự do, cơm no áo ấm và hạnh phúc cho con ngời

Tình yêu thơng đó là một tình cảm rộng lớn, trớc hết dành cho những ngời nghèo khổ, những ngời bị mất quyền, những ngời bị áp bức, bị bóc lột không phân biệt màu da, dân tộc Ngời cho rằng, nếu không có tình yêu thơng nh vậy thì không thể nói đến cách mạng, càng không thể nói đến chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Tình yêu thơng con ngời phải đợc xây dựng trên lập trờng giai cấp công nhân, thể hiện trong mối quan hệ hằng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em…Nó đòi hỏi mỗi ngời phải chặt chẽ và nghiêm khắc với mình; rộng rãi, độ lợng và giàu lòng vị tha với ngời khác Nó đòi hỏi thái độ tôn trọng những quyền của con ngời, nâng con ngời lên, kể cả những ngời nhất thời lầm lạc, chứ không phải là thái độ dĩ hòa vi quý, không phải hạ thấp, càng không phải vùi dập con ngời Ngời dạy: “Hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin là phải sống với nhau có tình có nghĩa Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin đợc” Trong di chúc, Ngời căn dặn: “Phải có tình đồng chí thơng yêu lẫn nhau”

- Có tinh thần quốc tế trong sáng

Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cộng sản chủ nghĩa Nó bắt nguồn từ bản chất giai cấp công nhân, nhằm vào mối quan hệ rộng lớn, vợt ra khỏi quốc gia dân tộc

Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong t tởng Hồ Chí Minh rất rộng lớn và sâu sắc Đó là sự tôn trọng, hiểu biết, thơng yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới, với tất cả các dân tộc

và nhân dân các nớc, với những ngời tiến bộ trên toàn cầu, chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc, chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, sôvanh, biệt lập và chủ nghĩa bành trớng bá quyền…Hồ Chí Minh chủ trơng giúp bạn là tự giúp mình

Đoàn kết quốc tế là nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, là hợp tác và hữu nghị theo tinh thần: bốn phơng vô sản, bốn

bề đều là anh em Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới Đã tạo ra một kiểu quan hệ quốc tế mới: đối thoại thay cho đối đầu, nhằm kiến tạo một nền văn hóa hòa bình cho nhân loại.

Trang 5

Câu 5: Anh (chị) hãy phân tích phẩm chất đạo đức: "Th ơng yêu con ng ời, sống có tình có nghĩa" theo t t ởng Hồ Chí Minh? Vận dụng vào việc rèn luyện,

tu d ỡng đạo đức cách mạng bản thân?

5.1- Thơng yêu con ngời, sống có tình có nghĩa

Yêu thơng con ngời đợc Hồ Chí Minh xác định là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất Ngời nói, ngời cách mạng là ngời giàu tình cảm, có tình cảm cách mạng mới đi làm cách mạng Vì yêu thơng nhân dân, yêu thơng con ngời mà chấp nhận mọi gian khổ hy sinh để

đem lại độc lập, tự do, cơm no áo ấm và hạnh phúc cho con ngời

Tình yêu thơng đó là một tình cảm rộng lớn, trớc hết dành cho những ngời nghèo khổ, những ngời bị mất quyền, những ngời bị áp bức, bị bóc lột không phân biệt màu da, dân tộc Ngời cho rằng, nếu không có tình yêu thơng nh vậy thì không thể nói đến cách mạng, càng không thể nói đến chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Tình yêu thơng con ngời phải đợc xây dựng trên lập trờng giai cấp công nhân, thể hiện trong mối quan hệ hằng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em…Nó đòi hỏi mỗi ngời phải chặt chẽ và nghiêm khắc với mình; rộng rãi, độ lợng và giàu lòng vị tha với ngời khác Nó đòi hỏi thái độ tôn trọng những quyền của con ngời, nâng con ngời lên, kể cả những ngời nhất thời lầm lạc, chứ không phải là thái độ dĩ hòa vi quý, không phải hạ thấp, càng không phải vùi dập con ngời Ngời dạy: “Hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin là phải sống với nhau có tình có nghĩa Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin đợc” Trong di chúc, Ngời căn dặn: “Phải có tình đồng chí thơng yêu lẫn nhau”

5.2 Vận dụng vào việc rèn luyện, tu dỡng đạo đức toàn thân.

Cau 7 Anh (chị) hãy trình bày nguyên tắc xây dựng đạo đức mới: "Phải tu d -ỡng đạo đức suốt đời" Anh (chị) đã vận dụng nguyên tắc này nh thế nào trong quá trình tu d ỡng đạo đức?

