Tùy khí huyết sẽ đi dưỡng cơ thể, trái lại tỳ khí hư sẽ không các chứng xuất huyết như rong huyết, đại tiện ra máu lâu ngày… 3.3.Chủ cơ nhục, chủ tứ chi Tỳ đưa các chất dinh dưỡng của đồ
Trang 1BÁC SỸ YHCT N Ă M 2011 PHẦN
CHUYÊN NGÀNH (RUỘT MÈO)
Học thuyết Âm Dương:
1, Định nghĩa: từ vài nghìn năm trước,
luôn có mâu thuẫn nhưng thống nhất
hoá để phát sinh, phát triển và tiêu
vong, gọi là học thuyết âm dương
2, Các quy luật cơ bản của học
thuyết: Gồm 4 quy luật cơ bản:
a.Âm – Dương đối lập (đối lập là sự
hai mặt âm dương):
Hai mặt Âm - Dương luôn đối lập nhau
hưng phấn)
b.Âm – Dương hỗ căn (hỗ căn là sự
nương tựa lẫn nhau):
Hai mặt âm - dương tuy đối lập nhưng
phát triển của sự vật, và mới có ý
vật, không thể đơn độc phát sinh, phát
hoá, có số âm mới có số dương, nếu
không tiếp tục tồn tại và phát triển
được)
c.Âm – Dương tiêu trưởng (tiêu là sự
mất đi; trưởng là sự phát triển):
- Quá trình này nói lên sự vận động
nhau giữa 2 mặt âm - dương (VD: khí
nóng → là quá trình âm tiêu dương
trình dương tiêu âm trưởng, do đó khí
hậu có 4 mùa: mát, lạnh, ấm, nóng)
- Sự vận động của 2 mặt âm - dương có
tính chất giai đoạn, tới mức độ nào đó
sẽ chuyển hoá sang nhau gọi là “dương
“hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh
hàn” → trong quá trình phát triển của
sốt cao) có khi gây ảnh hưởng đến phần
phần âm (VD: mất nước, mất điện giải)
phần dương (VD: gây choáng, truỵ
mạch, thoát dương, …)
d.Âm – Dương bình hành (bình hành
là sự thăng bằng, quân bình):
- Hai mặt âm - dương tuy đối lập, vận
được thế thăng bằng, thế quân bình
giữa 2 mặt
Sự mất thăng bằng giữa 2 mặt âm
-vận động và nương tựa lẫn nhau của vật
chất
3, Ba cặp phạm trù của quy luật Âm
– Dương:
a.Sự tương đối và tuyệt đối của hai
mặt âm – dương:
- Sự đối lập giữa 2 mặt âm - dương là
tuyệt đối, nhưng trong điều kiện cụ thể
(lạnh) thuộc âm >< nhiệt (nóng) thuộc
(ấm) thuộc dương Vì thế trên lâm
sốt cao thuộc lý → dùng thuốc hàn, sốt
(mát)]
b.Trong âm có dương, trong dương có
âm:
- Âm - Dương nương tựa lẫn nhau cùng tồn
triển (VD: trong 24h: ban ngày thuộc dương
là âm trong dương; ban đêm thuộc âm có:
trong âm)
- Trên lâm sàng, dùng thuốc làm ra mồ hôi
nhiều gây mất nước và điện giải Về cấu trúc
âm (can huyết), can dương (can khí); thận có
…
c.Bản chất và hiện tượng:
- Thông thường bản chất phù hợp với
chữa vào bản chất bệnh (bệnh hàn dùng
hàn)
- Nhưng có lúc bản chất không phù hợp
giả” → khi chẩn đoán, phải xác định
đúng nguyên nhân
+ Bệnh truyền nhiễm gây sốt cao
mạch ngoại biên làm chân tay lạnh, ra
hàn lương chữa nguyên nhân
+ Bệnh ỉa chảy do lạnh (chân hàn) do
TK làm co giật, sốt (giả nhiệt) → dùng
thuốc ấm nóng chữa nguyên nhân
4 Đồ hình âm – dương:
ỨNG DỤNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
1 Giải thích về chức năng sinh lý:
- Giải thích về chức năng sinh lý ngũ tạng: Phân biệt, quy loại ngũ tạng theo
giải thích được chức năng sinh lý của ngũ quan, ngũ chí (tình chí)…
- Sự sắp xếp các tạng phủ, ngũ quan, cho việc học về các hiện tượng sinh lý tạng phủ dễ dàng, dễ nhớ
(kẻ Bảng quy loại ngũ hành)
- Ví dụ: Can có quan hệ biểu lý với Đởm, chủ về cân, khai khiếu ra mắt, …
- Giải thích quan hệ ngũ tạng với nhau:
giải thích quan hệ tương sinh và chế ước sinh Tâm, Can tàng huyết để giúp Tâm,…
vận hóa thủy thấp phòng ngừa sự lan tràn của Thận thủy
2 Giải thích về quan hệ bệnh lý:
- Giải thích ảnh hưởng giữa các tạng bệnh lý, sự truyền biến bệnh có thể khắc.
- Căn cứ vào ngũ hành, tìm vị trí phát sinh bệnh của một tạng hay phủ nào đó nhau với từng trường hợp
Chính tà: Do bản thân tạng ấy có bệnh.
Tâm có bệnh gây mất ngủ: Thiếu máu, gây mất ngủ, khi chữa cần bổ huyết dưỡng tâm an thần
Hư tà: Do tạng trước nó gây bệnh cho
sang con Ví dụ: Mất ngủ do tạng Can mất ngủ, khi chữa cần bình can hạ áp
an thần
Thực tà: Do tạng sau nó gây bệnh cho
sang mẹ Mất ngủ do tạng Tỳ bị hư chữa cần kiện tỳ an thần
Vi tà: Do tạng khắc nó khắc quá mạnh
mà sinh ra bệnh, gọi là Tương thừa
Ví dụ: Bình thường Can mộc khắc Tỳ thổ,
ra đau dạ dày Khi chữa cần Sơ Can chỉ thống
(SGK: Ví dụ: Mất ngủ do tâm hoả khắc phế âm, an thần)
Tặc tà: Do nó không khắc được tạng
khác mà gây ra bệnh, gọi là Tương vũ
Ví dụ: Bình thường Tỳ thổ khắc Thận Thận thủy gây chứng phù thũng
(SGK: Ví dụ: mất ngủ do thận hư dưỡng Thận âm, an thần)
- Theo quy luật truyền biến bệnh tương con liên lụy tới mẹ thì nặng.
- Theo quy luật truyền biến bệnh tương khắc còn bệnh truyền theo tương thừa thì trầm trọng.
3 Ứng dụng trong chẩn đoán học:
Căn cứ vào những triệu chứng về ngũ
để tìm bệnh thuộc các tạng phủ có liên quy loại ngũ hành từ đó có thể chẩn đoán được tạng phủ bị bệnh
*Ngũ sắc: - Sắc vàng → bệnh thuộc tỳ
xanh → bệnh thuộc can
- Sắc đỏ → bệnh thuộc tâm - Sắc đen
→ bệnh thuộc thận
*Ngũ chí: - Giận giữ, cáu gắt → bệnh ở can - Sợ hãi → bệnh ở thận
- Cười nói huyên thuyên → bệnh ở tâm - Lo
*Ngũ khiếu và ngũ thể: - Bệnh ở cân, chân mũi như viêm mũi dị ứng, chảy máu cam,…
→ thuộc phế
- Bệnh ở mạch (mạch hư nhỏ, …) → (chậm biết đi, chậm mọc răng, …) → bệnh thuộc thận
4 Ứng dụng trong điều trị học:
*Đề ra nguyên tắc điều trị: “hư thì bổ
mẹ, thực thì tả con”:
+ Hư thì bổ mẹ, có các nguyên tắc sau:
sinh kim”,… Ví dụ: Bệnh phế khí hư thì cần kiện Tỳ thổ để sinh Phế kim
+ Thực thì tả con, ví dụ bệnh tăng chữa vào Tâm (an thần)
*Ứng dụng trong châm cứu:
- Trong châm cứu thường dùng Ngũ du huyệt để điều trị
- Tên các huyệt trong Ngũ du huyệt được đặt theo ý nghĩa như dòng nước chảy
- Trong một đường kinh, quan hệ giữa các huyệt trong ngũ du là tương sinh
- Ngũ du huyệt giữa 2 đường kinh âm
và dương có quan hệ tương khắc
(kẻ Bảng ngũ du huyệt)
- Khi dùng Ngũ du huyệt để điều trị
mẹ, thực thì tả con” và theo 2 cách lấy kinh Ví dụ: Trường hợp Tăng huyết áp thì có 2 cách lấy huyệt:
+ Vì tạng Can bệnh thuộc hành Mộc, bệnh là Huỳnh thuộc Hỏa ở kinh Can là huyệt Hành gian
+ Tạng Can mộc thì sinh Tâm hỏa, do Hỏa ở kinh Tâm là huyệt Thiếu phủ
5 Ứng dụng trong dược liệu:
*Về tính chất dược liệu: Tìm kiếm và xét
phủ trên cơ sở liên quan giữa vị, sắc của hành: - Vị chua, màu xanh → vào can - Vị đắng, màu đỏ → vào tâm
- Vị ngọt, màu vàng → vào tỳ - Vị cay,
tính năng và tác dụng cho đi vào các với giấm → dẫn thuốc vào can - Sao với muối → dẫn thuốc vào thận - Sao với gừng → dẫn thuốc vào phế, …
Tinh - Khí - Huyết - Tân dịch - Thần.
con người và các loại hoạt động cơ năng của cơ thể
+ Nguồn gốc:
- Tinh tiên thiên: do bố mẹ đem lại
- Tinh hậu thiên: do chất dinh dưỡng vận hoá phân bổ ở các tạng phủ nên còn gọi là “tinh của tạng phủ”
+ Tác dụng: hai nguồn tinh tiên thiên vào việc sinh dục và phát dục của cơ thể
2.Khí:Là một thành phần cấu tạo của
của con người
+ Nguồn gốc: do tiên thiên hoặc hậu Nguyên khí, Tông khí, Dinh khí, Vệ khí
+ Tác dụng: Thúc đẩy huyết và các Ngoài ra, khí ở khắp nơi, ngoài tác chất của các bộ phận mà nó trú ngụ:
thận khí, can khí, vị khí, kinh khí, …
a, Nguyên khí (còn gọi là sinh khí,
chân khí, khí của chân nguyên):
- Nguồn gốc: do tinh tiên thiên sinh ra, ngừng bằng khí của hậu thiên
- Tác dụng: Nguyên khí thông qua tam tạng phủ hoạt động và quá trình sinh đầy đủ thì thân thể khoẻ mạnh, trái lại với bệnh tật yếu
b, Tông khí: - Nguồn gốc: do khí trời
vị vận hoá tạo thành
- Tác dụng: Sự vận hành của khí, huyết, đều có quan hệ mật thiết với tông khí
Tông khí giảm sút còn gây ra huyết ứ
c, Dinh khí: - Nguồn gốc: Do chất tinh
vi của đồ ăn thức uống được tỳ vị vận hoá tạo thành
- Tác dụng: Dinh khí đi vào mạch thành dịch đi toàn thân, dinh khí sinh ra huyết
và dinh dưỡng toàn thân
d, Vệ khí: - Nguồn gốc: Bắt nguồn từ
ra, được bổ xung không ngừng bằng các chất tinh vi của đồ ăn do tỳ vị vận hoá ra, hoạt động được do sự tuyên (thận), được nuôi dưỡng do trung tiêu (tỳ), khai phát ở thượng tiêu (phế)
- Tác dụng: Vệ khí đi ngoài mạch, phân ngoài thì làm ấm cơ nhục, da lông, làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống ngoại tà
3.Huyết:
+ Nguồn gốc: Do chất tinh vi của thuỷ
đi ở trong mạch, do tinh được tàng trữ thiết với các tạng tỳ phế thận
+ Tác dụng: được khí thúc đẩy, huyết trong là ngũ tạng lục phủ, bên ngoài là thể khoẻ mạnh
4.Tân dịch: Là chất nước của cơ thể,
tân là chất nước trong, dịch là chất đục
+ Nguồn gốc: do chất dinh dưỡng đồ ăn hoá tạng phủ, khớp xương, nước bọt, dịch dạ dày, …
+ Tác dụng: Tân đi toàn thân, tưới và mạch, da và tạo thành huyết dịch, dịch
Dịch bổ xung cho tinh, tuỷ làm khớp xương cử động dễ dàng, nhuận da lông
5.Thần:
+ Là sự hoạt động về tinh thần, ý thức
bên ngoài của tinh khí huyết và tân ngoài của tình trạng sinh lý, bệnh lý các tạng phủ trong cơ thể
+ Tinh và khí là cơ sở vật chất của trong cơ thể khí huyết thịnh vượng, ngũ túc
+ Trong chẩn đoán, tình trạng tinh thần lớn để đánh giá tiên lượng bệnh “còn thần thì sống, mất thần thì chết”
1.TẠNG TÂM: Tạng tâm đứng đầu
ngoài, phụ trách các hoạt động về thần biểu hiện ra mặt
1.1.Tâm chủ thần chí: Thần chí là các
huyết là cơ sở cho hoạt động tinh thần, chủ về chí, tâm là nơi cư trú của thần,
vì vậy nói là “ tâm tang thần”
Tâm khí và tâm huyết đầy đủ thì tinh không đầy đủ xuất hiện các triệu chứng hay quên Tâm huyết có nhiệt thì có thể thấy mê sảng, hôn mê…
1.2.Chủ về huyết mạch, biểu hiện ra
trong mạch đi nuôi dưỡng toàn thân
hành không ngừng, toàn thân được nuôi tươi nhuận, trái lại tâm khí bị giảm sút, mặt xanh xao, có khi huyết dịch bị ứ trệ huyết…
1.3.Khai khiếu ra lưỡi: Biệt lạc của
ra lưỡi để duy trì hoạt động của chất lưỡi
Trên lâm sàng xem chất lưỡi để chẩn tâm nhiệt, chất lưỡi nhợt là tâm huyết
là huyết ứ trệ…
1.4.Tâm bào lạc: Là tổ chức bên ngoài
xâm nhập vào tâm
Trên lâm sàng các triệu chứng của bệnh trong bệnh truyền nhiễm có sốt ( ôn nhập tâm bào” giống như chứng hôn
mê của tâm nhiệt
1.5.Ngoài ra người ta còn chú ý đến
phủ khác: tâm hỏa sinh tỳ thổ, khắc phế lý
2.TẠNG CAN: Can chủ về tang huyết,
vinh nhuận ra móng tay, móng chân
2.1.Chủ về tàng huyết: Tàng huyết là
thể Lúc nghỉ ngơi, lúc ngủ nhu cầu vè trái lại lúc hoạt động, lao động nhu cầu can lại bài xuất khối lượng máu dự trữ
để cung cấp kịp thời
Chức năng tràng huyết của can bị rối sinh các triệu chứng bệnh: như can mặt, chân tay co quắp, kinh nguyệt ít có huyết đi lạc đường, có thể thấy các hiện máu cam, băng huyết, rong huyết…
2.2.Chủ về sơ tiết: Sơ tiết là sự thư
đạt” Can khí chủ về sơ tiết giúp cho sự dàng, thông suốt, thăng giáng được điều hòa Can khí sơ tiết kém sẽ có những biểu hiện bệnh lý đặc biệt ở tình chí và sự tiêu hóa
Về tình chí, ngoại tạng tâm đã nêu ở bình thường, thì khí huyết vận hành can huyết sơ tiết kém sẽ gây tình trạng khí bị uất kết hay hưng phấn quá độ
đày tức, u uất, hay thở dài, kinh nguyệt thịnh gây cáu gắt, hoa mắt, chóng mặt,
ù tai…
Về tiêu hóa: sự sơ tiết của can có ảnh Nếu can khí bị uất kết hay can khí chứng đau cạnh sườn, đau thượng vị, chứng “ can tỳ bất hòa” hay “ can vị bất hòa”…
2.3.Chủ cân, vinh nhuận ra móng
gồm các khớp, gân, cơ, phụ trách việc tức là can nuôi dưỡng các cân bằng đầy đủ, cân mạch được nuôi dưỡng tốt, gây các chứng tê bại, chân tay run, co huyết dịch hao tổn không dưỡng được cân gây co giật, tay chân co quắp
Móng tay móng chân là chỗ thừa của can huyết sẽ có những biểu hiện hồng hình dạng ( móng tay uốn khum)
2.4.Khai khiếu ra mắt: Tinh khí của
lên mắt, nhưng chủ yếu là do tạng can mắt
Can khí thực do phong nhiệt gây chứng quáng gà, giảm thị lực Can phong nội động gây miệng méo, mắt lác…
2.5.Ngoài ra can mộc còn sinh tâm
với đởm
3.TẠNG TỲ: Tạng tỳ ở trung tiêu, chủ
huyết, chủ cơ nhục và tứ chi, khai khiếu
ra miệng, vinh nhuận ở môi
3.1.Tỳ chủ việc vận hóa: tỳ chủ về vận hóa đồ ăn và thủy thấp
a.Vận hóa đồ ăn: là sự tiêu hóa, hấp thu
phế đưa vào tâm mạch để đi nuôi dưỡng các tạng phủ, tứ chi, cân, não Công năng vận hóa đồ ăn của tỳ mạnh trái lại nếu tỳ mất “ kiện vận” sẽ gây chảy, mệt mỏi, gầy… b.Vận hóa thủy thấp: tỳ đưa nước đến
đó chuyển xuống thận ra bàng quang hóa nước trong cơ thể do sự vận hóa phế và sự khí hóa của thận
Sự vận hóa thủy thấp của tỳ kém sẽ gây
tứ chi gây phù thũng, xuống đại trường trướng…
3.2.Thống huyết: Thống huyết hay còn
khống chế huyết Sự vận hóa đồ ăn của còn thống huyết Tùy khí huyết sẽ đi dưỡng cơ thể, trái lại tỳ khí hư sẽ không các chứng xuất huyết như rong huyết, đại tiện ra máu lâu ngày…
3.3.Chủ cơ nhục, chủ tứ chi
Tỳ đưa các chất dinh dưỡng của đồ ăn
đủ sẽ làm cho cơ nhục rắn chắc, tứ chi yếu sẽ làm thịt mềm, trương lực cơ thoát vị: như sa trực tràng, sa sinh dục,
sa dạ dày…
3.4.Khai khiếu ra miệng, vinh nhuận
ra môi
Khai khiếu ra miệng là nói về sự ăn uống, khẩu vị
Tỳ mạnh thì muốn ăn, ăn ngon miệng, nếu tỳ hư thì chán ăn, miệng nhạt
Tỳ chủ về cơ nhục lại khai khiếu ra môi: tỳ mạnh thì môi hồng nhuận, tỳ hư thì môi thâm xám, nhạt màu
3.5.Tỳ còn sinh ra phế kim khắc thận
thủy có quan hệ biểu lý với vị
4 TẠNG PHẾ: Phế chủ hô hấp, chủ
giáng, khai khiếu ra mũi và bên ngoài hợp với bì mao
4.1.Phế chủ khí, chủ hô hấp
Phế là nơi trao đổi khí: hít thanh khí, thải trọc khí nên nói phế chủ hô hấp Phế chủ khí, vì phế có liên quan đến khí của đồ ăn do tỳ khí đưa tới kết hợp được vào tâm mạch đi toàn thân dinh dưỡng tổ chức
Phế khí bình thường, đường hô hấp khí hư kém xuất hiện chứng khó thở, mỏi không có sức…
4.2.Chủ về tuyên phát và túc giáng:
tuyên phát của phế ( gọi là tắt là sự phân bố ra toàn thân, bên trong đi vào mao, cơ nhục, không nơi nào không ủng trệ có các triệu chứng như tức ngực, ngạt mũi, khó thở… b.Túc giáng là đưa phế khí xuống: phế nghịch lên trên uất tại phế sẽ có các triệu chứng: khó thở, suyễn tức…
4.3.Phế chủ bì mao thông điều thủy
cơ thể bao gồm da, lông, tuyến mồ hôi, nhập vào cơ thể Tác dụng tuyên phát mao
Vệ khí cũng tuyên phát ra bì mao để phần biểu thường thấy xuất hiện các như ngoại cảm phong hàn : sợ lạnh, sợ gió, ngạt mũi, ho…
Nếu phế khí hư yếu, không tuyên phát đưa tới cơ năng bảo vệ của bì mao bị giảm sút nên dễ bị cảm mạo… b.Phế còn tác dụng thông điều thủy giáng, nước trong ở cơ thể được bài tiết nhưng chủ yếu là do nước tiểu Phế khí tiểu được khí hóa một phần đưa xuống bàng quang và bài tiết ra ngoài Trên lâm sàng, bệnh phù thũng do được chữa bằng phương pháp tuyên phế lợi niệu
4.4.Khai khai ra mũi, thông với họng,
phế, để thở và ngửi thông qua tác dụng
hô hấp điều hòa, nếu phế khí trở ngại mũi, chảy nước mũi, không ngửi thấy tuyên phế là chính
Phế còn chủ về tiếng nói và thông ra các chứng ở họng về tiếng nói và thông
ra họng mất tiếng…
4.5.Phế còn sinh thận thủy, khắc can
trường
5 TẠNG THẬN: Thận chủ về tàng
phát dục của cơ thể, chủ nạp khí, chủ
và vinh nhuận ra tóc
5.1.Thận tàng tinh, chủ về sinh dục
thiên và tinh của hậu thiên đều được biến thành khí nên gọi là thận khí Thận tinh còn gọi là thận dương, hỏa Thân tinh và thận khí quyết định
Trang 2quý thịnh) và lão suy ( thiên quý suy).
