1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU ôn THI tốt NGHIỆP bác sỹ YHCT năm 2011 PHẦN CHUYÊN NGÀNH (RUỘT mèo)

12 441 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùy khí huyết sẽ đi dưỡng cơ thể, trái lại tỳ khí hư sẽ không các chứng xuất huyết như rong huyết, đại tiện ra máu lâu ngày… 3.3.Chủ cơ nhục, chủ tứ chi Tỳ đưa các chất dinh dưỡng của đồ

Trang 1

BÁC SỸ YHCT N Ă M 2011 PHẦN

CHUYÊN NGÀNH (RUỘT MÈO)

Học thuyết Âm Dương:

1, Định nghĩa: từ vài nghìn năm trước,

luôn có mâu thuẫn nhưng thống nhất

hoá để phát sinh, phát triển và tiêu

vong, gọi là học thuyết âm dương

2, Các quy luật cơ bản của học

thuyết: Gồm 4 quy luật cơ bản:

a.Âm – Dương đối lập (đối lập là sự

hai mặt âm dương):

Hai mặt Âm - Dương luôn đối lập nhau

hưng phấn)

b.Âm – Dương hỗ căn (hỗ căn là sự

nương tựa lẫn nhau):

Hai mặt âm - dương tuy đối lập nhưng

phát triển của sự vật, và mới có ý

vật, không thể đơn độc phát sinh, phát

hoá, có số âm mới có số dương, nếu

không tiếp tục tồn tại và phát triển

được)

c.Âm – Dương tiêu trưởng (tiêu là sự

mất đi; trưởng là sự phát triển):

- Quá trình này nói lên sự vận động

nhau giữa 2 mặt âm - dương (VD: khí

nóng → là quá trình âm tiêu dương

trình dương tiêu âm trưởng, do đó khí

hậu có 4 mùa: mát, lạnh, ấm, nóng)

- Sự vận động của 2 mặt âm - dương có

tính chất giai đoạn, tới mức độ nào đó

sẽ chuyển hoá sang nhau gọi là “dương

“hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh

hàn” → trong quá trình phát triển của

sốt cao) có khi gây ảnh hưởng đến phần

phần âm (VD: mất nước, mất điện giải)

phần dương (VD: gây choáng, truỵ

mạch, thoát dương, …)

d.Âm – Dương bình hành (bình hành

là sự thăng bằng, quân bình):

- Hai mặt âm - dương tuy đối lập, vận

được thế thăng bằng, thế quân bình

giữa 2 mặt

Sự mất thăng bằng giữa 2 mặt âm

-vận động và nương tựa lẫn nhau của vật

chất

3, Ba cặp phạm trù của quy luật Âm

– Dương:

a.Sự tương đối và tuyệt đối của hai

mặt âm – dương:

- Sự đối lập giữa 2 mặt âm - dương là

tuyệt đối, nhưng trong điều kiện cụ thể

(lạnh) thuộc âm >< nhiệt (nóng) thuộc

(ấm) thuộc dương Vì thế trên lâm

sốt cao thuộc lý → dùng thuốc hàn, sốt

(mát)]

b.Trong âm có dương, trong dương có

âm:

- Âm - Dương nương tựa lẫn nhau cùng tồn

triển (VD: trong 24h: ban ngày thuộc dương

là âm trong dương; ban đêm thuộc âm có:

trong âm)

- Trên lâm sàng, dùng thuốc làm ra mồ hôi

nhiều gây mất nước và điện giải Về cấu trúc

âm (can huyết), can dương (can khí); thận có

c.Bản chất và hiện tượng:

- Thông thường bản chất phù hợp với

chữa vào bản chất bệnh (bệnh hàn dùng

hàn)

- Nhưng có lúc bản chất không phù hợp

giả” → khi chẩn đoán, phải xác định

đúng nguyên nhân

+ Bệnh truyền nhiễm gây sốt cao

mạch ngoại biên làm chân tay lạnh, ra

hàn lương chữa nguyên nhân

+ Bệnh ỉa chảy do lạnh (chân hàn) do

TK làm co giật, sốt (giả nhiệt) → dùng

thuốc ấm nóng chữa nguyên nhân

4 Đồ hình âm – dương:

ỨNG DỤNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC

1 Giải thích về chức năng sinh lý:

- Giải thích về chức năng sinh lý ngũ tạng: Phân biệt, quy loại ngũ tạng theo

giải thích được chức năng sinh lý của ngũ quan, ngũ chí (tình chí)…

- Sự sắp xếp các tạng phủ, ngũ quan, cho việc học về các hiện tượng sinh lý tạng phủ dễ dàng, dễ nhớ

(kẻ Bảng quy loại ngũ hành)

- Ví dụ: Can có quan hệ biểu lý với Đởm, chủ về cân, khai khiếu ra mắt, …

- Giải thích quan hệ ngũ tạng với nhau:

giải thích quan hệ tương sinh và chế ước sinh Tâm, Can tàng huyết để giúp Tâm,…

vận hóa thủy thấp phòng ngừa sự lan tràn của Thận thủy

2 Giải thích về quan hệ bệnh lý:

- Giải thích ảnh hưởng giữa các tạng bệnh lý, sự truyền biến bệnh có thể khắc.

- Căn cứ vào ngũ hành, tìm vị trí phát sinh bệnh của một tạng hay phủ nào đó nhau với từng trường hợp

Chính tà: Do bản thân tạng ấy có bệnh.

Tâm có bệnh gây mất ngủ: Thiếu máu, gây mất ngủ, khi chữa cần bổ huyết dưỡng tâm an thần

Hư tà: Do tạng trước nó gây bệnh cho

sang con Ví dụ: Mất ngủ do tạng Can mất ngủ, khi chữa cần bình can hạ áp

an thần

Thực tà: Do tạng sau nó gây bệnh cho

sang mẹ Mất ngủ do tạng Tỳ bị hư chữa cần kiện tỳ an thần

Vi tà: Do tạng khắc nó khắc quá mạnh

mà sinh ra bệnh, gọi là Tương thừa

Ví dụ: Bình thường Can mộc khắc Tỳ thổ,

ra đau dạ dày Khi chữa cần Sơ Can chỉ thống

(SGK: Ví dụ: Mất ngủ do tâm hoả khắc phế âm, an thần)

Tặc tà: Do nó không khắc được tạng

khác mà gây ra bệnh, gọi là Tương vũ

Ví dụ: Bình thường Tỳ thổ khắc Thận Thận thủy gây chứng phù thũng

(SGK: Ví dụ: mất ngủ do thận hư dưỡng Thận âm, an thần)

- Theo quy luật truyền biến bệnh tương con liên lụy tới mẹ thì nặng.

- Theo quy luật truyền biến bệnh tương khắc còn bệnh truyền theo tương thừa thì trầm trọng.

3 Ứng dụng trong chẩn đoán học:

Căn cứ vào những triệu chứng về ngũ

để tìm bệnh thuộc các tạng phủ có liên quy loại ngũ hành từ đó có thể chẩn đoán được tạng phủ bị bệnh

*Ngũ sắc: - Sắc vàng → bệnh thuộc tỳ

xanh → bệnh thuộc can

- Sắc đỏ → bệnh thuộc tâm - Sắc đen

→ bệnh thuộc thận

*Ngũ chí: - Giận giữ, cáu gắt → bệnh ở can - Sợ hãi → bệnh ở thận

- Cười nói huyên thuyên → bệnh ở tâm - Lo

*Ngũ khiếu và ngũ thể: - Bệnh ở cân, chân mũi như viêm mũi dị ứng, chảy máu cam,…

→ thuộc phế

- Bệnh ở mạch (mạch hư nhỏ, …) → (chậm biết đi, chậm mọc răng, …) → bệnh thuộc thận

4 Ứng dụng trong điều trị học:

*Đề ra nguyên tắc điều trị: “hư thì bổ

mẹ, thực thì tả con”:

+ Hư thì bổ mẹ, có các nguyên tắc sau:

sinh kim”,… Ví dụ: Bệnh phế khí hư thì cần kiện Tỳ thổ để sinh Phế kim

+ Thực thì tả con, ví dụ bệnh tăng chữa vào Tâm (an thần)

*Ứng dụng trong châm cứu:

- Trong châm cứu thường dùng Ngũ du huyệt để điều trị

- Tên các huyệt trong Ngũ du huyệt được đặt theo ý nghĩa như dòng nước chảy

- Trong một đường kinh, quan hệ giữa các huyệt trong ngũ du là tương sinh

- Ngũ du huyệt giữa 2 đường kinh âm

và dương có quan hệ tương khắc

(kẻ Bảng ngũ du huyệt)

- Khi dùng Ngũ du huyệt để điều trị

mẹ, thực thì tả con” và theo 2 cách lấy kinh Ví dụ: Trường hợp Tăng huyết áp thì có 2 cách lấy huyệt:

+ Vì tạng Can bệnh thuộc hành Mộc, bệnh là Huỳnh thuộc Hỏa ở kinh Can là huyệt Hành gian

+ Tạng Can mộc thì sinh Tâm hỏa, do Hỏa ở kinh Tâm là huyệt Thiếu phủ

5 Ứng dụng trong dược liệu:

*Về tính chất dược liệu: Tìm kiếm và xét

phủ trên cơ sở liên quan giữa vị, sắc của hành: - Vị chua, màu xanh → vào can - Vị đắng, màu đỏ → vào tâm

- Vị ngọt, màu vàng → vào tỳ - Vị cay,

tính năng và tác dụng cho đi vào các với giấm → dẫn thuốc vào can - Sao với muối → dẫn thuốc vào thận - Sao với gừng → dẫn thuốc vào phế, …

Tinh - Khí - Huyết - Tân dịch - Thần.

con người và các loại hoạt động cơ năng của cơ thể

+ Nguồn gốc:

- Tinh tiên thiên: do bố mẹ đem lại

- Tinh hậu thiên: do chất dinh dưỡng vận hoá phân bổ ở các tạng phủ nên còn gọi là “tinh của tạng phủ”

+ Tác dụng: hai nguồn tinh tiên thiên vào việc sinh dục và phát dục của cơ thể

2.Khí:Là một thành phần cấu tạo của

của con người

+ Nguồn gốc: do tiên thiên hoặc hậu Nguyên khí, Tông khí, Dinh khí, Vệ khí

+ Tác dụng: Thúc đẩy huyết và các Ngoài ra, khí ở khắp nơi, ngoài tác chất của các bộ phận mà nó trú ngụ:

thận khí, can khí, vị khí, kinh khí, …

a, Nguyên khí (còn gọi là sinh khí,

chân khí, khí của chân nguyên):

- Nguồn gốc: do tinh tiên thiên sinh ra, ngừng bằng khí của hậu thiên

- Tác dụng: Nguyên khí thông qua tam tạng phủ hoạt động và quá trình sinh đầy đủ thì thân thể khoẻ mạnh, trái lại với bệnh tật yếu

b, Tông khí: - Nguồn gốc: do khí trời

vị vận hoá tạo thành

- Tác dụng: Sự vận hành của khí, huyết, đều có quan hệ mật thiết với tông khí

Tông khí giảm sút còn gây ra huyết ứ

c, Dinh khí: - Nguồn gốc: Do chất tinh

vi của đồ ăn thức uống được tỳ vị vận hoá tạo thành

- Tác dụng: Dinh khí đi vào mạch thành dịch đi toàn thân, dinh khí sinh ra huyết

và dinh dưỡng toàn thân

d, Vệ khí: - Nguồn gốc: Bắt nguồn từ

ra, được bổ xung không ngừng bằng các chất tinh vi của đồ ăn do tỳ vị vận hoá ra, hoạt động được do sự tuyên (thận), được nuôi dưỡng do trung tiêu (tỳ), khai phát ở thượng tiêu (phế)

- Tác dụng: Vệ khí đi ngoài mạch, phân ngoài thì làm ấm cơ nhục, da lông, làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống ngoại tà

3.Huyết:

+ Nguồn gốc: Do chất tinh vi của thuỷ

đi ở trong mạch, do tinh được tàng trữ thiết với các tạng tỳ phế thận

+ Tác dụng: được khí thúc đẩy, huyết trong là ngũ tạng lục phủ, bên ngoài là thể khoẻ mạnh

4.Tân dịch: Là chất nước của cơ thể,

tân là chất nước trong, dịch là chất đục

+ Nguồn gốc: do chất dinh dưỡng đồ ăn hoá tạng phủ, khớp xương, nước bọt, dịch dạ dày, …

+ Tác dụng: Tân đi toàn thân, tưới và mạch, da và tạo thành huyết dịch, dịch

Dịch bổ xung cho tinh, tuỷ làm khớp xương cử động dễ dàng, nhuận da lông

5.Thần:

+ Là sự hoạt động về tinh thần, ý thức

bên ngoài của tinh khí huyết và tân ngoài của tình trạng sinh lý, bệnh lý các tạng phủ trong cơ thể

+ Tinh và khí là cơ sở vật chất của trong cơ thể khí huyết thịnh vượng, ngũ túc

+ Trong chẩn đoán, tình trạng tinh thần lớn để đánh giá tiên lượng bệnh “còn thần thì sống, mất thần thì chết”

1.TẠNG TÂM: Tạng tâm đứng đầu

ngoài, phụ trách các hoạt động về thần biểu hiện ra mặt

1.1.Tâm chủ thần chí: Thần chí là các

huyết là cơ sở cho hoạt động tinh thần, chủ về chí, tâm là nơi cư trú của thần,

vì vậy nói là “ tâm tang thần”

Tâm khí và tâm huyết đầy đủ thì tinh không đầy đủ xuất hiện các triệu chứng hay quên Tâm huyết có nhiệt thì có thể thấy mê sảng, hôn mê…

1.2.Chủ về huyết mạch, biểu hiện ra

trong mạch đi nuôi dưỡng toàn thân

hành không ngừng, toàn thân được nuôi tươi nhuận, trái lại tâm khí bị giảm sút, mặt xanh xao, có khi huyết dịch bị ứ trệ huyết…

1.3.Khai khiếu ra lưỡi: Biệt lạc của

ra lưỡi để duy trì hoạt động của chất lưỡi

Trên lâm sàng xem chất lưỡi để chẩn tâm nhiệt, chất lưỡi nhợt là tâm huyết

là huyết ứ trệ…

1.4.Tâm bào lạc: Là tổ chức bên ngoài

xâm nhập vào tâm

Trên lâm sàng các triệu chứng của bệnh trong bệnh truyền nhiễm có sốt ( ôn nhập tâm bào” giống như chứng hôn

mê của tâm nhiệt

1.5.Ngoài ra người ta còn chú ý đến

phủ khác: tâm hỏa sinh tỳ thổ, khắc phế lý

2.TẠNG CAN: Can chủ về tang huyết,

vinh nhuận ra móng tay, móng chân

2.1.Chủ về tàng huyết: Tàng huyết là

thể Lúc nghỉ ngơi, lúc ngủ nhu cầu vè trái lại lúc hoạt động, lao động nhu cầu can lại bài xuất khối lượng máu dự trữ

để cung cấp kịp thời

Chức năng tràng huyết của can bị rối sinh các triệu chứng bệnh: như can mặt, chân tay co quắp, kinh nguyệt ít có huyết đi lạc đường, có thể thấy các hiện máu cam, băng huyết, rong huyết…

2.2.Chủ về sơ tiết: Sơ tiết là sự thư

đạt” Can khí chủ về sơ tiết giúp cho sự dàng, thông suốt, thăng giáng được điều hòa Can khí sơ tiết kém sẽ có những biểu hiện bệnh lý đặc biệt ở tình chí và sự tiêu hóa

Về tình chí, ngoại tạng tâm đã nêu ở bình thường, thì khí huyết vận hành can huyết sơ tiết kém sẽ gây tình trạng khí bị uất kết hay hưng phấn quá độ

đày tức, u uất, hay thở dài, kinh nguyệt thịnh gây cáu gắt, hoa mắt, chóng mặt,

ù tai…

Về tiêu hóa: sự sơ tiết của can có ảnh Nếu can khí bị uất kết hay can khí chứng đau cạnh sườn, đau thượng vị, chứng “ can tỳ bất hòa” hay “ can vị bất hòa”…

2.3.Chủ cân, vinh nhuận ra móng

gồm các khớp, gân, cơ, phụ trách việc tức là can nuôi dưỡng các cân bằng đầy đủ, cân mạch được nuôi dưỡng tốt, gây các chứng tê bại, chân tay run, co huyết dịch hao tổn không dưỡng được cân gây co giật, tay chân co quắp

Móng tay móng chân là chỗ thừa của can huyết sẽ có những biểu hiện hồng hình dạng ( móng tay uốn khum)

2.4.Khai khiếu ra mắt: Tinh khí của

lên mắt, nhưng chủ yếu là do tạng can mắt

Can khí thực do phong nhiệt gây chứng quáng gà, giảm thị lực Can phong nội động gây miệng méo, mắt lác…

2.5.Ngoài ra can mộc còn sinh tâm

với đởm

3.TẠNG TỲ: Tạng tỳ ở trung tiêu, chủ

huyết, chủ cơ nhục và tứ chi, khai khiếu

ra miệng, vinh nhuận ở môi

3.1.Tỳ chủ việc vận hóa: tỳ chủ về vận hóa đồ ăn và thủy thấp

a.Vận hóa đồ ăn: là sự tiêu hóa, hấp thu

phế đưa vào tâm mạch để đi nuôi dưỡng các tạng phủ, tứ chi, cân, não Công năng vận hóa đồ ăn của tỳ mạnh trái lại nếu tỳ mất “ kiện vận” sẽ gây chảy, mệt mỏi, gầy… b.Vận hóa thủy thấp: tỳ đưa nước đến

đó chuyển xuống thận ra bàng quang hóa nước trong cơ thể do sự vận hóa phế và sự khí hóa của thận

Sự vận hóa thủy thấp của tỳ kém sẽ gây

tứ chi gây phù thũng, xuống đại trường trướng…

3.2.Thống huyết: Thống huyết hay còn

khống chế huyết Sự vận hóa đồ ăn của còn thống huyết Tùy khí huyết sẽ đi dưỡng cơ thể, trái lại tỳ khí hư sẽ không các chứng xuất huyết như rong huyết, đại tiện ra máu lâu ngày…

3.3.Chủ cơ nhục, chủ tứ chi

Tỳ đưa các chất dinh dưỡng của đồ ăn

đủ sẽ làm cho cơ nhục rắn chắc, tứ chi yếu sẽ làm thịt mềm, trương lực cơ thoát vị: như sa trực tràng, sa sinh dục,

sa dạ dày…

3.4.Khai khiếu ra miệng, vinh nhuận

ra môi

Khai khiếu ra miệng là nói về sự ăn uống, khẩu vị

Tỳ mạnh thì muốn ăn, ăn ngon miệng, nếu tỳ hư thì chán ăn, miệng nhạt

Tỳ chủ về cơ nhục lại khai khiếu ra môi: tỳ mạnh thì môi hồng nhuận, tỳ hư thì môi thâm xám, nhạt màu

3.5.Tỳ còn sinh ra phế kim khắc thận

thủy có quan hệ biểu lý với vị

4 TẠNG PHẾ: Phế chủ hô hấp, chủ

giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với bì mao

4.1.Phế chủ khí, chủ hô hấp

Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ hô hấp Phế chủ khí, vì phế có liên quan đến khí của đồ ăn do tỳ khí đưa tới kết hợp được vào tâm mạch đi toàn thân dinh dưỡng tổ chức

Phế khí bình thường, đường hô hấp khí hư kém xuất hiện chứng khó thở, mỏi không có sức…

4.2.Chủ về tuyên phát và túc giáng:

tuyên phát của phế ( gọi là tắt là sự phân bố ra toàn thân, bên trong đi vào mao, cơ nhục, không nơi nào không ủng trệ có các triệu chứng như tức ngực, ngạt mũi, khó thở… b.Túc giáng là đưa phế khí xuống: phế nghịch lên trên uất tại phế sẽ có các triệu chứng: khó thở, suyễn tức…

4.3.Phế chủ bì mao thông điều thủy

cơ thể bao gồm da, lông, tuyến mồ hôi, nhập vào cơ thể Tác dụng tuyên phát mao

Vệ khí cũng tuyên phát ra bì mao để phần biểu thường thấy xuất hiện các như ngoại cảm phong hàn : sợ lạnh, sợ gió, ngạt mũi, ho…

Nếu phế khí hư yếu, không tuyên phát đưa tới cơ năng bảo vệ của bì mao bị giảm sút nên dễ bị cảm mạo… b.Phế còn tác dụng thông điều thủy giáng, nước trong ở cơ thể được bài tiết nhưng chủ yếu là do nước tiểu Phế khí tiểu được khí hóa một phần đưa xuống bàng quang và bài tiết ra ngoài Trên lâm sàng, bệnh phù thũng do được chữa bằng phương pháp tuyên phế lợi niệu

4.4.Khai khai ra mũi, thông với họng,

phế, để thở và ngửi thông qua tác dụng

hô hấp điều hòa, nếu phế khí trở ngại mũi, chảy nước mũi, không ngửi thấy tuyên phế là chính

Phế còn chủ về tiếng nói và thông ra các chứng ở họng về tiếng nói và thông

ra họng mất tiếng…

4.5.Phế còn sinh thận thủy, khắc can

trường

5 TẠNG THẬN: Thận chủ về tàng

phát dục của cơ thể, chủ nạp khí, chủ

và vinh nhuận ra tóc

5.1.Thận tàng tinh, chủ về sinh dục

thiên và tinh của hậu thiên đều được biến thành khí nên gọi là thận khí Thận tinh còn gọi là thận dương, hỏa Thân tinh và thận khí quyết định

Trang 2

quý thịnh) và lão suy ( thiên quý suy).