7.1 Phải tu dỡng đạo đức suốt đời

Một nền đạo đức mới chỉ có thể đợc xây dựng trên cơ sở sự tự giác tu dỡng đạo đức của mỗi ngời Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, phải làm thế nào đó để mỗi ngời tự nhận thấy sâu sắc việc trau dồi đạo đức cách mạng là một việc “sung s ớng vẻ vang nhất trên đời ” Ngời nhắc lại luận

điểm của Khổng Tử “chính tâm, tu thân…” và chỉ rõ: “Chính tâm tu thân tức là cải tạo Cải tạo cũng phải trờng kỳ gian khổ, vì đó là một cuộc cách mạng trong bản thân của mỗi ngời Bồi dỡng

t tởng mới để đánh thắng t tởng cũ, đoạn tuyệt với con ngời cũ để trở thành con ngời mới không phải là một công việc dễ dàng Dù khó khăn gian khổ nhng muốn cải tạo thì nhất định thành công”

Đạo đức cách mạng là đạo đức dấn thân, đạo đức trong hành động vì độc lập tự do của dân tộc, hạnh phúc của nhân dân Chỉ có trong hành động, đạo đức cách mạng mới bộc lộ rõ những giá trị của mình Do vậy, đạo đức cách mạng đòi hỏi mỗi ngời phải tự giác rèn luyện thông qua hoạt động thực tiễn, trong công việc, trong các mối quan hệ của mình, phải nhìn thẳng vào mình, không tự lừa dối, huyễn hoặc; phải thấy rõ cái hay, cái tốt, cái thiện của mình để phát huy

và thấy rõ cái dở, cái xấu, cái ác của mình để khắc phục; phải kiên trì rèn luyện, tu dỡng suốt đời

nh công việc rửa mặt hằng ngày Hồ Chí Minh đa ra một lời khuyên rất dễ hiểu: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống Nó do đấu tranh, rèn luyện bề bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố Cũng nh ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong”

7.2 Vận dụng nguyên tắc trong quá trình tu dỡng đạo đức

Câu 6: Anh (chị) hãy trình bày nguyên tắc xây dựng đạo đức mới "Nói đi đôi với làm, phải nêu g ơng về đạo đức" Anh (chị) đã vận dụngv nguyên tắc này nh

thế nào trong quá trình tu d ỡng đạo đức?

6.1 Nói đi đôi với làm, phải nêu gơng về đạo đức.

Nói đi đôi với làm, Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong xây

dựng một nền đạo đức mới Điều này đợc Hồ Chí Minh khẳng định từ giữa những năm 20 của thế

kỷ XX trong tác phẩm Đờng cách mệnh Bản thân Hồ Chí Minh là tấm gơng trong sáng tuyệt vời

về lời nói đi đôi với việc làm Nói đi đôi với làm là đặc trng bản chất của t tởng đạo đức Hồ Chí Minh - đạo đức cách mạng Nói đi đôi với làm đối lập hoàn toàn với thói đạo đức giả của giai cấp bóc lột, nói một đằng làm một nẻo, thậm chí nói mà không làm Ngay sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh đã chỉ ra những biểu hiện của thói đạo đức giả ở một số cán bộ,

“vác mặt làm quan cách mạng”.nói mà không làm Sau này, Ngời đã nhiều lần bàn đến việc tẩy sạch căn bệnh quan liêu, coi thờng quần chúng của một số cán bộ, đảng viên “miệng thì nói