Như trong sách Nội kinh có nói: “ con
dài, 14 tuổi thì thiên quý đến, mạch
đó người con gái thấy kinh Thường đời
49) lúc đó nhâm mạch yếu, mạch xung
không còn, nên thân thể yếu đuối
Con trai lúc 8 tuổi thận khí thực, tóc
thiên quý đến, tinh khí đầy, 24 tuổi thận
mạnh khỏe, 64 tuổi thận khí kém , tóc
suy yếu, thiên quý can nên râu tóc bạc,
người mệt mỏi…”
Thận âm và thận dương, nương tựa vào
quân về âm dương Nếu thận hư không
thận tinh hư, hay thận khí hư Nếu có
Nếu có hiện tượng ngoại hàn ( sợ lạnh,
tay chân lạnh) là do thận dương hư
5.2.Chủ về khí hóa nước
Thận khí có chức năng khí hóa nước
cho tổ chức cơ thể và bài tiết nước ra
ngoài
Sự chuyển hóa nước trong cơ thể do 3
đưa lên phế, phế túc giáng xuống thận,
( có ích) được đưa lên phế phân bố đi
xuống bàng quang thải ra ngoài
Vì vậy trên lâm sàng, căn cứ vào vị trở
tỳ, ở phế hay ở thận
5.3.Chủ về xương, tủy, thông với não
trữ ở thận, tinh sinh tủy, tủy vào trong
xương, nuôi dưỡng xương, nên gọi là
sự phát dục của cơ thể giảm sút gây
đi, xương mềm yếu…
Tủy ở cột sống lên não, thận sinh tủy,
ngừng bổ sung tinh cho não Thận hư
ngừng phát triển sinh các chứng: trí tuệ
sự thông minh…
Huyết do tinh sinh ra, tinh tàng trữ ở
huyết, được huyết nuôi dưỡng, vì vậy
suy của thận có quan hệ mật thiết tới
tóc mọc thưa thớt, thanh niên khỏe
khí yếu thì tóc bạc, rụng tóc…vì vậy
nói: thận vinh nhuận ra ở tóc
5.4.Nạp khí: Không khí do phế hít vào
của thận
Nếu thận hư không nạp được phế khí
hen, khó thở Trên lâm sàng người ta
người già, bằng phương pháp bổ thận
nạp khí
5.5.Khai khiếu ra tai và tiền âm, hậu
hư sẽ gây tai ù, tai điếc Ở người già
chứng ù tai, điếc
Tiền âm là nơi bài tiết nước tiểu, bộ
khí hóa bài tiết nước tiểu và sự sinh dục
vì vậy gọi là thận chủ về hậu âm Thận
hư hay gặp chứng đi tiểu luôn ở người
tinh, ra khí hư…
Hậu âm là nơi đại tiện ra phân, do tạng
thận khí hóa để bầi tiết phân ra ngoài
thận khí hư hay gặp chứng đại tiện
lỏng, đại tiện ở người già
Hậu âm và tiền âm thường quản lý đại
tiện”
5.6.Ngoài ra, thận còn sinh ra can
với bàng quang
Hội chứng bệnh về khí - huyết - tân dịch:
*Hội chứng bệnh về khí:
1.Khí hư:
- Do cơ năng hoạt động của cơ thể và
có bệnh mạn tính, người già yếu, thời
kỳ phục hồi sau khi mắc bệnh nặng
- Triệu chứng: hơi thở ngắn, mệt mỏi lưỡi nhạt, mạch hư vô lực Ngoài ra còn giảm gọi là khí hư hạ hãm: sa sinh dục,
sa trực tràng, đái són, …
- Pháp: bổ khí, ích khí
2Khí trệ:
- Do cơ năng hoạt động của cơ thể hay
do nguyên nhân tinh thần bị sang chấn,
- Triệu chứng: đầy trướng và đau, khí thượng vị gây vị quản thống, ở ruột gây
là kèm theo đầy trướng, trướng nặng nhất định, ợ hơi, trung tiện thì giảm đau Vú căng, mót rặn
- Pháp: hành khí
3.Khí nghịch:
- Hay thấy ở phế và vị, có khi thấy ở giáng gây nghịch lên Vị bị hàn, tích
ức, ko điều đạt được
- Triệu chứng: phế (ho, hen, khó thở (đau ngực sườn, đau thượng vị, lúc sốt
do thận hư ko nạp được phế khí thuộc chứng hư
- Pháp: giáng khí thuận khí
*Hội chứng bệnh về huyết:
1 Huyết hư: Do mất máu quá nhiều, tỳ
vị hư nhược nên sinh hoá ra huyết kém
- Triệu chứng: sắc mặt xanh hoặc hơi mặt, trống ngực, mất ngủ, tay chân tê, kèm theo thở gấp, mệt mỏi: khí huyết đều hư
- Pháp: bổ huyết, bổ khí huyết (nếu khí huyết lưỡng hư)
chấn thương, viêm nhiễm hoặc khí trệ
- Triệu chứng: đau tại nơi ứ huyết, đau định, có sưng trướng, sắc mặt xanh tối, điểm ứ huyết
- Pháp: hoạt huyết khứ ứ
3 Huyết nhiệt: Do phần huyết có nhiệt
(vong hành)
- Triệu chứng: vật vã, miệng khô không nhiều hơn, chất lưỡi đỏ sẫm, mạch tế ngoài mạch gây chảy máu cam, nôn ra nguyệt trước kỳ, lượng kinh ra nhiều
- Pháp: thanh nhiệt lương huyết
4 Xuất huyết: Do nhiệt bức huyết
huyết ứ gây thoát quản hoặc sang chấn
- Triệu chứng: Huyết nhiệt (máu đỏ mạch tế sác); tỳ hư (sắc máu nhạt, ra nhược vô lực); huyết ứ (máu màu tím, tím có ban ứ huyết, mạch sáp)
- Pháp: Huyết nhiệt → lương huyết chỉ huyết; tỳ khí hư → bổ khí nhiếp huyết;
huyết ứ → hoạt huyết chỉ huyết
1.Tân dịch thiếu: do mồ hôi ra nhiều,
nhiều, tiểu tiện nhiều, sốt cao kéo dài,
…
- Triệu chứng: miệng khát, họng khô, môi khô, da khô, tiểu tiện ngắn ít, táo dịch thì khát nước vật vã, lưỡi đỏ, rêu hơi thở ngắn gấp, mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược → khí âm đều hư
- Pháp: sinh tân, thanh nhiệt duỡng âm
âm đều hư)
2.Tân dịch ứ đọng: do phế, tỳ, thận ko
phân bố, vận hoá và bài tiết ra ngoài gây ứ nước
- Triệu chứng: hen suyễn đờm nhiều, đầy trướng, bụng đầy trướng, ăn ít, lỏng, rêu lưỡi dày, mạch nhu, chân phù, mặt mắt phù hoặc cổ trướng
- Pháp: phế khí ko tuyên giáng → thuỷ thấp → kiện tỳ hoá thấp; thận ko khí hoá bài tiết → ôn thận lợi thuỷ
1 BỆNH LÝ TẠNG TÂM 1.1 Hư chứng:
*Tâm dương hư, tâm khí hư:
- Là hội chứng bệnh hay gặp ở người thiểu năng động mạch vành hoặc mất hưởng khí huyết
- Lâm sàng: Triệu chứng chung là trống động bệnh tăng lên
+ Tâm khí hư: có thêm triệu chứng sắc
nhạt mềm bệu, rêu trắng, mạch hư
+ Tâm dương hư: có thêm triệu chứng
xanh, lưỡi nhạt tím, mạch nhược kết đại
mạch): có thêm triệu chứng ra mồ hôi
xanh tím, thở nhỏ yếu, lưỡi tím xám, mạch vi muốn tuyệt
- Pháp điều trị:
Tâm khí hư → bổ ích tâm khí;
Tâm dương hư thoát → ôn thông tâm dương
*Tâm huyết hư và tâm âm hư:
- Do sự sinh ra huyết giảm sút hoặc xảy rong huyết, chấn thương, …)
- Lâm sàng (chung): trống ngực, hồi hộp, kinh sợ, vật vã mất ngủ, hay quên
+ Tâm huyết hư: (thêm) hoa mắt
lưỡi nhạt, mạch yếu
+ Tâm âm hư: (thêm) sốt nhẹ, tự hãn,
đỏ, rêu ít, mạch tế sác
- Pháp điều trị:
+ Tâm huyết hư → dưỡng tâm huyết,
an thần
+ Tâm âm hư → tư dưỡng tâm âm, an thần
1.2 Thực chứng:
*Tâm hoả thịnh: Do tình trí, lục dâm
béo nhiều hoặc uống nhiều thuốc nóng gây ra
- Lâm sàng: vật vã ko ngủ, khát, lưỡi miệng lở đau, chảy máu cam, chất lưỡi
đỏ, mạch sác
lạnh, tình chí bị kích động, đàm trọc tâm
- Lâm sàng: trống ngực, đau vùng trước tim, lúc đau lúc ko lan lên vai nặng thì tay chân lạnh, mặt môi móng tay xanh hoặc sáp
- Pháp điều trị: hoạt huyết khứ ứ
Choáng nặng → hồi dương cứu nghịch
*Đàm hoả nhiễu tâm, đàm mê tâm
khí kết lại sản sinh ra thấp, thấp hoá đàm trọc gây trở ngại đến tâm
- Lâm sàng: (chung) tinh thần khác thường, thần trí hỗn loạn + Đàm hoả nhiễu tâm: (thêm) vật vã, thì nói lung tung, cười nói huyên rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt hữu lực
+ Đàm mê tâm khiếu: (thêm) tinh thần nhiên ngã lăn ra, đờm khò khè, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm huyền hoạt
- Pháp điều trị:
+ Đàm hoả nhiễu tâm → thanh tâm tả hoả
+ Đàm mê tâm khiếu → trừ đàm khai khiếu
2 BỆNH LÝ TẠNG CAN 2.1 Can khí uất kết: do tinh thần bị
khí huyết vận hành ko thông xướng
- Lâm sàng: đau vùng mạng sườn, ngực không đều, thống kinh, trước khi hành trơn, mạch huyền
- Pháp điều trị: sơ can giải uất
2.2 Can hoả thượng viêm: do can khí
bức huyết ra ngoài mạch gây nên chảy máu
- Lâm sàng: hoa mắt, nhức đầu, ù tai, nước tiểu vàng, có khi ho ra máu, nôn vàng, mạch huyền sác
- Pháp điều trị: thanh can hoả
2.3 Thấp nhiệt ở can kinh: do thấp
bị ứ trệ, việc sơ tiết của can & sự tiết mật của đởm bị trở ngại
- Lâm sàng: mạng sườn đau tức, vàng màu vàng hôi, ngứa âm đạo, nam giới mạch huyền sác
- Pháp điều trị: thanh thấp nhiệt ở can đởm
2.4 Can phong nội động (nội phong):
can dương nổi lên sinh phong hoặc can mạch
*Nhiệt cực sinh phong: (sốt cao co
người uốn cong, tay chân co quắp, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác
*Can dương vượng: (2 mức độ)
- Can dương thượng xung: nhức đầu, mất ngủ hay quên, chất lưỡi đỏ, ít tân dịch, mạch huyền
- Trúng phong: đột nhiên ngã, lưỡi hôn mê bất tỉnh
*Can huyết hư sinh phong: đau đầu
run, tê bì, thị lực giảm, sắc mặt hơi nhạt ít rêu, mạch huyền tế
*Pháp điều trị:
- Nhiệt cực sinh phong: thanh nhiệt tức phong
- Can dương vượng: bình can tức phong
- Can huyết hư sinh phong: dưỡng huyết tức phong
2.5 Hàn trệ ở can kinh: do hàn xâm
trệ không thông
- Lâm sàng: đau bụng vùng hạ vị lan xuống, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhuận, mạch trầm huyền
- Pháp điều trị: tán hàn noãn can
3 BỆNH LÝ TẠNG TỲ 3.1 Hư chứng:
a Tỳ khí hư: do tạng người yếu, lao
động quá sức, ăn uống kém dinh dưỡng
- Lâm sàng: (chung) ăn kém, tiêu hoá nói, sắc mặt vàng hay trắng
- Tỳ mất kiện vận: (thêm) đầy bụng,
lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng, mạch hư
- Tỳ hư hạ hãm: (thêm) ỉa chảy, lị mãn
dạ dày hay các nội tạng khác) chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược
- Tỳ hư ko thống huyết: (thêm) đại
rong kinh, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược
- Pháp điều trị:
+ Tỳ mất kiện vận→ kiện tỳ ích khí
+ Tỳ hư ko thống huyết → kiện tỳ nhiếp huyết
b Tỳ dương hư: do tỳ khí hư hay do
khí của tỳ
- Lâm sàng: trời lạnh đau bụng, đầy
ỉa chảy, người lạnh, tay chân lạnh, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì
- Pháp điều trị: ôn trung kiện tỳ
3.2 Thực chứng:
a Tỳ bị hàn thấp: do ăn uống phải đồ
bệnh cho tỳ làm mất chức năng vận hoá
- Lâm sàng: ăn xong bụng trướng, lợm mệt nặng nề, đại tiện lỏng, tiểu tiện ít, nhiều, rêu lưỡi trắng dày, mạch nhu hoãn
- Pháp điều trị: ôn trung hoá thấp
nặng nề, hoàng đản sắc vàng tươi, sốt, lưỡi vàng dày, mạch nhu sác
- Pháp điều trị: kiện tỳ trừ thấp, thanh nhiệt
4 BỆNH LÝ TẠNG PHẾ 4.1 Hư chứng:
a Phế khí hư: do ho lâu ngày tổn
đồ tinh vi của thuỷ cốc; ngoài ra tâm, thận khí hư cũng ảnh hưởng đến phế
- Lâm sàng: ho ko có sức, thở ngắn, lực, tự hãn, sắc mặt trắng, chất lưỡi nhạt, mạch hư nhược
- Pháp điều trị: bổ ích phế khí
b Phế âm hư: do mắc bệnh lâu ngày
phế âm Có 2 mức độ:
- Phế âm hư:
+ Ho ngày càng nặng, ko có đờm hoặc chất lưỡi hơi đỏ, ít tân dịch,mạch tế vô lực
+ Pháp điều trị: tư âm dưỡng phế;
- Âm hư hoả vượng:
+ Ho ra máu, miệng khô khát, triều sác
+ Pháp điều trị: tư âm giáng hoả
4.2 Thực chứng:
a Phong hàn thúc phế: do phong hàn
làm phế khí ko tuyên giáng
- Lâm sàng: ho, tiếng ho mạnh, có khi
ko khát, chảy nước mũi, sợ lạnh, đau khẩn
- Pháp điều trị: tán hàn tuyên phế
b Phong nhiệt phạm phế: do phong
nhiệt làm phế khí ko tuyên giáng
- Lâm sàng: ho đờm vàng dính khó đục, đau họng, ho khạc đờm dính máu, đầu lưỡi đỏ, mạch phù sác
- Pháp điều trị: thanh nhiệt tuyên phế
c Đàm trọc trở ngại phế: do đàm thấp
làm phế khí mất tuyên giáng
- Lâm sàng: ho đờm nhiều, sắc trắng dễ vàng trắng dày, mạch hoạt + Nếu đàm thấp thì bệnh nhân sợ lạnh, đờm loãng, gặp lạnh bệnh càng tăng + Nếu ẩm tà ngưng lại ở phế: ngực trắng mỏng
- Pháp điều trị: táo thấp hoá đàm
5 BỆNH LÝ TẠNG THẬN 5.1 Thận dương hư:
- Lâm sàng: sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc dương, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì, hoặc 2 mạch xích vô lực + Thận khí hư ko cố sáp: (thêm) di tinh,
tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già + Thận hư ko nạp khí (thêm) hen suyễn, khó thở, mạch phù vô lực + Thận hư ko khí hoá bài tiết được chi dưới, ấn lõm, bụng đầy, đái ít, khó tế
- Pháp điều trị: ôn bổ thận dương + Thận khí hư ko cố sáp: cố nhiếp thận khí
+ Thận hư ko nạp khí: ôn bổ thận khí + Thận hư ko khí hoá bài tiết được nước: ôn dương lợi thuỷ
5.2 Thận âm hư: do mất máu, mất
gặp ở những bệnh do sốt cao kéo dài, nóng lâu ngày)
- Lâm sàng: có nhiều biểu hiện của hư chóng mặt, ù tai, răng lung lay, miệng tinh, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác
- Pháp điều trị: bổ thận âm
NGUYÊN TẮC CHỮA BỆNH
Sau khi dùng tứ chẩn, bát cương để
đề ra phương pháp điều trị cho thích hợp, cần tuân theo một số nguyên tắc chính sau:
1 Chữa bệnh phải tìm gốc bệnh (trị
bệnh cầu kỳ bản):
- “Trị bệnh cầu kỳ bản” – “chữa bệnh tìm gốc” nghĩa là khi chữa trị bệnh tật cần xác định chính xác gốc bệnh, tiếp
đó là nhằm vào gốc bệnh mà tiến hành chữa trị Nghĩa là phải khéo léo phát hiện ra nguyên nhân cơ bản đã dẫn đến nhân cơ bản đó mà tiến hành các biện pháp chữa trị cụ thể.
- Chú trọng điều trị bản là trong khi nhằm bản chất bệnh mà điều trị.
- Gốc bệnh là những nguyên nhân gây nên bệnh bao gồm:
+ Những nguyên nhân bên ngoài: Tự nhiên, xã hội, ngoại nhân + Những thay đổi bên trong cơ thể con người, gọi là nội nhân
- Trong đó vai trò nội nhân quan trọng các mặt âm dương, khí huyết, tân dịch, lạc, do vậy cần phù chính khu tà
- Chữa vào gốc bệnh là để tránh chữa đau chân chữa đau chân”, chỉ biết
mà bỏ quên đi cái gốc bệnh gây nên các triệu chứng lặt vặt, không những tốn công tốn thuốc, mà đôi khi còn khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.
2 Chữa bệnh phải có ngọn, gốc, hoãn, cấp (tiêu - bản - hoãn - cấp):
- Gốc bệnh (bản) là nguyên nhân, bệnh dưới Ngọn bệnh (tiêu) là triệu chứng, bệnh ở trên Khi chữa thì phải cân nhắc:
Trang 3diễn biến cấp tính nguy hiểm đến tính
chứng trước
- “Hoãn trị bản” (bệnh hoãn thì trị ở
hòa hoãn, các triệu chứng biểu hiện
khi đó cần nhằm vào nguyên nhân gây
bệnh, gốc bệnh mà chữa
- “Tiêu bản kiêm trị” (chữa gốc kiêm
cấp thì chữa cả tiêu lẫn bản
- Cho dù một số trường hợp phải chữa
quên cái “gốc” bệnh Đặc biệt là khi
vững gốc bệnh thì mới có thể giành
trạng bị động trước bệnh tật.
3 Chữa bệnh có bổ, có tả:
- Bệnh do chính khí hư và tà khí thực,
là do tà khí mạnh, hư thì bổ mà thực thì
tả
- Quá trình diễn biến của bệnh là sự đấu
khí Vì vậy một nguyên tắc cơ bản của
nghĩa là phải vừa bổ để nâng cao chính
khí lại vừa tả để trừ tà khí
- Trong nguyên tắc này cần chú ý:
+ Một là: Chứng hư cần phù chính,
chứng thực cần phải trục tà.
+ Hai là: Phải căn cứ vào thịnh suy
tà mà quyết định vận dụng phương
thức trước sau và chủ thứ.
+ Ba là: Cần lưu ý phù chính mà
tránh làm tổn hại tới chính khí.
4 Chữa bệnh phải có đóng, mở (khai,
hạp)
- Nguyên tắc này gọi là “bình nam, bổ
bắc”
- Ví dụ như chứng “Âm hư sinh nội
thì cần đồng thời dùng thuốc bổ âm
thuốc thanh hư nhiệt (hạ hưng phấn)
Bệnh ỉa chảy, đi tiểu ít thì phép chữa
thuốc lợi niệu đi tiểu được thì cầm ỉa sẽ
nhanh hơn
5 Chữa bệnh phải tuỳ giai đoạn
bệnh (sơ, trung, mạt):
- Nguyên tắc này áp dụng nhiều cho
các giai đoạn của ôn bệnh
- Tuỳ từng giai đoạn của bệnh mà có
pháp điều trị thích hợp
- Giai đoạn đầu (sơ) – khởi phát: Tà khí
phương pháp phát hãn – tả để đưa tà
khí ra ngoài
- Giai đoạn toàn phát: tà khí và chính
khí đấu tranh quyết liệt thì vừa phải
khí – tả
- Giai đoạn hồi phục bệnh: khi này tà
cần phải bồi phục lại chính khí
6 Chính trị và phản trị:
- Chính trị và phản trị về thực chất về
của bệnh hay trị bản, nhưng vì trong
bản chất ko phù hợp với hiện tượng
nguyên tắc:
+ Chính trị là chữa ngược lại với hiện
tượng bệnh lý (nghịch trị);
+ Phản trị là chữa thuận theo các hiện
tượng bệnh lý (tòng trị)
- Chính trị là nguyên tắc thường dùng
trên lâm sàng, thường có 4 loại sau:
+ Dùng thuốc nhiệt trị bệnh hàn – Hàn
giả nhiệt chi;
+ Dùng thuốc hàn trị bệnh nhiệt –
Nhiệt giả hàn chi;
+ Dùng thuốc bổ trị bệnh hư – Hư tắc
bổ chi;
+ Dùng thuốc tả trị bệnh thực – Thực
tắc tả chi.
- Ngược lại, phản trị là phương pháp sử
với giả tượng của chứng hậu, còn gọi là
loại:
+ Dùng thuốc hàn chữa chứng hàn (giả
hàn) – Hàn nhân hàn dụng;
+ Dùng thuốc nhiệt để điều trị bệnh
nhiệt (giả nhiệt) – Nhiệt nhân nhiệt
dụng;
+ Dùng thuốc bổ để khai thông – còn
gọi là Tắc nhân tắc dụng;
+ Dùng thuốc thông để điều trị thông –
còn gọi là Thông nhân thông dụng.
7 Theo thời, theo đất, theo người mà
phù hợp.
- “Nhân thời chế nghi”: Thời tiết, khí
mùa khác nhau mà lựa chọn phương
hợp.
- “Nhân địa chế nghi”: Đất đai, vùng
nhau mà lựa chọn phương pháp,
phương thuốc điều trị thích hợp.
- “Nhân nhân chế nghi”: Tuổi tác, giới
khác biệt về tuổi tác, giới tính, thể chất
điều trị thích hợp.
+ Tuổi tác: Đặc biệt chú ý trẻ em khí
huyết suy yếu.
+ Giới tính: Chữa bệnh nam nữ có
nữ cần chú ý tới kinh đới thai sản.
+ Thể chất: thể chất của mỗi người
tố hậu thiên có khác nhau.
SƠ LƯỢC VỀ HỌC THUYẾT
KINH LẠC
1 ĐỊNH NGHĨA
- Kinh lạc là tên gọi chung của kinh
mạch và lạc mạch trong cơ thể
- Kinh là đường thẳng, là cái khung của
ngang, là cái lưới, từ kinh mạch chia ra
ở nông
- Kinh lạc phân bố ra toàn thân là con huyết, tân dịch, khiến cho con người từ xương vv… kết thành một chính thể thống nhất
2 CẤU TẠO CỦA HỆ KINH LẠC
a Kinh mạch và lạc mạch
*12 kinh mạch chính:
- Tay : + 3 kinh âm:Thủ thái âm phế, Thủ thiếu
âm tâm, Thủ quyết âm tâm bào lạc + 3 kinh dương: Thủ thái dương tiểu dương minh đại trường
- Chân:
+ 3 kinh âm: Túc thái âm tỳ, Túc thiếu
âm thận, Túc quyết âm can + 3 kinh dương: Túc thái dương bàng dương minh vị
- Đường vận hành của khí huyết trong -> Tỳ -> Tâm -> Tiểu trường -> Bàng -> Đởm -> Can -> Phế
*8 kinh mạch phụ: (Bát mạch kỳ kinh)
Đới mạch, Âm duy mạch, Dương duy mạch
*12 kinh biệt: đi ra từ 12 kinh chính, nó
inh dương và kinh âm, hỗ trợ các kinh chính
*12 kinh cân: nối liền các đầu xương ở
tạng
*15 biệt lạc (lạc mạch): xuất phát từ
mạch Nhâm Đốc, ngoài ra Tỳ còn có
Tỳ, như vậy có 15 biệt lạc
*Tôn lạc: từ biệt lạc phân nhánh nhỏ
*Phù lạc: từ tôn lạc nối ở ngoài da
b Huyệt:
- Huyệt là những lỗi trống, là những hòa của thần khí.