Như trong sách Nội kinh có nói: “ con

dài, 14 tuổi thì thiên quý đến, mạch

đó người con gái thấy kinh Thường đời

49) lúc đó nhâm mạch yếu, mạch xung

không còn, nên thân thể yếu đuối

Con trai lúc 8 tuổi thận khí thực, tóc

thiên quý đến, tinh khí đầy, 24 tuổi thận

mạnh khỏe, 64 tuổi thận khí kém , tóc

suy yếu, thiên quý can nên râu tóc bạc,

người mệt mỏi…”

Thận âm và thận dương, nương tựa vào

quân về âm dương Nếu thận hư không

thận tinh hư, hay thận khí hư Nếu có

Nếu có hiện tượng ngoại hàn ( sợ lạnh,

tay chân lạnh) là do thận dương hư

5.2.Chủ về khí hóa nước

Thận khí có chức năng khí hóa nước

cho tổ chức cơ thể và bài tiết nước ra

ngoài

Sự chuyển hóa nước trong cơ thể do 3

đưa lên phế, phế túc giáng xuống thận,

( có ích) được đưa lên phế phân bố đi

xuống bàng quang thải ra ngoài

Vì vậy trên lâm sàng, căn cứ vào vị trở

tỳ, ở phế hay ở thận

5.3.Chủ về xương, tủy, thông với não

trữ ở thận, tinh sinh tủy, tủy vào trong

xương, nuôi dưỡng xương, nên gọi là

sự phát dục của cơ thể giảm sút gây

đi, xương mềm yếu…

Tủy ở cột sống lên não, thận sinh tủy,

ngừng bổ sung tinh cho não Thận hư

ngừng phát triển sinh các chứng: trí tuệ

sự thông minh…

Huyết do tinh sinh ra, tinh tàng trữ ở

huyết, được huyết nuôi dưỡng, vì vậy

suy của thận có quan hệ mật thiết tới

tóc mọc thưa thớt, thanh niên khỏe

khí yếu thì tóc bạc, rụng tóc…vì vậy

nói: thận vinh nhuận ra ở tóc

5.4.Nạp khí: Không khí do phế hít vào

của thận

Nếu thận hư không nạp được phế khí

hen, khó thở Trên lâm sàng người ta

người già, bằng phương pháp bổ thận

nạp khí

5.5.Khai khiếu ra tai và tiền âm, hậu

hư sẽ gây tai ù, tai điếc Ở người già

chứng ù tai, điếc

Tiền âm là nơi bài tiết nước tiểu, bộ

khí hóa bài tiết nước tiểu và sự sinh dục

vì vậy gọi là thận chủ về hậu âm Thận

hư hay gặp chứng đi tiểu luôn ở người

tinh, ra khí hư…

Hậu âm là nơi đại tiện ra phân, do tạng

thận khí hóa để bầi tiết phân ra ngoài

thận khí hư hay gặp chứng đại tiện

lỏng, đại tiện ở người già

Hậu âm và tiền âm thường quản lý đại

tiện”

5.6.Ngoài ra, thận còn sinh ra can

với bàng quang

Hội chứng bệnh về khí - huyết - tân dịch:

*Hội chứng bệnh về khí:

1.Khí hư:

- Do cơ năng hoạt động của cơ thể và

có bệnh mạn tính, người già yếu, thời

kỳ phục hồi sau khi mắc bệnh nặng

- Triệu chứng: hơi thở ngắn, mệt mỏi lưỡi nhạt, mạch hư vô lực Ngoài ra còn giảm gọi là khí hư hạ hãm: sa sinh dục,

sa trực tràng, đái són, …

- Pháp: bổ khí, ích khí

2Khí trệ:

- Do cơ năng hoạt động của cơ thể hay

do nguyên nhân tinh thần bị sang chấn,

- Triệu chứng: đầy trướng và đau, khí thượng vị gây vị quản thống, ở ruột gây

là kèm theo đầy trướng, trướng nặng nhất định, ợ hơi, trung tiện thì giảm đau Vú căng, mót rặn

- Pháp: hành khí

3.Khí nghịch:

- Hay thấy ở phế và vị, có khi thấy ở giáng gây nghịch lên Vị bị hàn, tích

ức, ko điều đạt được

- Triệu chứng: phế (ho, hen, khó thở (đau ngực sườn, đau thượng vị, lúc sốt

do thận hư ko nạp được phế khí thuộc chứng hư

- Pháp: giáng khí thuận khí

*Hội chứng bệnh về huyết:

1 Huyết hư: Do mất máu quá nhiều, tỳ

vị hư nhược nên sinh hoá ra huyết kém

- Triệu chứng: sắc mặt xanh hoặc hơi mặt, trống ngực, mất ngủ, tay chân tê, kèm theo thở gấp, mệt mỏi: khí huyết đều hư

- Pháp: bổ huyết, bổ khí huyết (nếu khí huyết lưỡng hư)

chấn thương, viêm nhiễm hoặc khí trệ

- Triệu chứng: đau tại nơi ứ huyết, đau định, có sưng trướng, sắc mặt xanh tối, điểm ứ huyết

- Pháp: hoạt huyết khứ ứ

3 Huyết nhiệt: Do phần huyết có nhiệt

(vong hành)

- Triệu chứng: vật vã, miệng khô không nhiều hơn, chất lưỡi đỏ sẫm, mạch tế ngoài mạch gây chảy máu cam, nôn ra nguyệt trước kỳ, lượng kinh ra nhiều

- Pháp: thanh nhiệt lương huyết

4 Xuất huyết: Do nhiệt bức huyết

huyết ứ gây thoát quản hoặc sang chấn

- Triệu chứng: Huyết nhiệt (máu đỏ mạch tế sác); tỳ hư (sắc máu nhạt, ra nhược vô lực); huyết ứ (máu màu tím, tím có ban ứ huyết, mạch sáp)

- Pháp: Huyết nhiệt → lương huyết chỉ huyết; tỳ khí hư → bổ khí nhiếp huyết;

huyết ứ → hoạt huyết chỉ huyết

1.Tân dịch thiếu: do mồ hôi ra nhiều,

nhiều, tiểu tiện nhiều, sốt cao kéo dài,

- Triệu chứng: miệng khát, họng khô, môi khô, da khô, tiểu tiện ngắn ít, táo dịch thì khát nước vật vã, lưỡi đỏ, rêu hơi thở ngắn gấp, mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược → khí âm đều hư

- Pháp: sinh tân, thanh nhiệt duỡng âm

âm đều hư)

2.Tân dịch ứ đọng: do phế, tỳ, thận ko

phân bố, vận hoá và bài tiết ra ngoài gây ứ nước

- Triệu chứng: hen suyễn đờm nhiều, đầy trướng, bụng đầy trướng, ăn ít, lỏng, rêu lưỡi dày, mạch nhu, chân phù, mặt mắt phù hoặc cổ trướng

- Pháp: phế khí ko tuyên giáng → thuỷ thấp → kiện tỳ hoá thấp; thận ko khí hoá bài tiết → ôn thận lợi thuỷ

1 BỆNH LÝ TẠNG TÂM 1.1 Hư chứng:

*Tâm dương hư, tâm khí hư:

- Là hội chứng bệnh hay gặp ở người thiểu năng động mạch vành hoặc mất hưởng khí huyết

- Lâm sàng: Triệu chứng chung là trống động bệnh tăng lên

+ Tâm khí hư: có thêm triệu chứng sắc

nhạt mềm bệu, rêu trắng, mạch hư

+ Tâm dương hư: có thêm triệu chứng

xanh, lưỡi nhạt tím, mạch nhược kết đại

mạch): có thêm triệu chứng ra mồ hôi

xanh tím, thở nhỏ yếu, lưỡi tím xám, mạch vi muốn tuyệt

- Pháp điều trị:

Tâm khí hư → bổ ích tâm khí;

Tâm dương hư thoát → ôn thông tâm dương

*Tâm huyết hư và tâm âm hư:

- Do sự sinh ra huyết giảm sút hoặc xảy rong huyết, chấn thương, …)

- Lâm sàng (chung): trống ngực, hồi hộp, kinh sợ, vật vã mất ngủ, hay quên

+ Tâm huyết hư: (thêm) hoa mắt

lưỡi nhạt, mạch yếu

+ Tâm âm hư: (thêm) sốt nhẹ, tự hãn,

đỏ, rêu ít, mạch tế sác

- Pháp điều trị:

+ Tâm huyết hư → dưỡng tâm huyết,

an thần

+ Tâm âm hư → tư dưỡng tâm âm, an thần

1.2 Thực chứng:

*Tâm hoả thịnh: Do tình trí, lục dâm

béo nhiều hoặc uống nhiều thuốc nóng gây ra

- Lâm sàng: vật vã ko ngủ, khát, lưỡi miệng lở đau, chảy máu cam, chất lưỡi

đỏ, mạch sác

lạnh, tình chí bị kích động, đàm trọc tâm

- Lâm sàng: trống ngực, đau vùng trước tim, lúc đau lúc ko lan lên vai nặng thì tay chân lạnh, mặt môi móng tay xanh hoặc sáp

- Pháp điều trị: hoạt huyết khứ ứ

Choáng nặng → hồi dương cứu nghịch

*Đàm hoả nhiễu tâm, đàm mê tâm

khí kết lại sản sinh ra thấp, thấp hoá đàm trọc gây trở ngại đến tâm

- Lâm sàng: (chung) tinh thần khác thường, thần trí hỗn loạn + Đàm hoả nhiễu tâm: (thêm) vật vã, thì nói lung tung, cười nói huyên rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt hữu lực

+ Đàm mê tâm khiếu: (thêm) tinh thần nhiên ngã lăn ra, đờm khò khè, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm huyền hoạt

- Pháp điều trị:

+ Đàm hoả nhiễu tâm → thanh tâm tả hoả

+ Đàm mê tâm khiếu → trừ đàm khai khiếu

2 BỆNH LÝ TẠNG CAN 2.1 Can khí uất kết: do tinh thần bị

khí huyết vận hành ko thông xướng

- Lâm sàng: đau vùng mạng sườn, ngực không đều, thống kinh, trước khi hành trơn, mạch huyền

- Pháp điều trị: sơ can giải uất

2.2 Can hoả thượng viêm: do can khí

bức huyết ra ngoài mạch gây nên chảy máu

- Lâm sàng: hoa mắt, nhức đầu, ù tai, nước tiểu vàng, có khi ho ra máu, nôn vàng, mạch huyền sác

- Pháp điều trị: thanh can hoả

2.3 Thấp nhiệt ở can kinh: do thấp

bị ứ trệ, việc sơ tiết của can & sự tiết mật của đởm bị trở ngại

- Lâm sàng: mạng sườn đau tức, vàng màu vàng hôi, ngứa âm đạo, nam giới mạch huyền sác

- Pháp điều trị: thanh thấp nhiệt ở can đởm

2.4 Can phong nội động (nội phong):

can dương nổi lên sinh phong hoặc can mạch

*Nhiệt cực sinh phong: (sốt cao co

người uốn cong, tay chân co quắp, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác

*Can dương vượng: (2 mức độ)

- Can dương thượng xung: nhức đầu, mất ngủ hay quên, chất lưỡi đỏ, ít tân dịch, mạch huyền

- Trúng phong: đột nhiên ngã, lưỡi hôn mê bất tỉnh

*Can huyết hư sinh phong: đau đầu

run, tê bì, thị lực giảm, sắc mặt hơi nhạt ít rêu, mạch huyền tế

*Pháp điều trị:

- Nhiệt cực sinh phong: thanh nhiệt tức phong

- Can dương vượng: bình can tức phong

- Can huyết hư sinh phong: dưỡng huyết tức phong

2.5 Hàn trệ ở can kinh: do hàn xâm

trệ không thông

- Lâm sàng: đau bụng vùng hạ vị lan xuống, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhuận, mạch trầm huyền

- Pháp điều trị: tán hàn noãn can

3 BỆNH LÝ TẠNG TỲ 3.1 Hư chứng:

a Tỳ khí hư: do tạng người yếu, lao

động quá sức, ăn uống kém dinh dưỡng

- Lâm sàng: (chung) ăn kém, tiêu hoá nói, sắc mặt vàng hay trắng

- Tỳ mất kiện vận: (thêm) đầy bụng,

lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng, mạch hư

- Tỳ hư hạ hãm: (thêm) ỉa chảy, lị mãn

dạ dày hay các nội tạng khác) chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược

- Tỳ hư ko thống huyết: (thêm) đại

rong kinh, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược

- Pháp điều trị:

+ Tỳ mất kiện vận→ kiện tỳ ích khí

+ Tỳ hư ko thống huyết → kiện tỳ nhiếp huyết

b Tỳ dương hư: do tỳ khí hư hay do

khí của tỳ

- Lâm sàng: trời lạnh đau bụng, đầy

ỉa chảy, người lạnh, tay chân lạnh, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì

- Pháp điều trị: ôn trung kiện tỳ

3.2 Thực chứng:

a Tỳ bị hàn thấp: do ăn uống phải đồ

bệnh cho tỳ làm mất chức năng vận hoá

- Lâm sàng: ăn xong bụng trướng, lợm mệt nặng nề, đại tiện lỏng, tiểu tiện ít, nhiều, rêu lưỡi trắng dày, mạch nhu hoãn

- Pháp điều trị: ôn trung hoá thấp

nặng nề, hoàng đản sắc vàng tươi, sốt, lưỡi vàng dày, mạch nhu sác

- Pháp điều trị: kiện tỳ trừ thấp, thanh nhiệt

4 BỆNH LÝ TẠNG PHẾ 4.1 Hư chứng:

a Phế khí hư: do ho lâu ngày tổn

đồ tinh vi của thuỷ cốc; ngoài ra tâm, thận khí hư cũng ảnh hưởng đến phế

- Lâm sàng: ho ko có sức, thở ngắn, lực, tự hãn, sắc mặt trắng, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược

- Pháp điều trị: bổ ích phế khí

b Phế âm hư: do mắc bệnh lâu ngày

phế âm Có 2 mức độ:

- Phế âm hư:

+ Ho ngày càng nặng, ko có đờm hoặc chất lưỡi hơi đỏ, ít tân dịch,mạch tế vô lực

+ Pháp điều trị: tư âm dưỡng phế;

- Âm hư hoả vượng:

+ Ho ra máu, miệng khô khát, triều sác

+ Pháp điều trị: tư âm giáng hoả

4.2 Thực chứng:

a Phong hàn thúc phế: do phong hàn

làm phế khí ko tuyên giáng

- Lâm sàng: ho, tiếng ho mạnh, có khi

ko khát, chảy nước mũi, sợ lạnh, đau khẩn

- Pháp điều trị: tán hàn tuyên phế

b Phong nhiệt phạm phế: do phong

nhiệt làm phế khí ko tuyên giáng

- Lâm sàng: ho đờm vàng dính khó đục, đau họng, ho khạc đờm dính máu, đầu lưỡi đỏ, mạch phù sác

- Pháp điều trị: thanh nhiệt tuyên phế

c Đàm trọc trở ngại phế: do đàm thấp

làm phế khí mất tuyên giáng

- Lâm sàng: ho đờm nhiều, sắc trắng dễ vàng trắng dày, mạch hoạt + Nếu đàm thấp thì bệnh nhân sợ lạnh, đờm loãng, gặp lạnh bệnh càng tăng + Nếu ẩm tà ngưng lại ở phế: ngực trắng mỏng

- Pháp điều trị: táo thấp hoá đàm

5 BỆNH LÝ TẠNG THẬN 5.1 Thận dương hư:

- Lâm sàng: sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc dương, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì, hoặc 2 mạch xích vô lực + Thận khí hư ko cố sáp: (thêm) di tinh,

tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già + Thận hư ko nạp khí (thêm) hen suyễn, khó thở, mạch phù vô lực + Thận hư ko khí hoá bài tiết được chi dưới, ấn lõm, bụng đầy, đái ít, khó tế

- Pháp điều trị: ôn bổ thận dương + Thận khí hư ko cố sáp: cố nhiếp thận khí

+ Thận hư ko nạp khí: ôn bổ thận khí + Thận hư ko khí hoá bài tiết được nước: ôn dương lợi thuỷ

5.2 Thận âm hư: do mất máu, mất

gặp ở những bệnh do sốt cao kéo dài, nóng lâu ngày)

- Lâm sàng: có nhiều biểu hiện của hư chóng mặt, ù tai, răng lung lay, miệng tinh, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác

- Pháp điều trị: bổ thận âm

NGUYÊN TẮC CHỮA BỆNH

Sau khi dùng tứ chẩn, bát cương để

đề ra phương pháp điều trị cho thích hợp, cần tuân theo một số nguyên tắc chính sau:

1 Chữa bệnh phải tìm gốc bệnh (trị

bệnh cầu kỳ bản):

- “Trị bệnh cầu kỳ bản” – “chữa bệnh tìm gốc” nghĩa là khi chữa trị bệnh tật cần xác định chính xác gốc bệnh, tiếp

đó là nhằm vào gốc bệnh mà tiến hành chữa trị Nghĩa là phải khéo léo phát hiện ra nguyên nhân cơ bản đã dẫn đến nhân cơ bản đó mà tiến hành các biện pháp chữa trị cụ thể.

- Chú trọng điều trị bản là trong khi nhằm bản chất bệnh mà điều trị.

- Gốc bệnh là những nguyên nhân gây nên bệnh bao gồm:

+ Những nguyên nhân bên ngoài: Tự nhiên, xã hội, ngoại nhân + Những thay đổi bên trong cơ thể con người, gọi là nội nhân

- Trong đó vai trò nội nhân quan trọng các mặt âm dương, khí huyết, tân dịch, lạc, do vậy cần phù chính khu tà

- Chữa vào gốc bệnh là để tránh chữa đau chân chữa đau chân”, chỉ biết

mà bỏ quên đi cái gốc bệnh gây nên các triệu chứng lặt vặt, không những tốn công tốn thuốc, mà đôi khi còn khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.

2 Chữa bệnh phải có ngọn, gốc, hoãn, cấp (tiêu - bản - hoãn - cấp):

- Gốc bệnh (bản) là nguyên nhân, bệnh dưới Ngọn bệnh (tiêu) là triệu chứng, bệnh ở trên Khi chữa thì phải cân nhắc:

Trang 3

diễn biến cấp tính nguy hiểm đến tính

chứng trước

- “Hoãn trị bản” (bệnh hoãn thì trị ở

hòa hoãn, các triệu chứng biểu hiện

khi đó cần nhằm vào nguyên nhân gây

bệnh, gốc bệnh mà chữa

- “Tiêu bản kiêm trị” (chữa gốc kiêm

cấp thì chữa cả tiêu lẫn bản

- Cho dù một số trường hợp phải chữa

quên cái “gốc” bệnh Đặc biệt là khi

vững gốc bệnh thì mới có thể giành

trạng bị động trước bệnh tật.

3 Chữa bệnh có bổ, có tả:

- Bệnh do chính khí hư và tà khí thực,

là do tà khí mạnh, hư thì bổ mà thực thì

tả

- Quá trình diễn biến của bệnh là sự đấu

khí Vì vậy một nguyên tắc cơ bản của

nghĩa là phải vừa bổ để nâng cao chính

khí lại vừa tả để trừ tà khí

- Trong nguyên tắc này cần chú ý:

+ Một là: Chứng hư cần phù chính,

chứng thực cần phải trục tà.

+ Hai là: Phải căn cứ vào thịnh suy

tà mà quyết định vận dụng phương

thức trước sau và chủ thứ.

+ Ba là: Cần lưu ý phù chính mà

tránh làm tổn hại tới chính khí.

4 Chữa bệnh phải có đóng, mở (khai,

hạp)

- Nguyên tắc này gọi là “bình nam, bổ

bắc”

- Ví dụ như chứng “Âm hư sinh nội

thì cần đồng thời dùng thuốc bổ âm

thuốc thanh hư nhiệt (hạ hưng phấn)

Bệnh ỉa chảy, đi tiểu ít thì phép chữa

thuốc lợi niệu đi tiểu được thì cầm ỉa sẽ

nhanh hơn

5 Chữa bệnh phải tuỳ giai đoạn

bệnh (sơ, trung, mạt):

- Nguyên tắc này áp dụng nhiều cho

các giai đoạn của ôn bệnh

- Tuỳ từng giai đoạn của bệnh mà có

pháp điều trị thích hợp

- Giai đoạn đầu (sơ) – khởi phát: Tà khí

phương pháp phát hãn – tả để đưa tà

khí ra ngoài

- Giai đoạn toàn phát: tà khí và chính

khí đấu tranh quyết liệt thì vừa phải

khí – tả

- Giai đoạn hồi phục bệnh: khi này tà

cần phải bồi phục lại chính khí

6 Chính trị và phản trị:

- Chính trị và phản trị về thực chất về

của bệnh hay trị bản, nhưng vì trong

bản chất ko phù hợp với hiện tượng

nguyên tắc:

+ Chính trị là chữa ngược lại với hiện

tượng bệnh lý (nghịch trị);

+ Phản trị là chữa thuận theo các hiện

tượng bệnh lý (tòng trị)

- Chính trị là nguyên tắc thường dùng

trên lâm sàng, thường có 4 loại sau:

+ Dùng thuốc nhiệt trị bệnh hàn – Hàn

giả nhiệt chi;

+ Dùng thuốc hàn trị bệnh nhiệt –

Nhiệt giả hàn chi;

+ Dùng thuốc bổ trị bệnh hư – Hư tắc

bổ chi;

+ Dùng thuốc tả trị bệnh thực – Thực

tắc tả chi.

- Ngược lại, phản trị là phương pháp sử

với giả tượng của chứng hậu, còn gọi là

loại:

+ Dùng thuốc hàn chữa chứng hàn (giả

hàn) – Hàn nhân hàn dụng;

+ Dùng thuốc nhiệt để điều trị bệnh

nhiệt (giả nhiệt) – Nhiệt nhân nhiệt

dụng;

+ Dùng thuốc bổ để khai thông – còn

gọi là Tắc nhân tắc dụng;

+ Dùng thuốc thông để điều trị thông –

còn gọi là Thông nhân thông dụng.

7 Theo thời, theo đất, theo người mà

phù hợp.

- “Nhân thời chế nghi”: Thời tiết, khí

mùa khác nhau mà lựa chọn phương

hợp.

- “Nhân địa chế nghi”: Đất đai, vùng

nhau mà lựa chọn phương pháp,

phương thuốc điều trị thích hợp.

- “Nhân nhân chế nghi”: Tuổi tác, giới

khác biệt về tuổi tác, giới tính, thể chất

điều trị thích hợp.

+ Tuổi tác: Đặc biệt chú ý trẻ em khí

huyết suy yếu.

+ Giới tính: Chữa bệnh nam nữ có

nữ cần chú ý tới kinh đới thai sản.

+ Thể chất: thể chất của mỗi người

tố hậu thiên có khác nhau.

SƠ LƯỢC VỀ HỌC THUYẾT

KINH LẠC

1 ĐỊNH NGHĨA

- Kinh lạc là tên gọi chung của kinh

mạch và lạc mạch trong cơ thể

- Kinh là đường thẳng, là cái khung của

ngang, là cái lưới, từ kinh mạch chia ra

ở nông

- Kinh lạc phân bố ra toàn thân là con huyết, tân dịch, khiến cho con người từ xương vv… kết thành một chính thể thống nhất

2 CẤU TẠO CỦA HỆ KINH LẠC

a Kinh mạch và lạc mạch

*12 kinh mạch chính:

- Tay : + 3 kinh âm:Thủ thái âm phế, Thủ thiếu

âm tâm, Thủ quyết âm tâm bào lạc + 3 kinh dương: Thủ thái dương tiểu dương minh đại trường

- Chân:

+ 3 kinh âm: Túc thái âm tỳ, Túc thiếu

âm thận, Túc quyết âm can + 3 kinh dương: Túc thái dương bàng dương minh vị

- Đường vận hành của khí huyết trong -> Tỳ -> Tâm -> Tiểu trường -> Bàng -> Đởm -> Can -> Phế

*8 kinh mạch phụ: (Bát mạch kỳ kinh)

Đới mạch, Âm duy mạch, Dương duy mạch

*12 kinh biệt: đi ra từ 12 kinh chính, nó

inh dương và kinh âm, hỗ trợ các kinh chính

*12 kinh cân: nối liền các đầu xương ở

tạng

*15 biệt lạc (lạc mạch): xuất phát từ

mạch Nhâm Đốc, ngoài ra Tỳ còn có

Tỳ, như vậy có 15 biệt lạc

*Tôn lạc: từ biệt lạc phân nhánh nhỏ

*Phù lạc: từ tôn lạc nối ở ngoài da

b Huyệt:

- Huyệt là những lỗi trống, là những hòa của thần khí.