Trang 6

“phụng sự quần chúng”, nhng họ làm trái ngợc với lợi ích của quần chúng, trái ngợc với phơng châm và chính sách của Đảng và Chính phủ” làm tổn hại uy tín của Đảng và Chính phủ trớc nhân dân

Nêu gơng về đạo đức là một nét đẹp của truyền thống văn hóa phơng Đông Nói đi đôi với làm phải gắn liền với nêu gơng về đạo đức Hồ Chí Minh đã có lần chỉ rõ: “nói chung thì các dân tộc phơng Đông đều giàu tình cảm, và đối với họ một tấm gơng sống còn có giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền” Với ý nghĩa đó, Hồ Chí Minh đã đào tạo các thế hệ cán bộ cách mạng Việt Nam không chỉ bằng lý luận cách mạng tiền phong, mà còn bằng chính tấm gơng đạo đức cao cả của mình

Hồ Chí Minh cho rằng, hơn bất cứ một lĩnh vực nào khác, trong việc xây dựng một nền

đạo đức mới, đạo đức cách mạng phải đặc biệt chú trọng “đạo làm gơng” Ngời nói: “Lấy gơng ngời tốt, việc tốt để hằng ngày giáo dục lẫn nhau là một trong những cách tốt nhất để xây dựng

Đảng, xây dựng các tổ chức cách mạng, xây dựng con ngời mới, cuộc sống mới” Để làm đợc nh thế, phải chú ý phát hiện, xây dựng những điển hình ngời tốt, việc tốt rất gần gũi trong đời thờng, trong các lĩnh vực lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong học tập…bởi theo Ngời, từng giọt nớc chảy về một hớng mới thành suối, thành sông, thành biển cả Không nhận thức đợc điều này là

“chỉ thấy ngọn mà quên mất gốc” Ngời nói: “Ngời tốt, việc tốt nhiều lắm ở đâu cũng có Ngành, giới nào, địa phơng nào, lứa tuổi nào cũng có”

Nh vậy, một nền đạo đức mới chỉ có thể xây đợc xây dựng trên một cái nền rộng lớn, vững chắc, khi những chuẩn mực đạo đức trở thành hành vi đạo đức hằng ngày của toàn xã hội

6.2 Vận dụng nguyên tắc trong quá trình tu dỡng đạo đức.

Câu 8: Anh (chị) hãy trình bày nguyên tắc xây dựng đạo đức mới "Xây đi đôi với chống" Anh (chị) đã vận dụng nguyên tắc này nh thế nào trong quá trình

tu d ỡng đạo đức trong giai đoạn hiện nay?

8.1 Xây đi đôi với chống

Để xây dựng một nền đạo đức mới, cần phải kết hợp chặt chẽ giữa xây và chống Trong

đời sống hàng ngày, những hiện tợng tốt - xấu, đúng - sai, cái đạo đức và cái vô đạo thờng đan xen nhau, đối chọi nhau thông qua hành vi của những con ngời khác nhau, thậm chí trong mỗi con ngời Chính vì vậy, việc xây và chống trong lĩnh vực đạo đức rõ ràng không đơn giản Xây phải đi đôi với chống, muốn xây phải chống, chống nhằm mục đích xây

Xây dựng đạo đức mới, đạo đức cách mạng trớc hết phải đợc tiến hành bằng việc giáo dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đạo đức Việc giáo dục đạo đức phải đợc tiến hành phù hợp với từng giai đoạn cách mạng; phù hợp với từng lứa tuổi, ngành nghề, giai cấp, tầng lớp và trong từng môi trờng khác nhau; phải khơi dậy đợc ý thức đạo đức lành mạnh ở mỗi ngời Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “Mỗi con ngời đều có thiện và ác ở trong lòng Ta phải biết làm sao cho phần tốt ở trong mỗi con ngời nảy nở nh hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi, đó là thái độ của ngời cách mạng” Bản thân sự tự giác cũng là một phẩm chất đạo đức cao quý đối với mỗi ngời và mỗi tổ chức, trớc hết là Đảng