- Gồm:
+ 319 huyệt ở 12 đường kinh chính + 52 huyệt ở 2 đường kinh phụ: Nham mạch và Đốc mạch
+ Cộng là 371 huyệt nằm trên 14 + 52 = 690 huyệt)
+ Và khoảng 200 ngoại kinh kỳ huyệt
c Kinh khí và kinh huyết: vận hành
còn mang tính chất của đường kinh mà
nó cư trú
3 TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG KINH LẠC
a Về sinh lý:
- Hệ thống kinh lạc thông hành khí chống ngoại tà bảo vệ cơ thể
- Hệ kinh lạc liên kết của tổ chức cơ thể mạch, xương, da…) có chức năng khác nhau thành một khối thống nhất
b Về bệnh lý:
- Hệ thống kinh lạc là đường xâm nhập của các ngoại tà vào tạng phủ
- Khi công năng hoạt động của hệ kinh thông suốt thì dễ bị ngoại tà xâm nhập
và gây bệnh
- Bệnh ở phủ tạng thường thông qua hệ
ra bên ngoài, ví dụ: vị nhiệt thì loét miệng, vv…
c Về chẩn đoán:
- Hệ kinh lạc giúp chẩn đoán được vị trí bệnh, tình trạng hư thực của bệnh
- Căn cứ vào những thay đổi cảm giác đường đi của kinh mạch người ta chẩn kinh lạc chẩn
Thí dụ: Bệnh lý tạng Can thường đau
hạ sườn vv…
- Đo thông số điện sinh vật của các tỉnh kinh lạc, đánh giá tình trạng hư thực của khí huyết, tạng phủ vv…
d Về chữa bệnh:
- Học thuyết kinh lạc được ứng dụng trong châm cứu xoa bóp và thuốc:
+ Dẫn truyền các kích thích của châm cứu, bấm huyệt tới tạng phủ
+ Chỉ đạo việc qui tác dụng của thuốc kinh nào đó gọi là sự qui kinh của thuốc:
- Ví dụ: Quế chi qui kinh vào phế nên chữa ho cảm mạo
Cơ chế tác dụng của châm cứu theo y học cổ truyền
Lý luận YHCT với các học thuyết âm
cơ sở cho việc thực hành chữa bẹnh của châm cứu theo YHCT vào các điểm chính sau:
2.1.Điều hòa âm dương
Sự mất thăng băng về âm dương dẫn tác dụng của châm cứu cơ bản là điều hòa âm dương
Theo yhct âm dương là hai thuộc tính
có quan hệ mâu thuẫn, đối lập nhau
hỗ trợ cho nhau.Trong cơ thể các tạng giữ được thăng bằng, nương tựa vào thích ứng với hoàn cảnh xã hội, thiên nhiên
Bệnh tật phát sinh ra do sự mất thăng nên bởi tác nhân gây bệnh bên ngoài suy yếu, sức đề kháng giảm yếu ( chính
về mặt tình cảm, tâm thần ( nội nhân), khác như thể chất của người bệnh quá không điều độ
thuộc về âm, thực nhiệt thuộc về phức tạp, các dấu hiệu về hàn – nhiệt hàn giả nhiệt, chân nhiệt giả hàn)
Nguyên tác điều trị chung là lập lại mối trị bằng châm cứu mối đuổi tà khí, nâng nôn sâu của bệnh, trạng thái hàn nhiệt, châm hay cứu, hư thì bổ thực thì tả;
nhiệt thì châm còn hàn thì cứu hoặc ôn châm
2.2.Điều chỉnh cơ hăng hoạt động của
hệ kinh lạc
Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc,
cơ bản là điều hòa cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc
Theo yhct hệ kinh lạc bao gồm những các tạng phủ ra ngoài da, tứ chi, xương phủ kinh lạc với nhau
Hệ thống kinh lạc chằng chịt khắp cơ trong, ngoài) làm cho cơ thể tạo thành với hoàn cảnh tự nhiên, xã hội
Trong kinh lạc cókinh khí vận hành để luôn khỏe mạnh, chống được tác nhân
hệ kinh lạc luôn được lưu thông để ngoài, từ ngoài vào trong kiến cho bì nuôi dưỡng đầy đủ là khi đó cơ thể nào đó mà làm cho khí huyết trong hệ bệnh, biểu hiện ra ngoài ở hệ kinh lạc
Hệ kinh lạc là nơi biểu hiện các trạng thái bệnh lý của cơ thể., đồng thời cũng thích ( châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, bệnh Bệnh tật sinh ra do nguyên nhân nguyên nhân bên trong đường kinh, nếu ngoài ( dùng phương pháp tả), nếu do
đủ ( dùng phương pháp bổ) Có 14 kinh một tạng hoặc một phủ nhất định
Khi tạng phủ có bệnh thường có những kinh mang tên nó hoặc trên các đường đường kinh có mối quan hệ biểu lý với chẩn đoán chung kết hợp với phương kinh lạc…)Khi châm cứu người ta tác Trên có sở học thuyết kinh lạc, tùy theo
cơ thể người ta chú trọng đặc biệt vào các vấn đề sau:
-Châm kim phải đắc khí -Hư thì bổ, thực thì tả
-Dựa vào sự liên quan giữa tạng phủ và các huyệt tại chỗ với các huyệt ở xa
ĐẠI CƯƠNG VỀ HUYỆT VỊ I.Định nghĩa
Huyệt là một điểm trên da, nơi thần khí phần ngoài cơ thể
Huyệt là nơi tập chung cơ năng hoạt động của tạng phủ, kinh lạc
II.Tác dụng của huyệt 1.Về sinh lý
Huyệt có quan hệ mật thiết với kinh Huyệt là nơi âm dương, khí huyết, dinh phủ, kinh lạc dựa vào đó mà thông suốt các hoạt động của cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng
VD: Huyệt Nội quan trên kinh thủ Liên quan tới đường kinh tâm bào, liên các huyệt vị trên đường kinh tâm bào
2.Về bệnh lý
Huyệt là cửa ngõ xâm nhập của tà khí Khi chính khí suy yếu, khí huyết không vào kinh lạc, tạng phủ gây bệnh cho cơ thể
Mặt khác, khi tạng phủ, kinh lạc có cảm giác đau, thay đổi mầu da, hình liên quan tới tạng phủ hoặc kinh lạc đó
3.Chẩn đoán bệnh
Dựa vào những biến đổi tại huyệt vị nhiệt độ…ta có thêm những thông tin
để chẩn đoán bệnh
Thí dụ: Bệnh của tạng Phế, ấn huyệt vào huyệt Lan vĩ đau…
hoặc điều chỉnh những rối loạn chức kinh lạc, duy trì sự cân bằng âm dương, bồi bổ chính khí
VD: về dự phòng: Thường xuyên day cường sức khỏe, phòng và điều trị một
số bệnh dạ dày, đại tràng mãn…
VD về chữa bệnh: Đau đầu do cảm dương, Ấn đường, Đầu duy, Bách hội,
sẽ làm hết đau đầu
III.Các loại huyệt chính Căn cứ học thuyết kinh lạc có thể chia huyệt vị ra làm 3 loại chính:
1.Huyệt thuộc kinh mạch
Bao gồm những huyệt nằm trên 12 kinh Gồm:
+ 319 huyệt ở 12 đường kinh chính, huyệt
+ 52 huyệt ở 2 đường kinh phụ: Nhâm mạch và Đốc mạch
+ Cộng là 361 huyệt nằm trên 14 + 52 = 690 huyệt
Trong đó có những huyệt có vai trò và trên đường kinh, gồm các huyệt như sau:
*Huyệt Nguyên: Mỗi đường kinh
chung khí huyết nhiều nhất của đường Nguyên của kinh Phế
*Huyệt Lạc: Là một huyệt trên đường
đó, mỗi đường kinh chính đều có 1
14 cộng thêm một tổng lạc ở kinh Tỳ huyệt lạc Như Liệt khuyết là huyệt Lạc trường
*Huyệt Du ở lưng: Là huyệt tương
Bàng quang dọc 2 bên cột sống Như Phế du là huyệt du của Phế
*Huyệt Mộ: Là huyệt nằm trên đường
ứng với tạng phủ Như Trung phủ là huyệt Mộ cuả Phế
*Huyệt Kích: Mỗi kinh có một huyệt
chữa những bệnh cấp tính cuả đường kinh và tạng phủ mà có quan hệ
*Huyệt Hội : Có 8 huyệt hội đại diện
phủ, khí, huyết, cân, cốt, tủy, mạch
huyệt Hội cuả loại thể chất đó Như cuả khí nên dùng Đản trung là huyệt Hội của khí
Tạng : Chương môn Phủ : Trung quản Khí : Đản trung Huyết : Cách du Cân : Dương lăng tuyền Cốt : Đại trữ Tủy : Huyền chung Mạch : Thái uyên
3.7.Huyệt Tổng
Là huyệt có tác dụng đặc biệt với một vùng cơ thể
-Vùng mặt : Hợp cốc -Vùng Cổ tay : Liệt khuyết -Vùng ngực : Nội quan -Vùng Thượng vị : Túc tam lý -Vùng hạ vị : Tam âm giao
3.8 Huyệt Ngũ du
Là 5 huyệt của đường kinh nằm từ ngón chân Một huyệt lại được xếp theo chức năng thành 5 nhóm có tiên riêng : -Huyệt Tỉnh : ở đầu ngón tay, ngón
hạ sốt
-Huyệt Huỳnh : tác dụng chữa bệnh có sốt
-Huyệt Du : Chữa chứng đau nặng mình mẩy, bệnh xương khớp
-Huyệt Kinh : chữa chứng hen suyễn,
ho, bệnh hô hấp -Huyệt Hợp : ở quanh khớp khuỷu tay
ỉa chảy, bệnh tiêu hóa
2.A thị huyệt
Còn có tên là Thống điểm hay Thiên xuất hiện khi có bệnh, lúc khỏi bệnh thì chứng đau cấp, và tại chỗ đau rất tốt
3.Huyệt ngoài kinh – Ngoại kinh kỳ huyệt:
Là những huyệt không thuộc 14 kinh kinh, cũng có huyệt nằm trên đường mạch đó, ví dụ huyệt Ấn đường
Trong lâm sàng huyệt ngoài đường điều trị bệnh rõ ràng như huyệt Thái kinh có một tên huyệt nhưng có nhiều Ngũ hoa…
Hiện nay có khoảng 200 huyệt ngoài hiện ( tân huyệt)
PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG CÁC HUYỆT ĐỂ CHỮA BỆNH
Cũng như phương pháp dùng thuốc, khi cần dựa vào chẩn đoán, biện chứng luận trị rồi từ đó đề ra pháp điều trị và phối hợp huyệt để điều trị Các phương sau:
1 Lấy huyệt tại chỗ (Cục bộ thủ huyệt):
- Vận dụng các huyệt ngay tại chỗ sưng, đau,…
- Ví dụ: Đau răng ở hàm dưới thì chọn với răng hàm dưới
Đau dạ dày thì vận dụng huyệt Trung
Thống điểm (Đây cũng là một điểm
là đau đâu châm đấy)
2 Lấy huyệt lân cận nơi đau (Lân cận thủ huyệt):
- Là phương pháp lấy huyệt xung quanh kinh
- Thường lấy huyệt cùng một đường
là cá huyệt có tác dụng đặc biệt
- Thường phối hợp với các huyệt tại chỗ
- Ví dụ: Phong trì chữa các bệnh về sinh dục, tiết niệu
3 Lấy huyệt theo kinh (Tuần kinh thủ huyệt):
- Là phương pháp lấy huyệt trên đường lạc đó bị bệnh Như Bệnh thuộc Vị thì lấy các huyệt thuộc kinh Vị mà chữa
- Ví dụ: Để điều trị cơn đau dạ dày thì
lý, Lương khâu
- Để lấy huyệt theo kinh điều trị hiệu thuộc tạng phủ, kinh lạc nào, và cần kinh đó
- Lấy huyệt theo kinh cần dựa vào sinh Thận du, Thận dương hư thì dùng Mệnh môn
4 Vận dụng các huyệt đặc biệt:
a Phương pháp vận dụng Nguyên huyệt – Lạc huyệt:
*Nguyên huyệt:
+ Là nơi tập trung nguyên khí của tạng phủ và đường kinh
+ Là huyệt trọng yếu nhất trong một đường kinh
+ Có 12 huyệt nguyên ứng với 12 kinh lạc
+ Thường dùng điều trị bệnh thuộc bản kinh
*Lạc huyệt:
+ Là những huyệt có tác dụng làm cho biểu lý tương thông với nhau + Ngoài tác dụng ở kinh nó ra còn tác nó
+ Được dùng điều trị bệnh thuộc đường kinh có quan hệ biểu lý
- Phối hợp sử dụng Nguyên huyệt và hợp chủ - khách hay phương pháp phối hợp biểu lý
- Thường dùng trong hư chứng
- Dựa trên lý luận quan hệ biểu lý của Tâm – Tiểu trường, Can – Đởm, Thận – Nhâm – Đốc
- Khi một tạng, phủ, đường kinh nào đó đường kinh thuộc tạng phủ đó làm chủ, tạng phủ có quan hệ biểu lý với nó làm khách để điều trị
- Ví dụ: Khi Phế có bệnh thì trước tiên huyên phối hợp với huyệt lạc của kinh Đại trường là huyệt Thiên lịch
b Phương pháp vận dụng Du huyệt –
Mộ huyệt:
- Du huyệt là những huyệt tương ứng sau lưng, là nơi khí của nội tạng tỏa ra
- Mộ huyệt là những huyệt tương ứng bụng, là nơi khí của nội tạng tụ tập lại
- Cách sử dụng huyệt Du – Mộ như sau: dùng Du – Mộ huyệt phối hợp để điều Huyệt mộ của Vị là Trung quản và huyệt du của Vị là Vị du + Và thường dùng theo nguyên tắc sau:
âm, bệnh thuộc tạng thì dùng du huyệt, bệnh thuộc phủ thì dùng mộ huyệt + Ngoài ra còn dùng theo lý luận về huyệt Thận du vì Thận khai khiếu ra tai
c Phương pháp vận dụng Khích huyệt và Bát hội huyệt:
- Khích huyệt: Là nơi mà mạch khí tụ
hoặc tạng phủ tương ứng có bệnh thì vậy Khích huyệt vừa dùng để điều trị huyệt thường dùng để điều trị các bệnh cấp tính
Ví dụ: Đau dạ dày thì huyệt lương khâu dùng huyệt Lương khâu để điều trị
- Bát hội huyệt: Là nơi tụ hội của ngũ
tủy Do vậy thường dùng để điều trị các
Ví dụ: Bệnh thuộc phủ thì dùng huyệt Trung quản
- Thường dùng phối hợp Khích huyệt
và Bát hội huyệt trong điều trị
Ví dụ: Bệnh đau dạ dày thuộc Vị, dùng
và huyệt hội của Phủ là Trung quản kết hợp với nhau
d Phương pháp vận dụng Ngũ du huyệt:
(Bảng ngũ dũ huyệt)
- Tên các huyệt trong Ngũ du huyệt chảy
- Trong một đường kinh, quan hệ giữa các huyệt trong ngũ du là tương sinh
- Ngũ du huyệt giữa 2 đường kinh âm
và dương có quan hệ tương khắc
- Phương pháp dùng Ngũ du huyệt theo những nguyên tắc sau:
*Lấy huyệt theo mùa: + Mùa xuân hè: Dương khí ở trên, khí huyệt Tỉnh, huyệt Huỳnh + Mùa thu đông: Dương khí ở dưới, khí Kinh, huyệt Hợp
*Theo tác dụng điều trị của từng loại
Trang 4+ Huyệt huỳnh: chữa sốt + Huyệt du: chữa chứng mình mày đau nhức
+ Huyệt kinh: chữa các chứng ho, hen + Huyệt hợp: chữa các chứng ỉa chảy
*Khi dùng Ngũ du huyệt để điều trị
mẹ, thực thì tả con” và theo 2 cách lấy kinh
Ví dụ: Trường hợp Tăng huyết áp do
có 2 cách lấy huyệt:
+ Vì tạng Can bệnh thuộc hành Mộc, vào huyệt Huỳnh thuộc Hỏa ở kinh Can
là huyệt Hành gian
+ Tạng Can mộc thì sinh Tâm hỏa, do Hỏa ở kinh Tâm là huyệt Thiếu phủ
e Phương pháp vận dụng Lục tổng huyệt:
- Lục tổng huyệt là 6 huyệt có tác dụng điều trị với mỗi vùng của cơ thể
- Ví dụ: huyệt Hợp cốc là huyệt tổng bệnh thuộc vùng mặt, miệng, răng thì chọn huyệt Hợp cốc
Huyệt Ủy trung là huyệt tổng của vùng vùng lưng thì chọn huyệt Ủy trung mà chữa
f Ngoài ra còn vận dụng các huyệt có bệnh:
- Bệnh về phong thì thường chọn huyệt Phong trì
- Cần hạ sốt thì dùng huyệt Đại chùy
- Mất ngủ thì dùng các huyệt: Nội
Trang 5THUỐC GIẢI BIỂU
*Định nghĩa: Là những thuốc dùng để
ra ngoài bằng đường mồ hôi; dùng để
chữa những bệnh do tà khí còn ở biểu
*Đặc điểm: Đa số thuốc có vị cay, có
giảm đau đầu, thúc đẩy ban chẩn sởi
đậu mọc
*Phân loại:
Dựa vào tác dụng chữa bệnh, người ta
loại sau:
- Thuốc phát tán phong hàn: đa số có vị
ôn giải biểu, chữa cảm mạo phong hàn
vị cay, tính mát, nên còn gọi là thuốc
phong nhiệt
- Thuốc phát tán phong thấp: Có nhiều
vị cay ấm, cũng có vị tính mát lạnh
hoặc tính bình, chữa chứng bệnh phong
thấp kèm hàn, nhiệt khác nhau
*Tác dụng và chỉ định:
- Phát tán giải biểu: Dùng chữa chứng
ngoại cảm
- Sơ phong giải kinh: Dùng chữa các
chứng đau dây thần kinh, co cứng cơ
- Tuyên phế bình suyễn: chữa các
chứng ho hen, khó thở
- Giải độc, làm mọc các nốt ban chẩn
- Thành thủy tiêu thũng: Chữa các
chứng phù dị ứng
- Trừ phong thấp: chữa các chứng tý
*Một số chú ý khi sử dụng thuốc giải
biểu:
- Chỉ dùng khi tà khí còn ở biểu Khi tà
chữa phần lý như thuốc trừ hàn, thuốc
mà biểu chứng vẫn còn thì dùng cả hai
loại gọi là biểu lý song giải
- Chỉ dùng thuốc giải biểu khi cần thiết,
dài; vì khí vị của chúng chủ thăng, chủ
giải thì ngừng
- Mùa hè nên dùng lượng ít hơn mùa
đông
- Phụ nữ sau sinh, người cao tuổi, trẻ
thuốc dưỡng âm, bổ huyết, ích khí
- Khi dùng có thể tuỳ theo từng bệnh
ví dụ thuốc chỉ ho, hóa đờm, bình
phong thấp
- Khi uống thuốc nên uống nóng, ăn
để giúp cho việc ra mồ hôi tốt hơn và
tránh gió
*Cấm kỵ:
- Trường hợp tự hãn do khí hư hoặc
đạo hãn
- Trường hợp thiếu máu, đái ra máu,
nôn máu
- Mụn nhọt đã vỡ, các nốt ban chẩn đã
mọc hết, bay hết
- Sốt do âm hư, thời kỳ phục hồi của
các bệnh truyền nhiễm
THUỐC THANH NHIỆT
*Định nghĩa: Là những vị thuốc có
chứng nhiệt trong người (lý thực nhiệt)
do nhiều nguyên nhân nên:
- Thực nhiệt: Do hoả độc, do thấp
nhiệt, do thử nhiệt
- Huyết nhiệt: Do tạng nhiệt (cơ địa dị
phạm vào phần dinh huyết
*Tác dụng chung:
- Hạ sốt
- Giải độc
- Dưỡng âm sinh tân
- An thần, chống co giật
- Chỉ huyết do huyết nhiệt
*Phân loại: Dựa vào tác dụng chữa
bệnh, chia làm 5 loại:
- Thuốc thanh nhiệt tả hoả
- Thuốc thanh nhiệt lương huyết
- Thuốc thanh nhiệt giải độc
- Thuốc thanh nhiệt táo thấp
- Thuốc giải thử: Thuốc thanh nhiệt
giải thử; Thuốc ôn tán thử thấp
*Những điều cần chú ý khi dùng:
1.Chỉ dùng khi bệnh thuộc lý Nếu ở
chứng thì phải kết hợp “biểu lý song
giải”
2.Chỉ dùng khi còn chứng bệnh, không
dùng kéo dài
3.Phối ngũ:
+ Các vị thuốc thanh nhiệt có vị ngọt
thuốc hành khí, kiện tỳ (trần bì, bạch
truật)
+ Các vị thuốc thanh nhiệt vị đắng tính
phải phối hợp với thuốc bổ âm sinh tân
(thục, thược)
4.Liều lượng: Bệnh nặng dùng liều cao,
liều thấp, mùa đông dùng liều cao
5.Một số thuốc thanh nhiệt uống dễ nôn
thì thêm gừng, hoặc uống nóng
*Cấm kị:
- Bệnh thuộc biểu
- Dương hư, chân hàn giả nhiệt
- Tỳ vị hư hàn, mất nước, mất máu
dùng thận trọng
THUỐC LỢI THUỶ THẨM THẤP (thuốc lợi thấp, thuốc thẩm thấp, lợi tiểu)
*Định nghĩa: Là những vị thuốc có tác
đọng trong cơ thể ra ngoài
*Đặc điểm: đa số các vị thuốc có vị
nhạt tính, bình
*Tác dụng chung:
- Lợi niệu thông lâm: chữa đái buốt, đái bệnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo, sỏi thận, sỏi đường tiết niệu
- Lợi niệu trừ phù thũng: chữa các như viêm thận cấp, viêm thận mẫn, phù
dị ứng,
- Lợi niệu chữa vàng da (hoàng đản)
- Lợi niệu trừ phong thấp: do phong động khó khăn, sưng đau
- Lợi niệu cầm ỉa chảy: do tỳ hư không tràng gây ỉa chảy mãn; tăng cường bài cầm ỉa chảy
- Lợi niệu thanh nhiệt: hạ sốt, chữa mụn nhọt, hạ huyết áp, giải dị ứng
*Những chú ý khi dùng thuốc lợi thuỷ thẩm thấp:
- Các thuốc lợi thuỷ thẩm thấp để điệu trị thuốc điều trị nguyên nhân, ví dụ:
+ Do nhiễm khuẩn bàng quang, đường hợp với thuốc thanh nhiệt táo thấp
+ Bệnh phong thấp gây đau nhức và cử trừ phong thấp
- Dựa vào cơ chế bài trừ thuỷ thấp của
để phối hợp thuốc, ví dụ:
+ Nếu do sự vận hoá của tỳ bị giảm sút thuốc kiện tỳ
+ Nếu phế khí bị úng trệ do phong hàn các vị thuốc tuyên phế như ma hoàng
+ Nếu do thận hư không khí hoá bàng phải dùng các vị thuốc trừ hàn như quế nhục, phụ tử và các vị thuốc bổ tỳ thận
THUỐC CỐ SÁP
*Định nghĩa: Là các vị thuốc có tác
nước tiểu, phân, khí hư do «hư chứng »
mà hoạt thoát ra ngoài quá nhiều
Đặc điểm: Thuốc cố sáp thường có vị chát, chua
*Tác dụng chung:
- Cầm mồ hôi: Do biểu hư, vệ khí giảm
tự hãn, đạo hãn
- Cầm di tinh và di niệu: Do thận hư không tàng tinh, không cố nhiếp bàng quang
- Cầm ỉa chảy: Do Tỳ hư gây ỉa chảy kéo dài
- Cầm máu do các nguyên nhân: nhiệt chứng, huyết ứ, hư chứng
- Sinh cơ:
*Phân loại: Căn cứ vào tác dụng của thuốc
cố sáp, có thể chia thành các loại sau:
- Thuốc cầm mồ hôi: thuốc liễm hãn
- Thuốc cầm di tinh, di niệu: thuốc cố tinh sáp niệu
- Thuốc cầm ỉa chảy: thuốc sáp trường chỉ tả
- Thuốc cầm máu: thuốc chỉ huyết
- Thuốc sinh cơ: chữa các vết thương lâu lành
*Những chú ý khi sử dụng thuốc cố sáp
- Thuốc cố sáp là thuốc điều trị triệu chứng thuốc điều trị nguyên nhân (trị bản):
+ Ra mồ hôi nhiều (tự hãn) do vệ khí (đạo hãn) do âm hư phải phối hợp với thuốc bổ âm
+ Di tinh, di niệu do thận hư phải phối hợp với thuốc bổ thận + Ỉa chảy kéo dài do tỳ hư cần thêm thuốc kiện tỳ
- Thuốc cố sáp là thuốc chữa các bệnh quá sớm khi ngoại tà chưa giải hết, vì giữ lại trong cơ thể
