1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu 16 TRIỆU CHỨNG, CHẨN đoán, BIỆN CHỨNG, điều TRỊ RONG KINH THỂ KHÍ hư

5 299 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rong kinh nguyên nhân đa số do mạch Nhâm và mạch Xung bị suy yếu, huyết hải không giữ huyết lại được gây nên bệnh.. Câu 16: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, BIỆN CHỨNG, ĐIỀU TRỊ RONG KINH THỂ KHÍ

Trang 1

Rong kinh nguyên nhân đa số do mạch Nhâm và mạch Xung bị suy yếu, huyết hải không giữ huyết lại được gây nên bệnh.

Câu 16: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, BIỆN CHỨNG, ĐIỀU TRỊ RONG KINH THỂ KHÍ HƯ

1 Triệu chứng: Bao gồm triệu chứng kinh ra nhiều, kéo dài, máu kinh ra loãng, nhạt

màu, cộng với các triệu chứng của khí hư: Người mệt mỏi, đuối sức, ngại nói, đoản khí, ăn uống kém, chất lưỡi nhượt, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm nhược

2 Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Tỳ khí hư, mạch Xung, Nhâm, Bào cung hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân:

+ Nội nhân: Do suy tư quá mức khiến Tỳ vị mất điều hòa

+ Ngoại nhân: Phong, hàn

+ Bất nội ngoại nhân: Do ăn uống không điều độ, lao nhọc quá sức

- Chẩn đoán bệnh danh: Rong kinh thể khí hư.

3 Biện chứng:

Do lao động quá sức hoặc do ăn uống không điều độ làm Tỳ khí bị tổn hại Khí hư không chủ quản được huyết gây rong kinh

Do khí hư nhược không ôn cố được biểu mà sinh ra hàn chứng Phong, hàn thừa lúc cơ thể suy yếu xâm nhập vào trong bào cung làm tổn thương hai mạch Nhâm và Xung, gây ra rong kinh

Do khí hư nên người mệt mỏi, đuối sức và ngại nói, ăn uống thì kém, và vì ăn uống kém nên huyết không được sinh ra cho nên kinh nguyệt ra loãng và nhạt màu, mạch thì trầm nhược

4 Điều trị:

*Pháp điều trị: Bổ khí điều kinh, thăng đề cố kinh.

*Phương điều trị:

- Phương dược: Cử nguyên tiễn gia A giao, Ngải diệp

Đảng sâm 16g Cam thảo 4g

Hoàng kỳ 16g A giao nướng 12g

Bạch truật 12g Ngải diệp sao đen 16g

Thăng ma 12g

Sắc uống ngày 01 thang

Trang 2

Phân tích phương thuốc: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo, Thăng ma để

bổ Tỳ khí, thăng khí, khí được vững thì kinh nguyệt khắc được điều hòa Thêm A giao, Ngải diệp để làm vững chân âm, lại có tác dụng làm ấm Bào cung mà nhiếp huyết

- Châm cứu:

Châm bổ Túc tam lý, Tam âm giao, Khí hải, Tâm du, Tỳ du

Câu 17: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, BIỆN CHỨNG, ĐIỀU TRỊ RONG KINH THỂ HUYẾT NHIỆT

1 Triệu chứng: Bao gồm triệu chứng kinh ra nhiều, kéo dài, máu kinh sẫm màu, có

máu cục, kèm theo đau vùng hạ vị và thắt lưng, cộng với các triệu chứng của huyết nhiệt: người buồn bực, miệng khát, môi khô, mặt đỏ, lưỡi khô, mạch thì huyền hay hoạt sác

2 Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt

- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Can, Bào cung, Xung Nhâm nhiệt thinh.

- Chẩn đoán nguyên nhân:

+ Nội nhân: Tình chí không thoải mái, Can bị uất lại mà hóa nhiệt

+ Ngoại nhân: Cảm phải nhiệt tà

+ Bất nội ngoại nhân: Ăn nhiều thức ăn cay nóng

- Chẩn đoán bệnh danh: Rong kinh thể huyết nhiệt

3 Biện chứng:

Do cơ thể vốn sẵn có nhiệt thịnh, lại thêm tình chí không thoải mái, Can bị uất hóa thành hỏa, hoặc cảm phải nhiệt tà, hoặc ăn uống nhiều thức ăn cay, nóng, làm nhiệt ứ đọng ở trong, hỏa nhiệt ở bên trong thịnh lên, nhiệt làm tổn thương mach Xung, Nhâm, khiến cho huyết đi bậy, chảy xuống, gây ra rong kinh

4 Điều trị:

*Pháp điều trị: Thanh nhiệt lương huyết, nếu là uất nhiệt thì nên thăng dương tiết

nhiệt (Tránh các thuốc hàn lương thanh nhiệt gây ngưng kết mà làm nhiệt càng uất lại)

*Phương điều trị:

- Phương dược: Thanh nhiệt có kinh thang

Sinh địa 16g Huyết dư thán 10g

Hoàng cầm 10g Ngải diệp sao đen 16g

Trang 3

Địa cốt bì 8g Mẫu lệ 10g

Chi tử sao đen 10g Quy bản 12g

Ngó sen 10g A giao 12g

Cam thảo 3g

Sắc uống ngày 01 thang

Phân tích phương thuốc: Các vị thuốc Sinh địa, Hoàng cầm để thanh nhiệt lương huyết; các vị thuốc Địa cốt bì, Chi tử sao đen vừa để thanh nhiệt lại vừa tả Can hỏa; Ngó sen, Huyết dư than là để thanh nhiệt mà chỉ huyết; Mẫu lệ dùng để cố kinh chỉ huyết; Quy bản, A giao để tư âm dưỡng huyết; Ngải diệp sao đen để hoạt huyết, hóa

ứ mà điều kinh, chỉ huyết; Cam thảo để điều hòa các vị thuốc

- Châm cứu:

Châm tả Khúc trì, Thái xung, Tam âm giao, Hành gian, Thông lý

Câu 18: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, BIỆN CHỨNG, ĐIỀU TRỊ RONG KINH THỂ HUYẾT Ứ

1 Triệu chứng: Sau đặt vòng tránh thai bị viêm nhiễm, hoặc do sang chấn, ứ huyết

gây rong kinh, kinh ra nhiều, mầu đỏ đen, có cục, hành kinh thì bụng đau hoặc khi hành kinh bụng dưới trướng đau, lưỡi tím tối hoặc có vết ứ huyết, mạch Sáp có lực

2 Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bào cung, Mạch Xung.

- Chẩn đoán nguyên nhân:

+ Nội nhân: Tinh thần hay uất ức làm khí uất không thúc đẩy được huyết gây huyết ứ

+ Bất nội ngoại nhân: Sau đặt vòng gây huyết ứ, sang chấn

- Chẩn đoán bệnh danh: Rong kinh thể huyết ứ.

3 Biện chứng:

Do thường hay uất ức, giận dữ làm khí bị uất kết khiến huyết bị ứ trệ hoặc sau khi sinh huyết còn dư không ra hết, hoặc do sau đặt vòng gây viêm nhiễm, hoặc do sang chấn mà gây huyết ứ lại, các nguyên nhân trên làm huyết hôi ngăn trở ở trong, không

ra được, ứ huyết tụ lại bên trong, ứ trở ở mạch Xung Nhâm, huyết mới không được sinh, huyết không quy kinh được gây ra kinh nguyệt ra nhiều

4 Điều trị:

*Pháp điều trị: Khứ ứ chỉ huyết.

Trang 4

*Phương điều trị:

- Phương dược: Tứ vật thất tiếu tán gia giảm

Xuyên khung 8g Bồ hoàng 10g

Đương quy 16g Ngũ Linh chi 10g

Sinh địa 16g Cam thảo 4g

Xích thược 12g

Sắc uống ngày 01 thang

Phân tích phương thuốc: Bài tứ vật dùng Xích thược thay Bạch thược để hoạt huyết mạnh hơn, đồng thời Tứ vật cũng có tác dụng bổ huyết; Bồ hoàng, Ngũ linh chi để tiêu ứ mà chỉ huyết; Cam thảo để điều hòa các vị thuốc

- Châm cứu:

Châm tả Hợp cốc, Thái xung, Hành gian, Thần môn, Tam âm giao, Huyết hải

Câu 19: TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN, BIỆN CHỨNG, ĐIỀU TRỊ RONG KINH THỂ CAN THẬN ÂM HƯ

1 Triệu chứng: Kinh nguyệt kéo dài, kèm theo các triệu chứng của Can Thận âm hư

như: Lưng gối đau mỏi, lòng bàn tay bàn chân nóng, đạo hãn, đầu váng ù tai, lưỡi đỏ không có rêu, mạch tế sác

2 Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Can Thận âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân:

+ Nội nhân: Bẩm thụ tiên thiên bất túc

+ Bất nội ngoại nhân: Phòng dục quá độ, sinh đẻ nhiều, nạo hút nhiều, lập gia đình sớm làm tổn thương Bào cùng và hai mạch Xung Nhâm

- Chẩn đoán bệnh danh: Rong kinh thể Can Thận âm hư.

3 Biện chứng:

Do sinh đẻ gây mất huyết hoặc do phòng dục quá độ làm tinh huyết hao tổn, mạch Xung Nhâm không được nuôi dưỡng mà sinh bệnh

Hoặc do bẩm sinh thận khí đã yếu, từ lúc còn thiếu nữ thận khí đã yếu, đến tuổi thành niên thận khí hao suy hoặc do lập gia đình sớm, sinh đẻ nhiều, sinh hoạt tình dục không điều độ làm cho thận khí bị tổn thương, hao tổn tinh huyết, khiến cho thận

âm bị hư tổn, âm hư, nội nhiệt, nhiệt phục ở mạch Xung, Nhâm, làm cho huyết đi bậy, gây nên rong kinh

Trang 5

4 Điều trị:

*Pháp điều trị: Bổ dưỡng Can Thận âm, điều kinh.

*Phương điều trị:

- Phương dược: Lục vị gia A giao, Ngải diệp

Thục địa 16g Trạch tả 12g

Hoài sơn 16g Phục linh 12G

Sơn thù 12g A giao nướng 12g

Đan bì 8g Ngải diệp sao đen16g

Sắc uống ngày 01 thang

- Châm cứu:

Châm bổ Can du, Thận du

Ngày đăng: 03/01/2016, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w