Xây phải đi đôi với chống, với việc loại bỏ cái sai, cái xấu, cái vô đạo đức trong đời sống hằng ngày Hồ Chí Minh cho rằng, trên con đờng đi tới tiến bộ và cách mạng, đạo đức mới chỉ có thể đợc xây dựng thành công trên cơ sở kiên trì mục tiêu chống chủ nghĩa đế quốc, chống những thói quen và tập quán lạc hậu và loại trừ chủ nghĩa cá nhân Đây thực sự là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” giữa tiến bộ và lạc hậu, giữa cách mạng và phản cách mạng Để giành đ ợc thắng lợi trong cuộc chiến đấu này, điều quan trọng là phải phát hiện sớm, phải tuyên truyền, vận động hình thành phong trào quần chúng rộng rãi đấu tranh cho sự lành mạnh, trong sạch về đạo đức

8.2 Vận dụng nguyên tắc trong quá trình tu dỡng đạo đức hiện nay

Trang 7

Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày những hiểu biết của mình về t t ởng Hồ Chí Minh với vấn đề y đức? Là một ng ời công tác trong ngành Y, anh (chị) có h ớng rèn luyện phấn đấu nh thế nào cho nghề nghiệp của bản thân?

9.1 Hiểu biết của bản thân về t tởng HCM với vấn đề Y đức

- Y đức là phẩm chất tốt đẹp, cao quý của ngời thầy thuốc đợc thể hiện qua thái độ, tinh thần trách nhiệm, hết lòng thơng yêu, chăm sóc ngời bệnh Lời Bác Hồ dạy: "Lơng y nh từ mẫu"

Y đức không ở đâu xa, đó là thái độ giao tiếp, cung cách phục vụ, chăm lo cho sức khoẻ của bệnh nhân

- Cả cuộc đời Hồ Chí Minh luôn phấn đấu cho sự nghiệp cao cả giải phóng dân tộc, giải phóng con ngời khỏi ách áp bức, bóc lột, nghèo đói, bệnh tật Vì vậy, ngành y tế - ngành chăm lo sức khoẻ con ngời là một trong những ngành đợc Ngời quan tâm đến nhiều nhất Những t tởng, quan điểm của Ngời rất toàn diện, sâu sắc về y học, y tế và đã trở thành nền tảng t tởng cho mọi hoạt động của ngành y tế suốt từ những ngày đầu cách mạng đến tận mai sau Những t tởng, quan

điểm đó là: Xây dựng nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc, đại chúng, vấn đề y đức là vai trò của y học dự phòng, vấn đề kết hợp đông y với tây y, kết hợp dân - quân y trong sự nghiệp bảo vệ

và chăm sóc sức khoẻ nhân dân…

- Y đức là vấn đề trung tâm, vấn đề cốt lõi trong quan điểm về y tế của Chủ tịch Hồ Chí Minh Không nghề nào quan trọng và ảnh hởng sâu sắc đến sức khoẻ và tính mạng con ngời nh nghề y, không nghề nào mà sai lầm hay thiếu sót lại ảnh hởng lớn đến sự sống còn, đến sức khoẻ con ngời nh nghề y Ngay từ những ngày đầu thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Ngời đã quan tâm sâu sắc đến bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đến ngành y Cách mạng vừa thắng lợi, thù trong, giặc ngoài rình rập, mọi việc còn ngổn ngang trăm mối, Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn phát động phong trào đời sống mới, khởi xớng phong trào "khỏe vì nớc" Ngời chỉ rõ:

"Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công"

- Có thể nói rằng, không một nội dung nào sâu sắc hơn, ngắn gọn hơn, súc tích hơn, đúng

đắn hơn, nói lên đợc sự cao cả, thiêng liêng của ngành y tế, của ngời thầy thuốc nh lời của Ngời

về y đức Bao tấm gơng đẹp, tận tuỵ, hết lòng, hết sức phục vụ ngời bệnh trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, điển hình nh Phạm Ngọc Thạch, Tôn Thất Tùng, Đặng Văn Ngữ…