*Cấm kỵ:
- Không dùng thuốc cầm mồ hôi khi
mồ hôi ra nhiều do nhiệt chứng
- Không dùng thuốc cầm ỉa chảy khi ỉa chảy do thấp nhiệt
- Không dùng thuốc sáp niệu khi đái dắt, đái buốt, đái ra máu do thấp nhiệt
THUỐC TẢ HẠ
*Định nghĩa: Thuốc tả hạ còn gọi là
thông lợi đại tiện
*Đặc điểm: Thuốc có khả năng làm
tràng mà gây ra đại tiện lỏng; mặt khác hoạt tràng
*Tác dụng chung:
- Thông đại tiện, dẫn tích trệ: chữa táo bón
- Tả hoả giải độc: thông qua việc tả hạ tích trong vị tràng, do đó mà các tạng phủ trong cơ thể được hoãn giải Vì vậy chứng đau mắt đỏ, đau họng, đau lợi,
vã mê sảng
- Chữa phù thũng do nước bị giữ lại kèm theo táo bón
- Kết hợp với thuốc khử trùng để tẩy giun
*Phân loại: Dựa vào cường độ tác
dụng để chia thành 2 loại sau:
- Thuốc công hạ: gồm loại hàn hạ và nhiệt hạ
- Thuốc nhuận hạ
*Những chú ý khi dùng thuốc tả hạ:
- Cường độ của thuốc tả hạ có liên quan lượng lớn thì công hạ
- Phối ngũ thuốc: Thuốc tả hạ phối hợp phối hợp với cam thảo thì sức tả hoà hoãn hơn
- Với liều lượng cần chú ý, nếu dùng dùng liên tục cũng ảnh hưởng đến tiêu hoá của vị tràng
- Với những trường hợp người già
hạ, nên dùng thuốc nhuận hạ
THUỐC LÝ KHÍ
*Định nghĩa: Là các vị thuốc điều hoà
cho khí huyết lưu thông, làm cho khoan giảm đau Điều trị các chứng khí trệ do các nguyên nhân:
- Khí hậu không điều hoà
- Ăn uống không điều độ
- Tình chí uất kết
*Đặc điểm: Các vị thuốc lý khí thường
cay, ấm, thơm, ráo
*Tác dụng chung:
- Vận tỳ hành trệ: chữa chứng khí trệ ở chậm tiêu,
- Hành khí chỉ khái, bình suyễn,
- Sơ Can khí giải uất: chữa chứng Can khí uất kết gây ngực sườn đầy tức, hay cáu gắt,
- Chống các cơn co thắt các cơ, thần kinh bị kích thích, như: đau vai gáy,
- Tăng tác dụng của các thuốc hoạt huyết vì khí là soái của huyết
- Ngoài ra còn làm tăng cường tác dụng tiểu, thuốc tả hạ,
*Phân loại: dựa vào tác dụng chữa
bệnh chia thành các loại:
- Thuốc hành khí giải uất
- Thuốc phá khí giáng nghịch
- Thuốc thông khí khai khiếu
*Chú ý khi sử dụng:
- Do các vị thuốc thường cay, ấm, thơm dài có thể làm ảnh hưởng tới tân dịch
- Là thuốc trị triệu chứng nên cần phối như: tỳ vị hư nhược thì phối hợp với kiện tỳ, ích khí
- Những người khí hư, chân âm kém hành khí Một số vị thuốc không nên vượng
- Thuốc hành khí được dùng với các thuốc bổ âm để giảm nê trệ; dùng với thuốc tả hạ để làm tăng tác dụng của thuốc
*Cấm kỵ:
- Khí hư, âm hư không dùng thuốc có tính cay thơm
- Phụ nữ yếu, có thai không dùng thuốc phá khí giáng nghịch
- Trường hợp chứng thoát cấm dùng thuốc lý khí
THUỐC HÀNH HUYẾT
*Định nghĩa: Là các vị thuốc có tác
chữa những chứng bệnh huyết ứ gây ra sang chấn, do viêm tắc gây đau đớn, do máu xấu đọng lại, do viêm nhiễm,
*Phân loại: Dựa vào mức độ mạnh yếu
2 loại :
- Thuốc hoạt huyết
- Thuốc phá huyết
*Tác dụng chung:
- Giảm các cơn đau ở tạng phủ, hay tại dày, đau do viêm nhiễm, đau do sang chấn, thống kinh cơ năng
- Chống viêm: giảm các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau
- Chỉ huyết: dùng khi xuất huyết do
ra máu do sỏi,
- Đưa máu đi các nơi phát triển tuần mạch, teo cơ cứng khớp,
- Điều hoà kinh nguyệt, chữa bế kinh thống kinh, kinh nguyệt không đều
- Một số có tác dụng giáng áp
*Một số chú ý khi dùng thuốc hành huyết
- Vì là thuốc chữa triệu chứng nên cần nhân
- Thường phối hợp với thuốc hành khí
để tăng tác dụng của thuốc hành huyết
- Không nên dùng thuốc hành huyết thuốc phá huyết như Tam lăng, Nga truật,
THUỐC BÌNH CAN TỨC PHONG
*Định nghĩa: Là những vị thuốc dùng
gây ra, còn gọi là can phong nội động,
do các nguyên nhân:
- Do nhiệt cực sinh phong gây sốt cao
co giật
- Do thận âm hư không nuôi dưỡng can
âm, làm can dương vượng gây đầu thống, huyễn chứng…
- Do huyết hư nên can huyết cũng hư, toại
*Tác dụng chung:
- Chấn kinh, tiềm dương: Chữa đau vượng, hay gặp ở bệnh cao huyết áp, rối loạn tiền mãn kinh,…
- Chữa các chứng co giật do sốt cao, dịch, huyết hư sinh ra
- Chữa đau khớp, đau thần kinh (do can phong đi vào kinh lạc)
*Cách dùng:
- Chú ý tính hàn nhiệt của thuốc với tính hàn nhiệt của bệnh
- Chứng âm hư, huyết hư mà dùng táo làm mất thêm tân dịch
- Cần phối ngũ với thuốc trị nguyên nhân, do chỉ là thuốc chữa triệu chứng:
+ Sốt cao co giật, phối hợp với thanh nhiệt tả hoả
+ Âm hư, huyết hư, phối hợp với thuốc
bổ âm, bổ huyết + Mất ngủ, co giật động kinh, phối hợp với thuốc trọng trấn an thần + Đau khớp, đau thần kinh, phối hợp với thuốc thông kinh hoạt lạc
*Cấm kỵ: Hư chứng
THUỐC BỔ
*Định nghĩa: Là các vị thuốc dùng để
chính khí cơ thể do bẩm sinh, dinh gây ra
*Phân loại:
Dựa theo 4 mặt của chính khí cơ thể là:
chia làm 4 loại:
- Thuốc bổ âm: chữa chứng bệnh gây ra
do phần âm của cơ thể giảm sút
- Thuốc bổ dương: chữa các chứng có: Tâm, tỳ, thận
- Thuốc bổ khí: chữa các chứng bệnh phế và tỳ Các thuốc bổ khí gọi là thuốc khí vượng phế khí sẽ đầy đủ Đồng thời các thuốc bổ khí có tác dụng kiện tỳ
- Thuốc bổ huyết: chữa các chứng bệnh
do huyết hư sinh ra
*Cách dùng:
- Khi dùng thuốc bổ phải chú ý đến tỳ được kết quả của thuốc bổ
- Người có hư chứng lâu ngày thì dùng mất đột ngột thì dùng liều mạnh
- Phối ngũ: Để tăng tác dụng thường phối hợp:
+ Bổ khí phối hợp bổ huyết + Bổ khí phối hợp hành khí + Bổ huyết phối hợp hành huyết + Tùy giai đoạn bệnh và tình trạng hợp thuốc chữa bệnh: công bổ kiêm trị
- Thuốc bổ để lấy vị nên cần sắc kỹ, lửa nhỏ (văn hỏa)
*Cấm kị:
- Dương hư, tỳ hư không dùng thuốc bổ cần phối hợp với hành khí, kiện tỳ
- Âm hư không dùng thuốc bổ dương,
vì làm mất thêm tân dịch
1.BẠCH HỔ THANG
Thạch cao 30g Tri mẫu 9g; Ngạnh mễ 9g; Chích cam thảo 3g
Cách dùng: sắc đến khi gạo chín còn
lần uống lúc còn ấm
Công dụng: Thanh nhiệt sinh tân Chủ trị: Nhiệt ở phần khí của dương
phiền khát, uống nhiều, ra mồ hôi, sợ nóng, mạch hồng đại
Phân tích bài thuốc: thạch cao ( tân,
của dương minh là Quân, Tri mẫu thanh nhiệt ở phế vị và tư âm là Thần, tân dịch và phòng thuốc đại hàn có thể thương tổn đến trung tiêu là Tá và Sứ
UDLS: chữa viêm gan B dịch tễ, sốt
dịch tễ, sở, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, đái tháo đường
Gia giảm: Nếu mồ hôi ra nhiều và
cùng bị thương thì thêm Nhân sâm 12g
để ích khí, có tên là Bạch hổ gia Nhân sâm thang có tác dụng thanh nhiệt ích
rêu lưỡi trắng thêm Thương truật 9g, để
truật thang có tác dụng trừ thấp Ngày nhiệt tý Nếu có khớp đau sưng thì gia Bạch hổ gia Quế chi thang có tác
để chữa phong thấp nhiệt tý
2.BÁT TRÂN THANG Cách dùng: sắc uống trước bữa ăn với
3 lát gừng 2 quả táo
Công dụng: Bổ ích khí huyết Chủ trị: Chứng huyết khí hư: sắc mặt
kém, chậm tiêu, đoản khí, ngại nói, mệt rêu lưỡi trắng, mạch hư tế, vô lực
Phân tích bài thuốc:
Bài Tứ quân thì bổ tỳ ích khí, Đương can huyết, phối ngũ với Xuyên khung Đương quy, Thục địa bổ mà không nê sâm, Bạch truật nhập vào khí phận để công dụng song bổ khí huyết
UDLS: Chữa chứng giảm bạch cầu,
đều, chứng tý, rụng tóc
Gia giảm: Nếu khí hư bội nhiều Nhân
Hà thủ ô,, kỷ tử; Nếu ăn uống hấp thu
hư, kinh bế gia Kê huyết đằng, đan sâm
3.BỐI MẪU QUA LÂU TÁN
Bối mẫu 10g; Thiên hoa phấn 8g; Qua lâu nhân 8g; Cát cánh 8g; Phục linh 8g; Trần bì 6g
Cách dùng: Sắc uống Công dụng: Nhuận Phế thanh nhiệt, lý
khí hóa đờm
Chủ trị: Phế táo có đờm, khạc đờm
khô
Phân tích bài thuốc: bối mẫu thanh
uất kết giữa đờm và khí là quân Qua đờm, thông ách tắc ở ngực hoành, là đờm, có thể sinh tân nhuận táo Phục khí hóa đờm, làm cho khí thuận đờm vâyj phế được nhuận lại hết táol, đờm ho
Gia giảm: Nếu họng khô, đau gia thêm
Mạch đông, Huyền sâm Nếu rát họng thì gia Tiền hồ, Ngưu bang tử
Nếu mất tiếng, đờm lẫn máu thì khử bỏ Trần bì, gia Sa sâm, A giao Nếu sốt có hẹn giờ gia Thanh hao, Bạch
vi, Địa cốt bì
UDLS: điều trị cảm mạo, viêm phế
quản, viêm phổi, lao phổi
4.BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG Cách dùng: Sắc uống Công dụng: Bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm.
Chủ trị:
-Tỳ vị khí hư: Người mệt mỏi, tự hãn, mặt trắng bệch, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hư -Khí hư hạ hãm gây sa dạ dày, sa tử ngày, kiết lỵ lâu ngày, sốt rét lâu ngày, chứng thanh dương hạ hãm
Phân tích bài thuốc:
Hoàng kỳ ích khí làm quân, Nhân sâm, làm thần, Phối ngũ có Trần bì lý khí,
ma, Sài hồ thăng cử thanh dương, hãm
ở dưới là sứ
Toàn phương vừa bổ khí kiện tỳ để trị gốc dưới khiến cái đục giáng xuống, cái thanh khí của thủy cốc sinh hóa có nguồn, các không hư, mọi thứ thoái xuống đều trở về đúng vị trí
UDLS: Chữa sa dạ dày, sa tử cung,
vị bẹn, đái đục, trẻ em tiêu chảy, chứng đới hạ, rối loạn tiền đình
Gia giảm:
-Nếu khí hư, chóng mặt, buồn nôn gia Thiên ma,Bán hạ, Đởm nam tinh -Nếu ra nhiều mồ hôi gia Mẫu lệ, Phù tiểu mạch
-Nếu khí hư tiết tả gia Sơn dược, Thạch
Trang 6Thương truật
-Nếu có rong kinh, băng huyết bỏ
chỉ
5 ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH
Cách dùng: Sắc nước uống
Công dụng: KHU PHONG THẤP,
BỔ HUYẾT
Chủ trị: Tý chứng lâu ngày, can thận
đau nhức khớp chi co duỗi khó khăn
tim rung, đoản khí, lưỡi nhạt rêu trắng,
mạch tế nhược
Phân tích bài thuốc: trong bài này
phong phục lâu ngày, chuyên trừ khử
cân cốt; Phối ngũ với Tế tân phất tán
phong đuổi phong tà thắng thấp, Tần
Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất đuổi
quy, Xuyên khung, Thục địa, Bạch
Nhân sâm, Phục linh bổ khí kiện tỳ;
thảo điều hòa các vị thuốc Tổng hợp cả
ngọn có thể khiến huyết khứ mà phong
thấp trừ, can thận mạnh lên mà tê đau
khỏi
Gia giảm: Đau nhiều gia Địa long,
thiên thắng gia Phụ tử; Thấp tà thắng
thể bỏ Nhân sâm, Thục địa
UDLS: trị đau thần kinh tọa, lao tổn
khớp, viêm khớp, viêm khớp dạng
phong thấp…
6.HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC
THANG
Hoàng liên 3 – 9g;
Hoàng bá 6g;
Hoàng cầm 6g;
Chi tử 9g
Cách dùng: sắc uống
Công dụng:Tả hỏa giải độc
Chủ trị: Mọi chứng bệnh thực hỏa độc,
mình táo họng khô, nói nhảm, mất ngủ
cam, hoặc sốt phát ban, người sốt đi lỵ,
thư đinh độc, tiểu tiện vàng đỏ, rêu
vàng lưỡi đỏ, mạch sác có lực
Phân tích bài thuốc: Phương này dùng
Quân kèm tả hỏa ở trung tiêu Hoàng
tiêu, làm Thần Hoàng bá tả hỏa ở hạ
nhiệt đi xuống, hợp lại làm tá sứ Tất cả
giải độc Các chứng vì hỏa độc nghịch
điều trị thì dùng thuốc tả hỏa tiết nhiệt,
nhiên sẽ dẹp hết
UDLS: Điều trị viêm màng não tủy
đường tiết niệu, viêm phổi, viêm ruột,
kiết lỵ, nhiễm khuẩn huyết
Gia giảm:-Nếu đại tiện bí kết gia thêm
thì gia Sinh địa, Huyền sâm, Đan bì -ứ
Đại hoàng -Ung thư đinh độc gia Bồ
máu mủ rất mót rặn mà không đi được
gia thêm Mộc hương, Binh lang
7.HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ
TÁN
Hoắc hương 20g;
Bạch chỉ 80g;
Tô tử 80g;
Phục linh 80g;
Bán hạ 80g;
Bạch truật 80g;
Trần bì 80g;
Hậu phác 80g;
Cát cánh 80g;
Đại phúc bì 80g;
Cam thảo 80g
Cách dùng: Tán mịn, mỗi lần uồng 12
nước uống nóng Nếu uống xong có
chăn, uống tiếp nước thuốc thứ hai Có
thể dùng dạng thang
Công dụng: GIẢI BIỂU HÓA THẤP,
LÝ KHÍ HÒA TRUNG
Chủ trị: Ngoài thì cảm phong hàn,
sốt rét, sợ lạnh, đau đầu, ngực hoành
trơn
Phân tích bài thuốc: Hoắc hương mùi
giải biểu tà là quân Tô tử, Bạch chỉ,
Đại phúc bì lý khí hóa thấp, trừ ngực
hành khí, giáng nghịch hòa vị; Bạch
Cam thảo, Sinh khương, Đại táo điều
các thuốc này khiến cho hàn phải tán,
các chứng thổ tả, hàn nhiệt tự hết
Gia giảm: Nếu không có ngoại cảm
tỳ vị thì bỏ các vị: Tử tô, Bạch chỉ, Đại
Nhân sâm, Biển đậu, Hạnh nhân, Sa
thăng thanh giáng trọc
UDLS: chữa bệnh viêm đường ruột
cấp, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng
8.LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Long đởm thảo 6g Hoàng cầm 9g;
Chi tử 12g;
Sinh địa hoàng 9g Mộc thông 9g;
Trạch tả 12g;
Xa tiền tử 9g;
Sài hồ 6g;
Đương quy 3g;
Sinh cam thảo 6g;
Cách dùng: Sắc uống , cũng có thể chế
mỗi ngày uống 2 lần, uống với nước ấm
Công dụng:Tả can đởm thực hỏa, thanh hạ tiêu thấp nhiệt.
Chủ trị: Can đởm thực hỏa đi lên trên
đau, miệng đắng, tai điếc, tai sưng;
đau, ngứa, vùng âm bộ, nhiều mồ hôi,
hạ, thấp nhiệt hoàng đản
Phân tích bài thuốc: Bài này dùng
hỏa ở can đởm, dưới thì tiêu thấp nhiệt công năng giỏi cả tả hỏa trừ thấp
năng tả hỏa, phối ngũ với Long đởm tiền tử thanh nhiệt lợi thấp khiến cho can chủ tàng huyết, can kinh có nhiệt thêm thuốc khổ hàn để táo thấp thì lại hoàng, Đương quy tư âm dưỡng huyết, này dùng Sài hồ là để dẫn dắt các thuốc hòa các vị thuốc Nhìn chung toàn thông lợi có tư dưỡng, làm cho hỏa chứng phát ra theo đường kinh tương đương mà ứng khỏi
UDLS: dùng trị viêm gan thể hoàng
phát, viêm bể thận cấp tính, viêm bàng nhược, viêm phổi, viêm túi mật cấp tính…
Gia giảm: Nếu nhức đầu, hoa mắt
nhiều dử, miệng đắng, hay cáu bẳn thì huyết mộc hỏa hành kim thì gia Đan bì,
trần; Đại tiện bí gia Đại hoàng; Cao
Long cốt, Mẫu lệ, Cương tàm
9.LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN Cách dùng: Tán bột làm hoàn nhỏ,
lúc bụng trống Có thể dùng làm thang hoàng thang
Công dụng:Tư bổ can thận Chủ trị: Chứng can thận âm hư, hư
trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt, hoa họng đau, khô, khát, răng lung lay, lưỡi khô, rêu ít, mạch tế sác
Phân tích bài thuốc: Thục địa tư bổ
tư thận ích can, Sơn dược tư thận ích hiệu bổ thận trị gốc, đều là phó dược
thận giáng trọc, Đan bì phối hợp với ngũ với Sơn dược mà thẩm thấp của tỳ,
vị tư bổ gây nên có ý nghĩa là tá và sứ
thuốc dưới có tác dụng tả nên phương chứng âm hư sinh nội nhiệt
UDLS: Chữa suy nhược thần kinh, lao
cao huyết áp, rong huyết thể can thận
âm hư
Gia giảm: Phế nhiệt mà phiền gia Huyền sâm 8g; Tỳ nhiệt hay đói gia đạo hãn nhiều gia Địa cốt bì;
12g; Huyết hư mà táo trệ gia Đương tất; Tri bá địa hoàng hoàn: do bài Lục
dụng tư âm giáng hỏa mạnh hơn, chữa
địa hoàng hoàn: do bài Lục vị gia Kỷ thị lực do can thận hư Bát tiên hoàn:
môn chữa chứng Phế thận âm hư, ho
Bài này còn có tên là Bát tiên trường
nhiều
10.LÝ TRUNG HOÀN
Nhân sâm 90g;
Can khương 90g;
Chích cam thảo 90g;
Bạch truật 90g
Cách dùng: Các thuốc trên cùng
hoàn Mỗi lần uống 6 – 9g mỗi ngày thể đồi thành thang sắc nước, liều dùng định
Công dụng: ÔN TRUNG KHU HÀN,
BỔ KHÍ KIỆN TỲ
Chủ trị: Trung tiêu hư hàn, ỉa lỏng,
muốn uống, thổ tả… Dương hư mất nhổ nước bọt và ngực đau tức do trung tiêu hư hàn mà ra
Phân tích bài thuốc: Phương lấy Can
tiêu mà khu lý hàn Nhân sâm đại bổ hóa làm thần Bạch truật kiện tỳ táo đều là tá sứ Bốn vị phối hợp với nhau trung tiêu, có cái cam ôn mà phcj được trung tiêu hư, thanh dương thì thăng mà hóa mà trị được t rung tiêu, cho nên gọi
là “lý trung”
Gia giảm: Nếu dương hư mất máu
( nôn ra máu, ỉa ra máu, máu cam) thay Can khương bằng Bào khương, gia Hoàng kỳ, Đương quy, A giao
Nếu tỳ hư thủy thấp không hóa, có giáng nghịch hòa vị táo thấp hóa đàm,
Lý trung hóa đờm hoàn.
Nếu khí của hàn thủy thịnh lên gia
sâm thang.
Nếu nôn thêm Sinh khương Nếu trung tiêu hư hàn mà khí trệ gia Thanh bì, Trần bì
Bài này gia thêm Phụ tử để tán hàn, hồi
trung thang UDLS: trị bệnh loét đường tiêu hóa,
hóa, viêm gan mãn, viêm khí quản mãn, bệnh tim phổi…
11.MA HOÀNG THANG
Ma hoàng 6g Quế chi 4g Hạnh nhân 8g Cam thảo 4g
Cách dung: Sắc uống Ma hoàng sắc
thuốc vào sắc cùng từ 15-20phút Uống xong ăn cháo hành và đắp chăn ấm cho
ra mồ hôi râm rấp là tốt
Công dụng:Phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn.
Chủ trị:Cảm mạo phong hàn thể biểu
gáy, chân tay đau mỏi, không có mồ nước, chảy nước mũi trong, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
Phân tích bài thuốc:Trong phương Ma
tán phong hàn, thông lợi phế khí, do đó dược Trợ dược là Quế chi phát hãn hoàng phát hãn giải biểu, lại chỉ thống
hoàng định suyễn là tá dược Cam thảo thuốc phối ngũ là thăng công dụng phát hãn tán hàn, tuyên phế bình suyễn
UDLS: dùng trị viêm thận cấp, lên sởi,
phế quản mãn, hen phế quản…
12.NHỊ TRẦN THANG
Bán hạ 200g;
Bạch linh 120g;
Cam thảo 60g
Cách dùng: Tán thô, mỗi lần dùng 4g
sắc với 7 lát gừn, một quả ô mai, chắt lấy nước thuốc, uống lúc cần
Công dụng: TÁO THẤP HÓA ĐỜM,
LÝ KHÍ HÒA TRUNG
Chủ trị: Thấp đờm, ho khạc ra máu,
bĩ tắc, khó chịu buồn nôn, nôn, chân rêu lưỡi trắng nhuận, mạch hoạt
Phân tích bài thuốc: Bán hạ tân, ôn,
nghịch hòa vị và chỉ nôn Phục linh để vượng và không sinh đờm nữa; Sinh cái độc của Bán hạ, giúp Bán hạ, Trần liễm phế khí cùng Bán hạ hợp thành một cặp có thu có tán, làm cho đờm bị loại trừ và chính khí không bị tổn thuốc, nhuận phế hòa trung
Gia giảm: Phong đờm thêm Nam tinh,
Hàn đờm thêm Bán hạ, nước cốt gừng
Thấp đờm thêm Thương truật Táo đờm thêm Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc
Hải phù thạch Khí đờm thêm Hương phụ, Chỉ xác
-Nếu đờm mê tâm khiếu, lưỡi cứng nói bằng Bán hạ ), Nhân sâm, Xương bồ Bán hạ) để dịch đờm khai khiếu, gọi là
dày, viêm gan mãn, viêm túi mật mãn, dãi nhiều
13.NGÂN KIỀU TÁN
Kim ngân hoa 30g;
Liên kiều 30g;
Kinh giới tuệ 12g;
Cát cánh 18g;
Sinh cam thảo 15g;
Ngưu bàng tử 15g;
Trúc diệp 12g;
Đạm đậu xị 15g;
Bạc hà 18g
Các dùng: Tán thành bột, mỗi lần uống
Người nhẹ thì ngày uống 3 lần, nặng thì
4 lần Có thể làm thang sắc uống
Công dụng:Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc.