- Gồm:

+ 319 huyệt ở 12 đường kinh chính + 52 huyệt ở 2 đường kinh phụ: Nham mạch và Đốc mạch

+ Cộng là 371 huyệt nằm trên 14 + 52 = 690 huyệt)

+ Và khoảng 200 ngoại kinh kỳ huyệt

c Kinh khí và kinh huyết: vận hành

còn mang tính chất của đường kinh mà

nó cư trú

3 TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG KINH LẠC

a Về sinh lý:

- Hệ thống kinh lạc thông hành khí chống ngoại tà bảo vệ cơ thể

- Hệ kinh lạc liên kết của tổ chức cơ thể mạch, xương, da…) có chức năng khác nhau thành một khối thống nhất

b Về bệnh lý:

- Hệ thống kinh lạc là đường xâm nhập của các ngoại tà vào tạng phủ

- Khi công năng hoạt động của hệ kinh thông suốt thì dễ bị ngoại tà xâm nhập

và gây bệnh

- Bệnh ở phủ tạng thường thông qua hệ

ra bên ngoài, ví dụ: vị nhiệt thì loét miệng, vv…

c Về chẩn đoán:

- Hệ kinh lạc giúp chẩn đoán được vị trí bệnh, tình trạng hư thực của bệnh

- Căn cứ vào những thay đổi cảm giác đường đi của kinh mạch người ta chẩn kinh lạc chẩn

Thí dụ: Bệnh lý tạng Can thường đau

hạ sườn vv…

- Đo thông số điện sinh vật của các tỉnh kinh lạc, đánh giá tình trạng hư thực của khí huyết, tạng phủ vv…

d Về chữa bệnh:

- Học thuyết kinh lạc được ứng dụng trong châm cứu xoa bóp và thuốc:

+ Dẫn truyền các kích thích của châm cứu, bấm huyệt tới tạng phủ

+ Chỉ đạo việc qui tác dụng của thuốc kinh nào đó gọi là sự qui kinh của thuốc:

- Ví dụ: Quế chi qui kinh vào phế nên chữa ho cảm mạo

Cơ chế tác dụng của châm cứu theo y học cổ truyền

Lý luận YHCT với các học thuyết âm

cơ sở cho việc thực hành chữa bẹnh của châm cứu theo YHCT vào các điểm chính sau:

2.1.Điều hòa âm dương

Sự mất thăng băng về âm dương dẫn tác dụng của châm cứu cơ bản là điều hòa âm dương

Theo yhct âm dương là hai thuộc tính

có quan hệ mâu thuẫn, đối lập nhau

hỗ trợ cho nhau.Trong cơ thể các tạng giữ được thăng bằng, nương tựa vào thích ứng với hoàn cảnh xã hội, thiên nhiên

Bệnh tật phát sinh ra do sự mất thăng nên bởi tác nhân gây bệnh bên ngoài suy yếu, sức đề kháng giảm yếu ( chính

về mặt tình cảm, tâm thần ( nội nhân), khác như thể chất của người bệnh quá không điều độ

thuộc về âm, thực nhiệt thuộc về phức tạp, các dấu hiệu về hàn – nhiệt hàn giả nhiệt, chân nhiệt giả hàn)

Nguyên tác điều trị chung là lập lại mối trị bằng châm cứu mối đuổi tà khí, nâng nôn sâu của bệnh, trạng thái hàn nhiệt, châm hay cứu, hư thì bổ thực thì tả;

nhiệt thì châm còn hàn thì cứu hoặc ôn châm

2.2.Điều chỉnh cơ hăng hoạt động của

hệ kinh lạc

Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc,

cơ bản là điều hòa cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc

Theo yhct hệ kinh lạc bao gồm những các tạng phủ ra ngoài da, tứ chi, xương phủ kinh lạc với nhau

Hệ thống kinh lạc chằng chịt khắp cơ trong, ngoài) làm cho cơ thể tạo thành với hoàn cảnh tự nhiên, xã hội

Trong kinh lạc cókinh khí vận hành để luôn khỏe mạnh, chống được tác nhân

hệ kinh lạc luôn được lưu thông để ngoài, từ ngoài vào trong kiến cho bì nuôi dưỡng đầy đủ là khi đó cơ thể nào đó mà làm cho khí huyết trong hệ bệnh, biểu hiện ra ngoài ở hệ kinh lạc

Hệ kinh lạc là nơi biểu hiện các trạng thái bệnh lý của cơ thể., đồng thời cũng thích ( châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, bệnh Bệnh tật sinh ra do nguyên nhân nguyên nhân bên trong đường kinh, nếu ngoài ( dùng phương pháp tả), nếu do

đủ ( dùng phương pháp bổ) Có 14 kinh một tạng hoặc một phủ nhất định

Khi tạng phủ có bệnh thường có những kinh mang tên nó hoặc trên các đường đường kinh có mối quan hệ biểu lý với chẩn đoán chung kết hợp với phương kinh lạc…)Khi châm cứu người ta tác Trên có sở học thuyết kinh lạc, tùy theo

cơ thể người ta chú trọng đặc biệt vào các vấn đề sau:

-Châm kim phải đắc khí -Hư thì bổ, thực thì tả

-Dựa vào sự liên quan giữa tạng phủ và các huyệt tại chỗ với các huyệt ở xa

ĐẠI CƯƠNG VỀ HUYỆT VỊ I.Định nghĩa

Huyệt là một điểm trên da, nơi thần khí phần ngoài cơ thể

Huyệt là nơi tập chung cơ năng hoạt động của tạng phủ, kinh lạc

II.Tác dụng của huyệt 1.Về sinh lý

Huyệt có quan hệ mật thiết với kinh Huyệt là nơi âm dương, khí huyết, dinh phủ, kinh lạc dựa vào đó mà thông suốt các hoạt động của cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng

VD: Huyệt Nội quan trên kinh thủ Liên quan tới đường kinh tâm bào, liên các huyệt vị trên đường kinh tâm bào

2.Về bệnh lý

Huyệt là cửa ngõ xâm nhập của tà khí Khi chính khí suy yếu, khí huyết không vào kinh lạc, tạng phủ gây bệnh cho cơ thể

Mặt khác, khi tạng phủ, kinh lạc có cảm giác đau, thay đổi mầu da, hình liên quan tới tạng phủ hoặc kinh lạc đó

3.Chẩn đoán bệnh

Dựa vào những biến đổi tại huyệt vị nhiệt độ…ta có thêm những thông tin

để chẩn đoán bệnh

Thí dụ: Bệnh của tạng Phế, ấn huyệt vào huyệt Lan vĩ đau…

hoặc điều chỉnh những rối loạn chức kinh lạc, duy trì sự cân bằng âm dương, bồi bổ chính khí

VD: về dự phòng: Thường xuyên day cường sức khỏe, phòng và điều trị một

số bệnh dạ dày, đại tràng mãn…

VD về chữa bệnh: Đau đầu do cảm dương, Ấn đường, Đầu duy, Bách hội,

sẽ làm hết đau đầu

III.Các loại huyệt chính Căn cứ học thuyết kinh lạc có thể chia huyệt vị ra làm 3 loại chính:

1.Huyệt thuộc kinh mạch

Bao gồm những huyệt nằm trên 12 kinh Gồm:

+ 319 huyệt ở 12 đường kinh chính, huyệt

+ 52 huyệt ở 2 đường kinh phụ: Nhâm mạch và Đốc mạch

+ Cộng là 361 huyệt nằm trên 14 + 52 = 690 huyệt

Trong đó có những huyệt có vai trò và trên đường kinh, gồm các huyệt như sau:

*Huyệt Nguyên: Mỗi đường kinh

chung khí huyết nhiều nhất của đường Nguyên của kinh Phế

*Huyệt Lạc: Là một huyệt trên đường

đó, mỗi đường kinh chính đều có 1

14 cộng thêm một tổng lạc ở kinh Tỳ huyệt lạc Như Liệt khuyết là huyệt Lạc trường

*Huyệt Du ở lưng: Là huyệt tương

Bàng quang dọc 2 bên cột sống Như Phế du là huyệt du của Phế

*Huyệt Mộ: Là huyệt nằm trên đường

ứng với tạng phủ Như Trung phủ là huyệt Mộ cuả Phế

*Huyệt Kích: Mỗi kinh có một huyệt

chữa những bệnh cấp tính cuả đường kinh và tạng phủ mà có quan hệ

*Huyệt Hội : Có 8 huyệt hội đại diện

phủ, khí, huyết, cân, cốt, tủy, mạch

huyệt Hội cuả loại thể chất đó Như cuả khí nên dùng Đản trung là huyệt Hội của khí

Tạng : Chương môn Phủ : Trung quản Khí : Đản trung Huyết : Cách du Cân : Dương lăng tuyền Cốt : Đại trữ Tủy : Huyền chung Mạch : Thái uyên

3.7.Huyệt Tổng

Là huyệt có tác dụng đặc biệt với một vùng cơ thể

-Vùng mặt : Hợp cốc -Vùng Cổ tay : Liệt khuyết -Vùng ngực : Nội quan -Vùng Thượng vị : Túc tam lý -Vùng hạ vị : Tam âm giao

3.8 Huyệt Ngũ du

Là 5 huyệt của đường kinh nằm từ ngón chân Một huyệt lại được xếp theo chức năng thành 5 nhóm có tiên riêng : -Huyệt Tỉnh : ở đầu ngón tay, ngón

hạ sốt

-Huyệt Huỳnh : tác dụng chữa bệnh có sốt

-Huyệt Du : Chữa chứng đau nặng mình mẩy, bệnh xương khớp

-Huyệt Kinh : chữa chứng hen suyễn,

ho, bệnh hô hấp -Huyệt Hợp : ở quanh khớp khuỷu tay

ỉa chảy, bệnh tiêu hóa

2.A thị huyệt

Còn có tên là Thống điểm hay Thiên xuất hiện khi có bệnh, lúc khỏi bệnh thì chứng đau cấp, và tại chỗ đau rất tốt

3.Huyệt ngoài kinh – Ngoại kinh kỳ huyệt:

Là những huyệt không thuộc 14 kinh kinh, cũng có huyệt nằm trên đường mạch đó, ví dụ huyệt Ấn đường

Trong lâm sàng huyệt ngoài đường điều trị bệnh rõ ràng như huyệt Thái kinh có một tên huyệt nhưng có nhiều Ngũ hoa…

Hiện nay có khoảng 200 huyệt ngoài hiện ( tân huyệt)

PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG CÁC HUYỆT ĐỂ CHỮA BỆNH

Cũng như phương pháp dùng thuốc, khi cần dựa vào chẩn đoán, biện chứng luận trị rồi từ đó đề ra pháp điều trị và phối hợp huyệt để điều trị Các phương sau:

1 Lấy huyệt tại chỗ (Cục bộ thủ huyệt):

- Vận dụng các huyệt ngay tại chỗ sưng, đau,…

- Ví dụ: Đau răng ở hàm dưới thì chọn với răng hàm dưới

Đau dạ dày thì vận dụng huyệt Trung

Thống điểm (Đây cũng là một điểm

là đau đâu châm đấy)

2 Lấy huyệt lân cận nơi đau (Lân cận thủ huyệt):

- Là phương pháp lấy huyệt xung quanh kinh

- Thường lấy huyệt cùng một đường

là cá huyệt có tác dụng đặc biệt

- Thường phối hợp với các huyệt tại chỗ

- Ví dụ: Phong trì chữa các bệnh về sinh dục, tiết niệu

3 Lấy huyệt theo kinh (Tuần kinh thủ huyệt):

- Là phương pháp lấy huyệt trên đường lạc đó bị bệnh Như Bệnh thuộc Vị thì lấy các huyệt thuộc kinh Vị mà chữa

- Ví dụ: Để điều trị cơn đau dạ dày thì

lý, Lương khâu

- Để lấy huyệt theo kinh điều trị hiệu thuộc tạng phủ, kinh lạc nào, và cần kinh đó

- Lấy huyệt theo kinh cần dựa vào sinh Thận du, Thận dương hư thì dùng Mệnh môn

4 Vận dụng các huyệt đặc biệt:

a Phương pháp vận dụng Nguyên huyệt – Lạc huyệt:

*Nguyên huyệt:

+ Là nơi tập trung nguyên khí của tạng phủ và đường kinh

+ Là huyệt trọng yếu nhất trong một đường kinh

+ Có 12 huyệt nguyên ứng với 12 kinh lạc

+ Thường dùng điều trị bệnh thuộc bản kinh

*Lạc huyệt:

+ Là những huyệt có tác dụng làm cho biểu lý tương thông với nhau + Ngoài tác dụng ở kinh nó ra còn tác nó

+ Được dùng điều trị bệnh thuộc đường kinh có quan hệ biểu lý

- Phối hợp sử dụng Nguyên huyệt và hợp chủ - khách hay phương pháp phối hợp biểu lý

- Thường dùng trong hư chứng

- Dựa trên lý luận quan hệ biểu lý của Tâm – Tiểu trường, Can – Đởm, Thận – Nhâm – Đốc

- Khi một tạng, phủ, đường kinh nào đó đường kinh thuộc tạng phủ đó làm chủ, tạng phủ có quan hệ biểu lý với nó làm khách để điều trị

- Ví dụ: Khi Phế có bệnh thì trước tiên huyên phối hợp với huyệt lạc của kinh Đại trường là huyệt Thiên lịch

b Phương pháp vận dụng Du huyệt –

Mộ huyệt:

- Du huyệt là những huyệt tương ứng sau lưng, là nơi khí của nội tạng tỏa ra

- Mộ huyệt là những huyệt tương ứng bụng, là nơi khí của nội tạng tụ tập lại

- Cách sử dụng huyệt Du – Mộ như sau: dùng Du – Mộ huyệt phối hợp để điều Huyệt mộ của Vị là Trung quản và huyệt du của Vị là Vị du + Và thường dùng theo nguyên tắc sau:

âm, bệnh thuộc tạng thì dùng du huyệt, bệnh thuộc phủ thì dùng mộ huyệt + Ngoài ra còn dùng theo lý luận về huyệt Thận du vì Thận khai khiếu ra tai

c Phương pháp vận dụng Khích huyệt và Bát hội huyệt:

- Khích huyệt: Là nơi mà mạch khí tụ

hoặc tạng phủ tương ứng có bệnh thì vậy Khích huyệt vừa dùng để điều trị huyệt thường dùng để điều trị các bệnh cấp tính

Ví dụ: Đau dạ dày thì huyệt lương khâu dùng huyệt Lương khâu để điều trị

- Bát hội huyệt: Là nơi tụ hội của ngũ

tủy Do vậy thường dùng để điều trị các

Ví dụ: Bệnh thuộc phủ thì dùng huyệt Trung quản

- Thường dùng phối hợp Khích huyệt

và Bát hội huyệt trong điều trị

Ví dụ: Bệnh đau dạ dày thuộc Vị, dùng

và huyệt hội của Phủ là Trung quản kết hợp với nhau

d Phương pháp vận dụng Ngũ du huyệt:

(Bảng ngũ dũ huyệt)

- Tên các huyệt trong Ngũ du huyệt chảy

- Trong một đường kinh, quan hệ giữa các huyệt trong ngũ du là tương sinh

- Ngũ du huyệt giữa 2 đường kinh âm

và dương có quan hệ tương khắc

- Phương pháp dùng Ngũ du huyệt theo những nguyên tắc sau:

*Lấy huyệt theo mùa: + Mùa xuân hè: Dương khí ở trên, khí huyệt Tỉnh, huyệt Huỳnh + Mùa thu đông: Dương khí ở dưới, khí Kinh, huyệt Hợp

*Theo tác dụng điều trị của từng loại

Trang 4

+ Huyệt huỳnh: chữa sốt + Huyệt du: chữa chứng mình mày đau nhức

+ Huyệt kinh: chữa các chứng ho, hen + Huyệt hợp: chữa các chứng ỉa chảy

*Khi dùng Ngũ du huyệt để điều trị

mẹ, thực thì tả con” và theo 2 cách lấy kinh

Ví dụ: Trường hợp Tăng huyết áp do

có 2 cách lấy huyệt:

+ Vì tạng Can bệnh thuộc hành Mộc, vào huyệt Huỳnh thuộc Hỏa ở kinh Can

là huyệt Hành gian

+ Tạng Can mộc thì sinh Tâm hỏa, do Hỏa ở kinh Tâm là huyệt Thiếu phủ

e Phương pháp vận dụng Lục tổng huyệt:

- Lục tổng huyệt là 6 huyệt có tác dụng điều trị với mỗi vùng của cơ thể

- Ví dụ: huyệt Hợp cốc là huyệt tổng bệnh thuộc vùng mặt, miệng, răng thì chọn huyệt Hợp cốc

Huyệt Ủy trung là huyệt tổng của vùng vùng lưng thì chọn huyệt Ủy trung mà chữa

f Ngoài ra còn vận dụng các huyệt có bệnh:

- Bệnh về phong thì thường chọn huyệt Phong trì

- Cần hạ sốt thì dùng huyệt Đại chùy

- Mất ngủ thì dùng các huyệt: Nội

Trang 5

THUỐC GIẢI BIỂU

*Định nghĩa: Là những thuốc dùng để

ra ngoài bằng đường mồ hôi; dùng để

chữa những bệnh do tà khí còn ở biểu

*Đặc điểm: Đa số thuốc có vị cay, có

giảm đau đầu, thúc đẩy ban chẩn sởi

đậu mọc

*Phân loại:

Dựa vào tác dụng chữa bệnh, người ta

loại sau:

- Thuốc phát tán phong hàn: đa số có vị

ôn giải biểu, chữa cảm mạo phong hàn

vị cay, tính mát, nên còn gọi là thuốc

phong nhiệt

- Thuốc phát tán phong thấp: Có nhiều

vị cay ấm, cũng có vị tính mát lạnh

hoặc tính bình, chữa chứng bệnh phong

thấp kèm hàn, nhiệt khác nhau

*Tác dụng và chỉ định:

- Phát tán giải biểu: Dùng chữa chứng

ngoại cảm

- Sơ phong giải kinh: Dùng chữa các

chứng đau dây thần kinh, co cứng cơ

- Tuyên phế bình suyễn: chữa các

chứng ho hen, khó thở

- Giải độc, làm mọc các nốt ban chẩn

- Thành thủy tiêu thũng: Chữa các

chứng phù dị ứng

- Trừ phong thấp: chữa các chứng tý

*Một số chú ý khi sử dụng thuốc giải

biểu:

- Chỉ dùng khi tà khí còn ở biểu Khi tà

chữa phần lý như thuốc trừ hàn, thuốc

mà biểu chứng vẫn còn thì dùng cả hai

loại gọi là biểu lý song giải

- Chỉ dùng thuốc giải biểu khi cần thiết,

dài; vì khí vị của chúng chủ thăng, chủ

giải thì ngừng

- Mùa hè nên dùng lượng ít hơn mùa

đông

- Phụ nữ sau sinh, người cao tuổi, trẻ

thuốc dưỡng âm, bổ huyết, ích khí

- Khi dùng có thể tuỳ theo từng bệnh

ví dụ thuốc chỉ ho, hóa đờm, bình

phong thấp

- Khi uống thuốc nên uống nóng, ăn

để giúp cho việc ra mồ hôi tốt hơn và

tránh gió

*Cấm kỵ:

- Trường hợp tự hãn do khí hư hoặc

đạo hãn

- Trường hợp thiếu máu, đái ra máu,

nôn máu

- Mụn nhọt đã vỡ, các nốt ban chẩn đã

mọc hết, bay hết

- Sốt do âm hư, thời kỳ phục hồi của

các bệnh truyền nhiễm

THUỐC THANH NHIỆT

*Định nghĩa: Là những vị thuốc có

chứng nhiệt trong người (lý thực nhiệt)

do nhiều nguyên nhân nên:

- Thực nhiệt: Do hoả độc, do thấp

nhiệt, do thử nhiệt

- Huyết nhiệt: Do tạng nhiệt (cơ địa dị

phạm vào phần dinh huyết

*Tác dụng chung:

- Hạ sốt

- Giải độc

- Dưỡng âm sinh tân

- An thần, chống co giật

- Chỉ huyết do huyết nhiệt

*Phân loại: Dựa vào tác dụng chữa

bệnh, chia làm 5 loại:

- Thuốc thanh nhiệt tả hoả

- Thuốc thanh nhiệt lương huyết

- Thuốc thanh nhiệt giải độc

- Thuốc thanh nhiệt táo thấp

- Thuốc giải thử: Thuốc thanh nhiệt

giải thử; Thuốc ôn tán thử thấp

*Những điều cần chú ý khi dùng:

1.Chỉ dùng khi bệnh thuộc lý Nếu ở

chứng thì phải kết hợp “biểu lý song

giải”

2.Chỉ dùng khi còn chứng bệnh, không

dùng kéo dài

3.Phối ngũ:

+ Các vị thuốc thanh nhiệt có vị ngọt

thuốc hành khí, kiện tỳ (trần bì, bạch

truật)

+ Các vị thuốc thanh nhiệt vị đắng tính

phải phối hợp với thuốc bổ âm sinh tân

(thục, thược)

4.Liều lượng: Bệnh nặng dùng liều cao,

liều thấp, mùa đông dùng liều cao

5.Một số thuốc thanh nhiệt uống dễ nôn

thì thêm gừng, hoặc uống nóng

*Cấm kị:

- Bệnh thuộc biểu

- Dương hư, chân hàn giả nhiệt

- Tỳ vị hư hàn, mất nước, mất máu

dùng thận trọng

THUỐC LỢI THUỶ THẨM THẤP (thuốc lợi thấp, thuốc thẩm thấp, lợi tiểu)

*Định nghĩa: Là những vị thuốc có tác

đọng trong cơ thể ra ngoài

*Đặc điểm: đa số các vị thuốc có vị

nhạt tính, bình

*Tác dụng chung:

- Lợi niệu thông lâm: chữa đái buốt, đái bệnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo, sỏi thận, sỏi đường tiết niệu

- Lợi niệu trừ phù thũng: chữa các như viêm thận cấp, viêm thận mẫn, phù

dị ứng,

- Lợi niệu chữa vàng da (hoàng đản)

- Lợi niệu trừ phong thấp: do phong động khó khăn, sưng đau

- Lợi niệu cầm ỉa chảy: do tỳ hư không tràng gây ỉa chảy mãn; tăng cường bài cầm ỉa chảy

- Lợi niệu thanh nhiệt: hạ sốt, chữa mụn nhọt, hạ huyết áp, giải dị ứng

*Những chú ý khi dùng thuốc lợi thuỷ thẩm thấp:

- Các thuốc lợi thuỷ thẩm thấp để điệu trị thuốc điều trị nguyên nhân, ví dụ:

+ Do nhiễm khuẩn bàng quang, đường hợp với thuốc thanh nhiệt táo thấp

+ Bệnh phong thấp gây đau nhức và cử trừ phong thấp

- Dựa vào cơ chế bài trừ thuỷ thấp của

để phối hợp thuốc, ví dụ:

+ Nếu do sự vận hoá của tỳ bị giảm sút thuốc kiện tỳ

+ Nếu phế khí bị úng trệ do phong hàn các vị thuốc tuyên phế như ma hoàng

+ Nếu do thận hư không khí hoá bàng phải dùng các vị thuốc trừ hàn như quế nhục, phụ tử và các vị thuốc bổ tỳ thận

THUỐC CỐ SÁP

*Định nghĩa: Là các vị thuốc có tác

nước tiểu, phân, khí hư do «hư chứng »

mà hoạt thoát ra ngoài quá nhiều

Đặc điểm: Thuốc cố sáp thường có vị chát, chua

*Tác dụng chung:

- Cầm mồ hôi: Do biểu hư, vệ khí giảm

tự hãn, đạo hãn

- Cầm di tinh và di niệu: Do thận hư không tàng tinh, không cố nhiếp bàng quang

- Cầm ỉa chảy: Do Tỳ hư gây ỉa chảy kéo dài

- Cầm máu do các nguyên nhân: nhiệt chứng, huyết ứ, hư chứng

- Sinh cơ:

*Phân loại: Căn cứ vào tác dụng của thuốc

cố sáp, có thể chia thành các loại sau:

- Thuốc cầm mồ hôi: thuốc liễm hãn

- Thuốc cầm di tinh, di niệu: thuốc cố tinh sáp niệu

- Thuốc cầm ỉa chảy: thuốc sáp trường chỉ tả

- Thuốc cầm máu: thuốc chỉ huyết

- Thuốc sinh cơ: chữa các vết thương lâu lành

*Những chú ý khi sử dụng thuốc cố sáp

- Thuốc cố sáp là thuốc điều trị triệu chứng thuốc điều trị nguyên nhân (trị bản):

+ Ra mồ hôi nhiều (tự hãn) do vệ khí (đạo hãn) do âm hư phải phối hợp với thuốc bổ âm

+ Di tinh, di niệu do thận hư phải phối hợp với thuốc bổ thận + Ỉa chảy kéo dài do tỳ hư cần thêm thuốc kiện tỳ

- Thuốc cố sáp là thuốc chữa các bệnh quá sớm khi ngoại tà chưa giải hết, vì giữ lại trong cơ thể