- T tởng Hồ Chí Minh về y đức từng giai đoạn, từng thời kỳ đã đợc thể chế hoá cụ thể thành những việc rõ ràng trong công tác phục vụ ngời bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

- Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về ngành y và xây dựng đội ngũ y, bác sĩ nhân viên y đợc thể hiện rất rõ trong bức th Ngời gửi Hội nghị cán bộ y tế vào các năm 1953 khi nhân dân ta chuẩn bị kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, và vào năm 1955, khi hoà bình đã lập lại nhân dân miền Bắc bắt đầu bớc vào thời kỳ mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội Những quan điểm nổi bật của Ngời về xây dựng ngành y và cán bộ nhân viên y tế là:

+ Thứ nhất: Cần xây dựng đội ngũ cán bộ y tế, bác sĩ, y tá, những ngời giúp việc có tình thơng yêu, săn sóc ngời bệnh nh anh em ruột thịt của mình, cần phải tận tâm, tận lực phụng sự nhân dân Về chuyên môn: Cán bộ y tế cần học tập, nghiên cứu để luôn luôn tiến bộ, chú trọng những vấn đề thiết thực và thích hợp với hoàn cảnh Về chính trị, cần trau dồi t tởng và đạo đức cách mạng, có tinh thần yêu nớc, yêu dân, yêu nghề, thi đua học tập và công tác

+ Thứ hai: Cần phải xây dựng một nền y học cách mạng Những năm nớc ta bị thực dân thống trị, thì y học cũng nh các ngành khác đều bị kìm hãm "Nay chúng ta độc lập, tự do, cán bộ cần giúp đồng bào, giúp chính phủ xây dựng một nền y tế thích hợp với nhu cầu của nhân dân ta

Y học ngày càng phải dựa trên nguyên tắc: Khoa học, dân tộc và đại chúng"

+ Thứ ba: Phòng bệnh cũng cần thiết nh trị bệnh Về cách điều trị bệnh cần kết hợp các phơng pháp cổ truyền với các phơng pháp hiện đại của thế giới "Ông cha ta ngày trớc có nhiều kinh nghiệm quý báu về cách chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc Để mở rộng phạm vi y học, các cô, các chú cũng nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc Đông và thuốc Tây"

+ Thứ t: Về tổ chức bộ máy ngành Y, cần chỉnh đốn và kiện toàn bộ máy từ trên xuống

d-ới làm cho nó gọn gàng, hợp lí, ít tốn của mà làm đợc nhiều việc ích lợi cho nhân dân Cần lựa chọn và đào tạo nhiều cán bộ mới trong thanh niên nam nữ, dạy cho họ làm những công việc chuyên môn cần thiết

+ Thứ năm: Cán bộ, nhân viên ngành Y phải thật thà đoàn kết: "Đoàn kết giữa cán bộ cũ

và mới Đoàn kết tất cả những ngời trong ngành y tế, từ các bộ trởng, thứ trởng, bác sỹ, dợc sỹ cho đến các anh chị giúp việc" Bởi vì công việc và địa vị tuy có khác nhau, nhng ngời nào cũng

là một bộ phận cần thiết trong ngành y tế, trong việc phục vụ nhân dân

Trang 8

- Chủ tich Hồ Chí Minh đã sáng tạo ra một thời đại mới, một nền văn hoá mới, đạo đức cách mạng mới trong lịch sử dân tộc Đạo đức Hồ Chí Minh là sự khoan dung, nhân hậu, là lòng thơng ngời hết mực Trong tình thơng yêu con ngời đó, mọi ngời đều có chỗ Ngời không bỏ sót

ai, không quên ai, nhất là những ngời lao khổ, bần cùng, ốm đau, bệnh tật Ngời nói: "Mỗi ngời, mỗi gia đình đều có một nỗi đau khổ riêng, gộp những đau khổ riêng của mỗi ngời, mỗi gia đình thì thành nỗi đau khổ của tôi" Chỉ tấm lòng cao cả, thơng ngời lớn lao nh vậy mới có thể thấu hiểu đợc nỗi đau đớn của ngời ốm đau, bệnh tật, mới có thể nêu lên y đức của của ngời thầy thuốc cao cả, thiêng liêng sâu sắc nh vậy