Chủ trị:Bệnh ôn mới phát, sốt mà
sợ gió, đau đầu, miệng khát, đau họng, vàng mỏng, mạch phù sác
Phân tích bài thuốc:Trong phương
kiều để thanh nhiệt giải độc, nhẹ nhàng Trợ dược là Kinh giới tuệ, Bạc hà, Đạm Ngưu bàng tử, Cát cánh, Cam thảo cùng phối hợp để có thể giải độc lại lợi yết hầu, tan sự bế kết, tuyên phế trừ sinh tân, chỉ khát đều là tá dược Cam thảo điều hòa vị thuốc là sứ
UDLS: Chữa sởi, thủy đậu, cảm mạo,
viêm phế quản, mụn nhọt
Gia giảm: Nếu chảy máu cam thì bỏ căn, Trác bá diệp thán, Chi tử thán Ho
Thiên hoa phấn
14.QUẾ CHI THANG
Quế chi 12g;
Bạch thược 12g;
Cam thảo 4g;
Sinh khương 4g;
Đại táo 4 quả
Các dùng: sắc uông làm 3 lần trong
chăn ấm cho ra mồ hôi ra râm rấp là thôi không uống nữa, không nhất thiết
mồ hôi thì tiếp tục uống đến khi ra mồ hôi thì ngừng Có thể uống 2-3 thang
Công dụng:Giải cơ phát biểu, điều hòa dinh vệ
Chủ trị:Chữa cảm mạo phong hàn thể
ho khan, sợ gió, ngạt mũi, chảy nước mạch phù hoãn, hay phù nhược
Phân tích bài thuốc:Trong phương
cơ biểu, thông dương khí là Quân dược
dinh, làm cho quế chi cay tán mà không dụng, một thu một tán, điều hòa dinh hòa Đại táo ích khí bổ trung, giúp thảo điều hòa các vị thuốc là sứ Các vị
cơ tán tà, điều hòa dinh vệ
UDLS: dùng điều trị ho, hen suyễn,
mặt, viêm mũi dị ứng
Gia giảm:Biểu hư mà có mồ hôi nhiều Phụ tử
-Nếu có suyễn, lại có ngoại cảm phong
để giáng khí bình suyễn -Nếu có cảm mạo phong hàn làm vai dụng đưa tân dịch đi lên gọi là Quế chi gia cát căn thang
15.QUYÊN TÝ THANG
Khương hoạt 9g;
Đương quy 9g;
Khương hoàng 9g;
Chích hoàng kỳ 3g;
Phòng phong 9g;
Xích thược 9g;
Chích cam thảo 3g
Cách dùng: Thêm 3 lát gừng sắc nước
uống
Công dụng: ÍCH KHÍ HÒA DINH,
KHU PHONG THẮNG THẤP
Chủ trị: Dinh vệ lưỡng hư, phong thấp
tý thống, vai cổ đau mỏi, chân tay tê
Phân tích bài thuốc: Trong phương
phong, Khương hoạt sơ phong trừ thấp, dinh; Khương hoàng lý khí trệ ở trong làm vật dẫn, hòa dinh vệ đến các khớp
phong thắng thấp
Gia giảm: Nếu khí huyết bất túc gia
thêm Tang ký sinh, Ngưu tất, Đỗ trọng Đau nhiều các khớp không co duỗi được gia thêm Tế tân, Phụ tử
Thấp nhiều, chân tay nặng nề, da thịt tê dĩ
Tà theo nhiệt hóa, các khớp sưng đỏ gia thêm Thạch cao, Tri mẫu, Phòng kỷ Đau chi trên gia thêm Tang chi, Uy linh tiên; đau chi dưới gia thêm Ngưu tất
UDLS: Trị viêm khớp dạng thấp, đau
khớp vai…
16.QUY TỲ THANG
Nhân sâm 12g;
hoàng kỳ 12g;
chích cam thảo 6g;
Bạch truật 12g;
đương quy 8g;
viễn trí 4g;
phục thần 12g;
Long nhãn 12g
toan táo nhân 12g;
Cách dùng: Sắc uống cùng với 6g
hoàn với mật mỗi hoàn nặng 15g, uông lần
Công dụng:Kiện tỳ, dưỡng tâm, ích khí, bổ huyết.
Chủ trị:Chữa chứng Tâm tỳ hư, khí
quên, mất ngủ, ăn kém, mệt mỏi, sắc mặt vàng, miệng nhạt, mạch nhược -Chữa chứng tỳ hư không thống nhiếp rong huyết, chảy máu dưới da
Phân tích bài thuốc:
Phương lấy Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch ngọt ôn bổ tỳ ích khí Đương quy ngọt Phục thần, Táo nhân, Long nhãn ngọt thông với tâm thận mà định trí, ninh ngừa các vị thuốc bổ ích làm tổn tỳ ích tỳ, ích khí mà dưỡng huyết hòa vào nuôi can huyết làm cho các chứng tiện huyết, rong huyết, đới hạ đều hết
UDLS: Chữa: suy nhược cơ thể, suy
rong kinh, rong huyết, xuất huyết giảm
dạ dày tá tràng
Gia giảm: Nếu có rong kinh gia Sơn
hết, bệnh chứng nặng bỏ Đương quy, ma; Nếu mất ngủ nặng gia Từ thạch, Long cốt
17.TÊ GIÁC ĐỊA HOÀNG THANG
Tê giác 3g;
Sinh địa 30g;
Đan bì 9g;
Thược dược 12g
Cách dùng: sắc 3 vị Tê giác mài ra để
làm 3 lần
Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết tán ứ.
Chủ trị: Nhiệt làm tổn thương huyết
ỉa máu, đái máu Huyết ứ ngoài kinh:
không muốn nuốt, trong ngực bồn trồn, cuồng, mê sảng, có đám xuất huyết, lưỡi đỏ sẫm có gai
Phân tích bài thuốc: Phương này lấy
độc làm chủ dược, phối với Sinh địa
âm, thanh nhiệt, Thược dược, đan bì có điểm phối ngũ là lương huyết và hoạt huyết tán ứ sửa dụng đồng thời
UDLS: Trị bệnh bạch cầu cấp, nhiễm
cầu, viêm gan nặng, ure huyết…
Gia giảm: -Nếu hay quên như cuồng
tiết nhiệt, và huyết kết ở hạ tiêu gây lý huyết, thổ huyết, chảy máu cam thì gia liên thảo, Đại tiện ra huyết thì gia thêm thêm Bạch mao căn, Tiểu kế
18.THẬN KHÍ HOÀN ( Bát vị quế phụ)
Thục địa 8g; Phục linh 3g; Trạch tả 3g; Nhục quế 1g; Phụ tử 1g
Cách dùng: Tán bột làm viên nhỏ, mỗi
nước sôi để nguội hay nước muối nhạt hợp
Công dụng:Ôn bổ thận dương Chủ trị: Chữa chứng thận dương hư:
lạnh, bụng dưới co quắp, tiểu nhiều, ù lưỡi nhạt mà bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế
Phân tích bài thuốc: Thục địa tư bổ
tỳ, và phần âm trong cơ thể, Đồng thời
bổ phần dương trong Thận, Hàm ý là Trạch tả Phục linh lợi thủy thẩm thấp, các thuốc ôn bổ thận dương là có ý
nê trệ
UDLS: Chữa viêm thận mãn, đái tháo
đại tuyến tiền liệt, đái dầm, hư lao,
dạ dày tá tràng, hội chứng tuổi già tắt dục, tăng tạo xương
Gia giảm: Tế sinh thận khí hoàn: bài
là tăng tác dụng lợi niệu tiêu thũng trị phù, tiểu tiện không lợi -Thập bổ hoàn: Là Thận khí hoàn gia
Trang 7lợi, eo lưng và đầu gối đau.
-Nếu tiểu tiện nhiều gia Ngũ vị tử, tiểu
chỉ
-Nếu liệt dương gia Ba kich thiên, Tỏa
dương
-Nếu ngủ không yên giấc, hay quên, tai
ù gia Toan táo nhân
-Nếu tiểu không nhịn được gia Ích trí
nhân, Tang phiêu tiêu
19.TIỂU SÀI HỒ
Sài hồ 12g; Hoàng cầm 9g;
Nhân sâm 9g; Bán hạ 9g;
Sinh khương 9g; Chích cam thảo 4g;
Đại táo 4 quả
Cách dùng: Sắc nước uống
Công dụng: Hòa giải thiếu dương
Chủ trị: Bệnh thiếu dương thương hàn,
sườn đầy tức không muốn ăn, tâm
khô, hoa mắt, rêu lưỡi mỏng trắng,
nhiệt nhập vào huyết thất, có lúc hàn
người có chứng thiếu dương TÀ ở biểu
bài này, nếu dùng thì tùy mà gia giảm
Phân tích bài thuốc: Phương này chủ
là thuốc nhẹ, thăng tán có tác dụng sơ
mà hàn, khí vị tương đối nặng, có thể
phiền đầy Sài hồ, Hoàng cầm cùng sử
thiếu dương Bán hạ, Sinh khương để
mửa Nhân sâm, Chích cam thảo, Đại
Phương này dùng cả hàn ôn, thăng
dụng sơ lợi tam tiêu, điều hòa tới tận cả
hòa sướng khí cơ
UDLS: chữa cảm mạo, viêm amidan,
viêm phế quản, viêm màng não, viêm
dạ dày, viêm gan cấp, mãn tính
Gia giảm:Ngực phiền không nên bỏ
khai kết, tán nhiệt, trừ phiền
Nếu bụng đau thì bỏ Hoàng cầm, gia
thống
Nếu hiếp hạ bĩ nghịch là khí uất ở kinh,
gia Mẫu lệ 12g để hóa đờm nhuyễn
kiên, tiêu tích
20.TIÊU DAO TÁN
Sài hồ 30g; Đương quy 30g;
Bạch thược 30g; Bạch truật 30g; Bạch
linh 30g; Cam thảo chích 15g
Cách dùng: các vị thuốc trển tán thành
sắc Sinh khương, một ít Bạc hà sắc
thang sắc uống lượng các vị thuốc căn
tăng giảm theo tỷ lệ Thuốc hoàn mỗi
lần uống 6-9g mỗi ngày uống 2 lần
Công dụng:Sơ can giải uất, kiện tỳ
hòa dinh.
Chủ trị: Can uất huyết hư làm cho hai
mờ mắt, miệng ráo, họng khô, tinh thần
bầu vú căng trướng, mạch huyền mà
hư
Phân tích bài thuốc:
Sài hồ sơ can giải uất làm Quân, Đương
mùi hương thơm của Đương quy có thể
hành khí, vị ngọt của nó có thể hoãn
cấp là thần Bạch truật, Phục linh kiện
tỳ trừ thấp, khiến cho việc vận hóa có
sự linh hoạt, khí huyết có nguồn gốc
cấp ở can, tuy là các vị tá và sứ, nhưng
có tác dụng trợ giúp Sinh khương ôn vị
hòa trung, Bạc hà giúp sài hồ tách nhiệt
do can uất gây ra để tan can uất
UDLS: chữa viêm gan virus, viêm túi
hội chứng tắt dục, histery, kinh nguyệt
không đều
Gia giảm:
-Nếu kinh nguyệt không đều, huyết hư
dễ cáu gắt mà đỏ, họng khô gia Đan bì,
ở tam tiêu là bài Đan chi tiêu giao tán.
-Nếu thống kinh, mạch huyền hư, có
là huyết hư thêm Thục địa là Hắc tiêu
giao tán
21.TỨ NGHỊCH THANG
Phụ tử 5 -10g; Can khương 6 -9g;
Chích cam thảo 6g
Cách dùng: Trước hết sắc Phụ tử với nước
nước uống ấm
Công dụng: HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH
Chủ trị: Bệnh thiếu âm, tứ chi quyết
khát, đau bụng không đi ngoài, tinh
trắng trơn, mồ hôi đầm đìa, đi tả ồ ạt
mạch vi tế
Phân tích bài thuốc: Trong phương
tác dụng bổ ích tiên thiên mệnh môn
trung tiêu mà trừ lý hàn, giúp Phụ tử
tử cùng dùng với Can khương tính chất
dụng ích khí ôn trung của Chích thảo là
tá dược, vừa có thể giải độc, vừa có thể
hoãn tính chất cay mạnh của Can
hồi dương cứu nghịch, lại không lo bạo
nghịch”
Gia giảm: Nếu sau khi uống Tứ nghịch
chứng chân tay quyết nghịch, sợ lạnh, nằm
tứ nghịch thang; có tác dụng hồi dương ích
thông dương phá âm gọi là Bạch thông thang; để hồi dương thông mạch.
Nếu ỉa lỏng toàn nước, hàn ở trong song muốn tuyệt, không sợ lạnh, mặt đỏ do âm chân dương muốn thoát thì tăng lượng Phụ
Thông mạch tứ nghịch thang.
UDLS: điều trị sốc, nhồi máu cơ tim,
mãn, thổ tả, sa dạ dày, trẻ em tiêu chảy, chuột rút bắp chân…
22.TỨ QUÂN TỬ THANG Cách dùng: Tán bột làm viên, mỗi lần
sắc uống
Công dụng: Bổ khí, kiện tỳ.
Chủ trị: Chứng tỳ vị khí hư, vận hóa
ăn kém, ỉa phân nát, tay chân mệt mỏi, mạch tế hoãn
Phân tích bài thuốc:
Nhân sâm là quân vị cam ôn, đại bổ
là thần, khổ ôn, kiện tỳ táo thâp, Tá là Phối hợp với Phục linh, Bạch truật thì
sự vận hóa càng tăng Sứ là Cam thảo,
có công năng ích khí kiện tỳ
UDLS: Chữa viêm dạ dày cấp, mãn
hành tá tràng, suy nhược chức năng dạ gan mạn tính
Gia giảm:
-Bài Dĩ công tán do bài Tứ quân gia trệ gặp ở trẻ em tiêu hóa kém, nôn mửa,
ăn kém, ỉa chảy
-Bài Lục quân tử thang do bài Tứ quân mửa do thai nghén
-Tỳ vị khí hư kiêm đàm thấp gây viêm lỏng loãng, thường gia thêm các vị Khoản đông hoa
-Nếu có huyết hư gia Thục địa, Đương khương
23.TỨ VẬT THANG Cách dùng: Các vị thuốc trên tán
uống 9g Có thể dùng ẩm phiến làm thang sắc nước uống
Công dụng: Bổ huyết,điều huyết.
Chủ trị:
Xung Nhâm hư tổn, kinh nguyệt không rong kinh, huyết hóa thành khối cứng, động không yên, huyết ra không dứt, hết, kết thành hòn tụ, bụng dưới đau môi không tươi nhuận, chất lưỡi nhạt, mạch huyền tế, hay tế sáp
Phân tích bài thuốc:
Đương quy bổ huyết, hoạt huyết, Thục khung đi vào huyết phận lý khí trong huyết,,,, Toàn phương gồm các vị đều một chỉnh thể bổ huyết mà không trệ huyết, trong bổ có tán, trong tán có thu,
bổ huyết
UDLS: Chữa kinh nguyệt không đều,
xuất huyết giảm tiểu cầu, đau đầu
Gia giảm:Nếu huyết hư là chính thì
Đương quy thân, cùng ít Xuyên khung
Nếu huyết ứ là chính thì thêm lượng thược, cùng ít Sinh địa
Nếu huyết hàn, đến kỳ kinh đau bụng
du, Chỉ xác, hương phụ, Tang ký sinh, Tục đoạn
Nếu có thai mà âm đạo chảy máu thì gia A giao, Ngải diệp sao với rượu Nếu huyết hư không hành gia t hêm Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm
Nếu có uất nhiệt, gia Hoàng cầm, Đan bì
Nếu có huyết hư không nhiếp được Bạch truật
Nếu có huyết ứ mà dạ dày hấp thu kém gia Mộc hương, Sa nhân, Trần bì
LIỆT VII NGOẠI BIÊN do lạnh
yhct gọi là trúng phong hàn ở kinh lạc -TC: Thường sau khi gặp gió lạnh, tự của liệt VII ngoại biên: mắt nhắm ra…Toàn thân có hiện tượng sợ lạnh,
sợ gió, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù
-Pháp: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
- Phương: Đại tần giao thang gia
Tần giao 8g; Bạch chỉ 8g; Trần bì 8g;
12g; Bạch thược 8g; Xuyên khung 8g;
6g; Bạch thược 12g) Sắc uống ngày 1 thang
-Châm cứu: ôn châm các huyệt
Toản trúc xuyên Tình minh; Dương xuyên Đồng tử lieu ( thái dương); Ế Quyền lieu xuyên Nghinh hương; Địa Nhân trung, thừa tương, Thừa khấp…
phong trì…
Ngoài ra nếu bẹnh nhân bị lâu nên thủy trên
hướng động tác từ giữa sang bên), day bấm các huyệt trên
TĂNG HUYẾT ÁP
1 Âm hư dương xung Gặp ở b/n tăng
HA trẻ tuổi, rối loạn tiền mãn kinh,…
+ Tr/chứng: Hoa mắt, nhức đầu, ù tai, ngủ hay mê ; Rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng ; Mạch huyền hoạt sác.
-Thiên về âm hư (ức chế giảm): chóng
quên, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi
đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác
-Thiên về dương xung hay can hoả
mắt đỏ, táo bón, họng khô, đầu lưỡi đỏ, lực
+B/chứng : Do tình chí căng thẳng lâu
giận khiến Can khí nội uất, uất hoá hoả Dương Can dương nhiễu loạn lên trên cơn bốc hoả Can và Thận có quan hệ
âm của Can thận dẫn tới Can Thận âm
hư, Can dương vượng
+ C/đoán: - BC: thiên âm hư (Lý - Hư Nhiệt)- TP: Can, Thận; - NN: Nội
nhân-BD: Huyễn vựng, Đầu thống
+ Pháp: Tư âm tiềm dương
- Nếu Âm hư nhiều : Tư dưỡng can
thận âm
- Nếu Dương xung nhiều : Bình can
tiết dương hoặc thanh can tả hoả
+ Phương dược:Thiên ma câu đằng
can tiềm dương Chi tử8g, Hoàng đằng16g, Phục thần12g, Thạch quyết tất12g, Ích mẫu16g : hoạt huyết, giãn ích can thận -Nếu ngủ ít thêm toan táo nhân 8g, Bá tử nhân 8g Nếu nhức đầu thêm mạn kinh và cúc hoa 12g
- Âm hư dùng Lục vị quy thược hay
địa16g tư âm bổ thận, sinh huyết Sơn sơn 8g→ thanh hư hoả ở phế tỳ, bổ thận Đ.qui 8g, B.thược 8g → tư âm, Bàng quang Đan bì 8g → làm lui nóng
ở tâm thận
- Dương xung hay can hoả thịnh dùng
thảo 8g tả thực hoả ở can đởm Sài hồ 8g dẫn thuốc vào can đởm
can nhiệt Sinh địa 14g, Đương quy 16g,Trạch tả 12g,Mộc thông 4g: thanh đường tiểu Cam thảo 4g: điều hoà các
vị thuốc
+ P/ huyệt: Thái xung, Thái khê,
Thần môn, Tam âm giao Tại chỗ: nhức đầu châm huyệt: Đầu duy, Thái dương, Bách hội Nhĩ châm: điểm hạ áp, can thận
2 Can Thận hư Hay gặp tăng HA ở ng
già, xơ vữa ĐM:
+ Triệu chứng :Thiên về âm hư:
hoảng hốt dễ sợ, miệng khô, ngủ ít hay
Thiên về dương hư: sắc mặt trắng
dương, di tinh, mạch trầm tế
+ B/chứng :Do tình chí căng thẳng lâu
giận khiến Can khí nội uất, uất hoá hoả Dương → Can dương nhiễu loạn lên những cơn bốc hoả Can và Thận có đốt phần âm của Can thận dẫn tới Can Thận âm hư, Can dương vượng
+ C/đoán:- BC: Lý Hư Nhiệt; - TP:
vựng
+ Pháp: Tư dưỡng can thận
Âm hư: Bổ can thận âm Dương hư: Ôn dưỡng can thận + Phương dược: Lục vị qui thược -Thiên về Can Thận âm hư dùngLục
vị kỉ cúc gia giảm -Thiên về can thận dương hư dùng 1
Ba kích 12g, Ích trí nhân 12g, Đỗ trọng 8g
+ Phương huyệt:
-Thiên về âm hư: bổ Thận du, Thái
khê, Can du, Huyết hải, Tam âm giao
-Thiên về dương hư ôn châm hoặc
-Mất ngủ châm Nội quan, Thần môn, Tam âm giao
3 Tâm Tỳ hư: Tăng HA người già có
mạn:
+ Triệu chứng: Sắc mặt trắng, da khô.
Hay đi phân lỏng Rêu nhạt Mạch huyền tế
+ Chẩn đoán :- BC: Lý - Hư –
Hàn-nhâ- BD: Huyễn vựng, Đầu thống
+ Pháp: Kiện tỳ, bổ huyết, an thần +Phương: Quy tỳ thang gia giảm
Bạch truật, đẳng sâm, táo nhân, long đương quy, viễn trí, hòe hoa, hoàng cầm đều 8g; mộc hương 4g
Trí, táo nhân, nhãn dưỡng tâm an thần;
ứ,; mộc hương lý khí tỉnh thần +Châm: tam âm giao, túc tam lý, huyết hải, thần môn, nội quan
Phương huyệt: phong long ,dương
lăng tuyền, đởm du, túc tam lý…
4 Thể đàm thấp:
*Triệu chứng:
- Người béo mập, ngực sườn đầy tức,
hay lợm giọng buồn nôn
- Ngủ kém, miệng nhạt, ăn kém
- Rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền hoạt
mình, đau đầu có cảm giác căng tức, mạch hoạt sác
*Pháp: kiện tỳ trừ thấp hóa đờm.