*Cấm kỵ:

- Không dùng thuốc cầm mồ hôi khi

mồ hôi ra nhiều do nhiệt chứng

- Không dùng thuốc cầm ỉa chảy khi ỉa chảy do thấp nhiệt

- Không dùng thuốc sáp niệu khi đái dắt, đái buốt, đái ra máu do thấp nhiệt

THUỐC TẢ HẠ

*Định nghĩa: Thuốc tả hạ còn gọi là

thông lợi đại tiện

*Đặc điểm: Thuốc có khả năng làm

tràng mà gây ra đại tiện lỏng; mặt khác hoạt tràng

*Tác dụng chung:

- Thông đại tiện, dẫn tích trệ: chữa táo bón

- Tả hoả giải độc: thông qua việc tả hạ tích trong vị tràng, do đó mà các tạng phủ trong cơ thể được hoãn giải Vì vậy chứng đau mắt đỏ, đau họng, đau lợi,

vã mê sảng

- Chữa phù thũng do nước bị giữ lại kèm theo táo bón

- Kết hợp với thuốc khử trùng để tẩy giun

*Phân loại: Dựa vào cường độ tác

dụng để chia thành 2 loại sau:

- Thuốc công hạ: gồm loại hàn hạ và nhiệt hạ

- Thuốc nhuận hạ

*Những chú ý khi dùng thuốc tả hạ:

- Cường độ của thuốc tả hạ có liên quan lượng lớn thì công hạ

- Phối ngũ thuốc: Thuốc tả hạ phối hợp phối hợp với cam thảo thì sức tả hoà hoãn hơn

- Với liều lượng cần chú ý, nếu dùng dùng liên tục cũng ảnh hưởng đến tiêu hoá của vị tràng

- Với những trường hợp người già

hạ, nên dùng thuốc nhuận hạ

THUỐC LÝ KHÍ

*Định nghĩa: Là các vị thuốc điều hoà

cho khí huyết lưu thông, làm cho khoan giảm đau Điều trị các chứng khí trệ do các nguyên nhân:

- Khí hậu không điều hoà

- Ăn uống không điều độ

- Tình chí uất kết

*Đặc điểm: Các vị thuốc lý khí thường

cay, ấm, thơm, ráo

*Tác dụng chung:

- Vận tỳ hành trệ: chữa chứng khí trệ ở chậm tiêu,

- Hành khí chỉ khái, bình suyễn,

- Sơ Can khí giải uất: chữa chứng Can khí uất kết gây ngực sườn đầy tức, hay cáu gắt,

- Chống các cơn co thắt các cơ, thần kinh bị kích thích, như: đau vai gáy,

- Tăng tác dụng của các thuốc hoạt huyết vì khí là soái của huyết

- Ngoài ra còn làm tăng cường tác dụng tiểu, thuốc tả hạ,

*Phân loại: dựa vào tác dụng chữa

bệnh chia thành các loại:

- Thuốc hành khí giải uất

- Thuốc phá khí giáng nghịch

- Thuốc thông khí khai khiếu

*Chú ý khi sử dụng:

- Do các vị thuốc thường cay, ấm, thơm dài có thể làm ảnh hưởng tới tân dịch

- Là thuốc trị triệu chứng nên cần phối như: tỳ vị hư nhược thì phối hợp với kiện tỳ, ích khí

- Những người khí hư, chân âm kém hành khí Một số vị thuốc không nên vượng

- Thuốc hành khí được dùng với các thuốc bổ âm để giảm nê trệ; dùng với thuốc tả hạ để làm tăng tác dụng của thuốc

*Cấm kỵ:

- Khí hư, âm hư không dùng thuốc có tính cay thơm

- Phụ nữ yếu, có thai không dùng thuốc phá khí giáng nghịch

- Trường hợp chứng thoát cấm dùng thuốc lý khí

THUỐC HÀNH HUYẾT

*Định nghĩa: Là các vị thuốc có tác

chữa những chứng bệnh huyết ứ gây ra sang chấn, do viêm tắc gây đau đớn, do máu xấu đọng lại, do viêm nhiễm,

*Phân loại: Dựa vào mức độ mạnh yếu

2 loại :

- Thuốc hoạt huyết

- Thuốc phá huyết

*Tác dụng chung:

- Giảm các cơn đau ở tạng phủ, hay tại dày, đau do viêm nhiễm, đau do sang chấn, thống kinh cơ năng

- Chống viêm: giảm các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau

- Chỉ huyết: dùng khi xuất huyết do

ra máu do sỏi,

- Đưa máu đi các nơi phát triển tuần mạch, teo cơ cứng khớp,

- Điều hoà kinh nguyệt, chữa bế kinh thống kinh, kinh nguyệt không đều

- Một số có tác dụng giáng áp

*Một số chú ý khi dùng thuốc hành huyết

- Vì là thuốc chữa triệu chứng nên cần nhân

- Thường phối hợp với thuốc hành khí

để tăng tác dụng của thuốc hành huyết

- Không nên dùng thuốc hành huyết thuốc phá huyết như Tam lăng, Nga truật,

THUỐC BÌNH CAN TỨC PHONG

*Định nghĩa: Là những vị thuốc dùng

gây ra, còn gọi là can phong nội động,

do các nguyên nhân:

- Do nhiệt cực sinh phong gây sốt cao

co giật

- Do thận âm hư không nuôi dưỡng can

âm, làm can dương vượng gây đầu thống, huyễn chứng…

- Do huyết hư nên can huyết cũng hư, toại

*Tác dụng chung:

- Chấn kinh, tiềm dương: Chữa đau vượng, hay gặp ở bệnh cao huyết áp, rối loạn tiền mãn kinh,…

- Chữa các chứng co giật do sốt cao, dịch, huyết hư sinh ra

- Chữa đau khớp, đau thần kinh (do can phong đi vào kinh lạc)

*Cách dùng:

- Chú ý tính hàn nhiệt của thuốc với tính hàn nhiệt của bệnh

- Chứng âm hư, huyết hư mà dùng táo làm mất thêm tân dịch

- Cần phối ngũ với thuốc trị nguyên nhân, do chỉ là thuốc chữa triệu chứng:

+ Sốt cao co giật, phối hợp với thanh nhiệt tả hoả

+ Âm hư, huyết hư, phối hợp với thuốc

bổ âm, bổ huyết + Mất ngủ, co giật động kinh, phối hợp với thuốc trọng trấn an thần + Đau khớp, đau thần kinh, phối hợp với thuốc thông kinh hoạt lạc

*Cấm kỵ: Hư chứng

THUỐC BỔ

*Định nghĩa: Là các vị thuốc dùng để

chính khí cơ thể do bẩm sinh, dinh gây ra

*Phân loại:

Dựa theo 4 mặt của chính khí cơ thể là:

chia làm 4 loại:

- Thuốc bổ âm: chữa chứng bệnh gây ra

do phần âm của cơ thể giảm sút

- Thuốc bổ dương: chữa các chứng có: Tâm, tỳ, thận

- Thuốc bổ khí: chữa các chứng bệnh phế và tỳ Các thuốc bổ khí gọi là thuốc khí vượng phế khí sẽ đầy đủ Đồng thời các thuốc bổ khí có tác dụng kiện tỳ

- Thuốc bổ huyết: chữa các chứng bệnh

do huyết hư sinh ra

*Cách dùng:

- Khi dùng thuốc bổ phải chú ý đến tỳ được kết quả của thuốc bổ

- Người có hư chứng lâu ngày thì dùng mất đột ngột thì dùng liều mạnh

- Phối ngũ: Để tăng tác dụng thường phối hợp:

+ Bổ khí phối hợp bổ huyết + Bổ khí phối hợp hành khí + Bổ huyết phối hợp hành huyết + Tùy giai đoạn bệnh và tình trạng hợp thuốc chữa bệnh: công bổ kiêm trị

- Thuốc bổ để lấy vị nên cần sắc kỹ, lửa nhỏ (văn hỏa)

*Cấm kị:

- Dương hư, tỳ hư không dùng thuốc bổ cần phối hợp với hành khí, kiện tỳ

- Âm hư không dùng thuốc bổ dương,

vì làm mất thêm tân dịch

1.BẠCH HỔ THANG

Thạch cao 30g Tri mẫu 9g; Ngạnh mễ 9g; Chích cam thảo 3g

Cách dùng: sắc đến khi gạo chín còn

lần uống lúc còn ấm

Công dụng: Thanh nhiệt sinh tân Chủ trị: Nhiệt ở phần khí của dương

phiền khát, uống nhiều, ra mồ hôi, sợ nóng, mạch hồng đại

Phân tích bài thuốc: thạch cao ( tân,

của dương minh là Quân, Tri mẫu thanh nhiệt ở phế vị và tư âm là Thần, tân dịch và phòng thuốc đại hàn có thể thương tổn đến trung tiêu là Tá và Sứ

UDLS: chữa viêm gan B dịch tễ, sốt

dịch tễ, sở, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, đái tháo đường

Gia giảm: Nếu mồ hôi ra nhiều và

cùng bị thương thì thêm Nhân sâm 12g

để ích khí, có tên là Bạch hổ gia Nhân sâm thang có tác dụng thanh nhiệt ích

rêu lưỡi trắng thêm Thương truật 9g, để

truật thang có tác dụng trừ thấp Ngày nhiệt tý Nếu có khớp đau sưng thì gia Bạch hổ gia Quế chi thang có tác

để chữa phong thấp nhiệt tý

2.BÁT TRÂN THANG Cách dùng: sắc uống trước bữa ăn với

3 lát gừng 2 quả táo

Công dụng: Bổ ích khí huyết Chủ trị: Chứng huyết khí hư: sắc mặt

kém, chậm tiêu, đoản khí, ngại nói, mệt rêu lưỡi trắng, mạch hư tế, vô lực

Phân tích bài thuốc:

Bài Tứ quân thì bổ tỳ ích khí, Đương can huyết, phối ngũ với Xuyên khung Đương quy, Thục địa bổ mà không nê sâm, Bạch truật nhập vào khí phận để công dụng song bổ khí huyết

UDLS: Chữa chứng giảm bạch cầu,

đều, chứng tý, rụng tóc

Gia giảm: Nếu khí hư bội nhiều Nhân

Hà thủ ô,, kỷ tử; Nếu ăn uống hấp thu

hư, kinh bế gia Kê huyết đằng, đan sâm

3.BỐI MẪU QUA LÂU TÁN

Bối mẫu 10g; Thiên hoa phấn 8g; Qua lâu nhân 8g; Cát cánh 8g; Phục linh 8g; Trần bì 6g

Cách dùng: Sắc uống Công dụng: Nhuận Phế thanh nhiệt, lý

khí hóa đờm

Chủ trị: Phế táo có đờm, khạc đờm

khô

Phân tích bài thuốc: bối mẫu thanh

uất kết giữa đờm và khí là quân Qua đờm, thông ách tắc ở ngực hoành, là đờm, có thể sinh tân nhuận táo Phục khí hóa đờm, làm cho khí thuận đờm vâyj phế được nhuận lại hết táol, đờm ho

Gia giảm: Nếu họng khô, đau gia thêm

Mạch đông, Huyền sâm Nếu rát họng thì gia Tiền hồ, Ngưu bang tử

Nếu mất tiếng, đờm lẫn máu thì khử bỏ Trần bì, gia Sa sâm, A giao Nếu sốt có hẹn giờ gia Thanh hao, Bạch

vi, Địa cốt bì

UDLS: điều trị cảm mạo, viêm phế

quản, viêm phổi, lao phổi

4.BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG Cách dùng: Sắc uống Công dụng: Bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm.

Chủ trị:

-Tỳ vị khí hư: Người mệt mỏi, tự hãn, mặt trắng bệch, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hư -Khí hư hạ hãm gây sa dạ dày, sa tử ngày, kiết lỵ lâu ngày, sốt rét lâu ngày, chứng thanh dương hạ hãm

Phân tích bài thuốc:

Hoàng kỳ ích khí làm quân, Nhân sâm, làm thần, Phối ngũ có Trần bì lý khí,

ma, Sài hồ thăng cử thanh dương, hãm

ở dưới là sứ

Toàn phương vừa bổ khí kiện tỳ để trị gốc dưới khiến cái đục giáng xuống, cái thanh khí của thủy cốc sinh hóa có nguồn, các không hư, mọi thứ thoái xuống đều trở về đúng vị trí

UDLS: Chữa sa dạ dày, sa tử cung,

vị bẹn, đái đục, trẻ em tiêu chảy, chứng đới hạ, rối loạn tiền đình

Gia giảm:

-Nếu khí hư, chóng mặt, buồn nôn gia Thiên ma,Bán hạ, Đởm nam tinh -Nếu ra nhiều mồ hôi gia Mẫu lệ, Phù tiểu mạch

-Nếu khí hư tiết tả gia Sơn dược, Thạch

Trang 6

Thương truật

-Nếu có rong kinh, băng huyết bỏ

chỉ

5 ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH

Cách dùng: Sắc nước uống

Công dụng: KHU PHONG THẤP,

BỔ HUYẾT

Chủ trị: Tý chứng lâu ngày, can thận

đau nhức khớp chi co duỗi khó khăn

tim rung, đoản khí, lưỡi nhạt rêu trắng,

mạch tế nhược

Phân tích bài thuốc: trong bài này

phong phục lâu ngày, chuyên trừ khử

cân cốt; Phối ngũ với Tế tân phất tán

phong đuổi phong tà thắng thấp, Tần

Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất đuổi

quy, Xuyên khung, Thục địa, Bạch

Nhân sâm, Phục linh bổ khí kiện tỳ;

thảo điều hòa các vị thuốc Tổng hợp cả

ngọn có thể khiến huyết khứ mà phong

thấp trừ, can thận mạnh lên mà tê đau

khỏi

Gia giảm: Đau nhiều gia Địa long,

thiên thắng gia Phụ tử; Thấp tà thắng

thể bỏ Nhân sâm, Thục địa

UDLS: trị đau thần kinh tọa, lao tổn

khớp, viêm khớp, viêm khớp dạng

phong thấp…

6.HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC

THANG

Hoàng liên 3 – 9g;

Hoàng bá 6g;

Hoàng cầm 6g;

Chi tử 9g

Cách dùng: sắc uống

Công dụng:Tả hỏa giải độc

Chủ trị: Mọi chứng bệnh thực hỏa độc,

mình táo họng khô, nói nhảm, mất ngủ

cam, hoặc sốt phát ban, người sốt đi lỵ,

thư đinh độc, tiểu tiện vàng đỏ, rêu

vàng lưỡi đỏ, mạch sác có lực

Phân tích bài thuốc: Phương này dùng

Quân kèm tả hỏa ở trung tiêu Hoàng

tiêu, làm Thần Hoàng bá tả hỏa ở hạ

nhiệt đi xuống, hợp lại làm tá sứ Tất cả

giải độc Các chứng vì hỏa độc nghịch

điều trị thì dùng thuốc tả hỏa tiết nhiệt,

nhiên sẽ dẹp hết

UDLS: Điều trị viêm màng não tủy

đường tiết niệu, viêm phổi, viêm ruột,

kiết lỵ, nhiễm khuẩn huyết

Gia giảm:-Nếu đại tiện bí kết gia thêm

thì gia Sinh địa, Huyền sâm, Đan bì -ứ

Đại hoàng -Ung thư đinh độc gia Bồ

máu mủ rất mót rặn mà không đi được

gia thêm Mộc hương, Binh lang

7.HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ

TÁN

Hoắc hương 20g;

Bạch chỉ 80g;

Tô tử 80g;

Phục linh 80g;

Bán hạ 80g;

Bạch truật 80g;

Trần bì 80g;

Hậu phác 80g;

Cát cánh 80g;

Đại phúc bì 80g;

Cam thảo 80g

Cách dùng: Tán mịn, mỗi lần uồng 12

nước uống nóng Nếu uống xong có

chăn, uống tiếp nước thuốc thứ hai Có

thể dùng dạng thang

Công dụng: GIẢI BIỂU HÓA THẤP,

LÝ KHÍ HÒA TRUNG

Chủ trị: Ngoài thì cảm phong hàn,

sốt rét, sợ lạnh, đau đầu, ngực hoành

trơn

Phân tích bài thuốc: Hoắc hương mùi

giải biểu tà là quân Tô tử, Bạch chỉ,

Đại phúc bì lý khí hóa thấp, trừ ngực

hành khí, giáng nghịch hòa vị; Bạch

Cam thảo, Sinh khương, Đại táo điều

các thuốc này khiến cho hàn phải tán,

các chứng thổ tả, hàn nhiệt tự hết

Gia giảm: Nếu không có ngoại cảm

tỳ vị thì bỏ các vị: Tử tô, Bạch chỉ, Đại

Nhân sâm, Biển đậu, Hạnh nhân, Sa

thăng thanh giáng trọc

UDLS: chữa bệnh viêm đường ruột

cấp, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng

8.LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Long đởm thảo 6g Hoàng cầm 9g;

Chi tử 12g;

Sinh địa hoàng 9g Mộc thông 9g;

Trạch tả 12g;

Xa tiền tử 9g;

Sài hồ 6g;

Đương quy 3g;

Sinh cam thảo 6g;

Cách dùng: Sắc uống , cũng có thể chế

mỗi ngày uống 2 lần, uống với nước ấm

Công dụng:Tả can đởm thực hỏa, thanh hạ tiêu thấp nhiệt.

Chủ trị: Can đởm thực hỏa đi lên trên

đau, miệng đắng, tai điếc, tai sưng;

đau, ngứa, vùng âm bộ, nhiều mồ hôi,

hạ, thấp nhiệt hoàng đản

Phân tích bài thuốc: Bài này dùng

hỏa ở can đởm, dưới thì tiêu thấp nhiệt công năng giỏi cả tả hỏa trừ thấp

năng tả hỏa, phối ngũ với Long đởm tiền tử thanh nhiệt lợi thấp khiến cho can chủ tàng huyết, can kinh có nhiệt thêm thuốc khổ hàn để táo thấp thì lại hoàng, Đương quy tư âm dưỡng huyết, này dùng Sài hồ là để dẫn dắt các thuốc hòa các vị thuốc Nhìn chung toàn thông lợi có tư dưỡng, làm cho hỏa chứng phát ra theo đường kinh tương đương mà ứng khỏi

UDLS: dùng trị viêm gan thể hoàng

phát, viêm bể thận cấp tính, viêm bàng nhược, viêm phổi, viêm túi mật cấp tính…

Gia giảm: Nếu nhức đầu, hoa mắt

nhiều dử, miệng đắng, hay cáu bẳn thì huyết mộc hỏa hành kim thì gia Đan bì,

trần; Đại tiện bí gia Đại hoàng; Cao

Long cốt, Mẫu lệ, Cương tàm

9.LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN Cách dùng: Tán bột làm hoàn nhỏ,

lúc bụng trống Có thể dùng làm thang hoàng thang

Công dụng:Tư bổ can thận Chủ trị: Chứng can thận âm hư, hư

trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt, hoa họng đau, khô, khát, răng lung lay, lưỡi khô, rêu ít, mạch tế sác

Phân tích bài thuốc: Thục địa tư bổ

tư thận ích can, Sơn dược tư thận ích hiệu bổ thận trị gốc, đều là phó dược

thận giáng trọc, Đan bì phối hợp với ngũ với Sơn dược mà thẩm thấp của tỳ,

vị tư bổ gây nên có ý nghĩa là tá và sứ

thuốc dưới có tác dụng tả nên phương chứng âm hư sinh nội nhiệt

UDLS: Chữa suy nhược thần kinh, lao

cao huyết áp, rong huyết thể can thận

âm hư

Gia giảm: Phế nhiệt mà phiền gia Huyền sâm 8g; Tỳ nhiệt hay đói gia đạo hãn nhiều gia Địa cốt bì;

12g; Huyết hư mà táo trệ gia Đương tất; Tri bá địa hoàng hoàn: do bài Lục

dụng tư âm giáng hỏa mạnh hơn, chữa

địa hoàng hoàn: do bài Lục vị gia Kỷ thị lực do can thận hư Bát tiên hoàn:

môn chữa chứng Phế thận âm hư, ho

Bài này còn có tên là Bát tiên trường

nhiều

10.LÝ TRUNG HOÀN

Nhân sâm 90g;

Can khương 90g;

Chích cam thảo 90g;

Bạch truật 90g

Cách dùng: Các thuốc trên cùng

hoàn Mỗi lần uống 6 – 9g mỗi ngày thể đồi thành thang sắc nước, liều dùng định

Công dụng: ÔN TRUNG KHU HÀN,

BỔ KHÍ KIỆN TỲ

Chủ trị: Trung tiêu hư hàn, ỉa lỏng,

muốn uống, thổ tả… Dương hư mất nhổ nước bọt và ngực đau tức do trung tiêu hư hàn mà ra

Phân tích bài thuốc: Phương lấy Can

tiêu mà khu lý hàn Nhân sâm đại bổ hóa làm thần Bạch truật kiện tỳ táo đều là tá sứ Bốn vị phối hợp với nhau trung tiêu, có cái cam ôn mà phcj được trung tiêu hư, thanh dương thì thăng mà hóa mà trị được t rung tiêu, cho nên gọi

là “lý trung”

Gia giảm: Nếu dương hư mất máu

( nôn ra máu, ỉa ra máu, máu cam) thay Can khương bằng Bào khương, gia Hoàng kỳ, Đương quy, A giao

Nếu tỳ hư thủy thấp không hóa, có giáng nghịch hòa vị táo thấp hóa đàm,

Lý trung hóa đờm hoàn.

Nếu khí của hàn thủy thịnh lên gia

sâm thang.

Nếu nôn thêm Sinh khương Nếu trung tiêu hư hàn mà khí trệ gia Thanh bì, Trần bì

Bài này gia thêm Phụ tử để tán hàn, hồi

trung thang UDLS: trị bệnh loét đường tiêu hóa,

hóa, viêm gan mãn, viêm khí quản mãn, bệnh tim phổi…

11.MA HOÀNG THANG

Ma hoàng 6g Quế chi 4g Hạnh nhân 8g Cam thảo 4g

Cách dung: Sắc uống Ma hoàng sắc

thuốc vào sắc cùng từ 15-20phút Uống xong ăn cháo hành và đắp chăn ấm cho

ra mồ hôi râm rấp là tốt

Công dụng:Phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn.

Chủ trị:Cảm mạo phong hàn thể biểu

gáy, chân tay đau mỏi, không có mồ nước, chảy nước mũi trong, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

Phân tích bài thuốc:Trong phương Ma

tán phong hàn, thông lợi phế khí, do đó dược Trợ dược là Quế chi phát hãn hoàng phát hãn giải biểu, lại chỉ thống

hoàng định suyễn là tá dược Cam thảo thuốc phối ngũ là thăng công dụng phát hãn tán hàn, tuyên phế bình suyễn

UDLS: dùng trị viêm thận cấp, lên sởi,

phế quản mãn, hen phế quản…

12.NHỊ TRẦN THANG

Bán hạ 200g;

Bạch linh 120g;

Cam thảo 60g

Cách dùng: Tán thô, mỗi lần dùng 4g

sắc với 7 lát gừn, một quả ô mai, chắt lấy nước thuốc, uống lúc cần

Công dụng: TÁO THẤP HÓA ĐỜM,

LÝ KHÍ HÒA TRUNG

Chủ trị: Thấp đờm, ho khạc ra máu,

bĩ tắc, khó chịu buồn nôn, nôn, chân rêu lưỡi trắng nhuận, mạch hoạt

Phân tích bài thuốc: Bán hạ tân, ôn,

nghịch hòa vị và chỉ nôn Phục linh để vượng và không sinh đờm nữa; Sinh cái độc của Bán hạ, giúp Bán hạ, Trần liễm phế khí cùng Bán hạ hợp thành một cặp có thu có tán, làm cho đờm bị loại trừ và chính khí không bị tổn thuốc, nhuận phế hòa trung

Gia giảm: Phong đờm thêm Nam tinh,

Hàn đờm thêm Bán hạ, nước cốt gừng

Thấp đờm thêm Thương truật Táo đờm thêm Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc

Hải phù thạch Khí đờm thêm Hương phụ, Chỉ xác

-Nếu đờm mê tâm khiếu, lưỡi cứng nói bằng Bán hạ ), Nhân sâm, Xương bồ Bán hạ) để dịch đờm khai khiếu, gọi là

dày, viêm gan mãn, viêm túi mật mãn, dãi nhiều

13.NGÂN KIỀU TÁN

Kim ngân hoa 30g;

Liên kiều 30g;

Kinh giới tuệ 12g;

Cát cánh 18g;

Sinh cam thảo 15g;

Ngưu bàng tử 15g;

Trúc diệp 12g;

Đạm đậu xị 15g;

Bạc hà 18g

Các dùng: Tán thành bột, mỗi lần uống

Người nhẹ thì ngày uống 3 lần, nặng thì

4 lần Có thể làm thang sắc uống

Công dụng:Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc.

