TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO THỂ TRÚNG PHONG KINH LẠC Thuộc phạm vi chứng Trúng phong, bán thân bất toại 1.. THỂ ÂM HƯ HỎA VƯỢNG – thường gặp ở những người tăng huyết áp thể Can Thận âm hư.. *T
Trang 1TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO THỂ TRÚNG PHONG KINH LẠC
Thuộc phạm vi chứng Trúng phong, bán thân bất toại
1 THỂ ÂM HƯ HỎA VƯỢNG – thường gặp ở những người tăng huyết áp thể Can Thận
âm hư
*TC: Liệt ½ người, thường liệt cứng, liệt mặt, có thể thoáng mất ý thức, hoa mắt, chóng mặt, mạch huyền tế sác
*Pháp: Tư âm tiềm dương, khứ phong thông lạc
*Phương: Bình can tức phong thang gia giảm:
Thiên ma 12, Câu đằng 16, Bạch tật lê 12, Cương tằm 12, Hy thiêm 16, Nam tinh 8, Địa long 10, Ngô công 12, Chỉ xác 12, Hồng hoa 8
*Châm cứu:
- Châm các huyệt ở mặt như liệt VII
- Ở tay: Bát tà, Hợp Cốc xuyên Lao cung, Nội quan, Thần môn, Khúc trì xuyên Thủ tam lý, Kiên Ngung xuyên Tý nhu
- Ở chân: Phục thỏ, Huyết hải, Dương lăng tuyền xuyên Âm lăng tuyền, Túc tam lý, Túc lâm khấp, Huyền chung, Tam âm giao, Giải khê, Côn lôn, Lương khâu, Thái xung,…
- Ở lưng và mặt sau chân: Giáp tích, Thận du, Can du, Trật biên, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung,…
*Xoa bóp: Hướng dân người nhà bệnh nhân xoa bóp
*Tập luyện: Hướng dẫn bệnh nhân tự tập luyện
2 THỂ PHONG ĐÀM – gặp ở những người tăng huyết áp thể đàm thấp
*TC: Liệt cứng nửa người, liệt mặt, miệng dớt dãi nhiều, cử động lưỡi khó khăn, rêu lưỡi trắng dầy, mạch huyền hoạt
*Pháp: Trừ đàm hỏa, thông lạc là chính, tức phong, kiện Tỳ trừ thấp
*Phương: Đạo đàm thang gia giảm
Bán hạ chế 8, Phục linh 12, Trần bì 8, Chỉ thực 8, Cam thảo 6, Đởm nam tinh 8, Toàn yết 4, Bạch cương tàm 8
Gia Hoàng cầm, Tang ký sinh, Trúc nhự, Bạch truật, Đào nhân
*Châm cứu: như trên + Phong long, Tỳ du