*Bài thuốc: - Bán hạ bạch truật thiên
bì 6, cam thảo 6, phục linh 8, thiên ma hòe 16, tang ký sinh 16, ý dĩ 16, ngưu tất 16.(bỏ Sinh khương, Đại táo) Bán câu đằng bình can tức phong Ngưu tất thẩm thấp Cam thảo điều hòa vị thuốc
- Nếu đàm thấp hóa hỏa dùng Ôn đởm
cam thảo 6 , phục linh 8, chỉ thực 8, tang ký sinh 16, long đởm thảo 12
*Châm cứu: Châm các huyệt Túc tam
Can du, Đởm du, Phong long
VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG (Vị quản thống)
1 Can khí phạm Vị + Triệu chứng: Đau thượng vị từng
mạng sườn, ấn đau (cự án) ; Bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua ; Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng ; Mạch huyền
+ Biện chứng: Can chủ sơ tiết, khi tình
kết phạm Vị và gây đau Hông sườn là kết gây đau vùng mạng sườn Bệnh về lan ra sau lưng Khí cơ bất lợi trở trệ ở bụng đầy chướng, ợ hơi
+ C/Đ: BC: Lý Thực thiên Nhiệt; TP:
thống
+ Pháp: Sơ can lý khí (Sơ can hoà vị) + Phương dược: Sài hồ sơ can thang
sơ Can lý khí hoà vị chỉ thống Thanh dưỡng huyết nhu can Xuyên khung: bài thuốc, hoà hoãn giảm đau
+ Gia giảm: Đau nhiều gia Khổ
Nếu ợ chua nhiều thêm Ô tặc cốt, Mẫu lệ
Nếu đau bụng dữ dội dùng bài Trầm hương giải khí tán (Trầm hương 6, Sa
Diên hồ sách 8, Khổ luyện tử 8)
+ Phương huyệt: Tả: Thái xung, Can
khu, Túc tam lý, Tam âm giao, Lương khâu
NHĩ châm: vùng dạ dày, giao cảm -thuỷ châm:các huyệt trên bằng Atropin,Novocain, B12 để cắt cơn đau
B, Hoả uất + T/chứng: Thượng vị đau nhiều, có
đắng, ợ chua ; Tiểu tiện đỏ, đại tiện huyền sác
+ Biện chứng: Do vị khí bất hoà, khí
ngày hoá hoả Do ăn uống ko điều độ, béo, ngọt sinh thấp nhiệt ở trong nên miệng khô đắng
+ C/Đ: BC:LýThựcNhiệt; TP: Can,
quản thống
+ Pháp: Sơ can tiết nhiệt (Thanh nhiệt
lợi thấp, hoà vị khoan hung)
+ Phương dược: Hoá can tiễn hợp Tả kim hoàn gia giảm:
Thanh bì: sơ can lý khí Trần bì: lý khí can hoãn cấp chỉ thống Đan bì, Sơn chi: thanh can tả nhiệt Thổ bối mẫu: thanh nhiệt tán kết Trạch tả: thẩm thấp
tả nhiệt Các vị trên để phát huy hiệu lực sơ can
lý khí, tả nhiệt hoà vị Hoàng liên thanh tả hoả ở can vị Ngô thù: sơ can giải uất, giáng nghịch, hạn chế bớt tính đắng hàn của Hg liên
+ Phương huyệt: Tả: Thái xung, Can
khu, Túc tam lý, Tam âm giao, Lương khâu, Hợp cốc, Nội đình, Nội quan
C,Huyết ứ + T/chứng: đau ở 1 vị trí, cự án, chia 2
đen, môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, Sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, tay
có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch
hư đại hoặc tế sáp
+ Biện chứng: Đau lâu ngày không
càng sâu Huyết ứ là loại hữu hình nên thương đến mạch lạc nên thổ huyết, ỉa mạch tế sáp cũng do huyết ứ không lưu hành được gây ra
+ C/Đ: BC: Lý-Thực- Nhiệt or
Lý-Hư-nhân- BD: Vị quản thống
+ Pháp: Thực chứng: Lương huyết chỉ huyết; Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết + Phương dược:
- Thực chứng: Thất tiếu tán(Bồ hoàng
24h chia 2 lần
Bồ hoàng hoạt huyết chỉ huyết Ngũ linh chi hoạt huyết giảm đau Bài thuốc có tác dụng hoạt huyết khứ ứ, tán kết chỉ thống
- Hư chứng: Tứ quân tử thang gia giảm
Tứ quân tử thang là phương thuốc có gia thêm Hoàng kỳ làm tăng tác dụng người mệt, thiếu máu
A giao, Tây thảo để chỉ huyết
- Gia giảm:- Nếu chảy máu nhi + Phương huyệt:
- Thực chứng: Tả: Can du, thái xung, Huyết hải, Tỳ du, Hợp cốc
- Hư chứng: Bổ hoặc cứu: Can du, Tỳ
du, Cách du, Tâm du, Cao hoang du
2 Tỳ Vị hư hàn + Triệu chứng: Đau thượng vị liên
đầy bụng Người mệt, thích xoa bóp,
Trang 8chất lưỡi nhạt Mạch hư tế.
+ Biện chứng:Do Tỳ Vị hư hàn, dương
uống đình tụ nên đau bụng, đầy bụng,
nôn ra nước trong
-Tỳ vị dương hư, dương hư sinh ngoại
nát
-Người mệt mỏi, lưỡi nhạt, mạch hư tế
là biểu hiện của hư hàn
+ Chẩn đoán :- BC: Lý - Hư –
Hàn-BD: Vị quản thống
+ Pháp: Ôn bổ tỳ vị (Ôn trung kiện tỳ)
+ Phương dược: Hoàng kỳ kiến trung
thang gia giảm
Bài thuốc có tác dụng ôn trung bổ hư,
hoà lý hoãn cấp
Quế chi, Can khương, Cao lương
nôn
Hương phụ lý khí giảm đau, ôn ấm
trung tiêu
Đại táo, Hoàng kỳ, Cam thảo kiện tỳ
ích khí, hoà hoãn giảm đau
Bạch thược giảm đau, điều hoà dinh vệ,
thuốc
-Gia giảm- Nếu đầy bụng, ợ hơi (khí
Nôn ra nước trong bỏ Quế chi, gia Bán
hạ 8,gPhục linh 8 để hoá đờm giáng khí
Trung quản, Thiên khu, Tỳ du, Vị du,
Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải
ĐAU THẦN KINH HÔNG
1 Trúng phong hàn kinh lạc (YHHĐ:
Đau TK tọa do lạnh)
+ Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan
cẳng chân, đau cấp, co rút, buốt giật, đi
sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch
phù
+ C/đoán: BC: Biểu Thực – Hàn;
-nhân (phong hàn)- BD: Toạ cốt phong,
Yêu cước thống
+ Biện chứng : Do ngoại tà (phong
khí ko vững vàng, tấu lý sơ hở, xâm
(chủ yếu là kinh Đởm, Bàng quang)
+ Pháp: Khu phong, tán hàn, thông
kinh lạc
+ Phương dược: Phòng phong thang
thắng:
Phòng phong Xuyên khung
12g-8g -Cam thảo 4g -Quế chi 12g-8g -Ma
hoàng 8g
-Phân tích bài thuốc:Phòng phong,
hàn, thư gân thông lạc; Ma hoàng, Quế
dương;Xuyên khung, Trần bì: hành khí,
điều hoà các vị thuốc
-Bài : Ô đầu thang gia giảm: đau tới
khoeo chân, đau dữ dội do hàn
Phụ tử chế 8g ,Mật ong 4g -Ma hoàng
8g Xuyên khung 12g Bạch thược 8g
-Trần bì 8g -Cam thảo 4g
+ Phương huyệt: Cứu hoặc ôn (điện)
biên, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, A
thị huyệt
-Nếu đau ở mặt sau cẳng chân: Thừa
sơn, Côn lôn, Túc lâm khấp
-Nếu đau ở mặt ngoài cẳng chân:
Dương lăng tuyền, Tuyệt cốt
-Thuỷ châm: Vitamin nhóm B liều cao
B…)
2 Phong hàn thấp tý : Đau lâu dài, dễ
hư
+ Tr/chứng: Đau vùng thắt lưng lan
cẳng chân, có teo cơ Bệnh kéo dài, hay
đau tăng khi trời lạnh Toàn thân:
thận âm hư (đau lưng, mỏi gối âm ỉ,
trầm nhược
+ Biện chứng : Do bệnh lâu ngày làm
Thận Hoặc người bệnh có chức năng
Can Thận bị suy giảm làm cho tấu lý sơ
hở, phong hàn thấp tà thừa cơ xâm
nhập làm khí huyết bị ứ trệ, gây đau
+ C/đoán: - BC: Biểu Lý - Hư - thiên
đởm,BQ
- NN: Ngoại nhân (phong hàn thấp),
cước thống
+ Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ
thấp, thông kinh lạc, bổ can thận
Nếu teo cơ: Bổ khí huyết
+ Phương dược: Bài 1 : Độc hoạt ký
sinh thang gia giảm
-Độc hoạt12g : trừ các phong hàn thấp
tà ở hạ tiêu, mạnh gân cốt
-Tế tân 6g: Khu phong tán hàn, trừ
phong thấp ở gân cốt mà giảm đau
-Phòng phong 8g: Khu phong, thắng
thấp
-Tang ký sinh 12g, Đỗ trọng 8g, Ngưu
phong thấp
-Đương quy 12g, Bạch thược 12g,
huyết
-Đẳng sâm 12g, Phục linh 12g, Đại táo
12g : bổ khí kiện tỳ
-Quế chi 6g : Ôn thông huyết mạch
-Cam thảo 8g: điều hoà các vị thuốc
+ Phương huyệt: Can du, Thận du
trường du, Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa
huyệt.Nếu đau ở mặt sau cẳng chân
Côn lôn, Túc lâm khấpNếu đau ở mặt
ngoài) Dương lăng tuyền, Tuyệt cốt
vào huyệt
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
1, Trúng phong kinh lạc (TBMMN ko
có hôn mê)
1.1 Âm hư hoả vượng Thường gặp ở
BN tăng HA thể Can thận âm hư :
+ T/chứng: Liệt cứng 1/2 người, liệt
mắt chóng mặt ; Mạch huyền tế sác
+ Biện chứng: Can thận âm hư sinh ra
vệ khí yếu, gặp thời tiết thất thường kết lạc gây ra
+ Chẩn đoán- BC: Biểu Lý - Hư Thực
NN: Nội nhân + Ngoại nhân(phong tà)-BD: Nuy chứng
+ Pháp: Tư âm tiềm dương, khứ phong thông lạc.
+ Phương dược: Bình can tức phong thang gia giảm :
Thiên ma 12g-Nam tinh 19g-Câu đằng công 12g-Bạch cương tằm 12g-Chỉ xác
tích bài thuốc Thiên ma, Câu đằng :
thiêm:Khu phong,trừ thấp,hoạt nghịch ; Địa long, Hồng hoa : Hoạt Cương tằm : Trừ phong, giải kinh ; Chỉ xác : Hành khí trục đàm:
+ Phương huyệt: Châm các huyệt bên
kinh dương - bổ các kinh âm, thay đổi huyệt
-Mặt: Nhân trung, Thừa tương, Giáp xa
phong, Quyền liêu, Phong trì, Toản trúc yêu, Ty trúc không → Đồng tử liêu, …
-Tay: Kiên ngung → Tý nhu, Khúc trì
quan, Dương trì, Hợp cốc → Lao cung, Khúc trạch, Thần môn, Bát tà, …
-Chân: Phục thỏ, Lương khâu, Túc tam
tuyền, Huyền chung, Côn lôn → Thái xung, Hành gian, Thái khê, Tam âm giao → Trung đô, Huyết hải, …
-Lưng và mặt sau chân: Kiên tỉnh,
Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, Thừa sơn,
-Thuỷ châm: Vitamin nhóm B liều
cao, Vitamin C nếu có nhiệt nhiều
-Xoa bóp bấm huyệt: làm các động tác
khớp chống cứng khớp (hướng dẫn người nhà xoa bóp thường xuyên)
+ Chăm sóc: Thay đổi tư thế để chống
từng mức độ bài tập
1.2 Phong đàm Thường gặp ở những
người cao HA thể Đàm thấp :
+ Tr/chứng: Liệt cứng nửa người, liệt
động khó khăn, rêu lưỡi trắng dày ; Mạch huyền hoạt
+ Biện chứng: Do ăn uống thất thường
được thủy cốc gây đình trệ lâu ngày sinh ra đờm, đờm thấp ứ trệ lâu ngày hoá hoả, sinh ra phong, can phong nội động mà gây ra bệnh
+C/đoán:- BC: Lý - hư- thiên hàn(thực
nhân + Ngoại nhân- BD: Nuy chứng, Bán thân bất toại
+ Pháp: Hoá đàm trừ thấp, thông kinh lạc.
+ Phương dược: Đạo đàm thang gia giảm
Bán hạ chế 8g;Phục linh8g; Trần bì 6g;
thực8g; Toàn yết 4g; Cương tàm 8g
+ Phân tích:Nhị trần thang: Táo thấp
Cương Tàm: Khu phong trấn Chỉ thực: Hạ khí giáng nghịch -Gia giảm:Hoàng cầm: thanh nhiệt táo thanh hoá nhiệt đàm; Bạch trụât: kiện thông lạc
+ Phương huyệt:
-Châm các huyệt bên liệt, châm xuyên kinh âm, thay đổi huyệt
-Mặt: Nhân trung, Thừa tương, Giáp xa
phong, Quyền liêu, Phong trì, Toản trúc yêu, Ty trúc không → Đồng tử liêu,
-Tay: Kiên ngung → Tý nhu, Khúc trì
quan, Dương trì, Hợp cốc → Lao cung, Khúc trạch, Thần môn, Bát tà, …
-Chân: Phục thỏ, Lương khâu, Túc tam
tuyền, Huyền chung, Côn lôn → Thái xung, Hành gian, Thái khê, Tam âm giao → Trung đô, Huyết hải, …
-Lưng và mặt sau chân: Kiên tỉnh,
Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân
cao, Vitamin C nếu có nhiệt nhiều
+Xoa bóp bấm huyệt: làm các động
khớp chống cứng khớp (hướng dẫn người nhà xoa bóp thường xuyên)
+ Chăm sóc: Thay đổi tư thế để chống
từng mức độ bài tập
2, Trúng phong tạng phủ (TBMMN
có hôn mê):
2.1 Chứng bế: Cấp cứu bằng YHHĐ:
+ T/chứng: Liệt cứng ; Thở khò khè.
bón ; Chất lưỡi vàng, rêu lưỡi vàng dày ; Mạch hoạt sác hữu lực
+ Biện chứng: Do nội phong được sinh
trực trúng vào lục phủ ngũ tạng làm bế bệnh
+ C/đoán: - BC: Lý - Thực -
Nhiệt-BD: Nuy chứng, Bán thân bất toại
+ Pháp: Tức phong, thanh hoả, tiêu đàm, khai khiếu
+ Phương dược: Linh dương giác Câu đằng ẩm gia giảm
Linh dương giác 8g; Câu đằng 16g;Bán Xương bồ 6g; Uất kim 8g; Thiên trúc hoàng 8g; Hoàng liên 4g
+ Phân tích:Linh dương giác, Câu phong chỉ kinh; Trúc nhự, Thiên trúc
Nam tinh, Xương bồ: Trừ đàm khai
khiếu; Hoàng liên: Thanh nhiệt Gia giảm:-Thở khò khè, đờm
-Táo bón gia Đại hoàng 4g
- Miệng họng khô gia Thiên hoa phấn12g, Sa sâm 12g
+ Phương huyệt: Nhân trung, Thừa
tương, Liêm tuyền, Thập nhị tỉnh
2.2 Chứng thoát: Cấp cứu bằng
YHHĐ:
+ Tr/chứng: Liệt mềm, đại tiểu tiện ko
Chân tay lạnh Lưỡi nhạt ; Mạch tế sác hoặc trầm tế muốn mất
+ Biện chứng: Tấu lý sơ hở, phong hàn
khí của các tạng phủ, làm dương khí thoát mà gây ra bệnh
+ Chẩn đoán:-BC: Lý - Hư – Hàn- TP:
Ngoại nhân- BD: Nuy chứng, Bán thân bất toại
+ Pháp: Hồi âm, hồi dương, cứu thoát
+ Phương dược: Sinh mạch tán gia vị:
Mạch môn 12g-Nhân sâm 8g-Ngũ vị tử chế 8g
-Phân tích bài thuốc:Nhân sâm: ích
Mẫu lệ, Long cốt: Tư âm tiềm dương, trung tán hàn, hồi dương;Mạch môn:
tân;Ngũ vị : liễm phế chỉ hãn sinh tân chỉ khát
+ Phương huyệt: Cứu: Quan nguyên,
Tam âm giao
HƯ LAO ( suy nhược cơ thể) I- Khí hư
1.Phế khí hư:
-TC:Mệt, hơi thở ngắn, lúc nóng lúc
cảm, ho khan, sắc da trắng nhạt, lưỡi nhạt, mạch Nhuyễn, Nhược
- Biện chứng: Hơi thở ngắn, ra mồ hôi
kín vững Lúc nóng lúc lạnh: vinh vệ yếu: dấu hiệu Phế khí hư không bảo vệ nhạt, mạch Nhược: dấu hiệu hư nhược
-Pháp: Ích khí cố biểu
-Phương: Bổ Phế Thang gia giảm:
bổ dưỡng phế khí; Tang bạch bì, 'I'ử Ngũ vị tử ích Thận, nạp khí)
-Ra mồ hôi nhiều thêm bài Mẫu Lệ Tán Mẫu lệ, Tang diệp để hỗ trợ cho Hoàng
kỳ liễm hãn Khí âm hư: thêm Miết giáp, A giao để liễm bổ Phế âm
2.Tỳ khí hư:
-TC:Mệt mỏi, ăn ít, tiêu lỏng, sắc mặt
nhuận, mạch Nhược
-Pháp: Ích khí kiện Tỳ
-Phương: Sâm Linh Bạch Truât Tán
Bạch truật, Cam thảo để ích khí, kiện Liên nhục, Ý dĩ, Bạch linh để kiện Tỳ, trừ thấp, chỉ tả)
-Do tỳ khí hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày đớì kéo dài hoặc kèm theo sa trực Ích Khí Thang’ để bổ khí thăng đề
II- Huyết hư 1.Tâm huyết hư:
-TC:Hồi hộp hay quên, mất ngủ, mộng
môi lưỡi nhợt, mạch Trầm Tế
-Pháp: Dưỡng tâm, an thần
-Dùng bài Qui Tỳ Thang gia giảm:
truật, Cam thảo để ích khí, kiện tỳ, bồ nhăn, Táo nhân, Viễn chí để dưỡng khương, Đại táo để lý khí hòa trung)
2.Can huyết hư:
-TC:Váng đầu, hoa mắt, ù tai, sườn
nguyệt không đều, sắc mặt tái sạm, môi lưỡi nhợt, mạch Huyền Tế
-Điều trị: Bổ dưỡng can huyết, hoạt
huyết, hóa ứ
-Dùng bài Tứ Vật Thang gia vị:
âm huyết; Bạch thược dưỡng huyết,
âm, tiềm dương Trong người bứt rứt Thạch quyết minh để an thần Bệnh gan
hồ, Hương phụ để sơ can giải uất Bệnh đau cố định, tê chân tay thêm Đào huyết, hóa ứ Trường hợp khí huyết đều khí huyết
III- Dương hư 1.Tỳ dương hư:
-TC:Sợ lạnh, chân tay lạnh, mệt mỏi,
mặt vàng sạm hoặc tái nhợt, lưỡi nhợt,
Tế Nhược
-Điều trị: Ôn trung, kiện tỳ
-Dùng bài Phụ Tử Lý Trung Thang
nóng trợ dương; Gừng nướng ôn trung thảo bổ khí, kiện tỳ)
-Đau bụng tiêu chảy kéo dài, thêm Ích trí nhân, Nhục đậu khấu để ôn thận, chỉ tả.Ăn dễ nôn thêm Khương Bán hạ, Trần bì, Bào khương
2.Thận Dương Hư:
-TC:Sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối
liệt dương, tiểu nhiều, nước tiểu trong nhợt, giọng nói yếu, có thể hơi ngắn, trắng, mạch Trầm Trì
-Điều trị: Ôn bổ thận dương, dưỡng tinh huyết
-Dùng bài Hữu Qui Hoàn gia giảm:
hổ thận dương, Thỏ ti tử, Lộc giác giao nhiều), Thục địa, Sơn dược, Sơn thù, thận tinh; Đương qui, Kỷ tử bổ huyết
-Thận tả bỏ Đương qui, Kỷ tử thêm Bổ
ôn thận, chỉ tả.Khí hư nặng thêm Nhân sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Chích thảo
Ngoài 2 thể bệnh dương hư trên đây, ngoài những triệu chứng dương hư có như hồi hộp, khó thở, hay quên, đau dương hư, Phế dương hư hoặc kèm lập
IV.Âm Hư 1.Phế Âm Hư:
-TC:Ho khan, ho có máu, họng khô,
gầy, da nóng, hay sốt về chiều hay về
đỏ, khô, ít rêu, mạch Tế Sác
-Điều trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt,
nhuận phế, chỉ khái
-Dùng bài Sa Sâm Mạch Đông Thang
môn, Ngọc trúc tư dưỡng phế âm; Tang phế, sinh tân)
-Sốt về chiều và đêm thêm Địa cốt bì, trộm: thêm Sinh hoàng kỳ, Mẫu lệ, Lá máu thêm A giao, Trắc bá diệp (sao cháy), Hoa hòe
-TC:Hồi hộp, khó ngủ, hay quên, bứt
gò má đỏ, sốt về chiều, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác
-Điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, dưỡng
Tâm, an thần
-Dùng bài Thiên Vương Bổ Tâm Đơn
môn, Mạch môn, Huyền sâm tư dưỡng chí, Táo nhân, Bá tử nhân, Phục thần khí; Ngũ vị tử liễm tân dịch; Cát cánh dẫn thuốc đi lên)
-Hỏa vượng bứt rứt, miệng lở loét:
diệp Sốt về chiều và đêm thêm Ngân Sài hồ, Địa cốt bì
3.Tỳ Vị Âm Hư:
-TC:Miệng khô, môi khô, chán ăn,
thể nôn khan, mặt đỏ, lưỡi thon, khô,
Tế Sác
-Điều trị: Tư dưỡng Tỳ Vị
-Dùng bài Ích Vị Thang gia giảm:
địa, Ngọc trúc tư dưỡng vị âm Thêm đường phèn để dưỡng vị, hòa âm)
Táo bón uống với mật ong hoặc bột hộc, Cát căn để tư âm, thanh nhiệt
4.Can Âm Hư:
-TC:Đau đầu, chóng mặt, ù tai, mắt
giận hoặc gân cơ giật, lưỡi khô, đỏ tía, mạch Huyền Tế Sác
-Điều trị: Tư âm, tiềm dương
-Phương: Bổ Can Thang gia giảm:
Thược, Khung) để dưỡng huyết, hòa Cam thảo sống tư dưỡng can âm)
-Đau đầu, chóng mặt, ù tai hoặc gân cơ Câu đằng để bình can, tiềm dương Mắt
tử, Nữ trinh tử, Thạch quyết minh để nay, táo bón, tiểu vàng thêm Long đởm
tả hỏa
5.Thận Âm Hư:
-TC:đau lưng, mỏi gối, chân yếu, má
bóng, mạch Trầm Tế
-Điều trị: Tư bổ thận âm
-Dùng bài Đại Bổ Âm Hoàn gia
Tri mẫu, Hoàng bá tư âm thanh nhiệt)
-Di tinh hoặc tiểu nhiều thêm Long cốt, sáp tinh
thận âm hư thường gặp nhất
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (chứng tiêu
khát)
1 Thể Thượng tiêu -T/chứng: Khát nhiều, miệng khô,
đỏ, ko rêu hoặc ít rêu ; Mạch sác
-Biện chứng: + Do bẩm tố âm hư cộng
ngọt làm phần âm trong cơ thể ngày càng hao tổn T/hợp này là Phế âm +Phế chủ khí, chủ về thông điều thuỷ mất chức năng tuyên giáng, thuỷ dịch
cơ thể mà dồn xuống trực tiếp vào bàng lượng nhiều
+Cơ thể mất nhiều thể dịch nên có biểu Chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch sác đều là biểu hiện của hư nhiệt
-Chẩn đoán: BC: Lý - Hư - Nhiệt; TP:
nhân, Bất nội ngoại nhân; Tiên thiên bất túc, Thiên quý suy
-Pháp: Dưỡng âm nhuận phế, Sinh tân chỉ khát
-Phương dược: Thiên hoa phấn thang: Thiên hoa phấn 20g: làm chủ
giảm khát
Sinh địa 16g: thanh huyết nhiệt Mạch
âm được bổ sung tân dịch sẽ tuyên phát bệnh Ngũ vị tử 8g: liễm âm để sinh tân dịch cho cơ thể
Cam thảo6g: ích khí, điều hoà vị thuốc
2 Thể Trung tiêu -Triệu chứng: Ăn nhiều, mau đói, ăn
Khát, uống nhiều, tiểu nhiều, đại tiện rứt, da nóng Chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô Mạch hoạt thực
-Biện chứng: Do bẩm tố tiên thiên có
uống thích ăn đồ béo ngọt làm phần âm hợp này là vị âm hư nung đốt trung tiêu làm hao tổn tân dịch nên ăn nhiều mà biểu lý, cùng ở trung tiêu, hỗ trợ nhau khiến công năng của tạng tỳ cũng bị dịch bị suy giảm Khí của tỳ thường cốc, Tỳ hư khiến thuỷ dịch ko giữ được quang ra ngoài → tiểu nhiều Mặt khác
mà ko thông điều thuỷ đạo, cơ thể ngày càng mất tân dịch
Chẩn đoán: BC: Lý - Hư - Nhiệt; TP:
nhân; BD: Tiêu khát
-Pháp: Dưỡng vị, sinh tân, chỉ khát -Phương dược: Tăng dịch thang(Sâm
6g: tả vị hoả, làm giảm cảm giác đói nhiệt, sinh tân nhuận táo Thiên hoa
âm, chỉ khát
3 Thể Hạ tiêu -Triệu chứng: Tiểu nhiều, uống bao
ngọt, ko cặn Miệng khát,uống váng,mệt mỏi,lưng đau gối mỏi Chất lưỡi đỏ khô Mạch trầm tế sác
-Biện chứng: Do bẩm tố tiên thiên có
uống thích ăn đồ béo ngọt làm phần âm hợp này là thận âm hư, thận là gốc của
hư suy Âm hư sinh nội nhiệt nên ngũ chủ thuỷ, thận suy thì chức năng khí tiểu nhiều
-C/Đ:BC: Lý Hư Nhiệt;TP: Thận âm
BD: tiêu khát
-Pháp: Dưỡng âm sinh tân, nhuận táo thanh nhiệt
-Phương dược: Lục vị địa hoàng gia
thận thuỷ Hoài sơn :hỗ trợ công năng của tỳ vị
Sơn thù, Đan bì : thanh nhiệt ở can
hư Thạch hộc, Sa sâm: bổ phế âm Thiên hoa phấn: sinh tân chỉ khát
4 Thận dương hư:
T/chứng: Mệt mỏi, tay chân lạnh, lưỡi nhợt bệu, mạch tế vô lực Pháp: ôn bổ thận dương Phương: Thận khí hoàn gia vị
5.thể khí âm lưỡng hư
-TC: người mập,ngũ tâm phiền nhiệt nặng nề, mệt mỏi, chân tay tê bì
Trang 9CẢM MẠO VÀ CÚM
1.Cảm mạo phong hàn:
mệt mỏi ăn kém, phát sốt, sợ giợ sợ
có mồ hôi, ngạt mũi hoặc chảy nước
mũi, ngứa họng, ho khan, có thể gây rối
loạn tiêu hóa: đầy bụng, buồn nôn chán
ăn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù
Nếu thêm thấp thì người nặng nề, các
khớp rức mỏi
-Pháp: Sơ phong giải biểu , tuyên
thêm trừ thấp
-Phương: Hương tô tán ( hương phụ
20g)
Phương 2: Ma hoàng thang ( ma – chi –
hạnh – thảo)
Nếu kèm theo thấp: người nhức mỏi,
độc tán hoặc bài Cửu vị khương hoạt
thang
Bài: Kinh phong bại độc tán gia giảm: (
hoạt- chỉ xác – tiền hồ - xuyên khung
địa 10g; cát cánh – quy 12g; bạch linh
Bài: Cửu vị khương hoạt thang gia
thương truật – tế tân – trần bì 8g; bạch
quy – cát cánh 12g; hoàng kỳ 16g; cam
thảo 4g; sinh khương 5g)
Tán nhỏ thành bột, mỗi ngày dùng 10 –
12g hoặc sắc uống
-Châm cứu: huyệt phong môn, hợp
thái dương; ho châm thêm: Xích trạch,
hương
-Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp vùng
Xát, xoa, day, ấn, miết, phân, hợp
Bấm huyệt: phong trì, bách hội, thái
dương, ấn đường, Nghinh hương
-Nồi nước lá xông với ba loại lá: +Lá
Chanh, bưởi, tía tô, KInh giới, sả, bạc
hà, cúc tần
+Lá có tác dụng hạ sốt: lá tre, lá duối,
khoai lang
+Lá có tác dụng kháng sinh: hành,
tỏi…
2.Cúm phong nhiệt:
Mệt mỏi ăn ké, phát sốt, sợ gió, không
nhức cơ xương khớp, miệng mũi khô,
ho tức ngực có đờm, có thể có rối loạn
tiêu hóa: đầy bụng, miệng đắng, buồn
sác
-Pháp: sơ phong giải biểu, tuyên phế
thanh nhiệt lương huyết.