Chủ trị:Bệnh ôn mới phát, sốt mà

sợ gió, đau đầu, miệng khát, đau họng, vàng mỏng, mạch phù sác

Phân tích bài thuốc:Trong phương

kiều để thanh nhiệt giải độc, nhẹ nhàng Trợ dược là Kinh giới tuệ, Bạc hà, Đạm Ngưu bàng tử, Cát cánh, Cam thảo cùng phối hợp để có thể giải độc lại lợi yết hầu, tan sự bế kết, tuyên phế trừ sinh tân, chỉ khát đều là tá dược Cam thảo điều hòa vị thuốc là sứ

UDLS: Chữa sởi, thủy đậu, cảm mạo,

viêm phế quản, mụn nhọt

Gia giảm: Nếu chảy máu cam thì bỏ căn, Trác bá diệp thán, Chi tử thán Ho

Thiên hoa phấn

14.QUẾ CHI THANG

Quế chi 12g;

Bạch thược 12g;

Cam thảo 4g;

Sinh khương 4g;

Đại táo 4 quả

Các dùng: sắc uông làm 3 lần trong

chăn ấm cho ra mồ hôi ra râm rấp là thôi không uống nữa, không nhất thiết

mồ hôi thì tiếp tục uống đến khi ra mồ hôi thì ngừng Có thể uống 2-3 thang

Công dụng:Giải cơ phát biểu, điều hòa dinh vệ

Chủ trị:Chữa cảm mạo phong hàn thể

ho khan, sợ gió, ngạt mũi, chảy nước mạch phù hoãn, hay phù nhược

Phân tích bài thuốc:Trong phương

cơ biểu, thông dương khí là Quân dược

dinh, làm cho quế chi cay tán mà không dụng, một thu một tán, điều hòa dinh hòa Đại táo ích khí bổ trung, giúp thảo điều hòa các vị thuốc là sứ Các vị

cơ tán tà, điều hòa dinh vệ

UDLS: dùng điều trị ho, hen suyễn,

mặt, viêm mũi dị ứng

Gia giảm:Biểu hư mà có mồ hôi nhiều Phụ tử

-Nếu có suyễn, lại có ngoại cảm phong

để giáng khí bình suyễn -Nếu có cảm mạo phong hàn làm vai dụng đưa tân dịch đi lên gọi là Quế chi gia cát căn thang

15.QUYÊN TÝ THANG

Khương hoạt 9g;

Đương quy 9g;

Khương hoàng 9g;

Chích hoàng kỳ 3g;

Phòng phong 9g;

Xích thược 9g;

Chích cam thảo 3g

Cách dùng: Thêm 3 lát gừng sắc nước

uống

Công dụng: ÍCH KHÍ HÒA DINH,

KHU PHONG THẮNG THẤP

Chủ trị: Dinh vệ lưỡng hư, phong thấp

tý thống, vai cổ đau mỏi, chân tay tê

Phân tích bài thuốc: Trong phương

phong, Khương hoạt sơ phong trừ thấp, dinh; Khương hoàng lý khí trệ ở trong làm vật dẫn, hòa dinh vệ đến các khớp

phong thắng thấp

Gia giảm: Nếu khí huyết bất túc gia

thêm Tang ký sinh, Ngưu tất, Đỗ trọng Đau nhiều các khớp không co duỗi được gia thêm Tế tân, Phụ tử

Thấp nhiều, chân tay nặng nề, da thịt tê dĩ

Tà theo nhiệt hóa, các khớp sưng đỏ gia thêm Thạch cao, Tri mẫu, Phòng kỷ Đau chi trên gia thêm Tang chi, Uy linh tiên; đau chi dưới gia thêm Ngưu tất

UDLS: Trị viêm khớp dạng thấp, đau

khớp vai…

16.QUY TỲ THANG

Nhân sâm 12g;

hoàng kỳ 12g;

chích cam thảo 6g;

Bạch truật 12g;

đương quy 8g;

viễn trí 4g;

phục thần 12g;

Long nhãn 12g

toan táo nhân 12g;

Cách dùng: Sắc uống cùng với 6g

hoàn với mật mỗi hoàn nặng 15g, uông lần

Công dụng:Kiện tỳ, dưỡng tâm, ích khí, bổ huyết.

Chủ trị:Chữa chứng Tâm tỳ hư, khí

quên, mất ngủ, ăn kém, mệt mỏi, sắc mặt vàng, miệng nhạt, mạch nhược -Chữa chứng tỳ hư không thống nhiếp rong huyết, chảy máu dưới da

Phân tích bài thuốc:

Phương lấy Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch ngọt ôn bổ tỳ ích khí Đương quy ngọt Phục thần, Táo nhân, Long nhãn ngọt thông với tâm thận mà định trí, ninh ngừa các vị thuốc bổ ích làm tổn tỳ ích tỳ, ích khí mà dưỡng huyết hòa vào nuôi can huyết làm cho các chứng tiện huyết, rong huyết, đới hạ đều hết

UDLS: Chữa: suy nhược cơ thể, suy

rong kinh, rong huyết, xuất huyết giảm

dạ dày tá tràng

Gia giảm: Nếu có rong kinh gia Sơn

hết, bệnh chứng nặng bỏ Đương quy, ma; Nếu mất ngủ nặng gia Từ thạch, Long cốt

17.TÊ GIÁC ĐỊA HOÀNG THANG

Tê giác 3g;

Sinh địa 30g;

Đan bì 9g;

Thược dược 12g

Cách dùng: sắc 3 vị Tê giác mài ra để

làm 3 lần

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết tán ứ.

Chủ trị: Nhiệt làm tổn thương huyết

ỉa máu, đái máu Huyết ứ ngoài kinh:

không muốn nuốt, trong ngực bồn trồn, cuồng, mê sảng, có đám xuất huyết, lưỡi đỏ sẫm có gai

Phân tích bài thuốc: Phương này lấy

độc làm chủ dược, phối với Sinh địa

âm, thanh nhiệt, Thược dược, đan bì có điểm phối ngũ là lương huyết và hoạt huyết tán ứ sửa dụng đồng thời

UDLS: Trị bệnh bạch cầu cấp, nhiễm

cầu, viêm gan nặng, ure huyết…

Gia giảm: -Nếu hay quên như cuồng

tiết nhiệt, và huyết kết ở hạ tiêu gây lý huyết, thổ huyết, chảy máu cam thì gia liên thảo, Đại tiện ra huyết thì gia thêm thêm Bạch mao căn, Tiểu kế

18.THẬN KHÍ HOÀN ( Bát vị quế phụ)

Thục địa 8g; Phục linh 3g; Trạch tả 3g; Nhục quế 1g; Phụ tử 1g

Cách dùng: Tán bột làm viên nhỏ, mỗi

nước sôi để nguội hay nước muối nhạt hợp

Công dụng:Ôn bổ thận dương Chủ trị: Chữa chứng thận dương hư:

lạnh, bụng dưới co quắp, tiểu nhiều, ù lưỡi nhạt mà bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế

Phân tích bài thuốc: Thục địa tư bổ

tỳ, và phần âm trong cơ thể, Đồng thời

bổ phần dương trong Thận, Hàm ý là Trạch tả Phục linh lợi thủy thẩm thấp, các thuốc ôn bổ thận dương là có ý

nê trệ

UDLS: Chữa viêm thận mãn, đái tháo

đại tuyến tiền liệt, đái dầm, hư lao,

dạ dày tá tràng, hội chứng tuổi già tắt dục, tăng tạo xương

Gia giảm: Tế sinh thận khí hoàn: bài

là tăng tác dụng lợi niệu tiêu thũng trị phù, tiểu tiện không lợi -Thập bổ hoàn: Là Thận khí hoàn gia

Trang 7

lợi, eo lưng và đầu gối đau.

-Nếu tiểu tiện nhiều gia Ngũ vị tử, tiểu

chỉ

-Nếu liệt dương gia Ba kich thiên, Tỏa

dương

-Nếu ngủ không yên giấc, hay quên, tai

ù gia Toan táo nhân

-Nếu tiểu không nhịn được gia Ích trí

nhân, Tang phiêu tiêu

19.TIỂU SÀI HỒ

Sài hồ 12g; Hoàng cầm 9g;

Nhân sâm 9g; Bán hạ 9g;

Sinh khương 9g; Chích cam thảo 4g;

Đại táo 4 quả

Cách dùng: Sắc nước uống

Công dụng: Hòa giải thiếu dương

Chủ trị: Bệnh thiếu dương thương hàn,

sườn đầy tức không muốn ăn, tâm

khô, hoa mắt, rêu lưỡi mỏng trắng,

nhiệt nhập vào huyết thất, có lúc hàn

người có chứng thiếu dương TÀ ở biểu

bài này, nếu dùng thì tùy mà gia giảm

Phân tích bài thuốc: Phương này chủ

là thuốc nhẹ, thăng tán có tác dụng sơ

mà hàn, khí vị tương đối nặng, có thể

phiền đầy Sài hồ, Hoàng cầm cùng sử

thiếu dương Bán hạ, Sinh khương để

mửa Nhân sâm, Chích cam thảo, Đại

Phương này dùng cả hàn ôn, thăng

dụng sơ lợi tam tiêu, điều hòa tới tận cả

hòa sướng khí cơ

UDLS: chữa cảm mạo, viêm amidan,

viêm phế quản, viêm màng não, viêm

dạ dày, viêm gan cấp, mãn tính

Gia giảm:Ngực phiền không nên bỏ

khai kết, tán nhiệt, trừ phiền

Nếu bụng đau thì bỏ Hoàng cầm, gia

thống

Nếu hiếp hạ bĩ nghịch là khí uất ở kinh,

gia Mẫu lệ 12g để hóa đờm nhuyễn

kiên, tiêu tích

20.TIÊU DAO TÁN

Sài hồ 30g; Đương quy 30g;

Bạch thược 30g; Bạch truật 30g; Bạch

linh 30g; Cam thảo chích 15g

Cách dùng: các vị thuốc trển tán thành

sắc Sinh khương, một ít Bạc hà sắc

thang sắc uống lượng các vị thuốc căn

tăng giảm theo tỷ lệ Thuốc hoàn mỗi

lần uống 6-9g mỗi ngày uống 2 lần

Công dụng:Sơ can giải uất, kiện tỳ

hòa dinh.

Chủ trị: Can uất huyết hư làm cho hai

mờ mắt, miệng ráo, họng khô, tinh thần

bầu vú căng trướng, mạch huyền mà

Phân tích bài thuốc:

Sài hồ sơ can giải uất làm Quân, Đương

mùi hương thơm của Đương quy có thể

hành khí, vị ngọt của nó có thể hoãn

cấp là thần Bạch truật, Phục linh kiện

tỳ trừ thấp, khiến cho việc vận hóa có

sự linh hoạt, khí huyết có nguồn gốc

cấp ở can, tuy là các vị tá và sứ, nhưng

có tác dụng trợ giúp Sinh khương ôn vị

hòa trung, Bạc hà giúp sài hồ tách nhiệt

do can uất gây ra để tan can uất

UDLS: chữa viêm gan virus, viêm túi

hội chứng tắt dục, histery, kinh nguyệt

không đều

Gia giảm:

-Nếu kinh nguyệt không đều, huyết hư

dễ cáu gắt mà đỏ, họng khô gia Đan bì,

ở tam tiêu là bài Đan chi tiêu giao tán.

-Nếu thống kinh, mạch huyền hư, có

là huyết hư thêm Thục địa là Hắc tiêu

giao tán

21.TỨ NGHỊCH THANG

Phụ tử 5 -10g; Can khương 6 -9g;

Chích cam thảo 6g

Cách dùng: Trước hết sắc Phụ tử với nước

nước uống ấm

Công dụng: HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH

Chủ trị: Bệnh thiếu âm, tứ chi quyết

khát, đau bụng không đi ngoài, tinh

trắng trơn, mồ hôi đầm đìa, đi tả ồ ạt

mạch vi tế

Phân tích bài thuốc: Trong phương

tác dụng bổ ích tiên thiên mệnh môn

trung tiêu mà trừ lý hàn, giúp Phụ tử

tử cùng dùng với Can khương tính chất

dụng ích khí ôn trung của Chích thảo là

tá dược, vừa có thể giải độc, vừa có thể

hoãn tính chất cay mạnh của Can

hồi dương cứu nghịch, lại không lo bạo

nghịch”

Gia giảm: Nếu sau khi uống Tứ nghịch

chứng chân tay quyết nghịch, sợ lạnh, nằm

tứ nghịch thang; có tác dụng hồi dương ích

thông dương phá âm gọi là Bạch thông thang; để hồi dương thông mạch.

Nếu ỉa lỏng toàn nước, hàn ở trong song muốn tuyệt, không sợ lạnh, mặt đỏ do âm chân dương muốn thoát thì tăng lượng Phụ

Thông mạch tứ nghịch thang.

UDLS: điều trị sốc, nhồi máu cơ tim,

mãn, thổ tả, sa dạ dày, trẻ em tiêu chảy, chuột rút bắp chân…

22.TỨ QUÂN TỬ THANG Cách dùng: Tán bột làm viên, mỗi lần

sắc uống

Công dụng: Bổ khí, kiện tỳ.

Chủ trị: Chứng tỳ vị khí hư, vận hóa

ăn kém, ỉa phân nát, tay chân mệt mỏi, mạch tế hoãn

Phân tích bài thuốc:

Nhân sâm là quân vị cam ôn, đại bổ

là thần, khổ ôn, kiện tỳ táo thâp, Tá là Phối hợp với Phục linh, Bạch truật thì

sự vận hóa càng tăng Sứ là Cam thảo,

có công năng ích khí kiện tỳ

UDLS: Chữa viêm dạ dày cấp, mãn

hành tá tràng, suy nhược chức năng dạ gan mạn tính

Gia giảm:

-Bài Dĩ công tán do bài Tứ quân gia trệ gặp ở trẻ em tiêu hóa kém, nôn mửa,

ăn kém, ỉa chảy

-Bài Lục quân tử thang do bài Tứ quân mửa do thai nghén

-Tỳ vị khí hư kiêm đàm thấp gây viêm lỏng loãng, thường gia thêm các vị Khoản đông hoa

-Nếu có huyết hư gia Thục địa, Đương khương

23.TỨ VẬT THANG Cách dùng: Các vị thuốc trên tán

uống 9g Có thể dùng ẩm phiến làm thang sắc nước uống

Công dụng: Bổ huyết,điều huyết.

Chủ trị:

Xung Nhâm hư tổn, kinh nguyệt không rong kinh, huyết hóa thành khối cứng, động không yên, huyết ra không dứt, hết, kết thành hòn tụ, bụng dưới đau môi không tươi nhuận, chất lưỡi nhạt, mạch huyền tế, hay tế sáp

Phân tích bài thuốc:

Đương quy bổ huyết, hoạt huyết, Thục khung đi vào huyết phận lý khí trong huyết,,,, Toàn phương gồm các vị đều một chỉnh thể bổ huyết mà không trệ huyết, trong bổ có tán, trong tán có thu,

bổ huyết

UDLS: Chữa kinh nguyệt không đều,

xuất huyết giảm tiểu cầu, đau đầu

Gia giảm:Nếu huyết hư là chính thì

Đương quy thân, cùng ít Xuyên khung

Nếu huyết ứ là chính thì thêm lượng thược, cùng ít Sinh địa

Nếu huyết hàn, đến kỳ kinh đau bụng

du, Chỉ xác, hương phụ, Tang ký sinh, Tục đoạn

Nếu có thai mà âm đạo chảy máu thì gia A giao, Ngải diệp sao với rượu Nếu huyết hư không hành gia t hêm Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm

Nếu có uất nhiệt, gia Hoàng cầm, Đan bì

Nếu có huyết hư không nhiếp được Bạch truật

Nếu có huyết ứ mà dạ dày hấp thu kém gia Mộc hương, Sa nhân, Trần bì

LIỆT VII NGOẠI BIÊN do lạnh

yhct gọi là trúng phong hàn ở kinh lạc -TC: Thường sau khi gặp gió lạnh, tự của liệt VII ngoại biên: mắt nhắm ra…Toàn thân có hiện tượng sợ lạnh,

sợ gió, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù

-Pháp: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc

- Phương: Đại tần giao thang gia

Tần giao 8g; Bạch chỉ 8g; Trần bì 8g;

12g; Bạch thược 8g; Xuyên khung 8g;

6g; Bạch thược 12g) Sắc uống ngày 1 thang

-Châm cứu: ôn châm các huyệt

Toản trúc xuyên Tình minh; Dương xuyên Đồng tử lieu ( thái dương); Ế Quyền lieu xuyên Nghinh hương; Địa Nhân trung, thừa tương, Thừa khấp…

phong trì…

Ngoài ra nếu bẹnh nhân bị lâu nên thủy trên

hướng động tác từ giữa sang bên), day bấm các huyệt trên

TĂNG HUYẾT ÁP

1 Âm hư dương xung Gặp ở b/n tăng

HA trẻ tuổi, rối loạn tiền mãn kinh,…

+ Tr/chứng: Hoa mắt, nhức đầu, ù tai, ngủ hay mê ; Rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng ; Mạch huyền hoạt sác.

-Thiên về âm hư (ức chế giảm): chóng

quên, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi

đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác

-Thiên về dương xung hay can hoả

mắt đỏ, táo bón, họng khô, đầu lưỡi đỏ, lực

+B/chứng : Do tình chí căng thẳng lâu

giận khiến Can khí nội uất, uất hoá hoả Dương Can dương nhiễu loạn lên trên cơn bốc hoả Can và Thận có quan hệ

âm của Can thận dẫn tới Can Thận âm

hư, Can dương vượng

+ C/đoán: - BC: thiên âm hư (Lý - Hư Nhiệt)- TP: Can, Thận; - NN: Nội

nhân-BD: Huyễn vựng, Đầu thống

+ Pháp: Tư âm tiềm dương

- Nếu Âm hư nhiều : Tư dưỡng can

thận âm

- Nếu Dương xung nhiều : Bình can

tiết dương hoặc thanh can tả hoả

+ Phương dược:Thiên ma câu đằng

can tiềm dương Chi tử8g, Hoàng đằng16g, Phục thần12g, Thạch quyết tất12g, Ích mẫu16g : hoạt huyết, giãn ích can thận -Nếu ngủ ít thêm toan táo nhân 8g, Bá tử nhân 8g Nếu nhức đầu thêm mạn kinh và cúc hoa 12g

- Âm hư dùng Lục vị quy thược hay

địa16g tư âm bổ thận, sinh huyết Sơn sơn 8g→ thanh hư hoả ở phế tỳ, bổ thận Đ.qui 8g, B.thược 8g → tư âm, Bàng quang Đan bì 8g → làm lui nóng

ở tâm thận

- Dương xung hay can hoả thịnh dùng

thảo 8g tả thực hoả ở can đởm Sài hồ 8g dẫn thuốc vào can đởm

can nhiệt Sinh địa 14g, Đương quy 16g,Trạch tả 12g,Mộc thông 4g: thanh đường tiểu Cam thảo 4g: điều hoà các

vị thuốc

+ P/ huyệt: Thái xung, Thái khê,

Thần môn, Tam âm giao Tại chỗ: nhức đầu châm huyệt: Đầu duy, Thái dương, Bách hội Nhĩ châm: điểm hạ áp, can thận

2 Can Thận hư Hay gặp tăng HA ở ng

già, xơ vữa ĐM:

+ Triệu chứng :Thiên về âm hư:

hoảng hốt dễ sợ, miệng khô, ngủ ít hay

Thiên về dương hư: sắc mặt trắng

dương, di tinh, mạch trầm tế

+ B/chứng :Do tình chí căng thẳng lâu

giận khiến Can khí nội uất, uất hoá hoả Dương → Can dương nhiễu loạn lên những cơn bốc hoả Can và Thận có đốt phần âm của Can thận dẫn tới Can Thận âm hư, Can dương vượng

+ C/đoán:- BC: Lý Hư Nhiệt; - TP:

vựng

+ Pháp: Tư dưỡng can thận

Âm hư: Bổ can thận âm Dương hư: Ôn dưỡng can thận + Phương dược: Lục vị qui thược -Thiên về Can Thận âm hư dùngLục

vị kỉ cúc gia giảm -Thiên về can thận dương hư dùng 1

Ba kích 12g, Ích trí nhân 12g, Đỗ trọng 8g

+ Phương huyệt:

-Thiên về âm hư: bổ Thận du, Thái

khê, Can du, Huyết hải, Tam âm giao

-Thiên về dương hư ôn châm hoặc

-Mất ngủ châm Nội quan, Thần môn, Tam âm giao

3 Tâm Tỳ hư: Tăng HA người già có

mạn:

+ Triệu chứng: Sắc mặt trắng, da khô.

Hay đi phân lỏng Rêu nhạt Mạch huyền tế

+ Chẩn đoán :- BC: Lý - Hư –

Hàn-nhâ- BD: Huyễn vựng, Đầu thống

+ Pháp: Kiện tỳ, bổ huyết, an thần +Phương: Quy tỳ thang gia giảm

Bạch truật, đẳng sâm, táo nhân, long đương quy, viễn trí, hòe hoa, hoàng cầm đều 8g; mộc hương 4g

Trí, táo nhân, nhãn dưỡng tâm an thần;

ứ,; mộc hương lý khí tỉnh thần +Châm: tam âm giao, túc tam lý, huyết hải, thần môn, nội quan

Phương huyệt: phong long ,dương

lăng tuyền, đởm du, túc tam lý…

4 Thể đàm thấp:

*Triệu chứng:

- Người béo mập, ngực sườn đầy tức,

hay lợm giọng buồn nôn

- Ngủ kém, miệng nhạt, ăn kém

- Rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền hoạt

mình, đau đầu có cảm giác căng tức, mạch hoạt sác

*Pháp: kiện tỳ trừ thấp hóa đờm.