- Ngời luôn mong muốn "Lơng y phải nh từ mẫu", ngời thầy thuốc săn sóc ngời bệnh nh ngời mẹ săn sóc con cái mình Với tinh thần đó ngời căn dặn các thế hệ những ngời thầy thuốc rằng: "Ngời bệnh phó thác tính mệnh của họ nơi các cô, các chú Chính phủ phó thác cho các cô, các chú việc chữa bệnh tật và giữ gìn sức khỏe cho đồng bào Đó là nhiệm vụ rất vẻ vang"

9.2 Rèn luyện bản thân

- Đối với những ngời thầy thuốc trẻ hôm nay cần phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, có những suy nghĩ và hành động trong sáng, giữ gìn phầm chất đạo đức tốt đẹp của ngời thầy thuốc

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với bệnh nhân, phục vụ bệnh nhân tận tình ân cần chu đáo, lấy việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bệnh nhân làm niềm vui, niềm hạnh phúc của cá nhân mình, có nh thế mới xứng đáng với những lời dạy của Bác Hồ về y đức, với truyền thống vẻ vang của ngành y, xứng đáng với vẻ đẹp trong sáng của chiếc áo blu mà hằng những thầy thuốc Việt Nam ngày vẫn khoác lên mình

- Xây dựng và phát triển mối liên hệ mật thiết với các đồng nghiệp, phấn đấu vì những giá trị trong tập thể chuyên môn

- Có thái độ khiêm tốn, hoà nhã không phân biệt đối xử vị trí công tác giữa các thành viên, giữa ngời giỏi hoặc kém hơn mình…

- Học hỏi những điều hay những đóng góp của đồng nghiệp để hoàn thiện hơn về bản thân

- Khi uỷ quyền chăm sóc hay điều trị ngời bệnh, thầy thuốc phải đảm bảo ngời đợc uỷ quyền có đủ khả năng theo dõi quá trình diễn biến sức khoẻ của ngời bệnh, đồng thời phải cung cấp đầy đủ thông tin về ngời bệnh cho ngời đợc uỷ quyền

Trang 9

Câu 10:Đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm HCM? Liên hệ thực tế VN hiện nay?

*) Những quan điểm của HCM về đại đoàn kết dân tộc:

1 Đoàn kết là vấn đề chiến lược của CMVN

• Đoàn kết là vấn đề cơ bản xuyên suốt lâu dài nhằm tạo ra sức mạnh bảo đảm cho

CM giành thắng lợi

• Đoàn kết dân tộc là chính sách dân tộc ko pải thủ đoạn chính trị

• HCM thực sự quan tâm đến đoàn kết trong suốt cuộc đời hoạt động CM, Người dành đến 40% bài viết về đoàn kết, sử dụng khoảng 2000 lần cụm từ “đoàn kết”,”đại đoàn kết” người luôn nhận thức đại đoàn kết dân tộc là vấn đề sống còn, quyết định thành công của CM Người thường khẳng định “ Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”,” Đoàn kết là điểm mẹ điểm này mà thực hiện tốt đẻ ra con cháu đều tốt”

• Thực tiễn: chỉ rõ khi nào dân tộc ta phát huy sức mạnh đoàn kết thì CM mới thành công và ngược lại CM thất bại

2.Đại đoàn kết dân tộc là 1 mục tiêu, 1 nhiệm vụ hàng đầu của CM

• Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc pải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương chính sách của Đảng Đại đoàn kết dân tộc ko chỉ là mục đích, nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc Đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự pát của quần chúng nhân dân thành sức mạnh vô địch trong cuộc đtranh giải póng dân tộc, giải póng con người

3.Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

• Người đưa ra khái niệm dân rất rộng:

+) all mọi người ko pân biệt tuổi tác, giới tính, dtoc, tôn giáo,đảng pái, giai cấp +) all mọi người ko pân biệt nơi cư trú, địa dư hành chính: ko pân biệt nông thôn, hay thành pố… +) dân đồng nghĩa với đồng chí, đồng bào, cùng chí hướng +) Dân gắn liền với nhân dân lao động

• Đoàn kết toàn dân là pải tập hợp, giáo dục, giác ngộ cảm hóa nhân dân vì nhận thức , dân trí chưa cao hành vi chưa đúng Trong cảm hóa, giáo dục thì pải tránh căn bệnh xem nhẹ quần chúng, hạ thấp vai trò của quần chúng, không quan tâm đến giáo dục giác ngộ nhưng đồng thời pải tin vào dân, dựa vững vào dân

• Chú ý cải thiện đời sống cho nhân dân

Trang 10

• Trong đoàn kết toàn dân pải chú ý tăng cường liên minh công nông và đặt dưới sự chỉ đạo của Đảng cộng sản

4.Đoàn kết dân tộc pải có tổ chức, có lãnh đạo

• Tổ chức thực hiện khối đại đoàn kết dtoc chính là Mặt trận dân tộc thống nhất Mặt trận là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, tập hợp mọi người dân VN phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và tự do, hạnh púc của nhân dân

• Tùy theo từng giai đoạn CM, Đảng chủ trương thành lập Mặt trận dtoc thống nhất

có tên gọi khác nhau Đảng lãnh đạo muốn lãnh đạo mặt trận, lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, trong Đảng pải thực sự đoàn kết nhất trí Sự đoàn kết trong Đảng là cơ

sở vững chắc để xây dựng sự đoàn kết toàn dân

5.Đoàn kết dân tộc gắn liền với đoàn kết quốc tế

• Đoàn kết quốc tế nhằm tạo lên sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho CM thành công

• Trong đoàn kết quốc tế cần chống tư tưởng bành trướng, bá quyền chống tư tưởng

kì thị dân tộc

• Trong đoàn kết dân tộc tuân thủ nguyên tắc độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ các bên cùng có lợi

• Trong quan hệ quốc tế luôn luôn hướng tới mục tiêu chung là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH

Câu 11:Nội dung ĐĐKDT theo quan điểm HCM?

Từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vấn đề đại đoàn kết, nên Hồ Chí Minh đề cập nội dung đại đoàn kết khá phong phú, có thể khái quát ở mấy điểm chính sau

Một là, Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò to lớn trong khối đại đoàn kết dân tộc.

Hồ Chí Minh cho rằng, Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân nên phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, để giai cấp ấy lãnh đạo được quần chúng Đảng phải tổ chức, lãnh đạo các đoàn thể nhân dân Đảng phải vận động quần chúng nhân dân cùng với mình giải phóng nhân dân thoát khỏi ách áp bức bóc lột, thoát khỏi nghèo đói

Muốn làm được điều đó, Đảng phải làm cho dân chúng giác ngộ, tự thấy khả năng to lớn của mình, biết đoàn kết một lòng thành sức mạnh đấu tranh chiến thắng mọi kẻ thù

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, để làm được như vậy, Đảng phải đoàn kết, không bè phái, phải nâng cao trình độ lý luận, khả năng hoạt động thực tiễn, phải thật trong sạch vững mạnh Chỉ như vậy dân mới tin, đi theo Đảng, đoàn kết xung quanh Đảng

Hai là, phát huy vai trò của Nhà nước với đoàn kết toàn dân tộc.

Hồ Chí Minh cho rằng muốn đoàn kết mấy chục triệu đồng bào, phải có một cơ cấu đại biểu cho sự chân thành đoàn kết và hành động nhất trí Cơ cấu ấy là do toàn dân bầu

cử, lựa chọn người ưu tú đại diện cho mình vào cơ quan nhà nước để gánh vác công việc quốc gia Người nói nhờ dân ta đoàn kết một lòng và Chính phủ lãnh đạo khôn khéo, mà chúng ta bẻ gãy xiềng xích nô lệ, giành được độc lập tự do

Ngày đăng: 03/01/2016, 22:21

w