-bài thuốc: Bài 1: Tang cúc ẩm gia
giảm: ( tang diệp – sinh địa – hoàng kỳ
16g; liên kiều – cúc hoa – trần bì –
quy 12g; bạc hà 6g; hạnh nhân – xích
khương 5g)
Bài 2: Bột thanh hao địa liền: ( thanh
liền – cà gai – tía tô 40g; gừng 20g)
Tán bột ngày uống 16 – 20g
Bài 3: Ngân kiều tán gia giảm: ( kim
– kinh giới tuệ - ngưu bang tử - phòng
đậu xị 12g;đẳng sâm- sinh địa 16g; cam
thảo 4; sinh khương 5g)
-Châm cứu: Châm các huyệt: phong
trì, hợp cốc, ngoại quan, khúc trì
Nhức đầu thêm huyệt: Bách hội, thái
dương
Chảy máu cam thêm huyệt: Nghinh
hương
-Xoa bóp bấm huyệt: Xoa vùng đầu,
xoa, day, ấn, miết, phân, hợp
Bấm huyệt: phong trì, bách hội, thái
dương, ấn đường, Nghinh hương
-Nồi nước lá xông với ba loại lá: +Lá
Chanh, bưởi, tía tô, KInh giới, sả, bạc
hà, cúc tần
+Lá có tác dụng hạ sốt: lá tre, lá duối,
khoai lang
+Lá có tác dụng kháng sinh: hành,
tỏi…
SỐT XUẤT HUYẾT 1.Giai đoạn khởi phát
-TC: sốt cao đột ngột, mặt đỏ, hắt hơi, khức khung mắt Có khi đau bụng nôn kém, có hạch ở nách, khuỷu, bẹn mạch dài từ 2 – 3 ngày ( nhiệt vào phần vệ khí )
-Pháp: phát tán phong nhiệt, lương huyết
Bài thuốc: Tang cúc ấm gia giảm ( tang kiều – cúc hoa – trần bì – phòng phong – khung – 8g; cát cánh - quy 12g; bạc chỉ 10g; cam thảo 4g; sinh khương 5g)
Châm huyệt: khúc trì, hợp cốc, đại trùy, giao…
2.Giai đoạn toàn phát
-TC: sốt ngày càng tăng, mặt đỏ, miệng tăng lên, nhức khung mắt lưng chân cam, chảy máu tiêu hóa Đau tức mạn đại Nếu đang sốt cao hoặc sốt giảm đột mạch nhanh, người mệt mỏi vật vã, vã mạch trầm tế Thời gian kéo dài từ 3 –
7 ngày
-Pháp: thanh nhiệt giải độc, tả hỏa, chỉ huyết
-Phương: bài thuốc kinh nghiệm ( trúc diệp 20g; chi tử - hòe hoa sao – ngũ vị hoa – huyền sâm – quy – rễ cỏ tranh – mạch môn 12g; kỳ - cỏ nhọ nồi 16g;
cam thảo 5g)
Nếu hạ huyết áp nhiều dùng bài Sinh
vị tử - mạch môn- cỏ nhọ nồi 16g; long cốt – mẫu lệ nung – hoàng kỳ 20g; phụ truật – phục thần – quy – trắc bá diệp sao12g; cam thảo 4g)
-Châm bổ hoặc cứu: quan nguyên, khí thần môn, tam âm giao…
3.Giai đoạn lui bệnh
-TC: sốt lui, người mệt mỏi, ăn kém giấc, đại tiện táo, tiểu tiện vàng mạch
từ 3 – 5 ngày
-Pháp: bổ khí huyết dưỡng âm -Phương: Thập toàn đại bổ gia Hoàng kỳ
liên nhục 16g; táo nhân sao 12g; trần bì 8g;
Mạch môn16g; Ngũ vị 16g; liên nhục 16g;
5g)
ĐẠI CƯƠNG NHI KHOA YHCT A.Các đặc điểm về chẩn đoán: Chẩn
lý luận, tứ chẩn, bát cương Do đặc điểm của trẻ em chưa biết nóng, chưa diễn tả được quá trình bệnh lý, khó xác truyền thường lấy vọng chẩn là chính
để chẩn đoán
I.Vọng chẩn 1.Trông hình thể: Có thể phân biệt
người bệnh, quan sát tổng hợp về tình trạng, tinh thần, tính tình, thái độ…
Như hàn thường trầm lặng, thực thường kém, nhiệt thì rối loạn khóc thét
Tinh thần thỏa mái là biểu hiện khí cơ
là khí biến, tinh thần mệt mỏi là tiên lượng xấu Hình thái thịnh là thực
là hư, Da thịt tươi nhuận, long tóc dày khô là thuộc hư, Thóp lâu ngày là do tiên thiên không đầy đủ
2.Trông sắc mặt: Sắc đỏ thuộc nhiệt,
hư hàn, sắc vàng chủ về thấp nhiệt ở tỳ nguy kịch
3.Trông về ngũ quan, tiền âm, hậu
quan , tiền âm hậu âm phản ánh tình trạng hư thực, hàn nhiệt của tạng phủ, khí huyết tân dịch
a.Xem mắt: mắt là khiếu của can, tất cả tinh hoa của ngũ tạng đều dồn lên mắt, mất
Sắc đỏ ở long trắng là nhiệt, sắc vàng là thấp uất, sắc xanh là can phong thịnh
Nước mắt chảy nhiều, sắc đỏ là sởi sắp nhiều là bệnh nặng
hoạt động phản ứng tăng là biểu hiện ngược lại là khó chữa
b.Xem mũi: Đầu mũi xanh mà chau đau bụng, hơi thở gấp yếu có mùi hoi là hiện bệnh nặng, nước mũi chảy trong là không có nước mũi là biểu hiện của phế biểu hiện của âm hư, khí nặng nghịch lên là chứng bệnh nặng
c.Xem lưỡi, họng rêu lưỡi: biểu hiện của bệnh phế trường vị -Rêu lưỡi trắng , mỏng là giai đoạn đầu của bệnh ngoại cảm
-Rêu lưỡi trắng dày là do thấp trọc;
-Rêu lưỡi vàng là do vị nhiệt
Chất lưỡi : biểu hiện bệnh của tâm, phần dinh , huyết
-Chất lưỡi hồng nhạt là hư nhiệt
Họng : loét đỏ là viêm họng ( phế nhiệt)
Amydan sưng là do nhiệt
d.Xem răng lợi :Răng có cáu vàng đọng
mà sáng là do vị nhiệt ; răng khô là tân răng là vị nhiệt nhưng có khi do huyết
do giun
D.Xem môi và tai : Môi trắng nhạt là tỳ
là bệnh thuộc nhiệt
Dái tai xanh lạnh, sau tai có vành đỏ ẩn
đỏ thường là phong nhiệt, xanh là biểu can hỏa, đờm hỏa bốc lên
e.Xem tiền âm, hậu âm : tiền âm thuộc
là thận khí đầy đủ ; Bìu dái nhăn nheo,
là tỳ thận hư hàn, bíu dái sưng đau là chứng sán khí
Con gái âm hộ đỏ ngứa là biểu hiện của thấp nhiệt
Hậu âm : Hậu âm sưng đau, nóng,s đỏ giun kim
4.Xem chỉ tay : là mọt phương pháp
tuổi Chỉ ngón tay là đường mạch lạc hiện ra từ hố khẩu thắng đến mé trên trong ngón tay chỏ được chia ra : -Đốt I ngón chỏ là Phong quan Đốt II ngón chỏ là Khí quan Đốt III ngón chỏ là Mệnh quan Lúc bình thường chỉ ngón tay phần
mà không biểu hiện ra phong quan ; khi sắc tùy theo tình trạng biểu lý hư thực, hàn nhiệt của bệnh
a.Nổi hay chìm để phân biệt biểu lý
Ở biểu : chỉ tay hiện nổi ra ngoài ; Ở
lý : chỉ tay chìm vào trong b.Mầu đỏ hay nhạt để phân biệt hư thực, hàn nhiệt
Chỉ ngón tay nhợt nhạt là hư hàn ; chỉ nhiệt
Chỉ ngón t ay mầu đỏ tươi là tà mới bóng là do hư nhiệt ; Đỏ bầm hay tím thâm là cực nhiệt
c.Chỉ tay mầu xanh : là biểu hiện cua thường là bệnh nặng
d.Để tiên lượng bệnh : chỉ tay xuất hiện chữa ; ở khí quan là bệnh đang mạnh ;
ở mệnh quan là bệnh nặng khó chữa
II.VĂN CHẨN
Cần chú ý đến đặc điểm sau : Khóc thường là do đau bụng ; Khóc rên rỉ là hầu, họng
Ngoài ra còn nghe tiếng nói, hơi thở,
ho, hen, ngửi khí vị
III.VẤN CHẨN
Hỏi về nóng lạnh, thân mình, đại tiểu bệnh nhân
Nếu đang ngủ mà giật mình, kêu la là hơi thở đều là thần khí bình thường
IV.THIẾT CHẨN
Xem mạch, sờ nắn bụng, sờ thóp
B.CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỮA BỆNH
Vì bệnh tật ở trẻ em phát triển và biến bằng các phương pháp khácnhau phải kịp thời, không để bệnh kéo dài
Một số điểm cần chú ý khi dùng thuốc : -Dùng thuốc phải kịp thời -Không nên sử dụng thuốc bừa bãi : thuần, một số chứng bệnh cótheer dùng thuốc như xoa bóp, châm cứu, mai hoa chất thiên thăng ( hoặc hàn hoặc nhiệt, phải thận trọng để tránh làm tổn hại đến chính khí của cơ thể trẻ em
-Không nên dùng các vị thuốc quá hàn, lạnh làm thương tổn đế vị khí, sinh khí
dịch, phần âm Khi cần thiết phải sử phối hợp với các thuốc kiện tỳ ích khí theo tính chất hàn nhiệt của thuốc
-Nên tinh chế, dùng các dạng bào chế mạnh
-Chú ý đến liều lượng thuốc dùng : so nhiều Ngoài ra cầu chú ý đến vấn đề chăm sóc trẻ bị bệnh về các mặt ăn uống, vệ sinh cá nhân,nhà ở, ánh sáng…
SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM - chứng
trệ đồ ăn, trùng tích ), còn gọi là Cam tích
I.PHÂN LOẠI CHỮA BỆNH 1.Ỉa chảy do suy dinh dưỡng: do tỳ hư còn
gọi là Tỳ cam ( suy dinh dưỡng độ II) -TC: Mặt vàng, người gầy, miệng khô,
Có trường hợp do tân dịch giảm gây âm lên, nước giải đặc trắng, rêu lưỡi trắng
-Pháp: Bổ khí, bổ tỳ vị là chính
-Phương: Tiêu cam lý tỳ thang gia giảm:
Cam thảo 4g: Hồ hoàng liên 6g; Thần khúc
Lô hội 0,2g; sử quân tử 4g; Hoàng liên 4g;
mạch nha 6g) Nếu suy dinh dưỡng , ỉa chảy do giun
giảm: ( Hồ hoàng liên 40g; Lô hội 5g;
dược 80g; Xạ hương 0,5g; Binh lang 80g; Sơn tra 40g; B ạch đậu khấu 40g;
nhỏ làm viên, uống mỗi ngày 4 – 8g
2.Suy dinh dưỡng thể khô: ( do khí
gọi là Cancam: suy dinh dưỡng độ III) -TC: Người gầy, da khô, bộ mạt người khóc nhỏ bé, rêu lưỡi mỏng khô, long chứng khác như: khô loét giác mạc, phù thũng…
-Pháp: Bổ khí huyết, bổ can thận tỳ vị
- Phương : Bát trân thang gia giảm: ( đảng thảo 4g; Thục địa 8g; Xuyên khung 8g;
Xuyên quy 8g; Bạch thược 8g) Nếu loét miệng khô giác mạc thêm Kỷ cúc địa hoàng hoàn 12 – 16g/ ngày
Nếu tử ban, lắng đọng sắc tố thêm huyết thêm Sinh địa 12g Đan bì 6g; Rễ
cỏ tranh 12g
Nếu có phù dinh dưỡng thêm Quế chi 2g, Phục linh 12g
II CHỮA SUYDINH DƯỠNG BẰNG CHÂM CỨU
1.Thường dùng phép cứu các huyệt: Tâm
âm giao
2.Châm huyệt Tứ phùng: dùng kim tam
tay, sâu chừng 1/10 thốn, nặn dịch bạch máu
ỈA CHẢY TRẺ EM Ỉa chảy trẻ em còn gọi
là chứng rối loạn tiêu hóa thực tích, tích trệ
I.ỈA CHẢY CẤP ( do thấp nhiệt)
đường tiêu hóa hoặc ỉa chảy do dị ứng nhiễm khuẩn
-Tc: Trẻ ỉa nhiều lần một ngày ( có thể mùi khẳn Toàn thân sốt, nôn mửa, sôi lưỡi vàng, hoặc trắng khô, hâu môn đỏ rát
-Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp
Bài thuốc: Cát căn cầm liên thang
liên 8g; Cam thảo 4g)
Nếu thiên về thấp: rêu lưoix trắng dày, thêm Thương truật g;Bán hạ chế 4g
Đi tiểu ít thêm PHục linh 8g, Sa tiền 8g
II.CHỨNG TÍCH TRỆ: Do không
cốc hoặc do giun
1.Tích trệ đồ ăn: -Nguyên nhân: do ăn
uống quá nhiều không kịp tiêu hóa
-TC: Trẻ bú ít, nôn mửa mùi chua, hay mùi chua, ra thức ăn không tiêu, rêu chỉ tay chìm
-Pháp: Tiêu thực đạo trệ -Bài thuốc: Nếu trẻ em còn bú nguyên
Tiêu nhũ hoàn ( Hương phụ 80g; Sa
Thàn khúc 40g; Chích cam thảo 20g)
Tán bột ngày uống chia 2 lần uống
Bài 2 Bảo hòa hoàn ( thang): Sơn tra
nha 6g; bán hạ chế 4g; Trần bì 2g; Phục linh 2g; Liên kiều 6g
-Nôn mửa thêm Hoắc hương 4g; Trúc nhự 2g -Ỉa chảy nhiều thêm 6g
Sốt thêm Hoàng liên 4g; Khát nước bỏ Trần bì, Bán hạ, Thiên hoa phấn 6g
Bài 3 Mộc hương hoàn ( Mộc hương 12g;
Chỉ thực 12g; Sa nhân 8g; Hoàng liên 12g;
khúc 12g) Tán nhỏ, làm viêm, Ngày uống 4
giun kim -TC:Ngứa ngáy, da vàng khô, hay quấy thất thường, buồn nôn, bụng đau, bụng chướng, đại tiện lỏng -Pháp: Kiện tỳ, trừ thấp, trừ trùng
-Bài thuốc: Phì nhi hoàn: Đẳng sâm
truật 20g; Lô hội 6g; Sử quân tử 16g; khúc 16g; Mạch nha 10g Tán nhỏ làm viên, mỗi ngày uống 8 – 12g
III.ỈA CHẢY KÉO DÀI: Y học cổ truyền
rối loạn tiêu hóa loạn khuẩn -TC: Thường ỉa chảy kéo dài, phân lớn, người gầy yếu, mệt mỏi, ăn kém, rêu lưỡi trắng, ướt
-Pháp: Ôn bổ tỳ vị
-Bài: Sâm linh bạch truật tán ( đảng
nhục 16g; Biển đậu 16g; Sa nhân 8g; 6g; Phục linh 16g; Hoài sơn 16g) Châm cứu: Dùng các huyệt Thiên khu, tuyền Mỗi ngày châm một lần, mỗi lần châm 2 – 3 huyệt
-Nếu sốt châm Nội đình -Ỉa chảy nhiều sợ trụy mạch có thể cứu lần, liên tục
VIÊM GAN VIRUS II.THỂ CẤP TÍNH 1.Thể vàng da: Dương hoàng
-TC: Toàn thân vàng, sắc vàng sang,
ăn kém, đầy bụng, nước tiểu vàng sẫm, lưỡi dày dính, mạch nhu sác
-Phương pháp chữa: Thanh nhiệt táo tràng ( nếu có táo bón) Hết giai đoạn
chứng về tiêu hóa ( ăn kém, chán ăn, phương pháp: Thanh nhiệt táo thấp, kiện tỳ, lợi niệu
-Bài thuốc 1: Siro nhuận gan ( chè vằng – lá bồ cu vẽ 12g; nhân trần 20g; thanh
bì 8g; cam thảo 4g)
Bài 2: Nhân trần cao thang phối hợp chi tử trư linh –sa tiền tử trạch tả -thảo 4g; hạ khô -thảo – hoàng cầm – 10g)
Nếu có sốt nhiều miệng khô, rêu lưỡi kiều 12g; hoạt thạch – lô căn 20g) Nếu thấp nhiệt: người mệt mỏi, bụng nhu thêm : Mộc hương, Hậu phác, Bán
hạ mỗi thứ 6 -8g
2.Thể nặng ( YHCT gọi là Cấp hoàng )
do teo gan vàng da -TC: Hoàng đản ngày càng nặng, sốt
co giật, có thể chảy máu, bụng đầy sẫm, mạch huyền sác
-Pháp: Thanh nhiệt lương huyết, giải độc, thoái hoàng
-Bài 1: ( Hoàng cầm 8g; chi tử - uất công anh 20g; đại hoàng sao 6g; cam thảo 4g)
Bài 2: Tê giác tán ( Dùng sừng trâu đan bì 10g; hoàng cầm 8g; đan sâm – hộc 12g; nhân trần 20g) Bài 3: Hoàng liên giải độc thang gia bì8g; hoàng liên nhân sâm 6g; chi tử -– chó đẻ răng cưa 10g; sinh khương 5; cam thảo 4g)
Sốt cao thêm Sừng trâu 40g; chảy máu thất 8g
3.Thể không có vàng da
-TC: người mệt mỏi vô lực, ăn kém, tiện táo hay nát Rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền sắc hoặc hoạt sác
-Pháp: thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng
-Bài 1: Ngũ linh chi tán gia giảm ( Phục
hạ châu 12g; trư linh – trạch – trần bì – 5g, cam thảo 4g)
Bài 2: ( lá đại thanh 20g; chi tử - hương
dĩ – sa tiền 16g; cam thảo 4g)
III THỂ MÃN TÍNH
Viêm gan mãn tính thường xảy ra sau gan virus, viêm gan do nhiễm độc…) dài…
Biểu hiện lâm sàng thường thấy nhất là đau tức nặng vùng hạ sườn phải, ăn
có thể xuất hiện sốt, vàng da, vàng mắt, đau tức hạ sườn phải tăng lên Nguyên nhân do công năng của tạng hoạt động của cơ thể về các mặt âm , dương, khí, huyết, tân dịch…
1.Thể Can nhiệt tỳ thấp:
Do viêm gan cấp kéo dài trở thành bằng vàng da kéo dài còng gọi là Âm hoàng
-TC: Miệng đắng không muốn ăn, miệng khô, nhạt, nóng đau nhiều vùng tiện táo, lưỡi đỏ rêu vàng mạch huyền
-Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng, kiện tỳ.