*Bài thuốc: - Bán hạ bạch truật thiên

bì 6, cam thảo 6, phục linh 8, thiên ma hòe 16, tang ký sinh 16, ý dĩ 16, ngưu tất 16.(bỏ Sinh khương, Đại táo) Bán câu đằng bình can tức phong Ngưu tất thẩm thấp Cam thảo điều hòa vị thuốc

- Nếu đàm thấp hóa hỏa dùng Ôn đởm

cam thảo 6 , phục linh 8, chỉ thực 8, tang ký sinh 16, long đởm thảo 12

*Châm cứu: Châm các huyệt Túc tam

Can du, Đởm du, Phong long

VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG (Vị quản thống)

1 Can khí phạm Vị + Triệu chứng: Đau thượng vị từng

mạng sườn, ấn đau (cự án) ; Bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua ; Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng ; Mạch huyền

+ Biện chứng: Can chủ sơ tiết, khi tình

kết phạm Vị và gây đau Hông sườn là kết gây đau vùng mạng sườn Bệnh về lan ra sau lưng Khí cơ bất lợi trở trệ ở bụng đầy chướng, ợ hơi

+ C/Đ: BC: Lý Thực thiên Nhiệt; TP:

thống

+ Pháp: Sơ can lý khí (Sơ can hoà vị) + Phương dược: Sài hồ sơ can thang

sơ Can lý khí hoà vị chỉ thống Thanh dưỡng huyết nhu can Xuyên khung: bài thuốc, hoà hoãn giảm đau

+ Gia giảm: Đau nhiều gia Khổ

Nếu ợ chua nhiều thêm Ô tặc cốt, Mẫu lệ

Nếu đau bụng dữ dội dùng bài Trầm hương giải khí tán (Trầm hương 6, Sa

Diên hồ sách 8, Khổ luyện tử 8)

+ Phương huyệt: Tả: Thái xung, Can

khu, Túc tam lý, Tam âm giao, Lương khâu

NHĩ châm: vùng dạ dày, giao cảm -thuỷ châm:các huyệt trên bằng Atropin,Novocain, B12 để cắt cơn đau

B, Hoả uất + T/chứng: Thượng vị đau nhiều, có

đắng, ợ chua ; Tiểu tiện đỏ, đại tiện huyền sác

+ Biện chứng: Do vị khí bất hoà, khí

ngày hoá hoả Do ăn uống ko điều độ, béo, ngọt sinh thấp nhiệt ở trong nên miệng khô đắng

+ C/Đ: BC:LýThựcNhiệt; TP: Can,

quản thống

+ Pháp: Sơ can tiết nhiệt (Thanh nhiệt

lợi thấp, hoà vị khoan hung)

+ Phương dược: Hoá can tiễn hợp Tả kim hoàn gia giảm:

Thanh bì: sơ can lý khí Trần bì: lý khí can hoãn cấp chỉ thống Đan bì, Sơn chi: thanh can tả nhiệt Thổ bối mẫu: thanh nhiệt tán kết Trạch tả: thẩm thấp

tả nhiệt Các vị trên để phát huy hiệu lực sơ can

lý khí, tả nhiệt hoà vị Hoàng liên thanh tả hoả ở can vị Ngô thù: sơ can giải uất, giáng nghịch, hạn chế bớt tính đắng hàn của Hg liên

+ Phương huyệt: Tả: Thái xung, Can

khu, Túc tam lý, Tam âm giao, Lương khâu, Hợp cốc, Nội đình, Nội quan

C,Huyết ứ + T/chứng: đau ở 1 vị trí, cự án, chia 2

đen, môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, Sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, tay

có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch

hư đại hoặc tế sáp

+ Biện chứng: Đau lâu ngày không

càng sâu Huyết ứ là loại hữu hình nên thương đến mạch lạc nên thổ huyết, ỉa mạch tế sáp cũng do huyết ứ không lưu hành được gây ra

+ C/Đ: BC: Lý-Thực- Nhiệt or

Lý-Hư-nhân- BD: Vị quản thống

+ Pháp: Thực chứng: Lương huyết chỉ huyết; Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết + Phương dược:

- Thực chứng: Thất tiếu tán(Bồ hoàng

24h chia 2 lần

Bồ hoàng hoạt huyết chỉ huyết Ngũ linh chi hoạt huyết giảm đau Bài thuốc có tác dụng hoạt huyết khứ ứ, tán kết chỉ thống

- Hư chứng: Tứ quân tử thang gia giảm

Tứ quân tử thang là phương thuốc có gia thêm Hoàng kỳ làm tăng tác dụng người mệt, thiếu máu

A giao, Tây thảo để chỉ huyết

- Gia giảm:- Nếu chảy máu nhi + Phương huyệt:

- Thực chứng: Tả: Can du, thái xung, Huyết hải, Tỳ du, Hợp cốc

- Hư chứng: Bổ hoặc cứu: Can du, Tỳ

du, Cách du, Tâm du, Cao hoang du

2 Tỳ Vị hư hàn + Triệu chứng: Đau thượng vị liên

đầy bụng Người mệt, thích xoa bóp,

Trang 8

chất lưỡi nhạt Mạch hư tế.

+ Biện chứng:Do Tỳ Vị hư hàn, dương

uống đình tụ nên đau bụng, đầy bụng,

nôn ra nước trong

-Tỳ vị dương hư, dương hư sinh ngoại

nát

-Người mệt mỏi, lưỡi nhạt, mạch hư tế

là biểu hiện của hư hàn

+ Chẩn đoán :- BC: Lý - Hư –

Hàn-BD: Vị quản thống

+ Pháp: Ôn bổ tỳ vị (Ôn trung kiện tỳ)

+ Phương dược: Hoàng kỳ kiến trung

thang gia giảm

Bài thuốc có tác dụng ôn trung bổ hư,

hoà lý hoãn cấp

Quế chi, Can khương, Cao lương

nôn

Hương phụ lý khí giảm đau, ôn ấm

trung tiêu

Đại táo, Hoàng kỳ, Cam thảo kiện tỳ

ích khí, hoà hoãn giảm đau

Bạch thược giảm đau, điều hoà dinh vệ,

thuốc

-Gia giảm- Nếu đầy bụng, ợ hơi (khí

Nôn ra nước trong bỏ Quế chi, gia Bán

hạ 8,gPhục linh 8 để hoá đờm giáng khí

Trung quản, Thiên khu, Tỳ du, Vị du,

Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải

ĐAU THẦN KINH HÔNG

1 Trúng phong hàn kinh lạc (YHHĐ:

Đau TK tọa do lạnh)

+ Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan

cẳng chân, đau cấp, co rút, buốt giật, đi

sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch

phù

+ C/đoán: BC: Biểu Thực – Hàn;

-nhân (phong hàn)- BD: Toạ cốt phong,

Yêu cước thống

+ Biện chứng : Do ngoại tà (phong

khí ko vững vàng, tấu lý sơ hở, xâm

(chủ yếu là kinh Đởm, Bàng quang)

+ Pháp: Khu phong, tán hàn, thông

kinh lạc

+ Phương dược: Phòng phong thang

thắng:

Phòng phong Xuyên khung

12g-8g -Cam thảo 4g -Quế chi 12g-8g -Ma

hoàng 8g

-Phân tích bài thuốc:Phòng phong,

hàn, thư gân thông lạc; Ma hoàng, Quế

dương;Xuyên khung, Trần bì: hành khí,

điều hoà các vị thuốc

-Bài : Ô đầu thang gia giảm: đau tới

khoeo chân, đau dữ dội do hàn

Phụ tử chế 8g ,Mật ong 4g -Ma hoàng

8g Xuyên khung 12g Bạch thược 8g

-Trần bì 8g -Cam thảo 4g

+ Phương huyệt: Cứu hoặc ôn (điện)

biên, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, A

thị huyệt

-Nếu đau ở mặt sau cẳng chân: Thừa

sơn, Côn lôn, Túc lâm khấp

-Nếu đau ở mặt ngoài cẳng chân:

Dương lăng tuyền, Tuyệt cốt

-Thuỷ châm: Vitamin nhóm B liều cao

B…)

2 Phong hàn thấp tý : Đau lâu dài, dễ

+ Tr/chứng: Đau vùng thắt lưng lan

cẳng chân, có teo cơ Bệnh kéo dài, hay

đau tăng khi trời lạnh Toàn thân:

thận âm hư (đau lưng, mỏi gối âm ỉ,

trầm nhược

+ Biện chứng : Do bệnh lâu ngày làm

Thận Hoặc người bệnh có chức năng

Can Thận bị suy giảm làm cho tấu lý sơ

hở, phong hàn thấp tà thừa cơ xâm

nhập làm khí huyết bị ứ trệ, gây đau

+ C/đoán: - BC: Biểu Lý - Hư - thiên

đởm,BQ

- NN: Ngoại nhân (phong hàn thấp),

cước thống

+ Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ

thấp, thông kinh lạc, bổ can thận

Nếu teo cơ: Bổ khí huyết

+ Phương dược: Bài 1 : Độc hoạt ký

sinh thang gia giảm

-Độc hoạt12g : trừ các phong hàn thấp

tà ở hạ tiêu, mạnh gân cốt

-Tế tân 6g: Khu phong tán hàn, trừ

phong thấp ở gân cốt mà giảm đau

-Phòng phong 8g: Khu phong, thắng

thấp

-Tang ký sinh 12g, Đỗ trọng 8g, Ngưu

phong thấp

-Đương quy 12g, Bạch thược 12g,

huyết

-Đẳng sâm 12g, Phục linh 12g, Đại táo

12g : bổ khí kiện tỳ

-Quế chi 6g : Ôn thông huyết mạch

-Cam thảo 8g: điều hoà các vị thuốc

+ Phương huyệt: Can du, Thận du

trường du, Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa

huyệt.Nếu đau ở mặt sau cẳng chân

Côn lôn, Túc lâm khấpNếu đau ở mặt

ngoài) Dương lăng tuyền, Tuyệt cốt

vào huyệt

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

1, Trúng phong kinh lạc (TBMMN ko

có hôn mê)

1.1 Âm hư hoả vượng Thường gặp ở

BN tăng HA thể Can thận âm hư :

+ T/chứng: Liệt cứng 1/2 người, liệt

mắt chóng mặt ; Mạch huyền tế sác

+ Biện chứng: Can thận âm hư sinh ra

vệ khí yếu, gặp thời tiết thất thường kết lạc gây ra

+ Chẩn đoán- BC: Biểu Lý - Hư Thực

NN: Nội nhân + Ngoại nhân(phong tà)-BD: Nuy chứng

+ Pháp: Tư âm tiềm dương, khứ phong thông lạc.

+ Phương dược: Bình can tức phong thang gia giảm :

Thiên ma 12g-Nam tinh 19g-Câu đằng công 12g-Bạch cương tằm 12g-Chỉ xác

tích bài thuốc Thiên ma, Câu đằng :

thiêm:Khu phong,trừ thấp,hoạt nghịch ; Địa long, Hồng hoa : Hoạt Cương tằm : Trừ phong, giải kinh ; Chỉ xác : Hành khí trục đàm:

+ Phương huyệt: Châm các huyệt bên

kinh dương - bổ các kinh âm, thay đổi huyệt

-Mặt: Nhân trung, Thừa tương, Giáp xa

phong, Quyền liêu, Phong trì, Toản trúc yêu, Ty trúc không → Đồng tử liêu, …

-Tay: Kiên ngung → Tý nhu, Khúc trì

quan, Dương trì, Hợp cốc → Lao cung, Khúc trạch, Thần môn, Bát tà, …

-Chân: Phục thỏ, Lương khâu, Túc tam

tuyền, Huyền chung, Côn lôn → Thái xung, Hành gian, Thái khê, Tam âm giao → Trung đô, Huyết hải, …

-Lưng và mặt sau chân: Kiên tỉnh,

Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, Thừa sơn,

-Thuỷ châm: Vitamin nhóm B liều

cao, Vitamin C nếu có nhiệt nhiều

-Xoa bóp bấm huyệt: làm các động tác

khớp chống cứng khớp (hướng dẫn người nhà xoa bóp thường xuyên)

+ Chăm sóc: Thay đổi tư thế để chống

từng mức độ bài tập

1.2 Phong đàm Thường gặp ở những

người cao HA thể Đàm thấp :

+ Tr/chứng: Liệt cứng nửa người, liệt

động khó khăn, rêu lưỡi trắng dày ; Mạch huyền hoạt

+ Biện chứng: Do ăn uống thất thường

được thủy cốc gây đình trệ lâu ngày sinh ra đờm, đờm thấp ứ trệ lâu ngày hoá hoả, sinh ra phong, can phong nội động mà gây ra bệnh

+C/đoán:- BC: Lý - hư- thiên hàn(thực

nhân + Ngoại nhân- BD: Nuy chứng, Bán thân bất toại

+ Pháp: Hoá đàm trừ thấp, thông kinh lạc.

+ Phương dược: Đạo đàm thang gia giảm

Bán hạ chế 8g;Phục linh8g; Trần bì 6g;

thực8g; Toàn yết 4g; Cương tàm 8g

+ Phân tích:Nhị trần thang: Táo thấp

Cương Tàm: Khu phong trấn Chỉ thực: Hạ khí giáng nghịch -Gia giảm:Hoàng cầm: thanh nhiệt táo thanh hoá nhiệt đàm; Bạch trụât: kiện thông lạc

+ Phương huyệt:

-Châm các huyệt bên liệt, châm xuyên kinh âm, thay đổi huyệt

-Mặt: Nhân trung, Thừa tương, Giáp xa

phong, Quyền liêu, Phong trì, Toản trúc yêu, Ty trúc không → Đồng tử liêu,

-Tay: Kiên ngung → Tý nhu, Khúc trì

quan, Dương trì, Hợp cốc → Lao cung, Khúc trạch, Thần môn, Bát tà, …

-Chân: Phục thỏ, Lương khâu, Túc tam

tuyền, Huyền chung, Côn lôn → Thái xung, Hành gian, Thái khê, Tam âm giao → Trung đô, Huyết hải, …

-Lưng và mặt sau chân: Kiên tỉnh,

Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân

cao, Vitamin C nếu có nhiệt nhiều

+Xoa bóp bấm huyệt: làm các động

khớp chống cứng khớp (hướng dẫn người nhà xoa bóp thường xuyên)

+ Chăm sóc: Thay đổi tư thế để chống

từng mức độ bài tập

2, Trúng phong tạng phủ (TBMMN

có hôn mê):

2.1 Chứng bế: Cấp cứu bằng YHHĐ:

+ T/chứng: Liệt cứng ; Thở khò khè.

bón ; Chất lưỡi vàng, rêu lưỡi vàng dày ; Mạch hoạt sác hữu lực

+ Biện chứng: Do nội phong được sinh

trực trúng vào lục phủ ngũ tạng làm bế bệnh

+ C/đoán: - BC: Lý - Thực -

Nhiệt-BD: Nuy chứng, Bán thân bất toại

+ Pháp: Tức phong, thanh hoả, tiêu đàm, khai khiếu

+ Phương dược: Linh dương giác Câu đằng ẩm gia giảm

Linh dương giác 8g; Câu đằng 16g;Bán Xương bồ 6g; Uất kim 8g; Thiên trúc hoàng 8g; Hoàng liên 4g

+ Phân tích:Linh dương giác, Câu phong chỉ kinh; Trúc nhự, Thiên trúc

Nam tinh, Xương bồ: Trừ đàm khai

khiếu; Hoàng liên: Thanh nhiệt Gia giảm:-Thở khò khè, đờm

-Táo bón gia Đại hoàng 4g

- Miệng họng khô gia Thiên hoa phấn12g, Sa sâm 12g

+ Phương huyệt: Nhân trung, Thừa

tương, Liêm tuyền, Thập nhị tỉnh

2.2 Chứng thoát: Cấp cứu bằng

YHHĐ:

+ Tr/chứng: Liệt mềm, đại tiểu tiện ko

Chân tay lạnh Lưỡi nhạt ; Mạch tế sác hoặc trầm tế muốn mất

+ Biện chứng: Tấu lý sơ hở, phong hàn

khí của các tạng phủ, làm dương khí thoát mà gây ra bệnh

+ Chẩn đoán:-BC: Lý - Hư – Hàn- TP:

Ngoại nhân- BD: Nuy chứng, Bán thân bất toại

+ Pháp: Hồi âm, hồi dương, cứu thoát

+ Phương dược: Sinh mạch tán gia vị:

Mạch môn 12g-Nhân sâm 8g-Ngũ vị tử chế 8g

-Phân tích bài thuốc:Nhân sâm: ích

Mẫu lệ, Long cốt: Tư âm tiềm dương, trung tán hàn, hồi dương;Mạch môn:

tân;Ngũ vị : liễm phế chỉ hãn sinh tân chỉ khát

+ Phương huyệt: Cứu: Quan nguyên,

Tam âm giao

HƯ LAO ( suy nhược cơ thể) I- Khí hư

1.Phế khí hư:

-TC:Mệt, hơi thở ngắn, lúc nóng lúc

cảm, ho khan, sắc da trắng nhạt, lưỡi nhạt, mạch Nhuyễn, Nhược

- Biện chứng: Hơi thở ngắn, ra mồ hôi

kín vững Lúc nóng lúc lạnh: vinh vệ yếu: dấu hiệu Phế khí hư không bảo vệ nhạt, mạch Nhược: dấu hiệu hư nhược

-Pháp: Ích khí cố biểu

-Phương: Bổ Phế Thang gia giảm:

bổ dưỡng phế khí; Tang bạch bì, 'I'ử Ngũ vị tử ích Thận, nạp khí)

-Ra mồ hôi nhiều thêm bài Mẫu Lệ Tán Mẫu lệ, Tang diệp để hỗ trợ cho Hoàng

kỳ liễm hãn Khí âm hư: thêm Miết giáp, A giao để liễm bổ Phế âm

2.Tỳ khí hư:

-TC:Mệt mỏi, ăn ít, tiêu lỏng, sắc mặt

nhuận, mạch Nhược

-Pháp: Ích khí kiện Tỳ

-Phương: Sâm Linh Bạch Truât Tán

Bạch truật, Cam thảo để ích khí, kiện Liên nhục, Ý dĩ, Bạch linh để kiện Tỳ, trừ thấp, chỉ tả)

-Do tỳ khí hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày đớì kéo dài hoặc kèm theo sa trực Ích Khí Thang’ để bổ khí thăng đề

II- Huyết hư 1.Tâm huyết hư:

-TC:Hồi hộp hay quên, mất ngủ, mộng

môi lưỡi nhợt, mạch Trầm Tế

-Pháp: Dưỡng tâm, an thần

-Dùng bài Qui Tỳ Thang gia giảm:

truật, Cam thảo để ích khí, kiện tỳ, bồ nhăn, Táo nhân, Viễn chí để dưỡng khương, Đại táo để lý khí hòa trung)

2.Can huyết hư:

-TC:Váng đầu, hoa mắt, ù tai, sườn

nguyệt không đều, sắc mặt tái sạm, môi lưỡi nhợt, mạch Huyền Tế

-Điều trị: Bổ dưỡng can huyết, hoạt

huyết, hóa ứ

-Dùng bài Tứ Vật Thang gia vị:

âm huyết; Bạch thược dưỡng huyết,

âm, tiềm dương Trong người bứt rứt Thạch quyết minh để an thần Bệnh gan

hồ, Hương phụ để sơ can giải uất Bệnh đau cố định, tê chân tay thêm Đào huyết, hóa ứ Trường hợp khí huyết đều khí huyết

III- Dương hư 1.Tỳ dương hư:

-TC:Sợ lạnh, chân tay lạnh, mệt mỏi,

mặt vàng sạm hoặc tái nhợt, lưỡi nhợt,

Tế Nhược

-Điều trị: Ôn trung, kiện tỳ

-Dùng bài Phụ Tử Lý Trung Thang

nóng trợ dương; Gừng nướng ôn trung thảo bổ khí, kiện tỳ)

-Đau bụng tiêu chảy kéo dài, thêm Ích trí nhân, Nhục đậu khấu để ôn thận, chỉ tả.Ăn dễ nôn thêm Khương Bán hạ, Trần bì, Bào khương

2.Thận Dương Hư:

-TC:Sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối

liệt dương, tiểu nhiều, nước tiểu trong nhợt, giọng nói yếu, có thể hơi ngắn, trắng, mạch Trầm Trì

-Điều trị: Ôn bổ thận dương, dưỡng tinh huyết

-Dùng bài Hữu Qui Hoàn gia giảm:

hổ thận dương, Thỏ ti tử, Lộc giác giao nhiều), Thục địa, Sơn dược, Sơn thù, thận tinh; Đương qui, Kỷ tử bổ huyết

-Thận tả bỏ Đương qui, Kỷ tử thêm Bổ

ôn thận, chỉ tả.Khí hư nặng thêm Nhân sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Chích thảo

Ngoài 2 thể bệnh dương hư trên đây, ngoài những triệu chứng dương hư có như hồi hộp, khó thở, hay quên, đau dương hư, Phế dương hư hoặc kèm lập

IV.Âm Hư 1.Phế Âm Hư:

-TC:Ho khan, ho có máu, họng khô,

gầy, da nóng, hay sốt về chiều hay về

đỏ, khô, ít rêu, mạch Tế Sác

-Điều trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt,

nhuận phế, chỉ khái

-Dùng bài Sa Sâm Mạch Đông Thang

môn, Ngọc trúc tư dưỡng phế âm; Tang phế, sinh tân)

-Sốt về chiều và đêm thêm Địa cốt bì, trộm: thêm Sinh hoàng kỳ, Mẫu lệ, Lá máu thêm A giao, Trắc bá diệp (sao cháy), Hoa hòe

-TC:Hồi hộp, khó ngủ, hay quên, bứt

gò má đỏ, sốt về chiều, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác

-Điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, dưỡng

Tâm, an thần

-Dùng bài Thiên Vương Bổ Tâm Đơn

môn, Mạch môn, Huyền sâm tư dưỡng chí, Táo nhân, Bá tử nhân, Phục thần khí; Ngũ vị tử liễm tân dịch; Cát cánh dẫn thuốc đi lên)

-Hỏa vượng bứt rứt, miệng lở loét:

diệp Sốt về chiều và đêm thêm Ngân Sài hồ, Địa cốt bì

3.Tỳ Vị Âm Hư:

-TC:Miệng khô, môi khô, chán ăn,

thể nôn khan, mặt đỏ, lưỡi thon, khô,

Tế Sác

-Điều trị: Tư dưỡng Tỳ Vị

-Dùng bài Ích Vị Thang gia giảm:

địa, Ngọc trúc tư dưỡng vị âm Thêm đường phèn để dưỡng vị, hòa âm)

Táo bón uống với mật ong hoặc bột hộc, Cát căn để tư âm, thanh nhiệt

4.Can Âm Hư:

-TC:Đau đầu, chóng mặt, ù tai, mắt

giận hoặc gân cơ giật, lưỡi khô, đỏ tía, mạch Huyền Tế Sác

-Điều trị: Tư âm, tiềm dương

-Phương: Bổ Can Thang gia giảm:

Thược, Khung) để dưỡng huyết, hòa Cam thảo sống tư dưỡng can âm)

-Đau đầu, chóng mặt, ù tai hoặc gân cơ Câu đằng để bình can, tiềm dương Mắt

tử, Nữ trinh tử, Thạch quyết minh để nay, táo bón, tiểu vàng thêm Long đởm

tả hỏa

5.Thận Âm Hư:

-TC:đau lưng, mỏi gối, chân yếu, má

bóng, mạch Trầm Tế

-Điều trị: Tư bổ thận âm

-Dùng bài Đại Bổ Âm Hoàn gia

Tri mẫu, Hoàng bá tư âm thanh nhiệt)

-Di tinh hoặc tiểu nhiều thêm Long cốt, sáp tinh

thận âm hư thường gặp nhất

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (chứng tiêu

khát)

1 Thể Thượng tiêu -T/chứng: Khát nhiều, miệng khô,

đỏ, ko rêu hoặc ít rêu ; Mạch sác

-Biện chứng: + Do bẩm tố âm hư cộng

ngọt làm phần âm trong cơ thể ngày càng hao tổn T/hợp này là Phế âm +Phế chủ khí, chủ về thông điều thuỷ mất chức năng tuyên giáng, thuỷ dịch

cơ thể mà dồn xuống trực tiếp vào bàng lượng nhiều

+Cơ thể mất nhiều thể dịch nên có biểu Chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch sác đều là biểu hiện của hư nhiệt

-Chẩn đoán: BC: Lý - Hư - Nhiệt; TP:

nhân, Bất nội ngoại nhân; Tiên thiên bất túc, Thiên quý suy

-Pháp: Dưỡng âm nhuận phế, Sinh tân chỉ khát

-Phương dược: Thiên hoa phấn thang: Thiên hoa phấn 20g: làm chủ

giảm khát

Sinh địa 16g: thanh huyết nhiệt Mạch

âm được bổ sung tân dịch sẽ tuyên phát bệnh Ngũ vị tử 8g: liễm âm để sinh tân dịch cho cơ thể

Cam thảo6g: ích khí, điều hoà vị thuốc

2 Thể Trung tiêu -Triệu chứng: Ăn nhiều, mau đói, ăn

Khát, uống nhiều, tiểu nhiều, đại tiện rứt, da nóng Chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô Mạch hoạt thực

-Biện chứng: Do bẩm tố tiên thiên có

uống thích ăn đồ béo ngọt làm phần âm hợp này là vị âm hư nung đốt trung tiêu làm hao tổn tân dịch nên ăn nhiều mà biểu lý, cùng ở trung tiêu, hỗ trợ nhau khiến công năng của tạng tỳ cũng bị dịch bị suy giảm Khí của tỳ thường cốc, Tỳ hư khiến thuỷ dịch ko giữ được quang ra ngoài → tiểu nhiều Mặt khác

mà ko thông điều thuỷ đạo, cơ thể ngày càng mất tân dịch

Chẩn đoán: BC: Lý - Hư - Nhiệt; TP:

nhân; BD: Tiêu khát

-Pháp: Dưỡng vị, sinh tân, chỉ khát -Phương dược: Tăng dịch thang(Sâm

6g: tả vị hoả, làm giảm cảm giác đói nhiệt, sinh tân nhuận táo Thiên hoa

âm, chỉ khát

3 Thể Hạ tiêu -Triệu chứng: Tiểu nhiều, uống bao

ngọt, ko cặn Miệng khát,uống váng,mệt mỏi,lưng đau gối mỏi Chất lưỡi đỏ khô Mạch trầm tế sác

-Biện chứng: Do bẩm tố tiên thiên có

uống thích ăn đồ béo ngọt làm phần âm hợp này là thận âm hư, thận là gốc của

hư suy Âm hư sinh nội nhiệt nên ngũ chủ thuỷ, thận suy thì chức năng khí tiểu nhiều

-C/Đ:BC: Lý Hư Nhiệt;TP: Thận âm

BD: tiêu khát

-Pháp: Dưỡng âm sinh tân, nhuận táo thanh nhiệt

-Phương dược: Lục vị địa hoàng gia

thận thuỷ Hoài sơn :hỗ trợ công năng của tỳ vị

Sơn thù, Đan bì : thanh nhiệt ở can

hư Thạch hộc, Sa sâm: bổ phế âm Thiên hoa phấn: sinh tân chỉ khát

4 Thận dương hư:

T/chứng: Mệt mỏi, tay chân lạnh, lưỡi nhợt bệu, mạch tế vô lực Pháp: ôn bổ thận dương Phương: Thận khí hoàn gia vị

5.thể khí âm lưỡng hư

-TC: người mập,ngũ tâm phiền nhiệt nặng nề, mệt mỏi, chân tay tê bì

Trang 9

CẢM MẠO VÀ CÚM

1.Cảm mạo phong hàn:

mệt mỏi ăn kém, phát sốt, sợ giợ sợ

có mồ hôi, ngạt mũi hoặc chảy nước

mũi, ngứa họng, ho khan, có thể gây rối

loạn tiêu hóa: đầy bụng, buồn nôn chán

ăn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù

Nếu thêm thấp thì người nặng nề, các

khớp rức mỏi

-Pháp: Sơ phong giải biểu , tuyên

thêm trừ thấp

-Phương: Hương tô tán ( hương phụ

20g)

Phương 2: Ma hoàng thang ( ma – chi –

hạnh – thảo)

Nếu kèm theo thấp: người nhức mỏi,

độc tán hoặc bài Cửu vị khương hoạt

thang

Bài: Kinh phong bại độc tán gia giảm: (

hoạt- chỉ xác – tiền hồ - xuyên khung

địa 10g; cát cánh – quy 12g; bạch linh

Bài: Cửu vị khương hoạt thang gia

thương truật – tế tân – trần bì 8g; bạch

quy – cát cánh 12g; hoàng kỳ 16g; cam

thảo 4g; sinh khương 5g)

Tán nhỏ thành bột, mỗi ngày dùng 10 –

12g hoặc sắc uống

-Châm cứu: huyệt phong môn, hợp

thái dương; ho châm thêm: Xích trạch,

hương

-Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp vùng

Xát, xoa, day, ấn, miết, phân, hợp

Bấm huyệt: phong trì, bách hội, thái

dương, ấn đường, Nghinh hương

-Nồi nước lá xông với ba loại lá: +Lá

Chanh, bưởi, tía tô, KInh giới, sả, bạc

hà, cúc tần

+Lá có tác dụng hạ sốt: lá tre, lá duối,

khoai lang

+Lá có tác dụng kháng sinh: hành,

tỏi…

2.Cúm phong nhiệt:

Mệt mỏi ăn ké, phát sốt, sợ gió, không

nhức cơ xương khớp, miệng mũi khô,

ho tức ngực có đờm, có thể có rối loạn

tiêu hóa: đầy bụng, miệng đắng, buồn

sác

-Pháp: sơ phong giải biểu, tuyên phế

thanh nhiệt lương huyết.

-bài thuốc: Bài 1: Tang cúc ẩm gia

giảm: ( tang diệp – sinh địa – hoàng kỳ

16g; liên kiều – cúc hoa – trần bì –

quy 12g; bạc hà 6g; hạnh nhân – xích

khương 5g)

Bài 2: Bột thanh hao địa liền: ( thanh

liền – cà gai – tía tô 40g; gừng 20g)

Tán bột ngày uống 16 – 20g

Bài 3: Ngân kiều tán gia giảm: ( kim

– kinh giới tuệ - ngưu bang tử - phòng

đậu xị 12g;đẳng sâm- sinh địa 16g; cam

thảo 4; sinh khương 5g)

-Châm cứu: Châm các huyệt: phong

trì, hợp cốc, ngoại quan, khúc trì

Nhức đầu thêm huyệt: Bách hội, thái

dương

Chảy máu cam thêm huyệt: Nghinh

hương

-Xoa bóp bấm huyệt: Xoa vùng đầu,

xoa, day, ấn, miết, phân, hợp

Bấm huyệt: phong trì, bách hội, thái

dương, ấn đường, Nghinh hương

-Nồi nước lá xông với ba loại lá: +Lá

Chanh, bưởi, tía tô, KInh giới, sả, bạc

hà, cúc tần

+Lá có tác dụng hạ sốt: lá tre, lá duối,

khoai lang

+Lá có tác dụng kháng sinh: hành,

tỏi…

SỐT XUẤT HUYẾT 1.Giai đoạn khởi phát

-TC: sốt cao đột ngột, mặt đỏ, hắt hơi, khức khung mắt Có khi đau bụng nôn kém, có hạch ở nách, khuỷu, bẹn mạch dài từ 2 – 3 ngày ( nhiệt vào phần vệ khí )

-Pháp: phát tán phong nhiệt, lương huyết

Bài thuốc: Tang cúc ấm gia giảm ( tang kiều – cúc hoa – trần bì – phòng phong – khung – 8g; cát cánh - quy 12g; bạc chỉ 10g; cam thảo 4g; sinh khương 5g)

Châm huyệt: khúc trì, hợp cốc, đại trùy, giao…

2.Giai đoạn toàn phát

-TC: sốt ngày càng tăng, mặt đỏ, miệng tăng lên, nhức khung mắt lưng chân cam, chảy máu tiêu hóa Đau tức mạn đại Nếu đang sốt cao hoặc sốt giảm đột mạch nhanh, người mệt mỏi vật vã, vã mạch trầm tế Thời gian kéo dài từ 3 –

7 ngày

-Pháp: thanh nhiệt giải độc, tả hỏa, chỉ huyết

-Phương: bài thuốc kinh nghiệm ( trúc diệp 20g; chi tử - hòe hoa sao – ngũ vị hoa – huyền sâm – quy – rễ cỏ tranh – mạch môn 12g; kỳ - cỏ nhọ nồi 16g;

cam thảo 5g)

Nếu hạ huyết áp nhiều dùng bài Sinh

vị tử - mạch môn- cỏ nhọ nồi 16g; long cốt – mẫu lệ nung – hoàng kỳ 20g; phụ truật – phục thần – quy – trắc bá diệp sao12g; cam thảo 4g)

-Châm bổ hoặc cứu: quan nguyên, khí thần môn, tam âm giao…

3.Giai đoạn lui bệnh

-TC: sốt lui, người mệt mỏi, ăn kém giấc, đại tiện táo, tiểu tiện vàng mạch

từ 3 – 5 ngày

-Pháp: bổ khí huyết dưỡng âm -Phương: Thập toàn đại bổ gia Hoàng kỳ

liên nhục 16g; táo nhân sao 12g; trần bì 8g;

Mạch môn16g; Ngũ vị 16g; liên nhục 16g;

5g)

ĐẠI CƯƠNG NHI KHOA YHCT A.Các đặc điểm về chẩn đoán: Chẩn

lý luận, tứ chẩn, bát cương Do đặc điểm của trẻ em chưa biết nóng, chưa diễn tả được quá trình bệnh lý, khó xác truyền thường lấy vọng chẩn là chính

để chẩn đoán

I.Vọng chẩn 1.Trông hình thể: Có thể phân biệt

người bệnh, quan sát tổng hợp về tình trạng, tinh thần, tính tình, thái độ…

Như hàn thường trầm lặng, thực thường kém, nhiệt thì rối loạn khóc thét

Tinh thần thỏa mái là biểu hiện khí cơ

là khí biến, tinh thần mệt mỏi là tiên lượng xấu Hình thái thịnh là thực

là hư, Da thịt tươi nhuận, long tóc dày khô là thuộc hư, Thóp lâu ngày là do tiên thiên không đầy đủ

2.Trông sắc mặt: Sắc đỏ thuộc nhiệt,

hư hàn, sắc vàng chủ về thấp nhiệt ở tỳ nguy kịch

3.Trông về ngũ quan, tiền âm, hậu

quan , tiền âm hậu âm phản ánh tình trạng hư thực, hàn nhiệt của tạng phủ, khí huyết tân dịch

a.Xem mắt: mắt là khiếu của can, tất cả tinh hoa của ngũ tạng đều dồn lên mắt, mất

Sắc đỏ ở long trắng là nhiệt, sắc vàng là thấp uất, sắc xanh là can phong thịnh

Nước mắt chảy nhiều, sắc đỏ là sởi sắp nhiều là bệnh nặng

hoạt động phản ứng tăng là biểu hiện ngược lại là khó chữa

b.Xem mũi: Đầu mũi xanh mà chau đau bụng, hơi thở gấp yếu có mùi hoi là hiện bệnh nặng, nước mũi chảy trong là không có nước mũi là biểu hiện của phế biểu hiện của âm hư, khí nặng nghịch lên là chứng bệnh nặng

c.Xem lưỡi, họng rêu lưỡi: biểu hiện của bệnh phế trường vị -Rêu lưỡi trắng , mỏng là giai đoạn đầu của bệnh ngoại cảm

-Rêu lưỡi trắng dày là do thấp trọc;

-Rêu lưỡi vàng là do vị nhiệt

Chất lưỡi : biểu hiện bệnh của tâm, phần dinh , huyết

-Chất lưỡi hồng nhạt là hư nhiệt

Họng : loét đỏ là viêm họng ( phế nhiệt)

Amydan sưng là do nhiệt

d.Xem răng lợi :Răng có cáu vàng đọng

mà sáng là do vị nhiệt ; răng khô là tân răng là vị nhiệt nhưng có khi do huyết

do giun

D.Xem môi và tai : Môi trắng nhạt là tỳ

là bệnh thuộc nhiệt

Dái tai xanh lạnh, sau tai có vành đỏ ẩn

đỏ thường là phong nhiệt, xanh là biểu can hỏa, đờm hỏa bốc lên

e.Xem tiền âm, hậu âm : tiền âm thuộc

là thận khí đầy đủ ; Bìu dái nhăn nheo,

là tỳ thận hư hàn, bíu dái sưng đau là chứng sán khí

Con gái âm hộ đỏ ngứa là biểu hiện của thấp nhiệt

Hậu âm : Hậu âm sưng đau, nóng,s đỏ giun kim

4.Xem chỉ tay : là mọt phương pháp

tuổi Chỉ ngón tay là đường mạch lạc hiện ra từ hố khẩu thắng đến mé trên trong ngón tay chỏ được chia ra : -Đốt I ngón chỏ là Phong quan Đốt II ngón chỏ là Khí quan Đốt III ngón chỏ là Mệnh quan Lúc bình thường chỉ ngón tay phần

mà không biểu hiện ra phong quan ; khi sắc tùy theo tình trạng biểu lý hư thực, hàn nhiệt của bệnh

a.Nổi hay chìm để phân biệt biểu lý

Ở biểu : chỉ tay hiện nổi ra ngoài ; Ở

lý : chỉ tay chìm vào trong b.Mầu đỏ hay nhạt để phân biệt hư thực, hàn nhiệt

Chỉ ngón tay nhợt nhạt là hư hàn ; chỉ nhiệt

Chỉ ngón t ay mầu đỏ tươi là tà mới bóng là do hư nhiệt ; Đỏ bầm hay tím thâm là cực nhiệt

c.Chỉ tay mầu xanh : là biểu hiện cua thường là bệnh nặng

d.Để tiên lượng bệnh : chỉ tay xuất hiện chữa ; ở khí quan là bệnh đang mạnh ;

ở mệnh quan là bệnh nặng khó chữa

II.VĂN CHẨN

Cần chú ý đến đặc điểm sau : Khóc thường là do đau bụng ; Khóc rên rỉ là hầu, họng

Ngoài ra còn nghe tiếng nói, hơi thở,

ho, hen, ngửi khí vị

III.VẤN CHẨN

Hỏi về nóng lạnh, thân mình, đại tiểu bệnh nhân

Nếu đang ngủ mà giật mình, kêu la là hơi thở đều là thần khí bình thường

IV.THIẾT CHẨN

Xem mạch, sờ nắn bụng, sờ thóp

B.CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH

Vì bệnh tật ở trẻ em phát triển và biến bằng các phương pháp khácnhau phải kịp thời, không để bệnh kéo dài

Một số điểm cần chú ý khi dùng thuốc : -Dùng thuốc phải kịp thời -Không nên sử dụng thuốc bừa bãi : thuần, một số chứng bệnh cótheer dùng thuốc như xoa bóp, châm cứu, mai hoa chất thiên thăng ( hoặc hàn hoặc nhiệt, phải thận trọng để tránh làm tổn hại đến chính khí của cơ thể trẻ em

-Không nên dùng các vị thuốc quá hàn, lạnh làm thương tổn đế vị khí, sinh khí

dịch, phần âm Khi cần thiết phải sử phối hợp với các thuốc kiện tỳ ích khí theo tính chất hàn nhiệt của thuốc

-Nên tinh chế, dùng các dạng bào chế mạnh

-Chú ý đến liều lượng thuốc dùng : so nhiều Ngoài ra cầu chú ý đến vấn đề chăm sóc trẻ bị bệnh về các mặt ăn uống, vệ sinh cá nhân,nhà ở, ánh sáng…

SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM - chứng

trệ đồ ăn, trùng tích ), còn gọi là Cam tích

I.PHÂN LOẠI CHỮA BỆNH 1.Ỉa chảy do suy dinh dưỡng: do tỳ hư còn

gọi là Tỳ cam ( suy dinh dưỡng độ II) -TC: Mặt vàng, người gầy, miệng khô,

Có trường hợp do tân dịch giảm gây âm lên, nước giải đặc trắng, rêu lưỡi trắng

-Pháp: Bổ khí, bổ tỳ vị là chính

-Phương: Tiêu cam lý tỳ thang gia giảm:

Cam thảo 4g: Hồ hoàng liên 6g; Thần khúc

Lô hội 0,2g; sử quân tử 4g; Hoàng liên 4g;

mạch nha 6g) Nếu suy dinh dưỡng , ỉa chảy do giun

giảm: ( Hồ hoàng liên 40g; Lô hội 5g;

dược 80g; Xạ hương 0,5g; Binh lang 80g; Sơn tra 40g; B ạch đậu khấu 40g;

nhỏ làm viên, uống mỗi ngày 4 – 8g

2.Suy dinh dưỡng thể khô: ( do khí

gọi là Cancam: suy dinh dưỡng độ III) -TC: Người gầy, da khô, bộ mạt người khóc nhỏ bé, rêu lưỡi mỏng khô, long chứng khác như: khô loét giác mạc, phù thũng…

-Pháp: Bổ khí huyết, bổ can thận tỳ vị

- Phương : Bát trân thang gia giảm: ( đảng thảo 4g; Thục địa 8g; Xuyên khung 8g;

Xuyên quy 8g; Bạch thược 8g) Nếu loét miệng khô giác mạc thêm Kỷ cúc địa hoàng hoàn 12 – 16g/ ngày

Nếu tử ban, lắng đọng sắc tố thêm huyết thêm Sinh địa 12g Đan bì 6g; Rễ

cỏ tranh 12g

Nếu có phù dinh dưỡng thêm Quế chi 2g, Phục linh 12g

II CHỮA SUYDINH DƯỠNG BẰNG CHÂM CỨU

1.Thường dùng phép cứu các huyệt: Tâm

âm giao

2.Châm huyệt Tứ phùng: dùng kim tam

tay, sâu chừng 1/10 thốn, nặn dịch bạch máu

ỈA CHẢY TRẺ EM Ỉa chảy trẻ em còn gọi

là chứng rối loạn tiêu hóa thực tích, tích trệ

I.ỈA CHẢY CẤP ( do thấp nhiệt)

đường tiêu hóa hoặc ỉa chảy do dị ứng nhiễm khuẩn

-Tc: Trẻ ỉa nhiều lần một ngày ( có thể mùi khẳn Toàn thân sốt, nôn mửa, sôi lưỡi vàng, hoặc trắng khô, hâu môn đỏ rát

-Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp

Bài thuốc: Cát căn cầm liên thang

liên 8g; Cam thảo 4g)

Nếu thiên về thấp: rêu lưoix trắng dày, thêm Thương truật g;Bán hạ chế 4g

Đi tiểu ít thêm PHục linh 8g, Sa tiền 8g

II.CHỨNG TÍCH TRỆ: Do không

cốc hoặc do giun

1.Tích trệ đồ ăn: -Nguyên nhân: do ăn

uống quá nhiều không kịp tiêu hóa

-TC: Trẻ bú ít, nôn mửa mùi chua, hay mùi chua, ra thức ăn không tiêu, rêu chỉ tay chìm

-Pháp: Tiêu thực đạo trệ -Bài thuốc: Nếu trẻ em còn bú nguyên

Tiêu nhũ hoàn ( Hương phụ 80g; Sa

Thàn khúc 40g; Chích cam thảo 20g)

Tán bột ngày uống chia 2 lần uống

Bài 2 Bảo hòa hoàn ( thang): Sơn tra

nha 6g; bán hạ chế 4g; Trần bì 2g; Phục linh 2g; Liên kiều 6g

-Nôn mửa thêm Hoắc hương 4g; Trúc nhự 2g -Ỉa chảy nhiều thêm 6g

Sốt thêm Hoàng liên 4g; Khát nước bỏ Trần bì, Bán hạ, Thiên hoa phấn 6g

Bài 3 Mộc hương hoàn ( Mộc hương 12g;

Chỉ thực 12g; Sa nhân 8g; Hoàng liên 12g;

khúc 12g) Tán nhỏ, làm viêm, Ngày uống 4

giun kim -TC:Ngứa ngáy, da vàng khô, hay quấy thất thường, buồn nôn, bụng đau, bụng chướng, đại tiện lỏng -Pháp: Kiện tỳ, trừ thấp, trừ trùng

-Bài thuốc: Phì nhi hoàn: Đẳng sâm

truật 20g; Lô hội 6g; Sử quân tử 16g; khúc 16g; Mạch nha 10g Tán nhỏ làm viên, mỗi ngày uống 8 – 12g

III.ỈA CHẢY KÉO DÀI: Y học cổ truyền

rối loạn tiêu hóa loạn khuẩn -TC: Thường ỉa chảy kéo dài, phân lớn, người gầy yếu, mệt mỏi, ăn kém, rêu lưỡi trắng, ướt

-Pháp: Ôn bổ tỳ vị

-Bài: Sâm linh bạch truật tán ( đảng

nhục 16g; Biển đậu 16g; Sa nhân 8g; 6g; Phục linh 16g; Hoài sơn 16g) Châm cứu: Dùng các huyệt Thiên khu, tuyền Mỗi ngày châm một lần, mỗi lần châm 2 – 3 huyệt

-Nếu sốt châm Nội đình -Ỉa chảy nhiều sợ trụy mạch có thể cứu lần, liên tục

VIÊM GAN VIRUS II.THỂ CẤP TÍNH 1.Thể vàng da: Dương hoàng

-TC: Toàn thân vàng, sắc vàng sang,

ăn kém, đầy bụng, nước tiểu vàng sẫm, lưỡi dày dính, mạch nhu sác

-Phương pháp chữa: Thanh nhiệt táo tràng ( nếu có táo bón) Hết giai đoạn

chứng về tiêu hóa ( ăn kém, chán ăn, phương pháp: Thanh nhiệt táo thấp, kiện tỳ, lợi niệu

-Bài thuốc 1: Siro nhuận gan ( chè vằng – lá bồ cu vẽ 12g; nhân trần 20g; thanh

bì 8g; cam thảo 4g)

Bài 2: Nhân trần cao thang phối hợp chi tử trư linh –sa tiền tử trạch tả -thảo 4g; hạ khô -thảo – hoàng cầm – 10g)

Nếu có sốt nhiều miệng khô, rêu lưỡi kiều 12g; hoạt thạch – lô căn 20g) Nếu thấp nhiệt: người mệt mỏi, bụng nhu thêm : Mộc hương, Hậu phác, Bán

hạ mỗi thứ 6 -8g

2.Thể nặng ( YHCT gọi là Cấp hoàng )

do teo gan vàng da -TC: Hoàng đản ngày càng nặng, sốt

co giật, có thể chảy máu, bụng đầy sẫm, mạch huyền sác

-Pháp: Thanh nhiệt lương huyết, giải độc, thoái hoàng

-Bài 1: ( Hoàng cầm 8g; chi tử - uất công anh 20g; đại hoàng sao 6g; cam thảo 4g)

Bài 2: Tê giác tán ( Dùng sừng trâu đan bì 10g; hoàng cầm 8g; đan sâm – hộc 12g; nhân trần 20g) Bài 3: Hoàng liên giải độc thang gia bì8g; hoàng liên nhân sâm 6g; chi tử -– chó đẻ răng cưa 10g; sinh khương 5; cam thảo 4g)

Sốt cao thêm Sừng trâu 40g; chảy máu thất 8g

3.Thể không có vàng da

-TC: người mệt mỏi vô lực, ăn kém, tiện táo hay nát Rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền sắc hoặc hoạt sác

-Pháp: thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng

-Bài 1: Ngũ linh chi tán gia giảm ( Phục

hạ châu 12g; trư linh – trạch – trần bì – 5g, cam thảo 4g)

Bài 2: ( lá đại thanh 20g; chi tử - hương

dĩ – sa tiền 16g; cam thảo 4g)

III THỂ MÃN TÍNH

Viêm gan mãn tính thường xảy ra sau gan virus, viêm gan do nhiễm độc…) dài…

Biểu hiện lâm sàng thường thấy nhất là đau tức nặng vùng hạ sườn phải, ăn

có thể xuất hiện sốt, vàng da, vàng mắt, đau tức hạ sườn phải tăng lên Nguyên nhân do công năng của tạng hoạt động của cơ thể về các mặt âm , dương, khí, huyết, tân dịch…

1.Thể Can nhiệt tỳ thấp:

Do viêm gan cấp kéo dài trở thành bằng vàng da kéo dài còng gọi là Âm hoàng

-TC: Miệng đắng không muốn ăn, miệng khô, nhạt, nóng đau nhiều vùng tiện táo, lưỡi đỏ rêu vàng mạch huyền

-Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng, kiện tỳ.