-Bài 1: ( Nhân trần – chi tử - đinh lăng 12g; uất kim – nghệ - ngưu tất – hoàng cầm – diệp hạ châu 8g; ý dĩ 16g)
Trang 10tả - sa tiền - khổ qua 12g; trư linh –
dĩ 16g; diệp hạ châu 10g; sinh khương
5g)
Bài 3: Hoàng cầm hoạt thạch thang gia
châu 8g; hoạt thạch 20g; đại phúc bì –
thông – đẳng sâm – truật 12g; phục linh
– thược 16g; cam thảo 4g)
2.Can uất tỳ hư khí trệ: Thường gặp
viêm gan virus
-TC: đau tức nặng vùng hạ sườn phải,
người mệt mỏi, đại tiện nát, chất lưỡi
nhợt, rêu trắng mỏng, mạch huyền
-Pháp: Sơ can, kiện tỳ, lý khí
-Bài 1: Sài hồ sơ can thang gia giảm
( sài hồ - nhân trần – phục linh – truật
kim – trần bì – chi tử 8g; hoàng cầm
10g; cam thảo 4g)
Bài 2: Sài thược lục quân thang gia
hồ - nhân trần – huyền hồ 12g; phục
- hoàng cầm - thanh bì 10g; sinh
khương 5g; cam thảo 4g)
Bài 3: Tiêu giao tán gia giảm ( bạch
nhân trần 12g; chi tử - uất kim – thanh
thảo 4g)
3.Can âm bị thương tổn
-TC: đầu choáng, hồi hộp , ngủ ít hay
miệng khô, họng đau, hay tức giận,
mạch huyền tế sác
-Pháp: Bổ can âm
-Bài 1: ( sa sâm – thục địa – mạch môn
thầm 8g; huyết dụ - hoài sơn ý dĩ 12g)
Bài 2: Nhất quán tiễn gia giảm ( sa sâm
thược – kỷ tử - hà thủ ô 12g)
Mất ngủ gia Táo nhân 10g; Sốt hâm
hấp gia Địa cốt bì 112g; Thanh hao 8g
4.Khí trệ huyết ứ ( can huyết, can khí
ứ trệ)
Thường gặp trong viem gan mãn tiến
triển
-TC: sắc mặt tối xạm, môi thâm, lưỡi
táo hay nát, nước tiểu vàng, ít, chất lưỡi
đỏ, hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi
vàng, dính, mạch huyền sáp
-Pháp: Sơ can lý khí, hoạt huyết
-Bài 1: ( kê huyết đằng – cỏ nhọ nồig –
truật – chỉ xác 8g; mẫu lệ 16g; quy bản
10g)
Bài 2: Tứ vật đào hồng gia giảm
thược12- đào 10g – hồng 6g; diên hồ
hồ 12g; chi tử - thanh bì – chỉ thực –
hoàng cầm 8g)
Nếu lách to gia Tam lăng 12g; nga truật
12g; mẫu lệ - mai ba ba 20g
-Châm cứu: ít áp dụng
ĐẠI CƯƠNG SẢN PHỤ KHOA
YHCT
1.Đặc điểm sinh lý của phụ nữ
Sách nội kinh có miêu tả khái quát đặc
khi suy tàn:
-7 tuổi thận khí thịnh, thay răng, tóc
dài
-14 tuổi ( 2 x 7): Thiên quý dến mạch
nguyệt và có khả năng có con
-21 tuổi ( 3 x 7): mạch nhâm thong,
mạch Xung thịnh có khả năng có con
-28 tuổi ( 4 X7): cơ thể cường tráng,
gân cốt mạnh
-35 tuổi ( 5 x 7): Dương ninnh mạch
suy, da nhăn tóc rụng
-42 tuổi ( 6 x7): tam dương mạch suy,
da nhăn tóc bạc
-49 tuổi ( 7 x 7): Nhâm mạch hư, thái
không thong nên khó có khả năng có
con
1.1.Thận khí:
Thận khí là gốc của tiên thiên là nguồn
thành bởi sự két hợp tinh huyết của bố
trưởng và phát dục của mỗi con người
Thận khí được tinh huyết của hậu thiên
đầy đủ thì thận khí vượng ngược lại
hậu thiên không đầy đủ
1.2.Thiên quý
Ngoài tân dịch khí huyết tinh ra, trong
âm, không nhìn thấy bằng mắt thường
dụng thúc đẩy sự phát triển của cơ thể (
sinh sảnn của con người Thiên quý
phụ nữ khi 14 tuổi thận kkhis thinh
mạch Thái xung thịnh thì phụ nữ có
kinh nguyệt và có con
Đến 49 tuổi thiên quý kiệt, mạch nhâm,
khó con con
1.3.Vai trò của 4 mạch Xung, Nhâm,
Đới, Đốc trong phụ khoa
-Mạch Xung: là nơi họi tụ khí huyết
Mạch xung bắt đầu từ Hội âm gắn với
dạ con vì vậy có quan hệ với kinh
nguyệt thai sản
-Mạch Nhâm: Chủ các kinh âm trong
cung Mạch nhâm cũng bắt đầu từ Hội
âm, gắn với dạ con và có liên quan đến
kinh nguyệt thai sản,
-Mạch đốc: Chủ các kinh dương, là bể
nguồn từ Hội âm và thong qua xung
nguyệt t hai sản,
Nhất là quan hệ của các mạch: Xung, Nhâm, Đốc
Mạch nhâm chủ âm, mạch Đốc chủ trong than thể Mạch đới thì rang buộc công năng ấy không điều hòa làm cho
sẽ gây ra bệnh phụ khoa: khí hư, đới
hạ, vô sinh…
1.4.Vai trò của 5 tạng
Ở người phụ nữ có kinh nguyệt chủ yếu
có quan hệ chặt chẽ với 5 tạng Kinh huyết, can tang huyết, tỳ thống nhiếp
sự sinh hóa ấy Thận tang t inh chủ tủy, phế triều bách mạch, can dự mọi sự vậy 5 tạng đều có tác dungl trực tiếp nhiếp, điều hòa, vận chuyển huyết
mạch lưu thong thì kinh nguyệt đúng kỳ
1.5.Kinh nguyệt
-Mỗi tháng thấy kinh 1 lần là kinh năm thấy 1 lần ( tỵ niên)
-Không có kinh mà vẫn có con ( ám kinh)
-Có thai ra ít máu theo chu kỳ, thai phát triển bình thường ( khích kinh)
Có kinh là do thận khí thịnh, thiên quý thịnh, bào cung thay đổi dẫn tới có kinh
và quan hệ trực tiếp với ngũ tạng
-Tiền mãn kinh: có một giai đoạn rối bốc nóng, dễ cáu gắt, ngủ kém, ăn uống hành kinh có thể chướng bụng dưới, đổi Nếu không nghiêm trọng thì không cần điều trị
1.6.Thai sản
Nam nữ đến tuổi dậy thì thì có quan hệ tình dục có thể có thai
Thai nằm và phát triển trong bào cung
do huyết mạch Xung Nhâm cung cấp, Dịch âm đạo tăng, vú to dần, quầng Thai lớn dần trong bào cung, sau 4 nở
Thời kỳ đầu mang thai do thai khí ượng buồn nôn, nôn Thèm ăn khác thường
Thời gian cuối: có thể đái nhiều, táo
và triệu chứng bất thường để chữa kịp thời ( tăng huyết áp, sản giật…) Sản: sinh đẻ là một hiện tượng sinh lý
10 điều dăn dậy khi sinh đẻ: trong đó cần lưu ý
-Đến lúc đẻ cần tự nhiên, không thúc dục cưỡng bách
-Để thần trí yên ổn không lo sợ
-Không rặn sớm vô ích, mất sức hại cả cho mẹ lẫn con
Nguyên nhân đẻ khó:
Nhàn rỗi quá, bồi dưỡng quá nhiều, sức nhút nhát
Trong quá trình chuyển dạ thấy đau giờ là cuộc đẻ bình thường CÒn ngôi ở ngang là bất thường
Sản hậu:
-Sau khi đẻ vú tiết sữa : Kinh và sữa thức ăn chuyển vào tâm, qua phế dồn
về mạch xung nhâm thành kinh
-Sau khi đẻ tinh hoa của thức ăn chuyển thành sữa nên không có kinh
Ngày đầu sau sinh thường phát sốt, sợ sinh hao tổn khí huyết Nếu các triệu tiến triển nghiêm trọng thì không coi là bệnh lý
Sau khi sinh âm đạo chảy ra huyết hôi ( hết có kèm theo đau bụng dưới từng cơn ( co hồi tử cung )
Sau sinh nằm nghỉ và vận động nhẹ
và không thấy hành kinh, cơ thể dần thụ thai ( không tuyệt đối)
2.Đặc điểm bệnh lý sản phụ khoa 2.1.Nguyên nhân
-Nội nhân : Sinh ra do sự thay đổi của 7 trong đó lo buồn nghĩ, giận, hờn là nhiều làm hại khí, khí là soái của huyết
mà sinh ra
Nội kinh âm dương biện luận có chép :
tỳ, đàn bà với sự uẩn khúc bên trong nên kinh bị bế tắc
-Ngoại nhân : do lục dâm ảnh hưởng nhiệt, thấp là nguyên nhân chính gây chủ, gặp nhiệt thì lưu thông, gặp hàn thì ngưng trệ
Nhiệt cực thì bức huyết vong hành gây mửa, hoặc đại tiện ra máu, đái máu trước khi thấy kinh
Hàn quá thì huyết ngưng, thường gây thống kinh, bế kinh , vô kinh
Nếu thấp uất đọng thường sinh bệnh đới hạ
-Bất nội ngoại nhân :
Do ăn uống không điều độ, chửa đẻ,
ăn uống, khi giao hợp, lấy chồng sớm, lao động quá sức sinh bệnh
Nội kinh Phúc trung luận chép : Bệnh
không thành
Chu bệnh nguyên hậu luận viết : Đang
co lại không ra, sinh chứng nặng vùng mỏi, huyết kinh bế lại nên kinh nguyệt thất thường
Tham dâm dục vô độ là yếu tố quan mạch Xung nhâm bị tiêu hao ảnh Khê chủ trương “ hạn chế tình dục’ để phòng bệnh
2.2.Cơ chế bệnh sinh
-Khí huyết không đều : Phụ nữ lấy huyết làm gốc Khi hành
cơ thể yếu dễ sinh bệnh Vì vậy phụ nữ huyết thường bất túc khí thường hữu
về kinh đới thai sản, Huyết phối hợp thực của nó đều do khí Cho nên khí huyết nghịch, khí hãm thì băng huyết, rong huyết
-Chức năng của tạng phủ không điều hòa
Các nguyên nhân lục dam, thất tình, tình trạng của 5 tạng phủ mất điều hòa khoa nói riêng Nếu tam khí suy yếu, nguyệt không đều, bế tắc khó có con
thường sinh bệnh kinh nguyệt sai kỳ, điều độ, lạo động quá sức hoặc lo nghĩ hãm, rối loạn kinh nguyệt, khí hư bạch được huyết làm huyết hư, huyết khô, hoặc nhập phòng quá độ thận khí hao
vô sinh, đẻ non
-Xung nhâm bị thương tổn : Mạch xung là bể của huyết, mạch nhâm mật thiết đến hoạt động sinh lý và bệnh
lý của phụ nữ
Nguyên nhân gây tổn thương Xung nào dày, sảy thai liên tiếp…
Ngoài ra tất cả các nguyên nhân gây tạng phủ bị rối loạn cũng gây thương tổn Nhâm Xung
3.Nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa 3.1.Nguyên tắc chung
Từ đặc điểm bệnh lý và cơ chế sinh lý phụ khoa phải chú trọng dến điều hòa Khí huyết điều hòa thì tạng phủ ổn nhâm thịnh sẽ khỏi mọi bệnh tật
-Điều hòa khí huyết : Cần phải kết hợp với chứng trạng cụ thuộc khí hay huyết rồi mới có phép chữa thích hợp
Bệnh ở phần khí thì chữa khí là chủ thì phải giáng, khí uất thì phải khai,
ôn phần dương để trợ giúp nó Khí hư hoạt huyết
Bệnh ở phần huyết thì phải chữa huyết
ôn ấm huyết nhiệt thì thanh, huyết hư phải bổ khí để cố thoát
Khi dùng các vị thuốc công hạ ôn bổ không nên cho quá nên trệ, quá hao tán mới thu được hiệu quả tốt
-Điều hòa tỳ vị : Tỳ vị là gốc của hậu
vị không điều hòa, nguồn sinh hóa Trong tình trạng này phải điều hòa tỳ khỏi Điều hòa phải căn cứ vào chứng thì ôn ấm, nhiệt thì thanh
Không nên dùng thuốc quá nê trệ, công phạt để tổn hại khí của tỳ vị ảnh hưởng đến công năng vận hóa
-Điều dưỡng can thận : Can thận có tác dụng tàng trữ huyết, tàn chủ bế tàng Hai tạng này có quan hệ mật thiết với nhau
Kinh mạch can, thận lại liên quan với 2 với kinh thiếu âm Thận đến rối rồi đi chân cái đi lên mắt hợp với mạch Xung Nhâm Mạch xung nhâm bị tổn thương đều ảnh hưởng đến can thận
Tất cả những bệnh : bế kinh, băng kinh, Can thận hư hoặc Xung nhâm thương tổn gây nên
Vì vậy dưỡng can thận cũng có nghĩa là
tư xung nhâm
Bồi dưỡng phần âm của can thận hư thì
tư dưỡng để bổ âm Bồi dưỡng phần dương thì lấy phép ôn khí của can thận đầy đủ thì xung nhâm dồi dào mọi bệnh tự khỏi
3.2.Nguyên tắc điều trị bệnh kinh nguyệt
Phép điều kinh có 3 nguyên tắc cơ bản : -Trị theo căn bản
-Điều lý phần khí -Điều dưỡng tỳ vị Trị theo căn bản : là tìm nguyên nhân
để điều trị
VD : Có bệnh khác gây kinh nguyệt rồi kinh nguyệt sẽ đều hòa Rối loạn điều trị rối loạn kinh nguyệt Điều kinh lý khí : thì láy hành khí khai thuốc quá thơm ráo mà phải kiêm thuốc
giáng nghịch, ôn bổ để chữa Điều dưỡng tỳ vị : tỳ vị là gốc của hậu
là bổ nguồn gốc của huyết, huyết đủ nuôi dưỡng tốt, chức năng điều hòa, kinh nguyệt trở lại bình thường
3.3.Nguyên tắc điều trị bệnh đới hạ
Bênh đới hạ nguyên nhân chính thường thủy thấp làm thấp thịnh lâu ngày thành thấp nhiệt
Thấp tích ở mạch dới kết ở mạch Nhâm thành Đới hạ, lâu ngày hóa nhiết, thấp nhiệt lâu ngày thành trùng
Điều trị cần bổ tỳ hóa thấp kèm sơ can
lý khí Nếu thấp nhiệt năng phải tả thấp thăng đề Bệnh lâu ngày dùng phương
cố sáp
Lưu ý : không dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp quá độ dễ hao tân dịch
Không nên dùng thuốc tư nhuận cố sáp nhiều gây thấp trệ
Nếu có trùng phải thanh nhiệt giải độc sát trùng
3.4.Điều trị bệnh thai sản
Quá trình mang thai được chia làm 3 giai đoạn
-Mang thai -Chuyển dạ đẻ -Sau đẻ
*Khi mang thai : huyết tập trung nuôi không đủ, nay huyết lại dược tập trung thiếu dễ thương âm, âm hư sinh nội nhiệt
Bệnh thường thấy khi mang thai là Đau sản giật
Trong điều trị : chú ý dưỡng huyết thuốc kỵ thai : Sổ, hoạt lợi, phá huyết, hao khí, tán khí, chất độc
Trong chẩn đoán : phải xác định rõ bệnh của thai hay mẹ
VD : Có thai ra máu : bình thường do
Do con ( chửa trứng, chửa ngoài dạ con, thai lưu)
Phải căn cứ vào hàn nhiệt, hư thực mà phải chiếu cố can tỳ để dưỡng thai
Cần kiêng giao hợp 3 tháng và 3 tháng cuối để tranh sảy thai, đẻ non
Kiêng chất cay nóng Cần giữ cho tinh thần thanh thản vui vẻ
3.5.Điều trị bệnh sản hậu
Khi chửa đẻ, nguyên khí bị tiêu hao giữ gìn sẽ sinh bệnh Tất cả những bệnh sinh ra sau đẻ đều gọi là bệnh sản hậu
Sau đẻ cần tránh: phong, hàn, ăn uống rắn, thức ăn quá béo, hoặc ổ phòng thỏa mái thanh thản
Khi dung thuốc phải chú trọng khí tán Trong tiêu thực nên dùng thuốc thuốc quá lạnh dễ ngưng trệ Hàn thịnh
có thể gây băng huyết
Điều trị bệnh sản hậu nhơ 3 điều:
nên lợi tiểu quá nhiều
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU A.Kinh nguyệt trước kỳ:
1.Khí hư 1.1.Tỳ khí hư
Do bẩm tỳ hư, hoặc do bệnh lâu ngày quá độ, suy nghĩ nhiều, ăn uống không khí hư nhược dẫn đến Xung nhâm bất gây ra kinh đến sớm
-TC: kinh đến sớm, kiêm lượng nhiều, ngại nói, ăn kém đi ngoài phân nát, lưỡi
-Pháp: Bổ tỳ ích khí, cố xung điều kinh
-Phương: Bổ trung ích khí thang ( nhân 12g; sài 12g, trần 4g; cam 5g)
Sắc uống ngày 1 thang
-Phân tích bài thuốc: hoàng kỳ có tác hãm, thực vệ cố biểu, Nhân sâm, cam
tỳ làm mạnh tác dụng bổ trung khí của dinh Trần bì lý khí hòa vị Thăng ma, Hoàng kỳ tăng tác dụng thăng dương
có tác dụng điều hòa vị thuốc
1.2.Thận khí hư
Do bẩm tốc thận suy, lao lực sinh đẻ nhiều, bệnh lâu ngày làm thương tổn khí hư nhược làm cho xung nhâm bất nguyệt đến sớm
-TC: kinh đến sớm lượng ít nhạt mầu mặt ù tai, tiện nhiều lần, sắc mặt tối trắng mỏi, mạch trầm tế
-Pháp: bổ thận ích khí, cố xung điều kinh.
-Phương: cố âm tiễn ( nhân sâm – thục 12g; viễn trí – cam thảo 6g; ngũ vị tử 8g)
Sắc uống ngày 1 thang
-PTBT: thỏ ty tử bổ thận ích tinh, thục sơn dược, cam thảo bổ tỳ ích khí, bổ môn, ngũ vị tử, viễn trí giúp cho tam nhiếp tốt hơn
2.Huyết nhiệt
tổn thương phần tinh huyết, âm hư sinh kinh nguyệt trước kỳ -TC:Kinh trước kỳ lượng ít, mầu hồng chân nóng, họng khô miệng khô, lưỡi
đỏ rêu ít, mạch tế sác
-Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết điều kinh.
-Phương: Lương địa thang ( A giao môn – thược dược – huyền sâm 12g) -PTBT: địa cốt bì, mạch môn, huyền thược để hòa huyết liễm âm A giao để
tư âm chỉ huyết
2.2.Dương thịnh huyết nhiệt
Bẩm tố dương thịnh, hay ăn đồ cay mạch xung nhâm, nhiễu động đến huyết hải gây kinh nguyệt trước kỳ -TC: kinh trước kỳ, lượng nhiều, màu khát muốn uống nước, đại tiện khô kết, hồng rêu vàn, mạch hoạt sác
-Pháp: thanh nhiệt giáng hỏa, lương huyết điều kinh.
-Phương: Thanh kinh tán ( thục – đan thanh hao 10g; hoàng bá 8g) -PTBT: Hoàng bá, thanh hao, đan bì để Thục địa, địa cốt bì để thanh nhiệt huyết lưỡng âm Phục linh hành thủy tiết nhiệt
Bài 2: Cầm liên tứ vật thang ( sinh địa hoàng liên 4g)
Bài thuốc nam: ( hương phụ chế - sinh 40g; ngải diệp – chỉ sác sao đen 16g)
2.3 Can uất hóa nhiệt
Bẩm tố người u uất, tình chí nôi nhâm, nhiễu động huyết hải gây kinh nguyệt trước kỳ
-TC: Kinh trước kỳ lượng nhiều hoặc ít, kinh thì vú, sườn ngực, tiểu phúc đau họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền hoạt
-Pháp: thanh can giải uất, lương huyết điều kinh
-Phương: Tiêu giao đan chi ( linh – đan bì – chi tử 20g)
Các vị thuốc trên tán bột uống mỗi lần 8g, có thể sắc uống liều 8 – 12g -PTBT: Sài hồ, để sơ can giải uất; chi Đương quy, Thược để dưỡng huyết nhu trung
* Châm cứu: Châm bổ địa cơ, khí hải,
túc tam lý
2 KINH NGUYỆT SAU KỲ
Kinh nguyệt đến sau 1 tuần trở lên thời gian một chu kỳ bình thường liên tục 2 chu kỳ kinh trở lên Bệnh nguyên: Chủ yếu là do tinh huyết thể đúng thời gian mãn đầy làm cho bao gồm Thận hư, huyết hư, huyết hàn, khí trệ và đàm thấp
2.1.Thể thận hư
Do bẩm tố thận suy, thận khí hư tổn, xung bất túc, huyết hải không đúng thời hạn mãn đầy được gây kinh đến muộn TC: kinh đến muộn, lượng ít, mầu nhạt chóng mặt, khí hư loãng sắc mặt tối, tối, lưỡi nhạt tối, rêu trắng mỏi, mạch trầm tế
-Pháp: Bổ thận ích khí, dưỡng huyết điều kinh
-Phương: Đại bổ nguyên tiễn (Nhân Sơn thù du 10g; thục địa 10g; Kỷ tử 12g; đỗ trọng 16g; Chích cam thảo 8g) -PTPT: Nhân sâm, Sơn dược,Đỗ trọng
kỷ tử để bổ thận điều tinh sinh huyết khí âm, Cam thảo điều hòa các vị thuốc
2.2.huyết hư
Nhiều lần thương tổn đến phần huyết, sau khi mắc bệnh cơ thể suy nhược, tỳ kém, xung nhâm huyết hư, huyết hải kinh đến muộn
-TC: Kinh đến muộn, lượng ít, nhạt hoa mắt, tâm quý mất ngủ, bì phu vàng úa, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế
vô lực
-Pháp: bổ huyết dưỡng doanh ích khí điều kinh.
-Phương: Nhâm sâm dưỡng vinh thang: truật 12g; bạch thược 12g; Đương quy Hoàng kỳ 12g; chích cam thảo 8g; Ngũ khương 4g; Đại táo 8g)
2.3.Huyết hàn
Hư hàn: Bẩm tố dương hư, bệnh lâu
hàn, tạng phủ sinh hóa thất kỳ, nhâm gian mà đầy được dẫn tới kinh nguyệt đến sau kỳ
-TC: Kinh đến muộn, lượng ít sắc nhạt nóng và xoa bụng, lưng mỏi vô lực, tiểu rêu trắng, mạch trầm trì
-Pháp: Ôn kinh trợ dương ích huyết điều kinh
-Phương: Đại doanh tiễn: (Đương quy 12g; Ngưu tất 12g; nhục quế 4g; Chích