-Bài 1: ( Nhân trần – chi tử - đinh lăng 12g; uất kim – nghệ - ngưu tất – hoàng cầm – diệp hạ châu 8g; ý dĩ 16g)

Trang 10

tả - sa tiền - khổ qua 12g; trư linh –

dĩ 16g; diệp hạ châu 10g; sinh khương

5g)

Bài 3: Hoàng cầm hoạt thạch thang gia

châu 8g; hoạt thạch 20g; đại phúc bì –

thông – đẳng sâm – truật 12g; phục linh

– thược 16g; cam thảo 4g)

2.Can uất tỳ hư khí trệ: Thường gặp

viêm gan virus

-TC: đau tức nặng vùng hạ sườn phải,

người mệt mỏi, đại tiện nát, chất lưỡi

nhợt, rêu trắng mỏng, mạch huyền

-Pháp: Sơ can, kiện tỳ, lý khí

-Bài 1: Sài hồ sơ can thang gia giảm

( sài hồ - nhân trần – phục linh – truật

kim – trần bì – chi tử 8g; hoàng cầm

10g; cam thảo 4g)

Bài 2: Sài thược lục quân thang gia

hồ - nhân trần – huyền hồ 12g; phục

- hoàng cầm - thanh bì 10g; sinh

khương 5g; cam thảo 4g)

Bài 3: Tiêu giao tán gia giảm ( bạch

nhân trần 12g; chi tử - uất kim – thanh

thảo 4g)

3.Can âm bị thương tổn

-TC: đầu choáng, hồi hộp , ngủ ít hay

miệng khô, họng đau, hay tức giận,

mạch huyền tế sác

-Pháp: Bổ can âm

-Bài 1: ( sa sâm – thục địa – mạch môn

thầm 8g; huyết dụ - hoài sơn ý dĩ 12g)

Bài 2: Nhất quán tiễn gia giảm ( sa sâm

thược – kỷ tử - hà thủ ô 12g)

Mất ngủ gia Táo nhân 10g; Sốt hâm

hấp gia Địa cốt bì 112g; Thanh hao 8g

4.Khí trệ huyết ứ ( can huyết, can khí

ứ trệ)

Thường gặp trong viem gan mãn tiến

triển

-TC: sắc mặt tối xạm, môi thâm, lưỡi

táo hay nát, nước tiểu vàng, ít, chất lưỡi

đỏ, hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi

vàng, dính, mạch huyền sáp

-Pháp: Sơ can lý khí, hoạt huyết

-Bài 1: ( kê huyết đằng – cỏ nhọ nồig –

truật – chỉ xác 8g; mẫu lệ 16g; quy bản

10g)

Bài 2: Tứ vật đào hồng gia giảm

thược12- đào 10g – hồng 6g; diên hồ

hồ 12g; chi tử - thanh bì – chỉ thực –

hoàng cầm 8g)

Nếu lách to gia Tam lăng 12g; nga truật

12g; mẫu lệ - mai ba ba 20g

-Châm cứu: ít áp dụng

ĐẠI CƯƠNG SẢN PHỤ KHOA

YHCT

1.Đặc điểm sinh lý của phụ nữ

Sách nội kinh có miêu tả khái quát đặc

khi suy tàn:

-7 tuổi thận khí thịnh, thay răng, tóc

dài

-14 tuổi ( 2 x 7): Thiên quý dến mạch

nguyệt và có khả năng có con

-21 tuổi ( 3 x 7): mạch nhâm thong,

mạch Xung thịnh có khả năng có con

-28 tuổi ( 4 X7): cơ thể cường tráng,

gân cốt mạnh

-35 tuổi ( 5 x 7): Dương ninnh mạch

suy, da nhăn tóc rụng

-42 tuổi ( 6 x7): tam dương mạch suy,

da nhăn tóc bạc

-49 tuổi ( 7 x 7): Nhâm mạch hư, thái

không thong nên khó có khả năng có

con

1.1.Thận khí:

Thận khí là gốc của tiên thiên là nguồn

thành bởi sự két hợp tinh huyết của bố

trưởng và phát dục của mỗi con người

Thận khí được tinh huyết của hậu thiên

đầy đủ thì thận khí vượng ngược lại

hậu thiên không đầy đủ

1.2.Thiên quý

Ngoài tân dịch khí huyết tinh ra, trong

âm, không nhìn thấy bằng mắt thường

dụng thúc đẩy sự phát triển của cơ thể (

sinh sảnn của con người Thiên quý

phụ nữ khi 14 tuổi thận kkhis thinh

mạch Thái xung thịnh thì phụ nữ có

kinh nguyệt và có con

Đến 49 tuổi thiên quý kiệt, mạch nhâm,

khó con con

1.3.Vai trò của 4 mạch Xung, Nhâm,

Đới, Đốc trong phụ khoa

-Mạch Xung: là nơi họi tụ khí huyết

Mạch xung bắt đầu từ Hội âm gắn với

dạ con vì vậy có quan hệ với kinh

nguyệt thai sản

-Mạch Nhâm: Chủ các kinh âm trong

cung Mạch nhâm cũng bắt đầu từ Hội

âm, gắn với dạ con và có liên quan đến

kinh nguyệt thai sản,

-Mạch đốc: Chủ các kinh dương, là bể

nguồn từ Hội âm và thong qua xung

nguyệt t hai sản,

Nhất là quan hệ của các mạch: Xung, Nhâm, Đốc

Mạch nhâm chủ âm, mạch Đốc chủ trong than thể Mạch đới thì rang buộc công năng ấy không điều hòa làm cho

sẽ gây ra bệnh phụ khoa: khí hư, đới

hạ, vô sinh…

1.4.Vai trò của 5 tạng

Ở người phụ nữ có kinh nguyệt chủ yếu

có quan hệ chặt chẽ với 5 tạng Kinh huyết, can tang huyết, tỳ thống nhiếp

sự sinh hóa ấy Thận tang t inh chủ tủy, phế triều bách mạch, can dự mọi sự vậy 5 tạng đều có tác dungl trực tiếp nhiếp, điều hòa, vận chuyển huyết

mạch lưu thong thì kinh nguyệt đúng kỳ

1.5.Kinh nguyệt

-Mỗi tháng thấy kinh 1 lần là kinh năm thấy 1 lần ( tỵ niên)

-Không có kinh mà vẫn có con ( ám kinh)

-Có thai ra ít máu theo chu kỳ, thai phát triển bình thường ( khích kinh)

Có kinh là do thận khí thịnh, thiên quý thịnh, bào cung thay đổi dẫn tới có kinh

và quan hệ trực tiếp với ngũ tạng

-Tiền mãn kinh: có một giai đoạn rối bốc nóng, dễ cáu gắt, ngủ kém, ăn uống hành kinh có thể chướng bụng dưới, đổi Nếu không nghiêm trọng thì không cần điều trị

1.6.Thai sản

Nam nữ đến tuổi dậy thì thì có quan hệ tình dục có thể có thai

Thai nằm và phát triển trong bào cung

do huyết mạch Xung Nhâm cung cấp, Dịch âm đạo tăng, vú to dần, quầng Thai lớn dần trong bào cung, sau 4 nở

Thời kỳ đầu mang thai do thai khí ượng buồn nôn, nôn Thèm ăn khác thường

Thời gian cuối: có thể đái nhiều, táo

và triệu chứng bất thường để chữa kịp thời ( tăng huyết áp, sản giật…) Sản: sinh đẻ là một hiện tượng sinh lý

10 điều dăn dậy khi sinh đẻ: trong đó cần lưu ý

-Đến lúc đẻ cần tự nhiên, không thúc dục cưỡng bách

-Để thần trí yên ổn không lo sợ

-Không rặn sớm vô ích, mất sức hại cả cho mẹ lẫn con

Nguyên nhân đẻ khó:

Nhàn rỗi quá, bồi dưỡng quá nhiều, sức nhút nhát

Trong quá trình chuyển dạ thấy đau giờ là cuộc đẻ bình thường CÒn ngôi ở ngang là bất thường

Sản hậu:

-Sau khi đẻ vú tiết sữa : Kinh và sữa thức ăn chuyển vào tâm, qua phế dồn

về mạch xung nhâm thành kinh

-Sau khi đẻ tinh hoa của thức ăn chuyển thành sữa nên không có kinh

Ngày đầu sau sinh thường phát sốt, sợ sinh hao tổn khí huyết Nếu các triệu tiến triển nghiêm trọng thì không coi là bệnh lý

Sau khi sinh âm đạo chảy ra huyết hôi ( hết có kèm theo đau bụng dưới từng cơn ( co hồi tử cung )

Sau sinh nằm nghỉ và vận động nhẹ

và không thấy hành kinh, cơ thể dần thụ thai ( không tuyệt đối)

2.Đặc điểm bệnh lý sản phụ khoa 2.1.Nguyên nhân

-Nội nhân : Sinh ra do sự thay đổi của 7 trong đó lo buồn nghĩ, giận, hờn là nhiều làm hại khí, khí là soái của huyết

mà sinh ra

Nội kinh âm dương biện luận có chép :

tỳ, đàn bà với sự uẩn khúc bên trong nên kinh bị bế tắc

-Ngoại nhân : do lục dâm ảnh hưởng nhiệt, thấp là nguyên nhân chính gây chủ, gặp nhiệt thì lưu thông, gặp hàn thì ngưng trệ

Nhiệt cực thì bức huyết vong hành gây mửa, hoặc đại tiện ra máu, đái máu trước khi thấy kinh

Hàn quá thì huyết ngưng, thường gây thống kinh, bế kinh , vô kinh

Nếu thấp uất đọng thường sinh bệnh đới hạ

-Bất nội ngoại nhân :

Do ăn uống không điều độ, chửa đẻ,

ăn uống, khi giao hợp, lấy chồng sớm, lao động quá sức sinh bệnh

Nội kinh Phúc trung luận chép : Bệnh

không thành

Chu bệnh nguyên hậu luận viết : Đang

co lại không ra, sinh chứng nặng vùng mỏi, huyết kinh bế lại nên kinh nguyệt thất thường

Tham dâm dục vô độ là yếu tố quan mạch Xung nhâm bị tiêu hao ảnh Khê chủ trương “ hạn chế tình dục’ để phòng bệnh

2.2.Cơ chế bệnh sinh

-Khí huyết không đều : Phụ nữ lấy huyết làm gốc Khi hành

cơ thể yếu dễ sinh bệnh Vì vậy phụ nữ huyết thường bất túc khí thường hữu

về kinh đới thai sản, Huyết phối hợp thực của nó đều do khí Cho nên khí huyết nghịch, khí hãm thì băng huyết, rong huyết

-Chức năng của tạng phủ không điều hòa

Các nguyên nhân lục dam, thất tình, tình trạng của 5 tạng phủ mất điều hòa khoa nói riêng Nếu tam khí suy yếu, nguyệt không đều, bế tắc khó có con

thường sinh bệnh kinh nguyệt sai kỳ, điều độ, lạo động quá sức hoặc lo nghĩ hãm, rối loạn kinh nguyệt, khí hư bạch được huyết làm huyết hư, huyết khô, hoặc nhập phòng quá độ thận khí hao

vô sinh, đẻ non

-Xung nhâm bị thương tổn : Mạch xung là bể của huyết, mạch nhâm mật thiết đến hoạt động sinh lý và bệnh

lý của phụ nữ

Nguyên nhân gây tổn thương Xung nào dày, sảy thai liên tiếp…

Ngoài ra tất cả các nguyên nhân gây tạng phủ bị rối loạn cũng gây thương tổn Nhâm Xung

3.Nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa 3.1.Nguyên tắc chung

Từ đặc điểm bệnh lý và cơ chế sinh lý phụ khoa phải chú trọng dến điều hòa Khí huyết điều hòa thì tạng phủ ổn nhâm thịnh sẽ khỏi mọi bệnh tật

-Điều hòa khí huyết : Cần phải kết hợp với chứng trạng cụ thuộc khí hay huyết rồi mới có phép chữa thích hợp

Bệnh ở phần khí thì chữa khí là chủ thì phải giáng, khí uất thì phải khai,

ôn phần dương để trợ giúp nó Khí hư hoạt huyết

Bệnh ở phần huyết thì phải chữa huyết

ôn ấm huyết nhiệt thì thanh, huyết hư phải bổ khí để cố thoát

Khi dùng các vị thuốc công hạ ôn bổ không nên cho quá nên trệ, quá hao tán mới thu được hiệu quả tốt

-Điều hòa tỳ vị : Tỳ vị là gốc của hậu

vị không điều hòa, nguồn sinh hóa Trong tình trạng này phải điều hòa tỳ khỏi Điều hòa phải căn cứ vào chứng thì ôn ấm, nhiệt thì thanh

Không nên dùng thuốc quá nê trệ, công phạt để tổn hại khí của tỳ vị ảnh hưởng đến công năng vận hóa

-Điều dưỡng can thận : Can thận có tác dụng tàng trữ huyết, tàn chủ bế tàng Hai tạng này có quan hệ mật thiết với nhau

Kinh mạch can, thận lại liên quan với 2 với kinh thiếu âm Thận đến rối rồi đi chân cái đi lên mắt hợp với mạch Xung Nhâm Mạch xung nhâm bị tổn thương đều ảnh hưởng đến can thận

Tất cả những bệnh : bế kinh, băng kinh, Can thận hư hoặc Xung nhâm thương tổn gây nên

Vì vậy dưỡng can thận cũng có nghĩa là

tư xung nhâm

Bồi dưỡng phần âm của can thận hư thì

tư dưỡng để bổ âm Bồi dưỡng phần dương thì lấy phép ôn khí của can thận đầy đủ thì xung nhâm dồi dào mọi bệnh tự khỏi

3.2.Nguyên tắc điều trị bệnh kinh nguyệt

Phép điều kinh có 3 nguyên tắc cơ bản : -Trị theo căn bản

-Điều lý phần khí -Điều dưỡng tỳ vị Trị theo căn bản : là tìm nguyên nhân

để điều trị

VD : Có bệnh khác gây kinh nguyệt rồi kinh nguyệt sẽ đều hòa Rối loạn điều trị rối loạn kinh nguyệt Điều kinh lý khí : thì láy hành khí khai thuốc quá thơm ráo mà phải kiêm thuốc

giáng nghịch, ôn bổ để chữa Điều dưỡng tỳ vị : tỳ vị là gốc của hậu

là bổ nguồn gốc của huyết, huyết đủ nuôi dưỡng tốt, chức năng điều hòa, kinh nguyệt trở lại bình thường

3.3.Nguyên tắc điều trị bệnh đới hạ

Bênh đới hạ nguyên nhân chính thường thủy thấp làm thấp thịnh lâu ngày thành thấp nhiệt

Thấp tích ở mạch dới kết ở mạch Nhâm thành Đới hạ, lâu ngày hóa nhiết, thấp nhiệt lâu ngày thành trùng

Điều trị cần bổ tỳ hóa thấp kèm sơ can

lý khí Nếu thấp nhiệt năng phải tả thấp thăng đề Bệnh lâu ngày dùng phương

cố sáp

Lưu ý : không dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp quá độ dễ hao tân dịch

Không nên dùng thuốc tư nhuận cố sáp nhiều gây thấp trệ

Nếu có trùng phải thanh nhiệt giải độc sát trùng

3.4.Điều trị bệnh thai sản

Quá trình mang thai được chia làm 3 giai đoạn

-Mang thai -Chuyển dạ đẻ -Sau đẻ

*Khi mang thai : huyết tập trung nuôi không đủ, nay huyết lại dược tập trung thiếu dễ thương âm, âm hư sinh nội nhiệt

Bệnh thường thấy khi mang thai là Đau sản giật

Trong điều trị : chú ý dưỡng huyết thuốc kỵ thai : Sổ, hoạt lợi, phá huyết, hao khí, tán khí, chất độc

Trong chẩn đoán : phải xác định rõ bệnh của thai hay mẹ

VD : Có thai ra máu : bình thường do

Do con ( chửa trứng, chửa ngoài dạ con, thai lưu)

Phải căn cứ vào hàn nhiệt, hư thực mà phải chiếu cố can tỳ để dưỡng thai

Cần kiêng giao hợp 3 tháng và 3 tháng cuối để tranh sảy thai, đẻ non

Kiêng chất cay nóng Cần giữ cho tinh thần thanh thản vui vẻ

3.5.Điều trị bệnh sản hậu

Khi chửa đẻ, nguyên khí bị tiêu hao giữ gìn sẽ sinh bệnh Tất cả những bệnh sinh ra sau đẻ đều gọi là bệnh sản hậu

Sau đẻ cần tránh: phong, hàn, ăn uống rắn, thức ăn quá béo, hoặc ổ phòng thỏa mái thanh thản

Khi dung thuốc phải chú trọng khí tán Trong tiêu thực nên dùng thuốc thuốc quá lạnh dễ ngưng trệ Hàn thịnh

có thể gây băng huyết

Điều trị bệnh sản hậu nhơ 3 điều:

nên lợi tiểu quá nhiều

KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU A.Kinh nguyệt trước kỳ:

1.Khí hư 1.1.Tỳ khí hư

Do bẩm tỳ hư, hoặc do bệnh lâu ngày quá độ, suy nghĩ nhiều, ăn uống không khí hư nhược dẫn đến Xung nhâm bất gây ra kinh đến sớm

-TC: kinh đến sớm, kiêm lượng nhiều, ngại nói, ăn kém đi ngoài phân nát, lưỡi

-Pháp: Bổ tỳ ích khí, cố xung điều kinh

-Phương: Bổ trung ích khí thang ( nhân 12g; sài 12g, trần 4g; cam 5g)

Sắc uống ngày 1 thang

-Phân tích bài thuốc: hoàng kỳ có tác hãm, thực vệ cố biểu, Nhân sâm, cam

tỳ làm mạnh tác dụng bổ trung khí của dinh Trần bì lý khí hòa vị Thăng ma, Hoàng kỳ tăng tác dụng thăng dương

có tác dụng điều hòa vị thuốc

1.2.Thận khí hư

Do bẩm tốc thận suy, lao lực sinh đẻ nhiều, bệnh lâu ngày làm thương tổn khí hư nhược làm cho xung nhâm bất nguyệt đến sớm

-TC: kinh đến sớm lượng ít nhạt mầu mặt ù tai, tiện nhiều lần, sắc mặt tối trắng mỏi, mạch trầm tế

-Pháp: bổ thận ích khí, cố xung điều kinh.

-Phương: cố âm tiễn ( nhân sâm – thục 12g; viễn trí – cam thảo 6g; ngũ vị tử 8g)

Sắc uống ngày 1 thang

-PTBT: thỏ ty tử bổ thận ích tinh, thục sơn dược, cam thảo bổ tỳ ích khí, bổ môn, ngũ vị tử, viễn trí giúp cho tam nhiếp tốt hơn

2.Huyết nhiệt

tổn thương phần tinh huyết, âm hư sinh kinh nguyệt trước kỳ -TC:Kinh trước kỳ lượng ít, mầu hồng chân nóng, họng khô miệng khô, lưỡi

đỏ rêu ít, mạch tế sác

-Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết điều kinh.

-Phương: Lương địa thang ( A giao môn – thược dược – huyền sâm 12g) -PTBT: địa cốt bì, mạch môn, huyền thược để hòa huyết liễm âm A giao để

tư âm chỉ huyết

2.2.Dương thịnh huyết nhiệt

Bẩm tố dương thịnh, hay ăn đồ cay mạch xung nhâm, nhiễu động đến huyết hải gây kinh nguyệt trước kỳ -TC: kinh trước kỳ, lượng nhiều, màu khát muốn uống nước, đại tiện khô kết, hồng rêu vàn, mạch hoạt sác

-Pháp: thanh nhiệt giáng hỏa, lương huyết điều kinh.

-Phương: Thanh kinh tán ( thục – đan thanh hao 10g; hoàng bá 8g) -PTBT: Hoàng bá, thanh hao, đan bì để Thục địa, địa cốt bì để thanh nhiệt huyết lưỡng âm Phục linh hành thủy tiết nhiệt

Bài 2: Cầm liên tứ vật thang ( sinh địa hoàng liên 4g)

Bài thuốc nam: ( hương phụ chế - sinh 40g; ngải diệp – chỉ sác sao đen 16g)

2.3 Can uất hóa nhiệt

Bẩm tố người u uất, tình chí nôi nhâm, nhiễu động huyết hải gây kinh nguyệt trước kỳ

-TC: Kinh trước kỳ lượng nhiều hoặc ít, kinh thì vú, sườn ngực, tiểu phúc đau họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền hoạt

-Pháp: thanh can giải uất, lương huyết điều kinh

-Phương: Tiêu giao đan chi ( linh – đan bì – chi tử 20g)

Các vị thuốc trên tán bột uống mỗi lần 8g, có thể sắc uống liều 8 – 12g -PTBT: Sài hồ, để sơ can giải uất; chi Đương quy, Thược để dưỡng huyết nhu trung

* Châm cứu: Châm bổ địa cơ, khí hải,

túc tam lý

2 KINH NGUYỆT SAU KỲ

Kinh nguyệt đến sau 1 tuần trở lên thời gian một chu kỳ bình thường liên tục 2 chu kỳ kinh trở lên Bệnh nguyên: Chủ yếu là do tinh huyết thể đúng thời gian mãn đầy làm cho bao gồm Thận hư, huyết hư, huyết hàn, khí trệ và đàm thấp

2.1.Thể thận hư

Do bẩm tố thận suy, thận khí hư tổn, xung bất túc, huyết hải không đúng thời hạn mãn đầy được gây kinh đến muộn TC: kinh đến muộn, lượng ít, mầu nhạt chóng mặt, khí hư loãng sắc mặt tối, tối, lưỡi nhạt tối, rêu trắng mỏi, mạch trầm tế

-Pháp: Bổ thận ích khí, dưỡng huyết điều kinh

-Phương: Đại bổ nguyên tiễn (Nhân Sơn thù du 10g; thục địa 10g; Kỷ tử 12g; đỗ trọng 16g; Chích cam thảo 8g) -PTPT: Nhân sâm, Sơn dược,Đỗ trọng

kỷ tử để bổ thận điều tinh sinh huyết khí âm, Cam thảo điều hòa các vị thuốc

2.2.huyết hư

Nhiều lần thương tổn đến phần huyết, sau khi mắc bệnh cơ thể suy nhược, tỳ kém, xung nhâm huyết hư, huyết hải kinh đến muộn

-TC: Kinh đến muộn, lượng ít, nhạt hoa mắt, tâm quý mất ngủ, bì phu vàng úa, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế

vô lực

-Pháp: bổ huyết dưỡng doanh ích khí điều kinh.

-Phương: Nhâm sâm dưỡng vinh thang: truật 12g; bạch thược 12g; Đương quy Hoàng kỳ 12g; chích cam thảo 8g; Ngũ khương 4g; Đại táo 8g)

2.3.Huyết hàn

Hư hàn: Bẩm tố dương hư, bệnh lâu

hàn, tạng phủ sinh hóa thất kỳ, nhâm gian mà đầy được dẫn tới kinh nguyệt đến sau kỳ

-TC: Kinh đến muộn, lượng ít sắc nhạt nóng và xoa bụng, lưng mỏi vô lực, tiểu rêu trắng, mạch trầm trì

-Pháp: Ôn kinh trợ dương ích huyết điều kinh

-Phương: Đại doanh tiễn: (Đương quy 12g; Ngưu tất 12g; nhục quế 4g; Chích

Ngày đăng: 03/01/2016, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w